1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hồ chí minh tiểu sử phần 1 NXB chính trị quốc gia

115 284 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 642,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thành ph Vinh... Tàu không th vào b.

Trang 2

B O TÀNG H CHÍ MINH Ả Ồ

NHÀ XU T B N CHÍNH TR QU C GIA Ấ Ả Ị Ố

HÀ N I - 2008 Ộ

Trang 3

PH M THU HÀ Ạ

Trang 4

L I NHÀ XU T B N Ờ Ấ Ả

Ch t ch H Chí Minh vĩ đ i là k t tinh trí tu , b n lĩnh và khí ủ ị ồ ạ ế ệ ả phách Vi t Nam đ ệ ượ c nâng cao t m vóc trong th i đ i m i Đi u văn ầ ờ ạ ớ ế

c a Ban Ch p hành Trung ủ ấ ươ ng Đ ng tr ả ướ c anh linh Ng ườ i đã đánh giá: "H n 60 năm qua t bu i thi u niên cho đ n phút cu i cùng, H ơ ừ ổ ế ế ố ồ

Ch t ch đã c ng hi n tr n đ i cho s nghi p cách m ng c a nhân ủ ị ố ế ọ ờ ự ệ ạ ủ dân ta và nhân dân th gi i Ng ế ớ ườ i đã tr i qua m t cu c đ i oanh ả ộ ộ ờ

li t, đ y gian kh hy sinh, vô cùng cao th ệ ầ ổ ượ ng và phong phú, vô cùng trong sáng và đ p đ " ẹ ẽ

Ng ườ i đã có công lao to l n sáng l p và rèn luy n Đ ng ta, sáng ớ ậ ệ ả

l p ra Nhà n ậ ướ c ta, ra M t tr n T qu c Vi t Nam và là ng ặ ậ ổ ố ệ ườ i cha thân yêu c a các l c l ủ ự ượ ng vũ trang V i nh ng đóng góp v ớ ữ ượ t th i ờ

đ i c a Ng ạ ủ ườ i cho dân t c và cho nhân lo i, UNESCO đã tôn vinh ộ ạ

Ng ườ i là Anh hùng gi i phóng dân t c, nhà văn hoá ki t xu t v i ả ộ ệ ấ ớ

nh n đ nh: "Ch t ch H Chí Minh là m t bi u t ậ ị ủ ị ồ ộ ể ượ ng ki t xu t v ệ ấ ề quy t tâm c a c m t dân t c, đã c ng hi n tr n đ i mình cho s ế ủ ả ộ ộ ố ế ọ ờ ự nghi p gi i phóng dân t c c a nhân dân Vi t Nam, góp ph n vào ệ ả ộ ủ ệ ầ

cu c đ u tranh chung c a các dân t c vì hoà bình, đ c l p dân t c, ộ ấ ủ ộ ộ ậ ộ dân ch và ti n b xã h i S đóng góp quan tr ng v nhi u m t ủ ế ộ ộ ự ọ ề ề ặ

c a Ch t ch H Chí Minh trong các lĩnh v c văn hoá, giáo d c và ủ ủ ị ồ ự ụ ngh thu t là k t tinh c a truy n th ng văn hoá hàng ngàn năm c a ệ ậ ế ủ ề ố ủ nhân dân Vi t Nam và nh ng t t ệ ữ ư ưở ng c a Ng ủ ườ i là hi n thân c a ệ ủ

nh ng khát v ng c a các dân t c trong vi c kh ng đ nh b n s c dân ữ ọ ủ ộ ệ ẳ ị ả ắ

t c c a mình và tiêu bi u cho vi c thúc đ y s hi u bi t l n nhau" ộ ủ ể ệ ẩ ự ể ế ẫ Ngày 27-3-2003, Ban Bí th Trung ư ươ ng Đ ng ra Ch th s 23- ả ỉ ị ố

Trang 5

CT/TW V đ y m nh nghiên c u, tuyên truy n, giáo d c t t ề ẩ ạ ứ ề ụ ư ưở ng

H Chí Minh ồ Ti p đó, ngày 7-11-2006, B Chính tr ban hành Ch th ế ộ ị ỉ ị

s 06-CT/TW ố V t ch c cu c v n đ ng H c t p và làm theo t m ề ổ ứ ộ ậ ộ ọ ậ ấ

g ươ ng đ o đ c H Chí Minh ạ ứ ồ .

Cu n sách ố H Chí Minh - Ti u s ồ ể ử do t p th cán b B o tàngậ ể ộ ả

H Chí Minh biên so n, TS Chu Đ c Tính - Giám đ c B o tàng làm ồ ạ ứ ố ả

ch biên, ra m t b n đ c đúng d p k ni m 118 năm ngày sinh c a ủ ắ ạ ọ ị ỷ ệ ủ Bác là vi c làm có ý nghĩa, thi t th c ph c v cho cu c v n đ ng ệ ế ự ụ ụ ộ ậ ộ

h c t p và làm theo t m g ọ ậ ấ ươ ng đ o đ c c a Bác trong toàn Đ ng, ạ ứ ủ ả toàn dân t c ta ộ

Trang 6

Vi t Nam, sáng l p Đ ng C ng s n Vi t Nam, đ a dân t c ệ ậ ả ộ ả ệ ư ộ

Vi t Nam b ệ ướ c vào k nguyên đ c l p, t do ỷ ộ ậ ự

S nghi p, t t ự ệ ư ưở ng, đ o đ c c a Ch t ch H Chí Minh vĩ ạ ứ ủ ủ ị ồ

đ i là tài s n tinh th n vô giá c a các th h ng ạ ả ầ ủ ế ệ ườ i Vi t Nam, ệ luôn t a sáng soi đ ỏ ườ ng cho cách m ng Vi t Nam ti n lên giành ạ ệ ế

nh ng th ng l i v vang và đang v ng b ữ ắ ợ ẻ ữ ướ c trên con đ ườ ng đ i ổ

m i vì m c tiêu dân giàu, n ớ ụ ướ c m nh, xã h i công b ng, dân ạ ộ ằ

Trang 7

Người cho đông đ o b n đ c và khách đ n thăm B oả ạ ọ ế ả tàng H Chí Minh ồ

Cu n ố H Chí Minh ồ - Ti u s ể ử do B o tàng H Chí Minhả ồbiên so n l n này d a trên c s các cu n ti u s đãạ ầ ự ơ ở ố ể ử

được xu t b n: ấ ả Ch t ch H Chí Minh - Ti u s và s ủ ị ồ ể ử ự nghi p ệ , in l n th 7, Nxb S th t, Hà N i, 1987; ầ ứ ự ậ ộ Hồ Chí Minh ti u s - ể ử Nxb Lý lu n chính tr , Hà N i, 2006;ậ ị ộ

H Chí Minhồ : Toàn t p ậ , 12 t p, ậ H Chí Minh - Biên niên ồ

ti u s ể ử, 10 t p và m t s sách, t li u c a B o tàng Hậ ộ ố ư ệ ủ ả ồ Chí Minh Nhân d p này, chúng tôi đính chính m t s tị ộ ố ư

Trang 8

Ch ươ ng I

TH I NIÊN THI U Ờ Ế (1890-1911)

Ch t ch H Chí Minh, th i th u tên là Nguy n Sinhủ ị ồ ờ ơ ấ ễCung1, sinh ngày 19-5-1890, t i quê ngo i là làng Hoàngạ ạTrù (còn g i là làng Trùa), xã Chung C , t ng Lâmọ ự ổ

Th nh, huy n Nam Đàn, t nh Ngh An (nay là xã Kimị ệ ỉ ệLiên, huy n Nam Đàn, t nh Ngh An), trong m t gia đìnhệ ỉ ệ ộnhà Nho, ngu n g c nông dân ồ ố

Cha c a Ngủ ười là Nguy n Sinh S c (Nguy n Sinh Huy),ễ ắ ễsinh năm 1862, m t năm 1929, quê làng Kim Liênấ ở(thường g i là làng Sen) cùng thu c xã Chung C , nay làọ ộ ự

xã Kim Liên, huy n Nam Đàn, t nh Ngh An Ôngệ ỉ ệ

Nguy n Sinh S c xu t thân t gia đình nông dân, m côiễ ắ ấ ừ ồcha m s m, t nh đã ch u khó làm vi c và ham h c Vìẹ ớ ừ ỏ ị ệ ọ

v y, ông đậ ược nhà Nho Hoàng Xuân Đường làngởHoàng Trù xin h Nguy n Sinh đem v nuôi Là ngọ ễ ề ườ iham h c và thông minh, l i đọ ạ ược nhà Nho Hoàng Xuân

Đường h t lòng chăm sóc, d y d , ông thi đ Phó b ngế ạ ỗ ỗ ả

và s ng b ng ngh d y h c Đ i v i các con, ông S cố ằ ề ạ ọ ố ớ ắ giáo d c ý th c lao đ ng và h c t p đ hi u đ o lý làmụ ứ ộ ọ ậ ể ể ạ

người Khi còn tr , nh nhi u ngẻ ư ề ười có chí đương th i,ờ

1 Trong m t bài vi t c a Ch t ch H Chí Minh, năm 1954, ộ ế ủ ủ ị ồ

Ng ườ i ghi tên còn nh c a mình là Nguy n Sinh Côn (B n ch p bút ỏ ủ ễ ả ụ tích, l u Kho T li u B o tàng H Chí Minh) ư ư ệ ả ồ

Trang 9

ông dùi mài kinh s , quy t chí đi thi Nh ng càng h c,ử ế ư ọ càng hi u đ i, ông nh n th y: “Quan trể ờ ậ ấ ường th nô lị ệ trung chi nô l , h u nô l ”, nghĩa là “Quan trệ ự ệ ường là nô

l trong nh ng ngệ ữ ười nô l , l i càng nô l h n” Do đó,ệ ạ ệ ơsau khi đ Phó b ng, đỗ ả ược trao m t ch c quan nh ,ộ ứ ỏ

nh ng v n có tinh th n yêu nư ố ầ ước, kh ng khái, ôngẳ

thường ch ng đ i l i b n quan trên và th c dân Pháp Vìố ố ạ ọ ự

v y, sau m t th i gian làm quan, ông b chúng cách ch cậ ộ ờ ị ứ

và th i h i Ông vào Nam B làm th y thu c, s ng cu cả ồ ộ ầ ố ố ộ

đ i thanh b ch cho đ n lúc qua đ i.ờ ạ ế ờ

M c a Ngẹ ủ ười là Hoàng Th Loan, sinh năm 1868, m tị ấ năm 1901, là m t ph n c n m n, đ m đang, đôn h u,ộ ụ ữ ầ ẫ ả ậ

s ng b ng ngh làm ru ng và d t v i, h t lòng thố ằ ề ộ ệ ả ế ươ ngyêu và chăm lo cho ch ng con.ồ

Ch c a Ngị ủ ười là Nguy n Th Thanh, còn có tên làễ ị

Nguy n Th B ch Liên, sinh năm 1884, m t năm 1954.ễ ị ạ ấAnh c a Ngủ ười là Nguy n Sinh Khiêm, còn có tên làễNguy n T t Đ t, sinh năm 1888, m t năm 1950 Em c aễ ấ ạ ấ ủ

Người là bé Xin, sinh năm 1900, vì m y u nên s m quaố ế ớ

đ i Các anh ch c a Ngờ ị ủ ườ ới l n lên đ u ch u nh hề ị ả ưở ng

c a ông bà, cha m , chăm làm vi c và r t thủ ẹ ệ ấ ương ngườ i,

đ u là nh ng ngề ữ ười yêu nước, đã tham gia phong tràoyêu nước và b th c dân Pháp và tri u đình phong ki nị ự ề ế

b t b tù đày.ắ ớ

T lúc ra đ i đ n tu i lên 5, Nguy n Sinh Cung s ng ừ ờ ế ổ ễ ố ở quê nhà trong s chăm sóc đ y tình th ự ầ ươ ng yêu c a ông bà ủ ngo i và cha m , l n lên trong truy n th ng t t đ p c a quê ạ ẹ ớ ề ố ố ẹ ủ

h ươ ng, hi u h c, c n cù trong lao đ ng, tình nghĩa trong cu c ế ọ ầ ộ ộ

s ng và b t khu t tr ố ấ ấ ướ c k thù Nguy n Sinh Cung ham hi u ẻ ễ ể

bi t, thích nghe chuy n và hay h i nh ng đi u m i l , t các ế ệ ỏ ữ ề ớ ạ ừ

hi n t ệ ượ ng thiên nhiên đ n nh ng chuy n c tích mà bà ngo i ế ữ ệ ổ ạ

và m th ẹ ườ ng k ể

Trang 10

Năm 1895, Nguy n Sinh Cung cùng v i gia đình chuy n ễ ớ ể vào Hu l n th nh t, khi ông Nguy n Sinh S c vào Kinh thi ế ầ ứ ấ ễ ắ

h i T cu i năm 1895 đ n đ u năm 1901, Nguy n Sinh Cung ộ ừ ố ế ầ ễ

s ng cùng cha m t i Hu , nh nhà m t ng ố ẹ ạ ế ở ờ ộ ườ i quen trong ở thành n i (nay là s nhà 112, đ ộ ố ườ ng Mai Thúc Loan) Đó là

nh ng năm tháng gia đình ông S c s ng trong c nh gieo neo, ữ ắ ố ả thi u th n Bà Hoàng Th Loan làm ngh d t v i, còn ông S c ế ố ị ề ệ ả ắ ngoài th i gian h c, ph i đi chép ch thuê đ ki m s ng, đ ờ ọ ả ữ ể ế ố ể

h c và d thi ọ ự

Năm 1898, ông Nguy n Sinh S c d thi h i l n th haiễ ắ ự ộ ầ ứ

nh ng v n không đ Cu c s ng gia đình càng thêm ch tư ẫ ỗ ộ ố ậ

v t khó khăn G n cu i năm 1898, theo l i m i c a ôngậ ầ ố ờ ờ ủNguy n Sĩ Đ , ông Nguy n Sinh S c v d y h c choễ ộ ễ ắ ề ạ ọ

m t s h c sinh làng Dộ ố ọ ở ương N , t i ngôi nhà c a ôngỗ ạ ủNguy n Sĩ Khuy n (em trai ông Nguy n Sĩ Đ ), xã Phúễ ế ễ ộ

Dương, huy n Phú Vang, t nh Th a Thiên, cách thànhệ ỉ ừ

ph Hu 6 km Nguy n Sinh Cung cùng anh theo cha vố ế ễ ề đây và b t đ u h c ch Hán t i l p h c c a cha.ắ ầ ọ ữ ạ ớ ọ ủ

Cu i năm 1900, ông Nguy n Sinh S c đố ễ ắ ượ ửc c đi coi thi

tr ng thi h ng Thanh Hoá Ông đ a Nguy n Sinh

Khiêm đi cùng, còn Nguy n Sinh Cung thì v s ng v iễ ề ố ớ

m trong n i thành Hu Bà Loan sinh bé Xin trong hoànẹ ộ ế

c nh khó khăn túng thi u nên lâm b nh và qua đ i.ả ế ệ ờ

Ch ng bao lâu sau, bé Xin quá y u cũng theo m M i 11ẳ ế ẹ ớ

tu i Nguy n Sinh Cung đã ch u n i đau m t m và em.ổ ễ ị ỗ ấ ẹ

H n 5 năm s ng kinh thành Hu , Nguy n Sinh Cungơ ố ở ế ễ

th y đấ ược nhi u đi u m i l So v i quê hề ề ớ ạ ớ ương xứ Ngh , Hu có nhi u nhà c a to đ p, nhi u cung đi n uyệ ế ề ử ẹ ề ệnghiêm Nguy n Sinh Cung cũng th y Hu có nhi uễ ấ ở ế ề

l p ngớ ười, nh ng ngữ ười Pháp th ng tr nghênh ngang,ố ịhách d ch và tàn ác; nh ng ông quan Nam tri u b vị ữ ề ệ ệ trong nh ng chi c áo g m, hài nhung, mũ cánh chu n,ữ ế ấ ồ

Trang 11

nh ng khúm núm r t rỉ; còn ph n đông ngư ụ ầ ười lao đ ngộ thì ch u chung s ph n đau kh vă t i nh c Đó lă nh ngị ố ậ ổ ủ ụ ữ

người nông dđn râch rưới mă người Phâp g i lă b n nhăọ ọquí, nh ng phu khuđn vâc, nh ng ngữ ữ ười cu ly kĩo xe tay,

nh ng tr em nghỉo kh , lang thang trín đữ ẻ ổ ường ph ố

Nh ng hình nh đó đê in sđu văo ký c c a Nguy n Sinhữ ả ứ ủ ễCung

Được tin v qua đ i, ông Nguy n Sinh S c v i tr l iợ ờ ễ ắ ộ ở ạ

Hu , đ a con v quí Sau khi thu x p cu c s ng cho câcế ư ề ế ộ ốcon, đượ ự ộc s đ ng viín c a bă con trong h ngoăi lăng,ủ ọông Nguy n Sinh S c l i văo Hu d kỳ thi h i năm Tđnễ ắ ạ ế ự ộ

S u L n năy đi thi ông mang tín m i lă Nguy n Sinhử ầ ớ ễHuy

Thâng 5-1901, ông Nguy n Sinh Huy đ u Phó b ng khoaễ ậ ảthi h i Tđn S u Kho ng thâng 9-1901, Nguy n Sinhộ ử ả ễCung cùng gia đình chuy n v s ng quí n i Ôngể ề ố ở ộNguy n Sinh Huy lăm l văo lăng cho hai con trai v i tínễ ễ ớ

m i lă Nguy n T t Đ t (Sinh Khiím) vă Nguy n T tớ ễ ấ ạ ễ ấ Thănh (Sinh Cung)

T i quí nhă, Nguy n T t Thănh đạ ễ ấ ược g i đ n h c chử ế ọ ữ Hân v i câc th y giâo Hoăng Phan Quỳnh, Vớ ầ ương ThúcQuý vă sau lă th y Tr n Thđn Câc th y đ u lă nh ngầ ầ ầ ề ữ

người yíu nước Nguy n T t Thănh đễ ấ ược nghe nhi uề chuy n qua câc bu i băn lu n th i cu c gi a câc th yệ ổ ậ ờ ộ ữ ầ

v i câc sĩ phu yíu nớ ước Nguy n T t Thănh d n d nễ ấ ầ ầ

hi u để ược th i cu c vă s day d t c a câc b c cha chúờ ộ ự ứ ủ ậ

trướ ảc c nh nước m t, nhă tan Trong nh ng ngấ ữ ười mẵng S c thắ ường g p g có ông Phan B i Chđu Gi ngặ ỡ ộ ố

nh nhi u nhă Nho yíu nư ề ước lúc b y gi , Phan B iấ ờ ộ Chđu cũng day d t trứ ước hi n tình đ t nệ ấ ước vă s ph nố ậ

c a dđn t c Con ngủ ộ ười nhi t huy t y trong lúc rệ ế ấ ượ usay v n thẫ ường ngđm hai cđu th c a Viín Mai:ơ ủ

“M i ph n b t vong duy trúc b ch, ỗ ạ ấ ạ

Trang 12

L p thân t i h th văn ch ậ ố ạ ị ươ ” ng

Nghĩa là:

“M i b a (ăn) không quên ghi s sách, ỗ ữ ử

L p thân hèn nh t y (là) văn ch ậ ấ ấ ươ ” ng

Câu th đã tác đ ng nhi u đ n Nguy n T t Thành vàơ ộ ề ế ễ ấgóp ph n đ nh hầ ị ướng cho người thi u niên s m có hoàiế ớbão l n.ớ

L n d n lên, càng đi vào cu c s ng c a ng ớ ầ ộ ố ủ ườ i dân đ a ị

ph ươ ng, Nguy n T t Thành càng th m thía thân ph n cùng ễ ấ ấ ậ

kh c a ng ổ ủ ườ i dân m t n ấ ướ c Đó là n n thu khoá n ng n ạ ế ặ ề cùng v i vi c nhân dân b b t làm phu xây d ng đ ớ ệ ị ắ ự ườ ng trong

t nh, làm đ ỉ ườ ng t C a Rào, đi Xiêng Kho ng (Lào) n i r ng ừ ử ả ơ ừ thiêng n ướ c đ c Nh ng cu c ra đi không có ngày v , nhân ộ ữ ộ ề dân l m than, ai oán ầ

Mùa xuân năm 1903, Nguy n T t Thành theo cha đ n xãễ ấ ế

Võ Li t, huy n Thanh Chệ ệ ương, t nh Ngh An và ti pỉ ệ ế

t c h c ch Hán T i đây Nguy n T t Thành l i có d pụ ọ ữ ạ ễ ấ ạ ị nghe chuy n th i cu c c a các sĩ phu đ n đàm đ o v iệ ờ ộ ủ ế ạ ớ cha mình

Cu i năm 1904, Nguy n T t Thành theo cha sang làngố ễ ấ

Du Đ ng, huy n Đ c Th , t nh Hà Tĩnh, khi ông S cồ ệ ứ ọ ỉ ắ

đ n đây d y h c Ngoài th i gian h c t p, Nguy n T tế ạ ọ ờ ọ ậ ễ ấ Thành thường theo cha đ n các vùng trong t nh nh làngế ỉ ưĐông Thái, quê hương c a Phan Đình Phùng, thăm các diủtích thành L c niên, mi u th La S n phu t Nguy nụ ế ờ ơ ử ễ Thi p, v.v ế

Tháng 7-1905, Nguy n T t Thành theo cha đ n huy nễ ấ ế ệ

Ki n Xế ương, Thái Bình, trong d p ông Nguy n Sinh S cị ễ ắ

đi g p các sĩ phu vùng đó.ặ ở

Kho ng tháng 9- 1905, Nguy n T t Thành và Nguy nả ễ ấ ễ

T t Đ t đấ ạ ược ông Nguy n Sinh Huy xin cho theo h cễ ọ

l p d b (préparatoire) Trớ ự ị ường ti u h c Pháp - b n xể ọ ả ứ

Trang 13

thành ph Vinh Chính t i ngôi tr ng này, Nguy n

Sau nhi u năm l n l a vi c đi làm quan, cu i tháng 5-ề ầ ữ ệ ố

1906, ông Nguy n Sinh Huy vào kinh đô nh m ch c.ễ ậ ứ Nguy n T t Thành và anh trai cùng đi theo cha Vàoễ ấ

Hu , Nguy n T t Thành cùng v i anh trai đế ễ ấ ớ ược cha cho

đi h c Trọ ường ti u h c Pháp - Vi t t nh Th a Thiên, l pể ọ ệ ỉ ừ ớ

d b (cours préparatoire, tháng 9-1906); l p s đ ngự ị ớ ơ ẳ (cours élémentaire, tháng 9-1907)

Hu , l n này x y ra m t s ki n đáng ghi nh trong

cu c đ i c a Nguy n T t Thành Tháng 4-1908, anhộ ờ ủ ễ ấtham gia cu c bi u tình ch ng thu c a nông dân t nhộ ể ố ế ủ ỉ

Th a Thiên, kh i đ u cho cu c tranh đ u su t đ iừ ở ầ ộ ấ ố ờ

Người vì quy n l i c a nhân dân lao đ ng Vì nh ngề ợ ủ ộ ữ

ho t đ ng yêu nạ ộ ước, tham gia cu c đ u tranh c a nôngộ ấ ủdân, Nguy n T t Thành b th c dân Pháp đ ý theo dõi.ễ ấ ị ự ểÔng Nguy n Sinh Huy cũng b chúng khi n trách vì đãễ ị ể

đ cho con trai có nh ng ho t đ ng bài Pháp.ể ữ ạ ộ

Tuy nhiên, tháng 8-1908, Nguy n T t Thành, v i tên g i ễ ấ ớ ọ Nguy n Sinh Côn, v n đ ễ ẫ ượ c ông Hi u tr ệ ưở ng Qu c h c Sukê ố ọ (Chouquet) ti p nh n vào h c t i tr ế ậ ọ ạ ườ ng Tháng 9-1908, Nguy n T t Thành vào l p trung đ ng (l p nhì) (cours moyen) ễ ấ ớ ẳ ớ

t i Tr ạ ườ ng Qu c h c Hu ố ọ ế

Trong th i gian h c t i Tr ờ ọ ạ ườ ng Qu c h c Hu , Nguy n ố ọ ế ễ

Trang 14

T t Thành đ ấ ượ c ti p xúc nhi u v i sách báo Pháp Các th y ế ề ớ ầ giáo c a Tr ủ ườ ng Qu c h c Hu có ng ố ọ ế ườ i Pháp và c ng ả ườ i

Vi t Nam, cũng có nh ng ng ệ ữ ườ i yêu n ướ c nh th y Hoàng ư ầ Thông, th y Lê Văn Mi n Chính nh nh h ầ ế ờ ả ưở ng c a các ủ

th y giáo yêu n ầ ướ c và sách báo ti n b mà anh đ ế ộ ượ c ti p xúc, ế

ý mu n đi sang ph ố ươ ng Tây tìm hi u tình hình các n ể ướ c và

h c h i nh ng thành t u c a văn minh nhân lo i t ng b ọ ỏ ữ ự ủ ạ ừ ướ c

l n d n trong tâm trí c a Nguy n T t Thành Cùng th i gian ớ ầ ủ ễ ấ ờ

đó, Nguy n T t Thành còn đ ễ ấ ượ c nghe k v nh ng hành ể ề ữ

đ ng c a nh ng ông vua yêu n ộ ủ ữ ướ c nh Thành Thái, Duy Tân ư

và nh ng bàn lu n v con đ ữ ậ ề ườ ng c u n ứ ướ c trong các sĩ phu yêu n ướ c.

Kho ng tháng 6-1909, Nguy n T t Thành r i Trả ễ ấ ờ ườ ng

Qu c h c Hu theo cha vào Bình Đ nh, khi ông đố ọ ế ị ược bổ nhi m ch c Tri huy n Bình Khê Trong th i gian Bìnhệ ứ ệ ờ ởKhê, Nguy n T t Thành thễ ấ ường được cha d n đi thămẫcác sĩ phu trong vùng và thăm di tích l ch s vùng Tâyị ử

S n.ơ

Cu i năm 1909, Nguy n T t Thành đố ễ ấ ược cha g i h cử ọ

ti p chế ương trình l p cao đ ng (l p nh t - coursớ ẳ ớ ấ

supérieur), t i Trạ ường ti u h c Pháp - Vi t Quy Nh n.ể ọ ệ ơ Ông Nguy n Sinh S c hi u kh năng và chí hễ ắ ể ả ướ ng

người con trai th c a mình nên đã t o đi u ki n choứ ủ ạ ề ệanh được ti p t c h c lên.ế ụ ọ

Tháng 6-1910, Nguy n T t Thành hoàn thành ch ễ ấ ươ ng trình ti u h c Sau khi nghe tin cha b cách ch c Tri huy n ể ọ ị ứ ệ Bình Khê, b tri u h i v Kinh, anh không theo cha tr v ị ệ ồ ề ở ề

Hu mà quy t đ nh đi ti p xu ng phía Nam Trên đ ế ế ị ế ố ườ ng t ừ Quy Nh n vào Sài Gòn, Nguy n T t Thành d ng chân ơ ễ ấ ừ ở Phan Thi t đây anh xin vào làm tr giáo (moniteur), đ ế Ở ợ ượ c

Trang 15

giao d y m t s môn, đ ng th i ph trách các ho t đ ng ậ ộ ố ồ ờ ụ ạ ộ ngo i khoá c a Tr ạ ủ ườ ng D c Thanh, m t tr ụ ộ ườ ng t th c do ư ụ các ông Nguy n Tr ng L i và Nguy n Quý Anh (con trai c ễ ọ ộ ễ ụ Nguy n Thông, m t nhân sĩ yêu n ễ ộ ướ c) thành l p năm 1907 ậ Ngoài gi lên l p, Nguy n T t Thành tìm nh ng cu n sách ờ ớ ễ ấ ữ ố quý trong t sách c a c Nguy n Thông đ đ c L n đ u ủ ủ ụ ễ ể ọ ầ ầ tiên anh đ ượ c ti p c n v i nh ng t t ế ậ ớ ữ ư ưở ng ti n b c a các ế ộ ủ nhà khai sáng Pháp nh Rútxô (Rousseau), Vônte (Voltair), ư Môngtétxki (Montesquieu) S ti p c n v i nh ng t ơ ự ế ậ ớ ữ ư

t ưở ng m i đó càng thôi thúc anh tìm đ ớ ườ ng đi ra n ướ c ngoài.Tháng 2-1911, Nguy n T t Thành r i Phan Thi t vào Sàiễ ấ ờ ếGòn Anh t m t i tr s các chi nhánh c a Liên Thànhở ạ ạ ụ ở ủcông ty đ t t i Sài Gòn, nh nhà s 3, đặ ạ ư ố ường T ng đ cổ ố

Phương (nay là s 5, đố ường Châu Văn Liêm); nhà số

128, Khánh H i Sài Gòn m t th i gian ng n, anhộ Ở ộ ờ ắ

thường đi vào các xóm th nghèo, làm quen v i nh ngợ ớ ữ thanh niên cùng l a tu i đâu anh cũng th y nhân dânứ ổ Ở ấlao đ ng b đ a đày, kh nh c Nguy n T t Thành cũngộ ị ọ ổ ụ ễ ấhay đ n nh ng c a hàng g n c ng Sài Gòn, n iế ữ ử ở ầ ả ơ

chuyên nh n gi t là qu n áo cho các th y th trên tàuậ ặ ầ ủ ủPháp, đ tìm cách xin vi c làm trên tàu, th c hi n ể ệ ự ệ ướ c

m có nh ng chuy n đi xa.ơ ữ ế

Nguy n Sinh Cung - Nguy n T t Thành sinh ra và l nễ ễ ấ ớ lên khi nước ta b th c dân Pháp xâm lăng và đã tr thànhị ự ở

m t nộ ước thu c đ a n a phong ki n Nhân dân b nô l ,ộ ị ử ế ị ệ đói kh , l m than Quê hổ ầ ương có truy n th ng đ u tranhề ố ấanh dũng, ch ng gi c ngo i xâm Th i gian 10 năm s ngố ặ ạ ờ ố Kinh đô Hu - trung tâm văn hóa, chính tr c a đ t

nước, ti p xúc v i n n văn hóa m i, v i phong trào Duyế ớ ề ớ ớTân, đã cho Nguy n T t Thành nhi u hi u bi t m i.ễ ấ ề ể ế ớ Nhìn l i các phong trào yêu nạ ước nh phong trào C nư ầ

Trang 16

Vương, mà tiêu bi u là cu c kh i nghĩa Hể ộ ở ương Khê do

c Phan Đình Phùng lãnh đ o; Phong trào Đông Du c aụ ạ ủ

c Phan B i Châu; Phong trào Đông Kinh nghĩa th c;ụ ộ ụ

cu c kh i nghĩa Yên Th do c Hoàng Hoa Thám lãnhộ ở ế ụ

đ o; cu c v n đ ng c i cách c a c Phan Châu Trinh vàạ ộ ậ ộ ả ủ ụphong trào ch ng thu c a nông dân Trung Kỳ, Anh r tố ế ủ ấ khâm ph c và coi tr ng các b c ti n b i, nh ng Nguy nụ ọ ậ ề ố ư ễ

T t Thành không đi theo con đấ ường đó Th c ti n th tự ễ ấ

b i c a các phong trào yêu nạ ủ ước đ u th k XX đã đ tầ ế ỷ ặ

ra nhi u câu h i và tác đ ng đ n chí hề ỏ ộ ế ướng c a Nguy nủ ễ

T t Thành, đ r i anh có m t quy t đ nh chính xác vàấ ể ồ ộ ế ịtáo b o là xu t dạ ấ ương tìm đường c u nứ ước

Trang 17

đi Mácxây (Marseille), Pháp.

Ngày 5-6-1911, trên con tàu Đô đ c Latúts T rêvin, tố ơ ơ ừ

“Khi tôi đ m ộ ườ i ba tu i, l n đ u tiên tôi đ ổ ầ ầ ượ c nghe

ba ch Pháp T do, Bình đ ng, Bác ái Tôi r t mu n ữ ự ẳ ấ ố làm quen v i n n văn minh Pháp, mu n tìm xem ớ ề ố

nh ng gì n gi u đ ng sau nh ng ch y” ữ ẩ ấ ằ ữ ữ ấ 1 M t l n ộ ầ khác tr l i m t nhà văn M , Ng ả ờ ộ ỹ ườ i nói: “Nhân dân

Vi t Nam trong đó có ông c thân sinh ra tôi, lúc này ệ ụ

th ườ ng t h i nhau ai s là ng ự ỏ ẽ ườ i giúp mình thoát

kh i ách th ng tr c a Pháp Ng ỏ ố ị ủ ườ i này nghĩ là Anh,

1 Báo Ogoniok, s 39, ngày 23-12-1923.

Trang 18

có ng ườ ạ i l i cho là M Tôi th y ph i đi ra n ỹ ấ ả ướ c ngoài xem cho rõ Sau khi xem xét h làm ăn ra sao, ọ tôi s tr v giúp đ ng bào tôi” ẽ ở ề ồ 1

Theo hành trình c a tàu, Nguy n T t Thành đã d ng chân ủ ễ ấ ừ

c ng Mácxây, c ng L Hav r (Le Havre) c a Pháp.

Nh ng ngày đ u tiên trên đ t Pháp, đ ữ ầ ấ ượ c ch ng ki n Pháp ứ ế ở cũng có nh ng ng ữ ườ i nghèo nh Vi t Nam, anh nh n th y ư ở ệ ậ ấ

có nh ng ng ữ ườ i Pháp trên đ t Pháp t t và l ch s h n nh ng ấ ố ị ự ơ ữ tên th c dân Pháp Đông D ự ở ươ ng

Không d ng l i Pháp, năm 1912, Nguy n T t Thànhừ ạ ở ễ ấlàm thuê cho m t chi c tàu c a hãng Sácgi Rêuyni điộ ế ủ ơvòng quanh châu Phi, đã có d p d ng l i nh ng b nị ừ ạ ở ữ ế

c ng c a m t s nả ủ ộ ố ước nh Tây Ban Nha, B ư ồ Đào Nha, Angiêri, Tuynidi, Cônggô, Đahômây, Xênêgan,

Rêuyniông… Đ n đâu anh cũng th y c nh kh c c c aế ấ ả ổ ự ủ

người lao đ ng dộ ướ ựi s áp b c bóc l t dã man, vô nhânứ ộ

đ o c a b n th ng tr M t trong nh ng c nh y anh đãạ ủ ọ ố ị ộ ữ ả ấtrông th y Đaca (Dacar): “Đ n Đaca, b n i sóng r tấ ở ế ể ổ ấ

d Tàu không th vào b Cũng không th th canôữ ể ờ ể ả

xu ng vì sóng r t to Đ liên l c v i tàu, b n Pháp trênố ấ ể ạ ớ ọ

b b t nh ng ngờ ắ ữ ười da đen ph i b i ra chi c tàu M t,ả ơ ế ộ hai, ba, b n ngố ười da đen nh y xu ng nả ố ước Người này

đ n ngế ười kia, h b sóng b cu n đi”ọ ị ể ố 2 C nh tả ượng đólàm cho Nguy n T t Thành r t đau xót Anh liên tễ ấ ấ ưở ng

m t cách t nhiên đ n s ph n c a ngộ ự ế ố ậ ủ ười dân Vi tệ Nam, đ ng bào kh n kh c a anh H cũng là n n nhânồ ố ổ ủ ọ ạ

c a s hung ác, vô nhân đ o c a b n th c dân Nh ngủ ự ạ ủ ọ ự ữ

s vi c nh v y di n ra kh p n i trên đự ệ ư ậ ễ ắ ơ ường anh đi qua,

1 Báo Nhân dân, ngày 18-5-1965.

2 Tr n Dân Tiên: ầ Nh ng m u chuy n v đ i ho t đ ng c a H ữ ẩ ệ ề ờ ạ ộ ủ ồ

Ch t ch ủ ị , Nxb S th t, Hà N i, 1975, tr.23.ự ậ ộ

Trang 19

t o nên anh m i đ ng c m sâu s c v i s ph n chungạ ở ố ồ ả ắ ớ ố ậ

c a nhân dân các nủ ước thu c đ a ộ ị

Nguy n T t Thành theo con tàu ti p t c đi quaễ ấ ế ụ

Máctiních (Martinique) (Trung M ), Urugoay vàỹ

Áchentina (Nam M ) và d ng l i nỹ ừ ạ ở ước M cu i nămỹ ố

1912 T i đây, anh có d p tìm hi u cu c đ u tranhạ ị ể ộ ấgiành đ c l p c a nhân dân M v i b n ộ ậ ủ ỹ ớ ả Tuyên ngôn

đ c l p ộ ậ n i ti ng trong l ch s Anh v a đi làm thuêổ ế ị ử ừ

đ ki m s ng v a tìm hi u đ i s ng c a nh ng ngể ế ố ừ ể ờ ố ủ ữ ườ ilao đ ng M Anh đã đ n thăm qu n Brúclinộ ỹ ế ậ

(Brooklin) c a thành ph Niu Oóc (New York) Anh điủ ố

xe đi n ng m đ n khu Háclem (Harlem) đ tìm hi uệ ầ ế ể ể

đ i s ng và cu c đ u tranh ch ng phân bi t ch ng t cờ ố ộ ấ ố ệ ủ ộ

c a nh ng ngủ ữ ười da đen

V i m c đích ra đi đ tìm hi u, do v y, trong th i gian ớ ụ ể ể ậ ờ tàu d hàng và l y hàng, Nguy n T t Thành đã tranh th lúc ỡ ấ ễ ấ ủ

r i rãi đi xem xét nhi u n i, t nh ng khu ph hoa l n i ỗ ề ơ ừ ữ ố ệ ổ

ti ng th gi i v i nh ng ngôi nhà cao ch c tr i Niu Oóc ế ế ớ ớ ữ ọ ờ ở

đ n nh ng ngôi nhà chu t khu Háclem ế ữ ổ ộ ở

D ng chân nừ ở ước M không lâu nh ng Nguy n T tỹ ư ễ ấ Thành đã s m nh n ra b m t th t c a đ qu c Hoa Kỳ.ớ ậ ộ ặ ậ ủ ế ố

Đ ng sau kh u hi u "c ng hòa dân ch " c a giai c p tằ ẩ ệ ộ ủ ủ ấ ư

s n M là nh ng th đo n bóc l t nhân dân lao đ ng r tả ỹ ữ ủ ạ ộ ộ ấ tàn b o Anh c m thông sâu s c v i đ i s ng c a ngạ ả ắ ớ ờ ố ủ ườ idân lao đ ng da đen và r t căm gi n b n phân bi tộ ấ ậ ọ ệ

ch ng t c, hành hình ngủ ộ ười da đen m t cách man r , màộ ợsau này anh đã vi t l i trong bài báo ế ạ Hành hình ki u ể Lins ơ

Kho ng đ u năm 1913, Nguy n T t Thành theo tàu r iả ầ ễ ấ ờ

M tr v L Hav r , sau đó sang Anh Đ n nỹ ở ề ơ ơ ơ ế ước Anh,

đ ki m ti n sinh s ng, anh nh n cào tuy t cho m tể ế ề ố ậ ế ộ

trường h c, r i làm th đ t lò Công vi c h t s c n ngọ ồ ợ ố ệ ế ứ ặ

Trang 20

nh c, nh ng sau m i ngày anh đ u tranh th th i gianọ ư ỗ ề ủ ờ

h c ti ng Anh ọ ế

T nừ ước Anh, Nguy n T t Thành g i th liên h v i cễ ấ ử ư ệ ớ ụ Phan Châu Trinh, lúc này đang Pháp, thông báo tìnhởhình sinh ho t, h c t p c a mình, h i thăm tình hìnhạ ọ ậ ủ ỏ

người thân c a c Phan Trong th Nguy n T t Thànhủ ụ ư ễ ấcũng bày t và thăm dò ý ki n c a c Phan v tình hìnhỏ ế ủ ụ ề

th i cu c.ờ ộ

Cu i năm 1913, sau hai tu n ngh vi c vì b c m,ố ầ ỉ ệ ị ả

Nguy n T t Thành đ n làm thuê khách s n Đrayt nễ ấ ế ở ạ ơ

Cơớc, đ i l Đrayt n, khu Oét Ilinh (Drayton Court,ạ ộ ơDrayton Av., West Ealing), phía tây Luân Đôn

M t th i gian sau, Nguy n T t Thành l i chuy n sang ộ ờ ễ ấ ạ ể làm ph b p khách s n Cácl t n (Carlton), ph Hây Makét, ụ ế ở ạ ơ ơ ố

m t khách s n sang n i ti ng Luân Đôn Nguy n T t Thành ộ ạ ổ ế ở ễ ấ làm vi c d ệ ướ i s đi u khi n c a vua b p Étc pphie ự ề ể ủ ế ố (Escophier), m t ng ộ ườ i Pháp có t t ư ưở ng ti n b Nguy n ế ộ ễ

T t Thành đ ấ ượ c giao nhi m v thu d n và r a bát, đĩa, n i, ệ ụ ọ ử ồ

ch o, v.v Nh ng ng ả ữ ườ i giàu có khi ăn u ng r t lãng phí, b ố ấ ỏ

th a khá nhi u, có khi c m t ph n t con gà Anh gói l i ừ ề ả ộ ầ ư ạ

nh ng mi ng ngon đ a cho nhà b p Ông Étc pphie chú ý t i ữ ế ư ế ố ớ

vi c làm đó và h i anh: “T i sao anh không qu ng th c ăn ệ ỏ ạ ẳ ứ

th a vào thùng nh nh ng ng ừ ư ữ ườ i kia?

- Không nên v t đi Ông có th cho ngứ ể ười nghèo nh ngữ

th y.ứ ấ

- Ông b n tr c a tôi i, anh nghe tôi Ông Étc pphieạ ẻ ủ ơ ố

v a nói v a cừ ừ ười và có v b ng lòng T m th i anh hãyẻ ằ ạ ờgác ý nghĩ cách m ng c a anh l i m t bên, và tôi s d yạ ủ ạ ộ ẽ ạ cho anh cách làm b p, làm ngon anh s đế ẽ ược nhi u ti n.ề ề Anh b ng lòng ch ?”ằ ứ 1

1 Tr n Dân Tiên: ầ Nh ng m u chuy n v đ i ho t đ ng c a H ữ ẩ ệ ề ờ ạ ộ ủ ồ

Trang 21

T đó, ông chuy n anh vào ch làm bánh v i m c lừ ể ỗ ớ ứ ươ ngcao h n.ơ

T i Anh, Nguy n T t Thành đã hăng hái tham d nh ngạ ễ ấ ự ữ

cu c di n thuy t ngoài tr i c a nhi u nhà chính tr vàộ ễ ế ờ ủ ề ịtri t h c, tham gia H i nh ng ngế ọ ộ ữ ười lao đ ng h i ngo i,ộ ả ạ

ng h cu c đ u tranh yêu n c c a nhân dân Air len

Cũng trong th i gian này anh đờ ược đ c m t t báo Anhọ ộ ờ

đ a tin v ông Terence Mac Swiney, Th trư ề ị ưởng thành

ph (Cork), nhà đ i ái qu c Air len, đ u tranh ch ng đố ạ ố ơ ấ ố ế

qu c Anh, b b t Trong tù ông đã tuy t th c Ông n mố ị ắ ệ ự ằ nghiêng m t phía, không ăn, không c đ ng h n 40 ngàyộ ử ộ ơ

và hy sinh Hàng ngàn người Air len l u vong n i nhauơ ư ốthành hàng dài trên đường ph Luân Đôn đ a ti n ôngố ư ễMac Swiney v yên ngh t i Cork Nguy n T t Thànhề ỉ ạ ễ ấ

h t s c xúc đ ng và c m ph c tinh th n b t khu t c aế ứ ộ ả ụ ầ ấ ấ ủ ông: “Can đ m bi t bao! Dũng c m bi t bao! M t dânả ế ả ế ộ

t c có nh ng ngộ ữ ười nh ông Cúc s không bao gi đ uư ẽ ờ ầ hàng” 1

Gi a lúc cu c Chi n tranh th gi i th nh t di n ra ác ữ ộ ế ế ớ ứ ấ ễ

li t, tình hình Đông D ệ ươ ng đang có nh ng bi n đ ng, vào ữ ế ộ kho ng cu i năm 1917, Nguy n T t Thành t Anh tr l i Pháp ả ố ễ ấ ừ ở ạ

đ có đi u ki n tr c ti p ho t đ ng trong phong trào Vi t ki u ể ề ệ ự ế ạ ộ ệ ề

và phong trào công nhân Pháp.

Tr l i Pháp, đ n Th đô Pari, lúc đ u Nguy n T t Thành ở ạ ế ủ ầ ễ ấ

ph Sarôn (Charonne) trong m t th i gian ng n; t ngày 7

đ n 11-6-1919 nhà s 10, ph Xt ckhôm (Stokholm); ngày ế ở ố ố ố 12-6-1919, chuy n đ n nhà s 56 ph M xiên l P ranhx ể ế ở ố ố ơ ơ ơ ơ (Monsieur le Prince); tháng 7-1919, nhà s 6, ph Vila đê ở ố ố

Ch t ch, Sđd ủ ị , tr.29.

1 Tr n Dân Tiên: ầ Nh ng m u chuy n v đ i ho t đ ng c a H ữ ẩ ệ ề ờ ạ ộ ủ ồ

Ch t ch, Sđd ủ ị , tr.29.

Trang 22

Gôb lanh (Villa des Gobelins), qu n 13; ngày 14-7-1921, ơ ậ chuy n đ n nhà s 12, ph Buyô Trong tháng 7-1921, ể ế ở ố ố Nguy n T t Thành chuy n đ n nhà s 9, ngõ Côngpoanh ễ ấ ể ế ố (Compoint), qu n 17, m t trong nh ng khu lao đ ng nghèo ậ ộ ữ ộ

nh t c a Th đô n ấ ủ ủ ướ c Pháp Ngày 14-3-1923, anh đ n nhà s ế ở ố

3, ph Mácsê đê Pat riács ố ơ ơ

Th i gian đ u khi t i Pari, ch a có gi y t h p pháp,ờ ầ ớ ư ấ ờ ợNguy n T t Thành đễ ấ ược các đ ng chí trong Ban đón ti pồ ế

nh ng ngữ ười lao đ ng nh p c c a Đ ng Xã h i Phápộ ậ ư ủ ả ộgiúp đ Trong khi ch các đ ng chí tìm cho gi y t quânỡ ờ ồ ấ ờ

d ch h p pháp, anh ph i s ng n náu, h n ch đi l i đị ợ ả ố ẩ ạ ế ạ ể tránh s ki m tra c a c nh sát Cu c s ng c a anh lúc đóự ể ủ ả ộ ố ủ

g p r t nhi u khó khăn V a ho t đ ng chính tr , v aặ ấ ề ừ ạ ộ ị ừ

ph i ki m s ng m t cách ch t v t, khi thì làm thuê choả ế ố ộ ậ ậ

m t hi u nh, khi thì v thuê cho m t xộ ệ ả ẽ ộ ưởng đ c mồ ổ ỹ ngh Trung Hoa, nh ng anh v n kiên trì, hăng say h c t pệ ư ẫ ọ ậ

và ho t đ ng Anh thạ ộ ường xuyên g p g v i nh ngặ ỡ ớ ữ

người Vi t Nam Pháp, có t tệ ở ư ưởng và khuynh hướ ng

ti n b nh Phan Châu Trinh, Phan Văn Trế ộ ư ường Nguy nễ

Ái Qu c t ng bố ừ ước tham gia vào cu c đ u tranh c aộ ấ ủ phong trào công nhân và lao đ ng Pháp.ộ

Kho ng đ u năm 1919, Nguy n T t Thành gia nh pả ầ ễ ấ ậ

Đ ng Xã h i Pháp Khi đả ộ ược h i vì sao vào Đ ng, anhỏ ả

tr l i: Vì đây là t ch c duy nh t theo đu i lý tả ờ ổ ứ ấ ổ ưở ngcao quý c a Đ i cách m ng Pháp: "T do, Bình đ ng,ủ ạ ạ ự ẳBác ái"

Năm 1918, Chi n tranh th gi i th nh t k t thúc Ngàyế ế ớ ứ ấ ế18-6-1919, đ i bi u các nạ ể ước đ qu c tham gia chi nế ố ế tranh h p H i ngh Vécxây (Versailles) (Pháp) H iọ ộ ị ở ộ ngh này còn g i là H i ngh hoà bình Pari, nh ng th cị ọ ộ ị ư ự

ch t đó là n i chia ph n gi a các nấ ơ ầ ữ ước đ qu c th ngế ố ắ

tr n và trút h u qu chi n tranh lên đ u nhân dân cácậ ậ ả ế ầ

Trang 23

nước thua tr n và các dân t c b áp b c Văn ki n chínhậ ộ ị ứ ệ

Trường th o ra b n ả ả Yêu sách c a nhân dân An Nam ủ g iử

t i H i ngh Vécxây Dớ ộ ị ướ ả Yêu sách Nguy n T ti b n ễ ấ Thành ký tên: Nguy n Ái Qu c Đây là l n đ u tiên tênễ ố ầ ầ

g i Nguy n Ái Qu c xu t hi n Nguy n Ái Qu c t i lâuọ ễ ố ấ ệ ễ ố ớđài Vécxây g i b n ử ả Yêu sách cho văn phòng H i ngh , sauộ ị

đó l n lầ ượ ử ả Yêu sách đ n các đoàn đ i bi u cáct g i b n ế ạ ể

nước Đ ng minh d h i ngh H u h t các đoàn đ i bi uồ ự ộ ị ầ ế ạ ể

đ u có th tr l i Nguy n Ái Qu c.ề ư ả ờ ễ ố

B n ả Yêu sách g m tám đi m:ồ ể

1 T ng ân xá cho t t c nh ng ngổ ấ ả ữ ườ ải b n x b án tùứ ịchính tr ;ị

2 C i cách n n pháp lý Đông Dả ề ở ương b ng cách choằ

ngườ ải b n x cũng đứ ược quy n hề ưởng nh ng ữ đ m b o ả ả

v m t pháp lu t ề ặ ậ nh ngư ười Âu châu; xoá b hoàn toàn ỏ

7 Thay ch đ ra các s c l nh b ng ch đ ra các đ o ế ộ ắ ệ ằ ế ộ ạ

lu t ậ ;

Trang 24

8 Đoàn đ i bi u thạ ể ường tr c c a ngự ủ ườ ải b n x , do ngứ ườ i

b n x b u ra, t i Ngh vi n Pháp đ giúp cho Ngh vi nả ứ ầ ạ ị ệ ể ị ệ

bi t đế ược nh ng nguy n v ng c a ngữ ệ ọ ủ ườ ải b n xứ1

Nguy n Ái Qu c còn t tay vi t ễ ố ự ế Yêu sách b ng hai thằ ứ

ti ng: m t b n b ng ch qu c ng theo th văn v n,ế ộ ả ằ ữ ố ữ ể ầ nhan đ ề Vi t Nam yêu c u ca ệ ầ và m t b n ch Hán nhanộ ả ữ

đ ề An Nam nhân dân th nh nguy n th ỉ ệ ư Anh đ n Nhà inếSácpăngchiê, s 70 ph Gôb lanh, b ti n túi c a mìnhố ố ơ ỏ ề ủthuê in 6.000 b n ả Yêu sách c a nhân dân An Nam ủ để phân phát trong các cu c h i h p, míttinh, phát đi nhi uộ ộ ọ ề

n i và bí m t g i v Vi t Nam.ơ ậ ử ề ệ

Th c dân Pháp b t đ u chú ý t i ngự ắ ầ ớ ười có tên Nguy nễ

Ái Qu c Trong m t l n đ n theo dõi bu i nói chuy n ố ộ ầ ế ổ ệ ở

H i trộ ường Hooctiquynt t i Pari, viên m t thám Phápơ ạ ậPôn Ácnu (Paul Arnoux) chuyên theo dõi người Vi tệ Nam s ng Pari, t n m t ch ng ki n Nguy n Ái Qu cố ở ậ ắ ứ ế ễ ố đang phân phát truy n đ n in b n ề ơ ả Yêu sách cho nh ng

người có m t, đã ph i th t lên d c m: “Con ngặ ả ố ự ả ườ ithanh niên m nh kh nh và đ y s c s ng này có th làả ả ầ ứ ố ể

ngườ ẽ ặi s đ t ch th p cáo chung lên n n th ng tr c aữ ậ ề ố ị ủ chúng ta Đông Dở ương”2

B n ả Yêu sách ph n ánh nguy n v ng c a nhân dân Vi tả ệ ọ ủ ệ Nam không được h i ngh xem xét Đ i v i d lu nộ ị ố ớ ư ậ

Pháp, Yêu sách cũng không có ti ng vang nh mongế ư

mu n, nh ng l i tác đ ng m nh m đ n ngố ư ạ ộ ạ ẽ ế ười Vi tệ Nam trong nước và nước ngoài M t ngộ ười Vi t Namệ

v i tên g i Nguy n Ái Qu c đã dũng c m đ a v n đớ ọ ễ ố ả ư ấ ề chính tr c a Vi t Nam ra qu c t , đòi cho Vi t Nam cóị ủ ệ ố ế ệ

nh ng quy n c b n chính đáng, thi t th c Đây là d uữ ề ơ ả ế ự ấ

1 H Chí Minh: ồ Toàn t p, ậ xu t b n l n th hai, Nxb Chính trấ ả ầ ứ ị

qu c gia, Hà N i, 2002, t.1, tr.435-436 ố ộ

2 H ng Hà: ồ Th i thanh niên c a Bác H ờ ủ ồ, Nxb Thanh niên, Hà

N i, 1976, tr.81 ộ

Trang 25

hi u m i c a cu c đ u tranh c a nhân dân Vi t Namệ ớ ủ ộ ấ ủ ệtrên đường đi t i đ c l p dân t c Qua vi c b n ớ ộ ậ ộ ệ ả Yêu sách không được ch p nh n, Nguy n Ái Qu c nh nấ ậ ễ ố ậ

th y, nh sau này Ngấ ư ười đã vi t: ế

"Ch nghĩa Uynx n ch là m t trò b p b m l n" ủ ơ ỉ ộ ị ợ ớ 1 và

"Mu n đ ố ượ c gi i phóng, các dân t c ch có th trông ả ộ ỉ ể

c y vào mình, trông c y vào l c l ậ ậ ự ượ ng c a b n thân ủ ả mình" 2

T yêu c u th c ti n đ u tranh, Nguy n Ái Qu c th yừ ầ ự ễ ấ ễ ố ấ

c n ph i h c vi t báo đ t cáo t i ác c a th c dânầ ả ọ ế ể ố ộ ủ ựPháp Phong trào công nhân và ch nghĩa xã h i Phápủ ộ ở

đã đ a anh đ n v i ho t đ ng báo chí Trong hai nămư ế ớ ạ ộ1919-1920, Nguy n Ái Qu c đã vi t 5 bài báo Bài đ uễ ố ế ầ

tiên là V n đ b n x ấ ề ả ứ 3 , đăng trên báo Nhân đ o ạ (L' Humanité),ngày 2-8-1919

Bài báo nh c l i nh ng n i dung chính b n ắ ạ ữ ộ ả Yêu sách

c a nhân dân An Nam ủ g i H i ngh Vécxây, tháng 6-ử ộ ị

1919, kh ng đ nh nguy n v ng đó c a nhân dân Vi tẳ ị ệ ọ ủ ệ Nam là chính đáng; đ ng th i t cáo, lên án nh ng chínhồ ờ ố ữsách cai tr cùng các th đo n đàn áp, cị ủ ạ ướp bóc c a th củ ự dân Pháp Đông Dở ương và tin tưởng r ng nhân dân ti nằ ế

b Pháp s đ ng tình, ng h cu c đ u tranh vì t do vàộ ẽ ồ ủ ộ ộ ấ ựcông lý c a nhân dân Vi t Nam.ủ ệ

Báo Dân chúng (Le Populaire) đăng bài Đông D ươ ng và Tri u Tiên ề 4 c a Nguy n Ái Qu c Bài báo nh c đ n s củ ễ ố ắ ế ắ

l nh c a Thiên Hoàng công b t i Tôkyô ngày 19-8-1919ệ ủ ố ạ

Trang 26

v i n i dung đ nh rõ quy n bình đ ng gi a ngớ ộ ị ề ẳ ữ ườ ải b n xứ Tri u Tiên v i ngề ớ ười Nh t trong t t c các lu t l Bàiậ ấ ả ậ ệbáo so sánh chính sách cai tr c a đ qu c Nh t Tri uị ủ ế ố ậ ở ề Tiên và đ qu c Pháp Đông Dế ố ở ương, nghiêm kh c lên ánắchính sách ngu dân c a Pháp và đ t câu h i: Nủ ặ ỏ ước Pháp

có th đ i v i Đông Dể ố ớ ương ít nh t m t cách sáng su tấ ộ ố

nh Nh t đ i v i Tri u Tiên không?ư ậ ố ớ ề

Qua các bài báo trên, chúng ta th y rõ v m t t tấ ề ặ ư ưởng,Nguy n Ái Qu c là m t ngễ ố ộ ười yêu nước ti n b , cămế ộthù ch nghĩa th c dân Pháp Khát v ng c a Ngủ ự ọ ủ ười là

đ u tranh gi i phóng dân t c, nh ng làm th nào và điấ ả ộ ư ếtheo hướng nào đ đ t để ạ ược m c đích đó, Nguy n Áiụ ễ

C ng s n đã kiên quy t ng h phong trào gi i phóng dânộ ả ế ủ ộ ả

t c các nộ ở ước phương Đông S th o l n th nh t ơ ả ầ ứ ấ

nh ng lu n c ữ ậ ươ ng v v n đ dân t c và v n đ thu c ề ấ ề ộ ấ ề ộ

đ a ị c a Lênin đủ ược Đ i h i l n th hai Qu c t C ngạ ộ ầ ứ ố ế ộ

s n h p năm 1920 thông qua, đã v ch ra đả ọ ạ ường l i cố ơ

b n cho phong trào cách m ng các nả ạ ở ước thu c đ a vàộ ị

ph thu c L n đ u tiên trên báo ụ ộ ầ ầ Nhân đ o, ạ ngày 16 và 17-7-1920 đã đăng S th o l n th nh t nh ng lu n ơ ả ầ ứ ấ ữ ậ

c ươ ng v v n đ dân t c và v n đ thu c đ a ề ấ ề ộ ấ ề ộ ị c a Lênin.ủTên đ u bài có liên quan đ n v n đ thu c đ a l p t c thuầ ế ấ ề ộ ị ậ ứhút s chú ý c a Nguy n Ái Qu c Trong văn ki n này,ự ủ ễ ố ệLênin phê phán m i lu n đi m sai l m c a nh ng ngọ ậ ể ầ ủ ữ ườ i

Trang 27

đ ng đ u Qu c t II v v n đ dân t c và v n đ thu cứ ầ ố ế ề ấ ề ộ ấ ề ộ

đ a, lên án m nh m t tị ạ ẽ ư ưởng sô vanh, t tư ưởng dân t cộ

h p hòi, ích k , đ ng th i nh n m nh nhi m v c a cácẹ ỷ ồ ờ ấ ạ ệ ụ ủ

đ ng c ng s n là ph i giúp đ th t s phong trào cáchả ộ ả ả ỡ ậ ự

m ng c a các nạ ủ ước thu c đ a và ph thu c, v s đoànộ ị ụ ộ ề ự

k t gi a giai c p vô s n các nế ữ ấ ả ướ ư ảc t b n v i qu n chúngớ ầ

c n lao c a t t c các dân t c đ ch ng k thù chung làầ ủ ấ ả ộ ể ố ẻ

đ qu c và phong ki n.ế ố ế

Lu n c ậ ươ c a Lênin đã ch cho Nguy n Ái Qu c con ng ủ ỉ ễ ố

đường giành đ c l p cho dân t c và t do cho đ ng bào.ộ ậ ộ ự ồSau này, khi k l i s ki n quan tr ng đó, Ngể ạ ự ệ ọ ười nói:

"Lu n c ậ ươ ng c a Lênin làm cho tôi r t c m đ ng, ủ ấ ả ộ

ph n kh i, sáng t , tin t ấ ở ỏ ưở ng bi t bao! Tôi vui m ng ế ừ

đ n phát khóc lên Ng i m t mình trong bu ng mà tôi ế ồ ộ ồ nói to lên nh đang nói tr ư ướ c qu n chúng đông đ o: ầ ả

"H i đ ng bào b đ a đày đau kh ! Đây là cái c n ỡ ồ ị ọ ổ ầ thi t cho chúng ta, đây là con đ ế ườ ng gi i phóng chúng ả ta"!

T đó, tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo Qu c t thừ ố ế ứ ba"1

T b n ừ ả Lu n c ậ ươ c a Lênin, Nguy n Ái Qu c đã tìm ng ủ ễ ố

th y phấ ương hướng và đường l i c b n c a phong tràoố ơ ả ủcách m ng gi i phóng dân t c, trong đó có cách m ngạ ả ộ ạ

Vi t Nam Ni m tin y là c s t tệ ề ấ ơ ở ư ưởng đ Nguy n Áiể ễ

Qu c v ng bố ữ ước đi theo con đường cách m ng tri t đạ ệ ể

c a ch nghĩa Mác-Lênin Quy t tâm đi theo con đủ ủ ế ườ ng

c a Lênin vĩ đ i, Nguy n Ái Qu c xin gia nh p U banủ ạ ễ ố ậ ỷ

1 H Chí Minh: ồ Toàn t p, Sđd, ậ t.10, tr.127.

Trang 28

Qu c t III, do m t s đ ng chí trong Đ ng Xã h i Phápố ế ộ ố ồ ả ộ

l p ra, nh m tuyên truy n v n đ ng gia nh p Qu c tậ ằ ề ậ ộ ậ ố ế III

Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th XVIII Đ ng Xã h iạ ộ ạ ể ố ầ ứ ả ộ Pháp h p t ngày 25 đ n ngày 30-12-1920, t i thành phọ ừ ế ạ ố Tua (Pháp), đã tranh lu n gay g t v vi c gia nh p Qu cậ ắ ề ệ ậ ố

t III hay l i Qu c t II, thành l p Đ ng C ng s n,ế ở ạ ố ế ậ ả ộ ả hay gi nguyên Đ ng Xã h i Nguy n Ái Qu c tham dữ ả ộ ễ ố ự

đ i h i v i t cách là đ i bi u chính th c và duy nh tạ ộ ớ ư ạ ể ứ ấ

c a các nủ ước thu c đ a Đông Dộ ị ương

T i phiên h p bu i chi u ngày 26-12-1920, Nguy n Áiạ ọ ổ ề ễ

Qu c đố ược m i phát bi u Trong bài phát bi u, Ngờ ể ể ườ ilên án ch nghĩa đ qu c Pháp, vì l i ích c a nó, đã dùngủ ế ố ợ ủ

lưỡi lê chinh ph c Đông Dụ ương và trong su t n a thố ử ế

k , nhân dân Đông Dỷ ương không nh ng b áp b c và bócữ ị ứ

l t m t cách nh c nhã mà còn b hành h và đ u đ cộ ộ ụ ị ạ ầ ộ

m t cách thê th m B ng nh ng s th t, Nguy n Áiộ ả ằ ữ ự ậ ễ

Qu c t cáo nh ng s tàn b o mà b n th c dân Pháp đãố ố ữ ự ạ ọ ựgây ra Đông Dở ương, và cho r ng:ằ

"Đ ng Xã h i c n ph i ho t đ ng m t cách thi t th c ả ộ ầ ả ạ ộ ộ ế ự

đ ng h nh ng ng ể ủ ộ ữ ườ ả i b n x b áp b c", ứ ị ứ

r ng ằ

"Đ ng ph i tuyên truy n ch nghĩa xã h i trong t t ả ả ề ủ ộ ấ

c các n ả ướ c thu c đ a đánh giá đúng t m quan ộ ị ầ

tr ng c a v n đ thu c đ a " Nguy n Ái Qu c k t ọ ủ ấ ề ộ ị ễ ố ế thúc bài phát bi u b ng l i kêu g i th ng thi t: ể ằ ờ ọ ố ế

"Nhân danh toàn th loài ng ể ườ i, nhân danh t t c các ấ ả

đ ng viên xã h i, c phái h u l n phái t , chúng tôi ả ộ ả ữ ẫ ả

Trang 29

kêu g i: Các đ ng chí, hãy c u chúng tôi!" ọ ồ ứ 1

T i đ i h i l ch s này, cùng v i nh ng ngạ ạ ộ ị ử ớ ữ ười cách

m ng chân chính c a nạ ủ ước Pháp, Nguy n Ái Qu c đãễ ố

b phi u tán thành tham gia Qu c t III Qu c t C ngỏ ế ố ế ố ế ộ

s n, tr thành m t trong nh ng ngả ở ộ ữ ười sáng l p Đ ngậ ả

C ng s n Pháp, và Ngộ ả ười cũng tr thành ngở ườ ộ i c ng

s n Vi t Nam đ u tiên Đó là m t s ki n chính tr vôả ệ ầ ộ ự ệ ịcùng quan tr ng trong đ i ho t đ ng cách m ng c aọ ờ ạ ộ ạ ủ Nguy n Ái Qu c và trong l ch s cách m ng nễ ố ị ử ạ ước ta

N u nh cu c đ u tranh c a Nguy n Ái Qu c t i H iế ư ộ ấ ủ ễ ố ạ ộ ngh Vécxây năm 1919 m i là phát pháo hi u th c t nhị ớ ệ ứ ỉ nhân dân ta trong s nghi p đ u tranh ch ng th c dânự ệ ấ ố ựPháp, thì vi c Ngệ ười tham gia sáng l p Đ ng C ng s nậ ả ộ ả Pháp năm 1920 đã đánh d u m t bấ ộ ước chuy n bi nể ế quy t đ nh, bế ị ước nh y v t, thay đ i v ch t trong nh nả ọ ổ ề ấ ậ

th c t tứ ư ưởng và l p trậ ường chính tr c a Ngị ủ ười: Từ

ch nghĩa yêu nủ ước đ n v i ch nghĩa Lênin 40 nămế ớ ủsau nhìn l i s ki n này, Ch t ch H Chí Minh đã vi t:ạ ự ệ ủ ị ồ ế

“Cá nhân tôi, t lúc đ u nh đ ừ ầ ờ ượ c h c t p truy n ọ ậ ề

th ng cách m ng oanh li t và đ ố ạ ệ ượ c rèn luy n trong ệ

th c t đ u tranh anh dũng c a công nhân và c a ự ế ấ ủ ủ

Đ ng C ng s n Pháp, mà tôi đã tìm th y chân lý c a ả ộ ả ấ ủ

ch nghĩa Mác - Lênin, đã t m t ng ủ ừ ộ ườ i yêu n ướ c

ti n b thành m t chi n sĩ xã h i ch nghĩa” ế ộ ộ ế ộ ủ 2

Nh v y, t năm 1911 đ n năm 1920, là th i kỳ Nguy nư ậ ừ ế ờ ễ

Ái Qu c kh o sát, nghiên c u đ l a ch n con đố ả ứ ể ự ọ ườ ng

gi i phóng dân t c Vi t Nam kh i ách nô l c a b nả ộ ệ ỏ ệ ủ ọ

th c dân, phong ki n Ngự ế ười đã vượt qua ba đ i dạ ương,

1 H Chí Minh: ồ Toàn t p, Sđd, ậ t.1, tr 23-24.

2 H Chí Minh: ồ Toàn t p, Sđd ậ , t.10, tr.241.

Trang 30

b n châu l c Á, Âu, Phi, M Tr i qua nh ng tháng nămố ụ ỹ ả ữlao đ ng ki m s ng, thâm nh p đ i s ng th c t c aộ ế ố ậ ờ ố ự ế ủ

nh ng ngữ ười lao đ ng nhi u nộ ề ước trên th gi i, Nguy nế ớ ễ

Ái Qu c th y rõ c nh b t công, tàn b o c a xã h i tố ấ ả ấ ạ ủ ộ ư

b n, anh vô cùng xúc đ ng trả ộ ước đ i s ng kh c c c aờ ố ổ ự ủ giai c p công nhân và nhân dân lao đ ng các nấ ộ ước Đ nế

m t s nộ ố ước thu c đ a châu Phi, Ngộ ị ười th y rõ đâuấ ở

người dân m t nấ ước cũng kh c c nh nhau Bổ ự ư ước đ uầ anh rút ra k t lu n quan tr ng là: đâu ch nghĩa t b nế ậ ọ ở ủ ư ả cũng tàn ác và vô nhân đ o, đâu nhân dân lao đ ngạ ở ộ cũng b áp b c, bóc l t r t dã man; các dân t c thu c đ aị ứ ộ ấ ộ ộ ị

đ u có m t k thù chung là b n đ qu c th c dân Anhề ộ ẻ ọ ế ố ự

nh n rõ giai c p công nhân và nhân dân lao đ ng cácậ ấ ộ

nước đ u là b n, ch nghĩa đ qu c đâu cũng là kề ạ ủ ế ố ở ẻ thù Sau này anh đã khái quát thành m t chân lý: ộ

"Dù màu da có khác nhau, trên đ i này ch có hai ờ ỉ

gi ng ng ố ườ i: gi ng ng ố ườ i bóc l t và gi ng ng ộ ố ườ ị i b bóc l t Mà cũng ch có m t tình h u ái là th t mà ộ ỉ ộ ữ ậ thôi: tình h u ái vô s n" ữ ả 1

Cũng t th c t lao đ ng, h c t p, thâm nh p đ i s ngừ ự ế ộ ọ ậ ậ ờ ố

nh ng ngữ ười lao đ ng, phân tích tình hình chính tr thộ ị ế

gi i, ti p c n v i ch nghĩa Mác - Lênin, Nguy n Áiớ ế ậ ớ ủ ễ

Qu c đã l a ch n con đố ự ọ ường c u nứ ước đúng đ n, đó làắcon đường cách m ng vô s n mà sau này Ngạ ả ười đã đúc

Trang 31

nước Vi t Nam, cách m ng Vi t Nam t đây có m tệ ạ ệ ừ ộ

phương hướng m i.ớ

Trang 32

Ch ươ ng III

CHU N B THÀNH L P Đ NG C NG S N Ẩ Ị Ậ Ả Ộ Ả

VI T NAM Ệ (1920 - 1930)

Tr thành ngở ườ ội c ng s n, Nguy n Ái Qu c nh n th cả ễ ố ậ ứ

được trách nhi m to l n c a mình là ph i mang toàn bệ ớ ủ ả ộ

kh năng và s c l c góp ph n cùng Đ ng C ng s n Phápả ứ ự ầ ả ộ ảquan tâm h n n a đ n các dân t c thu c đ a, b ng m t kơ ữ ế ộ ộ ị ằ ộ ế

ho ch ho t đ ng chính xác, m t chính sách có hi u quạ ạ ộ ộ ệ ả

và thi t th c T đây, b t đ u m t th i kỳ ho t đ ng sôiế ự ừ ắ ầ ộ ờ ạ ộ

n i c a Ngổ ủ ười trên các lĩnh v c, đ c bi t là các di n đàn,ự ặ ệ ễcác đ i h i qu c t và trên báo chí, nh m lên án t i ác c aạ ộ ố ế ằ ộ ủ

ch nghĩa th c dân đ i v i nhân dân các nủ ự ố ớ ước thu c đ a,ộ ị

th c t nh nhân dân các nứ ỉ ước thu c đ a, hộ ị ướng h vàoọ

cu c đ u tranh giành đ c l p, t do.ộ ấ ộ ậ ự

Đánh giá cao s c m nh c a nhân dân thu c đ a và vai tròứ ạ ủ ộ ị

c a nh ng ngủ ữ ườ ội c ng s n trong vi c t p h p và tả ệ ậ ợ ổ

ch c qu n chúng đ u tranh đ giành đ c l p dân t c,ứ ầ ấ ể ộ ậ ộ

trong hai bài Đông D ươ ng, đăng trên t p chí ạ La Revue Communiste, s 14 (4-1921) và s 15 (5-1921) Nguy nố ố ễ

Ái Qu c kh ng đ nh: ố ẳ ị

Trang 33

"Đ ng sau s ph c tùng tiêu c c, ng ằ ự ụ ự ườ i Đông

D ươ ng gi u m t cái gì đang sôi s c, đang gào thét và ấ ộ ụ

Đ ng th i, Ngồ ờ ười nh n m nh vai trò c a cách m ngấ ạ ủ ạ thu c đ a trong s nghi p cách m ng c a giai c p vôộ ị ự ệ ạ ủ ấ

nh ng n i đây đã tr thành m t trung tâm m i, thu hútư ơ ở ộ ớ

nh ng ngữ ười Vi t Nam yêu nệ ước

S ng ch y u b ng ngh in phóng nh, nh ng do vi cố ủ ế ằ ề ả ư ệ làm không n đ nh, giá sinh ho t l i đ t đ , nên cu cổ ị ạ ạ ắ ỏ ộ

s ng c a Nguy n Ái Qu c g p nhi u khó khăn Đ cố ủ ễ ố ặ ề ặ

1 ,2 H Chí Minh: ồ Toàn t p ậ , Sđd, t.1, tr 28, tr.36.

Trang 34

bi t, t khi thay m t H i nh ng ngệ ừ ặ ộ ữ ười Vi t Nam yêuệ

nướ ạc t i Pháp ký tên vào b n ả Yêu sách 8 đi m, do có sể ự can thi p c a c quan an ninh Pháp đ i v i nh ng chệ ủ ơ ố ớ ữ ủ

hi u đã thuê Nguy n Ái Qu c, nên s tìm ki m vi c làmệ ễ ố ự ế ệ

c a Ngủ ười càng khó khăn h n Đ ch ng l i nh ng đêmơ ể ố ạ ữmùa đông giá rét, Nguy n Ái Qu c dùng h i m t viênễ ố ơ ấ ừ

g ch (đ nh c nh b p lò c a ngạ ể ờ ạ ế ủ ười ch nhà khi điủlàm), đ n t i v , b c báo, đ xu ng giế ố ề ọ ể ố ường cho đỡ

l nh Nguy n Ái Qu c thạ ễ ố ường ch đi làm bu i sáng,ỉ ổ

bu i chi u Ngổ ề ườ ếi đ n th vi n, ho c đi d các bu iư ệ ặ ự ổ míttinh, các bu i nói chuy n chính tr đ nâng cao hi uổ ệ ị ể ể

bi t T i các bu i míttinh, các bu i sinh ho t chính tr ,ế ạ ổ ổ ạ ị Nguy n Ái Qu c cũng tham gia phát bi u ý ki n, tranhễ ố ể ế

lu n và Ngậ ười thường khéo léo lái sang v n đ thu cấ ề ộ

đ a, nh m lên án ch nghĩa th c dân.ị ằ ủ ự

Ngày 12-12-1921, Nguy n Ái Qu c d Đ i h i Đ ng bễ ố ự ạ ộ ả ộ

qu n Xen (Seine), n i Ngậ ơ ườ ưi c trú và được b u là đ iầ ạ

1 H Chí Minh ồ - Biên niên ti u s ể ử, Nxb Chính tr qu c gia, Hàị ố

N i, 2006, t 1, tr 148 ộ

Trang 35

th o ả Ngh quy t v ch nghĩa c ng s n và các thu c ị ế ề ủ ộ ả ộ

đ a ị - văn ki n mà Ngệ ười tham gia chu n b Ngẩ ị ười nh nấ

m nh: ạ

"Nh ng đi u mà ng ư ề ườ i ta có th trông đ i Đ i h i ể ợ ở ạ ộ Mácxây, tr ướ c h t là đ i h i tán thành nguyên t c ế ạ ộ ắ thành l p m t c quan đ c bi t ph trách chính sách ậ ộ ơ ặ ệ ụ

v thu c đ a c a Đ ng, ti p đó là u quy n cho Ban ề ộ ị ủ ả ế ỷ ề lãnh đ o th y rõ: 1 Ti p t c và m r ng nhi m v ạ ấ ế ụ ở ộ ệ ụ chu n b đã đ ẩ ị ượ c kh i đ u 2 Trình bày đ i h i sau ở ầ ở ạ ộ

c a Đ ng m t lu n c ủ ả ộ ậ ươ ng v thu c đ a đã đ ề ộ ị ượ c nghiên c u nghiêm túc đ đ i h i th o lu n đ n n i ứ ể ạ ộ ả ậ ế ơ

đ n ch n sao cho t đó Đ ng có m t chính sách thu c ế ố ừ ả ộ ộ

đ a rõ ràng, có ph ị ươ ng pháp và thi t th c” ế ự 1

Sau đ i h i, Nguy n Ái Qu c đ ngh Ban lãnh đ oạ ộ ễ ố ề ị ạ

Đ ng thành l p Ban Nghiên c u thu c đ a, có nhi m vả ậ ứ ộ ị ệ ụ giúp Đ ng c p nh t thông tin v tình hình các thu c đ a,ả ậ ậ ề ộ ị

đ xu t các chính sách đ u tranh v i giai c p t s n vàề ấ ấ ớ ấ ư ả

b n th c dân, thi t th c giúp đ và ph i h p đ u tranhọ ự ế ự ỡ ố ợ ấ

v i các dân t c thu c đ a, v.v Ý ki n này đớ ộ ộ ị ế ược ch pấ thu n và Nguy n Ái Qu c đậ ễ ố ược ch đ nh tham gia banỉ ị

đó

Ti p đó, Nguy n Ái Qu c l i đế ễ ố ạ ượ ửc c đi d Đ i h i đ iự ạ ộ ạ

bi u toàn qu c l n th II Đ ng C ng s n Pháp, h p ể ố ầ ứ ả ộ ả ọ ở Pari, t ngày 21 đ n ngày 24-10-1922 T i đ i h i này,ừ ế ạ ạ ộ

v n đ thu c đ a v n không có trong chấ ề ộ ị ẫ ương trình nghị

s Trên di n đàn c a đ i h i, Nguy n Ái Qu c lênự ễ ủ ạ ộ ễ ố

ti ng phê bình Đ ng C ng s n Pháp ch a quan tâm đúngế ả ộ ả ư

m c đ n v n đ thu c đ a Theo đ ngh tích c c c aứ ế ấ ề ộ ị ề ị ự ủ Nguy n Ái Qu c, Đ i h i bi u quy t thông qua: ễ ố ạ ộ ể ế L i kêu ờ

1 H Chí Minh: ồ Toàn t p ậ , Sđd, t.1, tr 445.

Trang 36

g i nh ng ng ọ ữ ườ ả i b n x các thu c đ a ứ ở ộ ị do Ban Nghiên

C ng s n Pháp đi đúng t tộ ả ư ưởng ch đ o c a Lênin vỉ ạ ủ ề

v n đ thu c đ a.ấ ề ộ ị

Th i kỳ này, Nguy n Ái Qu c tham gia sinh ho t câu l cờ ễ ố ạ ạ

b Phôbua, do Lêo Pônđét (Léo Poldes), m t trí th c ti nộ ộ ứ ế

b Pháp sáng l p và lãnh đ o, v i nhi u n i dung phongộ ậ ạ ớ ề ộphú và b ích Nguy n Ái Qu c tham d khá đ u đ nổ ễ ố ự ề ặ các chương trình, sinh ho t c a câu l c b và tham giaạ ủ ạ ộ

H i ngh thu t và khoa h c, H i nh ng ngộ ệ ậ ọ ộ ữ ườ ại b n c aủ ngh thu t, H i du l ch, đ có đi u ki n đi tham quanệ ậ ộ ị ể ề ệcác b o tàng, nhà máy, phòng thí nghi m, xả ệ ưởng nghệ thu t và nhi u n i Italia, Th y Sĩ, Đ c, đ có đi uậ ề ơ ở ụ ứ ể ề

ki n kh o sát th c t và tăng thêm s hi u bi t Câu l cệ ả ự ế ự ể ế ạ

b Phôbua, n i Ngộ ơ ười thường xuyên tham gia sinh ho tạ

đã t ch c trình di n v k ch ổ ứ ễ ở ị Con r ng tre ồ do Ngườ isáng tác, nh m đ kích ông vua bù nhìn Kh i Đ nh, khiằ ả ả ịông ta sang Pháp d H i ch thu c đ a t i Mácxây (6-ự ộ ợ ộ ị ạ1922)

1 H Chí Minh: ồ Toàn t p ậ , Sđd, t.1, tr 460.

Trang 37

Tham gia đ u đ n các bu i sinh ho t và các ho t đ ngề ặ ổ ạ ạ ộ ngo i khoá c a câu l c b Phôbua, nh n th c chính trạ ủ ạ ộ ậ ứ ị

và xã h i c a Nguy n Ái Qu c ngày m t nâng cao Tộ ủ ễ ố ộ ừ

nh ng ho t đ ng phong phú đó, Ngữ ạ ộ ười có đi u ki nề ệ

hi u sâu s c h n v đ i s ng chính tr , xã h i, v tể ắ ơ ề ờ ố ị ộ ề ổ

ch c b máy c a Nhà nứ ộ ủ ước Pháp, v cu c đ u tranh c aề ộ ấ ủ giai c p vô s n Pháp và nh ng b t công trong lòng xãấ ả ữ ấ

h i Pháp Đ ng th i Ngộ ồ ờ ười nh n th c rõ h n v conậ ứ ơ ề

đường, m c tiêu và nh ng phụ ữ ương th c đ đ u tranhứ ể ấ

gi i phóng c a nhân dân các thu c đ a T Th đôả ủ ở ộ ị ừ ủ

nước Pháp, Người đã t ng bừ ước v ch tr n nh ng t i ácạ ầ ữ ộ

c a ch nghĩa th c dân Pháp trên nhi u báo và t p chí.ủ ủ ự ề ạSau khi ti p thu ế S th o l n th nh t nh ng lu n c ơ ả ầ ứ ấ ữ ậ ươ ng

v v n đ dân t c và v n đ thu c đ a ề ấ ề ộ ấ ề ộ ị c a Lênin, Nguy nủ ễ

Ái Qu c đã hố ướng các ho t đ ng c th c a mình vàoạ ộ ụ ể ủ

m c tiêu lên án ch nghĩa th c dân V i nhi u bài vi t,ụ ủ ự ớ ề ế

b ng th lo i khác nhau đăng trên các báo ằ ể ạ Nhân đ o ạ

(L'Humanité), Đ i s ng công nhân (La Vie Ouvrière) ờ ố , t p

chí C ng s n (La Revue Communiste), ộ ả v.v., Nguy n Ái

Qu c t p trung t cáo:ố ậ ố

- N n khai hoá gi t ngề ế ườ ối, t cáo s phung phí ti n c a,ự ề ủ

s bóc l t nhân dân thu c đ a c a b n th c dân, đ c bi tự ộ ộ ị ủ ọ ự ặ ệ

là b m t gian ác c a nh ng viên quan th c dân tiêu bi uộ ặ ủ ữ ự ể

nh A Xarô (B trư ộ ưởng B Thu c đ a), Bôđoanh (conộ ộ ị

r A Xarô), M Lông, Ut rây nh ng viên quan cai trể ơ ữ ị khét ti ng tàn ác.ế

- Kêu g i các đ ng c ng s n chính qu c ph i giúp đọ ả ộ ả ở ố ả ỡ các phong trào đ u tranh gi i phóng các thu c đ a, b iấ ả ở ộ ị ở theo Người thì: “trong các thu c đ a, công nhân đã b tộ ị ắ

đ u hi u th nào là đ u tranh giai c p”ầ ể ế ấ ấ 1, song th c tự ế

“tình tr ng th c a giai c p vô s n chính qu c đ i v iạ ờ ơ ủ ấ ả ố ố ớ các thu c đ a” v n t n t i Vì v y, công nhân cácộ ị ẫ ồ ạ ậ ở

1 H Chí Minh: ồ Toàn t p ậ , Sđd, t 1, tr 170.

Trang 38

ph thu c vào th ng l i c a cách m ng vô s n chínhụ ộ ắ ợ ủ ạ ả ở

qu c T đó, nhân dân thu c đ a có th đóng góp s cố ừ ộ ị ể ứ mình, giúp đ nh ng ngỡ ữ ười anh em phương Tây trongnhi m v gi i phóng hoàn toàn.ệ ụ ả

Cũng trong nh ng năm tháng ho t đ ng Th đô Pari -ữ ạ ộ ở ủtrung tâm kinh t , chính tr , văn hoá c a nế ị ủ ước Pháp,Nguy n Ái Qu c có đi u ki n h p th đ i s ng văn hoáễ ố ề ệ ấ ụ ờ ốPháp đ làm giàu cho v n văn hoá c a mình Ngể ố ủ ười tìm

th y trong văn hoá Pháp, trong n n tri t h c ánh sángấ ề ế ọPháp, tâm h n Pháp tinh th n T do, Bình đ ng, Bác áiồ ầ ự ẳ

c a truy n th ng văn hoá Pháp và nh ng tinh hoa vănủ ề ố ữhoá nhân đ o và dân ch c a phạ ủ ủ ương Tây V i trí tuớ ệ

m n c m và v n văn hoá sâu r ng c a mình, Nguy n Áiẫ ả ố ộ ủ ễ

Qu c đã đ n v i ch nghĩa Mác - Lênin, đ nh cao và k tố ế ớ ủ ỉ ế tinh c a thành t u văn hoá nhân lo i, đ tr thành m tủ ự ạ ể ở ộ nhà ho t đ ng và sáng t o văn hoá ki t xu t c a dân t cạ ộ ạ ệ ấ ủ ộ

hi p thu c đ a - m t hình th c m t tr n c a các dân t cệ ộ ị ộ ứ ặ ậ ủ ộ

b ch nghĩa th c dân Pháp th ng tr , liên minh v i giaiị ủ ự ố ị ớ

c p vô s n chính qu c cùng đ u tranh ch ng chấ ả ở ố ấ ố ủ nghĩa th c dân ự H i Liên hi p thu c đ a ộ ệ ộ ị là m t hi nộ ệ

Trang 39

tượng có m t không hai trong l ch s , đó là m t liênộ ị ử ộminh ch ng ch nghĩa th c dân ra đ i và ho t đ ng ngayố ủ ự ờ ạ ộ

t i chính trung tâm chính tr c a nạ ị ủ ước Pháp th c dân.ựSau nhi u l n g p g trao đ i, cu c h p ngày 26-6-1921ề ầ ặ ỡ ổ ộ ọ

c a các chi n sĩ ch ng ch nghĩa th c dân Pháp nhi uủ ế ố ủ ự ở ề

nước đang sinh s ng Pari đã bàn vi c thành l p h i,ố ở ệ ậ ộ xây d ng chự ương trình, đi u l và c Ban Ch p hành.ề ệ ử ấNgày 20-7-1921, Ban Ch p hành h i đã thông qua cácấ ộvăn b n và n p ả ộ Đi u l h i ề ệ ộ cho nhà ch c trách Cu cứ ộ

h p ngày 28-5-1922 thông qua ọ Tuyên ngôn c a h i doủ ộNguy n Ái Qu c so n th o và nh n m nh: ễ ố ạ ả ấ ạ

"Chúng tôi xin nói v i anh em r ng, công cu c gi i ớ ằ ộ ả phóng anh em ch có th th c hi n đ ỉ ể ự ệ ượ c b ng s n ằ ự ỗ

l c c a b n thân anh em H i Liên hi p thu c đ a ự ủ ả ộ ệ ộ ị thành l p chính là đ giúp đ anh em trong công ậ ể ỡ

cu c y Vô s n t t c các n ộ ấ ả ấ ả ướ c, đoàn k t l i" ế ạ 1

Trang 40

được phân công làm ch nhi m, kiêm ch bút c a tủ ệ ủ ủ ờ

báo Le Paria s 1, ngày 1-4-1922, đăng l i kêu g i, nêuố ờ ọ

rõ tôn ch , m c đích và nh n m nh: ỉ ụ ấ ạ

"Le Paria đã s n sàng b ẵ ướ c vào cu c chi n đ u, ộ ế ấ

m c đích c a báo ch c ch n s đ t đ ụ ủ ắ ắ ẽ ạ ượ c: đó là gi i ả phóng loài ng ườ i" 1

T khi ra đ i đ n khi đình b n, báo ừ ờ ế ả Ng ườ i cùng kh ổ ra

được 38 s , trong nh ng đi u ki n h t s c khó khăn vố ữ ề ệ ế ứ ề tài chính và phương ti n ho t đ ng, l i luôn b c nh sátệ ạ ộ ạ ị ảtheo dõi, đe d a, gây khó d Nguy n Ái Qu c là m tọ ễ ễ ố ộ trong nh ng ngữ ười lãnh đ o ch ch t c a báo, Ngạ ủ ố ủ ườ ilàm ch nhi m, ch bút, gi qu và kiêm c vi c phátủ ệ ủ ữ ỹ ả ệhành, bán báo Làm vi c không m t m i, Nguy n Áiệ ệ ỏ ễ

Qu c đóng góp cho s t n t i và phát tri n c a báo b ngố ự ồ ạ ể ủ ằ cách vi t nhi u bài cho báo, th m chí còn dành c ph nế ề ậ ả ầ tài chính eo h p c a mình cho báo.ẹ ủ

Nguy n Ái Qu c ph trách t báo t s 1 đ n s 15 (6-ễ ố ụ ờ ừ ố ế ố1923) Trước khi r i Pháp đi Liên Xô, Ngờ ười vi t bài đế ể

l i cho các s sau Trong th i gian này, Ngạ ố ờ ười vi t 30ếbài Nh ng b c tranh, ký h a c a Ngữ ứ ọ ủ ười đăng trên báo

ký tên Nguy n Ái Qu c và m t s bút danh khác N iễ ố ộ ố ộ dung các bài vi t này t p trung v ch tr n t i ác c a chế ậ ạ ầ ộ ủ ủ nghĩa th c dân trên t t c các lĩnh v c: chính tr , kinh t ,ự ấ ả ự ị ế văn hoá, xã h i đ i v i nhân dân Vi t Nam, nhân dânộ ố ớ ệĐông Dương và các thu c đ a khác T đó, giúp ngộ ị ừ ườ i

đ c nh n th c rõ h n v s tàn b o c a ch nghĩa th cọ ậ ứ ơ ề ự ạ ủ ủ ự dân nói chung và th c dân Pháp nói riêng; v mâu thu nự ề ẫ không th đi u hoà gi a ch nghĩa th c dân v i nhânể ề ữ ủ ự ớ

1 H Chí Minh: ồ Toàn t p ậ , Sđd, t.1, tr 456.

Ngày đăng: 15/09/2016, 23:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w