1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi (đề xuất) trại hè hùng vương lần thứ XII năm 2016 toán 10 chuyên lào cai

6 777 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 360 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp các tam giác PDX PEY PFZ cùng đi qua điểm, , Q Q P và Q thuộc một đường tròn cố định khi P thay đổi trên đường thẳng BC.. Trên mặt phẳng cho n

Trang 1

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII ĐỀ THI MÔN TOÁN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÀO CAI LỚP 10

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT (Đề này có 1 trang, gồm 5 câu)

Câu 1: (4,0 điểm)

Giải phương trình:    

6

x x x x

Câu 2: (4,0 điểm).

Cho tam giác ABC không cân ngoại tiếp đường tròn tâm I Đường tròn tâm O ngoại

tiếp tam giác ABC Các đường thẳng AI BI CI cắt lại đường tròn , ,  lần lượt tại các điểm thứ hai ở , , D E F Các đường thẳng đi qua I song song với BC CA AB lần lượt cắt các, , đường thẳng EF DF DE tại các điểm , , , , K L M

a) Chứng minh , ,K L M thẳng hàng và nằm trên đường thẳng vuông góc với OI b) Gọi X là giao điểm của AI và EF Y là giao điểm của BI và , DF Z là giao điểm,

của CI và DE Điểm P bất kỳ trên đường thẳng BC ( P B , P C , P AI ) Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp các tam giác PDX PEY PFZ cùng đi qua điểm, ,

Q ( Q P )và Q thuộc một đường tròn cố định khi P thay đổi trên đường thẳng BC

Câu 3: (4,0 điểm)

Cho a , b , c  0 Chứng minh rằng:

2

Câu 4 : (4,0 điểm) Trên mặt phẳng cho n đường thẳng trong đó không có hai đường thẳng

nào song song và không có ba đường thẳng nào đồng qui

a) Hãy tính số miền của mặt phẳng được tạo thành bởi n đường thẳng đó

b) Chứng minh rằng ta có thể tô các miền mặt phẳng trên bằng một trong hai màu sao cho hai miền có cạnh chung thì khác màu

Câu 5: (4,0 điểm) Cho a, b, c, d , m là các số tự nhiên và a + d , (b1)c , ab – a + c chia hết)c , ab – a + c chia hết

cho m Chứng minh rằng abn + cn + d chia hết cho m với mọi số tự nhiên n

-Hết -GV ra đề : Đào Văn Lương ; ĐT : 0912.649.581

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN: TOÁN, LỚP: 1)c , ab – a + c chia hết0 Lưu ý: Các cách giải khác hướng dẫn chấm, nếu đúng cho điểm tối đa theo thang điểm đã định

1 Câu 1: (4,0 điểm) Giải phương trình:   

6

x x x x

ĐK : x 2

6

x x x x

6

x x x x

6

x

x x

3

3

1)c , ab – a + c chia hết,0

1)c , ab – a + c chia hết,0

1

x (trong đó g(x)=0 vô nghiệm) 1)c , ab – a + c chia hết,0

3

2 2 7 ( ) 3

Kết luận: Phương trình có 2 nghiệm là x 6 và 2 2 7

3

x  1)c , ab – a + c chia hết,0

2

Câu 2: (4,0 điểm).

Cho tam giác ABC không cân ngoại tiếp đường tròn tâm I Đường tròn  tâm

O ngoại tiếp tam giác ABC Các đường thẳng AI BI CI cắt lại đường tròn , , 

lần lượt tại các điểm thứ hai ở , , D E F Các đường thẳng đi qua I song song với

Trang 3

a) Chứng minh , ,K L M thẳng hàng và nằm trên đường thẳng vuông góc với

OI

b) Gọi X là giao điểm của AI và EF Y là giao điểm của BI và , DF Z là,

giao điểm của CI và DE Điểm P bất kỳ trên đường thẳng BC ( P B , P C ,

P AI ) Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp các tam giác

PDX PEY PFZ cùng đi qua điểm Q ( Q P )và Q thuộc một đường tròn cố định khi P thay đổi trên đường thẳng BC

a)Trước hết ta chứng minh KA là tiếp tuyến của đường tròn  Thật vây, dễ chứng minh được các tam giác FAI FBI cân tại ,, F suy ra FA FI FB, tương tự ta có

EA EI EC suy ra EF là trung trực của AI

Do đó KIFKAF (1)c , ab – a + c chia hết) Từ KI/ /BCBCF KIF (2)

Từ (1)c , ab – a + c chia hết) và (2) suy ra KA là tiếp tuyến của 

Chứng minh tương tự, ta cũng có LB MC là tiếp tuyến của , 

Gọi ' là đường tròn tâm I bán kính bằng 0

Theo tính chất của phương tích, ta có P K/ KA2 KI2P K/ ' Chứng minh tương

tự ta có P L/ P L/ ' ,P M/ P M/ '. Suy ra , ,K L M thẳng hàng và nằm trên đường

thẳng vuông góc với OI

b)Ta có I là trực tâm của tam giác DEFID I XIE IYIF IZIP là trục đẳng phương của 3 đường tròn (PDX),(PEY),(PFZ suy ra 3 đường tròn),

1.0

1.0

A

K

L

M

E F

I O

D X

Trang 4

(PDX),(PEY),(PFZ cùng đi qua điểm Q ), (Q P ).

Hơn nữa ID I XIE IYIF IZIP IQ và P thuộc đường thẳng BC, nên theo tính

chất của phép nghịch đảo, suy ra Q thuộc đường tròn là ảnh của đường thẳng BC qua phép nghịch đảo tâm I phương tích ID I X

1.0

1.0

3 Câu 3: (4,0 điểm) Cho a , b , c  0 Chứng minh rằng

2

Với x , y > 0 ta có các bất đẳng thức sau :

i 1)c , ab – a + c chia hết 1)c , ab – a + c chia hếtxyx y4

ii x y  1)c , ab – a + c chia hết2 xy

Thật vậy :

1)c , ab – a + c chia hết 1)c , ab – a + c chia hết 4

xyx y

x y  1)c , ab – a + c chia hết2 xy  2.(x y ) xy2  xy2 0

Do đó ta có bất đẳng thức i) và ii) :

Áp dụng i ta có : a b

c

2

Tương tự : 1)c , ab – a + c chia hết

2

1)c , ab – a + c chia hết

2

Suy ra : a b b c c a

2

(*)

Áp dụng ii và i ta có : 1)c , ab – a + c chia hết 1)c , ab – a + c chia hết 4

bcbc

2 2

b c

Suy ra : a a

a

b c

Tương tự : b b 2 2 b

cac a

b b 2 2 b

cac a

1,0

1,0

Trang 5

Suy ra : a a b b c c

b c c a a c

(**)

Từ (*) và (**) ta có bất đẳng thức của đề bài

a b b c c a 2 a b c

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi : a = b= c

1.0

1.0

4 Câu 4 : (4,0 điểm) Trên mặt phẳng cho n đường thẳng trong đó không có hai

đường thẳng nào song song và không có ba đường thẳng nào đồng qui

a) Hãy tính số miền của mặt phẳng được tạo thành bởi n đường thẳng đó

b) Chứng minh rằng ta có thể tô các miền mặt phẳng trên bằng một trong hai màu sao cho hai miền có cạnh chung thì khác màu

Giải:

a) Gọi Sn là số miền của mặt phẳng được tạo bởi n đường thẳng đã cho

Bây giờ ta xét n+1)c , ab – a + c chia hết đường thẳng a1)c , ab – a + c chia hết; a2;…an+1)c , ab – a + c chia hết thoả mãn điều kiện đề bài Rõ ràng n đường thẳng a1)c , ab – a + c chia hết; a2; an chia mặt phẳng thành Sn miền Xét đường thẳng thứ n+1)c , ab – a + c chia hết

là an+1)c , ab – a + c chia hết Các giao điểm của an+1)c , ab – a + c chia hết với các đường thẳng a1)c , ab – a + c chia hết; a2; an chia đường thẳng

an+1)c , ab – a + c chia hết thành n+1)c , ab – a + c chia hết phần (Vì không có ba đường thẳng nào // và không có ba đường

nào đồng qui).Và mỗi một phần này thuộc vào đúng một miền trong Sn miền đã

cho và chia miền này thành 2 miền mới Do vậy Sn+1)c , ab – a + c chia hết =Sn+n+1)c , ab – a + c chia hết; n  1)c , ab – a + c chia hết

Suy ra:

S S

4 S S

3 S S

2 S S

1)c , ab – a + c chia hết n n

3 4

2 3

1)c , ab – a + c chia hết 2

an+1)c , ab – a + c chia hết A1)c , ab – a + c chia hết A2 ………An

 Sn =S1)c , ab – a + c chia hết+2+3+…+n = 1)c , ab – a + c chia hết

2

) 1)c , ab – a + c chia hết n ( n

=

2

2 n

n2

; n 1)c , ab – a + c chia hết b) Ta đi chứng minh bài toán bằng phương pháp qui nạp theo n

1.0

1.0

Trang 6

Với n = 1)c , ab – a + c chia hết bài toán hiển nhiên đúng.

Giả sử bài toán đúng với n , ta cần chứng minh bài toán đúng với n+1)c , ab – a + c chia hết Xét các

miền mặt phẳng tạo bởi n đường thẳng đầu tiên a1)c , ab – a + c chia hết; a2; anTheo giải thiết qui nạp ta

có thể tô Sn miền này bằng hai màu thoả mãn điều kiện đề bài

Theo lập luận của câu a) đường thẳng an+1)c , ab – a + c chia hết bị n đường thẳng a1)c , ab – a + c chia hết;a2…an chia thành

n+1)c , ab – a + c chia hết đoạn và mỗi đoạn thuộc vào một miền của Sn và chia mỗi miền này thành 2 miền mới

Ta giữ nguyên màu của toàn bộ các miền nằm ở nửa mặt phẳng phía trên của

đường thẳng an+1)c , ab – a + c chia hết và đổi ngược màu của mỗi một miền nằm ở nửa mặt phẳng phía dưới của đường thẳng an+1)c , ab – a + c chia hết Rõ ràng lúc này toàn bộ Sn+1)c , ab – a + c chia hết miền được tô bẳng hai

màu và cứ hai miền chung cạnh thì khác màu

Vậy bài toán đúng với n +1)c , ab – a + c chia hết , do đó nó đúng n  1)c , ab – a + c chia hết; n N (đpcm)

1.0

1.0

5 Câu 5: (4,0 điểm)

Cho a, b, c, d , m là các số tự nhiên và a + d , (b1)c , ab – a + c chia hết)c , ab – a + c chia hết cho m Chứng minh rằng abn + cn + d chia hết cho m với mọi số tự nhiên n

Giải

Đặt Tn = a.bn + c.n + d,nN.

Ta chứng minh “T n chia hết cho m” (*) bằng qui nạp theo n.

- Với n = 0 ta có: T0 = (a +d)  m ( theo gt) do đó (*) đúng với n = 0

- Giả sử (*) đúng với n = k, nghĩa là Tk  m

- Ta chứng minh (*) đúng với n = k+1)c , ab – a + c chia hết

Thật vậy, ta có Tk+1)c , ab – a + c chia hết – Tk =

= a.bk+1)c , ab – a + c chia hết – a.bk + c

= bk.(a.b – a + c) – bk.c + c

= bk.(a.b – a + c) – c.(bk –1)c , ab – a + c chia hết)

= bk(ab – a + c) – c(b -1)c , ab – a + c chia hết)(bk-1)c , ab – a + c chia hết + + b + 1)c , ab – a + c chia hết)

Do đó: (Tk+1)c , ab – a + c chia hết – Tk )  m ( vì theo giả thiết ta có ab – a + c và (b–1)c , ab – a + c chia hết)c  m) Mà Tk 

m (theo giả thiết qui nạp), nên Tk+1)c , ab – a + c chia hết  m

Vậy Tn  m  n  N.

1.0 1.0

1.0 1.0

Ngày đăng: 15/09/2016, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w