1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh hà giang

100 383 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: - Mục đích nghiên cứu: của luận văn là đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THÀNH BIÊN

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THÀNH BIÊN

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Nguyễn Thành Biên

Sinh ngày 29 tháng 11 năm 1976 - tại: Hà Giang

Quê quán: Thanh Hóa

Hiện công tác tại: Cục Hải quan tỉnh Hà Giang

Là học viên khóa QH-2012-E

Cam đoan đề tài: “Hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang”

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế - Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: Ts Bùi Xuân Sơn

Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận án được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

Hà Nội, ngày 7 tháng 5 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thành Biên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Nghiên này sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự hỗ trợ tận tình của những giáo viên hướng dẫn, các thầy cô trong trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã đóng góp rất nhiều cho các luận điểm và các phát hiện chính của tôi từ quá trình đánh giá, phân tích dữ liệu

Thêm vào đó, giáo viên hướng dẫn đã chỉ bảo cho tôi cách thức thu thập dữ liệu nghiên cứu của mình cũng như điều chỉnh bài viết của mình theo các dạng hàn lâm

Tôi cũng xin được thể hiện thái độ trân trọng tới những người bạn đang làm việc tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang vì đã trợ giúp tôi thu thập dữ liệu yêu cầu trong nghiên cứu này Do nghiên cứu được phát triển dựa trên việc thu thập các thông tin có liên quan, cũng như đánh giá, phân tích các số liệu hoạt động tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang

Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình mình, những người

đã luôn ở bên cạnh tôi trong suốt thời gian viết nghiên cứu này Họ cũng đã nhắc nhở tôi về tầm quan trọng của nghiên cứu này đối với sự nghiệp cũng như sự phát triển kiến thức nền tảng của tôi

Trang 5

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt i

Danh mục bảng biểu sơ đồ ii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 5

1.1 Một số vấn đề cơ bản về kiểm tra sau thông quan 5

1.1.1 Khái niệm về kiểm tra sau thông quan 5

1.1.2 Các bộ phận tham gia vào hoạt động kiểm tra sau thông quan 8

1.1.3 Quan hê ̣ gi ữa kiểm tra sau thông qu an với một số hoạt động khác có liên quan 9

1.1.4 Vai trò của kiểm tra sau thông quan 11

1.1.5 Cơ chế kiểm tra sau thông quan của cơ quan Hải quan 12

1.2 Quy trình tổ chức kiểm tra sau thông quan 17

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra sau thông quan 23

1.3.1 Nhân tố chủ quan 23

1.3.2 Nhân tố khách quan: 23

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Các phương pháp phân tích số liệu 25

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 26

2.2.1 Thu thập dữ liệu quả bảng câu hỏi 26

2.2.2 Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp 28

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN HÀ GIANG 30

3.1 Đặc điểm tình hình hoạt động và tổ chức bộ máy của Hải quan Hà Giang 30

Trang 6

3.1.1 Đặc điểm địa lý và tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang: 30

3.1.2 Khái quát về Hải quan Hà Giang 31

3.2 Hoạt động quản lý kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu của Hải quan Hà Giang 41

3.2.1 Đối tượng Kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan Hà Giang 41 3.2.2 Tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan 42

3.2.3 Công tác xử lý vi phạm và khiếu nại 51

3.3 Đánh giá chung về cơ chế kiểm tra sau thông quan của Hải quan Hà Giang 53

3.3.1 Những kết quả đạt được 53

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân tồn tại 56

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA HẢI QUAN HÀ GIANG 62

4.1 Phương hướng hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu của Hải quan Hà Giang 62

4.2 Các giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu của Hải quan Hà Giang 64

4.2.1 Xây dựng cơ chế và phát triển nguồn nhân lực 64

4.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm tra sau thông quan 66

4.2.3 Hoàn thiện quy trình hoạt động kiểm tra sau thông quan 67

4.2.4 Đảm bảo chuyên sâu, chuyên nghiệp của lực lượng kiểm tra sau thông quan 67

4.2.5 Đảm bảo tính độc lập tương đối về tổ chức bộ máy và quan hệ công tác của lực lượng KTSTQ trong Cục Hải quan tỉnh Hà Giang 68

4.2.6 Công tác tuyên truyền, phối hợp trong hoạt động KTSTQ 69

4.3 Kiến nghị 70

Trang 7

4.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 70

4.3.2 Đối với Bộ Tài chính 71

4.3.3 Đối với Tổng cục Hải quan 72

4.3.4 Đối với các ngành có liên quan 73

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC

Trang 8

i

DANH MỤC CÁC TƢ̀ VIẾT TẮT

Trang 9

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng

1 Bảng 3.1 Quy mô thu thuế tại Cục Hải quan Hà Giang 34

2 Bảng 3.2 Danh sách Doanh nghiệp cần kiểm tra năm

3 Bảng 3.3 Kết quả KTSTQ trên số lượng doanh nghiê ̣p

4 Bảng 3.4 Kết quả đạt được của Chi cục kiểm tra sau

thông quan

55

Sơ đồ

1 Sơ đồ 1.1 Ứng du ̣ng kiểm toán vào KTSTQ 11

2 Sơ đồ 1.2 Lưu đồ các bước của quy trình KTSTQ tại trụ

Trang 10

1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nền kinh tế Việt Nam đang vận động mạnh mẽ theo xu hướng toàn cầu hoá Giao lưu thương mại quốc tế phát triển không ngừng, qua đó lưu lượng hàng hoá qua lại các cửa khẩu ngày càng tăng, đa dạng cả về số lượng và chủng loại Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về Hải quan nhưng phải đảm bảo tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế phát triển và đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, Hải quan Việt Nam đã chuyển đổi phương thức quản lý từ

“tiền kiểm” sang “hậu kiểm” theo cơ chế quản lý Hải quan hiện đại Theo đó, thay vì kiểm tra 100% hàng hóa nhập khẩu trong khâu thông quan, cơ quan Hải quan sẽ thông qua hệ thống quản lý rủi ro trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro tiến hành phân luồng và áp dụng biện pháp kiểm tra thích hợp đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Một trong các biện pháp kiểm tra quan trọng nhất góp phần thúc đẩy thông quan nhanh chóng, tạo thuận lợi cho thương mại nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ hoạt động xuất nhập khẩu chính là kiểm tra sau thông quan, đang được phổ biến và áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới Sau hơn 10 năm áp dụng phương thức kiểm tra sau thông quan, hoạt động kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam đã bước đầu đạt được một số kết quả tích cực góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế phát triển Tuy nhiên, do là phương thức kiểm tra mới, vừa nghiên cứu vận dụng kinh nghiệm của quốc tế đồng thời phải phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của Việt Nam nên còn nhiều hạn chế, hiệu quả hoạt động chưa tương xứng với vai trò của kiểm tra sau thông quan và chưa đáp ứng yêu cầu về quản lý và hiện đại hóa Hải quan

Thực tế hoạt động kiểm tra sau thông quan đã phát hiện nhiều bất cập sơ

hở trong khâu thông quan: có những vấn đề chỉ phát sinh sau khi hàng hoá đã

Trang 11

2

thông quan như phí kỳ vụ; có những vấn đề không thể kiểm tra trong thông quan như việc sử dụng hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định được miễn thuế,…; có những hoạt động chỉ có thể thực hiện khi kiểm tra sau thông quan như xác minh việc thanh toán Do vậy, hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của kiểm tra sau thông quan là yêu cầu tự thân của Hải quan

và thực hiện vai trò là sự đảm bảo cho cải cách thủ tục hành chính ở khâu thông quan Kiểm tra sau thông quan phải đánh giá được mức độ tuân thủ pháp luật của từng doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc áp dụng mức độ quản lý phù hợp, tạo thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo sự quản lý của Hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, kiểm tra sau thông quan phải phát hiện kịp thời những bất cập, sơ hở của chính sách, pháp luật, biện pháp quản lý Nhà nước, của Ngành, đề xuất hoặc đề nghị các đơn vị, cơ quan có chức năng có thẩm quyền xử lý các bất cập, sơ hở đó

Với ý nghĩa trên, việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn để nghiên cứu đưa ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết và có ý nghĩa góp phần thúc đẩy hoạt động kiểm tra sau thông quan thực hiện đúng vai trò, nhiệm vụ và góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Cục Hải quan tỉnh Hà Giang Xuất phát

từ những luận điểm trên, kết hợp với những kiến thức và kinh nghiệm của bản thân là một cán bộ Hải quan, Học viên chọn Đề tài “Hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang” làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

- Mục đích nghiên cứu: của luận văn là đề xuất các giải pháp hoàn

thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang

Trang 12

3

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Làm rõ cơ sở lý luận chung về cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu Nghiên cứu kinh nghiệm thực tế của một số nước trên thế giới, một số tỉnh thành trong nước để rút ra bài học thực tiễn đối với Cục Hải quan tỉnh Hà Giang trong công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

+ Phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2012 - 2014

+ Nêu một số định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan từ nay đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng

hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang

+ Thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2014

4 Kết quả của đề tài nghiên cứu

- Khái quát và làm rõ cơ sở lý luận về cơ chế KTSTQ cù ng kinh nghiệm

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan lý luận về cơ chế kiểm tra sau thông quan Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ KIỂM TRA SAU

THÔNG QUAN

1.1 Một số vấn đề cơ bản về kiểm tra sau thông quan

1.1.1 Khái niệm về kiểm tra sau thông quan

Kiểm tra hải quan là một hệ thống tổng thể bao gồm các biện pháp kiểm tra khác nhau như kiểm tra hải quan trước thông quan, kiểm tra hải quan trong quá trình thông quan hàng hoá XNK và KTSTQ Từ những năm 60 của thế kỷ

XX, Hội đồng Hợp tác Hải quan (Tổ chức Hải quan thế giới ngày nay, gọi tắt

là WCO) đã bắt tay nghiên cứu các biện pháp quản lý hải quan tiên tiến, trong

đó có biện pháp tiến hành kiểm tra sau khi hàng hoá đã được thông quan Cơ

sở kiểm tra của biện pháp này là các chứng từ khai hải quan, sổ sách kế toán

và các loại giấy tờ khác còn lưu lại tại cơ quan Hải quan, tại doanh nghiệp và các bên liên quan khác về hàng hoá đã thông quan Hoạt động này còn được gọi bằng một thuật ngữ chuyên môn khác là "kiểm tra trên cơ sở kiểm toán"

Thuật ngữ “Kiểm tra sau thông quan ” (post clearance audit – PCA) hay còn gọi là “kiểm toán hải quan” hay “kiểm tra trên cơ sở kiểm toán” là một vấn đề mới trong lĩnh vực nghiệp vụ kiểm tra, giám sát hải quan, là một mắt xích trong xâu chuỗi các hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan nhằm bắt buộc người khai hải quan tuân thủ các quy định của pháp luật, KTSTQ là khâu cuối cùng trong chuỗi quy định đó Kết quả của KTSTQ là tiền đề để xem xét xây dựng các tiêu chí đánh giá người khai hải quan có chấp hành tốt pháp luật hay không, từ đó phục vụ công tác quản lý của hải quan theo nguyên tắc đánh giá QLRR khi lựa chọn phương pháp kiểm tra hải quan trong quá trình thông quan hàng hoá, làm cơ sở để định hướng kiểm tra có trọng điểm, trọng tâm trước khi thông quan Các khâu liên hoàn trong công tác kiểm tra gắn kết với nhau một cách logic Tùy theo đặc điểm hoạt động và

Trang 15

tổ chức xuất nhập khẩu, hoặc bất cứ khâu nào trong quá trình thông quan, vì vậy hoạt động này còn gọi là kiểm toán “dựa theo quá trình” hoặc kiểm toán

“dựa theo công ty” [37, tr1] Hoạt động kiểm tra sau thông quan là một biện pháp kiểm soát quan trọng của cơ quan hải quan và các cơ quan quản lý cửa khẩu trong việc kiểm soát theo các tiếp cận hạn chế rủi ro và nhiều nấc bằng cách chuyển từ một trường kiểm soát nghiêm ngặt theo quy trình sang kiểm soát dựa trên thế mạnh của kiểm toán Trong khi kiểm soát theo quy trình là biện pháp áp dụng với từng giao dịch khi qua các cửa khẩu hải quan, bao gồm kiểm tra vật lý hàng hóa, kiểm tra tính chính xác của giá trị, nguồn gốc xuất

xứ và loại hàng hóa, các giấy tờ cấp phép có liên quan .Điều này làm cho quá trình thông quan diễn ra dài và bị hạn chế bởi các biện pháp và đội ngũ nhận viên kiểm soát tại cửa khẩu Theo Tổ chức Hải quan, việc kiểm soát tại cửa khẩu như vậy dễ dàng tạo điều kiện cho các hành vi vi phạm pháp luật của đội ngũ nhân viên hải quan Trong khi đó kiểm tra sau thông quan sẽ làm cho việc kiểm tra thông quan chỉ giới hạn ở những hàng hóa cần thiết và tính hợp pháp của hàng hóa (hàng hóa bị cấm hay không [36]

Trang 16

7

Ở Việt Nam, theo Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung năm 2005 của Việt Nam, KTSTQ là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan nhằm: Thẩm định tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ mà chủ hàng, người được chủ hàng ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu

đó khai, nộp, xuất trình với cơ quan Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đó được thông quan; thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Như vậy, về mặt pháp lý ở h ầu hết các nước, các tổ chức liên quan đến hải quan đều coi KTSTQ là một khâu nghiệp vụ của cơ quan Hải quan

KTSTQ không phải là một lĩnh vực khoa ho ̣c riêng bi ệt mà là hoạt động nghiệp vụ của cơ quan Hải quan trên cơ sở ứng dụng các thành tựu khoa học của các ngành khoa học khác như kiểm toán, xác suất thống kê, QLRR, điều tra , giám định Hoạt động KTSTQ, theo tổ chức Hải quan thế giới được thực hiê ̣n nhằm đa ̣t được năm mu ̣c tiêu chủ yếu sau đây:

- Thứ nhất, đảm bảo việc kê khai hải quan được thực hiện đúng với các quy định của Hải quan thông qua kiểm tra hệ thống, hồ sơ kế toán và tài sản của tổ chức thực hiện thủ tục hải quan

- Thứ hai, kiểm tra giá trị kê khai đã được xác định và thực hiện đúng các nghĩa vụ tài chính;

- Thứ ba, tạo điều kiện cho các lĩnh vực thương mại hợp pháp và đúng quy định phát triển

- Thứ tư, đảm bảo những hàng hóa thuộc những lĩnh vực có kiểm tra đặc biệt phải được khai báo chính xác, ví dụ như những hạn chế, lệnh cấm, giấy phép, quota

- Thứ năm, đảm bảo các điều kiện liên quan đến những thủ tục phê duyệt theo đặc thù được giám sát, ví dụ thủ tục tiền kiểm dịch quá cảnh, chứng chỉ

ưu đãi, quota, giấy phép, kho bãi, các hoạt động đơn giản hóa thủ tục khác [37, tr6]

Trang 17

8

Bên cạnh những mục tiêu trên của KTSTQ, thông qua hoạt động hậu kiểm sẽ hạn chế được những sai sót, gian lận của các khâu trước, từ đó đảm bảo nguồn thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu được đảm bảo Bên cạnh đó, KTSTQ hỗ trợ các cơ quan Hải quan khai thác bố trí, sắp xếp nhân lực và phương tiện kiểm tra hiệu quả nhất

1.1.2 Các bộ phận tham gia vào hoạt động kiểm tra sau thông quan

Các chủ thể tiến hành KTSTQ: KTSTQ được thực hiện thông qua bộ máy tổ chức của cơ quan Hải quan từ cấp trung ương xuống đến địa phương

Đối với Hải quan Việt Nam chủ thể tiến hành hoạt động KTSTQ là Cục KTSTQ trực thuộc Tổng cục Hải quan và các Chi cục KTSTQ trực thuộc các Cục Hải quan tỉnh, thành phố;

Khách thể tham gia vào hoạt động KTSTQ là các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động XNK và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hàng hóa XNK như ngân hàng, bảo hiểm, hãng tàu, vận chuyển, đại lý làm thủ tục hải quan, cảng vụ, ;

Đối tượng của KTSTQ là hồ sơ hải quan , các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các chứng từ có liên quan đến hàng hóa XNK đã được thông quan trong thời gian quy định của pháp luật;

Cách thức KTSTQ gồm kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm hoặc kiểm tra theo kế hoạch hoă ̣c kiểm tra cho ̣n mẫu ; kiểm tra tại trụ sở cơ quan Hải quan hoặc kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp;

Mối quan hệ giữa các yếu tố t rên được thể hiê ̣n khi tiến hành mo ̣i hoạt động KTSTQ cu ̣ thể : Chủ thể kiểm tra tiến hành kiểm tra sự tuân thủ pháp luật Hải quan đối với những hàng hóa đang thuộc đối tượng kiểm tra bằng cách thức thích hợp , khách thể kiểm tra có trách nhiệm hợp tác với chủ thể kiểm tra để chứng minh sự tuân thủ pháp luật Hải quan trong quá trình thực hiện các hoạt động XNK

Trang 18

9

1.1.3 Quan hê ̣ giữa kiểm tra sau thông quan với một số hoạt động khác có liên quan

1.1.3.1 Với hoạt động kiểm soát hải quan

Công tác kiểm soát được hiểu là một mặt của công tác nghiệp vụ hải quan có thể được thực hiện bằng các biện pháp bí mật , điều tra, tuần tra kiểm soát kết hợp vận động quần chúng, phối hợp sử dụng các lực lượng và biện pháp trong và ngoài ngành Hải quan để phát hiện, ngăn ngừa, điều tra, xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối, tiền Việt Nam qua biên giới

Như vâ ̣y, đối tượng chính của nghiệp vụ kiểm soát hải quan là đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại có mức độ vi phạm pháp luật nghiêm trọng

Mặt khác hoạt động nghiệp vụ của kiểm soát hải quan có thể diễn ra trước, trong và sau khi hàng hóa đã được thông quan còn KTSTQ chỉ thực hiện sau khi hàng hóa đã thông quan

1.1.3.2 Với hoạt động thanh tra chuyên ngành

Giữa thanh tra chuyên ngành với KTSTQ đều có những điểm giống nhau:

Thứ nhất, thanh tra chuyên ngành và KTSTQ đều có chức năng xác

minh và đưa ra ý kiến về đối tượng kiểm tra, thanh tra với mục đích phát hiện, ngăn ngừa, xử lý những vi phạm pháp luật hoặc các chế định có liên quan góp phần thúc đẩy các tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ, tăng cường pháp chế, bảo vệ lợi ích của nhà nước, các quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân;

Thứ hai, về đối tượng cu ̣ thể: thanh tra chuyên ngành và KTSTQ đều phải

xem xét các hồ sơ liên quan và hoạt động thực tế của khách thể kiểm tra để phát hiện, phân tích, đánh giá tình hình một cách chính xác, khách quan, trung thực, làm rõ đúng sai, chỉ rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục, xử lý sai phạm;

Thứ ba, về tính chất, thanh tra chuyên ngành và KTSTQ đều mang thứ

bậc hành chính

Trang 19

10

Tuy nhiên, giữa thanh tra chuyên ngành với KTSTQ có những điểm khác biệt nhất định:

Một là, chủ thể của thanh tra chuyên ngành không đồng nhất với chủ thể

của KTSTQ Chủ thể của thanh tra chuyên ngành là các bộ, ngành khác nhau

Chủ thể của KTSTQ là cơ quan Hải quan;

Hai là, Nội dung thanh tra chuyên ngành thường là những vụ việc phức

tạp, có dấu hiệu vi phạm, giải quyết các khiếu nại tố cáo đối với khách thể kiểm tra KTSTQ có thể được tiến hành khi có dấu hiệu vi phạm hoặc kiểm tra theo kế hoạch hoă ̣c kiểm tra cho ̣n mẫu để kiểm tra , đánh giá sự tuân thủ pháp luật

1.1.3.3 Với kiểm toán

KTSTQ là mô ̣t hình thức của kiểm toán tuân thủ Ở Việt Nam, theo quy

đi ̣nh ta ̣i Khoản 3 Điều 4 Luâ ̣t Kiểm toán 2005, kiểm toán tuân thủ là loa ̣i hình kiểm toán để kiểm tra , đánh giá và xác nhâ ̣n viê ̣c tuân thủ pháp luâ ̣t , nô ̣i quy, quy chế mà đơn vi ̣ được kiểm toán thực hiê ̣n Điều 38 Luâ ̣t Kiểm toán 2005 cũng quy định rõ nội d ung kiểm toán tuân thủ bao gồm kiểm toán tình hình chấp hành Luâ ̣t Ngân sách nhà nước , Luâ ̣t Kế toán, các luật thuế và văn bản quy pha ̣m pháp luâ ̣t khác có liên quan ; tình hình chấp hành nội quy , quy chế

của đơn vị được kiể m toán Mục đích của KTSTQ nhằm kiểm tra sự tuân thủ pháp luật Hải quan của người khai hải quan Do vậy, kiểm toán tính tuân thủ

trong KTSTQ được thể hiê ̣n qua Sơ đồ 1.1 như sau:

Trang 20

11

Sơ đồ 1.1: Ứng dụng kiểm toán vào KTSTQ

Nguồn: Hoàng Tùng (2010) [33]

1.1.4 Vai trò của kiểm tra sau thông quan

Tổ chức Hải quan thế giới và Hải quan các nước trong khu vực đã triển khai thực hiện KTSTQ đều có đánh giá chung về vai trò tác dụng của KTSTQ gồm:

Mô ̣t là , Nâng cao năng lực quản lý của cơ quan Hải quan, thực hiện chống gian lận thương mại có hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện, cho phép áp dụng đơn giản hoá, tự động hoá thủ tục hải quan đảm bảo thông quan nhanh hàng hoá XNK góp phần tích cực vào phát triển và giao lưu thương mại quốc

tế, cải thiện môi trường đầu tư; góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng trong sản xuất, lưu thông;

Hai là, Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Góp phần thực hiện nghiêm chỉnh Luật Hải quan và pháp luật có liên quan đến lĩnh vực XNK, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp;

Ba là, Góp phần tăng thu về thuế đối với hàng hóa XNK, giảm thiểu chi phí và rủi ro;

Bốn là, KTSTQ tác động tích cực trở lại với hệ thống quản lý của cơ quan Hải quan thông qua việc nhận biết và xử lý các rủi ro tiềm ẩn của toàn

hệ thống kiểm tra, giám sát hải quan;

Tổ chức, cá nhân độc lập

và có chức năng xác minh

Cán bộ KTSTQ

Kiểm tra nội dung sổ

kế toán và các nguồn tài liệu, hợp đồng và các tài liệu hỗ trợ khác

Khai báo hải quan

Thông tin

Trang 21

12

Năm là, Mở rộng phạm vi kiểm tra đối với hàng hóa XNK đã được thông quan: Thông qua hoạt động KTSTQ có thể mở rộng phạm vi kiểm tra tiếp khi cần thiết trong nhiều lĩnh vực khác như kiểm tra về chế độ giấy phép, về hạn ngạch, về xuất xứ hàng hóa, về sử dụng và quản lý hàng hóa được miễn thuế hoặc giảm thuế, chống bán phá giá, quyền sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu công nghiệp

Tóm lại, KTSTQ góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế phát triển đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực XNK, tạo lập cơ chế quản lý XNK phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại của đất nước và xu thế không ngừng mở rộng, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.5 Cơ chế kiểm tra sau thông quan của cơ quan Hải quan

1.1.5.1 Đối tượng của kiểm tra sau thông quan

Trong quá trình tiến hành KTSTQ, việc xác định rõ ràng đối tượng của KTSTQ mang ý nghĩa thực tiễn vô cùng quan trọng Theo các quy định của pháp luật của các nước nói chung và của Việt Nam nói riêng, thì hoạt động KTSTQ hướng tới việc kiểm tra xem xét các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, các dữ liệu điện tử và các giấy

tờ khác có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, đang được lưu giữ tại các tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến thương mại gồm:

người khai hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan; người hoặc đại lý mua, bán, tiêu thụ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức, cá nhân lưu giữ và sử dụng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan

Như vâ ̣y, đối tượng KTSTQ là sổ sách, chứng từ, báo cáo tài chính Đối tượng này được phân loa ̣i d ựa trên góc độ hồ sơ chứng từ do tổ chức, cá nhân tham gia XNK lưu giữ gồm các loại sau:

- Hồ sơ khai hải quan, bao gồm tờ khai hải quan và các giấy tờ khác theo quy định pháp luật về Hải quan;

Trang 22

13

- Chứng từ giao dịch của doanh nghiệp và đối tác nước ngoài: thư chào hàng, hỏi hàng, hoàn giá, xác nhận, chấp nhận, hợp đồng mua bán ngoại thương, thư điện tử, fax

- Chứng từ giao nhận vận tải và bảo hiểm;

- Chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính

- Hàng hóa, nơi sản xuất nếu cần thiết và còn điều kiện

- Dữ liệu thương mại khác có liên quan

Khách thể của KTSTQ:

- Người xuất khẩu, nhập khẩu;

- Người được chủ hàng ủy quyền làm thủ tục hải quan;

- Đại lý làm thủ tục hải quan khai thuê, môi giới hải quan;

- Các đơn vị nhập khẩu ủy thác hàng hóa;

Ngoài các đối tượng như trên, KTSTQ có thể tiến hành phối hợp, thu thập thông tin phục vụ KTSTQ từ các đơn vị trong và ngoài ngành, bao gồm:

- Các đơn vị doanh nghiệp làm dịch vụ kho vận, giao nhận ngoại thương (forwarder, logistics company);

- Các hãng vận tải (shipping company) hàng hóa theo các loại hình đường hàng không, đường biển, đường bộ, đường sắt, vận tải đa phương thức;

- Các đơn vị bảo hiểm hàng hóa XNK;

- Các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính, tín dụng khác;

- Cơ quan thuế nội địa;

- Các cơ quan tổ chức, giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Các cơ quan quản lý chuyên ngành khác: Y tế, kiểm dịch động thực vật, thủy sản, công nghiệp, nông nghiệp, môi trường, văn hóa, lao động, công

an, khoa học công nghệ,

1.1.5.2 Phạm vi kiểm tra sau thông quan

Phạm vi của KTSTQ được thể hiện trên 4 khía cạnh sau:

Trang 23

14

Thứ nhất, KTSTQ chỉ chú trọng đi sâu vào việc kiểm tra các chứng từ thương mại, hồ sơ hải quan và các ghi chép về kế toán, các chứng từ ngân hàng có liên quan đến các lô hàng đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu Đặc điểm này khẳng định tính chuyên biệt không thể lẫn lộn với các loại hình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán khác, mà xác định chỉ có hoạt động KTSTQ do cơ quan Hải quan thực hiện

Thứ hai, dấu hiệu vi phạm, gian lận thuế, gian lận thương mại, vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu; dấu hiệu vi phạm pháp luật về Hải quan là một căn cứ quan trọng để tiến hành KTSTQ Ở Việt Nam , dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ gồm:

- Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan không hợp pháp, hợp lệ theo quy định về hình thức, nội dung ghi chép, trình tự thời gian, hoặc có dấu hiệu giả mạo chứng từ

- Giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu bất hợp lý;

- Gian lận trong việc hưởng ưu đãi về thuế quan;

- Không tuân thủ các quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quản lý chuyên ngành

Thứ ba, cơ quan Hải quan áp dụng nguyên tắc QLRR Theo đó , căn cứ vào kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát hải quan, từ các

cơ quan, tổ chức, cá nhân, hải quan nước ngoài để quyết định KTSTQ;

Thứ tư, địa điểm và thời hạn KTSTQ (phạm vi về mặt không gian và thời gian) bao gồm:

- Địa điểm: KTSTQ được thực hiện tại trụ sở cơ quan Hải quan và/hoặc tại trụ sở của đơn vị được kiểm tra

- Thời hạn KTSTQ:

Trang 24

15

+ Thời hạn kiểm tra của mỗi quyết định kiểm tra tại trụ sở đơn vị được kiểm tra tối đa là 5 (năm) ngày làm việc đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan hoặc xác định có khả năng vi phạm pháp luật Hải quan dựa trên kết quả phân tích thông tin của cơ quan Hải quan; tối đa là 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với trường hợp kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra cho ̣n mẫu để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật Hải quan của người khai hải quan

+ Trường hợp phức tạp, người quyết định kiểm tra gia hạn thời gian kiểm tra không quá thời hạn quy định nêu trên Thời gian gia hạn, lý do gia hạn được thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra

+ Cơ quan Hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về quyết định KTSTQ chậm nhất là 5 (năm) ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan hoặc xác định có khả năng vi phạm pháp luật Hải quan dựa trên kết quả phân tích thông tin của cơ quan Hải quan

1.1.5.3 Nghĩa vụ và quyền hạn của người kiểm tra sau thông quan

Theo quy định tại Nghị định 154/2005/NĐ- CP của Chính phủ, gồm:

- Nghĩa vụ của người kiểm tra: Xuất trình quyết định kiểm tra và chứng minh thư hải quan;

+ Thực hiện đúng nguyên tắc, nội dung và trình tự kiểm tra;

+ Không đưa ra các yêu cầu trái pháp luật; không cố ý kết luận sai sự thật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về bản kết luận kiểm tra;

+ Báo cáo người ra quyết định kiểm tra và kiến nghị các biện pháp xử lý kết quả kiểm tra;

+ Chấp hành quy chế bảo mật; quản lý và sử dụng đúng mục đích các chứng từ, tài liệu được cung cấp;

- Quyền hạn của người kiểm tra:

+ Được kiểm tra tại trụ sở cơ quan Hải quan, tại trụ sở đơn vị được kiểm tra;

Trang 25

16

+ Yêu cầu đơn vị được kiểm tra trả lời những nội dung có liên quan;

+ Kiểm tra, sao chụp và tạm giữ hồ sơ Hải quan, các chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính, các hồ sơ tài liệu có liên quan khác của đơn vị được kiểm tra;

+ Kiểm tra, sao lưu, tạm giữ các hệ thống máy tính và thiết bị khác đang lưu giữ dữ liệu, số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị được kiểm tra;

+ Kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan;

+ Sử dụng trang thiết bị cần thiết để hỗ trợ việc kiểm tra;

+ Được nhận sự hỗ trợ của các chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên môn;

+ Lập biên bản làm việc, bản kết luận kiểm tra;

+ Lập biên bản và áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính về hải quan theo quy định của pháp luật;

+ Áp dụng các biện pháp cưỡng chế làm thủ tục hải quan và các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật trong trường hợp đơn vị được kiểm tra không chấp hành các yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan

1.1.5.4 Nghĩa vụ và quyền hạn của đối tượng được kiểm tra sau thông quan

Cũng theo quy định tại Nghị định 154/2005/NĐ- CP của Chính phủ, gồm:

- Nghĩa vụ của đơn vị được kiểm tra:

+ Cử người có thẩm quyền làm việc với người kiểm tra;

+ Tạo điều kiện để người kiểm tra thi hành nhiệm vụ; không cản trở hoạt động kiểm tra dưới mọi hình thức;

+ Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; lưu giữ các chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đó được thông quan trong thời hạn pháp luật quy định;

Trang 26

17

+ Trả lời những nội dung có liên quan theo yêu cầu của người kiểm tra;

+ Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời hồ sơ hải quan, các chứng từ, sổ

kế toán, báo cáo tài chính và hồ sơ tài liệu khác có liên quan theo yêu cầu của người kiểm tra;

+ Tạo điều kiện cho việc kiểm tra hàng hóa nhập khẩu;

+ Chấp hành các quy định về kiểm tra sau thông quan, quyết định kiểm tra, bản kết luận kiểm tra và các quyết định xử lý

1.1.5.5 Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan

Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định kiểm tra trong trường hợp:

- Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan hoặc xác định có khả năng vi phạm pháp luật hải quan dựa trên kết quả phân tích thông tin của

cơ quan hải quan

- Kiểm tra theo kế hoạch để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật hải quan của người khai hải quan (sau đây gọi là đơn vị được kiểm tra) đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 trên đây

- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định KTSTQ đối với các trường hợp có nội dung phức tạp liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Tổng cục trưởng TCHQ được ủy quyền cho Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra

1.2 Quy trình tổ chức kiểm tra sau thông quan

Theo Chương 6, Phụ lục tổng quát Công ước Kyoto Sửa đổi , bổ sung đưa ra Hướng dẫn về quy trình KTSTQ đối với các nước thành viên Quy trình KTSTQ gồm 4 giai đoạn

Giai đoa ̣n I: Lâ ̣p kế hoa ̣ch chiến lược gắn với QLRR

Bước 1:Xác định và đánh giá chương trình KTSTQ áp dụng cho từng đối tượng doanh nghiệp

Trang 27

18

Cơ quan Hải quan cần phải xác định được cách thức tiến hành KTSTQ cho từng đối tượng doanh nghiệp như doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp nhập khẩu, kiểm tra về trị giá hàng XNK, lĩnh vực ngoại thương, khai thuê, bản kê hàng hóa chuyên chở của hãng tàu để hướng dẫn quy trình thực hiện

và cách thức tiến hành KTSTQ

Bước 2: Xác định mục tiêu KTSTQ tiềm năng

Việc kiểm tra được thực hiện để kiểm tra khả năng tuân thủ pháp luật trong khai báo về trị giá, xuất xứ, phân loại thuế quan, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các lĩnh vực khác Tùy thuộc vào từng loại đối tượng KTSTQ và doanh nghiệp bị kiểm tra mà có thể thực hiện kiểm tra liên tục, kiểm tra theo chu kỳ hoặc kiểm tra chọn mẫu

Bước 3: Lựa chọn doanh nghiệp tiến hành KTSTQ

Khi lựa chọn doanh nghiệp để tiến hành KTSTQ phải dựa vào các tài liệu thông tin về rủi ro

Bước 4: Chuẩn bị tiến hành KTSTQ

Bước đầu tiên của quá trình kiểm tra là xem xét và đánh giá điểm mạnh , điểm yếu của hệ thống sổ sách kế toán của đối tượng bị KTSTQ Tùy thuộc vào qui mô và vị trí của Công ty bị kiểm tra, cơ quan Hải quan có thể lựa chọn cách thức tổ chức khảo sát tập trung hoặc yêu cầu các thông tin hoạt động của đối tượng bị kiểm tra Quá trình khảo sát tập trung vào các thông tin liên quan tới cơ cấu và tổ chức của Công ty, thông tin về hàng hóa, phương thức thanh toán, trị giá hàng hóa, chi phí trên hàng hóa, các thông tin giá thành sản xuất chi tiết, các giao dịch với đối tác và hệ thống báo cáo lưu trữ

Trước khi tiến hành KTSTQ, cơ quan Hải quan cần liên hệ với đối tượng bị kiểm tra để đề nghị cung cấp các thông tin chi tiết về loại báo cáo và các chứng từ có liên quan gồm: hóa đơn thương mại, các chứng từ vận tải, lệnh

Trang 28

mà cơ quan Hải quan phát hiện trong quá trình KTSTQ

Giai đoa ̣n III: Kết thúc KTSTQ Công chức hải quan tham gia KTSTQ lập báo cáo tổng kết về cuộc KTSTQ vừa được tiến hành và cung cấp cho doanh nghiệp bị KTSTQ một bản để doanh nghiệp nắm bắt được các kết luận của cơ quan Hải quan, đồng thời trình lên lãnh đạo cơ quan Hải quan để quyết định các biện pháp xử lý tiếp theo quy định của phápluật

Theo Quyết đi ̣nh Số 3550/QĐ-TCHQ ngày 01/11/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cu ̣c Hải quan, quy trình KTSTQ gồm 10 bước, được tóm tắt theo

sơ đồ sau:

Trang 29

20

Bước 1

Thu thập xử lý thông tin, đề xuất phê duyệt danh sách doanh nghiệp KTSTQ theo kế hoạch, dấu hiệu

vi phạm hoặc chuyên đề

- CBCC;

- Lãnh đạo Chi cục/Lãnh đạo Cục

- Lãnh đạo Chi cục (đối với kiểm tra theo dấu hiệu);

- Lãnh đạo Cục (đối với kiểm tra theo kế hoạch)

- Đoàn kiểm tra

Xác định đối tượng KTSTQ theo dấu hiệu vi phạm hoặc theo chuyên đề

Trình phê duyệt Kế hoạch kiểm tra (điều chỉnh kế hoạch nếu có)

Đề xuất, phê duyệt KTSTQ

Quyết định kiểm tra, lập kế hoạch

kiểm tra

Gửi Quyết định kiểm tra

Công bố Quyết định kiểm tra

Thực hiện kiểm tra tại trụ sở

doanh nghiệp

Trang 30

- CBCC;

- Cục trưởng/Chi cục trưởng (phê duyệt)

Bước 6

Ấn định thuế

- Đoàn kiểm tra;

- Chi cục Trưởng/Cục trưởng

Bước 7

Xử lý VPHC

- Đoàn kiểm tra;

- Chi cục Trưởng/Cục trưởng

Bước 8

Giải quyết khiếu nại (nếu có)

Đoàn kiểm tra

Bước 10

Kết thúc kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp

- CBCC;

- Lãnh đạo Chi cục/ Lãnh đạo Cục

Sơ đồ 1.2 Lưu đồ các bước của quy trình KTSTQ tại trụ sở doanh nghiệp

Hoạt động KTSTQ thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liê ̣u liên quan đến người nô ̣p thuế , đánh giá viê ̣c c hấp hành pháp luâ ̣t của người nô ̣p

Dự thảo kết luận kiểm tra

Ban hành kết luận kiểm tra

Báo cáo kết quả kiểm tra, đề xuất xử lý và phê duyệt đề xuất

Ban hành Quyết định ấn định thuế

Giải quyết khiếu nại (nếu có)

Họp rút kinh nghiệm về quá trình

tổ chức cuộc kiểm tra

Tổ chức rút kinh nghiệp, Cập nhật CSDL và lưu trữ hồ sơ

Trang 31

22

thuế Nguồn thông tin phu ̣c vu ̣ cho hoạt động KTSTQ gồm rất nhiều nguồn như: Các cơ sở dữ liệu của ngành (cơ sở dữ liệu về: tờ khai hải quan, trị giá hàng hoá XNK, QLRR, kế toán thuế XNK, vi phạm pháp luật Hải quan, các thông báo phân tích, phân loại hàng hoá, cơ sở dữ liệu khác); thông tin từ khâu thông quan (đăng ký, giám sát, kiểm tra thực tế hàng hoá, phúc tập hồ

sơ, tham vấn giá, kết quả giám định hàng hoá), từ các bộ phận nghiệp vụ khác trong ngành Hải quan (điều tra chống buôn lậu, kiểm tra thu thuế, xử lý vi phạm hành chính); các văn bản chỉ đạo của cấp trên; các phương tiện thông tin đại chúng; từ ngoài ngành (Thuế, Công an, Kho bạc, Ngân hàng); các nguồn khác như thông tin thị trường thế giới, thị trường nội địa, từ đơn thư tố giác, khiếu kiện, do các tổ chức , cá nhân cung cấp ) nhưng các thông tin này còn rất hạn chế, điển hình là thông tin từ khâu thông quan

Tại bước 4 nô ̣i dung kết luâ ̣n kiểm tra phải thể hiê ̣n rõ được các nhiê ̣m

vụ kiểm tra theo quyết định kiểm tra , những công viê ̣c đã làm , kết quả cu ̣ thể

về từng nô ̣i dung , những nô ̣i dung doanh nghiê ̣p thực hiê ̣n đúng không sai phạm, những nô ̣i dung doanh nghiê ̣p thực hiê ̣n chưa đúng hoă ̣c có sai pha ̣m ;

vi pha ̣m quy đi ̣nh nào của pháp luâ ̣t; số thuế nô ̣p thiếu, nô ̣p thừa; trách nhiệm của doanh nghiệp và các tổ chức , cá nhân khác có liên quan ; những nô ̣i dung chưa thực hiê ̣n được hoă ̣c chưa hoàn thành , nguyên nhân; tinh thần, thái độ của doanh nghiê ̣p trong quá trình kiểm tra; các kiến nghị Tuy nhiên, trên thực tế với cùng mô ̣t quy trình và mô ̣t mẫu bản kết luâ ̣n nhưng các Chi cu ̣c

KTSTQ thực hiê ̣n rất khác nhau , có nhiều nội dung vừa thừa lại vừa thiếu , thậm chí còn không đúng Luật

Do đó, yêu cầu về viê ̣c chuẩn hóa cách thể hiê ̣n các thông tin trong bản kết luâ ̣n kiểm tra là cần thiết và cần thực hiê ̣n ngay để đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành

Trang 32

23

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra sau thông quan

Kiểm tra sau thông quan là một khâu quan trọng trong quy trình thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nó nằm trong mối quan hệ liên kết chặt chẽ giưa cơ quan hải quan, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các cơ quan chuyên trách khác Do đó năng lực KTSTQ cũng chịu những tác động của nhiều yếu tố, bao gồm các nhân tố chủ quan và khách quan sau:

1.3.1 Nhân tố chủ quan

+ Mô hình tổ chức kiểm tra sau thông quan: Mô hình tổ chức hoạt động KTSTQ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả thực thi công tác này KTSTQ bao gồm có nhiều bước thực hiện với từng bộ phận, phòng ban thích hợp, một mô hình tổ chức tốt giúp cho chuỗi hoạt động này được chuyên môn hóa cao, nâng cao hiệu quả công việc từ đó nâng cao năng lực KTSTQ

+ Yếu tố con người: Góp phần quan trọng trong chuỗi hoạt động trên chính là yếu tố về nguồn lực Bất kỳ một tổ chức nào muốn hoạt động một cách hiệu quả và có những thành tích vượt bậc đều cần phải có những con người có phẩm cách về đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn cao

+ Cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin: Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những yếu tố góp phần hoàn thiện công tác KTSTQ Cơ sở vật chất đầy đủ tạo điều kiện cho cán bộ làm việc một cách thuận tiện, nhanh chóng Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình KTSTQ cũng hỗ trợ các cán bộ hải quan có thể tìm kiếm các tài liệu phục vụ kiểm tra một cách chính xác, đầy đủ và hiệu quả

1.3.2 Nhân tố khách quan:

Ngoài những nhân tố nội tại ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi công tác KTSTQ thì cũng còn có những tác động từ bên ngoài như:

+ Hệ thống pháp luật: Những chính sách, nghị định, thông tư quy định

về nghiệp vụ KTSTQ sẽ tạo nên một môi trường cạnh tranh công bằng cho các

Trang 33

24

doanh nghiệp, đứng ra bảo vệ cho những doanh nghiệp làm ăn đúng đắn Các doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến thương mại quốc tế đều phải chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật Sự tuân thủ các của các doanh nghiệp này đối với pháp luật sẽ tác động đến chất lượng, cũng như hiệu quả KTSTQ

+ Nhận thức của các nhà doanh nghiệp: KTSQ là một trong những nghiệp vụ còn trẻ của hệ thống hải quan, khái niệm này vẫn còn mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp hoạt động XNK Chính sự nhận thức về KTSTQ sẽ có những tác động không nhỏ tới việc triển khai kiểm tra, quy trình kiểm tra

+ Sự phát triển của nền kinh tế: Xã hội ngày một phát triển, nền kinh tế ngày một thịnh vượng thì các hành vi lách luật, buôn lậu, gian lận thương mại ngày một tinh vi và xảo quyệt hơn Điều này đặt ra cho lực lượng KTSTQ nhiệm vụ rất nặng nề và khó khăn

Trang 34

25

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Các phương pháp phân tích số liệu

Trên cơ sở phương pháp luâ ̣n biê ̣n chứng duy vâ ̣t kết hợp giữa lý luâ ̣n và

kinh nghiê ̣m thực tế phổ biến của các nước và thực tế của Viê ̣t Nam qua các phương pháp cu ̣ thể sau:

Thứ nhất, Sử dụng các mô hình quản lý rủi ro

Rủi ro là những nguy cơ tiềm ẩn có khả năng xảy ra và mang đến những tổn thất, nguy hại ngoài mong muốn

QLRR là quá trình nhận diện, xác định khả năng, mức độ rủi ro xảy ra và

áp dụng các biện pháp né tránh, giảm nhẹ hoặc loại trừ rủi ro

QLRR trong lĩnh vực hải quan là việc áp dụng một cách hệ thống những quy trình thủ tục để xác định, phân tích, đánh giá và tiến hành các biện pháp kiểm soát khả năng và mức độ vi phạm pháp luật Hải quan có thể xảy ra

Thứ hai, Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp xem xét quan hê ̣ giữa các tri ̣ số của một chỉ tiêu phân tích

Các tri ̣ số chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh được gọi là số gốc Tùy mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp

Phương pháp so sánh được sử dụng trong phân tích các chỉ tiêu về thu thuế, nhân lực, nguồn lực dành cho lực lượng KTSTQ để đánh giá thực trạng hoạt động của KTSTQ nhằm kiến nghị các giải pháp phù hợp

Thứ ba, Phương pháp phân tích chi tiết

Khi tiến hành phân tích một đối tượng nghiên cứu phức tạp, người phân tích thường không chỉ đánh giá một cách tổng quát mà còn tiến hành phân chia nhỏ đối tượng để nghiên cứu kỹ hơn Đó là phương pháp phân tích chi tiết Phương pháp này nhằm cụ thể hóa từng vấn đề, từng bộ phận cấu thành

Trang 35

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1 Thu thập dữ liệu quả bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi là một công cụ dùng để thu thập dữ liệu; bảng câu hỏi bao gồm một tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời được sắp xếp theo logic nhất định Bảng câu hỏi là phương tiện dùng để giao tiếp giữa người nghiên cứu và người trả lời trong các phương pháp phỏng vấn

để đánh giá hoa ̣t đô ̣ng tổ chức KTSTQ do Hải quan Viê ̣t Nam thực hiê ̣n

Cấu trúc bảng câu hỏi thường bao gồm 3 phần:

Phần giới thiệu: nêu lên chủ đề nghiên cứu, thời gian thực hiện cuộc phỏng vấn, nhấn mạnh tầm quan trọng của cá nhân hay tổ chức tham gia cuộc phỏng vấn để tạo ra sự tham dự tự nguyện của họ Phần giới thiệu thường có câu hỏi sàng lọc đối tượng điều tra theo mức đô ̣ thực sự nằm trong mẫu

nghiên cứu

Phần nội dung câu hỏi: bao gồm các câu hỏi và các câu trả lời

Trang 36

27

Phần số liệu cơ bản: bao gồm các thông tin thêm về cá nhân hay tổ chức

Phần thông tin này giúp ta kiểm nghiệm lại việc chọn mẫu và dùng để phân tích kết quả điều tra một cách sâu sắc hơn

Các câu hỏi chia thành 5 nhóm chính nhƣ sau:

a Nhóm câu hỏi về thông tin chung

Nhóm câu hỏi này bao gồm 9 câu hỏi , đƣợc đặt ra nhằm tìm hiểu về thông tin của công chức đƣợc điều tra và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoa ̣t đô ̣ng KTSTQ của cơ quan Hải quan , đánh giá khả năng hiểu biết của công chức hải quan đến các kiến thức cơ bản về KTSTQ

b Nhóm câu hỏi về đào tạo

Nhóm câu hỏi này bao gồm 2 câu hỏi nhằm đánh giá về cách thức đào tạo, phổ biến thông tin và đánh giá của công chức về công tác đào tạo

c Nhóm câu hỏi về Quy trình kiểm tra sau thông quan

Nhóm câu hỏi này bao gồm 5 câu hỏi nhằm đánh giá việc thực hiện quy trình KTSTQ Điều này giúp đánh giá sự phù hợp của quy trình KTSTQ đối với thƣ̣c tế công tác của KTSTQ

d Nhóm câu hỏi về công tác phối hợp giữa Hải quan với các đơn vị có liên quan

Nhóm câu hỏi về phối hợp gồm 3 câu hỏi để nắm bắt các thông tin về công tác phối hợp giữa cơ quan Hải quan với các Sở ngành có liên quan và với doanh nghiệp liên quan đến hoa ̣t đô ̣ng KTSTQ

e Nhóm câu hỏi về hạ tầng cơ sở và tổ chức bộ máy

Nhóm câu hỏi về hạ tầng cơ sở và tổ chức bộ máy gồm 4 câu hỏi nhằm đánh giá cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu và cơ cấu tổ chức của Hải quan

đã phù hợp và đáp ứng đƣợc các yêu cầu của hoa ̣t đô ̣ng KTSTQ

Trang 37

28

2.2.1.3 Đối tượng

Mẫu điều tra được chọn theo nguyên tắc đảm bảo các mẫu chọn là công chức hải quan đang làm công tác nghiệp vụ tại chi cục KTSTQ và các Chi cục

Hải quan cửa khẩu trực thuô ̣c Cu ̣c Hải Quan Hà Giang

2.2.2 Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp

2.2.2.1 Thu thập dữ liệu

Quy trình thu thập, điều tra dữ liệu:

Giai đoạn đầu của thu thập dữ liệu là việc xác định nguồn dữ liệu nghiên cứu, mẫu biểu và cách tiến hành điều tra Nghiên cứu này tập trung vào hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan Hà Giang

Lựa chọn này được biện luận như sau:

Thứ nhất, sau hơn 10 năm áp dụng phương thức kiểm tra sau thông quan,

hoạt động kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam đã bước đầu đạt được một số kết quả tích cực góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc

tế phát triển Tuy nhiên, do là phương thức kiểm tra mới, vừa nghiên cứu vận

Trang 38

29

dụng kinh nghiệm của quốc tế đồng thời phải phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của Việt Nam nên còn nhiều hạn chế, hiệu quả hoạt động chưa tương xứng với vai trò của kiểm tra sau thông quan và chưa đáp ứng yêu cầu về quản lý và hiện đại hóa Hải quan Đặc biệt với điều kiện hoạt động đặc thù trên tỉnh miền núi điều kiện khó khăn như Hà Giang thì việc hoàn thiên cơ chế kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan Hà Giang đã và đang đặt ra nhiều bất cập mang tính cấp thiết cần được giải quyết

Thứ hai, sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu trong những năm

gần đây rất lớn, do vậy hoạt động hải quan nói chung và lĩnh vực kiểm tra sau thông quan có nhiều diễn biến rất phức tạp

Thứ ba, dữ liệu được thu thập tại các nguồn như báo cáo hoạt động thường

niên tại Cục Hải Quan Hà Giang, Tổng cục Hải quan, các số liệu từ cơ quan thống kê Các số liệu dùng để phân tích được lấy từ số liệu thứ cấp, đây là kỹ thuật lấy dữ liệu, mẫu biểu đơn giản, dễ kiểm tra và có thực

Ngoài ra luận văn còn tham khảo các văn bản như nghị định, quyết định của chính phủ, các văn bản pháp quy, định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang; các thông tin trên các tạp chí chuyên ngành, các báo cáo khoa học liên quan Đồng thời sử dụng các kiến thức được trang bị và những hướng dẫn của các nhà khoa học, các góp ý khác của các đồng nghiệp và các nhà quản lý kinh tế ngành hải quan trong nghiên cứu

2.2.2.2 Phân tích dữ liệu

Dữ liệu thu thập sẽ được thống kê, tổng hợp, lựa chọn độ tin cậy, hiệu chỉnh, phân tích, đánh giá, đồng thời sử dụng các bảng Để minh hoạ cho những nội dung phân tích Qua đó sẽ đưa ra những kết luận để chỉ rõ bản chất của các dữ liệu thu thập được nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cho các kết quả nghiên cứu

Trang 39

3.1.1 Đặc điểm địa lý và tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hà Giang:

Hà Giang là tỉnh miền núi nằm ở cực Bắc Viê ̣t Nam ; Phía Bắc giáp với tỉnh Vân Nam và Quảng Tây Trung Quốc , phía Nam giáp với tỉnh Tuyên Quang, phía đông giáp với tỉnh Cao Bằng , phía Tây giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai; Hà Giang có 277,5 km đường biên giới giáp với nước bạn Trung Quốc Dân số năm 2011 là 749.537 người, mật độ dân số trung bình 95 người/km2,

có 22 dân tộc anh em cùng chung sống, hơn 90% dân số làm nông nghiệp

Với nhiều dân tộc cùng sinh sống và phát triển trong suốt quá trình lịch sử lâu dài, Hà Giang là khu vực có sự đa dạng về bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số được thể hiện qua ẩm thực , trang phục, lễ hội, tập quán rất đặc sắc Hà Giang

có 10 huyê ̣n và một thành phố , gồm 195 xã, phường, thị trấn Thành phố Hà

Giang là trung tâm kinh tế , chính trị và văn hoá của Tỉnh Hê ̣ thống đường giao thông khá hoàn chỉnh , hiện nay 100% số xã trong toàn tỉnh đã có đường

ô tô đến trung tâm xã, hầu hết các thôn bản đều có đường bê tông liên thôn

Quốc lô ̣ số 2 là tuyến đường huyết mạch chạy từ Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thuỷ đến Thủ đô Hà Nội với chiều dài trên 340 km Ngoài tuyến đường trên , các tuyến đường nội địa khác được khai thông nối liền với các t ỉnh vùng kinh tế trọng điểm khu vực phía Bắc Với đặc điểm địa hình bị chia cắt mạnh , trên địa bàn tỉnh hình thành 3 tiểu vùng mang những đă ̣c điểm khác nhau:

- Vùng cao núi đá phía bắc : Bao gồm các huyê ̣n Mèo Va ̣c , Đồng Văn, Yên Minh , Quản Bạ; đô ̣ cao trung bình từ 1.000m đến 1.600m; gồm nhiều

Trang 40

31

khu vực núi đá vôi có đô ̣ dốc lớn , nằm sát chí tuyến bắc Toàn vùng đã được

UNESCO công nhận là công viên địa chất toàn cầu

- Vùng cao núi đất phía Tây: Thuộc khối núi thượng nguồn Sông Chảy, gồm các huyê ̣n Xín Mần , Hoàng Su Phì và một số xã thuộc huyện Bắc Quang, Quang Bình và huyê ̣n Vi ̣ Xuyên trên dãy Tây Côn Lĩnh

- Vùng đồi núi thấp : Là vù ng đồ i núi thung lũng ven Sông Lô , đó là vùng kinh tế động lực của Tỉnh, gồm: Thành phố Hà Giang và các huyê ̣n Bắc

Mê, Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình Độ cao trung bình của vùng từ 150m

đến 350m

Trong giai đoạn gần đây, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng nền kinh tế tỉnh Hà Giang đã phát triển ổn định với tốc độ tăng trưởng cao, qua đó dần thu hẹp khoảng cách so với mức trung bình của cả nước Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể là: Tốc độ tăng trưởng GDP đạt bình quân 12,7%

Cơ cấu kinh tế: Dịch vụ, thương mại: 39% (tăng 4%); Công nghiệp xây dựng:

29% (tăng 4,4%); Nông, lâm nghiệp: 32% (giảm 9,1%) Thu nhập bình quân đầu người: 7,5 triệu đồng; Giá trị sản xuất công nghiệp: đạt khoảng 1.300 tỷ đồng (tăng 3,2 lần so với 2005); Tổng mức lưu chuyển hàng hóa: đạt khoảng 2.428 tỷ đồng (tăng 2,3 lần so với 2005); Giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu: đạt

280 triệu USD; Thu ngân sách trên địa bàn: đạt khoảng 758 tỷ đồng; Bình quân lương thực đạt 460 kg/người/năm; Huy động trẻ từ 06 - 14 tuổi đến trường: đạt 97,6%; Số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế: 100%; Giảm tỷ lệ dân số

tự nhiên xuống còn 1,42%; Tỷ lệ hộ nghèo: giảm xuống còn 15,8% Tỷ lệ phủ sóng phát thanh: 98%, phủ song truyền hình: 92%, số hộ được dùng điện:

90%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo: đạt 30% (năm 2005 là 14%)

3.1.2 Khái quát về Hải quan Hà Giang

Ngày đăng: 15/09/2016, 16:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bô ̣ Tài chính (2004), Quyết đi ̣nh số 1081/QĐ-BTC ngày 6/4/2004 của Bộ trưởng Bô ̣ Tài chính Ban hành Quy chế phối hợp công tá c giữa hê ̣ thống Thuế , Hải quan và Kho bạc nhà nước trong quản lý thuế và các khoản thu Ngân sách nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đi ̣nh số 1081/QĐ-BTC
Tác giả: Bô ̣ Tài chính
Năm: 2004
3. Bô ̣ Tài chính (2006), Quyết đi ̣nh số 33/2006/QĐ-BTC ngày 6/6/2006 của Bộ trưởng Bô ̣ Tài chính Quy đi ̣nh chức n ăng, nhiê ̣m vu ̣, quyền ha ̣n và cơ cấu tổchƣ́c của Cu ̣c Kiểm tra sau thông quan thuô ̣c Tổng cu ̣c Hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đi ̣nh số 33/2006/QĐ-BTC
Tác giả: Bô ̣ Tài chính
Năm: 2006
4. Bô ̣ Tài chính (2006), Quyết đi ̣nh số 34/2006/QĐ-BTC ngày 6/6/2006 của Bộ trưởng Bô ̣ Tài chính về việc thành lập Chi c ục Kiểm tra sau thông quan trực thuô ̣c Cu ̣c Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đi ̣nh số 34/2006/QĐ-BTC
Tác giả: Bô ̣ Tài chính
Năm: 2006
5. Bô ̣ Tài chính (2009), Thông tư số 190/2013/TT-BTC ngày 12/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 190/2013/TT-BTC
Tác giả: Bô ̣ Tài chính
Năm: 2009
6. Bô ̣ Tài chính (2009), Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009, Hươ ́ ng dẫn về thủ tục hải quan , kiểm tra giám sát hải quan , thuế xuất khẩu , nhâ ̣p khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 79/2009/TT-BTC
Tác giả: Bô ̣ Tài chính
Năm: 2009
7. Bô ̣ Tài chính (2010), Quyết định số 1015/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ Tài chính, Quy đi ̣nh chức năng , nhiệm vụ và quyền hạn , cơ cấu tổ chức của Cu ̣c kiểm tra sau thông quan trƣ̣c thuô ̣c Tổng cu ̣c Hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1015/QĐ-BTC
Tác giả: Bô ̣ Tài chính
Năm: 2010
8. Bô ̣ Tài chính (2010), Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010, Hươ ́ ng dẫn về thủ tục hải quan , kiểm tra giám sát hải quan , thuế xuất khẩu , nhâ ̣p khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 194/2010/TT-BTC
Tác giả: Bô ̣ Tài chính
Năm: 2010
9. Chính phủ (1999), Nghị định Số 16/1999/NĐ-CP ngày 27/3/1999 Quy đi ̣nh về thủ tục hải quan, giám sát và lệ phí hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định Số 16/1999/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1999
10. Chính phủ (2005), Nghị định Số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định Số 154/2005/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
11. Chính phủ (2006), Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại Tố cáo, Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 136/2006/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
12. Chính phủ (2007), Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cƣỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 127/2013/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
13. Chính phủ (2010), Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2007/NĐ-CP Quy đi ̣nh chi tiết mô ̣t sốđiều của Luâ ̣t Quản lý thuế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 106/2010/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
14. Cục kiểm tra sau thông quan (2012), Báo cáo tổng kết công tác năm 2011 và 01 năm thực hiê ̣n Chỉ thị 568/CT-TCHQ ngày 09/02/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cu ̣c Hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác năm 2011 và 01 năm thực hiê ̣n Chỉ thị 568/CT-TCHQ
Tác giả: Cục kiểm tra sau thông quan
Năm: 2012
15. Đảng cô ̣ng sản Viê ̣t Nam (2011), Văn kiê ̣n Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thƣ́ XI, Nxb Chính tri ̣ quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiê ̣n Đại hội Đại biểu toàn quốc
Tác giả: Đảng cô ̣ng sản Viê ̣t Nam
Nhà XB: Nxb Chính tri ̣ quốc gia
Năm: 2011
16. Hoàng Tùng (2010), “Bàn về quy trình kiểm tra sau thông quan trong hoạt đô ̣ng quản lý hàng hoá XNK của Hải quan Viê ̣t Nam”, Tạp chí khoa học và công nghê ̣, ĐH Đà Nẵng, 6 (41), pp. 200-206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về quy trình kiểm tra sau thông quan trong hoạt đô ̣ng quản lý hàng hoá XNK của Hải quan Viê ̣t Nam
Tác giả: Hoàng Tùng
Năm: 2010
17. Hoàng Việt Cường (2007), Nâng cao hiê ̣u quả nghiê ̣p vụ kiểm tra sau thông quan đối vơ ́ i hoạt động thanh toán quốc tế qua ngân hàng , Đề ta ̀i nghiên cƣ́u khoa ho ̣c cấp ngành, Tổng cu ̣c Hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiê ̣u quả nghiê ̣p vụ kiểm tra sau thông quan đối vớ i hoạt động thanh toán quốc tế qua ngân hàng
Tác giả: Hoàng Việt Cường
Năm: 2007
18. Nguyễn Văn Bình (2007), Nâng cao hiê ̣u quả kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo loạ i hình gia công , Đề ta ̀i khoa ho ̣c cấp ngành, Tổng cu ̣c Hải quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiê ̣u quả kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu theo loạ i hình gia công
Tác giả: Nguyễn Văn Bình
Năm: 2007
19. Quốc hô ̣i Khoá 10 (1998), Luật Khiếu nại Tố cáo số 09/1998/QH10 ngày 02/12/1998, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khiếu nại Tố cáo số 09/1998/QH10
Tác giả: Quốc hô ̣i Khoá 10
Năm: 1998
20. Quốc hô ̣i Khoá 10 (1998), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu số 04/1998/QH10, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế "Xuất khẩu, Nhập khẩu số 04/1998/QH10
Tác giả: Quốc hô ̣i Khoá 10
Năm: 1998
22. Quốc hô ̣i Khoá 11 (2005), Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung số 42/2005/QH11
Tác giả: Quốc hô ̣i Khoá 11
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2 Danh sách Doanh nghiệp cần kiểm tra năm 2013 - Hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh hà giang
Bảng 3.2 Danh sách Doanh nghiệp cần kiểm tra năm 2013 (Trang 53)
Bảng 3.3: Kết quả KTSTQ trên số lượng doanh nghiê ̣p tham gia hoa ̣t - Hoàn thiện cơ chế kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh hà giang
Bảng 3.3 Kết quả KTSTQ trên số lượng doanh nghiê ̣p tham gia hoa ̣t (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w