BẠN SẼ NHẬN ĐƯỢC! 32 BỆNH PHỔ BIẾN RẤT ÍT BỆNH NÀO NGOÀI 32 BỆNH NÀY HÌNH ẢNH BỆNH TÍCH KHÔNG THỂ RÕ HƠN, NHÌN LÀ ĐOÁN ĐƯỢC BỆNH CÓ NHỮNG BỆNH NHÌN BỀ NGOÀI LÀ BIẾT CÁCH CHUẨN ĐOÁN CỦA CHUYÊN GIA PHÁT ĐỒ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ MỚI NHẤT
Trang 1Bệnh viêm ruột do Clostridium
(Clostridial Infection)
Là bệnh cấp tính, khi đã xảy ra trong trại có thể tồn tại trong một thời gian dài Bệnh xảy ra do nái hậu bị hoặc nái không có miễn dịch đưa vào khu nuôi có nhiễm bệnh hoặc heo con không có lượng miễn dịch đặc hiệu từ mẹ Vi khuẩn được lây truyền cho heo con từ heo con ở chuồng nuôi đã nhiễm trùng hoặc từ phân của heo mẹ tại chuồng nái nuôi con Vi khuẩn có thể tồn tại trong môi trường dưới dạng bào tử Bào tử có sức đề kháng cao và có thể tồn tại lâu ngoài môi trường
Là trực khuẩn gram dương, yếm khí, có bào tử ở
trung tâm hoặc ở một đầu Vi khuẩn gây bệnh
sống trên ruột già heo mọi lứa tuổi Bào tử tồn
tại trong môi trường sống, trong ruột, gan – nơi
chúng nằm bất hoạt trong một thời gian dài
Clostridium có nhiều chủng nhưng quan trọng
nhất là C perfringens thường gây bệnh trên heo
con và C novyi, C chauvoei, C septicum thường
gây bệnh trên heo nái Tất cả những chủng của vi
khuẩn này đều sản sinh độc tố gây chết nhanh
trong thời gian ngắn Độc tố là nguyên nhân
chính gây các triệu chứng bệnh chứ không phải vi
khuẩn, do đó việc điều trị là phải phòng ngừa quá
trình nhân lên của vi khuẩn Vi khuẩn này có thể
xâm nhập vào heo qua đường miệng, phân và
qua những tổn thương trên da, tổ chức mô dưới
da và cơ Đặc biệt trong giai đoạn nuôi con, heo
nái là nguồn lây bệnh quan trọng cho heo con
Heo con thường nhiễm bệnh dưới 7 ngày tuổi và
đặc trưng nhất là trong vòng 24 – 72 giờ đầu sau
khi sinh
Trên heo con, bệnh thường xảy ra đột ngột và
tiến triển tiêu chảy rất nhanh Phân tiêu chảy
nước có mùi thối rất khó chịu và thường lẫn máu
và màng nhày ruột do niêm mạc ruột bị hoại tử
bong tróc ra Heo con chết nhiều, sau khi chết
thấy chướng hơi nhanh do có gas trong đường
ruột và trong mô bào ruột Biểu hiện trên heo nái thường là tiêu chảy nhẹ
Heo có bệnh tích ở đoạn giữa ruột non có màu đỏ của rượu vang và trên manh tràng có xuất huyết Một điểm đặc trưng là gan chứa đầy hơi và chuyển sang màu sô cô la rất nhanh Có thể nhìn thấy viêm màng bụng, nhưng heo con thường chết trước khi có bệnh tích này
Lấy mẫu để chẩn đoán là phần ruột có bệnh tích đem đi nuôi cấy phân lập tìm vi khuẩn gây bệnh
và kiểm tra mô học Sử dụng bộ kiểm tra nhanh kiểm tra mẫu phân heo tiêu chảy để phát hiện vi khuẩn này có nhiễm trong đàn hay không
Triệu chứng - Bệnh tích
Chẩn đoán
Hình 1: Tiêu chảy trên heo con theo mẹ
Hình 3: Ruột heo bị sung huyết, hạch màng treo ruột sưng Hình 2: Phân heo tiêu chảy có bọt khí
Trang 2Kháng sinh trộn cám
Liều lượng trộn cám ( kg/tấn)
Số ngày
sử dụng
Roxolin 60% 0.3-0.4 7 BMD 10% 2.75 7
Kháng sinh pha uống
Liều lượng pha uống (gam/lít)
Số ngày
sử dụng
Amoxycillin+colistin 10%
1 3-5
Hình 8: Xuất huyết manh tràng
Hình 7: Phù màng treo ruột do độc tố
Clostridium
Trang 3Bệnh tiêu chảy do E.coli
E coli là vi khuẩn thường trực trong đường ruột
heo Chúng hiện diện trong phân và trong nước
bị nhiễm E coli thường gây tiêu chảy trên heo
con theo mẹ, heo con sau cai sữa và viêm vú
trên heo nái (do độc tố của E coli) Heo con mắc
bệnh do bú vào bầu vú heo mẹ có dính phân,
uống nước có chứa mầm bệnh, hoặc heo bị stress
do trộn chung heo cai sữa trong quá trình vận
chuyển, thay đổi thức ăn,…
Trên heo con theo mẹ bị bệnh, heo thường nằm
tụm lại, run rẩy hoặc nằm một góc, da xung
quanh đuôi và hậu môn có dính phân, phân lỏng
đến sệt có màu kem và có thể thấy heo ói Heo
mất nước do tiêu chảy, mắt lõm vào, da trở nên
khô Trước khi chết có thể thấy heo bơi chèo và
sùi bọt mép Trên heo sau cai sữa, triệu chứng
đầu tiên thấy sụt ký, đi phân nước và mất nước
Một vài trường hợp phân có máu hoặc đen như
hắc ín hoặc sệt với nhiều màu sắc như xám,
trắng, vàng và xanh lá cây Do đó màu sắc phân
không có ý nghĩa nhiều trong chẩn đoán lâm
sàng Có thể thấy heo chết với mắt lõm vào và
tím xanh ở mõm và móng chân Thỉnh thoảng
thấy heo ói và cũng có thể thấy heo chết mà
không có triệu chứng
Dựa trên triệu chứng lâm sàng và tiền sử của bệnh trong trại Trong trường hợp nhiễm độc tố đường ruột của vi khuẩn, xác heo chết bị mất nước Mổ khám thấy ruột sung huyết, xuất huyết Tiến hành phân lập vi khuẩn để xác định nguyên nhân gây bệnh Lấy mẫu phân nuôi cấy phân lập
vi khuẩn Ngoài ra có thể lấy mẫu ruột có bệnh tích kiểm tra mô bệnh học
Triệu chứng - Bệnh tích
Chẩn đoán
Hình 1: Tiêu chảy trên heo con theo mẹ
Hình 2: Tiêu chảy trên heo con theo mẹ
Hình 3: Tiêu chảy trên heo con theo mẹ
Trang 4bệnh Sử dụng vắc xin Porcilis Porcoli hoặc
Porcine Pili Shield chích cho heo con ở tuần
tuổi thứ 3 và tuần tuổi thứ 5
Kháng sinh trộn cám
Liều lượng trộn cám (kg/tấn)
Số ngày
sử dụng
Roxolin 60% 0.3-0.4 5-7
Kháng sinh pha uống
Liều lượng pha uống
Số ngày
sử dụng
Amoxycillin+Colistin 10%
1gam/lít 3-5
Apralan 25mg/1kg thể
trọng
7
Ruột bình thường Ruột heo bệnh
Hình 7: Xuất huyết trên ruột do E.coli dung huyết
Hình 4: Sung huyết trên ruột non
Hình 5: Sung huyết trên ruột non
Hình 6: Sung huyết màng treo ruột
Hình 7: Ruột heo sưng, sinh hơi
Trang 5Nguyên nhân của bệnh là do một loại vi khuẩn ký
sinh nội bào mới được xác định gần đây là
Lawsonia intracellularis Vi khuẩn này sống trong
tế bào nhung mao ruột non (đoạn hồi tràng) và
ruột già của heo
Vi khuẩn gây bệnh trên heo thịt và heo nái,
nhưng heo nái bệnh nặng hơn và có thể chết do
xuất huyết ruột non Heo con sau cai sữa và heo
thịt mắc bệnh tiêu chảy nhẹ, đi phân sống màu
đen và mức độ đồng đều trong đàn thấp.
Chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng, mổ khám thấy đoạn hồi tràng viêm sưng dày lên, có chứa phân lẫn máu và có thể có màng giả trong trường hợp bệnh nặng Lấy mô ruột nhuộm màu đặc biệt (Starry silver stain), sau đó quan sát
dưới kính hiển vi thấy vi khuẩn Lawsonia trong tế
bào của ruột Ngoài ra, có thể sử dụng phương pháp PCR trong chẩn đoán
Triệu chứng - Bệnh tích
Chẩn đoán
Hình 1: Heo hậu bị tiêu chảy phân màu đen
Hình 2: Heo đực tiêu chảy phân màu đen
Hình 4: Ruột heo sưng phồng lên và xuất huyết
Hình 3: Heo bị tiêu chảy phân đen do xuất huyết ở hồi tràng
và hình dạng vi khuẩn dưới kính hiển vi huỳnh quang (hình
do Dr Athipoo cung cấp)
Trang 6Kết hợp với việc bổ sung thêm sắt, vitamin K
và vitamin B12 cho heo bị tiêu chảy phân lẫn máu
Số ngày sử dụng
Số ngày
sử dụng
Kháng sinh trộn cám
Liều lượng trộn cám (kg/tấn)
Số ngày
sử dụng
CTC 15% 2-3 14 Dynamutilin 10% 1 14 Tylan 40 – sulfa G 1.25 21 Tylan 100 0.5 21
Kháng sinh chích ml /10kg thể
trọng
Số ngày sử dụng
Dynamutilin 20% 0.5 3 Tylan 50 2 3 Tylan 200 0.5 3
Hình 6: Hồi tràng bị viêm dày lên
Hình 7: Vi khuẩn Lawsonia ký sinh trong tế bào của ruột
(100 x Warthin-Starry Stain)
Hình 8: Phân trong ruột có lẫn máu
cấp độ 4 cấp độ 3 cấp độ 2 cấp độ 1
Trang 7Bệnh hồng lỵ (Swine Dysentery)
Nguyên nhân bệnh do vi khuẩn có tên Brachyspira hyodysenteriae gây ra Vi khuẩn này tồn tại trong ruột già (manh tràng) của heo Bệnh thường xuất hiện trên heo choai, hậu bị và heo nái.
Vi khuẩn gây bệnh thường có thời gian ủ bệnh từ
2 – 14 ngày hoặc dài hơn Heo bị nhiễm vi khuẩn
đang trong thời gian ủ bệnh, khi bị stress hoặc
thay đổi thức ăn sẽ biểu hiện triệu chứng lâm
sàng Triệu chứng ban đầu thường là tiêu chảy
phân loãng, sau đó phân chuyển sang màu nâu
có lẫn máu tươi, khi ruột bị xuất huyết nhiều thì
phân có màu đỏ Thỉnh thoảng có trường hợp heo
chết đột ngột, kiểm tra mổ khám thấy có bệnh
tích trong ruột già
Chẩn đoán dựa trên tiền sử của bệnh trong trại
và triệu chứng lâm sàng Mổ khám thấy heo có bệnh tích ruột xuất huyết và có màng giả Có thể
sử dụng phương pháp FAT và nuôi cấy phân lập
vi khuẩn Lấy mẫu ruột có bệnh tích kiểm tra mô bệnh học Sử dụng phương pháp ELISA để kiểm tra kháng thể trong huyết thanh trong trường hợp này không có hiệu quả
Triệu chứng - Bệnh tích
Chẩn đoán
Hình 1: Phân có lẫn máu đỏ tươi do xuất huyết đoạn ruột già
Hình 2: Heo tiêu chảy phân có lẫn máu
Hình 4: Phân tiêu chảy có máu Hình 3: Heo tiêu chảy có máu trong phân
Trang 8Kháng sinh trộn Liều lượng trộn Số ngày
Dynamutilin 10% 1.5 5 Tylan 40 sulfa G 1.25 7-10 Tylan 100 0.5 7-10
Hình 7: Manh tràng xuất huyết
Hình 5: Heo tiêu chảy phân có lẫn máu
Hình 6: Manh tràng có màng giả
Hình 8: Phân heo tiêu chảy có lẫn màng nhày ruột
Hình 9: Manh tràng có phân lẫn máu
Trang 9Bệnh phó thương hàn
(Salmonellosis)
Ổ dịch do Salmonella có thể lây từ ô chuồng này sang ô chuồng khác Sự lây từ ô chuồng này sang ô chuồng khác xa hơn
do những vật trung gian hoặc do người chăm sóc, dụng cụ Khi tất cả thú đều có triệu chứng bệnh, nên nghi ngờ các nguồn chung như thức ăn, nước uống hoặc môi trường bị ô nhiễm Bệnh do Salmonella có xu hướng thường xảy ra trong hệ thống nuôi heo liên tục hơn hệ thống cùng vào – cùng ra Tỷ lệ nhiễm ở chuồng có bể tắm cao hơn ở chuồng nền đan.
Salmonella có nhiều chủng nhưng 2 chủng gây
bệnh nặng cho heo là S cholerasuis và S
typhi-murium Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi heo nhưng
phổ biến nhất là heo choai từ 12 - 14 tuần tuổi
Chúng chủ yếu nhân lên trong ruột heo sau cai
sữa nhưng cũng có một số trường hợp xảy ra trên
heo nái Salmonella tồn tại trong hạch màng treo
ruột do đó heo trở thành vật mang trùng trong
thời gian dài Nhiều heo mang trùng nhưng
không bài thải mầm bệnh theo phân ra ngoài trừ
khi bị stress (thay đổi thời tiết, thức ăn,…) hay kế
phát sau một số bệnh khác (PRRS, dịch tả,…)
Heo bị nhiễm Salmonella sẽ có triệu chứng hô
hấp, ho và sau 2 – 3 ngày heo bị tiêu chảy Phân
heo tiêu chảy thường màu vàng, lỏng, heo bị
nặng có thể thấy phân lẫn màng nhày của niêm
mạc ruột bong tróc ra hoặc lẫn máu Khi heo bị
bệnh cấp tính gây nhiễm trùng huyết và hô hấp
dẫn đến sốt, bỏ ăn, khó thở và ủ rũ Trên những
vùng da mỏng như tai, bẹn, móng và mũi có
những nốt hay mảng màu tím xanh Nếu không
điều trị kịp thời thì tỷ lệ chết cao
Heo nhiễm bệnh do Salmonella thường có biểu
hiện sốt cao, da đổi sang màu đỏ Heo bị viêm
ruột nặng với biểu hiện loét và nhồi máu, hạch màng treo ruột sưng to Trường hợp viêm ruột mãn tính, ruột bị hoại tử, có màng giả và niêm mạc ruột bong tróc Heo có bệnh tích xuất huyết điểm trên thận trong trường hợp nhiễm trùng máu
Cần tiến hành nuôi cấy phân lập vi khuẩn từ phân hoặc niêm mạc ruột để chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh, nên tiến hành nuôi cấy lặp lại do
vi khuẩn không liên tục có mặt trong phân Sử dụng phương pháp ELISA để xác định kháng thể trong huyết thanh của đàn Trong trường hợp nhiễm trùng máu có thể nuôi cấy phân lập vi khuẩn từ gan, thận
Triệu chứng - Bệnh tích
Chẩn đoán
Hình 1: Heo tiêu chảy phân màu vàng có lẫn màng nhày của
ruột bong tróc ra
Hình 2: Heo tiêu chảy phân vàng
Hình 3: Heo bị tụ huyết vùng thân dưới
Trang 10Kháng sinh trộn cám
Liều lượng trộn cám (kg/tấn)
Số ngày
sử dụng
Roxolin 60% 0.3-0.4 5-7
Kháng sinh pha uống
Liều lượng pha uống (mg/kg thể trọng)
Số ngày
sử dụng
Norflox 50% 50 3-5 Apralan 25 5-7Neo—mix 20-40 5-7
Hình 4: Bệnh tích thận sung huyết
Hình 5: Ruột già xuất huyết, ruột non nhạt màu
Hình 9: Ruột già xuất huyết, có màng giả
Hình 7: Ruột già có vết loét hình cúc áo ( bệnh
nặng)
Hình 8: Xuất huyết điểm trên phổi
Hình 6: Manh tràng bị loét hình cúc áo
Trang 11Bệnh đóng dấu son (Swine Erysipelas)
Vi khuẩn có mặt ở khắp nơi trên thế giới và bệnh xảy ra ở những khu vực nuôi heo Vi khuẩn gây bệnh đã được phân lập
từ các bộ phận cơ thể của nhiều loài chim, bò sát, cá và động vật có vú, nhưng heo là loài nhạy cảm với bệnh này Trong trường hợp cấp tính thường có các triệu chứng nhiễm trùng huyết và sốt cao, trường hợp mãn tính thường thấy triệu chứng tổn thương da cục bộ và viêm khớp Bệnh xảy ra trên heo lớn và heo đẻ nhưng ít thấy trên heo con
Nguyên nhân do một loại vi khuẩn có tên là
Ery-sipelothrix rhusiopathiae, heo thường mắc bệnh
từ 12 tuần tuổi trở lên, chủ yếu xảy ra trên heo
nái Vi khuẩn này có mặt khắp nơi trên thế giới
và tồn tại ngoài môi trường, trong phân và đất
trên 6 tháng Vi khuẩn được thải ra ngoài qua
phân hoặc qua nước bọt Bệnh thường xảy ra khi
có thay đổi môi trường bất lợi, dinh dưỡng kém,
nhiệt độ thay đổi, vận chuyển và dồn heo
Cấp tính: Một số nái có biểu hiện đi lại khó khăn
do vi khuẩn tác động tới khớp, sốt cao từ 41 –
420C và có thể gây sảy thai Trên nái đẻ có tỷ lệ
heo con chết trong khi sinh cao và số thai khô
tăng Trên da xuất hiện vùng da có màu đỏ sau
đó chuyển thành màu tím đen và có dạng hình
thoi Bệnh thường biểu hiện trên 2 – 3 con trong
1 lần nổ bệnh nhưng số con bị tác động có thể từ
5 – 10%
Mãn tính: Đây thường là hậu quả sau khi bị
nhiễm bệnh cấp tính hoặc bán cấp tính hoặc
không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nào Khi
bị bệnh mãn tính vi khuẩn cư trú trong khớp gây viêm khớp mãn tính Ngoài ra, vi khuẩn còn tác động đến tim gây sùi van tim dẫn đến suy tim và heo kém phát triển
Chẩn đoán dựa trên tiền sử của bệnh ở trong trại
và các triệu chứng lâm sàng Trong trường hợp mãn tính sẽ thấy bệnh tích ở khớp và tim
Có thể tìm thấy vi khuẩn trong lách bằng cách cắt lách, phết lên phiến kính sau đó nhuộm bằng methylene blue sau đó quan sát vi khuẩn dưới
Triệu chứng - Bệnh tích
Chẩn đoán
Hình 1: Heo bị xuất huyết hình vuông trên da mặt
Hình 3: Da nổi nhiều dấu vuông màu đỏ Hình 2: Da nổi nhiều dấu vuông màu đỏ
Trang 12Kháng sinh trộn cám
Liều lượng trộn cám (kg/tấn)
Số ngày
sử dụng
Aquacil 50% 0.6 7 CTC 15% 4 7-14
Hình 4: Heo nổi dấu xuất huyết hình vuông trên
da
Hình 5: Da nổi dấu son hình vuông
Hình 6: Heo đang trong giai đoạn hồi phục
Hình 8: Heo bị bong tróc da do phụ nhiễm Hình 7: Heo nái bị sảy thai
Trang 13Bệnh viêm da tiết dịch (Greasy Pig Disease)
Bệnh xảy ra lẻ tẻ với tỷ lệ nhiễm bệnh thấp trên một vài đàn heo, nhưng ở đàn khác có thể trở thành dịch Điều này cho thấy miễn dịch đóng vai trò quan trọng Bệnh thường xảy ra khi nhập heo mang trùng vào đàn không có miễn dịch và gây bệnh ở các lứa tuổi heo liên tiếp, đặc biệt là heo con không có miễn dịch mẹ truyền
Đây là một bệnh gây ra bởi vi khuẩn
Staphylococcus hyicus ở trên da Vi khuẩn
Staphylococcus hyicus sản xuất độc tố, độc tố này
xâm nhập vào trong cơ thể đến gan và thận gây
tổn thương cho những cơ quan này Bệnh gây các
tổn thương trên da nên được gọi là bệnh viêm da
tiết dịch
Bệnh biểu hiện rõ ràng ngay sau ngày đẻ, vi
khuẩn nhân lên nhanh trong âm đạo heo nái
đang đẻ, heo con thường bị nhiễm trong khi sinh
hoặc ngay sau đó Bệnh có thể nặng hơn do heo
bị viêm nướu khi bấm răng, viêm rốn, đầu gối bị
trầy xước và đặc biệt khi heo con không được
bấm răng sẽ gây tổn thương trên da của những
con heo khác trong đàn Từ những vết thương đó
vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào trong cơ thể
heo Trong trường hợp bệnh nặng, gan bị tổn
thương có thể làm heo con chết
Bệnh thường biểu hiện nhiễm trùng cục bộ trên
một vùng nhỏ trên mặt hoặc trên 4 chân, ở
những nơi da bị tổn thương thường có màu đen
Trên heo cai sữa, bệnh có thể xuất hiện 2 – 3
ngày sau khi cai sữa với vùng da có màu xám nhạt sau đó chuyển thành xám đen và vón cục Trong trường hợp nặng da chuyển thành màu đen
Chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng và nuôi cấy phân lập vi khuẩn từ mô da Trong thận của heo con chết có thể thấy chất cặn vôi màu trắng
Triệu chứng - Bệnh tích
Chẩn đoán
Hình 3: Heo bị viêm da tiết dịch toàn thân
Hình 1: Viêm da tiết dịch ở vùng đầu và cổ
Hình 2: Viêm da tiết dịch ở vùng da mỏng
Trang 14dụng kháng sinh bôi ngoài da như Aquacil,
OTC, Cephalexin, Gentamycin, Penicillin
hoặc Ceftiofur Khi sử dụng kháng sinh để
điều trị nên pha lẫn kháng sinh với dầu rồi bôi lên thân con heo để kháng sinh dính lâu trên
Trang 15Bệnh do xoắn khuẩn
(Leptospirosis)
Đàn heo cảm nhiễm cục bộ ít có triệu chứng lâm sàng Nhưng khi mầm bệnh lần đầu tiên xâm nhập vào đàn heo mẫn cảm sẽ gây hiện tượng sẩy thai, heo con chết lúc đẻ hoặc heo con sinh ra yếu Vi khuẩn Lepto vẫn tồn tại trong thận và đường sinh dục của heo, sau đó được bài thải qua nước tiểu và tiết dịch đường sinh dục Sự lây truyền là do tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với vật mang trùng như chó, mèo và chuột
Bệnh gây ra bởi một loại xoắn khuẩn có tên là
Leptospira spp Đây là một bệnh rất khó để chẩn
đoán vì heo bị nhiễm nhưng không có triệu chứng
lâm sàng nào Xoắn khuẩn này có thể phát triển
trong tử cung khi heo nái đang mang thai, gây
sẩy thai hoặc tăng số con chết trong khi sinh
Leptospira spp có thể tồn tại trong ống dẫn
trứng và tử cung của heo nái không mang thai và
trong cơ quan sinh dục của heo nọc Đây có thể
là môi trường trung gian quan trọng cho sự tồn
lưu và lây nhiễm mầm bệnh trong trại
Trong trường hợp bệnh cấp tính có thể thấy heo
bỏ ăn, ốm yếu Trong trường hợp bệnh mãn tính
thường thấy triệu chứng sẩy thai, chết thai và
tăng số lượng heo con yếu, dễ chết sau khi sinh
Nếu trong đàn có hiện tượng sẩy thai thì nguyên
nhân do bệnh Lepto gây ra khoảng trên 1% Trong đàn có hiện tượng giảm tỷ lệ đẻ và giảm số heo con sơ sinh còn sống trên một lứa cũng có
thể liên quan đến sự lây nhiễm của Leptospira spp Khi heo nái sẩy thai do Leptospira spp gây
ra, mổ khám xác heo con sẩy thai thấy có bệnh tích là vàng da, vàng mỡ và thịt
Chẩn đoán dựa trên sự hiện diện của xoắn khuẩn hoặc nuôi cấy phân lập xoắn khuẩn từ hạch và nước tiểu Chẩn đoán bằng phương pháp ELISA, phản ứng ngưng kết nhanh và FAT để phát hiện
vi khuẩn
Triệu chứng - Bệnh tích
Chẩn đoán
Phòng và cách điều trị
Vắc xin: Parvoshield L5E (Parvo+Lepto+Ery)
tiêm cho heo hậu bị 2 liều cách nhau 4 tuần, tổng đàn tiêm cách 6 tháng 1 lần
1lần/1 tháng 1lần/1 tháng
Kháng sinh chích mg /kg thể
trọng
Số ngày sử dụng
Streptomycin 25 3-5
Kháng sinh trộn cám Liều lượng trộn Số ngày sử
Chlotetracyclin 400 – 800 ppm 1lần/1 tháng Oxytetracyclin 400 – 800 ppm 1lần/1 tháng
Hình 1: Hình dạng xoắn khuẩn dưới kính hiển vi huỳnh
quang (Hình do Dr Athipoo cung cấp)
Hình 2: Heo nái bị sẩy thai do Lepto (Hình do Dr Athipoo
Hình 3: Heo con sẩy thai vàng da, mỡ và thịt
Trang 16Bệnh do Streptococcus
(Streptococcosis)
Triệu chứng lâm sàng viêm khớp đặc trưng trên heo con theo mẹ và heo cai sữa khi quản lý vệ sinh kém và nuôi trong chuồng cũ làm tổn thương da vùng khớp chân Bệnh hệ thống do Streptococcus xảy ra trên heo theo mẹ đến heo choai khi vệ sinh chuồng trại kém và trại bị nhiễm hội chứng rối loạn sinh sản hô hấp (PRRS)
Nguyên nhân do một loại vi khuẩn có tên là
Streptococcus suis gây ra Trên heo nái vi khuẩn
này không phải là vi khuẩn gây bệnh quan trọng
Tuy nhiên, heo nái mang mầm bệnh rất lâu trong
hạch amidan và cơ quan hô hấp, ngoài ra còn có
trên da, âm đạo Đây là nguồn lây bệnh quan
trọng cho heo con khi đang theo mẹ Trên heo
con, khi cắt rốn, cắt đuôi, bấm răng không tốt và
khi bị trầy xước đầu gối thì heo con có thể bị
nhiễm vi khuẩn này Vi khuẩn tồn tại ở những cơ
quan lây nhiễm và khi heo con bị stress và giảm
sức đề kháng thì vi khuẩn này xâm nhập vào
trong đường máu gây nhiễm trùng huyết, viêm
khớp, viêm màng não
Sự tấn công của vi khuẩn rất nhanh, heo con
thường có biểu hiện nằm úp bụng, run rẩy, rụng
lông Khi heo bị nhiễm trùng huyết gây viêm
màng não sẽ có những triệu chứng làm mắt
sưng, run rẩy, bơi chèo và co giật Ngoài ra,
trong một số trường hợp có thể thấy triệu chứng
hô hấp Trong trường hợp này có thể thấy heo
chết đột ngột Khi heo có biểu hiện bị viêm màng
não thì không có kháng sinh điều trị, nên loại
thải.
Chẩn đoán bệnh dựa trên tiền sử của bệnh trong trại, các triệu chứng lâm sàng và nuôi cấy phân lập vi khuẩn từ phổi, dịch trong khớp Lấy mẫu lách, phổi và hạch có bệnh tích kiểm tra mô bệnh học
Triệu chứng - Bệnh tích
Chẩn đoán
Hình 2: Heo co giật sau đó chết
Hình 1: Heo bị nhiễm trùng huyết có triệu chứng mắt sưng,
co giật
Hình 3: Heo bị viêm khớp chân
Trang 17Bệnh do
Strepto-coccus (Streptococcosis)
Kháng sinh trộn cám Liều lượng trộn
cám (kg/tấn)
Số ngày
sử dụng
Aquacil 50% 0.6 3-5
Hình 9: Mạch máu não sung huyết
Hình 4: Viêm rốn do vệ sinh kém khi cắt rốn
Hình 5: Khớp viêm có mủ
Hình 6: Phổi bị xuất huyết điểm
Hình 8: Heo bị viêm rốn, dây rốn không tự tiêu
Hình 7: Xuất huyết cơ tim
Trang 18Bệnh này có liên quan tới những yếu tố stress
như một điều kiện dẫn đường Vi khuẩn gây bệnh
ở heo mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất trên heo
con từ 4 – 12 tuần tuổi Vi khuẩn Haemophilus
parasuis có mặt thường xuyên trong đường hô
hấp của heo khỏe mạnh Dưới ảnh hưởng của
stress, sự xâm nhiễm của vi khuẩn hoặc vi rút
khác, Haemophilus parasuis có khả năng gây
nhiễm trùng toàn bộ cơ thể
Cấp tính: Heo bị mắc bệnh Glasser trở nên ốm
yếu rất nhanh, thân nhiệt tăng 40 – 410C, bỏ ăn,
thở nhanh, và một biểu hiện đặc trưng là ho ngắn
2 – 3 cái, tím bốn chân, viêm khớp và đi lại khó
khăn H parasuis tấn công vào màng bao khớp,
màng thanh dịch của ruột, phổi, tim và não gây
viêm mủ sợi thường kết hợp với hô hấp, viêm
màng bao tim, viêm phúc mạc và viêm màng
phổi có thể gây chết đột ngột
Mạn tính: Heo bệnh thường nhợt nhạt và phát
triển chậm Tỷ lệ nhiễm bệnh khoảng 10 – 15%
Khi viêm màng bao tim kéo dài có thể gây chết
Cần phải loại những heo bị bệnh mạn tính vì điều
trị sẽ không có hiệu quả
Chẩn đoán bệnh dựa trên tiền sử bệnh trong trại, triệu chứng lâm sàng Heo có bệnh tích viêm có sợi huyết (fibrin) ở khớp, phổi, màng bao tim, màng bụng Sử dụng phương pháp PCR, ELISA, phản ứng ngưng kết huyết thanh, và nuôi cấy phân lập vi khuẩn từ các mô bệnh (ví dụ màng ngoài tim, màng phổi) Sự nuôi cấy thì khó khăn
và đòi hỏi phải có một quy trình đặc biệt
Triệu chứng - Bệnh tích
Chẩn đoán
Hình 1: Lông xù, viêm khớp 4 chân trên heo con
Hình 3: Viêm khớp có dịch vàng Hình 2: Viêm khớp 4 chân, xù lông
Trang 19Bệnh do Haemophilus parasuis (Glasser’s Dis-
Kháng sinh trộn cám Liều lượng trộn
cám (kg/tấn)
Số ngày
sử dụng
CTC 15% 2-3 7-14 Nuflor 2% 1-2 5-7 Pulmotil G-200 1-2 21
Hình 7: Viêm màng phổi có sợi huyết
Hình 9: Viêm dính màng ruột có mủ và sợi huyết
Hình 6: Viêm phổi dính sườn
Hình 5: Viêm màng bao tim có mủ và sợi huyết
Hình 4: Khớp có dịch màu vàng
Trang 20Bệnh viêm phổi và màng phổi do
Actinobacillus pleuropneumoniae
Hầu hết các ổ dịch xảy ra khi một vài heo thịt chết đột ngột trong chuồng nuôi mỗi ngày Heo choai bị nhiễm trùng máu và chết trong chuồng nuôi hiếm khi được báo cáo ở một số tỉnh Bệnh xảy ra vào lúc giao mùa, đặc biệt là mùa mưa sang mùa khô Bệnh thường xảy ra với triệu chứng viêm phổi màng phổi trên heo lớn
Nguyên nhân do một loại vi khuẩn có tên
Actino-bacillus pleuropneumoniae Mầm bệnh thường lưu
trú trong hạch amidan và cơ quan hô hấp Giai
đoạn ủ bệnh khi lây nhiễm là rất ngắn từ 12 giờ -
3 ngày Mầm bệnh truyền lây giữa heo bệnh với
heo khỏe và có thể truyền qua không khí trong
khoảng cách từ 5 – 10 mét Vi khuẩn ở ngoài môi
trường chỉ sống được vài ngày Khi vi khuẩn tấn
công vào phổi, độc tố được sản xuất ra gây tổn
thương nặng cho tổ chức mô phổi và tạo ra
những vùng hoại tử màu xanh thẫm hoặc đen
cùng với viêm màng phổi Xoang ngực chứa đầy
dịch
Cấp tính:
Vi khuẩn có thể tác động trên heo từ khi cai sữa
đến khi xuất chuồng nhưng chủ yếu là ở độ tuổi
từ 15 – 22 tuần tuổi Thường gặp heo chết đột
ngột và chỉ có biểu hiện dịch mũi có lẫn máu
chảy ra từ lỗ mũi Trên heo sống thấy triệu chứng
ho ngắn, thở khó và nặng, tím tai Heo bệnh
nặng thường yếu và sốt cao
Bán cấp tính:
Bệnh xuất hiện cùng độ tuổi với trường hợp bệnh
cấp tính nhưng có biểu hiện thở bụng do viêm
màng phổi Triệu chứng thở bụng và ho ngắn
phân biệt với bệnh Mycoplasma hyopneumoniae Là bệnh cấp tính, gây viêm có sợi huyết (sợi
fi-brin), gây viêm phổi màng phổi xuất huyết Trong trường hợp rất cấp tính, phổi có màu đỏ đậm và cứng, mặt cắt chảy nhiều máu Trên phổi, đặc biệt là phần lưng của cả hai phổi có các vùng áp xe màu đỏ bầm Nhiều trường hợp có cả viêm màng phổi Trường hợp viêm mãn tính, tỷ lệ viêm màng phổi cao và có thể thấy bệnh tích trên phổi ở các lò mổ.
Sử dụng phương pháp ELISA và nuôi cấy phân lập vi khuẩn từ dịch mũi hay mô phổi có bệnh tích Các triệu chứng lâm sàng không đủ để chẩn đoán nên việc nuôi cấy phân lập vi khuẩn khi chẩn đoán là cần thiết
Trang 21Bệnh viêm phổi
và màng phổi do Actinobacillus pleuropneumo-
Kháng sinh trộn cám Liều lượng trộn
cám (kg/tấn)
Số ngày
sử dụng
Aquacil 50 % 0.6 5-7 Nuflor 2% 1-2 5-7 Pulmotil G-200 1-2 5-7 Dynamutilin 10% 2 5-7
Hình 7: Phổi viêm dính sướn có mủ
Trang 22Bệnh viêm phổi địa phương do
Mycoplasma hyopneumoniae
Là bệnh quan trọng trên đường hô hấp trên heo ở các trại chăn nuôi tập trung, gây giảm tăng trọng trên heo thịt và bệnh tích trên thùy trước của phổi Ho là dấu hiệu lâm sàng chính khi không có nhiễm khuẩn thứ phát Nhưng biểu hiện lâm sàng và bệnh tích sẽ nghiêm trọng khi trại bị nhiễm PRRS hoặc việc quản lý sự thông thoáng không khí trong trại heo theo mẹ kém
Nguyên nhân do Mycoplasma hyopneumoniae
gây ra Độ tuổi nhiễm bệnh là heo con ở giai
đoạn sau cai sữa và heo choai (đặc biệt là heo lúc
7 tuần tuổi trở lên)
Cấp tính:
Bệnh cấp tính thường gặp trong đàn lần đầu bị
nhiễm M hyopneumoniae Ở giai đoạn 7 – 8 tuần
tuổi sau khi bị nhiễm mầm bệnh có thể thấy những triệu chứng cấp tính nghiêm trọng như viêm phổi nặng, ho âm ran, thở khó, sốt và tỷ lệ chết cao Tuy nhiên những triệu chứng này biến động và biến mất khi bệnh nhẹ đi
có khoảng 30 – 70% số heo có bệnh tích tổn thương phổi khi mổ khám
Chẩn đoán dựa trên tiền sử của bệnh trong trại,
dấu hiệu lâm sàng và phương pháp phòng thí nghiệm Mổ khám thấy heo có bệnh tích phổi hóa gan trên thùy phổi trước
Có thể sử dụng phương pháp ELISA, PCR và nuôi
cấy để chẩn đoán M hyopneumonia Tuy nhiên
việc nuôi cấy rất khó khăn
Triệu chứng - Bệnh tích
Chẩn đoán
Hình 1: Heo ho, ngồi kiểu chó
Hình 2: Heo bị chảy dịch mũi
Hình 3: Heo bị chảy dịch mũi
Trang 23Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae
Hình 4, 5, 6, 7: Bệnh tích viêm đối xứng trên thùy phổi ở mặt trước và sau của phổi
Phòng và cách điều trị
Vắc xin: chích vắc xin M+Pac hoặc
MycoPAC hoặc Ingelvac MycoFLEX
cho heo con 2 liều khi heo con được 1
tuần tuổi và 3 tuần tuổi
(5)
Kháng sinh trộn cám
Liều lượng trộn cám (kg/tấn)
Số ngày
sử dụng
CTC 15% 2-3 7-14 Dynamutilin
10%
2 10-14 Tylan 40 sulfa G 1.25 10-14 Pulmotil G-200 1-2 21
Trang 24Bệnh tụ huyết trùng
(Pasteurellosis)
Vi khuẩn thường xuyên có mặt ở đường hô hấp trên và trở nên có khả năng gây bệnh khi mật độ nuôi quá dày hoặc do sự thông thoáng trong chuồng nuôi kém hoặc khi heo bị nhiễm Mycoplasma hay vi rút PRRS Heo chậm lớn, thở thể bụng là biểu hiện chung của những con bị nhiễm bệnh Phổi có bệnh tích giống như bệnh do Mycoplasma nhưng chúng tác động trên toàn bộ phổi làm bệnh chậm phục hồi và sau cùng là heo chậm lớn dù đã được điều trị
Vi khuẩn Pasteurella multocida thường được tìm
thấy trong những bệnh đường hô hấp trên heo và
chúng bao gồm những chủng có khả năng sản
xuất độc tố và không sản xuất độc tố Tất cả
những chủng này đều có thể gây bệnh hô hấp
trên heo khi chúng xâm nhập vào cơ thể Nhưng
những chủng không sản xuất độc tố thường là
mầm bệnh cơ hội kế phát sau những bệnh như
viêm phổi địa phương hoặc PRRS
Bệnh cấp tính
Trường hợp này được biểu hiện bằng triệu chứng
viêm phổi đột ngột và nghiêm trọng, vi khuẩn tác
động lên toàn bộ mô của tổ chức phổi, thân nhiệt
cao và tỷ lệ chết cao Heo biểu hiện triệu chứng
thở nhanh, tím tái da đặc biệt ở vùng đỉnh tai
Bệnh bán cấp tính
Ở dạng bệnh này, triệu chứng viêm phổi ít
nghiêm trọng hơn nhưng thường gây bệnh tích
viêm màng bao tim và viêm màng phổi Heo ho
và gầy yếu là triệu chứng đặc trưng phổ biến
Cơn bệnh thường tác động trên heo từ 10 – 18
tuần tuổi
Heo có bệnh tích hoại tử cấp tính, màng phổi viêm dày lên và có tụ máu trong phổi Chẩn đoán dựa trên các triệu chứng lâm sàng và phân lập vi khuẩn từ mô phổi có bệnh tích
Trang 25Bệnh tụ huyết
trùng (Pasteurellosis)
Hình 9: Phổi tụ huyết và viêm màng phổi
Kháng sinh trộn cám Liều lượng trộn
cám (kg/tấn)
Số ngày
sử dụng
Aquacil 50 % 0.6 5-7 Nuflor 2% 1-2 5-7 Pulmotil G-200 1-2 21
Hình 5: Viêm phổi dính sườn
Hình 4: Bệnh cấp tính, heo thở thể bụng
Hình 6: Phổi sưng và tụ huyết
Hình 7: Phổi bị xuất huyết—trường hợp cấp tính
Hình 8: Viêm màng phổi
Trang 26Bệnh viêm teo xoang mũi truyền nhiễm
(Atrophic Rhinitis)
Được phân thành 2 loại viêm teo mũi cổ điển (không tiến triển - NPAR) do độc tố Bordetella bronchiseptica và viêm teo mũi
có tiến triển (PAR) do độc tố Pasteurella multocida hoặc kết hợp của P multocida với B bronchiseptica Triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm mũi do cả hai nguyên nhân trên là sự teo xương xoăn mũi trong những ổ dịch vừa phải đến nghiêm trọng Triệu chứng teo mũi kèm theo xuất huyết ở mặt và mũi do heo hắt hơi thường xuyên Mũi bị xuất huyết ít thấy ở bệnh NPAR nhưng lại là triệu chứng phổ biến của bệnh PAR.
Viêm teo mũi truyền nhiễm trên heo là một bệnh
lây lan quan trọng gây ra ở đường hô hấp trên do
sự lây nhiễm của Bordetella bronchiseptica và do
độc tố của Pasteurella multocida type A hoặc do
những mầm bệnh khác Sự lây lan mầm bệnh
chủ yếu là do ghép heo từ các trại khác nhau,
mầm bệnh có thể tìm thấy trong đường hô hấp
trên và hạch amidan Bệnh lâm sàng có thể biểu
hiện rõ từ tuần thứ 3 trở đi Bệnh này sẽ mở
đường cho một số vi khuẩn khác xâm nhập vào
phổi như: Pasteurella spp., Actinobacillus
pleuropneumoniae
Heo bị bệnh có triệu chứng lâm sàng đầu tiên là
ho, hắt hơi và có dịch mũi chảy ra Trường hợp
bệnh cấp tính trên heo mà ít có kháng thể mẹ
truyền thì viêm mũi sẽ rất nặng và có thể thấy
xuất huyết ở mũi
Heo con từ 3 – 4 tuần tuổi và sau khi cai sữa có
biểu hiện rõ ràng là ghèn mắt và dị tật trên mũi
như vẹo mũi và ngắn mũi
B.bronchiseptica gây viêm mũi sổ mũi, có ghèn
mắt và trên heo trưởng thành thường không có dấu hiệu lệch mũi rõ rệt Mổ khám đánh giá mức
độ tổn thương của xương mũi theo mức độ từ 1 đến 5 tại mặt cắt của xương mũi ở phần răng hàm sau răng nanh Vách ngăn của mũi bị vẹo hoặc nằm không đúng chỗ
Nuôi cấy phân lập vi khuẩn từ dịch mũi (bên trong mũi) và xét nghiệm huyết thanh học bằng phương pháp ELISA có thể sử dụng để chẩn đoán bệnh
Trang 27Bệnh viêm teo xoang mũi truyền nhiễm (Atropic Rhinitis)
Phòng và cách điều trị
Heo nái mang thai
Heo con đang bú
Heo cai sữa
Vắc xin: sử dụng vắc xin Porcilis AR-T
• Heo hậu bị thay thế: trước khi nhập đàn chích mũi đầu tiên, sau 1 tháng chích nhắc lại
• Heo nái: chích trước khi đẻ 4 tuần 2ml/con, tiêm bắp
Hình 6: Mũi bị viêm teo và mũi bình thường Hình 3: Xương mũi bị viêm teo
Hình 4: Xương mũi bị viêm teo
Hình 5: Xương mũi bị viêm teo
Trang 28Bệnh dịch tả heo (Swine Fever)
Bệnh dịch tả heo là một căn bệnh do vi rút có tính truyền nhiễm cao trên heo ở khu vực châu Á Mức độ nhiễm bệnh có thể
từ thể cấp tính, bán cấp tính, mãn tính và thể không điển hình Bệnh dịch tả heo cấp tính do vi rút có độc lực cao và có tỷ lệ nhiễm bệnh cũng như tỷ lệ chết cao khi chương trình tiêm phòng sai
Đây là bệnh truyền nhiễm lây lan rất mạnh, tỷ lệ
bệnh và tỷ lệ chết khá cao trên những đàn heo
nhạy cảm Bệnh gặp trên heo mọi lứa tuổi nhưng
nhạy cảm và dễ mắc thể cấp tính nhất là heo 5 –
35 kg Vi rút xâm nhập qua nhiều đường nhưng
theo đường tiêu hóa là chủ yếu
Thể quá cấp:
Thời gian nung bệnh khoảng 24 h, sốt cao 41 –
420C, heo chết sau 1 – 2 ngày
Thể cấp:
Thời gian nung bệnh 2 - 6 ngày Heo ủ rũ, bỏ ăn,
sốt cao 40,5 – 410C, táo bón, thở khó, khát nước
và viêm kết mạc Vài ngày sau da xuất hiện nhiều vết xuất huyết Heo bị rối loạn hệ tiêu hóa, tiêu chảy hoặc đôi khi thấy cả ói mửa Thân nhiệt
hạ dần, heo nằm chồng lên nhau Các triệu chứng này thường kéo dài cho tới lúc heo chết Giai đoạn cuối, heo có thể có biểu hiện rối loạn thần kinh: đi đứng xiêu vẹo, co giật, suy nhược nặng 9 – 19 ngày Heo nái mang thai sảy thai hoặc đẻ ra heo con yếu ớt và run rẩy
Thể mãn tính:
Nung bệnh trên 30 ngày Bệnh kéo dài và heo có thể chết sau 30 – 95 ngày bệnh Heo gầy yếu, lúc táo bón lúc tiêu chảy, khó thở
Triệu chứng - Bệnh tích
Hình 1: Heo sốt cao, lông xù, tai tím, nằm tụm lại
Hình 2: Heo cai sữa bị tiêu chảy, khó thở
Hình 3: Heo con sốt cao, nằm tụm lại
Hình 4: Heo khó thở
Trang 29Bệnh dịch tả
heo (Swine Fever)
Chẩn đoán dựa trên tiền sử của bệnh
trong trại heo, các triệu chứng lâm
sàng, bệnh tích sau khi chết, kết quả
phân lập vi rút và phản ứng huyết
thanh học Heo bị giảm bạch cầu Heo
có bệnh tích xuất huyết điểm trên
thận, thanh quản và bàng quan Xuất
huyết hạch lâm ba, lách nhồi huyết và
ruột già có vết loét hình cúc áo Sử
dụng phương pháp kháng thể huỳnh
quang (FAT), PCR và ELISA để tìm vi
rút Kiểm tra huyết thanh để phát hiện
kháng thể bằng phương pháp trung
hòa kháng thể (SN) và ELISA
Phòng và kiểm soát
• Thực hiện chương trình vắc xin chặt chẽ,
vệ sinh, sát trùng, chăm sóc sức khỏe heo tốt Nếu trại thuộc khu vực có dịch hoặc có nguy cơ nổ dịch, thì bắt buộc phải tiêm phòng vắc xin (trên nái và trên heo con)
Heo con bú sữa đầu từ mẹ đã được tiêm phòng vắc xin sẽ được bảo hộ đến 5 – 6 tuần tuổi
• Nếu trại nằm trong vùng có dịch, nên hạn chế việc khách ra vào trại Xe ra vào phải được sát trùng cẩn thận Việc thay đàn phải chọn heo từ trại an toàn và cách ly theo dõi một thời gian trước khi nhập đàn giống Không được đem các sản phẩm thịt heo vào khu trại heo Phải làm rào bảo vệ xung quanh trại Khi có dịch xảy ra điều quan trọng là phải phát hiện kịp thời
Vắc xin: sử dụng vắc xin Coglapest, Porcilis CSF Live
• Heo hậu bị: chích 1 mũi sau khi nhập 2 tuần
• Heo nái: chích khi nái mang thai được 10 tuần
• Heo nọc: chích định kỳ 6 tháng 1 lần
• Heo con: chích cho heo con 5 tuần tuổi và chích nhắc lại khi heo được 9 tuần tuổi
Hình 8: Lách bị nhồi huyết, bàng quan xuất huyết
Hình 6: Xuất huyết điểm trên cơ xương sườn
Hình 5: Hạch màng treo ruột xuất huyết đỏ đậm
Hình 7: Thận bị xuất huyết
Chẩn đoán
Trang 30Bệnh lở mồm long móng (Foot and Mouth Disease)
Trong vùng nhiệt đới, sự lây lan của bệnh là do tiếp xúc với chất tiết của heo bệnh, các sản phẩm từ thịt và sữa và các phương tiện khác bao gồm phương tiện vận chuyến và các thiết bị chăn nuôi,… được đem vào khu vực chăn nuôi không có miễn dịch hoặc tiêm vắc xin trễ Serotype O là nguyên nhân chủ yếu của bệnh lây lan từ heo sang heo nhưng đôi khi serotype A gây bệnh trên bò lây cho bò và sau đó lây cho heo
Đây là một bệnh truyền nhiễm rất quan trọng do
vi rút Paramyxovirus gây ra Bệnh lây lan theo
gió và rất khó kiểm soát Heo khỏi bệnh sẽ có
miễn dịch khoảng 6 tháng đến 2 năm và không
phải là con mang trùng
Heo bỏ ăn, sốt, đau móng, đi lại khó khăn, nổi
mụn nước xung quanh miệng, mũi, móng và đầu
vú Heo có mụn nước, vết lở loét ở miệng, mũi,
móng và đầu vú Trên heo con mới đẻ có thể
thấy tổn thương trên cơ tim (Tiger heart - tim
vằn da hổ), viêm phổi và phế nang Bệnh FMD
tạo điều kiện thuận lợi cho những vi khuẩn khác
xâm nhập vào cơ thể qua đường vết thương
Chẩn đoán bệnh dựa vào tiền sử của bệnh trong
trại, các triệu chứng lâm sàng, kết quả phân lập
vi rút và huyết thanh học Heo có bệnh tích ở
chân và miệng và mũi Viêm cơ tim có thể nhìn
thấy trên heo con sau khi chết Vi rút từ mụn
nước được xác định bằng phương pháp nuôi cấy
mô, PCR, ELISA, và cấy truyền cho động vật thí nghiệm Có thể sử dụng phương pháp ELISA để xác định kháng thể do vắc xin hay do nhiễm vi rút tự nhiên
Trang 31Bệnh lở mồm long móng (Foot and Mouth Disease)
Phòng và kiểm soát
Sử dụng vắc xin Aftopor chích phòng bệnh cho trại heo không bị bệnh FMD:
• Nọc: mỗi năm tiêm 3 lần
• Nái: 4 tuần trước khi đẻ
• Heo con: lần 1 lúc 7tuần Lần 2 lúc 12 tuần
• Hậu bị: 1 lần trước khi phối
Nếu trại ở trong vùng có dịch (trường hợp không tiêm phòng vắc xin hoặc có tiêm nhưng không phải chủng vi rút đang nổ dịch)
• Tái chủng tổng đàn bằng chủng vi rút giống với chủng đang nổ dịch Chích cho heo bệnh, heo thịt chuẩn bị bán trong khoảng 1 tháng, heo con nhỏ hơn 3 tuần tuổi Tái chủng lần 2 sau 1 tháng
• Trên heo con tiêm 2 mũi lúc 4 và 8 tuần
• Ba tháng sau khi đã tiêm vắc xin lần 2 có thể trở lại chương trình tiêm phòng như lúc bình thường
Phòng bệnh từ bên ngoài:
Kiểm soát khách ra vào, xe cộ, súc vật khác thả vào khu vực chăn nuôi Phun thuốc sát trùng phòng bệnh khi những địa phương kế bên bị bệnh Các thuốc sát trùng phun 2 lần trong ngày: Sodium hydroxide 2%, Biocid –
30, Virkon 1%
Hình 5: Heo có mụn nước ở chân
Hình 4: Heo bị mụn nước ở mũi
Hình 6: Heo có mụn nước ở chân
Hình 7: Heo bị mụn nước ở lưỡi
Hình 7: Bệnh tích trên cơ tim (Tiger heart - tim vằn da
hổ) trên heo con
Trang 32Bệnh giả dại (Aujeszky’s Disease)
Các triệu chứng lâm sàng khác nhau giữa các đàn heo bị nhiễm vi rút giả dại Bệnh có thể lây lan nhanh và ảnh hưởng trên heo mọi lứa tuổi trong trại hoặc vi rút có thể nhiễm trong đàn mà có biểu hiện không rõ ràng, chỉ phát hiện khi tiến hành kiểm tra huyết thanh Việc nhiễm bệnh mà có biểu hiện không rõ ràng hoặc ở dạng hô hấp nhẹ trên đàn heo thịt nuôi lẻ tẻ có thể bị bỏ qua hoặc chẩn đoán sai
Bệnh do vi rút họ Herpesviridae gây ra Vi rút có
vỏ bọc và có sức đề kháng cao, tồn tại lâu trong
môi trường bên ngoài Vi rút trong heo bệnh bài
thải ra môi trường qua nước bọt, qua đường thở,
tinh dịch… Heo bị lây nhiễm bệnh qua đường
thở, ăn uống, giao phối hoặc qua kim tiêm do
nhập heo có mang mầm bệnh vào trại hoặc phối
cho heo nái tinh của heo nọc bị nhiễm bệnh Heo
thịt dễ bị nhiễm bệnh khi mật độ nuôi quá dày
Nuôi chó, mèo, chim, chuột…ở trong trại làm
mầm bệnh lây lan xa hơn
Triệu chứng lâm sàng tùy thuộc theo lứa tuổi của
heo:
- Heo con theo mẹ: bệnh ở thể quá cấp với biểu
hiện lâm sàng là chảy nhiều nước bọt, co giật
Khi heo có biểu hiện thần kinh sẽ có tỷ lệ chết là
100%
- Heo cai sữa: có các triệu chứng thần kinh tương
tự, heo đi vòng vòng hoặc ngồi lắc lư do không
định hướng được
- Heo choai và heo thịt: ít có triệu chứng lâm
sàng về thần kinh, heo dễ bị viêm phổi, dễ bị
nhiễm khuẩn kế phát vi khuẩn Pasteurella hoặc Actinobacillus pleuropneumoniae
- Heo nái: vi rút gây ảnh hưởng trên đường sinh sản, khi heo nái phối sẽ gây chết toàn bộ phôi hoặc trên nái mang thai sẽ gây chết thai dẫn đến thai khô
• Trên heo theo mẹ: có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, khó nhầm lẫn với các bệnh khác
• Tất cả heo đều có bệnh tích viêm phổi do vi rút, xuất huyết trên hạch bạch huyết, hoại tử trên hạch amidan và phổi, hoại tử điểm trên gan màu trắng hoặc vàng nhạt
• Heo nái bị sẩy thai, trên nhau thai có hoại tử điểm
• Trong tế bào thần kinh tiểu não có thể vùi Có thể lấy mẫu máu kiểm tra huyết thanh bằng phương pháp ELISA Nếu kết quả là dương tính thì heo đã bị nhiễm vi rút nhưng có thể có hoặc không có triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng - Bệnh tích
Chẩn đoán
Hình 1: Heo cai sữa bị bệnh viêm phổi do vi rút giả dại
Hình 2: Heo cai sữa bị co giật, bại liệt