1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Lịch sử phát triển dân số thái nguyên từ năm 1995 2014

2 413 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 26,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử phát triển dân số Thái Nguyên từ năm 1995-2014Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa n

Trang 1

Lịch sử phát triển dân số Thái Nguyên từ năm 1995-2014

Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi đông bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung

du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ, có diện tích tự nhiên 3.562,82 km²

Theo kết quả điều tra dân số năm 2009 tỉnh Thái Nguyên có số dân là 1.127.430 người Xét về quy mô dân số, Thái Nguyên được xếp ở vị trí thứ 33 so với cả nước và xếp thứ 3 trong số các tỉnh Trung du Miền núi phía Bắc (sau Bắc Giang và Phú Thọ)

Dân số tỉnh Thái Nguyên tăng đều theo các năm, từ năm 1995 (1.005.000 người) đến năm

2005 (1.098.491 người), tăng 93.491 người Từ năm 2006 (1.106.498 người) đến năm

2014 (1.173.200 người), tăng 66.702 người

Sau 20 năm từ năm 1995 đến năm 2014 dân số của tỉnh tăng 168.200 người, bình quân mỗi năm tăng hơn 8 nghìn người Tỷ lệ tăng dân số là 1,49%

Tỷ suất sinh thô chung của toàn tỉnh năm 2009 là 16,8 phần ngàn, thấp hơn so với 17,6 phần ngàn của trung bình cả nước và 19,6 phần ngàn của vùng Trung du miền núi phía Bắc

Tỷ suất tử thô chung toàn tỉnh năm 2009 là 6,9 phần ngàn Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tử vong là 15/1000 trẻ em sinh sống

Tổng tỷ suất sinh trên địa bàn tỉnh gần đạt mức sinh thay thế (1,9 con/phụ nữ)

Kết cấu dân số theo tuổi

Nhóm tuổi từ 0 – 14 giảm nhanh điều này phản ánh đúng mức sinh đang có xu hướng giảm Thái Nguyên có kết cấu dân số trẻ và đang bước vào thời kì già hoá (Dân số có kết cấu già khi tỉ lệ dưới 14 tuổi chiếm dưới 25% và trên 60 tuổi chiếm trên 10%)

Kết cấu dân số theo giới tính

Tỷ suất sinh thô liên tục giảm trong nhiều năm qua, bình quân mỗi năm giảm từ 0,2 đến 0,3 phần nghìn; số bà mẹ sinh con thứ ba chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, mỗi năm số trường hợp sinh con thứ ba chỉ chiếm khoảng 5% Năm 2012 tỷ số chênh lệch giới tính khi sinh của Thái Nguyên là 114,5 trẻ trai/100 trẻ gái

Trang 2

Kết cấu dân số theo dân tộc

Năm 2009, tỷ lệ kết cấu của các dân tộc tỉnh Thái Nguyên như sau:

Kinh (75,23%), Sán Chay (2,79%) , Mường (0,09%), Tày (10,15%), Dao (2,08%), Thái (0,04%), Nùng (5,22%), Mông (0,46%), Ngái (0,04%), Sán dìu (3,57%), Hoa (0,24%)

Phân bố dân cư

Dân số của tỉnh phân bố không đều và có sự khác biệt lớn giữa thành thị và nông thôn, vùng kinh tế -địa lý Năm 2011, mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 325 ng/km2, nơi có mật độ dân số trung bình cao nhất là thành phố Thái Nguyên (1.545 ng/km2), thấp nhất là huyện Võ Nhai (78 ng/km2)

Kết luận

Cơ cấu dân số Thái Nguyên có tỷ số chênh lệch giới tính khi sinh Tỷ số giới tính thấp và không ổn định Nhóm dưới 1 tuổi, tỷ số giới tính không ngừng tăng, nghĩa là trẻ em trai ngày càng nhiều hơn trẻ em gái cùng nhóm tuổi (năm 1999 là 107,1 và năm 2012 là 114,5)

Phân bố dân cư không đều theo đơn vị hành chính Trong 9 đơn vị hành chính cấp huyện, 24,7% dân số tập trung ở Thành phố Thái Nguyên trong khi đó thành phố chỉ chiếm 5,4% diện tích Trong khi đó, huyện Võ Nhai chiếm tới 23,8% diện tích toàn tỉnh thì chỉ có 5,7% dân số

Ngày đăng: 16/09/2016, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w