Cuối cùng, để nâng cao hiệu quả trong quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA huyện Con Cuông, tác giả trình bày các giải pháp, bao gồm: + Thu hút, tuyển chọn đồng thời tăng cường côn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VI THỊ BẰNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CON CUÔNG – TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VI THỊ BẰNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CON CUÔNG – TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Quyết định giao đề tài: 625/QĐ-ĐHNT
Quyết định thành lập hội đồng: 1080/QĐ-ĐHNT ngày 19/11/2015
Trang 3LỜI CAM ÐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “ Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây
dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” là
công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong đề tài này đuợc thu thập và sử dụng một cách trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác truớc đây
Nghệ An, ngày tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn
Vi Thị Bằng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời cám ơn đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Ðại học Nha Trang đã dạy dỗ và truyền đạt cho tôi những kiến thức trong quá trình học tập, những kiến thức quý thầy cô truyền đạt là vô cùng quý báo và là nền tảng để tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến cô – TS Nguyễn Thị Hiển,
người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo để tôi có thể hoàn tất luận văn
Tôi cũng xin chân thành cám ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong gia đình đã động viên, ủng hộ, giúp đở tôi trong quá trình làm luận văn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ÐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC .v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG .ix
DANH MỤC HÌNH .x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi
MỞ ĐẦU .1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG .6
1.1 Tổng quan quản lý dự án đầu tư xây dựng .6
1.1.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng .6
1.1.2 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng 8
1.1.3 Sự cần thiết của công tác quản lý dự án .10
1.1.4 Cơ sở pháp lý về quản lý dự án ĐTXDCB 11
1.2 Các mô hình tổ chức và quản lý dự án chủ yếu 13
1.2.1 Mô hình chủ đầu tư trưc tiếp quản lý dự án .13
1.2.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án .15
1.2.3 Mô hình chìa khóa trao tay .15
1.2.4 Hình thức tự thực hiện 17
1.3 Chu kỳ dự án ĐTXD .17
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 17
1.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư .18
1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng .19
1.4 Nội dung quản lý dự án .19
Trang 61.4.1 Quản lý vĩ mô và vi mô đối với việc quản lý dự án .19
1.4.2 Nội dung quản lý DA ĐTXD .20
1.5 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng trong và ngoài nước .37
1.5.1 Một số kinh nghiệm trong quản lý dự án của các nướcNhật Bản 37
1.5.2 Kinh nghiệm trong nước 39
Kết luận chương 1 .41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CON CUÔNG, TỈNH NGHỆ AN .42
2.1 Khái quát huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An .42
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên – xã hội, kinh tế của huyện Con Cuông 42
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông 45
2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông .52
2.2.1 Khái quát về các dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông từ 2012 – 2014 .52
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông .55
2.3 Các yếu tố tác động tới công tác quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông 72
2.3.1 Các quy định - văn bản pháp lý, chính sách của Nhà nước 72
2.3.2 Ý thức của người dân tại địa phương có dự án .73
2.3.3 Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế - xã hội 74
2.3.4 Đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý dự án tại BQLDA Huyện Con Cuông .74
2.4 Kết quả khảo sát chuyên gia, đội ngũ cán bộ và người thụ hưởng dự án 75
2.4.1 Phương pháp tiến hành .75
2.4.2 Kết quả khảo sát .76
2.5 Ưu và tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông .85
Trang 72.5.1 Thành công .85
2.5.2 Những tồn tại .87
2.5.3 Nguyên nhân 88
Kết luận chương 2 89
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CON CUÔNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CON CUÔNG .90
3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Con Cuông giai đoạn 2016 - 2020 .90
3.2 Mục tiêu và hệ thống các quan điểm hoàn thiện công tác quản lý dự án của ban quản lý dự án huyện Con Cuông .91
3.2.1 Mục tiêu .91
3.2.2 Hệ thống các quan điểm .91
3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông 93
3.3.1 Thu hút, tuyển chọn đồng thời tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ trong Ban QLDA Con Cuông .93
3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định các DAĐT .94
3.3.3 Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu 98
3.3.4 Hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng & kiểm soát tiến độ thi công .100
3.3.5 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình 105
3.3.6 Hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án .106
3.4 Một số kiến nghị .106
3.4.1 Kiến nghị Nhà nước 106
3.4.2 Kiến nghị UBND tỉnh Nghệ An .107
3.4.3 Kiến nghị chính quyền địa phương .107
3.4.4 Kiến nghị Ban lãnh đạo Ban QLDA huyện Con Cuông .107
Kết luận chương 3 .108
KẾT LUẬN .109
TÀI LIỆU THAM KHẢO .110 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQLDA Ban quản lý dự án
ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản
KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư
KHĐT Kế hoạch đấu thầu
NCKT Nghiên cứu khả thi
NCTKT Nghiên cứu tiền khả thi
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
QLDAĐT Quản lý dự án đầu tư
XDCT Xây dựng công trình
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Quan điểm, mục tiêu thẩm định DAĐT theo cấp độ quản lý .27
Bảng 2.1: Quy mô vốn đầu tư XDCB huyện Con Cuông giai đoạn 2012 – 2014 .52
Bảng 2.2: Các dự án do Ban Quản lý dự án Huyện Con Cuông thực hiện .53
Bảng 2.3: Hình thức lập dự án của một số dự án của Ban QLDA huyện Con Cuông 56
Bảng 2.4: Thực trạng tiến độ của các dự án của Ban đã, đang thực hiện .66
Bảng 2.5: Kết quả thanh, kiểm tra sai phạm một số dự án giai đoạn 2012 - 2014 .70
Bảng 2.6: Thông tin sơ bộ của mẫu điều tra cán bộ của Ban QLDA 76
Bảng 3.1: Mẫu báo cáo tiến độ thi công .102
Bảng 3.2: Sơ đồ quản lý dự án thông qua ứng dụng WBS 104
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mục tiêu tổng hợp của dự án .9
Hình 1.2: Quá trình phát triển mục tiêu của dự án 9
Hình 1.3: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án .15
Hình 1.4: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án .15
Hình 1.5: Mô hình chìa khóa trao tay 16
Sơ đồ 1.1: Quá trình thực hiện dự án đầu tư .17
Hình 1.6: Quá trình lựa chọn nhà thầu theo Luật đấu thầu .31
Hình 1.7: Sơ đồ quá trình kiểm soát dự án .35
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức thẩm định của BQLDA huyện Con Cuông .58
Sơ đồ 2.1 Quy trình tổ chức đấu thầu tại Ban QLDA Huyện Con Cuông .62
Hình 2.2: Quy trình quản lý và thanh toán của Ban QLDA .67
Hình 2.3: Một số công trình còn dở dang tại huyện Con Cuông 83
Hình 3.1: Quy trình thẩm định DAĐT .97
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Luận văn với tên đề tài “ Hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” được tác giả nghiên cứu và hoàn thành nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án tại Ban quản lý
dự án Huyện Con Cuông Đồng thời, tác giả cam kết đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả, mọi số liệu và thông tin đều có cơ sở và độ chính xác cao Luận văn bao gồm các phần, cụ thể:
Phần mở đầu, luận văn đã nêu được các vấn đề: tính cấp thiết của đề tài, mục
tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đóng góp của luận văn Bên cạnh đó, tác giả cũng đã nêu tổng quan tình hình nghiên cứu thông qua một số luận văn, luận án của các tác giả về thực trạng công tác quản lý dự án
Trong nội dung Chương 1, tác giả đã trình bày các vấn đề cơ bản về quản lý dự
án đầu tư xây dựng bao gồm: Khái niệm, mục tiêu và sự cần thiết của công tác quản lý
dự án Luận văn cũng đã nêu được các mô hình tổ chức và quản lý dự án chủ yếu như
mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, mô hình chủ nhiệm điều hành dự án Luận văn cũng đề cập được ba giai đoạn của chu kỳ dự án Đầu tư xây dựng nhằm làm
cơ sở để quản lý dự án được hiệu quả Bên cạnh phân tích nội dung quản lý dự án, trong nội dung chương 1, tác giả cũng đã trình bày kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng một số nước trên thế giới và một số địa phương trong nước Từ đó rút ra bài học và kinh nghiệm trong công tác quản lý dự án tại Ban QLDA Huyện Con Cuông
Trong nội dung Chương 2, tác giả đã tìm hiểu thực trạng công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng tại Ban QLDA huyện Con Cuông Cụ thể:
Trình bày khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Huyện Con Cuông cũng như trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy ban quản lý dự án huyện Con Cuông
Luận văn cũng đã trình bày thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại BQLDA huyện Con Cuông thông qua các Dự án trọng điểm của huyện trong những năm gần đây như Dự án Đường giao thông từ thị trấn Con Cuông đi xã Bình Chuẩn, Đường giao thông từ Trung tâm xã Môn Sơn đến trung tâm bản Cò Phạt, Dự án chợ Môn Sơn, Dự án Sân vận động Huyện Con Cuông
Luận văn cũng đã trình bày các yếu tố tác động tới công tác quản lý dự án ĐTXD của Ban QLDA huyện Con Cuông như quy định văn bản pháp lý, chính sách
Trang 12của Nhà nước, trình đô và ý thức của người dân tại địa phương có dự án, năng lực cũng như cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý dự án tại BQLDA Huyện Con Cuông
Để có những nhận định khách quan, cũng trong nội dung Chương 2, tác giả đã tiến hành khảo sát chuyên gia, đội ngũ cán bộ và người thụ hưởng dự án thông qua phát phiếu điều tra Do trình độ dân trí, sự hiểu biết của người thụ hưởng dự án còn thấp nên trong quá trình điều tra tác giả gặp không ít khó khăn như người dân chưa viết thông thạo và hiểu Tiếng Kinh, tâm lý e ngại Nhưng nhờ sự giúp đỡ của các trưởng bản, lãnh đạo xã cùng quyết tâm của tác giả nên việc điều tra đã hoàn thành và tương đối đạt kết quả cao
Luận văn cũng đã nêu được những thành công và các tồn tại, yếu kém trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban QLDA Huyện Con Cuông Xuất phát
từ những hạn chế này cùng với định hướng và mục tiêu của Huyện về đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, tác giả trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA Huyện Con Cuông tại Chương 3
Trong nội dung Chương 3, Trước khi đưa ra các giải pháp, luận văn trình bày
hệ thống các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Huyện Con Cuông giai đoạn 2016
- 2020 Cũng trong chương này, luận văn cũng đã hệ thống các quan điểm trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Con Cuông
Cuối cùng, để nâng cao hiệu quả trong quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA huyện Con Cuông, tác giả trình bày các giải pháp, bao gồm:
+ Thu hút, tuyển chọn đồng thời tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ trong Ban QLDA Con Cuông
+ Nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định các DA ĐT
+ Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu
+Hoàn thiện công tác giám sát & kiểm soát tiến độ thi công
+ Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành tới Cô giáo:
TS Nguyễn Thị Hiển đã tận tình hướng dẫn và giúp tác giả hoàn thành luận văn này
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức WTO (27/11/2006) đến nay, đất nước
ta đã có những thành tựu trên nhiều lĩnh vực Các điều kiện kinh tế, xã hội được cải thiện đáng kể, cuộc sống nhân dân ngày một khởi sắc, thu nhập bình quân tăng đáng
kể, diện mạo đất nước ngày một vững bước đi lên Có được điều đó là do Đảng, Nhà nước đã có một chính sách phát triển đúng đắn hợp lý gắn liền với thời cuộc
Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt nam, nhu cầu về đầu tư
và xây dựng là rất lớn Đầu tư xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế cũng như phát triển đất nước Trong những năm qua, thông qua công cuộc ‘‘Đổi mới’’ và chính sách mở cửa hợp tác và giao lưu kinh tế với các nước, Việt Nam đã thu hút rất nhiều nhà đầu tư và nhiều dự án đầu tư Trong tổng vốn đầu tư phát triển, vốn ODA đã trở thành nguồn bổ sung quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Hàng năm có rất nhiều dự án đầu tư vào rất nhiều các lĩnh vực khác nhau như cơ sở hạ tầng, nâng cấp đô thị, mạng lưới điện, cấp thoát nước, thuỷ lợi, trường học, bệnh viện an ninh quốc phòng, phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, việc thực hiện thành công những dự án cần có quy trình thực hiện phức tạp, mất rất nhiều thời gian và phải huy động và sử dụng rất nhiều nguồn lực Vấn đề đặt ra là làm sao để các dự án được thực thi có hiệu quả, quản lý tốt các nguồn lực nhằm đáp ứng được các mục tiêu đặt ra trong khi các nguồn lực có giới hạn
Nhưng trên thực tế, việc quản lý và thực hiện dự án hiện nay vẫn còn nhiều bất cập và bộc lộ nhiều yếu kém như: tiến độ dự án không đáp ứng, chi phí phát sinh làm tổng mức đầu tư tăng nên phải phê duyệt lại tổng mức đầu tư, trình độ, năng lực của nhân viên của ban quản lý dự án còn hạn chế Các hạn chế trên xuất phát từ sự yếu kém của nhiều bên tham gia trong dự án mà trong đó cũng có vai trò của chủ đầu tư trong việc quản lý dự án Trách nhiệm, quyền hạn giao cho các chủ đầu tư, ban quản lý
dự án, nhưng chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng Chi phí quản lý rất thấp, hoàn toàn không tương xứng Do đó cần phải có biện pháp quản lý và thực hiện các dự án đầu tư một cách có hiệu quả, tránh thiệt hại, lãng phí nguồn ngân sách Nhà nước
Huyện Con Cuông là một huyện trực thuộc tỉnh Nghệ An, Việt Nam Là huyện vùng cao, lợi thế về vị trí và điều kiện thuận lợi để phát triển nông-lâm nghiệp và du
Trang 14lịch, thương mại theo quy hoạch của Tỉnh Nhiều tuyến đường, cầu lớn đã và đang được nâng cấp, xây dựng để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, góp phần bảo đảm quốc phòng an ninh Có được kết quả trên, một phần lớn, là do công tác quản lý dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng nói riêng và ban lãnh đạo của huyện Con Cuông nói chung, các dự án công trình xây dựng những năm qua
đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận Sản xuất nông nghiệp đã đạt được những thành quả to lớn, có những bước tiến vững chắc trong công nghiệp và dịch vụ Song thực tế phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Con Cuông so với các địa phương khác trong tỉnh còn chậm hơn, đây là vấn đề nan giải cần được quan tâm đúng mức: nhiều vùng còn phát triển thấp kém, lạc hậu trong sản xuất nông – lâm nghiệp, dịch vụ du lịch còn manh mún, đơn điệu và tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu hàng ngày của người dân Để có thể giải quyết được những vấn đề này, đưa huyện Con Cuông là huyện trọng điểm thúc đẩy phát triển cho
cả vùng Tây Bắc Nghệ An thì công tác đầu tư phát triển phải được chú trọng Điều này đòi hỏi huyện Con Cuông cần phải làm tốt công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ
bản Chính vì vậy, tác giả xin chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận văn cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh của mình
Câu hỏi nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm những nội dung cốt lõi nào? Công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Huyện Con Cuông hiện nay như thế nào? Công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông gặp những khó khăn gì? Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dự án của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông?
2 Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản dự án đầu tư và quản lý dự án tại các ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An và đưa ra những thành công, hạn chế trong công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông
- Trên cơ sở các hạn chế trong công tác quản lý dự án tác giả đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông trong giai đoạn tới (2015 -2020)
Trang 153 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông thông qua hai dự án: Xây dựng khu tái định cư và
hỗ trợ phát triển sản xuất, đời sống cho 35 hộ đồng bào người dân tộc thiểu số Đan Lai đang sinh sống tại thượng nguồn khe khặng đến địa điểm mới tại vùng Bá Hạ - Kẻ tắt xã Thạch Ngàn huyện Con Cuông và Dự án xây dựng chợ tại xã Môn Sơn, huyện Con Cuông
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý
dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An giai
đoạn 2012 – 2014
4 Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu luận văn là:
- Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu, các báo cáo … đã được công bố tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Thông qua các số liệu thu thập được từ các báo cáo, tổng hợp để phân tích đánh giá thực trạng quản lý dự án tại Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu: nhằm thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu tại dự án nhằm mục đích phân tích so sánh, đưa ra nhận xét
và từ những phân tích so sánh và nhận xét sẽ đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
5 Đóng góp của luận văn:
Về cơ sở khoa học: hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý
dự án
Về thực tiễn: phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, qua đó nhận biết được những thành công và hạn chế của công tác quản lý dự án tại đơn vị Trên cơ sở những hạn chế, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đối với các dự án đang và sẽ được thực hiện
Trang 166 Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty xây dựng công
trình giao thông 5" của tác giả Phạm Hữu Vinh, luận văn Thạc sỹ chuyên ngành quản trị
kinh doanh Đại học Đà Nẵng Ðề tài nghiên cứu lý thuyết về tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng Đề tài phân tích thực trạng quản lý tiến độ của dự án đầu tư của Tổng Công ty xây dựng giao thông 5; phân tích ưu, nhược điểm cua công tác lập kế hoạch tiến độ, giám sát tiến đô; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ của dự án Dựa trên cơ sở phân tích tác giả đã đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư của Cenco 5;
- Đề tài " Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng
tham mưu - Bộ Quốc phòng " của tác giả Nguyễn Mạnh Hà, luận văn thạc sỹ chuyên
ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội, Đại học Khoa học và
Kỹ thuật Long Hoa Đề tài nghiên cứu lý thuyết quản lý dự án, đặc điểm và mô hình quản
lý dự án của Bộ Quốc phòng, các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả quản lý của các dự án đầu tư xây dựng Đề tài đã tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, phân tích những nguyên nhân thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản không hiệu quả, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý các đầu tư xây dựng cơ bản trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng
Các đề tài đã đi sâu nghiên cứu các khía cạnh về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nhưng chưa có đề tài nghiên cứu nào trùng lặp với đề tài Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An của tác giả
7 Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo thì nội dung chính được chia thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Có thể thấy việc quy hoạch xây dựng luôn được coi trọng, đảm bảo đúng tiến độ và hợp lý nhằm tránh những tổn thất khó lường và lãng phí ngân sách nhà nước.Muốn vậy trước hết cần làm tốt công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Trong nội dung chương 1, tác giả trình bày hệ thống các khái niệm, nội dung cơ bản và các phương pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng nhằm làm thước đovà nền tảng để đánh
Trang 17giá hiệu quả công tác quản lý DA Bên cạnh đó, tác giả còn cung cấp một số kinh nghiệm của thế giới và một số địa phương trong nước về công tác quản lý dự án ĐTXD
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý
dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Trong chương 2 trình bày khái quát các dự án của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Con Cuông, từ đó cho thấy những thành công và hạn chế trong công tác quản lý dự án Bên cạnh đó, trình bày và phân tích các yếu tố tác động tới công tác quản lý dự án như các quy định – văn bản pháp lý, chính sách; ý thức của người dân; yếu tố thuộc môi trường kinh tế - xã hội; đội ngũ cán bộ cũng như cơ sở vật chất kỹ thuật Để có kết quả chính xác và khách quan khi thực hiện luận văn, trong chương 2 tác giả sử dụng phương pháp khảo sát ý kiến của chuyên gia và đội ngũ cán bộ thuộc ban quản lý dự án
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An
Xuất phát từ những hạn chế, nguyên nhân trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng kết hợp với mục tiêu phát triển KT – XH, hệ thống các quan điểm, trong nội dung chương 3 tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án như Thu hút, tuyển chọn đồng thời tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ; nâng cao chất lượng công tác đấu thầu … Và một số kiến nghị Nhà nước, UBND Tỉnh Nghệ An, Chính quyền địa phương
Trang 18CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại có tầm quan trọng đặc biệt đối vớ sự phát triển nền kinh tế, đảm bảo vận tải nhanh chóng với chi phí thấp, đảm bảo các quan hệ liên lạc thông suốt kịp thời, cung cấp đủ điện nước cho toàn bộ hoạt động của nền kinh tế đất nước Các công trình xây dựng đạt tiến độ khá tốt, có sức lan tỏa, là động lực cho
sự phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, việc quy hoạch xây dựng cần phải được xem trọng trước hết Nếu làm chậm công tác quy hoạch, hoặc quy hoạch không đúng sẽ dẫn tới những tổn thất khó lường, lãng phí ngân sách nhà nước Trên thực tế, trong cả nước
và tỉnh Nghệ An nói riêng cũng đã từng có những công trình xây dựng mà hiệu quả không cao, không ứng dụng trong đời sống nhân dân Muốn vậy, các Ban quản lý dự
án cần có trách nhiệm rà soát, sắp xếp các dự án theo thứ tự ưu tiên, phân kỳ đầu tư hợp lý, xây dựng kế hoạch vốn bảo đảm sát thực tế, đồng thời chủ động phối hợp với UBND Tỉnh, Huyện cùng tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn được giao
Để quản lý tốt dự án đầu tư và đầu tư xây dựng, trước hết phải hiểu rõ các khái nhiệm cơ bản, nội dung quản lý dự án, các phương pháp quản lý Những khái niệm cơ bản này sẽ là thước đo, là cơ sở để đánh giá vấn đề và để hiểu rõ nhiệm vụ, chức năng của quản
lý DAĐT
1.1.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng những công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế
cơ sở
Trang 19Những hoạt động hợp thành một dự án đầu tư về cơ bản bao gồm: việc nghiên cứu hoạch định các chính sách, các quy trình, các chuẩn mực; việc hoạch định các quy hoạch, chương trình; việc thiết kế, chế tạo, mua sắm trang thiết bị; việc xây dựng, lắp đặt thiết bị; việc đổi mới tổ chức và phương thức quản trị-điều hành; việc đào tạo nhân lực; việc chuyển giao công nghệ; khả năng huy động, hoàn vốn đầu tư Qua đó cho thấy dự án đầu tư là hệ thống các hoạt động có cùng mục tiêu Do vậy, đầu tư theo dự
án thực chất là phương pháp tiếp cận có hệ thống trong hoạt động đầu tư để đầu tư đạt mục tiêu và có hiệu quả
Để tiến hành đầu tư nhất thiết phải có dự án đầu tư Cho nên, DAĐT nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà đầu tư, nhà nước và các bên hữu quan: là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu tư, là phương tiện để thuyết phục các tổ chức tài chính tài trợ - liên doanh bỏ vốn đầu tư, là cơ sở xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án, là văn kiện chủ yếu
để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét-phê duyệt-cấp giấy phép đầu tư, là căn cứ quan trọng để theo dõi - đánh giá và những điều chỉnh kịp thời những tồn tại
Dự án đầu tư xây dựng là một công việc mang tính chất một lần, có một lượng đầu tư nhất đinh, trải qua một loạt các trình tự Dự án đầu tư xây dựng có những đặc trưng cơ bản sau:
- Được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình thành phần có mối liên hệ nội tại chịu
sự quản lý thống nhất trong quá trình đầu tư xây dựng
- Hoàn thành công trình là một mục tiêu đặc biệt quan trọng trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, về nguồn lực, về chất lượng, về chi phí đầu tư và về hiệu quả đầu tư
- Phải tuân theo trình tự đầu tư xây dựng cần thiết từ lúc đưa ra ý tưởng đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
- Mọi công việc chỉ thực hiện một lần: Đầu tư một lần, địa điểm xây dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Quản lý
dự án đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp
Trang 20nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng
Hiện nay, công tác quản lý dự án đang ngày càng được chú ý và mang tính chuyên nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với quy mô, chất lượng công trình và năng lực cũng như tham vọng của chính Chủ đầu tư Kinh nghiệm đã cho thấy công trình có yêu cầu càng cao về chất lượng, hoặc được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế … đòi hỏi một ban Quản lý dự án có năng lực thực sự, làm việc với cường độ cao, chuyên nghiệp và hiệu quả Những yêu cầu khách quan đó vừa là thách thức lại vừa là cơ hội cho các cá nhân và tổ chức tư vấn để học hỏi kinh nghiệm
1.1.2 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án đầu tư nói chung là hoàn thành các công việc dự
án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép Ba mục tiêu này có quan hệ chặt chẽ với nhau Công thức dưới đây sẽ thể hiện mối quan hệ này:
C=F(P,T,S)Trong đó:
- C là chi phí
- P là mức độ hoàn thành công việc (kết quả)
- T là yếu tố thời gian
- S là phạm vi dự án
Qua phương trình này chúng ta thấy chi phí (C) là một hàm số gồm ba yếu tố mức
độ hoàn thành công việc, yếu tố thời gian, phạm vi dự án Nói chung chi phí của dự án tăng lên khi chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án được mở rộng Nếu thời gian thực hiện sự án kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí Ba yếu tố trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án Trong quản lý dự án, các nhà quản lý luôn mong muốn đạt được một cách tốt nhất các mục tiêu đặt ra Tuy nhiên trong thực tế không hề đơn giản, đôi khi để đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này thường phải hy
Trang 21sinh một hay hai mục tiêu kia Trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra các hoạt động đánh đổi mục tiêu Dù phải đánh đổi hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu [2]
Hình 1.1: Mục tiêu tổng hợp của dự án [2]
Cùng với sự phát triển ngày càng cao đối với hoạt động quản lý dự án, mục tiêu của quản lý dự án cũng thay đổi theo chiều hướng gia tăng về lượng và thay đổi về chất Từ ba mục tiêu ban đầu (hay tam giác mục tiêu) với sự tham gia của các chủ thể gồm chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn đã phát triển thành tứ giác, ngũ giác mục tiêu với sự tham gia của quản
Mục tiêu tổng hợp
Trang 221.1.3 Sự cần thiết của công tác quản lý dự án
Mỗi dự án được xây dựng nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồn lực cho trước Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp hoạt động của rất nhiều các đối tượng có liên quan đến dự án như chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, …
Các kết quả của dự án có thể có được nếu tất cả các công việc của dự án lần lượt được hoàn thành Tuy nhiên, vì tất cả các hoạt động của dự án đều có liên quan đến nhau và có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau, nên nếu từng công việc được thực hiện một cách độc lập sẽ cần rất nhiều thời gian và chi phí để trao đổi thông tin giữa các đơn vị thực hiện Một số công việc chỉ có thể được thực hiện khi một số công việc khác bắt buộc phải hoàn thành trước nó, và phải hoàn thành trong khuôn khổ chất lượng cho phép Do đó, việc thực hiện dự án theo cách này không thể kiểm soát nổi tiến độ dự án, cũng như khó có thể đảm bảo các điều kiện về chi phí và chất lượng
Như vậy, mọi dự án đều cần có sự phối hợp hoạt động của tất cả các đối tượng liên quan đến dự án một cách hợp lý Cơ chế phối hợp đó chính là quá trình quản lý dự
án, dự án càng phức tạp và có quy mô càng lớn thì càng cần được tổ chức quản lý một cách khoa học
Nói cách khác, công tác QLDA chính là việc áp dụng các phương pháp, công
cụ khác nhau, trong sự phù hợp với các quy định, các văn bản pháp lý của Nhà nước
có liên quan đến dự án để phối hợp hoạt động giữa các đối tượng hữu quan của dự án, nhằm đạt được mục tiêu hoàn thành dự án với chất lượng cao nhất, trong thời gian nhanh nhất và với chi phí thấp nhất có thể
Công tác QLDA hợp lý và khoa học sẽ giúp chủ đầu tư đạt được các mục tiêu
đã định của dự án với hao tổn nguồn lực ít hơn dự kiến, có thể là trong thời gian ngắn hơn với chi phí thấp hơn, từ đó làm tăng hiệu quả đầu tư vốn của xã hội; hoặc là, cùng các điều kiện về thời gian, chi phí, nhân lực đã giới hạn, công tác quản lý tốt cho phép nâng cao chất lượng dự án Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các dự án đầu tư xây dựng có quy mô lớn khi mà chất lượng các công trình xây dựng không đảm bảo có thể gây ra những tổn thất lớn cho xã hội
Ngược lại, nếu công tác QLDA được thực hiện thiếu khoa học, dự án có thể phải tốn nhiều nguồn lực hơn để hoàn thành hoặc hoàn thành với chất lượng không
Trang 23đảm bảo, gây nhiều thất thoát lãng phí cho xã hội và có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng, nhất là với các dự án xây dựng công trình công cộng quy mô lớn được thực hiện bởi nguồn vốn của Nhà nước
Chính vì vậy, hoàn thiện công tác QLDA luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng của mọi đối tượng liên quan đến dự án Những biện pháp cải tiến công tác tổ chức QLDA, hoàn thiện các công cụ hỗ trợ quá trình QLDA, … từ lâu đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà quản lý tâm huyết
Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa, toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực và cả trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác QLDA đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp, phải có sự phối hợp chặt chẽ của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối tác liên quan Do đó, công tác QLDA đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình xây dựng ở nước ta trong thời gian tới
Tuy nhiên, sự yếu kém trong chất lượng hoạt động của các Ban QLDA ở nước
ta qua thực tiễn hoạt động trái pháp luật đã bị phanh phui của một số đơn vị đã gây ra những tổn thất không nhỏ cho xã hội và sự suy giảm niềm tin đáng kể vào khả năng thực hiện QLDA của các đơn vị trong nước Điều này đặt ra một thách thức lớn cho các Ban QLDA trong việc làm thế nào để từng bước hoàn thiện công tác QLDA ở đơn
vị mình, gây dựng được niềm tin của chủ đầu tư và góp phần thu hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, nhất là đối với các Ban QLDA thực hiện quản lý các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA
1.1.4 Cơ sở pháp lý về quản lý dự án ĐTXDCB
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ngày nay, việc hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng là hết sức cần thiết và cấp bách nếu như chúng ta muốn tận dụng được nguồn vốn, công nghệ hiện đại cũng như các tiềm lực khác của các nước phát triển đồng thời tiết kiệm được nguồn vốn đang rất hạn hẹp của nhà nước Việt nam
Mỗi thời kỳ phát triển kinh tế đều có những quy định cụ thể về công tác quản lý đầu tư và xây dựng, nó phản ánh cơ chế quản lý kinh tế của thời kỳ đó Dưới đây là một
số văn bản pháp quy về quản lý đầu tư và xây dựng qua một số thời kỳ (chỉ nêu một số văn bản pháp quy trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây) Sự ra đời của những văn
Trang 24bản sau là sự khắc phục những khiếm khuyết, những bất cập của các văn bản trước đó, tạo ra sự hoàn thiện dần dần môi trường pháp lý cho phù hợp với quá trình thực hiện trong thực tiễn, thuận lợi cho người thực hiện và người quản lý, mang lại hiệu quả cao hơn, điều đó cũng phù hợp với quá trình phát triển
A./ Nghị đinh 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Ngày 06/02/2013 Chính phủ đã có Nghị định 15/2013/NĐ- CP ban hành Quy chế
về quản lý chất lượng công trình xây dựng có nêu trách nhiệm của UBND cấp huyện
‘Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng ; kiểm tra định kỳ đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn’
B./ Nghị đinh 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ
Nghị định 59/2015 ngày 18/06/2015 quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác
sử dụng
C./ Luật xây dựng 2014 số 50/2014/QH13
Luật xây dựng ra đời thể hiện quyết tâm đổi mới của Đảng và nhà nước Việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và khu vực Luật xây dựng đã tạo ra hành lang pháp
lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xây dựng Luật xây dựng
số 50 nêu rõ nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng: Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng
C.1 Nghị định số 47/2014/NĐ – CP ngày 1505/2014 về quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Nghị định quy định về bồi thường tái định cư số 47/2014/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 15/05/2014 Nghị định quy định chi tiết một số điều khoản của Luật đất đai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Trang 25C.2 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng và giải quyết sự cố công trình xây dựng Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2015
C3 Nghị định số 32/2015/NĐ – CP ngày 25/3/2015
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, nghị định này
áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 60 Luật Xây dựng Nghị định số 32/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2015
D./ Luật đấu thầu số Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 bao gồm các quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu Luật đấu thầu
2013 được ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2013 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2014
D1 Nghị định 63/2014/NĐ – CP của Chính phủ
Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đấu thầu của Chính phủ ban hành ngày 26/06/2014 quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu khi thực hiện các gói thầu của Luật đấu thầu
1.2 Các mô hình tổ chức và quản lý dự án chủ yếu
1.2.1 Mô hình chủ đầu tư trưc tiếp quản lý dự án
Hình thức này được áp dụng đối với các dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản, gần với chuyên môn của chủ đầu tư và các chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn để quản lý thực hiện dự án
Trường hợp chủ đầu tư có đủ kinh nghiệm, năng lực chuyên môn, thì chủ đầu tư được sử dụng bộ máy có đủ năng lực chuyên môn của mình và cử người phụ trách để quản lý thực hiện dự án mà không cần lập Ban quản lý dự án
Trang 26Trường hợp bộ máy của chủ đầu tư không đủ điều kiện để kiêm nhiệm việc quản lý thực hiện dự án thì chủ đầu tư lập Ban quản lý dự án trực thuộc mình, có đủ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để quản lý thực hiện dự án Ban quản lý dự án trong trường hợp này là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư, thực hiện các nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án và Trưởng Ban quản lý dự án do Chủ đầu
tư quyết định Sau khi dự án đã hoàn thành thì Ban quản lý dự án phải được giải thể Ban quản lý dự án phải thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên với Chủ đầu tư Chủ đầu tư phải thực hiện việc kiểm tra hoạt động của Ban quản lý dự án và có trách nhiệm
xử lý kịp thời những vấn đề vượt thẩm quyền của Ban quản lý dự án để đảm bảo tiến
độ và yêu cầu của dự án BQLDA sẽ được phân thành hai nhóm :
- BQLDA Nhóm I: Là Ban quản lý dự án đầu tư do chủ đầu tư quyết định thành lập để quản lý một hoặc một số dự án của chủ đầu tư và không đủ điều kiện
- BQLDA Nhóm II: Là Ban quản lý các dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp
do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng các cơ quan khác ở trung ương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc các Sở, ngành cấp tỉnh quyết định thành lập để quản lý nhiều dự án của chủ đầu tư, theo địa bàn hoặc lĩnh vực và có đủ các điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân độc lập; có tổ chức bộ máy chặt chẽ và tổ chức kế toán theo quy định của Luật Kế toán;
b) Có đủ điều kiện về năng lực quản lý dự án, năng lực tư vấn trong hoạt động đầu tư và xây dựng; được cấp quyết định thành lập cho phép cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khác theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
c) Tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động của đơn vị từ nguồn chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn hoạt động đầu tư xây dựng của các dự án được giao quản lý; nguồn thu từ các hợp đồng tư vấn quản lý dự án, hợp đồng tư vấn hoạt động đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khác và các nguồn thu hợp pháp khác;
d) Tự nguyện xây dựng đề án, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính theo quy định của Chính phủ về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn
vị sự nghiệp công lập
Trang 27Hình 1.3: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án [2]
1.2.2 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Mô hình này áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện để trực tiếp quản lý thực hiện dự án thì phải giao cho Ban quản lý dự án chuyên ngành làm Chủ nhiệm điều hành dự án hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn phù hợp để quản lý điều hành dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực và có đăng ký hoạt động xây dựng
Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án áp dụng đối với các dự án quy mô lớn có tính chất phức tạp
Hình 1.4: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án [2]
1.2.3 Mô hình chìa khóa trao tay
Hình thức chìa khóa trao tay được áp dụng khi Chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết kế,
Chủ đầu tư
ra
Bộ phận kỹ thuật, giám sát
Bộ phận hành chính
Bộ phận kế toán
Chủ đầu tư – chủ
dự án
Chủ nhiệm điều hành dự án
Các nhà thầu
Trang 28mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đưa dự án vào khai thác sử dụng
Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước thì hình thức này chỉ áp dụng đối với dự
án nhóm C, các trường hợp khác phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép
Chủ đầu tư có trách nhiệm :
- Lựa chọn tư vấn để thực hiện công việc chuẩn bị đầu tư cho đến khi dự án được phê duyệt và tổ chức đấu thầu
- Thực hiện hợp đồng đã ký với nhà thầu
- Đảm bảo vốn để thanh toán theo kế hoạch và hợp đồng kinh tế
- Tổ chức việc giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng cho nhà thầu
- Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ khác của Chủ đầu tư theo quy định của pháp luật
Nhà thầu có trách nhiệm :
- Thực hiện hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư, chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư
và pháp luật về chất lượng, khối lượng công trình, dự án và các quy định khác trong hợp đồng
- Trường hợp có giao thầu lại cho các nhà thầu phụ thì phải thực hiện đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng công trình và quá trình thực hiện dự
án cho đến khi bàn giao cho Chủ đầu tư khai thác, vận hành dự án; thực hiện bảo hành công trình và các chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật
Hình 1.5: Mô hình chìa khóa trao tay [2]
Chủ đầu tư
Tổ chức đấu thầu tuyển chọn
Tổng thầu thực hiện toàn bộ dự án
Thuê lại
Trang 291.2.4 Hình thức tự thực hiện
Chủ đầu tư có đủ khả năng hoạt động sản xuất xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án thì được áp dụng hình thức tự thực hiện dự án Hình thức tự thực hiện dự án chỉ áp dụng đối với các dự án sử dụng vốn hợp pháp của chính chủ đầu tư (vốn tự có, vốn vay, vốn huy động từ các nguồn khác) Khi thực hiện hình thức tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng), chủ đầu tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, chất lượng công trình xây dựng
1.3 Chu kỳ dự án ĐTXD
Hiện nay, công tác quản lý Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
Lập Báo cáo
đầu tư Lập Dự án đầu tư
Đối với DA quan trọng quốc gia
Lập báo cáo Thiết kế kỹ thuật
Thiết kế Đấu thầu Thi công Nghiệm
thu
dự án đầu
tư
Sơ đồ 1.1: Quá trình thực hiện dự án đầu tư [2]
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Đối với các dự án quan trọng quốc gia thì CĐT phải lập Báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 30thì CĐT phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự
án đầu tư xây dựng công trình Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận
1.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư
Sau khi báo cáo đầu tư được phê duyệt DAĐT được chuyển sang giai đoạn tiếp theo- giai đoạn thực hiện đầu tư
Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được những chuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinh nghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết kế đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng- đây là nhiệm vụ quan trọng và phức tạp Trong khi lựa chọn đơn vị
tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tư vấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án
đã được họ thực hiện trước đó Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấn cung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồi tiến tới đấu thầu Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình được thực hiện theo Nghị định 61/2014 của Chính phủ
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phê duyệt, nhà thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình Tuỳ theo quy mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiện theo một bước, hai bước hay ba bước
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật
Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư
Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơ TKKT-TDT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm định
Trang 31thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết
kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên cơ sở kết quả thẩm định TKKT-DT người có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-DT Khi đã
có quyết định phê duyệt TKKT-TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT và các mục tiêu của dự án
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng
Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt hồ sơ TKKT-DT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kết hợp đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công và chịu trách nhiệm toàn
bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triển khai dự án
1.3.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng
Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàn giao công trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành công trình với hiệu quả cao nhất
Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng
1.4 Nội dung quản lý dự án
1.4.1 Quản lý vĩ mô và vi mô đối với việc quản lý dự án
a Quản lý vĩ mô đối với các dự án
Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án
Trang 32Trong quá trình triển khai dự án, nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự
án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội Những công cụ quản lý bao gồm các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách tài chính, tiền tệ, tỉ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, thuế, hệ thống pháp luật, những quy định về kế toán, tiền lương
b Quản lý vi mô đối với các dự án
Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó bao gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, giám sát các hoạt động của
dự án Quản lý dự án bao gồm quản lý hàng loạt các vấn đề như quản lý thời gian, chi phí, nguồn đầu tư, rủi ro, mua sắm Quá trình quản lý được thực hiện xuyên suốt từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành kết quả của dự án Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với ba mục tiêu
cơ bản của hoạt động quản lý dự án là thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành
1.4.2 Nội dung quản lý DA ĐTXD
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản lý tốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm xây dựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú
đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quản lý chỉ tập trung vào một số nội dung chính như sau:
1.4.2.1 Lập và thẩm định dự án đầu tư
Lập dự án đầu tư là giai đoạn khởi đầu của một dự án, là giai đoạn điều tra, khảo sát các vấn đề kinh tế-xã hội để lập dự án, tuy chiếm một phần chi phí không lớn, nhưng lại là giai đoạn quan trọng, hết sức phức tạp, mang tính tổng hợp cao, đòi hỏi nhiều kiến thức sâu, rộng trên từng lĩnh vực tổ chức - kinh tế - kỹ thuật, chứa toàn bộ những vấn đề chiến lược quyết định sự thành bại của các giai đoạn tiếp theo, do vậy nghiên cứu trong giai đoạn này cần phải tập trung nghiên cứu thận trọng, vấn đề quản
lý được đặt ra là chất lượng của công tác nghiên cứu Khi xây dựng Dự án đầu tư đòi hỏi người lập dự án phải am hiểu từng lĩnh vực cụ thể liên quan đến dự án đầu tư
Trang 33Để một Dự án đầu tư hạn chế được rủi ro và đạt kết quả cao nhất có thể, buộc nhà các nhà đầu tư phải tính toán - cân nhắc nhiều phương án Phương pháp soạn thảo DAĐT được tiến hành nghiên cứu qua 3 mức độ [9]:
- Nghiên cứu các cơ hội đầu tư
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi Nội dung nghiên cứu của từng mức độ cụ thể như sau:
a Nghiên cứu cơ hội đầu tư
Nghiên cứu cơ hội đầu tư là việc nghiên cứu các khả năng và điều kiện để Chủ đầu tư có thể đưa ra quyết định sơ bộ về đầu tư Là tìm kiếm những điều kiện để đầu
tư thuận lợi, phù hợp với khả năng mong muốn đầu tư của nhà đầu tư Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triển vọng đem lại hiệu quả của đầu tư Công việc của nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định nhu cầu và khả năng tiến hành đầu tư, kết quả và hiệu quả sau khi đầu tư
Khi nghiên cứu cơ hội đầu tư, người Chủ đầu tư cần dựa vào những căn cứ sau đây:
- Các chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở Đây là định hướng lâu dài cho sự phát triển của đất nước và của các cơ sở Các chủ trương chính sách của Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực đầu tư trong từng giai đoạn Việc nhà nước ưu tiên hay hạn chế vùng nào, ngành nào sẽ tạo điều kiện thuận lợi hay khó khăn cho ngành đó, vùng đó
- Tài nguyên thiên nhiên của quốc gia Đây là một trong những căn cứ quan trọng không những đối với các dự án thuộc ngành khai thác chế biến khoáng sản, mà còn đối với các dự án có liên quan đến các ngành đó, xác định lợi thế so sánh với các đối thủ cạnh tranh
- Nhu cầu tương lai của thị trường trong nước và ngoài nước về những mặt hàng cụ thể Đây là nhân tố quyết định sự hình thành và hoạt động của DAĐT
- Tình hình cung cấp mặt hàng này hoặc hoạt động dịch vụ trên ở trong nước
và thế giới dự án chiếm lĩnh trong một thời gian dài Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường thì cạnh tranh là yếu tố rất quan trọng, không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường
Trang 34- Những kết quả và hiệu quả về kinh tế, xã hội sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư Đây là tiêu chuẩn tổng hợp để đánh giá tính khả thi của toàn bộ dự án
- Khả năng về vốn, trình độ khoa học công nghệ, sự phát triển hạ tầng của quốc gia và địa phương
Một phương án đầu tư được coi là thuận lợi hay không, thường được xem xét trên 3 yếu tố cơ bản sau:
- Đầu vào (máy móc thiết bị, công nghệ, lao động, NVL, vốn, tài trợ ) cho phương án đó có lợi hay không?
- Đầu ra (Cầu về sản phẩm sắp được sản xuất như thế nào? Giá cả ra sao? Đối thủ cạnh tranh trên thị trường như thế nào?) cho phương án đó có lợi hay không?
- Phương án đó có phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của đơn vị thực hiện đầu
tư hay không?
b Nghiên cứu tiền khả thi (Lập báo cáo đầu tư XDCT)
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét các cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư Thực chất nhiệm vụ cơ bản của giai đoạn này là xây dựng bản luận chứng kinh tế-kỹ thuật (dự án khả thi) để phục
vụ cho việc lựa chọn dự án đầu tư trong các cơ hội đầu tư đã đưa ra, xem xét lại cơ hội đầu
tư đã đưa ra đó có hội đủ điều kiện cần thiết để tiếp tục đi sâu nghiên cứu bước tiếp theo hay loại bỏ hoặc phải chọn lại cơ hội đầu tư khác
Đặc điểm nghiên cứu của giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính, kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đầu tư Do đó độ chính xác chưa cao Thời gian thực hiện ngắn (thường là 1 năm)
Theo Nghị đinh 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (nghiên cứu tiền khả thi) bao gồm:
Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
Trang 35Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân
kỳ đầu tư nếu có
Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng, thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Đối với các công trình có tổng mức đầu tư < 15 tỷ và các công trình cho mục đích tôn giáo thì không phải lập Dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ chỉ lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật xây dựng công trình (tức là: Dự án đầu tư xây dựng công trình rút gọn)
c Nghiên cứu khả thi (Lập dự án đầu tư XDCT)
Đây là bước sàng lọc cuối cùng trong việc soạn thảo Dự án đầu tư để lựa chọn
dự án tối ưu Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có hiệu quả hay không?
Ở bước này, nội dung nghiên cứu cũng giống như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nghĩa là các phần và các tiêu chuẩn sử dụng đánh giá giống nhau Song khác nhau ở chỗ là bước này đòi hỏi mức độ chi tiết hơn, độ chính xác phải cao hơn, nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc, triệt để và cụ thể trên các mặt: pháp lý, thị trường, kỹ thuật, quản trị, tài chính và kinh tế - xã hội nhằm kết luận lần cuối cơ hội đầu tư là khả thi Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có xét đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu Bước nghiên cứu này đòi hỏi phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
- Số liệu thông tin: phải trung thực, chính xác, có nguồn gốc xuất xứ của thông tin
- Về phương pháp tính toán, phân tích: không để xảy ra sai sót hoặc thiếu rõ ràng, phải đảm bảo độ tin cậy cần thiết với sai số không được quá 5% theo qui định
- Về kinh phí thực hiện: phải tính toán đầy đủ và chính xác bảo đảm dự toán chi tiết theo từng khoản mục cụ thể
- Về thời gian thực hiện: phải bảo đảm đúng tiến độ, không được kéo dài
Sản phẩm của bước này là kết quả toàn bộ quá trình soạn thảo DAĐT XDCT
Trang 36Như vậy nghiên cứu khả thi phải được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết, chính xác cao hơn ở giai đoạn tiền khả thi Đây là cơ sở để quyết định đầu tư, và
là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế Tài liệu nghiên cứu khả thi phải là tài liệu đánh giá toàn diện Nhìn vào bảng nghiên cứu khả thi có thể hình dung được bức tranh toàn cảnh về mọi hoạt động của một DAĐT trong suốt một đời hoạt động của nó Kết thúc giai đoạn này là đến giai đoạn thẩm định dự án đầu tư
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì nội dung nghiên cứu khả thi bao gồm 2 nội dung cơ bản sau:
Nội dung thuyết minh báo cáo khả thi:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
Các giải pháp thực hiện bao gồm:
a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình
có yêu cầu kiến trúc;
c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án
Trang 37Nội dung thiết kế cơ sở: bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ
Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình; đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng
Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực
c Thẩm định dự án đầu tư và ra quyết định đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình xem xét một cách khách quan có khoa học và áp dụng kỹ thuật để phân tích toàn diện nội dung dự án nhằm xem xét tính hợp
lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án để từ đó Chủ đầu tư đủ cơ sở ra quyết định đầu tư (hay không đầu tư) Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá một cách độc lập cách biệt với quá trình soạn thảo dự án đầu tư Thẩm định dự án tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả Các kết luận từ quá trình thẩm định là cơ sở để chủ đầu tư quyết định đầu tư hay không đầu tư
Trang 38Như vậy thẩm định dự án đầu tư là một quá trình giải quyết các công việc sau:
- Rà soát lại toàn bộ nội dung dự án đã được lập xem có đầy đủ hay không? Nếu còn thiếu thì yêu cầu chủ đầu tư bổ sung theo đúng quy định
- So sánh một cách có hệ thống các tính toán và các chỉ tiêu của dự án với các tiêu chuẩn quy định của nhà nước, hoặc những tiêu chuẩn mà nhà đầu tư kỳ vọng
- Kết luận dự án có được chấp nhận đầu tư hay không?
Do quá trình soạn thảo dự án là quá trình khó khăn phức tạp, cho dù có cố gắng đến đâu người thì cũng không tránh khỏi những sai sót, những nhận định chủ quan của người soạn thảo và thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề Việc thẩm định sẽ giúp chủ đầu tư loại bớt yếu tố chủ quan, nâng cao tính khách quan của dự án,
có thể lường hết hoặc giảm thiểu được những rủi ro có thể xảy ảnh hưởng tới quá trình phát triển thực hiện dự án như: sự biến động thị trường, chi phí sản xuất, công nghệ dẫn đến nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi của dự án do người thẩm định thường
có cách nhìn rộng hơn- họ xuất phát từ lợi ích chung trong việc đánh giá dự án, làm sáng tỏ một loạt vấn đề có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án như: vấn đề thị trường, công nghệ, kỹ thuật, tài chính Vì vậy, thẩm định DAĐT được xem như một công cụ để góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, là bước quan trọng và không thể thiếu trong công tác QLDAĐT XDCT Theo Luật Xây dựng 2013: “Doanh nghiệp có Dự án đầu tư XDCT trước khi quyết định đầu tư phải thẩm định; kết quả thẩm định, quyết định dự án đầu tư do doanh nghiệp tự tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật Trong quá trình tổ chức thực hiện thẩm định, một số nội dung cần phải có sự góp ý của các cơ quan quản lý nhà nước theo chức năng như: thẩm đinh thiết kế cơ sỏ, ý kiến đóng góp về qui hoạch xây dựng và vệ sinh môi trường ” Nội dung cơ bản về thẩm định một dự án đầu tư XDCT gồm 2 phần: Phần thuyết minh và Phần thiết kế cơ sở
Mỗi chủ thể tham gia đầu tư khác nhau sẽ có quan điểm thẩm định DAĐT khác nhau Quan điểm này có thể tổng hợp theo bảng dưới đây:
Trang 39Bảng 1.1: Quan điểm, mục tiêu thẩm định DAĐT theo cấp độ quản lý
Cấp quản lý Mục tiêu thẩm định Dự án đầu tư
Nhà nước
- Sự phù hợp với qui hoạch phát triển kinh tế vùng, khu vực
- Đảm bảo lựa chọn dự án hiệu quả cả về mặt tài chính lẫn kinh tế xã hội Thậm chí hiệu quả kinh tế xã hội còn quan tâm nhiều hơn như: cơ sở hạ tầng đô thị, giao thông, thủy lợi , giải quyết lao động cho địa phương có
dự án
- Thẩm định để ra quyết định đầu tư
Doanh nghiệp
là chủ dự án
- Đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốn của Doanh ngiệp
- Đảm bảo lựa chọn DA hiệu quả, đem lại lợi ích cho DN, đồng thời thực hiện đầy đủ các quy định của Pháp luật, đưa ra quyết định đầu tư
Các nhà tài trợ
vốn
- Sự an toàn của số vốn vay mà DA cần cũng như khả năng trả nợ và lãi vay của DA
- Bên cạnh đó còn thẩm định năng lực của Chủ đầu tư
Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công gồm các nội dung sau:
Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:
Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;
Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình
có yêu cầu công nghệ;
Trang 40 Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy;
Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định
*Các phương pháp thẩm định Dự án đầu tư thường gặp đó là: Phương
pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh, phương pháp dựa trên sự phân tích
độ nhạy cảm, phương pháp triệt tiêu rủi ro, phương pháp dự báo v.v
Phương pháp thẩm định theo trình tự: Đó là cách thẩm định tuần tự theo
trình tự biện chứng, từ thẩm định tổng quát đến thẩm định chi tiết; kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau:
Thẩm định tổng quát: Là việc xem xét tổng quát các nội dung cần thẩm định của dự án, qua đó phát hiện các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý Thẩm định tổng quát cho phép hình dung khái quát dự án, hiểu rõ qui mô, tầm quan trọng của dự án Thẩm định tổng quát nhằm mục đích định hướng cách thức nghiên cứu dự án, các nội dung cần quan tâm xem xét chi tiết
Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này tiến hành với từng nội dung của dự án: từ việc thẩm định các điều kiện pháp lý đến phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án Trong bước thẩm định chi tiết, kết luận rút
ra nội dung trước là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu Ví dụ, nếu như thẩm định mục tiêu của dự án không hợp lý, nội dung kỹ thuật và tài chính không khả thi thì cán bộ thẩm định có thể bác bỏ dự án mà không cần thiết thẩm định các nội dung tiếp theo
Phương pháp so sánh các chỉ tiêu: Đây là phương pháp phổ biến, đơn giản và
được dùng phổ biến trong thực tế Các chỉ tiêu (chỉ tiêu về thiết kế, sản phẩm, hiệu quả tài chính ) của dự án được đưa ra so sánh với các dự án đã và đang hoạt động Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và chính xác về các chỉ tiêu của dự án để rút ra các kết luận đúng đắn về dự án, là cơ sở ra quyết định đầu tư Các chỉ tiêu được so sánh trong phương pháp này gồm:
Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị