Sức ép về việc làm trong tỉnh, trình độ của người lao động đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường đòi hỏi công tác quản lý lao động xuất khẩu cần được điều chỉnh để đi đến hoàn thiện
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua, tạo việc làm cho người lao động trở thành vấn dé
bức xúc của toàn xã hội Với Thái Bình một tỉnh đông dân và kinh tế chậm phát
triển thì vấn đề này lại càng gay gắt Đã có rất nhiều giải pháp được đặt ra và thực hiện trong đó có XKLĐ đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Giải pháp này là giải pháp tình thế hết sức hiệu quả vì nó không những làm giảm sức ép về việc làm trong tỉnh mà còn tạo một nguồn thu nhập đáng kể cho người lao động
và hơn thế nữa là nó tạo ra những tiền đề cho những giải pháp lâu dài khác
Với hơn 10 năm hoạt động trung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm tỉnh
Thái Bình đã đạt được nhiều thành tựu đáng ké song vẫn còn một số tồn tại và đang đứng trước nhiều thách thức mới Sức ép về việc làm trong tỉnh, trình độ
của người lao động đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường đòi hỏi công tác quản lý lao động xuất khẩu cần được điều chỉnh để đi đến hoàn thiện hơn nữa
Vì vậy em chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác quản lý lao động xuất khẩu tại Trung tâm đào tạo - Giới thiệu việc làm Tỉnh Thái Bình” làm đề tài thực tập
Đề tài được chia làm 3 phần:
Phân I: Cơ sở lý luận về quản lý lao động xuất khẩu
Phan II: Phân tích thực trạng quản lý lao động xuất khẩu tại Trung tam Dao tao - Gidi thiéu viéc lam Tinh Thai Binh trong nhitng nam qua Phan II: Phwong hwéng, muc tiêu và những giải pháp đây mạnh quản
lý lao động xuất khẩu tại Trung tâm đào tạo - Giới thiệu việc làm trong thời gian ti
Phương pháp phân tích của đề tài: Dựa vào số liệu của trung tâm từ năm
2000 đến nay và kết quả điều tra lao động xuất khâu trong thời gian thực tập
Tuy đã có nhiều cỗ gắng nhưng trình độ có hạn chuyên đề vẫn chưa được hoàn thiện, em mong có sự đóng góp của thây cô và các cô chú ở trung tâm
Trang 2NỘI DUNG
PHAN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU
I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐÉN XKLĐ
1 Việc làm- Thất nghiệp
l.I Việc làm
- Việc làm theo quy định của bộ luật lao động là những hoạt động có ích không
bị pháp luật ngăn cắm và đem lại cho người lao động
- Việc làm là nhu cầu, quyên lợi nhưng đồng thời cũng là nghĩa vụ và trách
nhiệm đối với mọi người
- Theo Đại hội đảng lần thứ VII : "mọi việc mang lại thu nhập cho người lao
động có ích cho xã hội đều được tôn trọng”
Việc làm được thể hiện dưới các dạng sau:
- Làm những công việc mà người lao động khi thực hiện nhận được tiền lương, tiền công băng tiền mặt hay hiện vật cho công việc đó
- Làm những công việc khi người lao động thực hiện thu lợi nhuận cho bản thân
(người lao động có quyền sử dụng quản lý hoặc sở hữu tư liệu sản xuất và sức lao động của bản thân để sản xuất sản phẩm)
- Làm những công việc cho hộ gia đình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền công.tiền lương cho công việc đó (do chủ gia đình làm chủ sản xuất) 1.2 Thất nghiệp
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thất nghiệp, nhưng nhìn chung đều xoay quanh ba đặc trưng của người thất nghiệp đó là: những người có khả năng lao động nhưng không có việc làm và đang đi tìm việc Có một số định nghĩa sau về thất nghiệp:
- Theo tổ chức thất nghiệp quốc tế (ILO): thất nghiệp bao gồm những người phân lớn thời gian trong thời kỳ quan sát không làm việc nhưng đang tìm việc
làm.
Trang 3- Theo viện lao động khoa học: thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người
trong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm với mức tiền công thịnh hành
- Thất nghiệp là những người mắt thu nhập do không có khả năng tìm được việc
làm, trong khi họ còn trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm
việc và đã đăng kí với cơ quan môi giới về lao động nhưng chưa được giải quyết (tạp chí lao động-xã hội số 118 tháng 11/1996)
- Người thất nghiệp là người đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt động kinh tế mà trong tuần lễ trước điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc (Quy định của bộ LĐTBXH năm 1996)
2.Tạo việc làm
- Là hoạt động kiến thiết cho người lao động có được một công việc cụ thê mang
lại thu nhập cho họ và không bị pháp luật ngăn cắm
- Người tạo ra công việc cho người lao động có thể là Chính phủ thông qua các
chính sách, có thể là một tổ chức hoạt động kinh té (các công ty, doanh nghiệp,
các tổ chức hoạt động kinh doanh .) và cả những cá nhân thông qua các hoạt động thuê mướn nhân công
3 Kinh tế quốc tế - Hội nhập kinh tế quốc tế
3.1 Kinh tẾ quốc tẾ
- Nền kinh tế thế giới (kinh tế quốc tế) Là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia trên trái đất có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua sự phân công lao động quốc tế cùng với quan hệ kinh tế quốc tế của chúng
- Sự phát triển của nên kinh tế thế giới phụ thuộc trước hết vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, của phân công lao động quốc tế và viêc phát triển quan hệ quốc tế
- Ngàynay nền kinh tế thế giới là một thực thê đặc thù, duy nhất, có cơ câu nhiều
tang nắc, nhiều cấp độ quan hệ với những phạm vi hoạt động khác nhau Các bộ
phận cấu thành nền kinh tế thế giới tác động qua lại, nhiều chiều trong sự vận động , biến đồi không ngừng cả về lượng và chất
Trang 43.2 Hội nhập kinh tế quốc tế
- Hội nhập kinh tế quốc tế là khái niệm mở, phản ánh quá trình các thể chế quốc gia tiến hành xây dung, phương hướng ký kết và tuân thủ các cam kết song phương, đa phương và toàn câu ngày càng đa dạng hơn, cao hơn và đồng bộ hơn trong các lĩnh vực của đời sông kinh tế quốc gia và quốc tế
- Hội nhập kinh tế chỉ sự chủ động tham gia tích cực của một quốc gia vào quá
trình toàn cầu hoá và khu vực hóa kinh tế thông qua các nỗ lực tự do hoá và mở
cửa trên các cấp độ đơn phương, songphương và đa phương nhưng vẫn giữ được
sự kiểm soát và bản sắc riêng của nền kinh tế
- hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế của một nước vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu trong đó các thành viên quan hệ với nhau theo những quy định chung
4 Xuất khẩu lao động(XKLĐ)
XKLLĐ trên bình diện quốc tế thường liên quan đến các khái niệm sau:
- Nhap cu( Immigration- Immigrant) chu yếu dé cập người lao động (có nghề hoặc không có nghẻ) từ nước ngoài đến một nước nào đó đề làm việc
- Xuất cư( Emigration- Emigrant) chủ yếu đề cập tới người lao động ra đi từ một
nước nào đó tới nước mà họ lao động ( có thê là từ quê hương hoặc từ một nước
quá cảnh)
- XKLĐ( export of Labour) được hiểu như là công việc đưa người lao động từ
nước sở tại đi lao động tại nước có nhu cầu thuê mướn lao động
- Lao động xuất khẩu( Labour export) nói về bản thân người lao động hoặc tập thể người lao động có những độ tuổi khác nhau, sức khoẻ và kỹ năng lao động khác nhau
Như vậy việc di chuyên lao động trong phạm vi toàn câu bản thân nó cũng có thể biến dạng khác nhau Nó vừa mang ý nghĩa XKLĐ vừa mang ý nghĩa di chuyên lao động
Ở Việt Nam hiện nay XKLĐ chính yếu là nhằm mục đích kinh và đó là XKLĐ
có tô chức Và ngày càng phát triển nhanh chóng ở các thị trường lao động trên thế giới.
Trang 5Il BAC DIEM CỦA XKLĐ
1 XKLĐ và chuyên gia là một hoạt động kinh tế
Ở nhiều nước trên thế giới, XKLĐ đã là một trong những giải pháp quan trọng thu hút lực lượng lao động đang tăng lên của nước họ và thu ngoại tệ băng hình thức chuyền tiền về nước của người lao động và các lợi ích khác
Những lợi ích này đã buộc các nước xuất khẩu phải chiếm lĩnh ở mức cao nhất
thị trường lao động nước ngoài, mà việc chiếm lĩnh được hay không lại dựa trên quan hệ cung- cầu sức lao động, nó chịu sự điều tiết, tác động của các quy luật
kinh tế thị trường Bên cung phải tính toán mọi hoạt động của mình làm sao để
bù đặp được chỉ phí và phần lãi, vì vậy cần phải có cơ chế thích hợp để tăng khả năng tối đa về cung ứng lao động Bên cầu cũng phải tính toán kỹ lưỡng việc nhập khẩu lao động, làm sao đề có thê đạt được hiệu quả cao nhất tránh lãng phí Như vậy việc quản lý nhà nước, sự điều chỉnh pháp luật luôn luôn phải bám sát đặc điểm này của hoạt động XKLĐ và chuyên gia làm sao để mục tiêu kinh tế phải là mục tiêu số 1 của mọi chính sách pháp luật về XKLĐ và chuyên gia
2 XKLD va chuyên gia là một hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội
- XKLD và chuyên gia thực chất là xuất khẩu sức lao động không tách rời khỏi
người lao động Do vậy, mọi chính sách, pháp luật trong lĩnh vực XKLĐ phải
kết hợp với các chính sách xã hội: Phải đảm bảo làm sao để người lao động ở nước ngoài được lao động như cam kết trong hợp đồng lao động, cũng như đảm bảo các hoạt động công đoàn bảo vệ quyền lợi cho người lao động
- Mặt khác, người lao động xuất khâu dẫu sao cũng chỉ có thời hạn, do vậy cần phải có những chế độ tiếp nhận và sử dụng người lao động sau khi họ hoàn thành hợp đồng lao động nước ngoài trở về nước để họ có thê tiếp tục ding sức lao động của mình để tham gia vào quá trình sản xuất trong nước nâng cao hiệu quả lao động Giúp đỡ người lao động kiếm tìm việc làm sau khi họ trở về nước, giảm thiểu thất nghiệp, tránh lãng phí về nguồn lao động có tay nghề này
Trang 63 XKLĐ và chuyên gia là sự kết hợp hài hoà giữa sự quản lý vĩ mô của nhà nước và sự chú động, tự chịu trách nhiệm của tổ chức XKLĐ đưa người lao động và chuyên gia đi làm việc ớ nước ngoài
XKLĐ được thực hiện trên cơ sở hiệp định, thoả thuận về mặt nguyên tắc giữa
các chính phủ và trên cơ sở của hợp đồng cung ứng lao động và chuyên gia -_ Trước đây( giai đoạn I980- 1990) Việt Nam tham gia thị trường lao động quốc tế đã xuất khẩu lao động của mình qua các hiệp định song phương trong
đó quy định khá chi tiết về điều kiện ăn, ở, làm việc, đi lại, bảo vệ người lao động Nghĩa là về cơ bản nhà nước vừa quản lý về mặt nhà nước về hợp tác lao động vừa quản lý sự nghiệp hợp tác lao động với nước ngoài
- Ngày nay, trong cơ chế kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế hầu như
toàn bộ hoạt động XKLĐ đều do các tô chức XKLĐ thực hiện trên cơ sở hợp
đồng đã ký Đồng thời, các tô chức này cũng chịu hoàn toàn trách nhiệm toàn bộ khâu tổ chức đưa đi và quản lý người lao động tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh tế trong hoạt động XKLĐ của mình Nhà nước chỉ quản lý ở tầm vĩ mô, đưa các chính sách, kế hoạch cũng như đinh hướng thị trường cho các tổ chức XKLĐ
Như vậy, các hiệp định các thoả thuận song phương chỉ có tính chất nguyên tặc thể hiện vai trò và trách nhiệm nhà nước ở tầm vĩ mô
4 XKLĐ và chuyên gia diễn ra trong một môi trường cạnh tranh ngày cang gay gat
Xã hội ngày càng phát triển và đặc biệt là sự phát triển như vũ bão của nền kinh
tế thế giới đã tạo ra một môi trường cạnh tranh lớn giữa các nước trên thế giới Đặc biệt là vẫn đề cạnh tranh về nguồn nhân lực cụ thể hơn đó chính là chất lượng của lao động Bởi đó là nhân tố chính để phát triển đất nước, và nhu câu
về lao động của mỗi quốc gia cũng ngày một tăng
Vi vậy mà có thể nói răng tính gay gắt trong cạnh tranh của XKLĐ và chuyên gia xuất phát từ hai nguyên nhân chính sau:
Trang 7- Một là, XKLĐ và chuyên gia mang lại lợi ích kinh tế khá lớn cho các nước
đang có khó khăn về giải quyết việc làm Do vậy, buộc các nước XKLĐ và
chuyên gia phải có gắng tối đa dé chiếm lĩnh thị trường ngoài nước
- Hai là, XKLĐ và chuyên gia đang diễn ra trong môi trường khủng hoảng tài
chính, suy thoái kinh tế trong khu vực Nhiều nước trước đây thu nhận nhiều lao động nước ngoài như: Hàn quốc, Thái Lan cũng đang đối đầu với tỷ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng Điều này ảnh hưởng đến việc tiếp nhận lao động trong thời gian tới
Như vậy, các chính sách và pháp luật của Nhà nước cân phải lường trước được tính gay gắt trong cạnh tranh XKLĐ và chuyên gia để chương trình dài hạn cho marketing, đào tạo nguôn lao động và chuyên gia chất lượng cao để có thể đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động quốc tế
5 Phải đảm bao loi ich cua ba bén trong quan hé XKLD và chuyên gia Lợi ích ba bên 6 day chinh Ia loi ich ctia: Nha nuée, t6 chire XKLD va cúa người lao động
- Lợi ích kinh tế của Nhà nước là khoản ngoại tệ mà người lao động gửi về và các khoản thuế
- Lợi ích kinh tế của các tổ chức XKLĐ là các khoản thu được chủ yếu là các loại chi phí giải quyết việc làm ngoài nước
- Lợi ích của người lao động là khoản thu nhập, thường là cao hơn nhiều so với lao động trong nước
Vi có một lợi ích lớn như vậy mà các tổ chức XKLĐ có quyền đưa người lao động và chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài rất dễ vi phạm qui định của Nhà nước sẽ khiến cho việc làm ngoài nước không thật hấp dẫn người lao động và chuyên gia
Ngược lại, cũng vì chạy theo thu nhập cao mà người lao động và chuyên gia rất
dễ vi phạm hợp đồng ký kết, gây khó khăn trong giải quyết các tranh chấp xảy
ra tại nước bạn
Trang 8Do vậy, Nhà nước phải có các chế độ, chính sách, phải tính toán sao cho đảm bảo được sự hài hoà lợi ích giữa các bên, trong đó đặc biệt phải chú ý đến lợi ích
của người lao động
6 XKLĐ và chuyên gia là hoạt động đây biến đối
Hoạt động XKLĐ phụ thuộc rất nhiều vào nước có nhu cầu nhập khâu lao
động và chuyên gia Do vậy cần có sự phân tích toàn diện các dự án ở nước
ngoài đang và sẽ thực hiện để xây dựng chính sách đào tạo và chương trình đào
tạo giáo dục định hướng phù hợp và linh hoạt
Chỉ có những nước nào chuẩn bị được đội ngũ nhân công với tay nghề thích hợp mới có điều kiện thuận lợi hơn trong việc chiếm lĩnh thị trường lao động ở nước ngoài Và cũng chỉ có nước nào nhìn xa trông rộng, phân tích, đánh giá và
dự đoán đúng tình hình mới không bị động trước sự biến đổi của tình hình, đưa
ra chính sách đón đâu trong hoạt động XKLĐ và chuyên gia
H NỘI DUNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
1 Lập kế hoạch xuất khẩu lao động
Đây là khâu có vai trò chiến lược xác định phương hướng, chính sách và mục tiêu nhiệm vụ trong ngắn hạn và dài hạn cũng như đề xuất các giải pháp ưu tiên cho từng năm, từng lĩnh vực, từng thị trường xuất khẩu lao động Đồng thời nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm xkld của các nước đi trước và khả năng cạnh
tranh về lao động của ta với họ ở các thị trường nhận lao động xuất khẩu Đây
mạnh công tác ngoại giao xúc tiễn hợp tác với các nước vẻ nhiều lĩnh vực trong
đó có về xuất khâu lao động Tranh thủ đây mạnh nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực cho xuất khâu lao động để nâng cao vi thế lao động Việt Nam trên thị
trường quốc tế cả về trình độ năng lực, ý thức đạo đức và tác phong làm việc
Mục tiêu cơ bản và lâu dài của công tác xuất khẩu lao động Việt Nam
Căn cứ lập kế hoạch:
* Cầu lao động: Đây là khâu quyết định cho XKLĐ : một là, phải hiểu thị trường nước đên, nhu câu và cơ câu lao động như thê nào? Hai là, phải hiệu
Trang 9được chính sách luật pháp, văn hóa nước họ như thế nào xung quanh vấn đê XKLD?
Ai sẽ làm việc này? Phải phát huy sức mạnh tổng hợp của nhiều ngành, nhưng BLĐTB&XH, với tư cách là cơ quan quản lý có trách nhiệm chính
Trong đó vai trò của Bộ Ngoại giao, các Đại Sứ Quán, các doanh nghiệp trong
tìm kiếm và tham gia cùng Bộ Các doanh nghiệp chủ động tìm kiếm đối tác theo qui định của nhà nước trên cơ sở khả năng của mình
* Cung lao động: Tức là tạo nguồn lực để đưa lao động đi xuất khẩu lao động
Quan điểm chỉ đạo của chính phủ về đây mạnh xuất khẩu lao động trên hai nguyên tắc: Một là, tăng nhanh số lượng lao động đưa đi nhưng phải quan lý chặt chẽ Hai là, nhanh chóng thay thế lao động giản đơn băng lao động có trình
độ kỹ thuật Đây là hai chủ chương rất rõ của nhà nước nên mỗi người làm về xuất khâu lao động cần phải quán triệt một cách đây đủ
* Quản lý lao động xuất khẩu: Mỗi doanh nghiệp phải có chính sách quản lý
theo quy định của nhà nước, đây vừa là trách nhiệm, vừa là nghĩa vụ dé dam bảo
sự hoạt động lâu dài tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như lao động
Việt Nam so với thế giới, thực hiện đúng chính sách XKLĐ vì lợi ích của ba bên
^> Từ việc phân tích cung cau vélao động, thực trạng, triển vong, ton tai , nguyên nhân để có chiến lược đưa ra giải pháp Từ đó xác định các mục tiêu, các hoạt động thực hiện, có quyết định sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
2 Tuyến chọn lao động xuất khẩu
Tuyên chọn lao động xuất khẩu là việc quyết định xem trong số những người nộp đơn đi làm viêc ở nước ngoài ai là người có đủ các tiêu chuẩn đi làm công việc đó Muốn xuất khâu lao động có chất lượng cao ra nước ngoài khâu dau tiên có tính quyết định là tuyên chọn đúng Do đó công tác tuyên chọn phải xác định rõ hai mục tiêu: chuân mực đê tuyên chọn và qui trình tuyên chọn
Trang 102.1 Cúc chuẩn mực tuyển chọn
Trong mỗi ngành nghề khác nhau mỗi chủ sử dụng lao động có nhu cầu sử dụng lao động khác nhau nhưng đều có một yêu câu giống nhau Trước khi tuyển cần qui định rõ các chuẩn mực:
e Hoc vấn: Chuân mực này nhăm xác định khả năng tiếp thu của người lao động Thông thường người có trình độ học vấn cao hơn thì khả năng tiếp thu cao hơn
e Sức khoẻ: Là các tiêu chuẩn cụ thể về sức khoẻ như: chiều cao, cân nang, tình hình bệnh tat, thé trang va cdc yéu cau riéng theo nghé
e Neghé nghiép: Chuan muc này gồm trình độ tay nghề va thâm niên nghề nghiệp
e Phẩm chất đạo đức: Đây là một chuẩn mực xác định rõ nhân thân của
người lao động có phẩm chất đạo đức tốt, khi găp những khó khăn trong công việc đều vững vàngtìm cách vượt qua, họ có ý thức ký luật tốt, có trách nhiệm cộng đông cao
2.2 Quy trình tuyển chọn lao động xuất khẩu
Gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn chuẩn bị: là giai đoạn mà các doanh nghiệp XKLĐ chuẩn bị về nguồn lao động dự tuyển, về vật tư, bến bãi, thiết bị, máy móc phục vụ cho
công tác tuyên chọn Chuan bi bang m6 ta cong việc gồm các mẫu phỏng vấn, trắc nghiệm, dựa trên yêu cầu của các đối tác do đó sẽ tuyển chọn đảm bảo yêu câu
Thông tin công khai các tiêu chuẩn cụ thê trên các phương tiện truyền thông
Giai đoạn chính thức: gồm 5 bước: Khi công ty có hợp đồng về việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài công ty sẽ thông báo tuyên lao động về cho các địa phương biết để kịp thời thông báo cho người lao động
Qua các bước tuyến chọn lao động để công ty chọn được người phù hợp với yêu câu của chủ sử dụng lao động bên nước ngoài Tuỳ từng thị trường yêu cầu, tuỳ lao động giản đơn hay lao động có kỹ thuật, trình độ cao mà họ chọn
10