Tuy đã lớn mạnh về nhiều mặt, nh- ng nhìn chung khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng nớc ta còn yếukém vì: Phần lớn các doanh nghiệp trong ngành xây dựng Việt Nam hiện cóquy mô
Trang 1Mở đầu
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Toàn cầu hoá là một xu thế đợc hình thành từ lâu, hiện đang phát triểnmạnh và lan rộng ra hầu hết các nớc trên toàn thế giới Quá trình toàn cầu hoákinh tế tạo cơ hội để các quốc gia có thể tận dụng và phát huy lợi thế so sánhcủa mình, thúc đẩy, duy trì tăng trởng bền vững, góp phần nâng cao phúc lợixã hội nhờ việc phân bổ các nguồn lực có hiệu quả hơn Bên cạnh đó, cầnnhận thức rằng toàn cầu hoá là quá trình phân chia lại thị trờng thế giới bằngbiện pháp kinh tế Mức độ cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và nớc ngoàingày càng gay gắt do thực hiện những cam kết về mở cửa thị trờng Chính vìvậy, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ là yếu tố quan trọng nhất quyết
định một quốc gia sẽ là “ngời hởng lợi” hay “kẻ chịu thiệt” trong quá trìnhtoàn cầu hoá Nh vậy thì nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp làmột tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và trên thếgiới, và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là một nội dung cần
đợc quan tâm Nếu không làm đợc điều này, doanh nghiệp không chỉ thất bạitrên “sân khách” mà còn gánh chịu hậu quả tơng tự trên chính “sân nhà”.Trải qua hơn 20 năm đổi mới, ngành xây dựng đã có những bớc tiến đáng
kể theo hớng hiện đại Không chỉ trong lĩnh vực xây dựng công trình, vật liệuxây dựng, kiến trúc và quy hoạch xây dựng mà còn cả những lĩnh vực khác:phát triển đô thị và nhà ở, năng lực xây dựng công trình có nhiều tiến bộ, đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xây dựng Tuy đã lớn mạnh về nhiều mặt, nh-
ng nhìn chung khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng nớc ta còn yếukém vì: Phần lớn các doanh nghiệp trong ngành xây dựng Việt Nam hiện cóquy mô không lớn; công tác nghiên cứu thị trờng, thực hiện xúc tiến thơngmại, quảng bá, khuếch trơng sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp cha đợcchú trọng đầu t đúng mức Do đó cần phải nâng cao khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp xây dựng
Đối với các nhà thầu xây dựng thì hoạt động đấu thầu là rất quan trọng,quyết định đến sự tồn tại và phát triển của nhà thầu Mặt khác, hoạt động đấuthầu kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu, thúc đẩy lực lợng sản xuất, khoahọc công nghệ phát triển Với sự kiện Việt Nam đã gia nhập WTO thì thị tr-ờng xây dựng nói chung và hoạt động đấu thầu nói riêng diễn ra rất sôi động,
Trang 2ngày càng xuất hiện những nhà thầu mạnh, thi công những công trình quy môlớn, hiện đại Do đó cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấuthầu của doanh nghiệp xây dựng
Xuất phỏt từ thực tế trờn đõy, em đó chọn đề tài luận văn cao học là:
“Nghiờn cứu giải phỏp nõng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của cụng ty TNHH xõy dựng dõn dụng và cụng nghiệp Delta”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở lý luận về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung vàkhả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng nói riêng vàtrên cơ sở phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình đấuthầu của công ty TNHH xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta để tìm ragiải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của công ty
3 Đối tợng v phạm vi nghiên cứu à phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu của đề tài là khả năng cạnh tranh trong đấu thầucủa doanh nghiệp xây dựng
- Phạm vi nghiên cứu là khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của công tyTNHH xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
4 Phơng pháp nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Trên cơ sở vận dụng đờng lối chính sách của Đảng,Nhà nớc về phát triển kinh tế-xã hội, về phát triển ngành xây dựng, các vănbản phảp quy về quản lý đấu t và xây dựng, Luật Đấu thầu, lý luận của cácmôn kinh tế chuyên ngành nh: Quản lý nhà nớc về kinh tế và quản trị kinhdoanh trong xây dựng, Phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp, Chiếnlợc kinh doanh của doanh nghiệp,…
- Phơng pháp nghiên cứu: phơng pháp duy vật biện chứng kết hợp với cácphơng pháp: điều tra, khảo sát số liệu, phân tích - tổng hợp, tham khảo ý kiếnchuyên gia
5 ý nghĩa khoa học của đề tài
Dựa trên hệ thống hoá lý luận về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpnói chung và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây dựngnói riêng và trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tìnhhình đấu thầu của công ty TNHH xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta đểtìm ra giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của công ty
Trang 36 ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao khả năng cạnh tranhtrong đấu thầu của công ty TNHH xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3chơng:
Chơng 1 : Một số vấn đề chung về khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh
trong đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng Chơng 2 : Tình hình công tác đấu thầu và phân tích khả năng
cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty TNHH
xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Chơng 3 : Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh
tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty TNHH
xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Trang 4Mục lục
Danh mục các bảng 5
Danh mục các hình, sơ đồ 6
Mở đầu 7
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 8
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 8
4 Phơng pháp nghiên cứu 8
5 ý nghĩa khoa học của đề tài 9
6 ý nghĩa thực tiễn của đề tài 9
7 Kết cấu của luận văn 9
Chơng 1 10
Một số vấn dề chung về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng 10
1.1 Một số vấn đề về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 10
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 10
1.1.2 Năng lực cạnh tranh 12
1.1.3 Lợi thế cạnh tranh 12
1.1.4 Vị thế cạnh tranh 12
1.1.5 Khả năng cạnh tranh 13
1.1.5.1 Các quan niệm về khả năng cạnh tranh 13
1.1.5.2 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh 14
1.2 Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng 17
1.2.1 Một số vấn đề về đấu thầu 17
1.2.1.1 Mục đích, ý nghĩa của đấu thầu xây dựng 17
1.2.1.2 Một số khái niệm 18
1.2.1.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 21
1.2.1.4 Các phơng thức đấu thầu 22
1.2.2 Cạnh tranh trong đấu thầu 22
1.2.2.1 Cạnh tranh trong đấu thầu 22
1.2.2.2 Các phơng thức cạnh tranh 25
1.2.3 Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng 27
1.2.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng 27
1.2.3.2 Các nhân tố ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
Trang 5của doanh nghiệp xây dựng 30
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng 40
Chơng 2 42
tình hình công tác đấu thầu và phân tích khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty tnhh xây dựng dân dụng và công nghiệp delta 42
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta 42
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 42
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 44
2.1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh 47
2.1.4 Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 48
2.2 Công tác đấu thầu của công ty 48
2.2.1 Quá trình đấu thầu xây lắp 49
2.2.2 Kết quả đấu thầu 61
2.3 Phân tích khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty 73
2.3.1 Phân tích, đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của công ty theo phơng thức cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp 73
2.3.1.1 Giá dự thầu 73
2.3.1.2 Tiến độ thi công 73
2.3.1.3 Chất lợng xây dựng công trình 73
2.3.2 Phân tích, đánh giá các nhân tố nội tại của công ty 77
2.3.2.1 Năng lực tài chính 77
2.3.2.2 Máy móc thiết bị, công nghệ thi công 78
2.3.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực 86
2.3.2.4 Khả năng Marketing 88
2.3.2.5 Uy tín và kinh nghiệm của công ty 88
2.3.2.6 Khả năng liên danh liên kết 88
2.3.3 Phân tích, đánh giá các nhân tố bên ngoài ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty 89
2.3.2.1 Cơ chế chính sách của Nhà nớc 89
2.3.2.2 Chủ đầu t 90
2.3.2.3 Tổ chức t vấn 91
2.3.2.4 Đối thủ cạnh tranh 91
Trang 62.3.2.5 Nhà cung cấp 95
2.3.4 Tổng hợp kết quả phân tích, đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty 96
2.3.4.1 Tổng hợp mặt mạnh, mặt yếu của công ty 96
2.3.4.2 Tổng hợp cơ hội, nguy cơ của môi trờng kinh doanh 97
Chơng 3 99
một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty tnhh xây dựng dân dụng và công nghiệp delta 99
3.1 Các giải pháp nhằm tăng cờng nội lực của công ty 100
3.1.1 Tăng cờng tiềm lực tài chính 100
3.1.2 Tăng cờng năng lực máy móc thiết bị, công nghệ thi công 105
3.1.3 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy 107
3.2 Các giải pháp về phơng thức cạnh tranh 110
3.2.1 Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của giá dự thầu 110
3.2.2 Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh về tiến độ thi công 114
3.2.3 Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh chất lợng công trình .115 3.3 Các giải pháp chiến lợc theo cách phân đoạn thị trờng xây dựng 117
3.3.1 Theo vùng, lãnh thổ 117
3.3.2 Theo chuyên ngành xây dựng 117
3.3.3 Theo th nh phần kinh tế ành phần kinh tế 118
3.4 Các giải pháp nhằm hỗ trợ cạnh tranh 118
3.4.1 Tăng cờng công tác thu thập thập thông tin về đấu thầu 118
3.4.2 Tăng cờng liên danh liên kết trong đấu thầu 120
3.4.3 Các giải pháp rút ngắn thời gian hoàn thành hồ sơ dự thầu 121
3.4.4 Nâng cao chất lợng công tác kiểm tra,đánh giá hồ sơ dự thầu 122
3.2.5 Xây dựng và quảng bá hình ảnh công ty 122
3.4.6 Phát triển và hoàn thiện văn hoá công ty 123
kết luận và kiến nghị 125
tài liệu tham khảo 128
Trang 7Danh mục các bảng
Bảng 2.1 - Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3
năm 2004, 2005, 2006
Bảng 2.2 - Kết quả đấu thầu năm 2005
Bảng 2.3 - Kết quả đấu thầu năm 2006
Bảng 2.4 - Kết quả đấu thầu năm 2007
Bảng 2.5 - Tổng hợp kết quả đấu thầu 3 năm 2005, 2006, 2007
Bảng 2.6 - Thống kê thiết bị thi công
Bảng 2.7 - Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Bảng 3.1 - Xác định các khoản mục chi phí của giá thành đơn vị
Bảng 3.2 - Chiến lợc cạnh tranh theo vùng, lãnh thổ
Bảng 3.3 - Chiến lợc cạnh tranh theo chuyên ngành xây dựng
Bảng 3.4 - Chiến lợc cạnh tranh theo thành phần kinh tế
Danh mục các hình, sơ đồ
Đồ thị 2.1 - Kết quả đấu thầu theo số lợng năm 2005
Đồ thị 2.2 - Kết quả đấu thầu theo giá trị năm 2005
Đồ thị 2.3 - Kết quả đấu thầu theo số lợng năm 2006
Trang 8Đồ thị 2.4 - Kết quả đấu thầu theo giá trị năm 2006
Đồ thị 2.5 - Kết quả đấu thầu theo số lợng năm 2007
Đồ thị 2.6 - Kết quả đấu thầu theo giá trị năm 2007
Đồ thị 2.6 - Tổng hợp kết quả đấu thầu 3 năm 2005, 2006, 2007
Trang 9Chơng 1 Một số vấn đề chung về khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh trong
đấu thầu của Doanh nghiệp xây dựng 1.1 Một số vấn đề về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham
gia phát triển sản xuất-kinh doanh với nhau nhằm giành những điều kiện thuậnlợi trong sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ để thu đợc nhiều lợiích nhất cho mình Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích, giành lợi nhuận lớnnhất, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh.[3]
Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những ngời sản
xuất hàng hoá, giữa các thơng nhân, giữa các nhà kinh doanh trong nền kinh
tế thị trờng, bị chi phối bởi quan hệ cung-cầu, nhằm giành các điều kiện sảnxuất, tiêu thụ, thị trờng có lợi nhất.[3]
Quan niệm về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng: Cạnh tranh là quan
hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp để
đạt đợc mục tiêu kinh tế của mình, thông thờng là chiếm lĩnh thị trờng, giànhlấy khách hàng cũng nh các điều kiện sản xuất thị trờng có lợi nhất Mục đíchcuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợiích, đối với ngời sản xuất- kinh doanh là lợi nhuận, đối với ngời tiêu dùng làlợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi.[3]
Cạnh tranh của các doanh nghiệp là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp
trên thị trờng nhằm tạo lợi thế cho mình và thu đợc nhiều lợi nhuận hơn, là sựtranh giành về lợi ích giữa các chủ thể tham gia thị trờng, bao gồm những ngờimua và những ngời bán
* Phân loại cạnh tranh:
- Phân loại theo chủ thể tham gia thị trờng:
+ Cạnh tranh giữa ngời bán với ngời bán: đây là sự cạnh tranh giữanhững ngời cùng sản xuất hay cùng bán một loại hàng hoá, dịch vụ hay loạihàng hoá thay thế Những ngời bán sẽ cạnh tranh nhau về chất lợng sảnphẩm, giá cả, phơng thức cung ứng hay chế độ khuyến mãi và chế độ hậu
Trang 10+ Cạnh tranh giữa ngời mua với ngời mua: trờng hợp này ít khi xảy rahay chỉ xảy ra khi sản phẩm họ cần mua khan hiếm
+ Cạnh tranh giữa ngời bán với ngời mua: thực chất đó là sự thoả thuận
về giá cả sản phẩm hay dịch vụ nào đó
- Phân loại theo tính chất cạnh tranh:
+ Cạnh tranh hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh giữa nhiều ngời bán, cácsản phẩm của những ngời bán là đồng nhất hay hoàn toàn giống nhau
+ Cạnh tranh không hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh giữa nhiều ngờibán có những sản phẩm không đồng nhất với nhau
+ Cạnh tranh độc quyền: trên thị trờng chỉ có một hoặc một số rất ít ngờibán một loại sản phẩm dịch vụ nào đó nên ngời bán tự quyết định giá của sảnphẩm hay dịch cụ đó
- Phân loại theo thủ đoạn cạnh tranh:
+ Cạnh tranh lành mạnh: doanh nghiệp sử dụng các giải pháp đúng với quy
định của pháp luật nhằm đảm bảo tính công bằng trong môi trờng kinh doanh.+ Cạnh tranh không lành mạnh: doanh nghiệp sử dụng các giải pháp,những thủ đoạn trái với các quy định của pháp luật, trái với đạo đức trong kinhdoanh nhằm thu lợi cho bản thân doanh nghiệp một cách bất hợp pháp
- Phân loại theo phạm vi cạnh tranh:
+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành
+ Cạnh tranh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia và cạnh tranh quốc tế
1.1.2 Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng thể các yếu tố gắn trực
tiếp với hàng hoá cùng với các điều kiện, công cụ và biện pháp cấu thành khảnăng của doanh nghiệp trong việc ganh đua nhằm chiếm lĩnh thị trờng, giànhkhách hàng và đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Nói đến năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp là không chỉ nói đến chất lợng sản phẩm do doanhnghiệp đó sản xuất ra mà còn nói đến các biện pháp tiếp thị, quảng cáo, dịch
vụ sau bán hàng, nhằm ngày càng mở rộng thị trờng cho doanh nghiệp Năng
Trang 11lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm cả khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp lẫn khả năng cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp đó cungcấp trên thị trờng.[3]
1.1.3 Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện một hoặc nhiều u thế của nó
so với các đối thủ cạnh tranh nhằm đạt đợc thắng lợi trong cạnh tranh.u thế này
có thể dẫn đến chi phí thấp hơn hoặc sự khác biệt trong sản phẩm/dịch vụ củadoanh nghiệp so với sản phẩm/dịch vụ của đối thủ cạnh tranh và đợc thể hiệnthành tỷ suất lợi nhuận cao hơn mức trung bình.Sự khác biệt trong sản phẩm củadoanh nghiệp đợc khách hàng đánh giá cao hơn so với sản phẩm của đối thủcạnh tranh.Do đó họ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn.[3]
1.1.4 Vị thế cạnh tranh[3]
Vị thế cạnh tranh thể hiện vị trí tơng đối của doanh nghiệp trên thị trờng
tại một thời điểm nhất định.Ngoài các chỉ tiêu quy mô vốn kinh doanh, lợnghàng tiêu thụ, doanh thu , vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp đợc thể hiện rõnhất thông qua chỉ tiêu thị phần tuyệt đối và tơng đối
Thị phần tuyệt đối =
Lợng hàng hóa(hoặc doanh thu) tiêu thụ của doanh nghiệp x100% (công thức1.1)Tổng lợng hàng hóa(hoặc doanh thu)
tiêu thụ trên thị trờng
Thị phần tơng đối =
Thị phần tuyệt đối của doanh nghiệp x 100% (công thức
1.1.5.1 Các quan niệm về khả năng cạnh tranh
Có nhiều quan niệm khác nhau về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp [3] :
- Quan niệm tơng đối phổ biến: khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpchính là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệptrong môi trờng cạnh tranh trong nớc và ngoài nớc
- Quan niệm khác cho rằng: khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thể
Trang 12hiện thực lực và lợi thế của nó so với đối thủ khác trong việc thoả mãn tốt nhất
đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp mình
- Cũng có quan niệm khác cho rằng: khả năng cạnh tranh mang tínhchiến lợc thể hiện ở việc xây dựng và thực hiện chiến lợc kinh doanh củadoanh nghiệp mà các đối thủ khác không thể hoặc rất khó có thể bắt chớc haysao chép đợc
- Quan niệm tổng quát: khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ởkhả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng so với các đối thủcạnh tranh và đạt đợc các mục tiêu của doanh nghiệp trong môi trờng cạnhtranh trong nớc và quốc tế
1.1.5.2 Các tiêu chí đánh giá khả năng cạnh tranh [3]
a) Khả năng duy trì và mở rộng thị phần
Nếu chỉ xem xét thị phần của doanh nghiệp ở một thời kỳ nhất định thìcha thấy hết khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vì ở một thời kỳ cụ thể thìthị phần chủ yếu thể hiện vị thế của doanh nghiệp hơn là thể hiện khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Cần nghiên cứu khả năng tăng giảm thị phầntrong các thời kỳ khác nhau để hiểu rõ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.b) Tính hiệu quả trong hoạt động
Tiêu chí đơn giản nhất để đo lờng hiệu quả hoạt động là lợng đầu vào cầnthiết để sản xuất một mức đầu ra nhất định
Năng suất = Đầu ra ( hàng hoá, dịch vụ) (công thức 1.3)
Đầu vào ( lao động, vốn, công nghệ )
Doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả thì năng suất càng cao, chi phí đầuvào càng thấp nên doanh nghiệp sẽ có lợi thế hơn so với doanh nghiệp khác.c) Chất l ợng của sản phẩm và các quá trình sản xuất
Nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ làm tăng danh tiếng của sản phẩm tạo
uy tín đối với khách hàng Nâng cao chất lợng quá trình sản xuất sẽ giảm đợcthời gian, giảm lãng phí do sản xuất ra những sản phẩm hỏng
d) Khả năng đổi mới của doanh nghiệp
Đổi mới bao gồm cải tiến và sáng tạo mới sản phẩm, quá trình sản xuất,cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh, chiến lợc kinh doanh của
Trang 13doanh nghiệp Đổi mới thể hiện sự linh hoạt và năng động thích ứng với các
điều kiện của môi trờng kinh doanh
Đổi mới có thể đợc coi là yếu tố quan trọng nhất tạo nên lợi thế cạnhtranh do đó tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.Nếu đổi mới thànhcông sẽ tạo nên tính độc đáo của doanh nghiệp mà doanh nghiệp khác không
có đợc
e) Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng đợc thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Khả năng cung cấp cho khách hàng đúng hàng hoá, dịch vụ mà họ cầntại thời điểm mà họ yêu cầu.Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất l-ợng tốt, tính năng u việt hơn những sản phẩm còn lại trên thị trờng đợc coi làphục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng
- Sự hoàn hảo của dịch vụ trớc, trong và sau bán hàng ngày càng trởthành nhân tố quan trọng thu hút sự trở lại của khách hàng, tăng uy tín củadoanh nghiệp, nuôi dỡng sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm củadoanh nghiệp
f) Khả năng tiếp cận và khai thác có hiệu quả các nguồn lực phục vụkinh doanh
- Khả năng tiếp cận và xử lý các nguồn thông tin phục vụ cho quá trình raquyết định kinh doanh : thông tin về nhu cầu thị trờng, thông tin về đối thủ cạnhtranh, thông tin về khả năng cạnh tranh của hàng hoá, sản phẩm cùng loại
- Khả năng thu hút và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, chuyênsâu từng hoạt động
- Khả năng tiếp cận và sử dụng có hiệu suất cao các nguồn lực vật chất uthế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thu mua các yếu tố
đầu vào với giá cả hợp lý.Doanh nghiệp càng có khả năng tiếp cận và sử dụngchúng có hiệu quả thì giá thành sản phẩm sẽ giảm, nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện thông qua quy mô, cơ cấutài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, khả năng huy động vốn bên trong vàbên ngoài doanh nghiệp, khả năng sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chínhtrong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 14Các phân tích tỷ lệ tài chính phản ánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn, cácchỉ tiêu tính toán hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận để lại và chính sách cổtức đều có thể đợc sử dụng để nghiên cứu khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp.
g) Khả năng liên kết và hợp tác với các doanh nghiệp khác
Trong kinh doanh thờng xuất hiện nhu cầu liên kết và hợp tác giữa nhiều
đối tác với nhau làm tăng khả năng cạnh tranh Khả năng liên kết và hợp táccủa doanh nghiệp thể hiện ở việc nhận biết các cơ hội kinh doanh mới, lựachọn đúng đối tác liên minh và khả năng vận hành liên minh đó một cách cókết quả và hiệu quả cao, đạt đợc các mục tiêu đã đặt ra
Khả năng liên kết và hợp tác cũng thể hiện sự linh hoạt của doanh nghiệptrong việc chủ động nắm bắt các cơ hôi kinh doanh trên thơng trờng Nếudoanh nghiệp không thể hoặc ít có khả năng liên minh và hợp tác với các đốithủ khác, nó sẽ bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh
h) Uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp và của sản phẩm
Chữ “tín” trong kinh doanh ngày nay ngày càng có ý nghĩa quan trọng vì
nó giúp giảm thiểu các chi phí giao dịch, nuôi dỡng các mối quan hệ bền vữnggiữa doanh nghiệp với các đối tác Nhờ có sự tín nhiệm với doanh nghiệp, vớisản phẩm của doanh nghiệp, khách hàng sẽ quay trở lại mua hàng
Một vấn đề rất quan trọng liên quan đến nâng cao uy tín của doanhnghiệp là khả năng doanh nghiệp phát triển thành công các thơng hiệu mạnh.Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có thơng hiệu mạnh sẽ kích thích khách hàngnhanh chóng đi đến quyết định mua hàng, nhờ đó mà thị phần của doanhnghiệp gia tăng Nhng đánh giá thơng hiệu của doanh nghiệp không chỉ ở số l-ợng các thợng hiệu mạnh hiện doanh nghiệp đang có mà quan trọng là phải
đánh giá đợc khả năng phát triển của doanh nghiệp
Trang 151.2 Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng
1.2.1 Một số vấn đề về đấu thầu
1.2.1.1 Mục đích, ý nghĩa của đấu thầu
* Đối với Nhà n ớc:
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nớc về đầu
t xây dựng, hạn chế và loại trừ đợc các tình trạng nh: thất thoát, lãng phí vốn
đầu t và các hiện tợng tiêu cực khác trong xây dựng cơ bản
- Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củangành xây lắp
- Đấu thầu xây lắp là động cơ, điều kiện cho các doanh nghiệp trongngành xây dựng cơ bản cạnh tranh lành mạnh với nhau trong cơ chế thị trờng,thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xây lắp nớc ta
* Đối với Chủ đầu t :
- Lựa chọn đợc nhà thầu có năng lực, đáp ứng đợc các yêu cầu của chủ
đầu t về kỹ thuật, kinh nghiệm, tiến độ và giá cả hợp lý
- Chống đợc tình trạng độc quyền của Nhà thầu (nhất là về giá)
- Tăng cờng hiệu quả quản lý vốn đầu t, tránh tình trạng lãng phí, thấtthoát vốn đầu t ở các khâu của quá trình thi công xây lắp
- Tạo cơ hội nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế, kỹthuật và bản thân Chủ đầu t
* Đối với Nhà thầu:
- Đảm bảo tính công bằng đối với các thành phần kinh tế Do cạnh tranh,mỗi nhà thầu phải luôn quan tâm đến việc cải tiến công nghệ, trang bị sản xuất
và phơng tiện quản lý nhằm nâng cao chất lọng và hạ giá thành sản phẩm
- Để thắng thầu, các doanh nghiệp phải tự hoàn thiện về tổ chức sản xuất,
tổ chức quản lý, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên đặc biệt
là đội ngũ lập hồ sơ dự thầu
- Có trách nhiệm cao đối với công việc thắng thầu để giữ uy tín vớikhách hàng
1.2.1.2 Một số khái niệm [9,10]
- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên
mời thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng,minh bạch và hiệu quả kinh tế
Trang 16- Chủ đầu t là ngời sở hữu vốn hoặc đợc giao trách nhiệm thay mặt chủ
sở hữu, ngời vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án
- Bên mời thầu là chủ đầu t hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực và
kinh nghiệm đợc chủ đầu t sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định củapháp luật về đấu thầu
- Nhà thầu là tổ chức, cá nhân có đủ t cách hợp lệ theo quy định:
+ Tư cỏch hợp lệ của nhà thầu là tổ chức
Nhà thầu là tổ chức cú tư cỏch hợp lệ khi cú đủ cỏc điều kiện sau đõy:
~ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư đượccấp theo quy định của phỏp luật hoặc cú quyết định thành lập đối với cỏc tổchức khụng cú đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước;
cú đăng ký hoạt động do cơ quan cú thẩm quyền của nước mà nhà thầu mangquốc tịch cấp trong trường hợp là nhà thầu nước ngoài;
~ Hạch toỏn kinh tế độc lập;
~ Khụng bị cơ quan cú thẩm quyền kết luận về tỡnh hỡnh tài chớnh khụnglành mạnh, đang lõm vào tỡnh trạng phỏ sản hoặc nợ đọng khụng cú khả năngchi trả; đang trong quỏ trỡnh giải thể
+ Tư cỏch hợp lệ của nhà thầu là cỏ nhõn
Nhà thầu là cỏ nhõn cú tư cỏch hợp lệ khi cú đủ cỏc điều kiện sau đõy:
~ Năng lực hành vi dõn sự đầy đủ theo quy định phỏp luật của nước mà
cỏ nhõn đú là cụng dõn;
~ Đăng ký hoạt động hợp phỏp hoặc chứng chỉ chuyờn mụn phự hợp do
cơ quan cú thẩm quyền cấp;
~ Khụng bị truy cứu trỏch nhiệm hỡnh sự
- Nhà thầu chớnh là nhà thầu chịu trỏch nhiệm về việc tham gia đấu thầu,
đứng tờn dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đõygọi là nhà thầu tham gia đấu thầu) Nhà thầu tham gia đấu thầu một cỏch độclập gọi là nhà thầu độc lập Nhà thầu cựng với một hoặc nhiều nhà thầu khỏc
Trang 17tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thỡ gọi là nhà thầu liờn danh Nhàthầu là nhà thầu xõy dựng trong đấu thầu xõy lắp, là nhà cung cấp trong đấuthầu mua sắm hang húa, là nhà tư vấn trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn, lànhà đầu tư trong đấu thầu lựa chọn đối tỏc đầu tư
- Nhà thầu xõy dựng là nhà thầu tham gia đấu thầu cỏc gúi thầu xõy lắp ,
gồm những việc thuộc quỏ trỡnh xõy dựng và lắp đặt thiết bị cụng trỡnh, hạngmục cụng trỡnh, cải tạo, sửa chữa lớn
- Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần cụng việc của gúi thầu
trờn cơ sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chớnh Nhà thầuphụ khụng phải là nhà thầu chịu trỏch nhiệm về việc tham gia đấu thầu
- Nhà thầu trong nước là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo
phỏp luật Việt Nam
- Nhà thầu nước ngoài là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo
phỏp luật của nước mà nhà thầu mang quốc tịch
- Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trờng hợp đặc biệt gói
thầu là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giốngnhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lợng mua sắm một lần đối với mua sắmthờng xuyên
- Gói thầu EPC là gói thầu bao gồm toàn bộ các công việc thiết kế, cung
cấp thiết bị, vật t và xây lắp
- Hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực
và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ pháp lý để bên mời thầu lựa chọndanh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu
- Hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của
hồ sơ mời sơ tuyển
- Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc
đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý đểnhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầunhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thơng thảo, hoàn thiện
và ký kết hợp đồng
Trang 18- Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu và đợc nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu
- Giá gói thầu là giá trị đợc xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng
mức đầu t hoặc tổng dự toán, dự toán đợc duyệt và các quy định hiện hành
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự
thầu.Trờng hợp nhà thầu có th giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá
- Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự
thầu của nhà thầu đợc lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệchtheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Giá trúng thầu là giá đợc phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm
cơ sở để thơng thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
- Trình tự thực hiện đấu thầu gồm các bớc: chuẩn bị đấu thầu, tổ chức
đấu thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấuthầu, thông báo kết quả đấu thầu, thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng và kýkết hợp đồng
1.2.1.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu[9,10]
a Đấu thầu rộng rói
Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lợng nhà thầu tham dự Trớckhi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo công khai về các
điều kiện, thời gian dự thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng hoặcthông báo trên tờ thông tin về đấu thầu và trang Web về đấu thầu của Nhà nớc
và của Bộ, ngành địa phơng
Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầutham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không đợc nêu bất cứ điều kiện nàonhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho mộthoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng
Đấu thầu rộng rãi là hình thức áp dụng chủ yếu trong đấu thầu
b Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế đợc áp dụng trong các trờng hợp sau đây:
- Theo yêu cầu của nhà tài trợ nớc ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho
Trang 19gói thầu.
- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; góithầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khảnăng đáp ứng yêu cầu của gói thầu
Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu 5 nhà thầu đợc xác
định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trờng hợp thực tế có
ít hơn 5 nhà thầu, chủ đầu t phải trình ngời có thẩm quyền xem xét, quyết địnhcho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọnkhác
Ngoài ra còn có các hình thức sau: chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh,mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, lựa chọn nhà thầu trong trờng hợp đặc biệt
1.2.1.4 Các phơng thức đấu thầu[9,10]
- Đấu thầu một túi hồ sơ: đợc áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi
và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC.Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chínhtheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu đợc tiến hành một lần
- Đấu thầu hai túi hồ sơ: đựoc áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi và đấuthầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ t vấn Nhà thầu nộp đề xuất về
kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.Việc mở thầu đợc tiến hành hai lần: trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ đợc mởtrớc để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹthuật đợc đánh giá là đáp ứng yêu cầu đợc mở sau để đánh giá tổng hợp Tr-ờng hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu
đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ đuợc mở để xem xét, thơng thảo
- Đấu thầu hai giai đoạn: đợc áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộngrãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC
có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và đợc thực hiện theo trình tựsau đây:
+ Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầunộp đề xuất về kỹ thuật, phơng án tài chính cha có giá dự thầu; trên cơ sở trao
đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai
đoạn hai
+ Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã
Trang 20tham gia giai đoạn một đợc mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm : đềxuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo
đảm dự thầu
1.2.2 Cạnh tranh trong đấu thầu
1.2.2.1 Cạnh tranh trong đấu thầu
Qua cỏc tài liệu tham khảo và tỡnh hỡnh thực tế, luận văn xin đưa ra haicỏch tiếp cận như sau :
* Cạnh tranh trong đấu thầu theo nghĩa hẹp: Cạnh tranh trong đấu thầu làquỏ trỡnh cỏc doanh nghiệp xõy dựng ganh đua nhau đưa ra cỏc giải phỏp về
kỹ thuật, tiến độ thi cụng và khả năng tài chớnh để xõy dựng cụng trỡnh thoảmón một cỏch tối ưu cỏc yờu cầu của bờn mời thầu Như vậy, theo cỏch hiểunày sự cạnh tranh giữa cỏc doanh nghiệp xõy dựng chớnh là sự ganh đua giữacỏc doanh nghiệp nhằm mục đớch chiến thắng trong cỏc cuộc đấu thầu.Vớikhỏi niệm này sự cạnh tranh giữa cỏc doanh nghiệp chỉ thu hẹp trong sự cạnhtranh giữa cỏc doanh nghịờp cựng tham gia một cuộc đấu thầu mà chưa chỉ rađược sự cạnh tranh của cỏc doanh nghiệp trong suốt quỏ trỡnh sản xuất kinhdoanh, tham gia đấu thầu nhiều cụng trỡnh khỏc nhau Vỡ vậy, nếu chỉ dựatheo quan niệm này thỡ việc xỏc định chiến lược cạnh tranh của sẽ phiến diện
và khụng đầy đủ
* Cạnh tranh trong đấu thầu theo nghĩa rộng: Cạnh tranh trong đấu thầu
là sự đấu tranh gay gắt giữa cỏc nhà thầu kể từ lỳc bắt đầu tỡm kiếm thụng tin,đưa ra cỏc giải phỏp tham gia đấu thầu, bảo đảm thắng thầu, ký kết và thựchiện hợp đồng cho tới khi hoàn thành cụng trỡnh bàn giao theo yờu cầu củachủ đầu tư
Theo cỏch tiếp cận này, cạnh tranh trong đấu thầu bao gồm quỏ trỡnhcạnh tranh của cả 3 giai đoạn: giai đoạn tỡm kiếm hợp đồng; giai đoạn ganhđua nhau về giỏ, tiến độ, biện phỏp kỹ thuật cụng nghệ để thắng thầu; giaiđoạn cạnh tranh về chất lượng của hoạt động tổ chức quản lý điều hành và thicụng xõy lắp cụng trỡnh.Giai đoạn 1 và giai đoạn 3 cú tớnh chất hỗ trợ tớch cực
Trang 21cho giai đoạn 2.
Phân loại cạnh tranh trong đấu thầu
Có nhiều cách phân loại cạnh tranh trong đấu thầu trong đó có thể nêu ra
3 cách phân loại nh sau :
* Cách thứ nhất: phân loại the²2121 c giai đoạn trong quá trình cạnh€c giai đoạn trong quá trình cạnhtranh của doanh nghiệp xây lắp
- Cạnh tranh trớc đấu thầu
- Cạnh tranh trong đấu thầu
- Cạnh tranh sau đấu thầu
* Cách thứ hai: phân loại theo phơng thức cạnh tranh của doanh nghiệpxây lắp
- Cạnh tranh bằng giá dự thầu
- Cạnh tranh bằng chất lợng công trình
- Cạnh tranh bằng tiến độ thi công
* Cách thứ ba: Phân loại theo yếu tố nội lực và chiến lợc cạnh tranh
- Cạnh tranh trong đấu thầu theo chiều rộng
- Cạnh tranh trong đấu thầu theo chiều sâu
- Kết hợp cạnh tranh trong đấu thầu theo chiều rộng và chiều sâu
- Cạnh tranh trong đấu thầu theo chiều rộng: đợc hiểu là cạnh tranh vềphạm vi đấu thầu, bao gồm các vấn đề chính sau :
+ Chỉ cạnh tranh đấu thầu xây lắp công trình hay đấu thầu sản xuất cácsản phẩm khác
+ Trong phạm vi đấu thầu các công trình xây dựng chỉ đấu thầu các côngtrình dân dụng và công nghiệp hay đấu thầu cả các công trình giao thông, thuỷlợi
+ Cạnh tranh trong đấu thầu trong phạm vi một vùng lãnh thổ hay trongphạm vi cả nớc
+ Cạnh tranh đấu thầu các công trình xây dựng thuộc một loại dự
án(nhóm A,B,C) hay đấu thầu xây lắp công trình của tất cả các loại dự án.Cạnh tranh trong đấu thầu theo chiều rộng đòi hỏi doanh nghiệp phải :+ Đa dạng hoá năng lực sản xuất để có thể đấu thầu xây lắp nhiều loạicông trình cũng nh sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khác
+ Nghiên cứu thị trờng và phân đoạn thị trờng để xác định các thị trờngmục tiêu
Trang 22+ Cân đối năng lực kỹ thuật, công nghệ, tài chính và nhân lực để lựachọn và quyết định phạm vi đấu thầu phù hợp.
- Cạnh tranh trong đấu thầu theo chiều sâu: tức là cạnh tranh bằng hàm lợngchất xám của doanh nghiệp trong đấu thầu, bao gồm các vấn đề chính sau :
+ Khả năng áp dụng các công nghệ tiến tiến trong sản xuất thi công củadoanh nghiệp
+ Năng lực quản lý sản xuất thi công đảm bảo chất lợng công trình, đảmbảo tiến độ thời gian và tiết kiệm chi phí
+ Mức độ nổi tiếng của thơng hiệu doanh nghiệp
Cạnh tranh trong đấu thầu theo chiều sâu đòi hỏi doanh nghiệp phải:+ Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩnISO 9000
+ Phải có chiến lợc đầu t và phát triển nguồn nhân lực, đổi mới máy mócthiết bị công nghệ thi công
- Kết hợp cạnh tranh trong đấu thầu theo rộng và chiều sâu: đây là hình thứckết hợp hai hình thức nêu ở trên Trên thực tế tuỳ theo hoàn cảnh nội tại và khảnăng của mình các doanh nghiệp thờng kết hợp cạnh tranh theo cả hai hình thứctrên vừa đảm bảo tính lâu dài về vị thế và thị phần của mình trên thị trờng
Để cạnh tranh bền vững, doanh nghiệp phải chủ trơng cạnh tranh theochiều sâu thì mới đảm bảo giúp doanh nghiệp phát triển và đủ sức cạnh tranhvới các doanh nghiệp khác
1.2.2.2 Phơng thức cạnh tranh
Vì đặc điểm của thị trờng xây dựng khác với thị trờng tiêu thụ hàng hoábình thờng, quá trình mua và bán sản phẩm thờng diễn ra trớc quá trình sảnxuất thông qua đấu thầu, đàm phán ký kết hợp đồng nên ngời mua không lựachọn hàng hoá trực tiếp mà lựa chọn nhà thầu có khả năng tạo ra sản phẩm,
đồng thời thoả mãn tốt nhất những yêu cầu về chất lợng, thời gian, giá cả Do
đó, phơng thức cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng có 3 phơng thức:
* Cạnh tranh bằng giá dự thầu:
Trong đấu thầu chỉ tiêu giá dự thầu có vai trò quyết định việc doanhnghiệp có trúng thầu hay không
Cạnh tranh bằng giá dự thầu của doanh nghiệp xây dựng đợc thể hiện qua
Trang 23chính sách giá của doanh nghiệp đó :
- Chính sách giá cao: Doanh nghiệp xây dựng có khả năng công nghệ đặcbiệt hoặc độc quyền
- Chính sách giá thấp: Doanh nghiệp phải tận dụng năng lực sản xuất vàgiảm chi phí xây dựng công trình
- Chính sách giá linh hoạt theo thị trờng: tuỳ vào tình hình thị trờng màdoanh nghiệp đa ra giá dự thầu thích hợp
- Chính sách giá phân biệt: phân biệt theo khu vực địa lý, theo kế hoạch,theo mùa, theo phơng thức thanh toán
* Cạnh tranh bằng chất lợng công trình:
Nâng cao chất lợng công trình có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của doanh nghịêp Doanh nghiệp xây dựng bàn giao cho chủ đầu tnhững công trình xây dựng đảm bảo kỹ thuật, mĩ thuật, đảm bảo chất lợng vàthời gian xây dựng sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng Đồngthời nâng cao chất lợng công trình góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, đảm bảo các mục tiêu đề ra của doanhnghiệp
* Cạnh tranh bằng tiến độ thi công:
Tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất công trình và khả năng của nhà thầu mànhà thầu đa ra kế hoạch tiến độ thi công Từ tiến độ thi công, chủ đầu t có thể
đánh giá nhà thầu về khía cạnh trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật thi công vànăng lực máy móc thiết bị, nhân lực của nhà thầu
Thông thờng, chủ đầu t đánh giá tiến độ thi công của nhà thầu theo hainội dung:
- Mức độ đảm bảo tổng tiến độ thi công quy định trong hồ sơ mời thầu.Nhà thầu nào có khả năng đa ra các biện pháp kỹ thuật nhằm rút ngắn thờigian thi công thì khả năng thắng thầu càng lớn
- Đánh giá về sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục côngtrình có liên quan Tiến độ hoàn thành hạng mục công trình có liên quan đếnviệc tạm ứng vốn thi công cho nhà thầu, liên quan đến sử dụng các hạng mụcsau khi hoàn thành
Do đó, nhà thầu nào có khả năng đảm bảo đợc tiến độ thi công công trình
và có giải pháp thi công các hạng mục hợp lý sẽ chiếm u thế cạnh tranh trong
đấu thầu
Trang 241.2.3 Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng
1.2.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của nhà thầu xây dựng làkhả năng mà nhà thầu có thể vợt lên trên các nhà thầu khác bằng việc khaithác các năng lực của bản thân mình để chứng tỏ cho chủ đầu t biết và nhằmmục đích trúng thầu
Nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là việc nhà thầuthực hiện, tiến hành các biện pháp cần thiết để tăng sức mạnh của mình trong
đấu thầu Sức mạnh của nhà thầu nói đến ở đây là các khả năng về tài chính,trình độ máy móc thiết bị, kỹ thuật, trình độ cán bộ quản lý, trình độ côngnhân thi công công trình…Nhìn chung đây là tăng sức mạnh nội lực của chínhbản thân nhà thầu
Nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là cần thiết vìnhững lý do sau:
- Vì sự tồn tại và phát triển:
Theo Luật đấu thầu của Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định tất cả những dự án đầu txây dựng sau phải tổ chức đấu thầu:
- Dự ỏn sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lờn cho mục tiờu đầu tư phỏttriển, bao gồm:
+ Dự ỏn đầu tư xõy dựng mới, nõng cấp mở rộng cỏc dự ỏn đó đầu tưxõy dựng;
+ Dự ỏn đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, mỏy múc khụng cần lắp đặt; + Dự ỏn quy hoạch phỏt triển vựng, quy hoạch phỏt triển ngành, quyhoạch xõy dựng đụ thị, nụng thụn;
+ Dự ỏn nghiờn cứu khoa học, phỏt triển cụng nghệ, hỗ trợ kỹ thuật;+ Cỏc dự ỏn khỏc cho mục tiờu đầu tư phỏt triển;
- Dự ỏn sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trỡ hoạtđộng thường xuyờn của cơ quan nhà nước, tổ chức chớnh trị, tổ chức chớnh trị
- xó hội, tổ chức chớnh trị xó hội - nghề nghiệp, tổ chức xó hội, tổ chức xó hội
Trang 25- nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhõn dõn;
- Dự ỏn sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cảitạo, sửa chữa lớn cỏc thiết bị, dõy chuyền sản xuất, cụng trỡnh, nhà xưởng đóđầu tư của doanh nghiệp nhà nước
Các dự án còn lại tuy không bắt buộc nhng khuyến khích tổ chức đấuthầu vì tính hiệu quả của phơng thức này đem lại Nh vậy, phần lớn các dự án
đầu t xây dựng đều tổ chức đấu thầu để tuyển chọn nhà thầu Do đó các doanhnghiệp xây dựng muốn ký đợc hợp đồng xấy dựng công trình thì tất yếu phảitham gia đấu thầu Thực chất của đấu thầu là chủ đầu t tổ chức sự cạnh tranhgiữa các nhà thầu để lựa chọn nhà thầu đáp ứng tôt nhất các yêu cầu của chủ
đầu t Để thắng thầu hay chiến thắng trong cạnh tranh, mỗi nhà thầu đều phảikhông ngừng nâng cao năng lực của mình về tài chính, kỹ thuật, công nghệ,nhân sự, tổ chức quản lý để tạo ra những u thế về mọi mặt nh chất lợng côngtrình, giá cả, tiến độ thi công, biện pháp thi công, khả năng hoạt động
Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chếthị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Do vậy, nền kinh tế nớc ta cũng hoạt động theo quy luật vốn có của cơ chế thịtrờng: quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh…Đặc biệt trongthời kỳ hội nhập hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nói chung và
sự cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng nói riêng diễn ra ngày càng gay gắtvì những yêu cầu của chủ đầu t ngày càng cao và rất phong phú đa đạng Do
đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp là một tất yếu kháchquan mà mỗi nhà thầu cần phải thực hiện để có thể tồn tại và phát triển
Nâng cao khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc nhà thầu sẽ có xácsuất trúng thầu cao hơn, đợc chủ đầu t quan tâm lựa chọn hơn, cũng có nghĩa
là tăng khả năng sống còn của doanh nghiệp trên thị trờng
- Vì mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp :
Mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị trờng đều có mục đíchriêng của mình nhng xét cho cùng thì đều nhằm mục tiêu lợi nhuận Trongnền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt thì để đạt đợc mục tiêu ấykhông phải là dễ dàng.Vì vậy doanh nghiệp cần phải có biện pháp nâng caokhả năng cạnh tranh để phục vụ cho mục tiêu của mình
Trang 26- Vì sự tác động của môi trờng kinh doanh
Trong xu thế mở cửa và hội nhập, các công ty quốc tế sẽ mở rộng hoạt
động ra thị trờng quốc tế Do đó mức độ cạnh tranh trên thị trờng ngày cànggay gắt nên sẽ không cho phép bất cứ một sự đứng im nào Tình hình cạnhtranh trong đấu thầu xây lắp cũng không nằm ngoài xu thế này Chính vì vây,các doanh nghiệp buộc phải vơn lên đơng đầu với thử thách bằng cách nângcao sức cạnh tranh để không bị đè bẹp trong cơn lốc cạnh tranh Nâng cao sứccạnh tranh chính là khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trờng
1.2.3.2 Các nhân tố ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng
a) Các nhân tố nội tại doanh nghiệp
* Năng lực tài chính của doanh nghiệp:
- Quy mô tài chính: phản ánh sức mạnh về tài chính thể hiện ở quy môtài sản cố định, tài sản lu động của doanh nghiệp
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn: đây là một yếu tố về tàichính rất quan trọng vì nguồn vốn chủ yếu của doanh nghiệp xây lắp là vốnvay, hơn nữa do đặc điểm thi công công trình kéo dài nên lợng vốn tồn đọnglớn và lâu dài nên rất dễ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị cạn kiệt về vốnkhi cần huy động cho một công trình hay dự án mới.Khả năng huy động vốn
dễ hay khó ảnh hởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
- Sự hợp lý trong cơ cấu tài chính: cơ cấu tài chính hợp lý sẽ đảm bảo an toàntrong kinh doanh và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của doanh nghiệp
- Ngoài ra năng lực tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện ở vốn lu
động, hiệu quả sử dụng vốn, chi phí vốn, năng lực của cán bộ quản trị tàichính, sự kiểm soát giá thành hữu hiệu và khả năng giảm giá thành
Để lợng hoá và đánh giá đợc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệptrong phân tích tài chính ta dựa vào 4 nhóm chỉ tiêu sau:
+ Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
~ Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: thể hiện mức độ đảm bảo tài sản
Trang 27chuyển ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn.
Hệ số thanh toán nhanh = Tiền+Đầu t ngắn hạn+Khoản phải thu (công thức 1.5)
Nợ ngắn hạn
+ Nhóm chỉ tiêu về kết cấu tài chính :
Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ: đánh giá mức độ độc lập hay phụ thuộc
của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối
với vốn kinh doanh của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh
nghiệp có nhiều vốn tự có, tính độc lập cao với các chủ nợ do đó không bị
ràng buộc hoặc sức ép của các khoản nợ vay
Tỷ suất nợ = Nợ phải trả x100 (%)(công thức 1.6)
Nguồn vốn
Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu x100 (%) ( công thức 1.7)
Nguồn vốn
+ Nhóm chỉ tiêu đặc trng về hoạt động, sử dụng các nguồn lực:
~ Hệ số vòng quay các khoản phải thu: phản ánh tốc độ chuyển đổi các
khoản phải thu thành tiền của doanh nghiệp
Hệ số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần (công thức 1.8)
Bình quân các khoản phải thu
Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi của các khoản phải thu
nhanh, điều này nói chung tốt vì doanh nghiệp không phải đầu t nhiều vào các
khoản phải thu
~ Hệ số vòng quay hàng tồn kho: phản ánh tốc độ chuyển đổi hàng tồn
kho thành tiền của doanh nghiệp
Hệ số vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần (công thức 1.9)
Bình quân hàng tồn kho
~ Số vòng quay vốn lu động: phản ánh tốc độ luân chuyển đổi của vốn lu
động Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao
và ngợc lại
Số vòng quay vốn lu động = Doanh thu thuần (công thức 1.10)
Vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ
+ Nhóm chỉ tiêu đặc trng về khả năng sinh lợi:
Các tỷ suất doanh lợi luôn đợc các nhà kinh doanh, các nhà đầu t quan
Trang 28tấm Nó phản ánh tính hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh và là cơ sởquan trọng ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
~ Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu:
Biểu hiện 1đồng doanh thu thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu= Lợi nhuận sau thuế ( công thức 1.11)
Doanh thu thuần
~ Tỷ suất lợi nhuận/vốn sử dụng:
Tỷ suất Lợi nhuận
= Lợi tức sau thuế x Doanh thu thuần (công thức 1.12)Vốn sử dụng Doanh thu thuần Vốn sử dụng bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1đồng vốn hoạt động bình quân trong kỳ sẽmang về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này càng cao chứng tỏdoanh nghiệp sử dụng vốn tốt và ngợc lại
~ Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản:
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận sau thuế tính cho 1đồng tổng tài sản
Tỷ suất Lợi nhuận/Tổng tài sản= Lợi nhuận sau thuế ( công thức 1.13)
Tổng tài sản
~ Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu:
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận sau thuế tính cho 1đồng vốn chủ
sở hữu
Tỷ suất Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế ( công thức 1.14)
Vốn chủ sở hữu
* Máy móc thiết bị công nghệ:
Năng lực máy móc thiết bị trong hồ sơ dự thầu thể hiện khả năng huy
động nguồn lực về xe máy cho thi công công trình
Nguồn lực máy móc thiết bị và xe máy thi công của doanh nghiệp : đợcthể hiện thông qua tổng giá trị các tài sản là máy móc thiết bị thi công hiện cócủa doanh nghiệp về số lợng, chủng loại
- Trình độ hiện đại về máy móc thiết bị công nghệ là điều kiện cần thiết
để doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm chất lợng ngày càng cao Sự dẫn
đầu về công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tính năng uviệt hơn, do đó doanh nghiệp sẽ chiếm đợc u thế trong đấu thầu xây lắp
- Sự dẫn đầu về công nghệ, đó là những công nghệ mà chỉ có doanh
Trang 29nghiệp hoặc một số ít các doanh nghiệp trong ngành có đợc Sự dẫn đầu vềcông nghệ sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện đợc các chiến lợc u thế duy nhấttrong đấu thầu xây lắp của mình.
- Tính đồng bộ trong sử dụng máy móc thiết bị và công nghệ
- Trình độ sử dụng máy móc thiết bị và công nghệ hiện có của doanhnghiệp Vấn đề này tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung vàkhả năng huy động tối đa nguồn lực vật chất sẵn có phục vụ cho cạnh tranhnói riêng
- Khả năng đổi mới công nghệ và chiến lợc đổi mới công nghệ của doanhnghiệp xây lắp Nó tạo điều kiện nghiên cứu và nâng cao chất lợng sản phẩmgiúp doanh nghiệp giữ vững thị phần của mình, tăng cờng sức mạnh trongcạnh tranh của doanh nghiêp
* Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của doanh nghiệp:
- Cơ cấu tổ chức:
Một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý sẽ cho phép doanh nghiệp nâng caohiệu quả của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, ứng phó với kịp thời với cácthay đổi của môi trờng
- Nguồn nhân lực của doanh nghiệp:
Con ngời có vị trí quan trọng trong mọi quá trình sản xuất, con ngời làmột yếu tố quyết định đến sự hng thịnh hay suy yếu của một doanh nghiệp
Đồng thời đây cũng chính là một yếu tố để Chủ đầu t xét thầu, đặc biệt chú ý
đến các cấp độ sau:
+ Cán bộ quản lý:
~ Việc bố trí các cán bộ có trình độ, năng lực vào cơ cấu tổ chức mộtcách hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và ứng phókịp thời với mọi biến động của thị trờng
~ Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý có thể đợc đánh giá thông qua sốlợng ngời tốt nghiệp đại hoc, số lợng ngời đợc đào tạo về quản trị, kinhnghiệm của họ trong tham gia thi công các công trình
~ Đối với doanh nghiệp xây dựng thì kinh nghiệm, sự nhạy bén của độingũ cán bộ quản lý và chiến lợc đấu thầu của họ quyết định phần lớn khả năngtrong đấu thầu của doanh nghiệp
~ Bầu không khí tâm lý xã hội và nề nếp tổ chức trong doanh nghiệp
~ Sự phát triển tích cực của các mối quan hệ phi chính thức trong
Trang 30doanh nghiệp
~ Sự thống nhất giữa cán bộ lãnh đạo, các quản trị viên và ngời lao độngtrong doanh nghiệp
~ Vấn đề tổ chức hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
~ Mối quan hệ của doanh nghiệp với các cơ quan chính quyền, cơ quanpháp luật, tài chính Đối với doanh nghiệp xây lắp, ngời ta còn quan tâm tớimối quan hệ của doanh nghiệp với Chủ đầu t- khách hàng của doanh nghiệpxây lắp
~ Khả năng sử dụng các biện pháp để kích thích động viên ngời lao
động: biện pháp kích thích dựa trên lợi ích vật chất nh tiền lơng, tiền thởng,phụ cấp biện pháp kích thích dựa trên các giá trị tinh thần, nhất là các biệnpháp giáo dục dới các hình thức khác nhau, biện pháp thi đua, phong trào ngờitốt,việc tốt…
~ Kinh nghiệm và sở trờng kinh doanh của ngời lãnh đạo doanh nghiệp.Tóm lại, nhân sự có vai trò hết sức quan trọng đối với khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp nói chung và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu nóiriêng.Tất cả mọi việc đều do con ngời tạo ra, thực hiện và kiểm tra đánhgiá.Yếu tố nhân sự cũng là một yếu tố để Chủ đầu t xét thầu
* Khả năng Marketing
Marketing trong xây dựng theo nghĩa hẹp là quá trình ngời bán và ngờimua tác động qua lại lẫn nhau nhằm xác định giá cả và số lợng hàng hoá cầnmua Marketing thực hiện việc phân tích nhu cầu, thị hiếu của thị trờng, của
kế hoạch và đa ra các chiến lợc: chiến lợc sản phẩm, chiến lợc giá, chiến lợcphân phối tiêu thụ, chiến lợc giao tiếp quảng cáo phù hợp với thị trờng Cácbiện pháp của hoạt động marketing bao gồm: tuyên truyền quảng cáo, xâydựng hình ảnh của doanh nghiệp
Trong thời kỳ hội nhập hiện nay hoạt động Marketing của doanh nghiệp nói
Trang 31chung, của doanh nghiệp xây dựng nói riêng càng phải đợc chú trọng Tuy nhiên,hiện nay không phải doanh nghiệp nào cũng có bộ phận Marketing
Khả năng về hoạt động Marketing bao gồm :
- Ngân sách mà doanh nghiệp dành cho hoạt động Marketing: lơng cho cácnhân viên Marketing, chi phí điều tra nhu cầu thị trờng, chi phí quảng cáo
- Trình độ, năng lực của đội ngũ nhân viên Marketing
- Khả năng thu thập thông tin cần thiết về thị trờng, khách hàng
- Chất lợng của sản phẩm, sự đa dạng của sản phẩm và ấn tọng của kháchhàng về sản phẩm của doanh nghiệp
- Chiến lợc giá và sự linh hoạt trong định giá
- Hiệu quả của quảng cáo, khuyến mãi
* Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tr ờng
Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng đợc thể hiện rõ nhấtqua chỉ tiêu thị phần tuyệt đối và thị phần tơng đối Ngoài ra nó còn đợc thểhiện qua uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp đối với các đối tác kinh doanh(ngời cung ứng, khách hàng, đối tác liên minh…); qua khả năng liên kết trongcạnh tranh của doanh nghiệp
Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có thực hiệnthuận lợi các biện pháp cạnh tranh hay không Nó đánh giá khả năng ảnh hởngcủa doanh nghiệp đối với các đối tác kinh doanh
* Khả năng liên danh, liên kết
Mỗi doanh nghiệp tồn tại trong mối liên hệ nhiều chiều với các đối tợnghữu quan trong môi trờng kinh doanh Mỗi doanh nghiệp đều có những giớihạn nhất định về năng lực kinh nghiệm, về tài chính, về công nghệ Do đótrong xây dựng thờng xuất hiện nhu cầu liên danh, liên kết để có thể tăng khảnăng cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu của chủ đầu t về các công trình có quy môlớn, phức tạp
Nếu doanh nghiệp không thể hoặc ít có khả năng liên minh và hợp tácvới các đối tác khác, nó sẽ bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh, và nếu cơ hội đó
đợc các đối thủ cạnh tranh khác nắm lấy thì sẽ trở thành nguy cơ lớn đối vớidoanh nghiệp, đe doạ sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Khả năng liên danh, liên kết cũng thể hiện sự linh hoạt của doanh nghiệptrong việc chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh trên thơng trờng
* Trình độ lập hồ sơ dự thầu
Trang 32Trình độ lập hồ sơ dự thầu là một yếu tố rất quan trọng, có ảnh h ởng trựctiếp đến việc nhà thầu có trúng thầu hay không Trình độ lập hồ sơ dự thầu là
sự thể hiện tất cả các u thế, các chiến lợc cạnh tranh của nhà thầu nhằm đápứng một cách đầy đủ các yêu cầu của hồ sơ mời thầu Một doanh nghiệp cóthể chấp nhận thua thầu bằng giá dự thầu (do chính sách giá của công ty), haybằng tiến độ thi công, công nghệ thi công(do năng lực thực tế hiện tại) nhngviệc trợt thầu do phạm quy là điều không thể chấp nhận đợc Tuy nhiên để lập
đợc hồ sơ dự thầu có chất lợng cao không phải là điều đơn giản
Việc tổ chức lập hồ sơ dự thầu phải qua các bớc sau:
- Nghiên cứu hồ sơ mời thầu
- Thành lập tổ cán bộ thực hiện: Ngời chủ trì sẽ nghiên cứ nội dung của
hồ sơ mời thầu để phân công các bộ phận thực hiện Các bộ phận ở đây gồm:
Bộ phận lập hồ sơ năng lực, pháp lý; Bộ phận lập biện pháp thi công; Bộ phậnlập giá dự thầu Đồng thời ngời chủ trì cũng nghiên cứu các điều khoản của dựthảo hợp đồng
- Tiến hành làm bài thầu: Các bộ phận trên sẽ nghiên cứu và làm cácphần việc của mình sau đó sẽ ghép bài thầu để làm thành một hồ sơ dự thầuhoàn chỉnh
b) Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Mặc dù có nhiều vấn đề khác nhau cùng tồn tại, ở đây luận văn chọn nămyếu tố có ảnh hởng lớn nhất: Cơ chế chính sách của Nhà nớc, Chủ đầu t, Tổchức t vấn, Đối thủ cạnh tranh, Nhà cung cấp
* Cơ chế chính sách của Nhà n ớc
Sự ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội là điều kiện cần thiết chocác doanh nghiệp yên tâm đầu t, phát triển sản xuất-kinh doanh, nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp
Từ nền kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghiã, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập hiện nay, vấn đềcơ chế chính sách của Nhà nứơc có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động của cácdoanh nghiệp Cơ chế chính sách của Nhà nớc tác động trực tiếp đến các vấn
đề về tín dụng, về thuế, các chế độ đãi ngộ, hỗ trợ, bảo vệ môi tr ờng…Các cơchế chính sách có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho mỗi doanh nghiệp
Hệ thống pháp luật cần hớng tới tạo môi tròng cạnh tranh bình đẳng củacác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Nhà nớc cần tạo lập môi trờng
Trang 33pháp lý đồng bộ, thông thoáng và ổn định cho doanh nghiệp tồn tại và pháttriển.Ngợc lại, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn với những thay đổi củapháp luật.
- Khối lợng xây dựng thuộc phần vốn ngân sách Nhà nớc tơng đối lớnnên Nhà nớc có sự quản lý chặt chẽ trong đầu t xây dựng cơ bản
Tuy rằng Luật đấu thầu ra đời đã tạo bớc ngoặt cho việc thực hiện quátrình chuyển đổi lĩnh vực về tổ chức quản lý xây dựng, mang lại hiệu quả kinh
tế xã hội to lớn, từng bớc tạo môi trờng cạnh tranh lành mạnh cho các doanhnghiệp xây dựng Việt nam, song cũng phải thừa nhận tính cha ổn định, cùngvới sự phức tạp của hệ thống các thông t vẫn hớng dẫn gây khó khăn cho hoạt
động của các doanh nghiệp xây dựng
* Chủ đầu t
Đối với Nhà thầu, Chủ đầu t là khách hàng đặc biệt sẽ “mua” sản phẩm
“trong tơng lai” của Nhà thầu Thị trờng xây dựng là thị trờng của ngời mua,ngời mua sẽ quyết định số lợng, chất lợng, giá cả của sản phẩm xây dựng Ng-
ời mua sản phẩm xây dựng thờng tiến hành trả dần tiền cho ngời bán trongquá trình chế tạo sản phẩm
Nếu chủ đầu t có năng lực tốt thì khả năng giải ngân thanh toán cho nhàthầu sẽ tốt hơn.Nếu chủ đầu t năng lực yếu thì Nhà thầu sẽ gặp khó khăn trongquá trình thanh quyết toán công trình
* Tổ chức t vấn
Tổ chức t vấn nhận các công việc của Chủ đầu t giao nh : lập dự án đầu txây dựng, khảo sát thiết kế, giám sát…Các Nhà thầu phải thực hiện công việcxây dựng dới sự giám sát của tổ chức t vấn Do vậy, tổ chức t vấn có ảnh hởngrất lớn đến Nhà thầu, nhất là trong điều kiện mà chính sách quản lý đầu t xâydựng hiện nay còn nhiều bất cập
* Đối thủ cạnh tranh
Phát hiện, hiểu rõ đợc đối thủ cạnh tranh, nắm bắt đợc các thông tin về
họ là điều rất quan trọng để doanh nghiệp có thể lập chiến lợc cạnh tranh cóhiệu quả trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.Các vấn đề cần nắm về đối thủcạnh tranh: Những ai là đối thủ cạnh tranh? Chiến lợc của họ nh thế nào? Mụctiêu của họ là gì? Những điểm mạnh điểm yếu của họ? Và cách thức họ phảnứng ra sao? Có hai loại đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh hiện tại và đốithủ cạnh tranh tiềm ẩn Mặc dù đối thủ cạnh tranh là các nhân tố kìm hãm sự
Trang 34phát triển của doanh nghiệp, nhng cũng chính là nhân tố thúc đẩy doanhnghiệp tự nâng cao nội lực để ganh đua với doanh nghiệp khác
Trên cơ sở nắm bắt các thông tin về đối thủ cạnh tranh có thể chia cácdoanh nghiệp thành 4 nhóm theo vị thế cạnh tranh:
+ Nhóm 1: Nhóm doanh nghiệp “dẫn đầu thị trờng” là những doanhnghiệp lớn có thể coi là số một trên thị trờng, có thị phần lớn
+ Nhóm 2: Nhóm doanh nghiệp “thách thức” trên thị trờng là nhữngdoanh nghiệp lớn nhng không phải là số một trên thị trờng
+ Nhóm 3: Nhóm các doanh nghiệp công ty “theo sau” là những doanhnghiệp có thị phần nhỏ
+ Nhóm 4: Nhóm các doanh nghiệp “đang tìm chỗ đứng trên thị trờng”lànhững doanh nghiệp đang tìm kiếm và chiếm các vị trí nhỏ trên thị trờng màdờng nh các doanh nghiệp lớn bỏ qua hoặc không chú ý tới
* Nhà cung cấp
Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào có ảnh hởng lớn đến quả trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.Các nhà cung cấp có thể gây áp lực vớikhách hàng để thu lợi nhuận bằng cách tăng giá, giảm chất lợng, hoặc giảmdịch vụ kèm theo hay gây ra sự khan hiếm giả tạo
Sản phẩm cung ứng đầu vào của ngành xây dựng bao gồm : vật t, thiết
bị, nhân lực, tài chính, công nghệ…Đặc biệt khi phải thi công những côngtrình phải sử dụng nguyên vật liệu, công nghệ đặc biệt hoặc ở các vùng xa xôI
mà ít nhà cung cấp có khả năng cung cấp thì ảnh hởng của nhà cung cấp cànglớn
Đối với đầu vào là các nguồn tài chính thì áp lực đối với doanh nghiệpcàng lớn Doanh nghiệp phải có mối quan hệ rộng rãi, tạo dựng đợc lòng tinqua hồ sơ vay vốn, huy động và phải có chính sách và lãi suất thích hợp đểvừa có thể huy động vốn vừa đảm bảo chi phí vốn là tối thiểu
Tóm lại doanh nghiệp cần khai thác triệt để các yếu tố đầu vào để giảm giáthành, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Thực tế cho thấy những mối quan
hệ tốt với nhà cung ứng danh tiếng sẽ tăng thế mạnh của doanh nghiệp
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
- Tỷ lệ trúng thầu theo số lợng:
T 1 = D x100% (công thức
Trang 35D dt
T1: Tỷ lệ trúng thầu theo số lợng
Dtt: Số gói thầu trúng thầu trong kỳ nghiên cứu
Ddt : Số gói thầu dự thầu trong kỳ nghiên cứu
Tỷ lệ trúng thầu theo số lợng càng lớn thì khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp càng mạnh
- Tỷ lệ trúng thầu theo giá trị:
T 2 = Gtt x100% (công thức 1.16)
G dt
T2: Tỷ lệ trúng thầu theo giá trị
Gtt: Giá trị của các gói thầu trúng thầu trong kỳ nghiên cứu
Gdt : Giá trị của các gói thầu dự thầu trong kỳ nghiên cứu
Tỷ lệ trúng thầu theo giá trị càng lớn thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh
- Quy mô các gói thầu trúng thầu xét về mặt giá trị : có thể chia thành 3nhóm theo 3 mức tạm ứng hợp đồng thi công xây dựng nh sau :
+ Số lợng các gói thầu trúng thầu có giá trị dới10 tỷ đồng
+ Số lợng các gói thầu trúng thầu có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
+ Số lợng các gói thầu trúng thầu có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên
Trang 36Chơng 2 tình hình công tác đấu thầu Xây lắp và
phân tích khả năng Cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của công ty TNHH xây dựng dân dụng và
công nghiệp delta
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tờn cụng ty: CễNG TY TNHH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CễNG NGHIỆP DELTA
Thành lập năm 1993 tại Hà Nội
Địa chỉ trụ sở chớnh: 183 Bà Triệu, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số fax: 04.9760988 Số điện thoại: 04.8217885
Ngõn hàng cung cấp tớn dụng:
- Ngõn hàng đầu tư và phỏt triển Hà Nội, 4B Lờ Thỏnh Tụng
- Ngõn hàng Techcombank – chi nhỏnh Chưong Dương, 100 Nguyễn Văn Cừ- Gia Lõm
Địa chỉ văn phũng chi nhỏnh phớa Nam:
4A-B3 Đường Cự Lao, Quận Phỳ Nhuận, Tp Hồ Chớ Minh
Số fax: 84.85173982 Số điện thoại: 84.8.5172035
Người đại diện thep phỏp luật của cụng ty: Tổng giỏm đốc Trần Thành VinhCụng ty xõy dựng dõn dụng và cụng nghiệp DELTA được thành lập năm
1993 theo giấy phộp số 287/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400700 của sở kế hoạch và đầu tư HàNội cấp
Năm 1993, một số giỏo sư xuất sắc từ Trường đại học xõy dựng Hà Nội
đó cựng thành lập Cụng ty xõy dựng Delta, tạo nờn một nền tảng vững chắccho một cụng ty thầu xõy dựng chuyờn nghiệp nổi bật với sự chớnh trực, chấtlượng, hợp tỏc và những năm thỏng kinh nghiệm trong mụi trường xõy dựng.DELTA chuyờn nhận thầu thi cụng cỏc cụng trỡnh xõy dựng dõn dụng, cụng
Trang 37nghiệp.Đặc biệt, DELTA tập trung vào lĩnh vực thi công móng và tầng hầmcủa các công trình cao tầng, DELTA là một trong các công ty đầu tiên ở ViệtNam ứng dụng công nghệ khoan cọc nhồi từ năm 1994 Đến nay, DELTA đã
có trên 10 năm kinh nghiệm Với đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật vàcác tổ công nhân chuyên ngành có kinh nghiệm, hệ thống thiết bị máy mócđồng bộ, hiện đại, DELTA đã thi công trên 60 công trình móng cọc khoannhồi trên địa bàn cả nước
DELTA tự hào là công ty xây dựng đầu tiên của Việt Nam ứng dụngthành công công nghệ thi công cọc barrette, tường bê tông trong đất(diaphragm wall) bằng gầu đào thuỷ lực Masago Từ năm 2001 đến nay,DELTA đã thi công trên 20 công trình móng, tường barrette và 2 tầng hầm trởlên trên các nền địa chất khác nhau.Với chính sách đảm bảo vệ sinh môitrường trong thi công nền móng và tầng hầm, DELTA là công ty đầu tiên củaViệt Nam ứng dụng chất giữ vách hố đào bằng dung dịch Polymer thay chovật liệu bùn bentonite thông thường, đảm bảo chất lượng bê tông ngầm trongđất và công trường không có bùn lầy
Hiện nay, DELTA đang ứng dụng lần đầu tiên tại Việt Nam công nghệthổi rửa và gia cố đáy cọc khoan nhồi.Đây là giải pháp vừa đảm bảo sự antoàn rất cao cho các công trình nhà cao tầng và vừa tiết kiệm chi phí so vớicác giải pháp dùng cọc khoan nhồi thông thường
Với bề dày kinh nghiệm và năng lực dồi dào của mình, DELTA tintưởng hoàn toàn có thể đáp ứng mọi yêu cầu phức tạp của những khách hàngkhó tính nhất trong lĩnh vực thi công xây dựng hiện nay
Trang 38a./ Ban giám đốc công ty.
- Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm
tr-ớc Chủ tịch hội đồng quản trị và pháp luật về điều hành quản lý toàn bộ hoạt
động của công ty Tổng Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trongcông ty
Chịu trách nhiệm chỉ đạo và điều hành các hoạt động kinh doanh củacông ty Xây dựng cơ chế chính sách, định hớng chiến lợc sản xuất kinhdoanh của công ty theo kế hoạch ngắn hạn và dài hạn Tổ chức thực hiện đờnglối chiến lợc, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh Tổ chức chỉ đạo thựchiện có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn Chỉ đạo nghiên cứu áp dụng các
Phó Tgđ tài chính Phó Tgđ đầu t
Phòng kế hoạch
Phòng
đầu t Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Trang 39cơ chế chính sách về lĩnh vực đầu t, thi công xây lắp.
Trực tiếp chỉ đạo lĩnh vực kinh tế tài chính, tổ chức bộ máy quản lý vàkinh doanh của công ty, các Ban điều hành công trình Công tác lao động tiềnlơng và đời sống, công tác thanh tra kiểm tra; theo dõi và chỉ đạo: Phòng Hànhchính, Kế toán, Kế hoạch, Phòng dự án đầu t
- Các Phó Tổng Giám đốc là ngời giúp việc cho Tổng Giám đốc điềuhành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công củaTổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc và trớc pháp luật vềnhiệm vụ đợc Tổng Giám đốc phân công thực hiện
b./ Phòng kế hoạch.
Phòng Kế hoạch công ty có cơ cấu 01 Trởng phòng và các cán bộ, kỹ slàm các công việc chuyên môn nghiệp vụ theo sự phân công của Công ty vàchịu sự điều hành trực tiếp của Trởng phòng
- Tham mu giúp việc cho Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực hợp đồngkinh tế, kế hoạch sản xuất, thiết bị xe máy thi công, cung ứng vật t Tổ chức
hệ thống quản lý kho tàng của công ty
- Hỗ trợ trong giai đoạn đầu thành lập ban chỉ huy công trờng
- Là đầu mối trong công tác tiếp thị tìm kiếm công việc, tham gia làm hồsơ dự thầu và đấu thầu
c./ Phòng hành chính.
Phòng hành chính công ty gồm có cơ cấu một Trởng phòng và một sốcán bộ, nhân viên làm các công việc chuyên môn nghiệp vụ theo sự phân côngcủa công ty và chịu sự điều hành trực tiếp của Trởng phòng
Phòng hành chính có chức năng tham mu cho Tổng Giám đốc công tytrong lĩnh vực quản lý nhân sự, sắp xếp cải tiến tổ chức quản lý, bồi dỡng đàotạo và tuyển dụng cán bộ thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đốivới ngời lao động Thực hiện chức năng lao động tiền lơng và quản lý chínhsách văn phòng của công ty
d./ Phòng kế toán.
Phòng Tài chính kế toán công ty gồm 01 kế toán trởng do công ty bổnhiệm trên cơ sở đề nghị của Tổng Giám đốc công ty và một số kế toán viên
Trang 40gồm: Kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán, kế toán vật t, kế toán thuế, thủ quỹlàm các công tác nghiệp vụ theo sự phân công điều hành trực tiếp của Kế toántrởng.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán trởng công ty đợc qui địnhtheo Nghị định 26/HĐBT - Điều lệ Kế toán trởng
Kế toán trởng tổ chức tốt công tác kế toán, thống kê gọn nhẹ đảm bảophù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, chỉ đạo nghiệp vụ hệthống kế toán các đơn vị
Phòng Tài chính kế toán có chức năng tham mu, giúp việc cho TổngGiám đốc công ty về công tác Tài chính kế toán, đảm bảo phản ánh kịp thờichính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
e./ Phòng dự án đầu t
Phòng quản lý dự án đợc thành lập theo Quyết định của Tổng Giám đốcCông ty Xây dựng dân dụng và công nghiệp DELTA ngày 30 tháng 07 năm
2001, ban hành kèm theo nội dung chức năng và nhiệm vụ cụ thể
- 01 Trởng Phòng làm nhiệm vụ trực tiếp quản lý và đôn đốc thực hiệncác công việc trong phòng
- Các cán bộ khác trong phòng làm các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụtheo sự phân công và điều hành của Trởng Phòng
- Phó Tổng Giám đốc công ty phụ trách lĩnh vực đầu t phát triển đợcphân công chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động của Phòng
Phòng Dự án đầu t chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc Công ty về mọinhiệm vụ liên quan đến công tác tiếp xúc, giám sát, điều hành thực hiện các
dự án đầu t của công ty
2.1.3 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
c Xõy dựng cụng trỡnh hạ tầng kỹ thuật đụ thị Từ 1993