Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12 Giáo án giáo dục công dân bài 3 lop 12
Trang 1Chương 2 PHÁP LUẬT VỚI SỰ BÌNH ĐẲNG BÀI 3 : CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
Trang 2NỘI DUNG BÀI HỌC
I.- Công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ
II.- Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí III.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Trang 3Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật
Bình đẳng trước pháp luật nghĩa là gì?
Quyền bình đẳng trước pháp luật được thể hiện trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội
Trang 4I.- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và
nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hôi theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa
vụ của công dân
Mọi công dân
được hưởng quyền và
phải thực hiện
nghĩa vụ của mình
Quyền và nghĩa vụ của công dân không
bị phân biệt,nam nữ, giàu nghèo, tôn giáo…
Cụ thể
Trang 5Nghĩa vụ: bảo vệ Tổ quốc, LĐ công ích, đóng thuế…
Quyền : bầu cử, ứng cử, sở hữu,
thừa kế, các quyền tự do cơ bản
và quyền dân sự, chính trị khác…
Trang 6•Nhà nước tạo mọi
điều kiện cho công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ
của mình
•Ngoài ra Nhà nước còn xữ lí nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân
Hiến pháp
và pháp luật
Cơ sở pháp lí
bảo đảm cho CD
bình đẳng về
quyền và nghĩa vụ
Nhà nước có vai trò gì trong việc
bảo đảm cho CD thực hiện
quyền và nghĩa vụ một cách bình đẳng
Trang 7II.- Công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm pháp lí
* Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là bất kỳ công dân nào
vi phạm pháp luật đều bị xử lí bằng các chế tài theo quy định của pháp luật.
* Đây là cơ sở để pháp luật bảo vệ được các quan hệ XH
mà nó điều chỉnh, đem lại sự ổn định và phát triển cho XH.
Áp dụng trách nghiệm pháp lí không chỉ có tác dụng trừng phạt mà còn có tác dụng răn đe những người khác, giáo
dục họ và mọi công dân có ý thức tôn trọng và thực hiện
PL nghiêm minh, từng bước loại trừ hiện tượng vi phạm PL
ra khỏi đời sống XH, góp phần xây dựng đất nước ta ngày càng văn minh, giàu đẹp hơn.
Trang 83.- Nguyên tắc bảo đảm mọi CD bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
a Truy cứu trách nghiệm pháp lí đối với chủ thể có hành vi vi phạm được quy định trong pháp luật và chỉ trong giới hạn mà pháp luật quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng.
b Truy cứu trách nhiệm phải kịp thời, chính xác,
công bằng, hợp lí.
c Bình đẳng trước tòa
Trang 9Nhà nước tạo mọi điều kiện cho công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống
PL phù hợp với từng thời kỳ nhất định, làm cơ sở
pháp li cho việc xữ lí mọi hành vi xâm hại quyền và
lợi ích của công dân của Nhà nước
III.- Trách nhiệm của Nhà nước trong việc
bảo đảm quyền bình đẳng của công dân
trước pháp luật
Ngoài ra Nhà nước còn xữ lí
nghiêm minh những hành vi
vi phạm quyền và nghĩa vụ
của công dân
Trang 10Bài
Tập
1
Trong lớp học của em, có bạn được miễn hoặc giảm học phí so với các bạn khác; có bạn được lãnh học bổng, còn các bạn khác thì không; có bạn được tuyển thẳng vào đại học, còn các bạn khác phải dự thi; các bạn nam đủ 18 tuổi thì phải đăng ký nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ không phải thực hiện nghĩa vụ này…
Theo em, những ví dụ trên đây có được coi là bình đẳng không? Vì sao?
Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau Nhưng mức độ
sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ
thuộc rất nhiều vào khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người.
Trang 11Bài
Tập
2
Nhà nước quy định điểm ưu tiên cho các thí sinh thuộc người dân tộc thiểu số, con thương binh, con liệt sĩ trong kì thi đại học cao đẳng
Theo em, điều đó có ảnh hưởng tới nguyên tắc mọi công dân được đối xử bình đẳng về quyền
và cơ hội học tập không?
Quy định của Nhà nước điểm ưu tiên điểm theo nhóm ưu tiên 1 – ưu tiên 2 (điều kiện KT, gia đình có công với đất
nước, anh hùng lực lượng vũ trang) và ưu tiên theo khu vực (dân tộc í người, những vùng có KT đặc biệt khó khăn)Như vậy NN quy định điểm ưu tiên cho các thí sinh thuộc người dân tộc thiểu số, con thương binh, con liệt sĩ trong kỳ thi đại học cao đẳng không những không ảnh hưởng tới nguyên tắc mọi CD được đối xử bình đẳng về quyền và cơ hội học tập
mà còn bảo đảm cho CD hưởng quyền và cơ hôi đó
Trang 12Bài
Tập
3
Anh A 26 tuổi, phạm tội giết, bị tòa án tuyên phạt 30 năm tù giam.
Cậu B 15 tuổi, phạm tội giết, bị tòa án tuyên phạt 15 năm tù giam.
cậu B có bị coi là bất bình đẳng về trách nghiệm pháp lí không? Vì sao?
Không
Vì khi công dân vi phạm pháp luật, họ đều đuợc xem xét
về độ tuổi, trạg thái, tâm lí, lỗi, động cơ, mục đích, hậu quả, mức độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp luật.
Điều này thể hiện tính nhân đạo của pháp luật Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam