1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

GIÁO TRÌNH THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

99 745 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó được thể hiện qua số liệu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thống kê chất lượng sản phẩm, thống kê các yếu tố sản xuất, thống kê giá thành và thống kê hiệu quả hoạt động

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN

- -

Chủ biên: TS DƯƠNG XUÂN THAO

GIÁO TRÌNH

THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

(Dùng cho hệ Đại học và Cao đẳng)

Vinh – 2015

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP 1

1 KHÁI QUÁT VỀ THỐNG KÊ DOANH NGHIÊP 1

2 CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỐNG KÊ 1

2.1 Khái niệm 1

2.2 Chức năng của thống kê 2

2.3 Phương pháp luận của môn học 2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIÊM VỤ CỦA MÔN HỌC THỐNG KÊ DN 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Nhiệm vụ của môn học thống kê doanh nghiệp 3

Câu hỏi ôn tập 4

Chương 2: THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 5

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KẾT QUẢ SXKD CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.2 Các dạng biểu hiện kết quả hoạt động SXKD của DN 5

1.3 Đơn vị đo lường kết quả HĐSXKD của DN 6

2 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA DN 7

2.1 Giá trị sản xuất của DN ( GO - Gross Output) 7

2.2 Giá trị gia tăng của DN ( VA - Value Added) 8

2.3 Chi phí trung gian ( IC - Intermediational Cost) 9

2.4 Giá trị gia tăng thuần của DN ( NVA - Net Value Added) 9

2.5 Lợi nhuận KD của DN ( M ) 10

2.6 Một số chỉ tiêu kinh tế khác 11

Bài tập chương 2 12

Chương 3: THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP 13

1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA CÁC LOẠI CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 13

1.1 Khái niệm, ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành 13

1.2 Các loại chỉ tiêu giá thành, ý nghĩa của nó đối với công tác quản lý doanh nghiệp 13

2 NỘI DUNG KINH TẾ CỦA CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH 15

2.1 Xét theo nội dung kinh tế 15

2.2 Xét theo khoản mục chi phí 15

2.3 Xét về cấu trúc giá trị 16

Trang 3

2.4 Xét về tính chất của chi phí 16

3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI LIỆU THỐNG KÊ GIÁ THÀNH 16

3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành ( theo khoản mục) 16

3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành bình quân 17

3.3 Phân tích mô hình hai nhân tố ảnh hưởng đến tổng chi phí sản xuất của DN 19

3.4 Phân tích mô hình ba nhân tố ảnh hưởng đến tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp bằng phương pháp chỉ số 20

3.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận của doanh nghiệp (L) 20

Bài tập chương 3 23

Chương 4: THỐNG KÊ HIỆU QUẢ 27

SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 27

1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH TẾ 27

1.1 Khái niệm 27

1.2 Ý nghĩa 27

1.3 Phân loại chỉ tiêu hiệu quả 27

2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH HIỆU QUẢ 27

2.1 Công thức tính các chỉ tiêu hiệu quả 27

2.2.Nguyên tắc lựa chọn hệ thồng chỉ tiêu đo lường kết quả và chi phí cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đẻ tính hiệu quả 29

2.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của doanh nghiệp 29

2.4 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 30

Bài tập chương 4 34

Chương 5: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 35

1 THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG VÀ BIẾN ĐỘNG LAO ĐỘNG CỦA DN 35

1.1 Thống kê số lượng lao động của doanh nghiệp 35

1.2 Thống kê biến động số lượng lao động 37

2 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG SỐ LƯỢNG VÀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG 38

2.1 Thống kê tình hình sử dụng số lượng lao động của doanh nghiệp (sử dụng phương pháp so sánh) 38

2.2 Thống kê tình hình sử dụng thời gian lao động của lao động trực tiếp sản xuất 39

3 THỐNG KÊ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 41

3.1 Khái niệm và phương pháp tính mức năng suất lao động 41

3.2 Phân tích tài liệu thống kê lao động và NSLĐ 44

4 THỐNG KÊ THU NHẬP CỦA LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 49

4.1 Các nguồn hình thành thu nhập của lao động trong doanh nghiệp 49

4.2 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tiền lương của lao động trong DN 49

Trang 4

4.3 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương của lao động sản xuất 50

4.4 Phân tích tài liệu thống kê thu nhập và lao động trong DN 51

Bài tập chương 5 55

Chương 6: THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 63

1 THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG TSCĐ CỦA DN 63

1.1 Khái niệm TSCĐ của DN 63

1.2 Phân loại TSCĐ 63

1.3 Đánh giá TSCĐ 64

1.4 Thống kê số lượng TSCĐ của DN 65

1.5 Kết cấu TSCĐ 67

1.6 Thống kê hiện trạng TSCĐ của DN 67

1.7 Nghiên cứu biến động TSCĐ trong kỳ 68

2 THỐNG KÊ KHẤU HAO TSCĐ 68

2.1 Một số khái nhiệm cơ bản liên quan đến thống kê khấu hao TSCĐ 68

2.2.Phương pháp khấu hao TSCĐ 68

3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG 69

3.1 Đánh giá tình hình trang bị TSCĐ cho lao động SX 69

3.2 Đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ 70

4 PHÂN TÍCH TÀI LIỆU THỐNG KÊ TSCĐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 71

4.1 Phân tích sự biến động của kết quả SX kinh doanh theo ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng TSCĐ 71

4.2 Phân tích sự biến động của kết quả SX kinh doanh theo ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố về sử dụng TSCĐ và lao động 72

5 THỐNG KÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 72

5.1 Vai trò của MMTB sản xuất trong DN và nhiệm vụ của thống kê 73

5.2 Thống kê số lượng MMTB trong DN 73

5.3 Các chỉ tiêu thống kê sử dụng máy móc thiết bị trong DN 75

5.4 Phương pháp tính tổng công suất nguồn năng lượng 77

Bài tập chương 6 79

Chương 7: THỐNG KÊ VỐN VÀ HIỆU QUẢ 82

HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 82

1 THỐNG KÊ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DN 82

1.1 Các khái niệm cơ bản 82

1.3 Thống kê quy mô vốn của DN 83

1.4 Thống kê tình hình sử dụng vốn của DN 84

Trang 5

1.5 Một số phương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa doanh lợi vốn và kết

quả sản xuất kinh doanh với các nhân tố về sử dụng vốn 86

2 THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 87

2.1 Phân tích mức độ độc lập về mặt tài chính của DN 87

2.2 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán công nợ 87

Bài tập chương 7 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Thống kê doanh nghiệp là môn học cơ sở ngành của sinh viên tất cả các

chuyên ngành khối kinh tế, là công cụ trợ giúp đắc lực trong công việc của các nhà

nghiên cứu và quản lý doanh nghiệp phải kể đến là phương pháp thống kê

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển của nền kinh tế cững như công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu và quản lý trong lĩnh vực kinh tế Trường Đại học Kinh tế Nghệ An đã liên tục đổi mới và hoàn thiện nội dung chương trình giảng dạy Một trong những nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng hàng đầu của các nhà khoa học và cán bộ giảng viên nhà trường là biên soạn, chỉnh lý, nâng cấp hệ thống giáo trình các môn học Trong bối cảnh đó, chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình

“Thống Kê Doanh Nghiệp”

Giáo trình cấu trúc gồm 7 chương, được phân công biên soạn như sau:

Chương 1, 7 TS Dương Xuân Thao

Chúng tôi rất mong nhận được đóng góp ý kiến của bạn đọc gần xa để cuốn sách được hoàn thiện trong lần xuất bản sau

Xin trân trọng cảm ơn!

Nhóm tác giả

Trang 7

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

1 KHÁI QUÁT VỀ THỐNG KÊ DOANH NGHIÊP

Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước, nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế quản lý theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Do đó, cơ chế quản

lý kinh tế cũng chuyển từ cơ chế hành chính bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Vì vậy, các doanh nghiệp sản xuất của nhà nước chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế thị trường Sự đổi mới căn bản của cơ chế quản lý này bắt buộc các doanh nghiệp phải hạch toán chặt chẽ Nghĩa là thực hiện nguyên tắc lấy thu bù chi và phải có lãi Doanh nghiệp phải đảm bảo tự thu, tự chi, tự phát triển, tự chịu trách nhiệm và tự quyết định các vấn đề về mục tiêu, phương hướng sản xuất kinh doanh

Khi nền kinh tế phát triển nhanh cả về quy mô lẫn tốc độ, cả chiều rộng lẫn chiều sâu thì vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải năng động và sáng tạo hơn, sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả nhất, tạo khả năng chiếm lĩnh thị trường để đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển vững mạnh Do đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến diễn biến của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả đạt được Các doanh nghiệp phải nắm bắt đầy đủ, chính xác

và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ hạch toán Trên cơ sở đó, doanh nghiệp mới phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Vì vậy, nắm bắt đầy đủ, chính xác kịp thời mọi diễn biến của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng, là vấn đề không thể thiếu được trong mỗi doanh nghiệp Nó được thể hiện qua số liệu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thống kê chất lượng sản phẩm, thống kê các yếu tố sản xuất, thống kê giá thành và thống kê hiệu quả hoạt động kinh doanh Qua đó giúp cho các nhà quản lý có thể đánh giá chính xác

về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đề ra các biện pháp tích cực, khoa học và đưa ra các quyết định kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

2 CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THỐNG KÊ

2.1 Khái niệm

Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định

Trang 8

2.2 Chức năng của thống kê

Thống kê thường nghiên cứu 2 lĩnh vực:

2.2.1 Thống kê mô tả

Thống kê mô tả bao gồm các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

2.2.2 Thống kê suy diễn (thống kê suy luận)

Thống kê suy diễn bao gồm các phương pháp ước lượng các đặc trưng của tổng thể nghiên cứu, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc đề ra các quyết định trên cơ sở các số liệu thu thập được

2.3 Phương pháp luận của môn học

2.3.1 Cơ sở phương pháp luận của môn học

Cơ sở phương pháp luận của Thống kê học và Thống kê doanh nghiệp nói riêng là chủ nghĩa duy vật biện chứng Thống kê luôn biểu hiện mặt lượng của hiện tượng kinh tế xã hội, thông qua mặt lượng nói lên mặt chất Thống kê doanh nghiệp lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở lý luận, điều đó được thể hiện trên các phương diện sau:

- Phải phân tích và đánh giá quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong trạng thái động

- Xem xét các mặt, các hoạt động, các quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong mối quan hệ biện chứng, quan hệ nhân quả

- Xây dựng các phương pháp đo lường, các chỉ tiêu và các công thức tính toán mang tính hệ thống, logic,

2.3.2 Cơ sở lý luận của môn học

Cơ sở lý luận của môn học là các học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác Lênin

và kinh tế thị trường Các môn khoa học này trang bị cho các nhà thống kê hiểu nội dung kinh tế của các chỉ tiêu thống kê một cách sâu sắc

Ngoài ra, thống kê còn là công cụ phục vụ công tác quản lý, vì vậy phải lấy đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước làm cơ sở lý luận

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIÊM VỤ CỦA MÔN HỌC THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thống kê doanh nghiệp là một môn học trong hệ thống môn học thống kê; nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ chặt chẽ với mặt chất, của các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn, diễn ra trong doanh nghiệp gắn liền điều kiện thời gian và không gian cụ thể

- Là một bộ phận của thống kê học, đối tượng nghiên cứu của thống kê

Trang 9

doanh nghiệp nghiên cứu các quy luật số lượng có nghĩa là:

+ Thống kê doanh nghiệp nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất

+ Thống kê doanh nghiệp dùng con số, số lượng để biểu hiện bản chất và tính quy luật của các hiện tượng

+ Con số của thống kê doanh nghiệp luôn là con số có nội dung kinh tế cụ thể, vì vậy để tạo ra con số thống kê chính xác, các nhà thống kê cần hiểu đúng nội dung kinh tế của con số Để sử dụng có hiệu quả các con số thống kê, các nhà quản trị cần đọc được, hiểu đúng các nội dung kinh tế con số thống kê mà họ sẽ sử dụng

- Thống kê doanh nghiệp nghiên cứu quy luật số lượng, vì lượng và chất luôn

có mối liên hệ biện chứng với nhau, không tách rời, không cô lập, lượng nào cũng được biểu hiện 1 mặt chất nhất định

- Thống kê doanh nghiệp nghiên cứu các hiện tượng số lớn, nhằm để rút ra những đặc trưng, quy luật chung của hiện tượng nghiên cứu, không có nghĩa là thống kê doanh nghiệp không nghiên cứu hiện tượng cá biệt mà cần hiểu đúng, chính xác là mọi hiện tượng phát sinh dù là hiện tượng số lớn, hay hiện tượng cá biệt đều cần được thống kê phản ánh

- Thống kê doanh nghiệp, nghiên cứu các hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể, có nghĩa là mỗi con số của thống kê doanh nghiệp, cần gắn với đơn vị không gian mà nó phản ánh, gắn với thời gian phát sinh hoặc thời điểm

mà trạng thái của hiện tượng được phản ánh, thống kê doanh nghiệp cần nghiên cứu các hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể vì:

+ Hiện tượng luôn tồn tại và vận động, phát triển, biến đổi không ngừng theo thời gian và không gian

+ Để nhận thức được hiện tượng, để các con số thống kê được xác định cần thiết phải có đủ bốn tiêu thức: thực thể, thời gian, không gian và thước đo về đơn vị tính

- Thống kê doanh nghiệp, không nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên và kỹ thuật, mà chỉ nghiên cứu mức độ ảnh hưởng tương hỗ giữa các hiện tượng tự nhiên

và kỹ thuật đến các hiện tượng kinh tế

3.2 Nhiệm vụ của môn học thống kê doanh nghiệp

Thống kê doanh nghiệp là một môn khoa học thống kê để phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp, do đó môn học này thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Nghiên cứu đề xuất các phương pháp thu thập thông tin thống kê kịp thời, chính xác, đầy đủ phản ánh tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất, đồng thời nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 10

của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Thu thập thông tin phản ánh tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thống kê phân tích giá thành, giá bán và xác định mức cầu thị trường, để điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho thích hợp

- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê, phân tích các mặt hoạt động, hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp

- Thống kê tổng hợp và xử lý thông tin đã thu thập, làm cơ sở ứng dụng thống kê trong công tác quản lý doanh nghiệp

Câu hỏi ôn tập

1 Hoạt động thống kê là gì? Vai trò của thống kê trong quản lý kinh tế?

2 Thông tin thống kê là gì? Nhiệm vụ công tác thông tin trong thống kê?

3 Trình bày cơ sở lý luận và cơ sở phương pháp luận của thống kê doanh nghiệp?

Trang 11

Chương 2 THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đó là những sản phẩm mang lại lơị ích tiêu dùng cho xã hội, thể hiện là những sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm phi vật chất Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minh của xã hội Được người tiêu dùng chấp nhận

Do vậy, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (DN) phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

- Do lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra, đủ tiêu chuẩn chất lượng pháp lý

- Đáp ứng được yêu cầu tiêu dùng cụ thể của cá nhân hoặc cộng đồng

- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích người tiêu dùng và doanh nghiệp (chất lượng sản phẩm không vượt quá giới hạn về kinh

1.2 Các dạng biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Sản phẩm mua với mục đích để bán, không qua bất kỳ một chế biến gì thêm của DN

- Sản phẩm thuê đơn vị khác gia công, chế biến chuyển về doanh nghiệp không chế biến gì thêm

- Sản phẩm chưa làm xong thủ tục nhập kho ( với ngành công nghiệp)

Trang 12

- Sản phẩm có khuyết tật, không đạt tiêu chuẩn chất lượng nhưng chưa sửa chữa lại

- Bán thành phẩm

Là sản phẩm đã được hoàn thành ở một hoặc một số khâu của quy trình sản xuất nhưng chưa đến khâu sản xuất cuối cùng Bán thành phẩm có thể đem đi tiêu thụ được

- Sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (Tại chế phẩm)

Là sản phẩm đã được hoàn thành ở một hoặc một số khâu của quy trình sản xuất nhưng chưa đến khâu sản xuất cuối cùng và hiện tại đang được chế biến ở một khâu nào đó Nó không đem đi tiêu thụ được

- Đơn vị tự nhiên: SP, cái, con, ca, vụ, tấn, kg, m2, m3

- Đơn vị tiền tệ: VN đồng, USD

- Đơn vị quy chuẩn: lương thực quy thóc, máy kéo tiêu chuẩn

Trang 13

2 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Để đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp cần phải có một hệ thống chỉ tiêu tối thiểu cần thiết Trước 1993 ở Việt Nam theo hệ thống MPS (hệ thống sản xuất vật chất, tức là chỉ tính giá trị tổng sản lượng) (được xây dựng trên cơ sở học thuyết kinh tế của C Mác) về mặt phạm vi tính toán hẹp hơn các chỉ tiêu của hệ thống SNA (Hệ thống tài khoản quốc gia) (Được xây dựng trên cơ sở các học thuyết kinh tế tư sản, đại biểu là Adam Smith và Đavid Ricacdo) được áp dụng ở nước ta từ 1993 đến nay Theo MPS chỉ tính SP vật chất, và chỉ có các ngành sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị và giá trị sử dụng, còn theo SNA thêm sản phẩm phi vật chất (dịch vụ sản xuất, dịch vụ phi sản xuất, dịch vụ đời sống văn hóa, thể thao, quản lý Đảng, ) và tất cả các ngành sản xuất ra sản phẩm vật chất, sản phẩm phi vật chất, dịch vụ đều tạo ra giá trị và giá trị sử dụng

2.1 Giá trị sản xuất của doanh nghiệp ( GO - Gross Output)

- Khái niệm: Giá trị sản phẩm của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị của các sản

phẩm (SP) vật chất và dịch vụ hữu ích do lao động của doanh nghiệp làm ra trong một thời kỳ nhất định thường là một năm

+ M: Giá trị thặng dư (Giá trị mới sáng tạo thêm hay thu nhập của doanh nghiệp) gồm: thuế sản xuất (SX), trả lãi tiền vay cho ngân hàng, mua bảo hiểm nhà nước, thuế thu nhập doanh nghiệp, phần còn lại là lãi ròng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Ý nghĩa của chỉ tiêu GO

+ Dùng để tính GO của từng địa phương và cả nước, GDP (Tổng sản phẩm trong nước), GNP (Tổng sản phẩm quốc dân), GNI (Tổng thu nhập quốc dân), NNI (Thu nhập quốc gia thuần) của vùng hoặc cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân

+ Dùng để tính VA (giá trị gia tăng, NVA (giá trị gia tăng thuần)của DN

+ Dùng để tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

- Phạm vi tính toán

Trang 14

GO của DN là tổng hợp GO của các ngành SX mà DN tiến hành Theo SNA tất cả các hoạt động có mục đích của con người (không kể hoạt động phục vụ bản thân) có tạo ra thu nhập là hoạt động SX

- Nội dung tính toán GO của doanh nghiệp

+ Giá trị các SP vật chất

+ Giá trị của các hoạt động dịch vụ phục vụ cho quá trình SX

+ Giá trị của các hoạt động dịch vụ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của dân cư

và của xã hội

Ví dụ: Nội dung giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bao gồm:

+ Giá trị sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi ( trừ nuôi trồng thủy sản) và lâm nghiệp

+ Chênh lệch giá trị sản xuất dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ

+ Tiền cho thuê máy móc thiết bị nông nghiệp của doanh nghiệp

+ Giá trị hoạt động dịch vụ sản xuất doanh nghiệp làm cho bên ngoài

Như vậy, nhìn chung GO bao gồm tổng của 5 nội dung:

+ Giá trị thành phẩm đã sản xuất trong kỳ

+ Giá trị bán thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ

+ Chênh lệch giá trị sản xuất dở dang cuối kỳ so với đầu kỳ

+ Giá trị các công việc được tính theo quy định đặc biệt

+ Tiền thu được do hoạt động dịch vụ làm cho bên ngoài

( Do tính cho từng hoạt động do vậy có thể tính trùng khi tổng hợp)

Quá trình tính toán dùng giá sử dụng cuối cùng và tùy trường hợp cụ thể để lấy giá hiện hành hoặc giá so sánh

2.2 Giá trị gia tăng của doanh nghiệp ( VA - Value Added)

- Khái niệm: Giá trị gia tăng là toàn bộ kết quả lao động hữu ích của những người lao động trong doanh nghiệp mới sáng tạo ra và khấu hao tài sản cố định trong một khoảng thời gian nhất định ( 1 tháng, 1 quý, 1năm)

Nó phản ánh bộ phận giá trị mới được tạo ra của các hoạt động sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà những người lao động của doanh nghiệp mới làm ra bao gồm phần giá trị cho cho người lao động (V) phần cho doanh nghiệp và xã hội (M) và phần giá trị hoàn vốn cố định (KH = C1)

Về mặt giá trị: VA = V + M + C1

- Ý nghĩa:

+ VA là cơ sở tính GDP, GNP, GNI , VAT

+ Với doanh nghiệp nó là cơ sở tính toán phân chia lợi ích giữa người lao động (V) với lợi ích doanh nghiệp và xã hội(M), giá trị khấu hao(C1)

Trang 15

- Phương pháp tính toán: Có 2 phương pháp tính VA cho mọi doanh nghiệp:

+ Phương pháp sản xuất: VA = GO - IC

+ Phương pháp phân phối: VA = V + M + C1

(V, M là thu nhập lần đầu của người lao động và doanh nghiệp)

2.3 Chi phí trung gian ( IC - Intermediational Cost)

- Khái niệm: Chi phí trung gian (IC) hay (IE) Intermediate Expenditure

+ IC là một bộ phận cấu thành của GO và là bộ phận cấu thành của tổng chi phí sản xuất, bao gồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất ( nguyên liệu, nhiên liệu, động lực, chi phí vật chất khác, không kể khấu hao) và chi phí dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và hoạt động dịch vụ khác của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định

+ IC của doanh nghiệp bằng tổng IC từng loại hoạt động

- Nội dung tính toán

* Chi phí vật chất: Nguyên vật liệu (NVL) chính, NVL phụ, bán thành phẩm

mua ngoài; nhiên liệu, chất đốt; Động lực mua ngoài; phân bổ giá trị công cụ lao động thuộc tài sản lưu động (TSLĐ); chi phí vật chất khác; hao hụt mất mát về nguyên nhiên, vật liệu, TSLĐ do rủi ro bất thường (trong định mức cho phép); chi phí văn phòng phẩm; các khoản chi phí vật chất khác (dụng cụ phòng cháy chữa cháy, dụng cụ bảo vệ cơ sở, bảo hộ lao động cho sản xuất kinh doanh

* Chi phí dịch vụ: Công tác phí; tiền thuê nhà, máy móc, thiết bị, thuê sửa

chữa nhỏ công trình kiến trúc, nhà làm việc; dịch vụ pháp lý, tiền trả công đào tạo

và nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên; tiền trả cho các tổ chức quốc tế và nghiên cứu khoa học; tiền quảng cáo; tiền vệ sinh khu vực, bảo vệ an ninh, chữa cháy; cước vận chuyển và bưu điện; tiền các dịch vụ khác

- Chú ý khi tính IC:

+ Không tính vào IC chi phí mua sắm, khấu hao TSCĐ thực hiện trong năm + IC được tính theo giá thực tế bằng giá mua trừ đi chiết khấu thương nghiệp cộng với cước phí vận tải đến nơi sử dụng

- Nguyên tắc tính IC:

+ GO tính theo giá nào thì IC tính theo giá đó;

+ GO tính cả giá trị NVL do khách hàng đem đến thì IC cũng phải bao gồm khoản đó và ngược lại;

2.4 Giá trị gia tăng thuần của doanh nghiệp ( NVA - Net Value Added)

- Khái niệm: Giá trị gia tăng thuần là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ giá trị mới

được sáng tạo ra trong 1 thời kỳ nhất định (không kể phần giá trị KH TSCĐ) của tất cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ của doanh nghiệp

Trang 16

Về giá trị: NVA = V + M

- Ý nghĩa:

+ Dùng để tính GDP, GNP của nền kinh tế quốc dân

+ Dùng để tính VAT

+ Tính cơ cấu thu nhập của doanh nghiệp

+ Tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phương pháp tính toán

Có 2 phương pháp tính NVA cho mọi doanh nghiệp:

+ Phương pháp sản xuất: NVA = GO - IC - C1 = VA - C1

+ Phương pháp phân phối: NVA = V + M

(V, M là thu nhập lần đầu của người lao động và doanh nghiệp, C1 là khấu hao TSCĐ)

2.5 Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp ( M )

- Khái niệm: Lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh giá trị thặng dư hoặc

mức hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động kinh doanh

- Phương pháp tính toán

+ Lãi kinh doanh = Doanh thu kinh doanh - Chi phí kinh doanh

+ Lãi kinh doanh của doanh nghiệp được xác định từ 3 bộ phận sau:

* Lãi thu từ kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (còn gọi lãi kết quả sản xuất kinh doanh)

* Lãi thu từ kết quả hoạt động tài chính: Lãi gửi tiết kiệm ngân hàng; lãi cho vay vốn; Lãi vốn tham gia liên doanh; lãi chứng khoán; lãi cho thuê tài sản;

* Lãi thu được từ hoạt động khác

+ Lãi gộp = Tổng Doanh thu thuần - Tổng giá vốn hàng bán (tổng giá thành sản phẩm)

+ Lãi thuần = Tổng Doanh thu thuần - Tổng Gía vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Lãi sau thuế = Lãi thuần - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có thể tóm tắt nội dung các chỉ tiêu theo sơ đồ sau:

GO = C+V+M = IC + V + M + C1

VA = GO – IC = V + M + C1 IC

Trang 17

2.6 Một số chỉ tiêu kinh tế khác

2.6.1 Doanh thu bán hàng

- Khái niệm: Doanh thu bán hàng là tổng số tiền doanh nghiệp thực tế đã thu

được trong kỳ nhờ bán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của mình

- Nội dung tính toán doanh thu bán hàng của doanh nghiệp gồm:

+ SP đã giao cho người mua ở kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền + SP đã hoàn thành ở các kỳ trước nhưng tiêu thụ (thu được tiền) trong kỳ + SP sản xuất và bán được (thu được tiền hoặc người mua chấp nhận) trong

kỳ

+ Doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị thuộc dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp

+ Giá trị sản phẩm hàng hóa chuyển nhượng cho các cơ sở trong cùng công

ty, tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp ( Doanh thu bán hàng nội bộ)

2.6.2 Doanh thu thuần

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - (Thuế tiêu thụ đặc biệt + Thuế xuất khẩu + Các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại,…)

Trang 18

BÀI TẬP CHƯƠNG 2

Tại một doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỳ báo cáo như sau:

(Đơn vị tính triệu đồng)

1 Giá trị nguyên vật liệu đầu vào sản xuất: 400

2 Nhiên liệu đưa vào sản xuất: 150

3 Chi phí động lực cho sản xuất: 100

4 Chi phí học tập cho cán bộ quản lý: 120

5 Chi phí giao dịch ngân hàng: 60

6 Chi phí quảng cáo sản phẩm: 10

7 Chi phí điện thoại: 8

8 Chi phí học tập nâng cao tay nghề cho công nhân: 90

9 Khấu hao TSCĐ trong sản xuất: 80

10 Tiền lương, thưởng, BHXH chi trả cho người lao động: 500

11 Thu nhập lần đầu của doanh nghiệp: 2 000

Trang 19

Chương 3 THỐNG KÊ GIÁ THÀNH SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP

1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA CÁC LOẠI CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH

VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm, ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành

Giá thành là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí vật chất, dịch vụ, lao động và tiền tệ đã chi ra để SX sản phẩm vật chất và dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu

Khái niệm trên còn gọi là giá thành tổng hợp hay tổng chi phí sản xuất Nó bao hàm toàn bộ chi phí đã chi ra để làm ra toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kỳ nghiên cứu

Giá

Thành =

Chi phí trung gian

+

Chi phí tiền công, tiền lương và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công

+

Lãi trả tiền vay ngân hàng và nộp phạt do vi phạm hợp đồng

+

Khấu hao TSCĐ và sửa chữa lớn TSCĐ

Phấn đấu hạ giá thành là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng của mọi đơn vị sản xuất kinh doanh Vì giảm giá thành là điều kiện để tăng lợi nhuận của đơn vị Bởi lẽ, lợi nhuận bằng giá bán trừ đi giá thành

Nếu như giá bán là đại lượng cố định thì muốn tăng lợi nhuận chỉ có con đường giảm giá thành Đó là điều kiện cần để doanh nghiệp có thể giảm giá bán để tăng khả năng cạnh tranh

Nhiệm vụ của thống kê giá thành:

- Xác định nội dung của chỉ tiêu giá thành

- Phương pháp xác định các yếu tố của giá thành

- Nghiên cứu xu hướng vận động của chỉ tiêu giá thành theo loại hình đơn vị, quy mô kinh doanh

- Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới giá thành, tính hợp lý của các khoản chi phí

và cơ cấu của chi phí

1.2 Các loại chỉ tiêu giá thành, ý nghĩa của nó đối với công tác quản lý doanh nghiệp

1.2.1 Xét theo mối quan hệ với kết quả sản xuất

- Giá thành tổng hợp:

Trang 20

Giá thành tổng hợp là toàn bộ chi phí đã chi ra để làm ra toàn bộ kết quả sản xuất (Thành phẩm, SP chính, SP phụ, SP SX dở dang ) Thường người ta tính giá thành 1 đ, 1 triệu đồng kết quả sản xuất hay còn gọi là giá thành 1 đơn vị GO (ZGO)

GO

C

ZGO

Trong đó: C: Là tổng chi phí sản xuất

GO: Là tổng giá trị sản xuất

Chỉ tiêu này nói lên: Để làm ra một đơn vị tiền tệ của GO doanh nghiệp cần phải chi ra bao nhiêu tiền

Chỉ tiêu này có thể phản ánh tổng hợp khi doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau

- Giá thành đơn vị:

Giá thành một đơn vị sản phẩm (Z đv) là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí vật chất, dịch vụ, lao động và tiền tệ đã chi ra để sản phẩm một đơn vị sản phẩm vật chất và dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ nghiên cứu

Mức độ tổng hợp của chỉ tiêu này hạn chế hơn vì nó chỉ giới hạn bởi chi phí làm ra thành phẩm trong kỳ tính toán và tương ứng với nó cũng chỉ bao hàm những chi phí để làm ra thành phẩm:

q

CC

Zđv f p

Trong đó:

Cf: Tổng chi phí sản xuất kỳ nghiên cứu

Cp: Tổng chi phí sản xuất phân bổ cho sản phẩm phụ Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang còn lại cuối kỳ

q: Lượng thành phẩm sản xuất được trong kỳ

Zđv : Giá thành một đơn vị

Chỉ tiêu giá thành một đơn vị sản phẩm cũng là căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Khi so sánh nó với giá bán ta thấy được lãi lỗ trong kinh doanh Nó được sử dụng để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tổng giá thành

và tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau ta phải tính giá thành tổng hợp thì mới có khả năng tổng hợp tất cả các loại sản phẩm không đồng chất Giá thành tổng hợp đồng nghĩa với hiệu quả sử dụng tổng chi phí sản xuất

1.2.2 Xét theo tính chất hoàn thành của sản phẩm

- Giá thành hoàn chỉnh:

Là giá thành sản phẩm ra một đơn vị thành phẩm, giá thành này làm cơ sở cho việc định giá bán của doanh nghiệp

Trang 21

- Giá thành không hoàn chỉnh:

Là giá thành của từng khâu hoặc một số khâu công việc sản xuất ra một đơn vị bán thành phẩm Nó dùng để phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến giá thành hoàn chỉnh, đồng thời căn cứ để xây dựng định mức lao động

1.2.3 Xét theo giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh

1.2.4 Xét theo công tác kế hoạch

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành dự kiến

- Giá thành thực tế: Là giá thành thực tế doanh nghiệp thực hiện

Thực tế hai loại giá thành này có sự chênh lệch nhau khá nhiều Từ giá thành thực tế dùng để tính toán kết quả tài chính doanh nghiệp Qua đó biết được mức độ hiệu quả thực tế trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2 NỘI DUNG KINH TẾ CỦA CHỈ TIÊU GIÁ THÀNH

2.1 Xét theo nội dung kinh tế

Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể chia làm 5 yếu tố:

- Chi phí NVL mua ngoài: là toàn bộ giá trị của các loại NVL mua từ bên ngoài, dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp như nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu,

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

- Chi phí về khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền phải trả cho các dịch vụ, đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, do các đơn vị khác ở bên ngoài cung cấp (như chi phí trả tiền điện, nước, điện thoại, thuê ngoài sửa chữa máy móc thiết bị )

- Chi phí bằng tiền khác

2.2 Xét theo khoản mục chi phí

Phân loại giá thành theo khoản mục là dựa vào nội dung, ý nghĩa kinh tế, phạm vi tiến hành từng khoản chi phí mà phân loại Nó tiện lợi trong tính toán và ghi chép thông tin, phục vụ cho việc phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động chung của giá thành sản phẩm Căn cứ vào cách phân bổ chi phí có 2 loai

Trang 22

- Chi phí trực tiếp: là các khoản chi phí liên quan đến sản xuất ra một loại sản phẩm nên nó được tính thẳng vào giá thành sản phẩm đó Bao gồm: Chi phí tiền công, tiền lương, các khoản phụ cấp; Bảo hiểm xã hội; Ngyên nhiên vật liệu chính, phụ; Trừ dần công cụ lao động nhỏ; Khấu hao TSCĐ; Chi phí sửa chữa thường xuyên; Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ; Chi phí vật chất dịch vụ khác

- Chi phí gián tiếp: Là các khoản chi phí có liên quan đến sản xuất ra hai hay nhiều sản phẩm Vì vậy khi tính giá thành phải phân bổ cho từng loại sản phẩm Bao gồm 2 loại

+ Chi phí sản xuất chung

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành của doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp, như chi phí về công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý, điều hành doanh nghiệp, chi phí tiếp khách, hội họp, lương và phụ cấp của đội ngũ quản lý doanh nghiệp

Tác dụng: Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp tính được giá thành các

loại sản phẩm, đồng thời xác định ảnh hưởng của sự biến động từng khoản mục đối với toàn bộ giá thành sản phẩm, nhằm khai thác khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp để hạ thấp giá thành

2.4.2 Chi phí khả biến

Chi phí khả biến: là những chi phí biến động trực tiếp theo sự thay đổi (tăng hoặc giảm) của sản lượng sản phẩm, hàng hoá hoặc doanh thu tiêu thụ như chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, tiền hoa hồng bán hàng.v.v

3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI LIỆU THỐNG KÊ GIÁ THÀNH

3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành ( theo khoản mục)

Theo khoản mục, giá thành sản xuất bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

+ Mức tiêu hao NVL/ SP ( m)

Trang 23

+ Đơn giá NVL (g)

- Chi phí nhân công trực tiếp:

+ Hao phí nhân công / SP (t )

+ Đơn giá nhân công (x)

ΔZ Z

ΔZ Z

ΔZ Z

ΔZ Z

ZI

- Hệ thống chỉ số:

q q z

1 0

1

z

z z

z z

z

(*) Trong đó:

Trang 24

1 1 1

q

qz

z ;

1

1 0 01

q

q z

z ;

0

0 0 0

q

qzz

- Số tuyệt đối: (Tử số - Mẫu số)

Z

ΔZ Z

ΔZ Z

Z Δ

1062500 q

q z

z

0

0 0

sp nđ 103,33 12000

1240000 q

q z

z

1

1 0 01

sp nđ 98,3 12000

1180000 q

q z z

1

1 1 1

Trang 25

1 0 1

0

1 1 0

0

1 1

qz

qzq

z

qzq

z

qz

1062500

12400001240000

11800001062500

ΔCC

Trang 26

3.3.2 Phương trình kinh tế 2

Do 2 nhân tố ảnh hưởng: Giá thành bình quân chung (z) và tổng số lượng sản

phẩm (∑q) (Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp chỉ sản xuất 1 loại sản phẩm)

1 0

1 0

1 1

0 0

1 1

0

1

qz

qz

qz

qz

qz

qz

CC

- Số tuyệt đối, mức tăng giảm tương đối tính theo phương pháp chỉ số

q

zq C

- HTCS: IC = Iz I(q/∑q) I∑q

- Số tương đối:

1 0

1 0

1 0

1 01

1 01

1 1

0 0

1 1

0

1

q z

q z q z

q z

q z

q z q

z

q z C

Trang 27

0 0

1 0 1

0

1 1 0

0

1 1

ql

qlq

l

qlq

Theo lý thuyết: Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Giả định xét chỉ tiêu: Lãi gộp = Tổng doanh thu thuần – Tổng chi phí sản xuất (L) = (∑pq) - (∑zq)

=> PTKT: L = (p - z)q

- Số tuyệt đối

1 1

1 z ).q

(p - (p 0 z 0 ).q 0 = ( (p1 z1).q1- (p0 z1).q1) +

( (p0 z1).q1- (p0 z0).q1) + ( (p0 z0).q1 - (p0 z0).q0)

q z

ΔL ΔL

- Mức tăng giảm tương đối tính theo phương pháp chỉ số

0

q 0

z 0

p

ΔL L

ΔL L

ΔL L

ΔL

- Nhận xét:

(Lưu ý: Giá thành đơn vị tăng làm cho lợi nhuận giảm và ngược lại.)

Ví dụ: Có tài liệu tại một doanh nghiệp như sau:

Sản

phẩm

Số lượng SP (SP) Giá bán SP (1000đ/SP) Giá thành SP (1000/SP) K.gốc K.báo cáo K.gốc K.báo cáo K.gốc K.báo cáo

Yêu cầu: Phân tích sự biến động của tổng lợi nhuận của doanh nghiệp do ảnh

hưởng của 3 nhân tố : Giá bán đơn vị sản phẩm, giá thành sản phẩm và số lượng

sản phẩm?

Ta có:

∑(p1-z1).q1 = (14,5 - 9).1500 + (14 - 12).600 = 9450 (nđ)

Trang 29

BÀI TẬP CHƯƠNG 3 Bài số 1:

Có tài liệu của 1 doanh nghiệp Cơ khí chế tạo máy trong 2 năm 2011, 2012 như sau:

SP

Sản lượng SX

(1.000 cái)

Sản lượng tiêu thụ (1.000 cái)

Giá thành ĐVSP (1.000 đồng/ cái)

Đơn giá bán SP (1.000 đồng/cái)

1 Xác định tổng doanh thu trong 2 năm?

2 Phân tích biến động tổng giá thành sản xuất do ảnh hưởng 2 nhân tố: giá thành đơn vị sản phẩm và khối lượng sản phẩm sản xuất?

3 Phân tích biến động doanh thu do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Giá bán và số lượng sản phẩm tiêu thụ?

4 Phân tích biến động tổng lợi nhuận do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Lợi nhuận đơn vị sản phẩm và số lượng sản phẩm?

5 Phân tích biến động lợi nhuận do ảnh hưởng của 3 nhân tố: Giá bán, giá thành và số lượng sản phẩm?

Bài số 2:

Có tài liệu về một doanh nghiệp Cơ khí trong 6 tháng cuối năm 2005 như sau:

SP Khối lượng SPSX (sp) Giá thành (1000đ/sp) Giá bán thực tế (1000đ/sp)

Trang 30

4 Phân tích biến động tổng lợi nhuận do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Lợi nhuận đơn vị sản phẩm và số lượng sản phẩm?

5 Phân tích biến động lợi nhuận do ảnh hưởng của 3 nhân tố: Giá bán, giá thành và số lượng sản phẩm?

1.Phân tích biến động doanh thu của doanh nghiệp?

2 Phân tích chất lượng từng loại sản phẩm và chung cho 4 loại sản phẩm theo chỉ tiêu giá bán bình quân?

Số sản phẩm sản xuất (sp) Giá thành đơn vị sản phẩm (1.000 đ/sp)

1

2

3

4.000 6.000 5.000

2.800 7.200 6.500

1 Tính giá thành bình quân 1 đơn vị sản phẩm của toàn đơn vị trong mỗi quý?

2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành bình quân?

3 Phân tích tình hình biến động của tổng chi phí sản xuất do ảnh hưởng 2 nhân tố: giá thành đơn vị sản phẩm và khối lượng sản phẩm sản xuất?

4 Phân tích tình hình biến động của tổng chi phí sản xuất do ảnh hưởng 2 nhân tố: giá thành bình quân và tổng khối lượng sản phẩm sản xuất?

Trang 32

Có tài liệu về tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp X như sau:

Loại SP

Số lượng SP tiêu thụ

(SP)

Giá bán đơn vị (1000đ)

Giá thành đơn vị (1000đ)

Yêu cầu: Phân tích biến động tổng lợi nhuận do ảnh hưởng của:

1 Lợi nhuận đơn vị sản phẩm và số lượng sản phẩm tiêu thụ?

2 Giá bán đơn vị sản phẩm, giá thành đơn vị sản phẩm và số lượng sản phẩm tiêu thụ?

Phân tích sự biến động tổng giá thành của doanh nghiệp do ảnh hưởng của 2 nhân

tố: Giá thành và số lượng sản phẩm của từng phân xưởng

Phân tích biến động giá thành bình quân của doanh nghiệp quy 2 kỳ

Trang 33

Chương 4 THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CỦA CHỈ TIÊU HIỆU QUẢ KINH TẾ

1.1 Khái niệm

Hiệu quả (HQ) sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là chỉ tiêu tương đối được biểu hiện bằng kết quả sản xuất so với chi phí sản xuất (chỉ tiêu hiệu quả thuận) và ngược lại (chỉ tiêu hiệu quả nghịch)

1.2 Ý nghĩa

Nâng cao hiệu quả kinh tế là sử dụng hợp lý hơn các yếu tố của quá trình sản xuất, với chi phí không đổi nhưng tạo ra được nhiều kết quả hơn Từ đó tạo điều kiện giảm giá thành, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3 Phân loại chỉ tiêu hiệu quả

1.3.1 Theo phạm vi tính toán

- Hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả xã hội

- Hiệu quả an ninh quốc phòng

- Hiệu quả đầu tư

- Hiệu quả môi trường

Trong sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải phấn đấu đạt tất cả các loại hiệu quả trên, song trong thực tế khó có thể đạt đồng thời các mục tiêu hiệu quả đó

1.3.2 Theo nội dung tính

- Dạng thuận

- Dạng nghịch

2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH HIỆU QUẢ

2.1 Công thức tính các chỉ tiêu hiệu quả

- Dạng thuận:

C

QH

- Dạng nghịch:

Q

C

H* Trong đó:

Q: Là kết quả sản xuất kinh doanh

C: Là chi phí sản xuất kinh doanh

Chú ý: Nếu tính hiệu quả sản xuất kinh doanh riêng cho phần đầu tư tăng thêm

(cận biên)

Trang 34

E* (Chỉ tiêu HQ đầu tư tăng thêm dưới dạng nghịch)

Trong đó: Q = Q1 - Q0 Sự gia tăng kết quả sản xuất kinh doanh;

C = C1 - C0 Sự gia tăng chi phí sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu Cận biên

Chỉ tiêu Toàn phần

Chỉ tiêu Cận biên

Chỉ tiêu Toàn phần

Chỉ tiêu Cận biên Lao động

Chỉ tiêu Cận biên

Chỉ tiêu Toàn phần

Chỉ tiêu Cận biên

Chỉ tiêu Toàn phần

Chỉ tiêu Cận biên Lao động

Trang 35

Nhóm chỉ tiêu H cho biết: Bỏ ra 1 đơn vị chi phí làm ra được bao nhiêu đơn vị kết quả tăng thêm

Nhóm chỉ tiêu H* cho biết: Để làm ra 1 đơn vị kết quả ta phải bỏ ra bao nhiêu đơn vị chi phí

Nhóm chỉ tiêu E cho biết: Với 1 đơn vị chi phí đầu tư tăng thêm làm ra được bao nhiêu đơn vị kết quả

Nhóm chỉ tiêu E* cho biết: Muốn là tăng thêm 1 đơn vị kết quả phải đầu tư thêm bao nhiêu đơn vị chi phí

2.2.Nguyên tắc lựa chọn hệ thồng chỉ tiêu đo lường kết quả và chi phí cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đẻ tính hiệu quả

Muốn tính được chỉ tiêu hiệu quả trước hết cần xác định được các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Số lượng phụ thuộc vào số chỉ tiêu kết quả và

số chỉ tiêu chi phí thu thập được Có các nguyên tắc sau:

- Hệ thống chỉ tiêu phải có tính hướng đích: Phục vụ tốt cho công tác quản trị Phải đáp ứng tốt nhất cho người ra quyết định nắm bắt được thực tế So sánh các chỉ tiêu đó với các đối thủ cạnh tranh để biết được vị trí doanh nghiệp mình trên thị trường trong và ngoài nước để có chiến lược kinh doanh hợp lý

- Phải có tính thực tiễn: Hệ thống chỉ tiêu có thể thu thập được từ hệ thống hạch toán mà đơn vị đã và đang áp dụng

- Hệ thống chỉ tiêu phải phù hợp với khả năng tính toán của đa phần các doanh nghiệp

- Đảm bảo tính hữu ích: Phải có tính thiết thực, phục vụ cho công tác quản trị sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của doanh nghiệp

Về kết quả sản xuất kinh doanh có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

(1) Số lượng sản phẩm sản xuất được trong kỳ tính toán;

(2) Số lượng sản phẩm quy đổi ra sản phẩm tiêu chuẩn;

(3) Tổng doanh thu, tổng doanh thu thuần;

(4) Giá trị sản xuất (GO);

(5) Giá trị gia tăng ( Giá trị tăng thêm – VA);

(6) Giá trị gia tăng thuần (Giá trị tăng thêm thuần – NVA);

(7) Lợi nhuân (M)…

Mỗi chỉ tiêu đo kết quả trên đều có những mặt tốt và những hạn chế nhất định Vì vậy trong từng trường hợp cụ thể sẽ lựa chọn những chỉ tiêu đánh giá kết quả phù hợp nhất cho doanh nghiệp

- Chỉ tiêu số lượng sản phẩm sản xuất không phụ thuộc vào yếu tố giá cả, việc tổng hợp kết quả sản xuất đơn giản nếu như doanh nghiệp chuyên môn hóa sản

Trang 36

xuất, nhưng điều này không phải là phổ biến, hầu hết các doanh nghiệp hiện nay kinh doanh đa ngành nên chỉ tiêu này không thể tổng hợp được hết toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh

- Tổng doanh thu là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ trong kỳ báo cáo

Doanh thu thuần là là tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng,… Một chú ý là chỉ tiêu này không đảm bảo tính chất so sánh giữa các ngành kinh tế quốc dân vì sản phẩm làm ra không giống nhau

- Giá trị sản xuất tổng hợp được toàn bộ kết quả sản xuất ở tất cả các dạng như: thành phẩm, sản phẩm dở dang, sản phẩm chính, sản phẩm phụ…nên rất tốt cho việc đánh giá hiệu quả cho từng doanh nghiệp Tuy nhiên khi so sánh theo không gian thì không tốt vì phương pháp tính GO của các ngành khác nhau có sự khác nhau Ví dụ ngành công nghiệp tính theo phương pháp công xưởng, ngành nông, lâm nghiệp lại tính theo tổng mức chu chuyển

- Giá trị gia tăng đảm bảo tính so sánh rất tốt về không gian và thời gian vì các chỉ tiêu này đã loại bỏ tính trùng lặp trong tính toán

- Chỉ tiêu lợi nhuận là một trong số chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá kết quả Lợi nhuận có các chỉ tiêu như:

Lợi nhuận gộp: là hiệu số của doanh thu thuần với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ

Lợi nhuận thuần là kết quả tài chính trước thuế thu nhập doanh nghiệp, được tính bằng cách lợi nhuận thuần trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm và dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ nghiên cứu

Thu nhập hoạt động tài chính là các khoản thu từ kết quả hoạt động tài chính Lợi nhuận bất thường là chênh lệch giữa các khoản thu và chi bất thường (Lợi nhuận từ hoạt động khác)

Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp; là tổng số lợi nhuận thực hiện trong kỳ tính toán trước khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế: hay lợi nhuận ròng là tổng lợi nhuận thuần từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong

kỳ tính toán

2.4 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để thực hiện được quá trình sản xuất cần phải có đủ ba yếu tố: Lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động

2.4.1 Chi phí về lao động

Trang 37

Để hình dung được chi phí về lao động ta có thể theo dõi ví dụ giả định sau: Giả sử một chủ xí nghiệp gia công đã thuê 12 lao động làm việc trong năm Trung bình một lao động làm việc 220 ngày trong năm, mỗi ngày họ làm việc 8,5h Nếu làm đủ 8,5h/ngày họ sẽ nhận được tiền công là 120 nđ/ ngày Các ngày lễ tết chủ lao động đã thưởng cho mỗi lao động 200 nđ

Từ ví dụ trên cho thấy khái quát về chi phí lao động như sau:

(1)Chi phí về nguồn lực lao động được biểu hiện bằng số lao động làm việc trung bình trong năm (trong kỳ) là 12 người

(2) Chi phí về thời gian lao động (còn gọi là chi phí thường xuyên) gồm:

- Tổng số ngày.người làm việc trong kỳ = 220 ngày x 12 người = 2640 ngày người

- Tổng số giờ người làm việc trong kỳ = 2640 ngày.người x 8,5h/ngày =

22440 giờ.người

(3) Chi phí về tiền công gồm:

- Tổng quỹ lương là tổng số tiền công phải trả cho người lao động dưới mọi hình thức: Tiền lương theo sản phẩm; lương theo thời gian; các khoản phụ cấp tính chất tiền lương;

- Tổng quỹ phân phối lần đầu cho người lao động

- Tổng thu nhập lần đầu của người lao động

2.4.2 Chi phí về vốn (tài sản) của doanh nghiệp

Muốn tái sản xuất doanh nghiệp cần phải có vốn để mua sắm TSCĐ; dự trữ nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất Tài sản của doanh nghiệp tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau Để tổng hợp được toàn bộ tài sản, thống kê doanh nghiệp sử dụng phạm trù vốn Vốn là sự tiền tệ hóa của tài sản Phản ánh chi phí về nguồn lực của vốn gồm các chỉ tiêu sau:

- Tổng tài sản dài hạn có bình quân trong kỳ

- Tổng tài sản ngắn hạn có bình quân trong kỳ

- Tổng số tài sản có bình quân trong kỳ hay còn gọi là tổng số vốn có bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu phản ánh chi phí thường xuyên của vốn gồm:

- Tổng giá trị (tổng mức) khấu hao TSCĐ trong kỳ;

- Tổng chi phí sản xuất trong kỳ (hay tổng giá thành sản phẩm);

- Tổng chi phí trung gian trong kỳ…

2.4.3 Chi phí về đất đai

- Tổng diện tích mặt bằng của doanh nghiệp;

- Tổng diện tích sử dụng vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp nông nghiệp, thủy sản ngoài việc xác định tổng diện tích đất sử dụng cho sản xuất nói chung còn cần phân theo diện tích canh tác sử

Trang 38

dụng cho việc trồng trọt hoặc chăn nuôi để tạo ra số sản phẩm tương ứng với từng loại sản phẩm cụ thể

2.4.4 Tổng nguồn lực được huy động vào sản xuất kinh doanh

Để nêu lên toàn bộ nguồn lực của đơn vị, ta phải tiến hành tính đổi ba yếu tố: Lao động, vốn, đất và tiền tệ

Tùy theo số chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu chi phí thu thập được sẽ tính được số chỉ tiêu hiệu quả Nếu ta có m chỉ tiêu kết quả và n chỉ tiêu chi phí thì tổng số chỉ tiêu hiệu quả và n chỉ tiêu chi phí thì tổng số chỉ tiêu hiệu quả sẽ tính được 4.m.n gồm:

- Số chỉ tiêu hiệu quả đầy đủ dưới dạng thuận có m.n chỉ tiêu

- Số chỉ tiêu hiệu quả đầy đủ dưới dạng nghịch có m.n chỉ tiêu

- Số chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dưới dạng thuận có m.n chỉ tiêu

- Số chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm dưới dạng nghịch có m.n chỉ tiêu

Tuy nhiên, không phải mọi chỉ tiêu tính ra đều có ý nghĩa Vì thế, sau khi tính toán cần xem xét lại, nếu chỉ nào xét thấy không chứa đựng nội dung đáng quan tâm thì ta loại bỏ bớt

Ví dụ: Có tài liệu tại một doanh nghiệp năm 2013 như sau:

1 Tổng tài sản có bình quân trong năm TV 40000

Từ tài liệu trên ta tính được nhóm chỉ tiêu hiệu quả Tỷ suất lợi nhuận

(1) Tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản

TSLN theo tổng tài sản = (Lợi nhuận / Tổng tài sản có BQ trong năm) x 100%

- Tính theo lợi nhuận gộp = MG / TV = 8000/40000 = 20%

- Tính theo lợi nhuận thuần = MT/TV = 5000/40000 = 12,5%

- Tính theo lợi nhuận ròng = MR/TV = 3750/40000 = 9,38%

(2) Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủsở hữu

TSLN theo vốn chủ sở hữu = ( Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu) x 100%

- Tính theo lợi nhuận gộp = MG/VCSH = 8000/20000 = 40%

- Tính theo lợi nhuần thuần = MT/VCSH = 5000/20000 = 25%

- Tính theo lợi nhuần ròng = MR/VCSH = 3750/20000 = 18,75%

(3) Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

TSLN theo doanh thu = (Lợi nhuận / Doanh thu) x 100%

Trang 39

- Tính theo lợi nhuận gộp = MG/DT = 8000/60000 = 13,33%

- Tính theo lợi nhuận thuần = MT/DT = 5000/60000 = 8,33%

- Tính theo lợi nhuần ròng = MR/DT = 3750/60000 = 6,25%

Trang 40

BÀI TẬP CHƯƠNG 4 Bài số 1:

Có tài liệu thống kê của một công ty năm 2013 như sau:

- Số lao động làm việc bình quân trong năm là 100 người

- Số ngày làm việc bình quân của một lao động bình quân trong năm là 200 ngày

- Số giờ làm việc bình quân 1 ngày là 8 giờ

- Thu nhập bình quân 1 ngày người làm việc là 100 nghìn đồng

Yêu cầu: Tính các chỉ tiêu phản ánh chi phí về lao động trong năm của công ty

Bài số 2:

Có tài liệu của một công ty trong 2 năm như sau:

Số ngày làm việc BQ của 1 lao động trong năm 200 220

Số vốn dùng vào SXKD BQ trong năm(tỷ đồng) 150 180 Trong đó: VCĐ (tỷ đồng) 100 120

% IC trong GO 50 51

Yêu cầu: Tính các chỉ tiêu và đánh giá những tiến bộ trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm qua? (Chỉ tính các chỉ tiêu hiệu quả đầy đủ dưới dạng thuận)

Ngày đăng: 15/09/2016, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trần Thị Kim Thu, (2012), Giáo trình Lý thuyết thông kê, ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết thông kê
Tác giả: PGS.TS Trần Thị Kim Thu
Năm: 2012
2. PGS.TS Phạm Thị Kim Vân – TS Chu Văn Tuấn, (2013), Giáo trình Thống kê doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Phạm Thị Kim Vân – TS Chu Văn Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2013
3. TS Chu Văn Tuấn, (2010), Giáo trình Lý thuyết thống kê, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết thống kê
Tác giả: TS Chu Văn Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2010
4. GS.TS Phạm Ngọc Kiểm, PGS.TS Nguyễn Công Nhự, TS. Bùi Đức Triệu, (2012), Giáo trình Thống kê doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS Phạm Ngọc Kiểm, PGS.TS Nguyễn Công Nhự, TS. Bùi Đức Triệu
Năm: 2012
5. TS. Bùi Đức Triệu, (2010), Giáo trình Thống kê kinh tê, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê kinh tê
Tác giả: TS. Bùi Đức Triệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2010
6. Basic Business Statistic: Concepts and Application. Mark L. Berenson, David M. Levine and Timothy C. Krehbiel (2009), 11st edition. Pearson International Edition Khác
7. Statistics for Management. Richard I.Levin (1987), 4th edition. Prentical- Hall International Edition Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tính số lượng máy kéo của nông trường X - GIÁO TRÌNH THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP
Bảng 1 Tính số lượng máy kéo của nông trường X (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w