1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai TKV giai đoạn 2004 2008

135 474 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của đồ án đợc trình bày trong 3 chơng: Chơng 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV Chơng 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh

Trang 1

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

Mục lục

Chơng 1: Tình hình chung và những điều kiện sản xuất chủ yếu của

1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Nhà máy tuyển Nam

1.2.1 Tình hình tập trung, chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản

Chơng 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tuyển

Trang 2

2.4.2 Phân tích chất lợng, cơ cấu lao động và thời gian lao động 55

2.6.1 Phân tích chung tình hình tài chính của Công ty thông qua

2.6.2 Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh

Chơng 3: Phân tích giá thành sản phẩm tại Công ty tuyển than Hòn

3.1 Sự cần thiết của chuyên đề "Phân tích giá thành sản phẩm tại Công

3.2 Mục đích, đối tợng, nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu của chuyên

3.3.3 Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác quản trị chi phí và tính

3.4.1 Phân tích chung giá thành toàn bộ 1 tấn than sạch của Công

3.4.2 Phân tích sự biến động và mức độ tác động của các yếu tố

chi phí đến giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm than sạch của Công ty

tuyển than Hòn Gai - TKV giai đoạn 2004 ữ 2008

98

3.4.3 Phân tích sự biến động và mức độ tác động của các khoản

mục chi phí đến giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm than sạch của Công

101

Trang 3

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

ty tuyển than Hòn Gai - TKV giai đoạn 2004 ữ 2008

3.4.4 Phân tích giá thành sản phẩm trên 1000đ doanh thu giai

3.4.6 Phân tích mức tiết kiệm (hoặc tăng) tơng đối chi phí sản

3.4.7 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành

3.5 Đánh giá và kết luận về tình hình thực hiện chi phí sản xuất và giá

3.6 Một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm tại Công ty tuyến than Hòn

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ 3

Trang 4

Lời Mở đầu

Ngành than là ngành công nghiệp nặng cung cấp nguồn năng lợng cho cácngành kinh tế khác của nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu đi các nớc trên thế giớithu ngoại tệ cho đất nớc Bởi vậy nên ngành than luôn đợc Đảng và Nhà nớc quantâm chỉ đạo thờng xuyên, với tinh thần thi đua " Năng suất - Phát triển - Hiệu quả"xây dựng ngành than trở thành một ngành kinh tế vững mạnh, phát triển kinh tế đangành và phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của Đảng và Nhà nớc giao Hiện nay,ngành than đã có những thay đổi sâu sắc cả về lợng và về chất, đạt đợc nhiều kết quả

đáng khích lệ

Cùng với sự phát triển của đất nớc và hội nhập với các nớc trên thế giới, nhucầu về than trong những năm đầu của thế kỷ XXI là rất lớn Để đáp ứng đợc nhu cầucủa thị trờng ngành than cần tập trung có chiều sâu về công nghệ, thiết bị mới, đầu

t nâng công xuất của dây chuyền công nghệ Một vấn đề mang tính khách quan vàcấp thiết đặt ra là làm thế nào để đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân nhất

là đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu của sự phát triểncông nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành than Trớc những khó khăn đó các doanhnghiệp trong ngành phải tổ chức cung ứng vật t, tổ chức lao động một cách hợp lý

Có nh vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển trong thị trờng cạnh tranh

nh hiện nay

Công ty tyuển than Hòn Gai - TKV là một đơn vị thành viên trực thuộc Tập

đoàn Công nghiệp than Khoáng sản Việt Nam giao nhiệm vụ sàng tuyển và tiêu thụthan Công ty đã tiếp tục phát huy truyền thống chủ động, sáng tạo tỷong điều hànhsản xuất kinh doanh nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của công nhânviên Những biện pháp nh tăng cờng sửa chữa thiết bị, sửa chữa đờng xá, nâng caochất lợng than và đẩy mạnh công tác tiêu thụ dần phát huy hiệu quả

Trong quá trình thực tập tại Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV, đợc sự giúp

đỡ nhiệt tình của các cán bộ các phòng ban nghiệp vụ và các bộ phận có liên quan,kết hợp với các kiến thức đã học, tác giả nhận thấy: Trong những năm qua, Công tytuyển than Hòn Gai - TKV đã có những bớc tiến rõ rệt Yếu tố chủ yếu quyết định

đến thành công của doanh nghiệp chính là con ngời, chính là sự phấn đấu, nỗ lựccủa tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Nhng bên cạnh đó thì một vấn đềkhiến Công ty quan tâm nhất là xu hớng tăng của giá thành toàn bộ đơn vị sảnphẩm Chính vì vậy tác giả đã lựa chọn chuyên đề: "Phân tích giá thành sản phẩmcủa Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV giai đoạn 2004 ữ 2008" Với mục đích tìmhiểu kỹ hơn về các nhân tố ảnh hởng tới sự biến động của giá thành đơn vị sản phẩm

Trang 5

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

than, trên cơ sở đó đa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí góp phần hạ thấp giá thành

đơn vị sản phẩm

Nội dung của đồ án đợc trình bày trong 3 chơng:

Chơng 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty

tuyển than Hòn Gai - TKV

Chơng 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tuyển than

vệ đồ án này trớc Hội đồng chấm thi tốt nghiệp

Trang 6

Ch¬ng 1

T×nh h×nh chung vµ c¸c ®iÒu kiÖn s¶n xuÊt chñ yÕu cña C«ng ty tuyÓn than Hßn Gai - TKV N¡M 2008

Trang 7

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

1.1 Điều kiện vật chất kỹ thuật của sản xuất

Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV đợc thành lập ngày 20/8/1960, tiền thân

là công trờng sàng tuyển than, trên cơ sở tiếp thu lại cơ sở sản xuất của Mỏ thanHòn Gai thuộc Công ty than Bắc Kỳ đến nay đã trải qua 48 năm trởng thành và pháttriển thăng trầm theo biến cố lịch sử đến nay Công ty tuyển than Hòn Gai Trựcthuộc Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam (gọi tắt là TKV)

1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Nhà máy tuyển Nam Cầu Trắng

Hòn Gai (nay là thành phố Hạ Long) Đầu những năm thập kỷ 90 của thế kỷ trớc

đ-ợc sự đồng ý của Thủ tớng Chính phủ, Bộ năng lợng và UBND tỉnh Quảng Ninh,Nhà máy chuyển ra địa điểm Nam Cầu Trắng cách trung tâm khoảng 4 km Toàn bộmặt bằng Nhà máy nằm toàn bộ trên địa phận cột 8 (phờng Hồng Hà), theo tuyến đ-ờng sắt đến Hà Tu, Tân Lập Trụ sở Công ty tuyển than Hòn Gai-TKV đặt tại 46

Đoàn Thị Điểm - phờng Bạch Đằng - Tp Hạ Long - Quảng Ninh

Thành phố Hạ Long thụôc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, trongnăm khí hậu đợc chia làm 2 mùa rõ rệt mùa khô và mùa ma, lợng ma trung bìnhhàng năm lên tới 2000mm Do đó sản xuất cuả Công ty ảnh hởng theo mùa, đâycũng là một trong những khó khăn của Công ty trong việc sản xuất và kinh doanhthan Ta có thể xem xét qua tình hình tiêu chuẩn kỹ thuật của than qua bảng 1-1 nhsau:

Quy định tiêu chuẩn chất lợng than nội địa của Công ty tuyển than Hòn Gai

Bảng 1-1

Loại

than Cỡ hạt (mm) Độ ẩm (W%) Độ tro A K % (KCAL/kg) Nhiệt lợng

H/lợng Cacbon C

Trang 8

Theo tiêu chuẩn chất lợng than nội địa thì yêu cầu về độ ẩm là tơng đối lớn từ6%-8% mà thời tiết ở vùng Quảng Ninh lại nóng ẩm ma nhiều nên việc tuân thủtheo tiêu chuẩn trên là rất khó khăn, hơn nữa địa bàn của Công ty trải dài tiếp giápvới khu dân c và vịnh Hạ Long - di sản thiên nhiên của thế giới, đây là một vị trí rấtnhạy cảm về môi trờng nên thời gian qua Công ty cũng phải thực hiện nhiều giảipháp cấp thiết để hạn chế các tác động môi trờng, nhất là bụi, tiếng ồn đối với khudân c và công tác bảo vệ tài sản, trang thiết bị của công ty cũng rất khó khăn

1.1.2 Công nghệ sản xuất của Nhà máy

Là doanh nghiệp thành viên của Tập Đoàn Công nghiệp than - Khoáng sảnViệt Nam nằm trong dây chuyền sản xuất tiêu thụ than vùng Hòn Gai, có nhiệm vụsàng tuyển và tiêu thụ than của các Công ty than trong vùng gồm: Hà Tu, Núi Béo,

Hà Lầm, Tân Lập Công ty đợc giao quản lý một dây chuyền sàng tuyển hiện đại do

Ôxtrâylia thiết kế và lắp đặt với công suất thiết kế 2,0 triệu tấn/năm Đây là một dâychuyền công nghệ hiện đại liên hoàn và tự động với tổng giá trị đầu t là 270 tỷ đồng,

có thể đảm bảo sàng tuyển ra các loại than khác nhau để tạo đa dạng hoá sản phẩm

Hệ thống cảng biển có năng suất bốc rót 8.000 tấn/ ngày

Nhà máy tuyển Nam Cầu Trắng thuộc Công ty tuyển than Hòn Gai đợc hãngBMCH của úc thiết kế, thi công và lắp đặt với công suất thiết kế là 2,0 triệu tấn/nămvới điều kiện tách cám khô là: 50%

Sơ đồ dây chuyền công nghệ sàng tuyển than tại Nhà máy tuyển than Nam CầuTrắng đợc nêu ở hình 1- 1 Qua đó cho thấy:

- Than nguyên khai nhận từ toa xe hoặc bãi chứa than đổ xuống hố nhậnthan qua cấp liệu chuyển xuống băng tải RC1 và chuyển đến sàng phân loại 50mm

phẩm than và trung gian đá Cấp hạt ữ50mm chuyển xuống băng tải RC2 và chuyển

đến sàng tách cám bằng 2 máy cấp liệu có tốc độ khác nhau có thể phân phối đợcnăng suất tách cấp hạt ữ 6mm (hoặc ữ12 và ữ15mm) theo tỷ lệ khác nhau Sau đóchuyển đến bunke dự trữ than 150T và xuống băng RC6 để đa vào xởng tuyểnchính

Trang 9

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

Hình 1-1 Sơ đồ công nghệ nhà máy tuyển Nam Cầu Trắng

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ 9

Sàng phân loại(50x50)mm

Băng nhặt tay

Đá thải: +50mm

Sàng phân loại (8x8)mmTuyển máy lắng

Hệ thống xoáy

lốc phân cấp

(máy li tâm)

TuyểnMáng xoắn

Sàng(308+15)

mm

Máy nghiền

Xoáy lốcHuyền phù

Máy nghiền

Sàng phân loại cục 6mm

Than nguyên khai nhận từ các mỏ

Trang 10

- Than cục +6mm trên sàng 2.9 đợc chuyển vào băng tải CC3 và băng tảiCC4 tiếp đó đợc cấp vào sàng phân loại 3 lới để phân thành các cấp hạt 50 - 35mm,

35 - 15mm và -6mm

Xoáy lốc huyền phù tuyển lại than sạch của máy lắng khi chất lợng sản phẩmcha đạt yêu cầu của khách hàng tiêu thụ

*Xử lý than cấp hạt mịn ữ 1mm

Nớc tuần hoàn và bùn than từ các máng dới sàng khử nớc đợc tập trung vào

bể chính 2.21 Sau đó dùng bơm 2.22 bơm than bùn cấp ữ1mm lên xoáy lốc phâncấp 2.23 Máy xoáy lốc phân cấp phân chia thành cấp 1ữ0,1mm (qua ống tháo cát )

và ữ0,1mm (qua ống tháo bùn tràn)

Than cấp hạt 1ữ0,1mm một phần đợc đa đến sàng khử nớc 284, phần còn l;ạitập trung xuống thùng chứa và bơm đến máy tuyển máng xoắn Sản phẩm thải củamáng xoắn đợc cấp vào xoáy lốc cô đặc 2.39, sau đó xuống sàng khử nớc 2.84 vàchuyển tới băng tải CC1 để khử nớc trong máng ly tâm

Bùn than cấp ữ0,1mm qua ống bùn tràn của xoáy lốc phân cấp 2.23 một phần

đợc đa vào thùng cấp nớc bổ xung nớc cho máy tuyển máy lắng 2.25 , một phần lớn

đợc tập trung vào bể cô đặc 2.51 Cấp liệu vào bể cô đặc có sử dụng chất keo tụ làmtăng nhanh tốc độ lắng của các hạt mịn và làm trong nớc bể, phần cặn lắng xuống

đáy bể cô đặc đợc bơm chuyển đến hồ lắng ngoài trời, sau một thời gian bùn than sẽ

đợc bốc dỡ để tiêu thụ

Nớc tràn của bể cô đặc đợc đa vào bể chứa và sử dụng làm nớc tuần hoànphục vụ sản xuất.Nói chung dây chuyền công nghệ tuyển với thiết bị của úc dohàng BMCH (úc) thiết kế và lắp đặt tơng đối hoàn chỉnh , hiện đại có thể chủ độngsàng tách cám khô điều tiết thành phần và năng suất cấp than nguyên khai vào máytuyển, hoặc tuyển không phân cấp tuỳ theo nhu cầu của khách hàng tiêu thụ

Với tính chất than nguyên khai đầu vào nh các mỏ đã cung cấp có thể nói dâychuyền thiết bị tơng đối đồng bộ và liên hoàn chặt chẽ với nhau, ảnh hởng trực tiếpqua lại với nhau Phạm vi biến động tính chất than nguyên khai, nhất là thành phầmcấp hạt mà dây chuyền thiết bị có thể chấp nhận đợc là có hạn và đã đợc xác định

1.1.3 Trang thiết bị kỹ thuật của Công ty

Với trên 15 nhà xởng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công nghệsàng tuyển và tiêu thụ than đợc phân thành các nhóm nêu ở các bảng 1-2

Trang 11

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

Trang 12

Qua bảng 1-2 cho thấy:

+ Dây chuyền sản xuất chính: gồm các trang thiết bị hiện đại của Ôxtrâylia + Nhóm thiết bị vận tải: các trang thiết bị chủ yếu gồm có: ô tô vận tải đểchuyên chở than, đất đá thải, các đầu máy diezen với sức kéo trung bình 400 CV với

số lợng 500 toa xe các loại vận chuyển than nguyên khai từ các mỏ, các loại xe chởngời

+ Nhóm thiết bị phục vụ bốc rót, tiêu thụ: bao gồm các loại băng tải than, cẩu

đek, pooctic để dỡ than nhập kho và xuất kho, các loại máy xúc, máy gạt phục vụcho kho bãi

+ Nhóm gia công cơ khí: nhóm này đợc trang bị các thiết bị công nghệ về tạophôi (rèn, đúc) cắt gọt cơ khí có khả năng chế tạo, phục hồi các chi tiết phục vụ choviệc sửa chữa các thiết bị

+ Ngoài các thiết bị máy móc chủ yếu, tham gia trực tiếp vào quá trình sàngtuyển, chế biến và tiêu thụ than còn có hàng loạt trang thiết bị kèm theo nh máy trộn

bê tông, máy ca xẻ gia công chế biến gỗ, các trạm điện từ 35KV đến 0,6KV

Nhìn chung các thiết bị của Nhà máy phần lớn đều là thiết bị mới trang bị từnăm 1993 đến nay, chỉ có loạt đầu máy TY 79 là trang bị từ những năm 1990 trở vềtrớc cho nên chi phí trung tu sửa chữa lớn đối với loại thiết bị rất lớn

1.2 Các điều kiện kinh tế - xã hội của sản xuất

1.2.1 Tình hình tập trung, chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất

Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV là một khâu và là khâu cuối cùng trongdây chuyền sản xuất than của vùng Hòn Gai, làm nhiệm vụ sàng tuyển và tiêu thụthan của các mỏ trong vùng

Các phân xởng trong Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV cũng đợc tổ chứcchuyên môn hoá theo từng công đoạn nh từ công đoạn kéo than nguyên khai từ các

mỏ về đến công đoạn tiêu thụ, tình hình tổ chức quá trình sản xuất trong Công tytuyển than Hòn Gai đợc thể hiện qua sơ đồ hình 1-2, trong đó các phân xởng sảnxuất chính gồm: phân xởng sàng tuyển than, phân xởng vận tải, phân xởng cơ giới,phân xởng kho than, phân xởng cảng, phân xởng KCS

Các phân xởng phụ gồm: phân xởng cơ khí, phân xởng cầu đờng, phân xởngxây dựng, phân xởng đời sống

Các đơn vị sản xuất than trong vùng nói chung và các phân xởng trong Công

ty tuyển than Hòn Gai nói riêng đều có mối quan hệ qua lại khăng khít, bổ sung chonhau để cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch cấp trên giao

Trang 13

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

Hình 1-2: Tổ chức quá trình sản xuất trong Công ty tuyến than Hòn Gai - TKV

1.2.2 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động

* Tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty

Công ty tuyển than Hòn Gai là một đơn vị trực thuộc Tập Đoàn CN than Khoáng sản Việt Nam, đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng theo 3 cấp

- Giám đốc Công ty: Là ngời chỉ huy cao nhất chịu trách nhiệm về mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty, trực tiếp điều hành chung công việc vớimệnh lệnh theo dòng thông tin qua các hàng ngũ Phó giám đốc phụ trách từng khâu

Từ đó các Phó Giám đốc quản lý các bộ phận điều hành công việc theo chức năngcủa mình

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ 13

ô tô vận chuyển

Kho than nguyên

đ ờng sắt

Nhà máy sàng tuyểnNam Cầu Trắng

Trang 14

Hình 1-3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty tuyển than Hòn Gai

P TTKT

an toàn

P ĐKsản xuất P KHtiêu

thụ

VPgiám

đốc

P

KTnội bộ

P.tổchứcLĐ

PXSTThanNCT

PXcơ giới PX cảngNam

cầu trắng

PXKCS Kho thanPX PX đờisống

Trang 15

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

- Phó Giám đốc kinh tế: trực tiếp phụ trách các phòng ban: văn phòng Giám

đốc, phòng kiểm toán, phòng TC-LĐTL, phòng ytế, phòng KT-TKTC Phó giám đốckinh tế trực tiếp ký kết các hợp đồng mua bán vật t phụ tùng, trang thiết bị lao độngBHLĐ Công tác trọng tài kinh tế, công tác chăm lo đời sống vật chất tinh thần choCBCN Phó Giám đốc kinh tế làm chủ tịch hội đồng giá của Công ty, chủ tịch hội

đồng thanh lý tài sản, chủ tịch câu lạc bộ Công ty

- Phó Giám đốc kỹ thuật-cơ điện: chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác cơ điệnquản lý sửa chữa thiết bị công nghệ sàng tuyển, quản lý các công trình kiến trúc nhàxởng, giúp Giám đốc tổ chức và chỉ đạo thực hiện các thủ tục thiết kế dự án thi côngnghiêm thu bàn giao các thiết bị máy móc kiêm nhiệm công việc của Phó Giám

đốc sản xuất khi đi vắng, trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật cơ điện vận tải, làm chủtịch hội đồng sáng kiến

- Phó Giám đốc kỹ thuật- vận tải: chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác vận tải

an toàn lao động, an ninh quân sự, quản lý sửa chữa thiết bị vận tải, làm chủ tịch hội

đồng nâng bậc kèm cặp công nhân kỹ thuật, chủ tịch hội đồng xét kỷ luật

- Phó Giám đốc sản xuất tiêu thụ: trực tiếp chỉ đạo phòng điều khiển sảnxuất, phòng kế hoạch-tiêu thụ, điều hành dây chuyển sản xuất nhịp nhàng, giảiquyết các yêu cầu trong dây chuyền sản xuất cùng với các biện pháp an toàn củaCông ty, chỉ đạo nhập kho than và kéo than các mỏ đảm bảo sản lợng, chất lợng sảnphẩm để phục vụ cho tiêu thụ đủ và kịp thời theo tiến độ đề ra Phó Giám đốc sảnxuất kiêm nhiệm công việc của Giám đốc khi Giám đốc đi vắng

- Kế toán trởng: là ngời giúp việc cho Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiệntoàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở Công tytheo cơ chế quản lý mới Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chínhcủa Nhà nớc tại Công ty

- Các phòng ban chức năng: là bộ phận trung gian trong mô hình trực tuyếnchức năng có mối quan hệ với cả nhà quản lý doanh nghiệp (ban giám đốc và kếtoán trởng) và nhà quản lý các phân xởng

Phòng ban là cơ cấu chức năng đợc chuyên môn hoá, có trách nhiệm tham

m-u cho giám đốc trong qm-uá trình ra qm-uyết định Mỗi phòng ban có có một trởngphòng có trách nhiệm trực tiếp quản lý các nhân viên và các công việc trong phòngmình Các phòng ban này đợc tổ chức theo yêu cầu của quản lý sản xuất kinh doanhcủa Công ty trong từng giai đoạn nhất định, thờng xuyên có sự thay đổi cho phù hợpvới tình hình sản xuất kinh doanh bao gồm 12 phòng ban:

+ Phòng tổ chức lao động tiền lơng

+ Phòng kế toán thống kê tài chính

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ 15

Trang 16

+ Phòng kế hoạch - tiêu thụ

+ Phòng điều khiển sản xuất

+ Phòng kỹ thuật - cơ điện - vận tải

+ Phòng kiểm toán nội bộ

+ Phòng công nghệ môi trờng

Nhiệm vụ của các phòng ban là tham mu giúp việc cho Giám đốc trong việc

điều hành sản xuất kinh doanh tại Công ty, chấp hành và kiểm tra việc thực hiện cácchỉ tiêu kế hoạch, các chế độ chính sách của nhà nớc quy định đồng thời có nghĩa

vụ đề xuất các biện pháp, chủ trơng giải quyết các khó khăn gặp phải trong sản xuấtkinh doanh và công tác quản lý tại Công ty.* Tổ chức bộ máy quản lý phân xởng

Tổ chức bộ máy quản lý phân xởng đợc thể hiện qua hình 1-4:

Trang 17

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

chức đồng thời mang đặc trng của tổ chuyên môn hoá theo nghề, làm việc cùng một

ca sản xuất và sản xuất ra các sản phẩm nhất định tại một chỗ làm việc tơng đối ổn

định hoặc chỉ mang đặc trng của một hay hai loại hình nêu trên

Tổ sản xuất thuộc bộ phận sản xuất chính (và một số thuộc bộ phận sản xuấtphụ), các thành viên trong một tổ cùng thực hiện một loại công việc đồng nhất vềmặt công nghệ, đối với một sản phẩm chung mà một ngời không thể làm hết, thựchiện công việc mà không thể chia nhỏ cho một cá nhân Trong đó ngời tổ trởng cóvai trò rất quan trọng trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ của tổ (tổ chức sản xuất

đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đợc giao cho tổ, chấp hành đúng chủ

tr-ơng chính sách của Nhà nớc và các quy trình quy phạm, nội quy, quy định củadoanh nghiệp, kèm cặp nâng cao trình độ cho các tổ viên, quản lý lao động và chialơng )

Với cách tổ chức quản lý nh trên, phân xởng là cấp quản lý cơ sở trong Công

ty cho phép sử dụng một cách hợp lý nhất cán bộ công nhân viên, đảm bảo năngsuất và chất lợng sản phẩm đợc nâng cao, tạo điều kiện trả công lao động hợp lý vànâng cao trình độ lành nghề cho ngời lao động

* Chế độ làm việc của Công ty

Toàn Công ty làm việc theo chế độ gián đoạn, khối hành chính, văn phòngthực hiện tuần làm việc 40 giờ (nghỉ thứ 7 và chủ nhật) làm việc giờ hành chính8giờ/ngày

Đối với khối sản xuất: làm việc theo chế độ 3 ca, mỗi ca 8 giờ theo chế độ

đảo ca nghịch 1 tuần 1 lần đảo ca

Chế độ làm việc này rất phù hợp với Công ty trong việc sản xuất và tiêu thụsản phẩm, phù hợp với trình độ chuyên môn của Công ty

1.3 Tình hình xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch

1.3.1 Xây dựng kế hoạch

Công ty Tuyển than Hòn Gai là một đơn vị trực thuộc Tập Đoàn CN than Khoáng sản Việt Nam (TKV) Hàng năm vào cuối quý III các phòng ban kỹ thuậtnghiệp vụ căn cứ vào tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của Công ty 9 tháng

-đầu năm, những thông tin mang tính chất dự báo mà Công ty nắm bắt đợc, các thôngtin định hớng của TKV về nhu cầu thị trờng, căn cứ vào các định mức kinh tế kỹthuật do cấp trên ban hành, vào năng lực sản xuất và lực lợng lao động, lập dự thảo

kế hoạch cho năm sau, (kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch tài chính,lao động tiền lơng và giá thành, kế hoạch vật t, kế hoạch sử dụng năng lợng, huy

động sử dụng và sửa chữa lớn trang thiết bị kế hoạch môi trờng ) Dự thảo kế hoạch

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ 17

Trang 18

phải đảm bảo đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng và có hiệu quả, đồng thời nâng cao thunhập cho ngời lao động

Tiếp theo, dự thảo kế hoạch đợc trình TKV và đợc Hội đồng quản trị TKVphê duyệt và quyết định giao kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thông qua hợp

đồng kinh tế giữa TKV và Công ty cũng nhu hợp đồng trách nhiệm giữa Tổng giám

đốc TKV và Giám đốc Công ty

1.3.2 Triển khai thực hiện kế hoạch

Căn cứ vào kế hoạch đã đợc Tập Đoàn giao, Công ty lập kế hoạch sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm chi tiết cho các quý, tháng trong năm Kế hoạch này thờng đợclập vào trớc ngày 10/1 của năm kế hoạch đồng thời cân đối và cụ thể hoá các kếhoạch khác trên cơ sở kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Hàng tháng, Công ty xây dựng kế hoạch tác nghiệp của tháng đợc điều chỉnh trêncơ sở tình hình thực tế của thị trờng và điều kiện sản xuất của Công ty

Để nâng cao chất lợng kế hoạch Công ty cần phải:

- Bổ sung và hoàn chỉnh hệ thống các định mức kinh tế - kỹ thuật

- Nắm bắt kịp thời các thông tin về nhu cầu thị trờng, giá cả

Việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch cụ thể đợc tiến hành thông qua các buổi giaoban sản xuất định kỳ hàng tuần và chỉ đạo trực tiếp hàng ngày

1.3.3 Tình hình sử dụng lao động trong Công ty

Nhìn chung trong giai đoạn 5 năm từ 2004 đến năm 2008 sản xuất sản phẩmtăng mà số lợng công nhân viên tăng không đáng kể cụ thể là năm 2004 số côngnhân viên là 1.442 ngời đến năm 2008 là 1.489 ngời điều đó chứng tỏ Công ty đãdần cải tiến trang thiết bị hiện đại và đang sử dụng có hiệu quả sức lao động

Trong tổng số CBCNVlà 1.489 ngời thì công nhân nữ là 574 ngời, đảng viên

540 ngời, trình độ đại học cao đẳng 206 ngời và 141 ngời có trình độ trung cấp cònlại 1.142 ngời là công nhân kỹ thuật Bậc thợ bình quân là 4,9 trong đó 536 là thợbậc cao (bậc 6-7), số thợ bậc 2-3 chỉ có 252 ngời là lao động phổ thông và nhữngcông nhân mới tuyển dụng (thờng là đối tợng con em CBCNV đã và đang làm việctrong cty) Công ty có chính sách u tiên nhận con em những ngời thợ có tay nghề caovào làm tại Công ty để họ trực tiếp kèm cặp, truyền đạt những kinh nghiệm nghềnghiệp cho con em mình Đây là một trong những u điểm trong khâu tổ chức và sửdụng CBCNV trong những năm gần đây

Nhìn chung trình độ cán bộ công nhân tơng đối đồng đều, đáp ứng nhu cầucông việc đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Đội ngũ cán bộquản lý hầu hết đã đợc đào tạo cơ bản và thờng xuyên đợc đào tạo lại, bồi dỡng nâng

Trang 19

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ

Trang 20

- Sản phẩm chủ yếu của Công ty có chất lợng tốt, ổn định nhờ có một dâychuyền sản xuất với những thiết bị công nghệ tiên tiến, cộng với sự chỉ đạo sángsuốt kịp thời của bộ máy điều hành từ Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sảnViệt Nam (TKV) tới Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất và tiêu thụthan đợc tiến triển nhịp nhàng phù hợp với nhu cầu thị trờng và năng lực sản xuấtcủa Công ty

- Các mặt quản lý của Công ty chặt chẽ, nhng vẫn đảm bảo tính linh hoạt,phù hợp với quy định, pháp luật của Nhà nớc

- Đợc sự chỉ đạo kịp thời của Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản ViệtNam cho nên việc điều hành sản xuất và xử lý các sự cố kịp thời và nhanh chóng

• Khó khăn:

- Địa bàn Nhà máy hoạt động rộng tiếp giáp khu dân c, sát vịnh Hạ Long nênphải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trờng và công tác bảo vệ tàisản cũng nh hàng hóa gặp nhiều khó khăn

- Kho bãi nằm ngoài trời chi phối nhiều bởi các điều kiện tự nhiên nên tổnthất, hao hụt trong những ngày thời tiết ma bão là rất đáng kể

- Hệ thống bể, hồ chứa bùn cha đầy đủ

- Cảng hẹp, nông còn phụ thuộc vào thuỷ triều, việc chuyển tải than bằng xàlan ra tận Hòn Nét cách xa nhà máy khó khăn cho tiêu thụ

- Hệ thống bãi thải đã đầy nên Công ty phải mất nhiều chi phí vận chuyểnchất thải hơn

Những yếu tố trên làm tăng chi phí sản xuất và tiêu thụ của Công ty

- Ngoài những khó khăn chủ yếu nêu trên ta còn thấy tình hình cung ứng phụtùng nguyên vật liệu cho sản xuất gặp nhiều khó khăn, do một phần yếu tố thị trờngkhan hiếm, độ tin cậy về chất lợng cha đảm bảo và cơ chế chỉ định chủ thể cung ứng

Trang 21

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

của Tập Đoàn làm giảm tính chủ động trong khâu chuẩn bị sản xuất, ảnh hởng đếnviệc chỉ đạo tiến độ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, gây tình trạng tồn đọngvật t không cần thiết

Để đánh giá một cách đầy đủ chính xác và tìm ra biện pháp giải quyết nhữngkhó khăn tồn tại nêu trên nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tycác năm sau có hiệu quả ngày càng cao, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao và đápứng nhu cầu của nền kinh tế đất nớc đặt ra hiện nay Những vấn đề nêu trên sẽ đợclàm rõ thông qua phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tuyểnthan Hòn Gai - TKV năm 2008 đợc tiến hành ở chơng 2

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ 21

Trang 22

Chơng 2

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

năm 2008 của Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV

Trang 23

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

độ nào, chỉ ra những u nhợc điểm làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lợc kinhdoanh Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh vừa có một nội dung độc lập trongquản lý sản xuất kinh doanh, vừa có liên hệ chặt chẽ với các mặt khác của hoạt độngquản lý

Do vậy, quá trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh đối với Công tytuyển than Hòn Gai là một việc đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa rất lớn Từ quátrình phân tích rút ra những u nhợc điểm để tìm hớng đi tiếp theo cho Công ty trongnhững năm tới để Công ty có thể đạt đợc những hiệu quả kinh tế cao nhất

Nhiệm vụ chính của Công ty tuyển than Hòn Gai là sàng tuyển, chế biến vàtiêu thụ than, trong nớc và xuất khẩu than ra nớc ngoài, ổn định và phát triển bềnvững và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nớc và cấp trên

Để thấy rõ những u nhợc điểm trong việc tận dụng các nguồn lực trong sảnxuất ta tiến hành phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tuyển thanHòn Gai - TKV năm 2008 đợc thể hiện trong bảng 2-1

Qua số liệu trong bảng 2-1 cho thấy: hoạt động SXKD của Công ty tuyển thanHòn Gai là khá tốt, các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vợt kế hoạch, tăng so với năm trớc

- Sản lợng than sản xuất năm 2008 đạt 2.423.904 tấn giảm so với năm 2007

là 9.275 tấn tơng ứng giảm 0,38% nhng so với kế hoạch năm 2008 sản lợng này vợt

kế hoạch là 161.904 tấn tơng ứng 7,16% Đạt đợc kết quả này là do Công ty đã sửdụng tố các biện pháp giảm tổn thất chế biến, đầu t và quản lý chặt chẽ khâu sàngtuyển

- Sản lợng than tiêu thụ giảm 73.963 tấn tơng ứng giảm 3,03% so với năm

2007 Tuy nhiên sản lợng này lại tăng so với kế hoạch năm 2008 là 9,86% tăng212.660 tấn Nhìn chung quá trình tiêu thụ của Công ty so với kế hoạch của năm

2008 tăng nhng so với thực hiện của năm 2007 lại giảm nguyên nhân là do giữa năm

2008 Tập đoàn có sự điều chỉnh chiến lợc về giá bán cũng nh kế hoạch tiêu thụ vàtrớc sự khủng hoảng tài chính trên thế giới do đó có đôi chút ảnh hởng đến kế hoạchtiêu thụ của Công ty Bên cạnh đó, để hoàn thành vợt mức sản lợng tiêu thụ so với kếhoạch đặt ra chứng tỏ Công ty rất năng động trong quá trình tìm và giữ bạn hàng,tạo đợc sự tin cậy từ phía bạn hàng về các hợp đồng mua bán cũng nh chất lợng vàchủng loại than tiêu thụ Ngoài ra, Công ty đã tích cực cải tiến công nghệ sản xuất

để nâng cao chất lợng sản phẩm

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ 23

Trang 25

11 Tiền lơng bình quân

12 Năng suất lao động

bình quân

Trang 26

- Tổng doanh thu của Công ty đợc hợp bởi hai nguồn đó là doanh thu từ hoạt

động sản xuất kinh doanh than và doanh thu từ các hoạt động khác, trong đó doanhthu từ than là chủ yếu Năm 2008 doanh thu từ than đạt 1.669.147 triệu đồng tăng sovới kế hoạch 27.325 triệu đồng (tăng 1,66%) So với năm 2007 doanh thu than vợt289.892 triệu đồng Nguyên nhân là do sản lợng than tiêu thụ tăng, cơ cấu chủngloại than thay đổi dẫn đến giá bán than bình quân tăng lên

- Tổng tài sản năm 2008 là 321.901.254 triệu đồng tăng so với năm trớc là71.666.269 triệu đồng Nguyên nhân là do Công ty chú trọng đến việc nâng cao chấtlợng tài sản cố định cũng nh mua sắm thêm thiết bị hiện đại để phục vụ cho sảnxuất

- Nguồn nhân lực: năm 2008 lợng công nhân viên trong Công ty giảm so vớinăm 2007 là 11 ngời (giảm 0,73%) và giảm so với kế hoạch là 33 ngời Nh vậy, căn

cứ vào thực trạng của quá trình sản xuất, Công ty đã thực hiện điều chỉnh lại lợnglao động cho hợp lý hơn

- Hao phí vật t: năm 2008 hao phí vật t đều tăng nhiều so với kế hoạch và sovới năm 2007 tơng ứng lần lợt là 87,64% và 52,50% Điều này không tốt vì nh vậychi phí sản xuất sẽ tăng lên dẫn đến giá thành sản xuất tăng

- Năng suất lao động bình quân của một công nhân viên toàn Công ty theogiá trị và hiện vật so với năm 2007 và so với kế hoạch năm 2008 đều tăng Điều đócho thấy Công ty đã có biện pháp cải tiến lao dộng, điều chỉnh lại lao dộng từ đónâng cao năng xuất lao động cho Công ty

- Tiền lơng bình quân của một công nhân viên năm 2008 là 4.859.000

đồng/ngời-tháng so với năm 2007 tăng 8,44% Nguyên nhân chủ yếu là do năngxuất lao động tăng, mặt khác đơn giá lơng của Công ty đợc xác định dẹa theo doanhthu than Vì vậy, do doanh thu than năm 2008 tăng lên so với năm 2007 kéo theo

đơn giá lơng cũng tăng lên và dẫn tới tiền lơng hình quân của côngnhân cũng tănglên so với năm 2007 Điều đó làm cho đời sống công nhân viên đợc cải thiện, mọingời yên tâm công tác và gắn bố với doanh nghiệp hơn

- Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Năm 2008 lợi nhuận sau thuế đạt 36.935,48 triệu đồnggiảm so với năm 2007 là 114.260,82 triệu đồng Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế năm

2008 lại hoàn thành kế hoạch đặt ra Nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm

so với năm 2007 là do sản lợng than tiêu thụ giảm

Nh vậy qua các chỉ tiêu phân tích đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanhcủa Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV năm 2008 có nhận xét sau:

Trang 27

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

Những năm gần đây ngành than đã qua khỏi những cơn khủng hoảng cuốinhững năm cuối thập niên 90 thế kỷ trớc Nhờ có sự điều tiết vĩ mô của Đảng vàNhà nớc đã tạo điều kiện cho ngành than đứng vững đợc trớc khó khăn thử thách vàquy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng Cùng với những điều kiện thuận lợi đóCông ty tuyển than Hòn Gai - TKV với những cố gắng, nỗ lực của lãnh đạo, côngnhân viên toàn Công ty năm 2008 đã hoàn thành vợt mức kế hoạch đề ra, bởi lẽCông ty đã đầu t trang thiết bị với kỹ thuật công nghệ hiện đại, tận dụng triệt đểcông suất của máy móc thiết bị, có những chính sách khuyến khích kịp thời đối vớingời lao động, gắn liền quyền lợi của ngời lao động với Công ty, nhờ đó làm chonăng suất lao động tăng lên đáng kể nên Công ty đã đạt đợc những thành tựu nêutrên

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu giá trị

Việc phân tích các chỉ tiêu về giá trị sẽ cho thấy tốc độ phát triển qua các thời

kỳ Các chỉ tiêu này bao gồm: giá trị sản lợng sản xuất tổng doanh thu, giá trị giatăng v.v Đây là các chỉ tiêu quan trọng phản ánh một cách tổng quát và đầy đủ vềthành quả lao động của một doanh nghiệp trong một thời kỳ Một số chỉ tiêu giá trịcủa Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV năm 2008 thể hiện trong bảng 2-2

Một số chỉ tiêu giá trị chủ yếu năm 2008 của Công ty tuyển than Hòn Gai

Qua số liệu trong bảng 2-2 cho thấy:

Trong 2008, tổng doanh thu từ mọi hoạt động của Công ty tăng so với kếhoạch 5,9% và so với năm 2007 là 26,2% Điều này cho thấy trong năm 2008, Công

ty đã tập trung sản xuất kinh doanh một cách hợp lý

Giá trị gia tăng chỉ tiêu phản ánh giá trị mà doanh nghiệp sản xuất thực sựtăng thêm trong kỳ Năm 2008, giá trị gia tăng đạt 135.578 triệu đồng tăng 12% sovới năm 2007 Con số này đã phản ánh mức tăng trởng của hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty trong năm 2008

2.2.2 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ 27

Trang 28

* Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng

Việc phân tích khối lợng sản phẩm sản xuất theo mặt hàng là đánh giá mức

độ hoàn thành kế hoạch về khối lợng sản phẩm theo kết cấu mặt hàng Thông quacác chỉ tiêu so sánh khối lợng thực tế sản xuất so với kỳ kế hoạch sẽ giúp đánh giáviệc xây dựng kế hoạch và chiến lợc của Công ty có sát với thực tế hay không?

Để phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng ta xét bảng 2-3

Qua bảng 2-3 cho thấy: Nhìn chung sản lợng sản xuất năm 2008 giảm 0,4% sovới năm 2007 và vợt 7,1% so với kế hoạch về các mặt hàng sản xuất, mặc dù có sựtăng giảm không đáng kể nhng điều đó cho thấy sự ảnh hởng rất lớn từ chủ trơngchính sách của Đảng và Nhà nớc

Khối lợng sản phẩm sản xuất theo chủng loại mặt hàng

Trang 29

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

1 tấn than cám dành cho nội địa chỉ là 970.380 đ Từ đó cho thấy để tăng doanh thulên chỉ bằng cách tìm biện pháp tối u trong khâu sàng tuyển để thu tỷ lệ than cục vàgiảm tỷ lệ than cám xuống đặc biệt là giảm thiểu than cám xấu xuống mức thấpnhất

* Phân tích tình hình thu mua theo các đơn vị

Việc phân tích khối lợng sản phẩm theo nguồn thu mua sẽ cho ta biết số ợng, chất lợng sản phẩm của từng nguồn từ đó thấy đợc nguồn nào có đợc lợi thếhơn, nguồn nào bị hạn chế để có kế hoạch điều hành sản xuất cũng nh tiêu thụ chophù hợp, cũng từ đó có nguồn dự trữ trong kho để sản xuất vào những lúc thời tiếtthuận lợi… Các loại than thơng phẩm của Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV đợcchế biến từ nguồn than nguyên khai của các Công ty: Công ty cổ phần than Hà Tu,Công ty cổ phần than Hà Lầm, Công ty cổ phần than Núi Béo, Công ty than HònGai (mỏ than Tân Lập, mỏ than Giáp Khẩu)

l-Than nguyên khai đợc chuyển về nhà máy tuyển bằng ô tô, tàu hoả, các loạithan này ở các vỉa than khác nhau cho nên cũng khác nhau về chất lợng

Số lợng than nguyên khai của các mỏ giao cho Công ty đợc thể hiện qua sốliệu ở bảng 2-4

Qua số liệu trong bảng 2- 4 cho thấy: nguồn sản lợng than nguyên khai cấpcho Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV chủ yếu là Công ty cổ phần than Hà Tu(31,28% năm 2008, tơng đơng với 932.014 tấn) và Công ty cổ phần than Núi Béo(40,97% năm 2008, tơng đơng với 1.220.562 tấn) So với năm 2007 tổng sản lợngthan nguyên khai mua mỏ giảm 2,67 %, tơng đơng với 81.608 tấn nhng vợt 2,7% sovới kế hoạch, tơng đơng với 78.760 tấn Nh vậy, nguồn sản lợng của Công tuyểnthan Hòn Gai năm 2008 có chiều hớng phát triển chậm hơn năm trớc, song với tỷtrọng nguyên liệu than nguyên khai cấp cho nhà máy dự kiến đợc trộn theo tỷ lệ( Hà Tu: vỉa 14 là 20%, vỉa 16 là 15%; Hà Lầm : vỉa 10,11 là 20%; Núi béo: viả 14

là 50%) là cha đáp ứng đợc Đây cũng là một trong những vấn đề khó khăn trongcông tác chế biến và tiêu thụ than của Công ty

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ 29

Trang 30

Chất lợng sản phẩm đóng vai trò quyết định đến lợng sản phẩm tiêu thụ, giábán, doanh thu và kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nhận thức đợc vai tròcủa chất lợng sản phẩm, Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV đã không ngừng nângcao chất lợng sản phẩm trong sản xuất Điều này đợc thể hiện ở bảng 2-5.

Để sản xuất đợc những loại than thơng phẩm đặc biệt này Công ty luôn cómột bộ phận giám sát chặt chẽ thông qua bộ phận KCS của Công ty Bộ phận này cónhiệm vụ giám định than nguyên khai mua về kiểm nghiệm phân tích, cung cấp chỉtiêu thông số, chất lợng, số lợng từng chủng loại sản phẩm để kịp thời phục vụkhách hàng theo yêu cầu về chủng loại, số lợng

Thực tế Công ty đã có sự chuẩn bị về chất lợng sản phẩm ngay từ khi bắt đầu

đa than nguyên khai vào sàng tuyển chế biến, ví dụ nh:

* Để sản xuất ra loại than cám 4A cỡ hạt 0-15 mm, AK 18% thì yêu cầu vềchất lợng than nguyên khai là:

Chất lợng than nội địa của Công ty tuyển than Hòn Gai

Bảng 2-5

Loại

than Cỡ hạt (mm) Độ ẩm (W, %) Độ tro (A %) K , Nhiệt lợng (Kcal/kg) Chất bốc (V, %)

Hàm ợng lu huỳnh (S,%)

Trang 31

l-Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

Tỷ lệ tách khô sử dụng lới vuông 8 x 8 mm

Qua thực tế sản xuất cũng nh qua khảo sát có hệ thống tính chất than nguyênkhai các mỏ vùng Hòn Gai năm 1988 của Viện khoa học và công nghệ Mỏ Tỷ lệthan cám số 6 cấp hạt trong than nguyên khai nh sau:

- Công ty than Hà Lầm, Hà Tu đạt khoảng 14% trong than nguyên khai

- Công ty than Núi Béo đạt khoảng 13% trong than nguyên khai

Tỷ lệ than cám 9a cấp hạt trong than nguyên khai nh sau:

- Công ty than Hà Lầm, Hà Tu đạt khoảng 19% trong than nguyên khai

- Công ty than Núi Béo đạt khoảng 17% trong than nguyên khai

- Công ty than Hòn Gai đạt khoảng 14% trong than nguyên khai

+ Loại than cám số 9a có cấp hạt 0 - 15 mm tỷ lệ cấp hạt 1mm < 34%

+ Loại than cám số 9a có cấp hạt 0 - 15 mm tỷ lệ cấp 5 - 15 mm > 30% caohơn khoảng 20% - 22%

Tỷ lệ này làm cơ sở để tính toán số lợng than nguyên khai cần thiết cấp choNhà máy Tuyển để sản xuất loại than cám 9a cấp hạt trên

Tuy nhiên thực tế là về chất lợng than nguyên khai cung cấp cho Công tytuyển than Hòn Gai trong thời gian qua tơng đối đạt về độ tro (dao động từ 24-28%)còn về cấp hạt không đạt yêu cầu thiết kế, cụ thể là:

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ 31

Trang 32

Theo thiết kế tỷ lệ cục +15mm phải là 8,66% và cám 0-1mm là 27%, nhngthực tế những năm qua tỷ lệ than cục chỉ đạt dới 4% và cám 0-1mm lên tới khoảng40% Vì vậy, thực hiện phân cấp than sạch của Công ty tuyển than Hòn Gai - TKVtrong những năm qua kém hơn nhiều so với thiết kế

Ngoài những nguyên nhân chính nêu trên còn có những nguyên nhân kháccũng gây ảnh hởng không ít tới chất lợng than nh:

- Việc quản lý chất lợng và sản lợng từ lúc giao nhận than nguyên khai đếnkhi tiêu thụ than thành phẩm trong phạm vi Công ty còn nhiều vấn đề bất cập, ảnhhởng đến thực thu và chất lợng thành phẩm cuối cùng của Công ty

- Việc tài nguyên hữu hạn dàn cạn kiệt dãn đến than chất lợng không đảmbảo tiêu chuẩn cũng là nguyên nhân dẫn tới nguồn than nguyên khai đa vào phân x-ởng tuyển làm ảnh hởng đến chất lợng và giảm tỷ lệ thu hồi than sạch

Để có đợc chất lợng nh đã phân tích ở trên Công ty cần tăng cờng công tácnghiệm thu, kiểm tra chất lợng sản phẩm từ khâu kiểm tra than nguyên khai mua từcác mỏ về đến khâu cuối là kiểm nghiệm chất lợng sản phẩm nhất là đầu t thiết bịkiểm tra cho bộ phận KCS của Công ty

2.2.4 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm

Mục đích của việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm là để tìm ta nhữngnguyên nhân và mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến tình hình tiêu thụ, các thểmạnh của Công ty trên thị trờng cũng nh nhợc điểm còn tồn tại và đề ra những biệnpháp cụ thể để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tiêu thụ đối với sự tồn tại và pháttriển của Công ty, trong thời gian qua ban lãnh đạo Công ty đã lập kế hoạch ngắnhạn cho công tác tiêu thụ qua việc tìm hiểu nhu cầu thị trờng về chủng loại cũng nhchất lợng sản phẩm

Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV đợc thểhiện qua số liệu ở bảng 2-6

Trang 33

T×nh h×nh tiªu thô s¶n phÈm cña C«ng ty tuyÓn than Hßn Gai - TKV

B¶ng 2-6

Sè lîng (tÊn)

Gi¸ trÞ (Tr.®)

TØ träng,

%

Sè lîng (tÊn)

Gi¸ trÞ (Tr.®)

TØ träng

Trang 34

Qua số liệu bảng 2-6 cho thấy: Về than xuất khẩu so với năm 2007 thì sản

l-ợng năm 2008 giảm 32,6 % tơng đơng 427.209 tấn than các loại, đã làm cho doanhthu năm 2008 về xuất khẩu giảm 2,12% so với năm 2007 tơng đơng với 21.705 triệu

đồng Về tiêu thụ trong nớc năm 2008 tăng khá lớn: Vợt 38,9% so với năm 2007

t-ơng đt-ơng với 392.247 tấn than các loại, đã làm doanh thu năm 2008 về tiêu thụ thantrong nớc tăng 91,36 % so với năm 2007 tơng đơng với 317.127 triệu đồng

Xét về mặt giá trị: than xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu năm

2007 là 74,7%, năm 2008 là 60,2% Đây là điểm mà Công ty cần có chiến lợc kinhdoanh: phát triển thị trờng trong nớc và u tiên đặc biệt cho thị trờng nớc ngoài

Để phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty, tác giả đi sau phân tíchnhững nội dung sau:

* Tình hình tiêu thụ theo thời gian

Với đặc thù riêng của ngành than, sản lợng tiêu thụ không đồng đều giữa cáctháng Vì vậy, việc phân tích sản lợng tiêu thụ theo thời gian là rất cần thiết để Công

ty lấy kết quả làm căn cứ cho việc lập kế hoạch

Tình hình tiêu thụ theo các tháng của năm 2008 của Công ty tuyển than HònGai - TKV đợc thể hiện qua bảng 2-7

Sản lợng tiêu thụ theo thời gian của công ty tuyển than Hòn Gai

Trang 35

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

nghiệp biết đợc tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, không chỉ ở các khâu,các quá trình sản xuất khác nhau mà còn biết đợc mối quan hệ giữa chúng Từ đó giúplãnh đạo Công ty đa ra quyết định điều chỉnh các khâu trong quá trình sản xuất ăn khớpvới nhau và phù hợp với yêu cầu thị trờng Tránh trờng hợp thừa hay thiếu sản phẩm ởmột khâu hay một công đoạn nào đó

Qua số liệu ở bảng 2-7 cho thấy: Tình hình sản lợng tiêu thụ theo mùa thể

hiện một cách rõ rệt, vào thời gian tháng 11,12 các thị trờng trong nớc cũng nh xuấtkhẩu không thuận lợi, sản lợng tiêu thụ rất hạn chế Nói chung mức độ tiêu thụ năm

2008 tiến triển kém hơn năm 2007, do yếu tố khách quan từ phía tập đoàn TKV có

sự điều chỉnh về giá bán cũng nh kế hoạch tiêu thụ, chỉ có tháng 1 năm 2008 Công

ty không đạt kế hoạch tiêu thụ Tình hình tiêu thụ năm 2008 so với kế hoạch đợc thểhiện qua biểu đồ hình 2-1

Hình 2-1: Tình hình tiêu thụ năm 2008 của Công ty tuyển than Hòn Gai

Qua biểu đồ hình 2-1 thấy rằng: Việc xây dựng kế hoạch tiêu thụ của Công tynăm 2008 là tơng đối sát với thực tế, duy có tháng 1 do có tình hình biến động chonên sản lợng đã tụt xuống đáng kể Qua đây có thể thấy việc xây dựng kế hoạchtiêu thụ phải đồng thời đa ra đợc những biện pháp thực hiện hữu hiệu hơn nữa

* Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng và thị trờng

+ Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng

Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng là nghiên cứu sự phân bổ về sảnphẩm và tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ theo các khách hàng, từ đó làm cơ sở cho việc

định hớng tới khách hàng của Công ty

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ 35

Trang 36

Các loại sản phẩm than sau khi sàng tuyển chế biến đợc tiêu thụ cho kháchhàng thông qua hệ thống cảng biển của Công ty Hệ thống này có năng suất bốc rót8.000 tấn/ngày Cảng Nam Cầu Trắng của Công ty mới chỉ rót đợc các tàu có trọngtải từ 800 - 1.000 tấn, chủ yếu là phục vụ tiêu thụ nội địa Khi xuất khẩu, than phảichuyển tải ra Hòn Nét bằng xà lan rồi đa lên tàu lớn Chính vì quy mô cảng nhỏ nênchi chi phí cho tiêu thụ than không thể giảm, đây cũng là một nguyên nhân gây khókhăn cho khâu tiêu thụ than của Công ty, ảnh hởng không nhỏ tới sự phát triển củaCông ty.

Kênh tiêu thụ than đợc thể hiện qua sơ đồ hình 2-2

Than thơng phẩm

Hộcungứng

Cáchộlẻ Hình 2-2: Sơ đồ kênh tiêu thụ của Công ty tuyển than Hòn Gai

Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng của Công ty tuyển than HònGai năm 2008 đợc thể hiện qua bảng 2-6

Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng cho thấy: Doanh thu về thanchủ yếu của Công ty là doanh thu từ than xuất khẩu, về sản lợng chỉ chiếm 40,75%,song về giá trị lại chiếm tới 60,2% tổng doanh thu về than của Công ty, Ngoài ra sảnlợng than tiêu thụ trong nớc tơng đối lớn đạt 59,25% bằng 1.403.942 tấn, chủ yếu là

3 hộ lớn, trong đó hộ Điện và Xi măng chiếm sản lợng lớn hơn cả Điều đó cho thấyrằng cũng nhờ Công ty đợc lắp đặt một dây chuyền sản xuất than với công nghệ hiện

đại của Oxtrâylia đã cho ra những sản phẩm với chất lợng cao đáp ứng đợc nhu cầucủa khách nớc ngoài Phần lớn sản phẩm làm ra của Công ty đều do sự hớng dẫn chỉ

đạo của Tập đoàn Đây cũng là một lợi thế ổn định thị trờng và khả năng tiêu thụcủa Công ty Với thị trờng trong nớc chỉ đem lại 38,9% doanh thu nhng cũng không

Trang 37

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

phải vì thế mà Công ty bỏ qua bởi lẽ lấy phơng châm phục vụ: khách hàng là thợng

đế

* Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trờng:

- Thị trờng trong nớc: Gồm có các hộ cung ứng than, than cho Điện, than cho

Xi măng, than cho hộ Đạm, Giấy và cho các khách hàng lẻ Đối với các hộ này loại

sản phẩm tiêu thụ chủ yếu là than cám số 3, cám 4B, cám số 5, cám số 6 và than

bùn Đây là thị trờng có quy mô lớn, tơng đối ổn định và thờng xuyên lâu dài và chủyếu là khách hàng truyền thống

- Thị trờng nớc ngoài: Đây là thị trờng lớn có tơng lai, Công ty xuất khẩutheo 2 con đờng: xuất khẩu tiểu ngạch và xuất khẩu chính ngạch

+ Xuất khẩu tiểu ngạch:

Thị trờng duy nhất là Trung Quốc, chỉ sử dụng các loại than cám số 4, cám 5,

cám 6

+ Xuất khẩu chính ngạch: Thị trờng này tơng đối rộng lớn, sử dụng sản phẩm

đa dạng nh: than cục 3, cục 4, cục 5, than cám 6, cám 7, cám 8, cám 9

Qua số liệu bảng 2-8 có thể thấy rõ hơn về tình hình tiêu thụ sản phẩm theo

Qua số liệu ở bảng 2-8 có thể thấy rằng tình hình tiêu thụ trong năm 2008

của Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV đã thực hiện không tốt so với năm 2007 cụ

thể giảm 3,1% tơng đơng với 73,962 tấn Về thị trờng xuất khẩu cũng giảm so vớinăm 2007 và không đạt so với kế hoạch đề ra cụ thể là chỉ đạt 81,8% thấp hơn so

với kế hoạch -214 282 tấn Tỷ trọng than xuất khẩu chỉ chiếm có 40,75% so với

với sản lợng than tiêu thụ Đây là một vấn đề cần phải lu tâm vì thị trờng xuất khẩu

là một thị trờng lớn mang về cho Công ty nguồn ngoại tệ mạnh

Về thị trờng trong nớc năm 2008 Công ty thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ tơng

đối tốt, cụ thể Công ty đã vợt năm 2007 là 38,9% tơng đơng 393.247 tấn và vợt kếhoạch 43,7% tơng đơng 426.942 tấn Điều đó chứng tỏ rằng Công ty đã lấy đợc uy

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ 37

Trang 38

tín với khách hàng trong nớc Trong năm 2008, thị trờng than xuất khẩu có sự biến

động tơng đối lớn, cộng với sự suy giảm kinh tế thế giới cho lên làm giảm sản lợngthan xuất khẩu Nhng lại là điều kiện thuận lợi cho tiêu thụ than trong nớc Do vậysản lợng than tiêu thụ trong nớc tăng một cách đáng kể

* Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng

Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng của Công ty tuyển than Hòn Gai TKV đợc thể hiện qua bảng 2-9

-Sản phẩm của Công ty tuyển than Hòn Gai là tơng đối đa dạng, từ nguyênliệu chính là than nguyên khai sau khi sàng tuyển chế biến xong ra nhiều loại than,

từ than cục 3, cục 4, cục 5 đến các loại than cám khác nhau Tuỳ theo thị trờng, theonhu cầu của khách hàng mà xuất các chủng loại sản phẩm than đúng về số lợng,

kế hoạch tiêu thụ nói chung là tơng đối ổn định trong điều kiện khó khăn của năm

2008, song về một số chỉ tiêu cha đạt Cụ thể là các mặt hàng than phục vụ cho xuấtkhẩu nh: Cám 8,9,10,11 Song các chủng loại than phục vụ cho tiêu thụ trong nớc lại

Trang 39

Trờng đại học mỏ địa chất Đồ án tốt nghiệp

11/03/2005

tăng tơng đối cao nh: Cám 3,5 Điều đó cho thấy thị trờng than điện và xi măng

đang dần ổn định Tạo đà cho nền công nghiệp trong nớc phát triển, qua đó cho thấyCông ty cần có những định hớng cụ thể để khai thác thị trờng này

2.2.5 Phân tích tính chất nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty phụ thuộc vào các khâu từ sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm Sự nhịp nhàng trong các công đoạn sản xuất, trong từngkhâu hoạt động sẽ mang lại kết quả tốt Phân tích tình hình sản xuất qua các giai

đoạn (tháng, quý, năm), trong từng công đoạn sẽ giúp đánh giá cụ thể hơn quá trìnhsản xuất - tiêu thụ dầu của Công ty Từ đó tạo cơ sở cho việc lập và chỉ đạo thực hiện

kế hoạch tiến độ sản xuất tháng, quý, năm của Công ty

Dựa vào số liệu của bảng 2-10 có thể phân tích đợc tính chất nhịp nhàng củaquá trình sản xuất và tiêu thụ than của Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV năm

2008 Qua số liệu trong bảng 2-10 cho thấy rằng tuy tình hình sản xuất và tiêu thụsản phẩm của Công ty phụ thuộc vào kế hoạch của Tập đoàn giao cho song vấn đềcơ bản không tránh khỏi là vẫn phải phụ thuộc vào thời tiết, cụ thể là vào mùa mabão Trong khoảng thời gian của quý III hàng năm sản lợng sản xuất của nhữngtháng này thờng là thấp hẳn, nguyên nhân do ma nhiều các mỏ không giao đợc thannguyên khai, trong tiêu thụ do những yêu cầu về độ ẩm cho nên không thể xuất đợchàng xuống phơng tiện khi thời tiết ma gió Nhng năm 2008 thì 2 tháng cuối nămsản lợng tiêu thụ lại giảm, nguyên nhân là do thị trờng tiêu thụ biến động dẫn tới kếhoạch sản xuất cũng đợc điều chỉnh giảm

Công thức đợc sử dụng để tính hệ số nhịp nhàng:

) 1-2 ( N

100

M

n 100H

k 1 i i

* Hệ số nhịp nhàng của khâu sản xuất than của Công ty tuyển than Hòn Gainăm 2008:

100 x 9 + (96,92+97,2+95,9)

Sinh viên: Bùi Huy Hùng Khoá 49 kinh tế QTDN -Mỏ 39

Trang 40

Víi s¶n lîng tån cuèi n¨m 2007 lµ 127.051 tÊn vµ s¶n lîng s¶n xuÊt n¨m

2008 lµ 2.423.904 tÊn, s¶n lîng tiªu thô n¨m 2008 lµ 2.369.660 tÊn th× s¶n lîng tånkho cña C«ng ty cuèi n¨m 2008 lµ 181.295 tÊn ( 127.051+2.423.904-2.369.660)

Ngày đăng: 15/09/2016, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS-TS Ngô Thế Bính: Bài giảng Kinh tế công nghiệp mỏ, Trờng đại học Mỏ-Địa chất, Hà Nội 2001 Khác
[2] TS Vơng Huy Hùng (Chủ biên), Thạc sỹ Đặng Huy Thái: Tổ chức sản xuất doanh nghiệp mỏ, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội 2000 Khác
[3] Tiến sỹ Nguyễn Duy Lạc: Bài giảng Tài chính doanh nghiệp mỏ, Trờng đại học Mỏ- Địa chất, Hà Nội 2001 Khác
[4] KS Phạm Đình Tân, Thạc sỹ Đặng Huy Thái: Bài giảng Hoạch định chiến lợc kinh doanh và kế hoạch hoá doanh nghiệp công nghiệp, Trờng đại học Mỏ- Địa chất, Hà nội 2000 Khác
[5] Thạc sỹ Đặng Huy Thái: Bài giảng Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp mỏ, Trờng đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội 2001 Khác
[6] PGS- TS Nhâm Văn Toán (Chủ biên): Kinh tế quản trị doanh nghiệp công nghiệp, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1. Sơ đồ công nghệ nhà máy tuyển Nam Cầu Trắng - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Hình 1 1. Sơ đồ công nghệ nhà máy tuyển Nam Cầu Trắng (Trang 9)
Hình 1-2: Tổ chức quá trình sản xuất trong Công ty tuyến than  Hòn Gai - TKV 1.2.2. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Hình 1 2: Tổ chức quá trình sản xuất trong Công ty tuyến than Hòn Gai - TKV 1.2.2. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động (Trang 13)
Hình 1-3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty tuyển than Hòn Gai - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Hình 1 3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty tuyển than Hòn Gai (Trang 14)
Hình 1-4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý các phân xởng - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Hình 1 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý các phân xởng (Trang 16)
Hình 2-1: Tình hình tiêu thụ năm 2008 của Công ty tuyển than Hòn Gai - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Hình 2 1: Tình hình tiêu thụ năm 2008 của Công ty tuyển than Hòn Gai (Trang 35)
Sơ đồ dòng nguyên vật liệu và sản phẩm của Công ty tuyển than Hòn Gai nh sau: - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Sơ đồ d òng nguyên vật liệu và sản phẩm của Công ty tuyển than Hòn Gai nh sau: (Trang 47)
Hình 2-5 : Biểu đồ tổng hợp NLSX - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Hình 2 5 : Biểu đồ tổng hợp NLSX (Trang 54)
Bảng 2-31        Đơn vị tính: Tr.đ - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Bảng 2 31 Đơn vị tính: Tr.đ (Trang 77)
Sử dụng số liệu trong bảng 3-1, hình 3-1 và hình 3-2 để đánh giá chung tình hình biến động giá thành sản phẩm trong giai đoạn 2004 ữ 2008. - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
d ụng số liệu trong bảng 3-1, hình 3-1 và hình 3-2 để đánh giá chung tình hình biến động giá thành sản phẩm trong giai đoạn 2004 ữ 2008 (Trang 95)
Hình 3-1: Biểu đồ biến động giá thành toàn bộ 1 tấn than sạch của Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Hình 3 1: Biểu đồ biến động giá thành toàn bộ 1 tấn than sạch của Công ty tuyển than Hòn Gai - TKV (Trang 96)
Hình 3-2: Biểu đồ chỉ số biến động giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm 3.4.2. Phân tích sự biến động và mức độ tác động của các yếu tố chi phí đến giá - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Hình 3 2: Biểu đồ chỉ số biến động giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm 3.4.2. Phân tích sự biến động và mức độ tác động của các yếu tố chi phí đến giá (Trang 97)
Hình 3-1: Biểu đồ biểu diễn tốc độ phát triển định gốc và liên hoàn của giá - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Hình 3 1: Biểu đồ biểu diễn tốc độ phát triển định gốc và liên hoàn của giá (Trang 103)
Hình 3-2: Biểu đồ kết cấu giá thành giá thành một tấn than sạch của Công ty giai đoạn 2004-2008 - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Hình 3 2: Biểu đồ kết cấu giá thành giá thành một tấn than sạch của Công ty giai đoạn 2004-2008 (Trang 106)
Hình 3-3: Đồ thị biểu diễn chi phí than nguyên liệu trong giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm than sạch giai đoạn 2004-2008 - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Hình 3 3: Đồ thị biểu diễn chi phí than nguyên liệu trong giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm than sạch giai đoạn 2004-2008 (Trang 112)
Hình 3-3: Đồ thị biểu diễn tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển liên hoàn  của chi phí than nguyên liệu trong giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm - Phân tích giá thành sản phẩm tại công ty tuyển than hòn gai   TKV giai đoạn 2004   2008
Hình 3 3: Đồ thị biểu diễn tốc độ phát triển định gốc và tốc độ phát triển liên hoàn của chi phí than nguyên liệu trong giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w