2/ Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu - Nhận biết về kiểu loại, phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, các biện pháp tu từ,… - Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN A
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
PHẦN I PHẠM VI VÀ YÊU CẦU CỦA PHẦN ĐỌC - HIỂU
A/ Những vấn đề chung
I/ Phạm vi và yêu cầu của phần đọc – hiểu trong kì thi THPTQG 2016………6
1/ Phạm vi………6
2/ Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu……….………7
3/ Những kiến thức cần có để thực hiện việc đọc – hiểu văn bản………8
4/ Khái niệm và mục đích đọc hiểu văn bản……… 8
5/ Cấu trúc phần thi đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Văn……… 9
6/ Mẹo làm bài đọc hiểu đạt điểm tối đa 3/3……… 16
PHẦN II NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ ĐỂ LÀM TỐT ĐỀ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN MÔN NGỮ VĂN TRONG KỲ THI THPT QUỐC GIA A Phong cách chức năng ngôn ngữ: 1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt……… 20
2 Phong cách ngôn ngữ khoa học……… ………20
3 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật……… …… 21
Trang 24 Phong cách ngôn ngữ chính luận……… ……… …….21
5 Phong cách ngôn ngữ hành chính……… ……… ………22
6 Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn) ……… ……… ………… 22
B Phương thức biểu đạt ……… ……… ……….23
1 Tự sự ……… ……… ……….23
2.Miêu tả ……… ……… ……….23
3 Biểu cảm……… ……… ……… …….24
4 Nghị luận……… ……… ……… ………….23
5 Thuyết minh……… ……… ……….……….23
C Phương thức trần thuật 24
D Phép liên kết 24
1 Phép lặp 24
2 Phép thế 26
3 Phép liên tưởng 27
4 Phép nghịch đối 29
E Biện pháp nghệ thuật 32
1 So sánh 32
2 Nhân hoá 32
3 Ẩn dụ 32
4 Hoán dụ 32
5 Điệp ngữ 32
6 Chơi chữ 32
7 Nói quá 32
8 Nói giảm, nói tránh 32
F Các hình thức lập luận của đọan văn 33
Trang 31 Phân tích 33
2 Tổng hợp 33
3 Quy nạp 33
4 Diễn dịch 33
5 So sánh 33
G Các thể thơ 33
H Cách viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một đoạn văn, đoạn thơ …… 34
I.Khái niệm đoạn văn 34
II Đoạn nghị luận 34
III Thế nào là đoạn văn? 36
IV Các bước viết đoạn văn cảm thụ văn học 38
V BÀI LUYỆN TẬP 39
Bài 1 Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về khổ thơ cuối trong bài Quê hương của nhà thơ Tế Hanh ( 5-7 câu ) 39
Bài 2 Viết một đoạn văn ( 5-7 câu ) theo cách tổng hợp – phân tích – tổng hợp, trình bày cảm nhận của em về ba dòng thơ cuối bài “Đồng chí” 40
Bài 3 Viết đoạn văn (5-7 câu) cảm nhận về tinh thần yêu nước của nhân dân ta 41
Bài 4 Viết đoạn về câu tục ngữ “Có chí thì nên” 42
Bài 5 Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nhận về tình bạn .42
Bài 6 Viết đoạn văn nghị luận nêu suy nghĩ về an toàn giao thông .43
Bài 7 Viết đoạn văn (5-7 dòng) nêu suy nghĩ về lời cám ơn, xin lỗi .44
PHẦN B MỘT SỐ ĐỀ MẪU ĐỌC – HIỂU VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI Bài 1 46
Bài 2 48
Bài 3 49
Trang 4Bài 4 50
Bài 5 51
Bài 6 52
Bài 7 53
Bài 8 54
Bài 9 55
Bài 10 56
Bài 11 59
Bài 12 60
Bài 13 62
Bài 14 63
PHẦN C ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA NĂM 2016 CÓ ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ 1 ……… ……… 66
ĐỀ 2 ……… ……… 69
ĐỀ 3 ……… ……… 71
ĐỀ 4 ……… ……… 75
ĐỀ 5 ……… ……… 77
ĐỀ 6 ……… ………… 78
ĐỀ 7 ……… ………… 82
ĐỀ 8 ……… ………… 84
ĐỀ 9 ……… ………… 87
Trang 5ĐỀ 10 ……… ………… 91
ĐỀ 11 ……… ………… 95
ĐỀ 12 ……… ……… 97
ĐỀ 13 ……… ……… 99
ĐỀ 14 ……… ……… 103
ĐỀ 15 ……… 107
ĐỀ 16 ……… 110
ĐỀ 17 ……… 113
ĐỀ 18 ……… 116
ĐỀ 19 ……… 120
ĐỀ 20 ……… 123
ĐỀ 21 ……… 126
Trang 6- Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật):
+ Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm)
+ Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương trình)
- Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn dề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí)
- Xoay quanh các vấn đề liên quan tới:
+ Tác giả
+ Nội dung và nghệ thuật của văn bản hoặc trong SGK hoặc ngoài SGK
- Dài vừa phải Số lượng câu phức và câu đơn hợp lý Không có nhiều từ địa phương, cân đối giữa nghĩa đen và nghĩa bóng
Trang 72/ Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu
- Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, các biện pháp tu từ,…
- Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, biện pháp tu từ
- Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản
- Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn
- Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn
3/ Những kiến thức cần có để thực hiện việc đọc – hiểu văn bản
a/ Kiến thức về từ:
- Nắm vững các loại từ cơ bản: Danh từ, động từ, tính từ, trợ từ, hư từ, thán từ, từ
- Hiểu được các loại nghĩa của từ: Nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa gốc, nghĩa chuyển, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu thái…
b/ Kiến thức về câu:
- Các loại câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp
- Các loại câu phân loại theo mục đích nói (trực tiếp, gián tiếp)
- Câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu khẳng định, câu phủ định,…
c/ Kiến thức về các biện pháp tu từ:
- Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu,…
- Tu từ về từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,…
- Tu từ về câu: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng,…
Trang 8- Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu và chữ viết, dùng trí óc
để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sử dụng bộ máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe
- Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượng nào đó và ý nghĩa
của mối quan hệ đó Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và có thể vận dụng vào đời sống Hiểu là phải trả lời được các câu hỏi Cái gì? Như thế nào? Làm thế nào?
- Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, khái quát, biện luận đúng- sai về logic, nghĩa là kết hợp với năng lực, tư duy và biểu đạt
b/ Mục đích
Trong tác phẩm văn chương, đọc hiểu là phải thấy được:
+ Nội dung của văn bản
+ Mối quan hệ ý nghĩa của văn bản do tác giả tổ chức và xây dựng
+ Ý đồ, mục đích?
+ Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong tác phẩm
+ Giá trị đặc sắc của các yếu tố nghệ thuật
+ Ý nghĩa của từ ngữ được dùng trong cấu trúc văn bản
+ Thể lọai của văn bản? Hình tượng nghệ thuật?
5/ Cấu trúc phần thi đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Văn
Trang 9Phần thi đọc hiểu là phần thi bắt buộc trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ Văn 2016, chiếm 3/10 điểm toàn bài và có 2 phần đọc cùng 8 câu hỏi
Năng lực đọc hiểu của học sinh đang được coi trọng, nhất là từ năm học 2013 - 2014, các đề thi cấp quốc gia (tốt nghiệp, đại học) đều có một phần bài tập kiểm tra đánh giá năng lực này
Xu hướng kiểm tra đánh giá mới là thay vì kiểm tra đánh giá sự ghi nhớ những kiến thức của học sinh (kiến thức do giáo viên đọc hộ, hiểu hộ, cảm hộ), thì các đề thi kể từ năm học 2013 -
2015 chuyển sang kiểm tra năng lực đọc hiểu của học sinh, năng lực tự mình cảm thụ, tìm hiểu, khám phá văn bản
Phần kiểm tra đánh giá này chiếm điểm trong đề thi THPT quốc gia với 2 văn bản và 8 câu hỏi nên chúng ta phải có sự chuẩn bị tốt về kiến thức và kĩ năng để có thể đạt điểm cao
Cấu trúc của một đề bài kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu như sau:
Phần 1: Đưa ra một văn bản (văn bản văn học hoặc văn bản nhật dụng, văn xuôi hoặc thơ, có
thể là một văn bản hoàn chỉnh hoặc một đoạn trích )
Phần 2: Đưa ra các câu hỏi theo các mức độ nhận thức từ thấp đến cao: từ nhận biết -> thông
hiểu -> vận dụng thấp -> vận dụng cao
Câu hỏi nhận biết thường đưa ra yêu cầu thí sinh chỉ ra các phương thức biểu đạt, phong cách chức năng ngôn ngữ, các hình thức ngôn ngữ, biện pháp tu từ, thao tác lập luận, kiểu liên kết hay các lỗi diễn đạt trong văn bản
Câu hỏi thông hiểu thường yêu cầu thí sinh xác định nội dung chính của văn bản hay một câu, một đoạn trong văn bản
Câu hỏi vận dụng thấp thường yêu cầu nêu tác dụng của các phép tu từ hay việc sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt, sử dụng từ ngữ trong văn bản
Câu hỏi vận dụng cao thường là dạng câu hỏi bày tỏ quan điểm thái độ hoặc liên hệ thực tế đời sống (liên hệ hiện tượng nào và đưa ra giải pháp)
Ví dụ 1: Đề thi THPT Quốc gia 2015 môn Ngữ văn
Trang 10Văn bản 1: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Chúng tôi đúng đây trần trụi giữa trời
Cho biển cả không còn hoang lạnh
Đứa ở đồng chua
Đứa ở đất mặn
Chia nhau nỗi nhớ nhà
Hoàng hôn tím ngắt ra khơi
Chia nhau tin vui
Về một cô gái làng khểnh răng hay hát
Vầng trăng lặng dưới chân lều bạt
Hắt lên chúng tôi nhếnh nhoáng vàng
Chúng tôi coi thường gian nan
Dù đồng đội tôi, ngã trước miệng cá mập
Có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn
Ngày mai đảo sẽ nhô lên
Tổ quốc Việt Nam một lần nữa nối liền
Hoàng Sa, Trường Sa
Những quần đảo long lanh như ngọc dát
Nói chẳng đủ đâu, tôi phải hát
Một bài ca bằng nhịp trái tim tôi
Đảo ơi, đảo ơi!
Trang 11(Đảo thuyền chài, 4 – 1982, Trích "Hát về một hòn đảo – Trần Đăng Khoa,
Trường Sa, NXB Văn học 2014, tr.51)
Câu 1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 Cuộc sống gian khổ và hiểm nguy trên đảo của người lính được miêu tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào?
Câu 3 Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Những hòn đảo long lanh như ngọc dát"
Câu 4 Đoạn thơ đã gợi cho anh chị tình cảm gì đối với người lính đảo? (Trình bày khoảng 5 - 7 dòng)
Văn bản 2: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 5 đến câu 8:
"Hội chứng vô cảm hay nói cách khác là căn bệnh trơ cảm xúc trước niềm vui, nhất là nỗi đau của người khác, vốn là một mặt trong hai phương diện cấu trúc bản chất Con - Người của mỗi sinh thể người "con" và tính "người" luôn luôn hình thành, phát triển ở môi con người từ khi lọt lòng mẹ cho đến khi nhắm mắt xuôi tay Cái thiện cái ác luôn luôn song hành theo từng bước đi, qua từng cử chỉ, hành vi của mỗi con người trong mối quan hệ với cộng đồng, với cha mẹ, anh chị em, bạn bè, bà con làng xóm, đồng bào, đồng loại Trong cuộc hành trình lâu dài gian khổ của một đời người, cái mất và cái được không phải đã được nhận ra một cách dễ dàng Mất một đồng xu, một miếng ăn, mất một phần cơ thể, một vật sở hữu con người nhận biết ngay Nhưng
có những cái mất, cái được nhiều khi lại không dễ gì cảm nhận được ngay Nhường bước cho một cụ già cao tuổi, nhường chỗ cho bà mẹ có con nhỏ trên tàu xe chật chội, biếu một vài đồng cho người hành khất Có mất có được nhưng không phải ai cũng nhận ra cái gì mà mình đã thu được có khi là sự thăng hoa trong tâm hồn từ thiện và nhân ái Nói như một nhà văn lớn, người ta chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn, khô héo dần Tôi muốn đặt vấn đề là cùng với sự báo động những hiểm họa trông thấy, cần báo động cả hiểm họa không trông thấy hay khó trông thấy Hiện nay đã có quá nhiều dấu hiệu và sự kiện trầm trọng của hiểm họa vô cảm trong xã hội ta nhất là giới trẻ
Trang 12Bạo lực đã xuất hiện dữ dằn những tháng ngày gần đây báo hiệu nguồn ngốc sâu xa của sự xuống cấp nghiêm trọng về nhân vân về bệnh vô cảm."
(Trích "Nguồn gốc sâu xa của hiểm họa", Bài tập ngữ văn 12, Tập 1, NXB giáo dục Việt Nam,
2014, tr 36-37)
Câu 5 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích
Câu 6 Theo tác giả, nguồn gốc sâu xa của nạn bạo lực xuất hiện gần đây là gì?
Câu 7 Tác giả đã thể hiện thái độ gì khi bàn về hiểm họa vô cảm trong xã hội hiện nay?
Câu 8 Anh/Chị suy nghĩ như thế nào khi có những người "Chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn khô héo dần"? (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng)
Trong đề bài trên: các câu hỏi 1, 5 là câu hỏi nhận biết; các câu 2, 6,7 là câu hỏi thông hiểu; câu
3 có yêu cầu ở mức độ nhận biết và thông hiểu; câu 4 và 8 là các câu hỏi vận dụng cao
Đáp án:
Câu 1 Đoạn thơ viết theo thể thơ tự do
Câu 2 Cuộc sống gian khổ và hiểm nguy trên đảo của người lính được miêu tả qua những từ ngữ, hình ảnh "trần trụi giữa trời", "lều bạt", "gian nan", "có người ngã trước miệng cá mập",
"có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn"
Câu 3 Câu thơ sử dụng biện pháp tu từ so sánh Tác dụng: làm nổi bật vẻ đẹp của những hòn đảo và thể hiện niềm tự hào về biển đảo quê hương
Câu 4 Bày tỏ tình cảm chân thành, sâu sắc với những người lính đảo
Câu 5 Phương thức biểu đạt chính là nghị luận
Câu 6 Theo tác giả, nguồn gốc sâu xa của nạn bạo lực xuất hiện gần đây là do bệnh vô cảm và
sự xuống cấp nghiêm trọng về ý thức nhân văn
Câu 7 Tác giả bộc lộ thái độ lo lắng, băn khoăn, trăn trở trước hiểm họa bệnh vô cảm
Trang 13Câu 8 Bày tỏ thái độ không đồng tình với những người "Chỉ lo túi tiền rỗng đi nhưng lại không biết lo tâm hồn mình đang vơi cạn khô héo dần", phê phán lối sống chạy theo vật chất mà không bồi dưỡng cho tâm hồn
Ví dụ 2: Đề thi minh họa kỳ thi THPTQG 2015
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
… (1) Cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ ấy Tự học cũng là một cuộc du lịch, du lịch bằng trí óc, một cuộc du lịch say mê gấp trăm lần du lịch bằng chân, vì nó là du lịch trong không gian lẫn thời gian Những sự hiểu biết của loài người là một thế giới mênh mông Kể làm sao hết được những vật hữu hình và vô hình mà ta sẽ thấy trong cuộc du lịch bằng sách vở?
(2) Ta cũng được tự do, muốn đi đâu thì đi, ngừng đâu thì ngừng Bạn thích cái xã hội ở thời Đường bên Trung Quốc thì đã có những thi nhân đại tài tả viên “Dạ minh châu” của Đường Minh Hoàng, khúc “Nghê thường vũ y” của Dương Quý Phi cho bạn biết Tôi thích nghiên cứu đời con kiến, con sâu – mỗi vật là cả một thế giới huyền bí đấy, bạn ạ - thì đã có J.H.Pha-brow
và hàng chục nhà sinh vật học khác sẵn sàng kể chuyện cho tôi nghe một cách hóm hỉnh hoặc thi vị (3) Đương học về kinh tế, thấy chán những con số ư? Thì ta bỏ nó đi mà coi cảnh hồ Ba
Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai Hoặc không muốn học nữa thì
ta gấp sách lại, chẳng ai ngăn cản ta cả.”
(Trích Tự học - một nhu cầu thời đại - Nguyễn Hiến Lê, NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2003)
Câu 1 Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên (0,5 điểm)
Câu 2 Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)
Câu 3 Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng khi “thấy chán những con số” thì “bỏ nó đi mà
coi cảnh hồ Ba Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai”? (0,5 điểm) Câu 4 Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 tác dụng của việc tự học theo quan điểm riêng của mình Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,25 điểm)
Trang 14Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Bao giờ cho tới mùa thu
trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm
bao giờ cho tới tháng năm
mẹ ra trải chiếu ta nằm đếm sao
Ngân hà chảy ngược lên cao
quạt mo vỗ khúc nghêu ngao thằng Bờm
liệu mai sau các con còn nhớ chăng
(Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa - Theo Thơ Nguyễn Duy, NXB Hội nhà văn, 2010)
Câu 5 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên (0,25 điểm)
Câu 6 Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng đầu của đoạn thơ trên (0,5 điểm)
Câu 7 Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên (0,5 điểm)
Câu 8 Anh/chị hãy nhận xét quan niệm của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: Mẹ ru cái lẽ ở
đời – sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,25 điểm)
Đáp án
Trang 15Câu 1 Câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản: Cái thú tự học cũng giống cái thú đi chơi bộ
ấy
Câu 2 Thao tác lập luận so sánh/ thao tác so sánh/ lập luận so sánh/ so sánh
Câu 3 Tác giả cho rằng khi“thấy chán những con số” thì “bỏ nó đi mà coi cảnh hồ Ba Bể ở Bắc
Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai”, bởi vì “coi cảnh hồ Ba Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai” sẽ giúp ta thư giãn đầu óc, tâm hồn cởi mở, phóng khoáng hơn, làm cho đời sống đỡ nhàm chán, trở nên thú vị hơn Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ
Câu 4 Nêu ít nhất 02 tác dụng của việc tự học theo quan điểm riêng của bản thân, không nhắc
lại quan điểm của tác giả trong đoạn trích đã cho Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
Câu 5 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: phương thức biểu cảm/biểu cảm
Câu 6 Hai biện pháp tu từ: lặp cấu trúc (ở hai dòng thơ bao giờ cho tới…), nhân hóa (trong câu trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm)
Câu 7 Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện hồi tưởng của tác giả về thời ấu thơ bên
mẹ với những náo nức, khát khao và niềm vui bé nhỏ, giản dị; đồng thời, cho thấy công lao của
mẹ, ý nghĩa lời ru của mẹ và nhắn nhủ thế hệ sau phải ghi nhớ công lao ấy Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục
Câu 8 Nêu quan niệm của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: Lời ru của mẹ chứa đựng những
điều hay lẽ phải, những kinh nghiệm, bài học về cách ứng xử, cách sống đẹp ở đời; sữa mẹ nuôi dưỡng thể xác, lời ru của mẹ nuôi dưỡng tâm hồn chúng ta Đó là ơn nghĩa, là tình cảm, là công lao to lớn của mẹ Từ đó, nhận xét về quan niệm của tác giả (đúng hay sai, phù hợp hay không phù hợp…) Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục
6/ Mẹo làm bài đọc hiểu đạt điểm tối đa 3/3
Có người nói: “Nếu như không có phương pháp thì những người tài năng cũng trở thành tối Nếu như có phương pháp thì những người bình thường cũng trở thành phi thường” Thực tế cho
Trang 16thấy có kiến thức vững chắc về ngữ văn tiếng Việt chưa đủ, mà để đạt được điểm tối đa cho câu hỏi này, cần có bí quyết làm bài hiệu quả
a Đọc yêu cầu trước để định hướng đọc văn bản
Nghĩa là không bao giờ quan tâm đến văn bản ngay mà quan tâm đến hệ thống câu hỏi sau đó mới quay ngược trở lại đọc văn bản
b Trả lời trực tiếp vào câu hỏi
Đề bài hỏi gì thì ta trả lời cái đó Tránh lan man, dài dòng, không cần mở bài, thân bài, kết bài
➢ Câu trả lời cần đảm bảo ba yêu cầu: Ngắn gọn + Chính xác + Đầy đủ Hỏi gì - đáp nấy chính
là chìa khóa để làm câu hỏi này Ví dụ trình bày câu chủ đề thì trả lời một câu, đề tài của đoạn văn cũng một câu Trình bày nội dung của đoạn văn thì được phép viết nhiều câu
Ví dụ
Cho đoạn thơ:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
(Quang Dũng - Tây Tiến)
Văn bản hỏi xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ trên thì chỉ cần trả lời theo ý chính như:
➢ Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (văn chương) Bởi vì ở đó, những tâm tư, tình cảm của tác giả được thể hiện trong những vần thơ giàu cảm xúc
c Nên sử dụng những ký hiệu như trong đề thi, trình bày rõ ràng, sạch sẽ
Ví dụ
Trang 17• Đề thi yêu cầu 4 ý: 1, 2, 3, 4 Khi làm bài, các em chỉ cần trả lời ngắn gọn (Ví dụ: 1 Nội dung chính của đoạn thơ là 2 Đoạn thơ được viết theo phong cách ngôn ngữ ) mà không cần phải diễn giải dài dòng
e Phân bố thời gian hợp lí để làm câu đọc - hiểu
• Thời gian hợp lí để làm câu đọc - hiểu khoảng 45 phút Tuy nhiên, các em nên rèn luyện để rút ngắn thời gian xuống còn khoảng 35 phút Đây là lựa chọn khôn ngoan vì đa số học sinh thường thiếu thời gian để hoàn thành câu nghị luận văn học chiếm 4 điểm trong đề thi
Lưu ý
• Phần đọc hiểu trong môn Ngữ văn là một phần quan trọng và có khả năng rất cao sẽ quyết định tới điểm thi toàn bài, từ đó ảnh hưởng tới kết quả thi THPT Quốc gia năm 2016 Muốn đạt điểm tối đa, để làm tốt được phần đọc hiểu trong đề thi Ngữ văn cần nắm vững các trọng tâm sau:
➢ Trong đề thi, câu đọc hiểu ở mức nhận biết, đề thường yêu cầu chỉ ra văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nào, phương thức biểu đạt gì, thao tác lập luận nào, phép tu từ gì, lỗi gì về tạo lập văn bản
Trang 18➢ Ở mức thông hiểu, câu hỏi thường yêu cầu xác định nội dung, chủ đề; bố cục, nội dung từng phần của văn bản; đặt nhan đề cho văn bản; nêu tác dụng của phép tu từ nào đó; hoặc trích một phần của văn bản và yêu cầu thí sinh nêu sự thông hiểu về nó
➢ Ở mức vận dụng thấp, đề thường yêu cầu trình bày trong một giới hạn về số dòng nhất định
Có nhiều cách hỏi về vận dụng: từ chủ đề của văn bản, trình bày ý kiến bản thân liên quan đến chủ đề đó, trích một phần văn bản và yêu cầu hoàn thiện nó, hoặc yêu cầu đưa thêm những ý kiến riêng của bản thân ngoài quan điểm, chính kiến của tác giả văn bản…
➢ Trước hết, phải đọc thật kỹ văn bản Xác định số câu hỏi, số vế trong từng câu hỏi, mức điểm từng câu, từng vế Chú ý các từ “những”, “các” trong câu hỏi bao giờ cũng phải trả lời từ 2 ý trở lên Lưu ý nhan đề văn bản (nếu có), các ghi chú liên quan đến văn bản (như tác giả, nguồn, năm
ra đời thường ở cuối văn bản) Xác định xem văn bản gồm bao nhiêu đoạn, bao nhiêu câu
Phân tích sự liên quan của các câu hỏi vì nhiều khi các câu hỏi sau là gợi ý phần nào để trả lời những câu hỏi trước
➢ Để làm tốt phần nhận biết, các em phải có cách để phân biệt sự khác nhau giữa các đơn vị kiến thức Vì thực tế các em thường lẫn lộn giữa các khái niệm (về phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, thao tác lập luận )
Ví dụ
• Về phương thức biểu đạt: Nếu gặp một văn bản mà có đầu có đuôi câu chuyện, có nhân vật, có thể tóm tắt được thì đó là phương thức tự sự (kể chuyện) Tương tự, văn bản bày tỏ quan điểm, chính kiến cá nhân về các vấn đề xã hội, chính trị, tư tưởng thì đó là thao tác nghị luận Các phương thức còn lại cần xác định như: giàu cảm xúc của người viết, gây xúc cảm mạnh cho người đọc là biểu cảm, làm cho đẹp đối tượng là miêu tả, làm cho rõ đối tượng là thuyết minh
• Câu hỏi nêu nội dung, chủ đề, xác định bố cục, đặt nhan đề cho văn bản ở phần thông hiểu yêu cầu cao hơn Đặt nhan đề phải đảm bảo các tiêu chí: đúng trọng tâm, ngắn gọn, hay Cơ sở
để đặt nhan đề là dựa vào chủ đề, hình tượng trung tâm, ý nghĩa hoặc phần ghi chú cuối văn bản nhưng không được đặt trùng tên với phần ghi chú Xác định nội dung, chủ đề bằng nhiều cách:
Trang 19Dựa vào nhan đề (nếu có), hình tượng trung tâm của văn bản Cách tìm hiệu quả nhất là chia văn bản ra nhiều phần, ghi chú các nội dung, sau đó gộp các nội dung ghi chú ấy thành đoạn văn chủ
đề Xác định bố cục, ý cũng có nhiều cách: Dựa vào các đoạn (các phần) của văn bản; xác định
số câu, tìm câu chủ đề của nhóm câu để chia ý thành nhiều đoạn
• Ở phần vận dụng thấp, có thể viết theo các ý gạch đầu dòng cho rõ ràng, càng nhiều ý càng tốt Đối với yêu cầu viết thành đoạn văn, nên trình bày dài hơn yêu cầu một chút Nếu đề trích một phần văn bản yêu cầu bày tỏ suy nghĩ thì lấy phần trích ấy làm phần chủ đề rồi triển khai thành đoạn cũng có 3 phần: mở đoạn - triển khai - kết đoạn
Vậy để làm tốt được những mẹo này thì chúng ta phải có những kiến thức cơ bản, người ta nói
“có bột mới gột nên hồ” không có bột thì không thể gột nên hồ được Bây giờ chúng ta sẽ đi từ
bột để gột nên hồ
Trang 20PHẦN II NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ ĐỂ LÀM TỐT
ĐỀ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN MÔN NGỮ VĂN TRONG
KỲ THI THPT QUỐC GIA
A Phong cách chức năng ngôn ngữ:
1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
- Khái niệm:
+ Là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức, dùng để thông tin , trao đổi ý nghĩ, tình cảm….đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống
- Đặc trưng:
+ Giao tiếp mang tư cách cá nhân
+ Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp
- Nhận biết:
+ Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ
+ Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương
2 Phong cách ngôn ngữ khoa học:
+ Chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học
+ Gồm các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập
Trang 21+ Có 3 đặc trưng cơ bản (Thể hiện ở các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ, câu, đọan văn, văn bản):
a/ Tính khái quát, trừu tượng
+ Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả
4 Phong cách ngôn ngữ chính luận:
- Khái niệm:
+ Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội
- Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người nghe để có nhận thức và hành động đúng
- Đặc trưng:
+ Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úp mở
Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý
+ Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu đọan phải rõ ràng, rành mạch
Trang 22+ Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết
5 Phong cách ngôn ngữ hành chính:
- Khái niệm:
+ Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính
+ Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác
- Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ hành chính có 2 chức năng:
+ Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường
Ví dụ: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng,…
+ Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các cá nhân
6 Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn):
+ Bản tin: Cung cấp tin tức cho người đọc theo 1 khuôn mẫu: Nguồn tin- Thời gian- Địa điểm-
Sự kiện- Diễn biến-Kết quả
+ Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tả bằng
hình ảnh, giúp người đọc có 1 cái nhìn đầy đủ, sinh động, hấp dẫn
+ Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếm nhưng
hàm chứa 1 chính kiến về thời cuộc
B Phương thức biểu đạt:
Trang 231 Tự sự (kể chuyện, tường thuật):
- Khái niệm: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sự
việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa
- Khái niệm: Miêu tả là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiện
tượng, con người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu
tả
3 Biểu cảm:
Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh
4 Nghị luận:
Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái
độ của người nói, người viết
5 Thuyết minh:
- Khái niệm: Là phương thức được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thức về 1 sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc, người nghe
- Đặc trưng:
a Các luận điểm đưa đúng đắn, rõ ràng, phù hợp với đề tài bàn luận
b Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, chính xác, làm sáng tỏ luận điểm
c Các phương pháp thuyết minh:
+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
Trang 24+ Phương pháp liệt kê
+ Phương pháp nêu Ví dụ, dùng con số
+ Phương pháp so sánh
+ Phương pháp phân loại, phân tích
C Phương thức trần thuật:
- Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Lời trực tiếp)
- Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình
- Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu minh, nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm (Lời nửa trực tiếp)
Trang 25Ðào ngạch / có dao
Thợ rào / có búa
(Ngoài lặp vần nhịp, ở đây cũng còn có hiện tượng lặp cú pháp "a có b" Sự liên kết giữa những câu cụ thể với nhau thường được thực hiện cùng một lúc bằng nhiều phương tiện liên kết, và những phương tiện liên kết này có thể thuộc về những phép liên kết khác nhau Khi chúng ta xem xét một phương tiện liên kết nào đó, hoặc một phép liên kết nào đó, là chúng ta tạm thời bỏ qua những phương tiện liên kết khác có thể đang có mặt)
Ví dụ về bài đồng dao trên kia)
Ví dụ 1:
Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!
Cấu tạo ngữ pháp ở 2 câu này là:
"Ðề ngữ - dạng câu đặc biệt " (tạo sắc thái cảm thán)
Ví dụ 2:
Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào
[4 đoạn văn tiếp theo minh họa ý này]
Trang 26Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho nhân dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều
[4 đoạn văn tiếp theo minh họa ý này]
2.2 Thế đại từ:
Thế đại từ là dùng những đại từ (nhân xưng, phiếm định, chỉ định) để thay cho một từ ngữ, một câu, hay một ý gồm nhiều câu v v nhằm tạo ra tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng
Ví dụ 1:
Trang 27Rõ ràng Trống Choai của chúng ta đã hết tuổi bé bỏng thơ ngây Chú chẳng còn phải quấn quýt quanh chân mẹ nữa rồi (Hải Hồ)
Phép liên tưởng khác phép thế ở chỗ trong phép thế thì dùng những từ khác nhau để chỉ cùng một sự vật; trong phép liên tưởng, đó là những từ ngữ chỉ những sự vật khác nhau có liên quan đến nhau theo lối từ cái này mà nghĩ đến cái kia (liên tưởng)
Sự liên tưởng có thể diễn ra giữa những sự vật cùng chất cũng như giữa những sự vật khác chất
3.1 Liên tưởng cùng chất:
Ví dụ 1 (liên tưởng theo quan hệ bao hàm):
Chim chóc cũng đua nhau đến bên hồ làm tổ Những con sít lông tím, mỏ hồng kêu vang như tiếng kèn đồng Những con bói cá mỏ dài lông sặc sỡ Những con cuốc đen trùi trũi len lủi giữa các bụi ven bờ
Quan hệ bao hàm còn thể hiện rõ trong quan hệ chỉnh thể - bộ phận (cây: lá, cành, quả, rễ ) hoặc trong quan hệ tập hợp - thành viên của tập hợp (quân đội: sĩ quan, binh lính )
Ví dụ 2 (liên tưởng đồng loại):
Cóc chết bỏ nhái mồ côi,
Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ôi là chàng!
Ễnh ương đánh lệnh đã vang!
Tiền đâu mà trả nợ làng ngóe ơi!
Ví dụ 3 (liên tưởng về số lượng):
Trang 28Năm hôm, mười hôm Rồi nửa tháng, lại một tháng (Nguyễn Công Hoan)
Ví dụ 3 (liên tưởng theo đặc trưng sự vật):
Mặt trời lên bằng hai con sào thì ông về đến con đường nhỏ rẽ về làng Không cần phải hỏi thăm nữa cũng nhận ra rặng tre ở trước mặt kia là làng mình rồi Cái chấm xanh sẫm nhô lên
đó là cây đa đầu làng Càng về đến gần càng trông rõ những quán chợ khẳng khiu nấp dưới bóng đa (Nguyễn Ðịch Dũng)
-> Làng được đặc trưng bằng rặng tre, cây đa, quán chợ
Ví dụ 4 (liên tưởng theo quan hệ nhân - quả, hoặc nói rộng ra: theo phép kéo theo như tuy
nhưng (nghịch nhân quả), nếu thì (điều kiện/giả thiết - hệ quả)
Ðồn địch dưới thấp còn cách xa gần bốn trăm thước đang cháy thật, tre nứa nổ lốp bốp như cả cái thung lũng đang nổ cháy Khói lửa dày đặc không động đậy bên dưới, mà bốc ngọn mỗi lúc một cao, ngùn ngụt, gió tạt về phía đồi chỉ huy vàng rực, chói lòe trong nắng, hơi nóng bốc lên tận những đỉnh núi bố trí (Trần Ðăng)
-> Có khói lửa, hơi nóng là do nổ cháy
Trang 294 Phép nghịch đối:
Phép nghịch đối sử dụng những từ ngữ trái nghĩa vào những bộ phận khác nhau có liên quan trong văn bản, có tác dụng liên kết các bộ phận ấy lại với nhau Những phương tiện liên kết thường gặp dùng trong phép nghịch đối là:
- Từ trái nghĩa
- Từ ngữ phủ định (đi với từ ngữ không bị phủ định)
- Từ ngữ miêu tả (có hình ảnh và ý nghĩa nghịch đối)
Ví dụ 3 (dùng từ ngữ miêu tả):
Dẫu sao thì tôi vẫn mắc nợ anh ấy một chút lòng tử tế Gặp lúc cần đến tôi, tôi phải lấy sự tử
tế ra mà đối lại Không lẽ tôi ghẻ lạnh? Tôi đành xếp tập giấy đang viết dở lại, đi theo anh ấy vậy (Nam Cao)
Ví dụ 4 (dùng từ ngữ ước lệ):
Biết rất rõ về tôi, địch quyết bắt tôi khuất phục Nhưng tôi quyết giữ vững lập trường chiến đấu của mình ( Nguyễn Ðức Thuận)
5 Phép nối:
Phép nối là cách dùng những từ ngữ sẵn mang ý nghĩa chỉ quan hệ (kể cả những từ ngữ chỉ quan
hệ cú pháp bên trong câu), và chỉ các quan hệ cú pháp khác trong câu, vào mục đích liên kết các phần trong văn bản (từ câu trở lên) lại với nhau
Phép nối có thể dùng các phương tiện sau đây:
Trang 30Kết từ (quan hệ từ, từ nối) là những hư từ quen thuộc dùng để chỉ quan hệ giữa các từ ngữ trong
ngữ pháp câu, như và, với, thì, mà, còn, nhưng, vì, nếu, tuy, cho nên Kết từ cũng được dùng để liên kết trong những cấu tạo ngôn ngữ lớn hơn câu
Kết ngữ là những tổ hợp từ gồm có một kết từ với một đại từ hoặc phụ từ, kiểu như vì vậy, do
đó, bởi thế, tuy vậy, nếu vậy, vậy mà, thế thì, với lại, vả lại hoặc những tổ hợp từ có nội dung
chỉ quan hệ liên kết kiểu như nghĩa là, trên đây, tiếp theo, nhìn chung, tóm lại, một là, ngược lại
Ví dụ 1:
Trong mấy triệu người cũng có người thế này thế khác, nhưng thế này hay thế khác, đều dòng dõi tổ tiên ta Vậy nên ta phải khoan hồng đại độ, ta phải nhận rằng đã là con Lạc, cháu Hồng thì ai cũng có ít hay nhiều lòng ái quốc (Hồ Chí Minh)
Ví dụ 2:
Trang 31Một hồi còi khàn khàn vang lên Tiếp theo là những tiếng bước chân bình bịch, những tiếng khua rộn rã: phu nhà máy rượu bia chạy vào làm (Nam Cao)
5.3 Nối bằng trợ từ, phụ từ, tính từ:
Một số trợ từ, phụ từ, tính từ tự thân mang ý nghĩa quan hệ được dùng làm phương tiện liên kết
nối các bộ phận trong văn bản, chẳng hạn như cũng, cả, lại, khác
5.4 Nối theo quan hệ chức năng cú pháp (thành phần câu hiểu rộng):
Trong nhiều văn bản, nhất là văn bản nghệ thuật, có những câu chỉ tương đương một bộ phận nào đó (một chức năng cú pháp nào đó) của câu lân cận hữu quan Ðó là những câu dưới bậc, hoặc ngữ trực thuộc
Ví dụ 1 (câu dưới bậc tương đương bổ ngữ của động từ):
Tôi nghĩ đến sức mạnh của thơ Chức năng và vinh dự của thơ (Phạm Hổ)
Ví dụ 2 (câu dưới bậc tương đương trạng ngữ của câu):
Sáng hôm sau Hắn thức dậy trên cái giường nhà hắn (Nam Cao)
E Biện pháp nghệ thuật
1 So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm
tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ: Trẻ em như búp trên cành
Trang 322 Nhân hoá: Là cách dùng những từ ngữ vốn dùng để miêu tả hành động của con người để
miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người
Ví dụ: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu
3 Ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào
nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
4 Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên
tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Ví dụ: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài)
5 Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) được lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn
mạnh, bộc lộ cảm xúc…
Ví dụ:
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm
6 Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước
Ví dụ:
Mênh mông muôn mẫu màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
7 Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được
miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Ví dụ:
Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho
Trang 338 Nói giảm, nói tránh: là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh
gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Ví dụ:
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
F Các hình thức lập luận của đọan văn:
1 Phân tích: Đem chia điều cần bàn luận thành các mặt, các bộ phận, các nhân tố để xem xét
một cách kĩ càng, cặn kẽ
2 Tổng hợp: Đem các mặt, các nhân tố riêng rẽ của điều cần bàn luận kết hợp lại thành một
chỉnh thể thống nhất sau đó đưa ra nhận xét, đánh giá khái quát về vấn đề
3 Quy nạp: Từ nhiều cái riêng suy ra cái chung, từ nhiều sự vật cá biệt suy ra nguyên lí phổ
biến ->> câu chủ đề nằm ở cuối đoạn
4 Diễn dịch: Từ cái chung, cái phổ biến, suy ra kết luận về những cái riêng, có tính cá biệt, đặc
thù.- >> câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
5 So sánh: Đối chiếu hai (hoặc hơn hai) sự vật có liên quan với nhau theo những tiêu chuẩn
nhất định, nhằm xác định sự giống nhau, khác nhau và các mối liên hệ giữa chúng, từ đó hình thành nhận thức về sự vật So sánh còn nhằm mục đích tìm ra sự hơn kém, nổi trội của đối tượng
Trong văn chương, so sánh còn có nhiều tác dụng tu từ
G Các thể thơ:
Lục bát; Song thất lục bát; Thất ngôn; Thơ tự do; Thơ ngũ ngôn, Thơ 8 chữ…
H Cách viết một đoạn văn 5-7 dòng nêu cảm nghĩ của em về một đoạn văn, đoạn thơ:
I Khái niệm đoạn văn
1 Về nội dung
Đoạn văn diễn đạt tương đối trọn vẹn một ý
2 Về hình thức
Đoạn văn là phần văn bản:
+ Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi vào đầu dòng
Trang 34+ Kết thúc là một dấu chấm xuống dòng
+ Đoạn có một hoặc do nhiều câu liên kết tạo thành
3 Các câu trong đoạn văn
a Câu mở đoạn
Là câu nêu vấn đề
b Câu khai triển đoạn
Là câu phát triển ý được nêu ở câu mở đoạn
c Câu kết đoạn
Là câu khép lại vấn đề
d Câu chủ đề
Là câu mang ý chính của toàn đoạn Vị trí của câu chủ đề tùy thuộc vào kết cấu của đoạn
Ví dụ: Thơ mới là một trào lưu của nền văn học hiện đại (1) Khuynh hướng sáng tác này
khởi đầu vào năm 1932, kết thúc năm 1945 (2) Thơ mới đề cao cái tôi cá nhân (3) Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính là những tác giả tiêu biểu của phong trào thơ mới (4) Thơ mới có đóng góp rất lớn cho quá trình hiện đại hóa văn học Việt Nam (5)
II Đoạn nghị luận
1 Khái niệm
Đoạn văn nghị là một phần của văn bản nghị luận
Văn bản nghị luận là văn bản được viết ra nhằm xác lập cho người đọc (Người nghe) một tư tưởng, một quan điểm
2 Các yếu tố chính trong bài văn nghị luận
Muốn xây dựng bài văn nghị luận cần phải xác lập các yếu tố:
Là cách lựa chọn, sắp các luận cứ để dẫn đến luận điểm
3, Một số cách lập luận trong bài văn nghị luận
a Đoạn diễn dịch
a1 Khái niệm
Diễn dịch là phương pháp trình bày ý từ luận điểm suy ra các luận cứ (Từ ý tổng quát suy ra ý
cụ thể)
a2 Ví dụ minh họa
Trang 35Tham nhũng là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở Châu Á (1) Chính phủ Hàn Quốc bắt giam hai cựu bộ trưởng Bộ quốc phòng và hai cựu tướng lĩnh về tội nhận hối lộ một triệu đô la (2) Giới lập pháp ở Đài Loan hiện phải công khai tài sản của mình và rồi đây các viên chức cao cấp trong chính phủ cũng sẽ làm điều đó (3) Cũng do tham nhũng, đảng dân chủ tự do cầm quyền ở Nhật Bản đã mất đa số ghế tại hạ viện (4)
(Báo Tuổi trẻ, số ngày 05/08/1993)
tự nhiên cái đẹp của tiếng ta, tiếng nói của quần chúng nhân dân trong ca dao và dân ca, lời văn của các nhà văn lớn (3) Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp, bởi vì tâm hồn của người Việt Nam
Trang 36ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp (4) (Phạm Văn Đồng)
- Mẫu đoạn hỗn hợp gián đoạn
Ví dụ minh họa 2
Trước hết, ta có thể chia từ tiếng Việt thành hai bộ phận khác nhau: Những từ tình thái và những từ phi tình thái (1) Những từ tình thái là những từ không có ý nghĩa từ vựng cũng không
có ý nghĩa ngữ pháp, không có quan hệ ngữ pháp với bất cứ từ nào trong câu (2) Ví dụ: Ôi chao,
eo ôi, à, a, cơ mà vv (3) Những từ phi tình thái là những từ có ý nghĩa từ vựng hay ý nghĩa ngữ pháp nhất định, có quan hệ ngữ pháp với các từ khác trong cụm từ (4) Ví dụ: Học, học trò, nó, với vv (5)
Phân tích: Câu 1 là câu mở đoạn cũng là câu chủ đề Câu 2 là câu định nghĩa từ tình thái Câu 3 là câu nêu ví dụ từ tình thái Câu 4 là câu định nghĩa từ phi tình thái, câu này không có quan hệ ý nghĩa với câu 3 đứng trước nó, câu này có quan hệ song hành với câu 2 Câu 5 nêu định nghĩa từ phi tình thái
e Đoạn móc xích
e1 Khái niệm
Triển khai ý bằng cách câu sau kế thừa và phát triển ý câu trước, luận cứ của câu trước tạo tiền đề cho sự phát triển ý của câu sau và cứ như thế đến hết đoạn
e2 Ví dụ minh họa
Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất (1) Muốn tăng gia sản xuất thì phải có kĩ thuật tiên tiến (2) Muốn sử dụng kĩ thuật thì phải có văn hóa (3) Vậy việc bổ túc văn hóa là cực kì cần thiết (4) (Hồ Chí Minh)
III Thế nào là đoạn văn?
Khái niệm đoạn văn ở trường phổ thông hiện nay được hiểu theo nhiều cách khác nhau:
- Cách hiểu thứ nhất (đoạn ý): Đoạn văn được dùng với ý nghĩa để chỉ sự phân đoạn nội dung, phân đoạn ý của văn bản Một văn bản bao gồm nhiều đoạn văn: Đoạn mở đầu văn bản, những đoạn khai triển văn bản, đoạn kết thúc văn bản Mỗi đoạn phải có sự hoàn chỉnh nhất định nào đó về mặt ý, về mặt nội dung Nhưng thế nào là một nội dung, một ý hoàn chỉnh thì không có tiêu chí để xác định rõ ràng Một văn bản, tuỳ theo người đọc cảm nhận mà phân chia
ra thành các đoạn, sự phân chia có thể không thống nhất giữa những người đọc: có người chia theo ý lớn, có người chia theo ý nhỏ Ý lớn là đoạn bài có hai hoặc ba ý nhỏ được khai triển từ ý lớn, bao gồm hai hoặc ba đoạn văn ngắn, mỗi đoạn ngắn đó là một ý nhỏ, các đoạn này hợp ý với nhau thành một ý lớn; ý nhỏ là ý được khai triển từ ý lớn, về mặt nội dung chỉ triển khai theo một phương diện, một hướng cụ thể, mỗi ý nhỏ là một đoạn
Cách hiểu này khiến cho cách phân đoạn thiếu tính khách quan Với cách hiểu này, diện mạo đoạn văn không được xác định ( đoạn văn bắt đầu từ đâu, như thế nào, các câu văn trong
Trang 37đoạn có mối liên kết với nhau như thế nào,…) cho nên việc xây dựng đoạn văn trở nên khó khăn, phức tạp, khó rèn luyện các thao tác để trở thành kĩ năng kĩ xảo
- Cách hiểu thứ hai (đoạn lời): Đoạn văn được hiểu là sự phân chia văn bản thành những phần nhỏ, hoàn toàn dựa vào dấu hiệu hình thức: một đoạn văn bao gồm những câu văn nằm giữa hai dấu chấm xuống dòng
Cách hiểu này không tính tới tiêu chí nội dung, cơ sở ngữ nghĩa của đoạn văn Với cách hiểu này, việc rèn luyện xây dựng đoạn văn càng trở nên mơ hồ, khó xác định vì đoạn văn không được xây dựng trên một cơ sở chung nào vì hình thức bao giờ cũng phải đi đôi với nội dung, bao chứa một nội dung nhất định và phù hợp với nội dung mà nó bao chứa
- Cách hiểu thứ ba (đoạn văn xét thao cả hai tiêu chí về ý và về lời): Đoạn văn vừa là kết quả của sự phân đoạn văn bản về nội dung ( dựa trên cơ sở logic ngữ nghĩa) vừa là kết quả của
sự phân đoạn về hình thức ( dựa trên dấu hiệu hình thức thể hiện văn bản)
Về mặt nội dung, đoạn văn là một ý hoàn chỉnh ở một mức độ nhất định nào đó về logic ngữ nghĩa, có thể nắm bắt được một cách tương đối dễ dàng Mỗi đoạn văn trong văn bản diễn đạt một ý, các ý có mối liên quan chặt chẽ với nhau trên cơ sở chung là chủ đề của văn bản Mỗi đoạn trong văn bản có một vai trò chức năng riêng và được sắp xếp theo một trật tự nhất định: đoạn mở đầu văn bản, các đoạn thân bài của văn bản ( các đoạn này triển khai chủ đề của văn bản thành các khía cạch khác nhau), đoạn kết thúc văn bản Mỗi đoạn văn bản khi tách ra vẫn có tính độc lập tương đối của nó: nội dung của đoạn tương đối hoàn chỉnh, hình thức của đoạn có một kết cấu nhất định
Về mặt hình thức, đoạn văn luôn luôn hoàn chỉnh Sự hoàn chỉnh đó thể hiện ở những điểm sau: mỗi đoạn văn bao gồm một số câu văn nằm giữa hai dấu chấm xuống dòng, có liên kết với nhau về mặt hình thức, thể hiện bằng các phép liên kết; mỗi đoạn văn khi mở đầu, chữ cái đầu đoạn bao giờ cũng được viết hoa và viết lùi vào so với các dòng chữ khác trong đoạn Đây là cách hiểu hợp lí, thoả đáng hơn cả giúp người đọc nhận diện đoạn văn trong văn bản một cách nhanh chóng, thuận lợi đồng thời giúp người viết tạo lập văn bản bằng cách xây dựng từng đoạn văn được rõ ràng, rành mạch
Ví dụ về đoạn văn:
“ Vì ông lão yêu làng tha thiết nên vô cùng căm uất khi nghe tin dân làng theo giặc(1) Hai tình cảm tưởng chừng mâu thuẫn ấy đã dẫn đến một sự xung đột nội tâm dữ dội( 2).Ông Hai dứt khoát lựa chọn theo cách của ông: Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù( 3) Đây là một nét mới trong tình cảm của người nông dân thời kì đánh Pháp(4) Tình cảm yêu nước rộng lớn hơn đã bao trùm lên tình cảm đối với làng quê(5) Dù đã xác định như thế, nhưng ông Hai vẫn không thể dứt bỏ tình yêu đối với quê hương; vì thế mà ông xót xa cay đắng”(6)
Về nội dung:
Trang 38- Chủ đề của đoạn văn trên là: tâm trạng mâu thuẫn của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc Chủ đề này tập trung khái quát ở câu 1,2
- Đoạn văn trên có ba phần:
+ Câu 1,2 là phần mở đoạn Phần này chứa đựng ý khái quát của cả đoạn văn, gọi là câu chủ đề Câu chủ đề có thể là một hoặc hai câu văn
+ Câu 3,4,5 là phần thân đoạn Phần này triển khai đoạn văn, mỗi câu văn đề cập tới một biểu hiện cụ thể của chủ đề, liên quan tới chủ đề của đoạn văn
+ Câu 6 là phần kết đoạn Phần này khắc sâu chủ đề của đoạn văn
- Đây là đoạn văn có kết cấu đầy đủ cả ba phần: mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn Khi viết đoạn văn, không phải bao giờ cũng nhất thiết có đủ ba phần như vậy Ví dụ: Đoạn quy nạp, câu
mở đầu đoạn không chứa đựng ý khái quát mà là câu cuối cùng; đoạn diễn dịch, câu cuối cùng kết thúc đoạn không chưa đựng ý khái quát, chủ đề đã được nêu rõ ở câu mở đoạn
IV Các bước viết đoạn văn cảm thụ văn học
Để làm được một bài tập về cảm thụ văn đạt kết quả tốt, học sinh cần thực hiện đầy đủ các bước theo 2 cách:
Cách 1: Mở đầu bằng một câu khái quát (như nêu ý chính của một đoạn thơ hoặc đoạn văn
trong bài tập đọc) Những câu tiếp theo diễn giải nhằm làm sáng tỏ ý mà câu khái quát (câu mở đoạn) đã nêu ra
Trong quá trình diễn giải, kết hợp nêu các tín hiệu, các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng để tạo nên cái hay, cái đẹp của đoạn thơ (đoạn văn)
Cách 2: Mở đầu bằng cách trả lời thẳng vào câu hỏi chính (nêu các tín hiệu, các biện pháp nghệ
thuật góp phần nhiều nhất tạo nên cái hay, cái đẹp của đoạn thơ hoặc đoạn văn)
Sau đó, diễn giải cái hay, cái đẹp về nội dung Cuối cùng, kết thúc là một câu khái quát, tóm lại những điều đã diễn giải ở trên (như kiểu nêu ý chính của đoạn thơ hoặc đoạn văn) trong bài tập đọc
V BÀI LUYỆN TẬP
Trang 39Bài 1 Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về khổ thơ cuối trong bài Quê hương của nhà thơ Tế Hanh (5-7 câu)
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc thuyền vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá
Gợi ý
Nếu không có mấy câu thơ này, có lẽ ta không biết nhà thơ đang xa quê ta thấy được một khung cảnh vô cùng sống động trước mắt chúng ta, vậy mà nó lại được viết ra từ tâm tưởng một cậu học trò từ đó ta có thể nhận ra rằng quê hương luôn nằm trong tiềm thức nhà thơ, quê hương luôn hiện hình trong từng suy nghĩ, từng dòng cảm xúc Nối nhớ quê hương thiết tha bật
ra thành những lời nói vô cùng giản dị: “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá” Quê hương là mùi biển mặn nồng, quê hương là con nước xanh, là màu cá bạc, là cánh buồm vôi Màu của quê hương là những màu tươi sáng nhất, gần gũi nhất Tế Hanh yêu nhất những hương vị đặc trưng quê hương đầy sức quyến rũ và ngọt ngào Chất thơ của Tế Hanh bình dị như con người ông, bình dị như những người dân quê ông, khoẻ khoắn và sâu lắng Từ đó toát lên bức tranh thiên nhiên tươi sáng, thơ mộng và hùng tráng từ đời sống lao động hàng ngày của người dân
Bài 2 Viết một đoạn văn ( 5-7 câu ) theo cách tổng hợp – phân tích – tổng hợp, trình bày cảm nhận của em về ba dòng thơ cuối bài “Đồng chí”
Đêm nay rừng hoang sương muối
Trang 40Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
Gợi ý
Đêm khuya, trăng tà, cả cánh rừng ngập chìm trong sương muối Trăng lơ lửng trên không, chiếu ánh sáng qua lớp sương mờ trắng, đục Bầu trời như thấp xuống, trăng như sà xuống theo Trong khi đó, người chiến sĩ khoác súng trên vai, đầu súng hướng lên trời cao như chạm vào vầng trăng và trăng như treo trên đầu súng “Trăng” là biểu tượng cho vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, là sự sống thanh bình “Súng” là hiện thân cho cuộc chiến đấu gian khổ, hi sinh Súng và trăng, cứng rắn và dịu hiền Súng và trăng, chiến sĩ và thi sĩ Hai hình ảnh đó trong thực tế vốn xa nhau vời vợi nay lại gắn kết bên nhau trong cảm nhận của người chiến sĩ: trăng treo trên đầu súng Như vậy, sự kết hợp hai yếu tố, hiện thực và lãng mạn đã tạo nên cái
vẻ đẹp độc đáo cho hình tượng thơ Và phải chăng, cũng chính vì lẽ đó, Chính Hữu đã lấy hình ảnh làm nhan đề cho cả tập thơ của mình – tập “Đầu súng trăng treo” – như một bông hoa đầu mùa trong vườn thơ cách mạng
Bài 3 Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nhận về tinh thần yêu nước của nhân dân ta