HỌC VIỆN NGÂN HÀNG Báo cáo MÔN: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG I toán, cho ví dụ minh hoạ việc vận dụng các nguyên tắc kế toán trong hoạt động ngân hàng.. Kế toán ngân hàng phải thể hiện một cách đầ
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Báo cáo MÔN: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG I
toán, cho ví dụ minh hoạ việc vận dụng các nguyên tắc kế toán trong hoạt động ngân hàng.
Nhóm Thứ 5 ca 1 P.C10
GVHD: Ths Nguyễn Bảo Huyền
Hà Nội tháng 10/2014
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Các chuẩn mực kế toán nói chung và các nguyên tắc kế toán nói riêng đã thực hiện hiệu quả vai trò kiểm tra, giám sát thông qua lập, trình bày, công bố báo cáo tài chính; góp phần tích cực trong việc thực hiện công tác kiểm toán (cả Kiểm toán Nhà nước cũng như Kiểm toán độc lập); giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thu nộp ngân sách nhà nước, tạo cơ chế công khai, minh bạch các báo cáo tài chính
Về việc thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển hội nhập, Luật Kế toán 2003 và các văn bản quy định pháp luật về kế toán đã tạo điều kiện hoàn thiện cơ chế thị trường có
sự quản lý của nhà nước; tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài có được thông tin cần thiết để quyết định tham gia các hoạt động đầu tư, phát triển thị trường tài chính cũng như dịch vụ về kế toán
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế nước ta đang dần phục hồi thì các nguyên tắc kế toán được áp dụng trong các ngân hàng đang được chú trọng Với những yêu cầu ấy, nhóm chúng tôi đã tìm hiểu và trình bày về việc vận dụng các nguyên tắc kế toán trong ngân hàng với những nội dung như dưới đây
Trang 33 Hồ Đại Quỳnh Nga
4 Nguyễn Mai Chi
5 Trần Thị Tươi
6 Lê Thị Thanh Huyền
7 Lê Thị Huyền
8 Lê Mỹ Hòa
Trang 41 Đánh giá việc vận dụng các nguyên tắc kế toán 25
2 Ý kiến đánh giá của nhóm 27
Trang 5I Tìm hiểu về các nguyên tắc kế toán
Là một bộ phận trong hệ thống kế toán quốc gia Kế toán ngân hàng phải thể hiện một cách đầy đủ, trung thực về tình hình tài chính của ngân hàng, và để thực hiện điều này, kế toán ngân hàng cũng tuân thủ các nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận và phù hợp với chuẩn mực quốc về kế toán
Tại Việt Nam nhà nước cũng ban hành các chuẩn mực kế toán trong đó có các nguyên tắc kế toán để nhà nước thực hiện
1 Các nguyên tắc kế toán
1.1 Cơ sở dồn tích
Cơ sở kế toán dồn tích là một trong các nguyên tắc kế toán cơ bản nhất chi phối các phương pháp kế toán cụ thể trong kế toán doanh nghiệp (DN) Theo đó, mọi giao dịch kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, danh thu và chi phí được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không quan tâm đến thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền
1.2 Hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
1.3 Nguyên tắc giá gốc
Mọi tài sản phản ảnh trong các khoản mục của báo cáo tài chính phải theo
nguyên tắc giá gốc Giá gốc của tài sản được ghi chép theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả, hoặc ghi theo giá hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chế độ kế toán cụ thể
1.4 Nguyên tắc phù hợp
Trang 6Nguyên tắc phù hợp qui định việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải trả phù hợp với nhau.Khi ghi nhận 1 khoản doanh thu phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc rạo ra doanh thu đó Chi phí được ghi nhận trong đó có thể thực chi trong kỳ, đã chi ở các kỳ trước (chi phí trả trước được phân bỏ vào kỳ này hoặc sẽ chi
ở kỳ sau (chi phí phải trả được trích trước vào chi phí trong kỳ)
1.5 Nguyên tắc nhất quán
Theo nguyên tắc nhất quán, các chính sách, phương pháp kế toán doanh nghiệp
đã chọn phải được áp dụng nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác Chỉ nên thay đổi chính sách và phương pháp kế toán khi có lý do đặc biệt và ít nhất phải sang kỳ kế toán sau
Trường hợp có sự thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn, phải giải trình lý do và công bố đầy đủ ảnh hưởng của sự thay đổi đó về giá trị trong các báo cáo tài chính
1.6 Nguyên tắc thân trọng
Phương pháp thận trọng đưa ra một ngoại lệ cho việc sử dụng các giá trị theo nguyên giá Nguyên tắc thận trọng yêu cầu trong khi lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn cần có sự xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết như:
Trích lập các khoản dự phòng không quá lớn hoặc không quá thấp
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
1.7 Nguyên tắc trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ
Trang 7thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính
2.1 VAS 01 – Chuẩn mực chung
Chuẩn mực này được ban hành và công bố theo Quyết định số BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm:
thể theo khuôn mẫu thống nhất;
mực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý;
của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
2.2 VAS 21 – Trình bày báo cáo tài chính
Trang 8Chuẩn mực này yêu cầu báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định
có liên quan hiện hành
2.3 VAS 22 – Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và các
cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất của các Ngân hàng Bên cạnh đó cũng khuyến khích việc trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính những thông tin
về kiểm soát khả năng thanh toán và kiểm soát rủi ro của các Ngân hàng Đối với những tập đoàn có hoạt động ngân hàng thì chuẩn mực này được áp dụng cho các hoạt động đó trên cơ sở hợp nhất
hàng trừ khi chuẩn mực kế toán và các quy định khác có điều khoản ngoại trừ
Trang 92.4 VAS 16 – Chi phí đi vay
Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; vốn hoá chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
II Thực trạng vận dụng các nguyên tắc kế toán
1 Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Trong các ngân hàng hiện nay đêu áp dụng cơ sở dồn tích làm nguyên tắc trong việc hạch toán các nghiệp vụ ngay khi phát sinh Ví dụ: ngân hàng Agribank cho khách hàng A vay 100 triệu VND thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 0.9% từ ngày
1/1/2013 đến ngày 1/1/2014 Tại ngày 31/12/2013:Nếu hạch toán theo phương pháp thực thu, thực chi: chưa có khoản doanh thu nào được hạch toán trong khi lại có chi phí quản lý phát sinh Nếu cân đối sẽ không thấy được khoản thu, lợi nhuận Nếu hạch toán theo phương pháp dự thu, dự chi, dự thu theo từng tháng, do đó tại ngày
31/12/2013 ngân hàng vẫn có được khoản dự thu, khi đó lợi nhuận của ngân hàng không bị sai lệch
Do hoạt động ngân hàng với những đặc thù riêng biệt như cho vay thu lãi sau, tiết kiệm của khách hàng, nên việc áp dụng kế toán cơ sở dồn tích vào các TCTD là hoàn toàn cần thiết và phản ánh đúng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2 Nguyên tắc hoạt động liên tục
Tình hình hoạt động liên tục của các ngân hàng thể hiện rõ nhất qua báo cáo tài chính của doanh nghiệp, qua các kỳ kinh doanh Ví dụ:
Xét hoạt động tại ngân hàng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank)
Trụ sở: 198, Trần Quang Khải, Q Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trang 11Báo cáo tài chính năm 2011
Trang 13Báo cáo tài chính năm 2011
Trang 15 Báo cáo tài chính hợp nhất 2013
Trang 17Có thể thấy, từ năm 2011 – 2013 ngân hàng Vietcom bank đã duy trì hoạt động liên tục của mình, thông qua bảng cân đối kế toán được lập vào cuối kỳ niên độ kế toán, các báo cáo tài chính luôn có chữ ký của ban lãnh đạo trong ngân hàng, cũng như
Trang 18của các kiếm toán viên độc lập khác, ngoài ra, trong bảng cân đối kế toán đều đưa ra các số liệu đầu kỳ cũng như là cuối kỳ để so sánh tình hình hoạt động của ngân hàng
Các hoạt động kinh doanh chứng khoán của ngân hàng được hoạch toán vào hai loại sổ đó là sổ kinh doanh và sổ ngân hàng
Sổ ngân hàng bao gồm các tài sản chính được nắm giữ trong vì mục tiêu tạo lợi nhuận ổn định cho ngân hàng, nó thường được nắm giữ đến khi đáo hạn và được hạch toán theo giá gốc của các tài sản chính đó ví dụ như các trái phiếu kho bạc, tín phiếu kho bạc…
Sổ kinh doanh bao gồm các tài sản tàichính thường được nắm giữ trongngắn hạn vì mục tiêu kinh doanh kiếmlời như chênh lệch giá, lợi dụngsự biến động của thị trường để kiếm lời,các tài sản này được hạch toán theo giá thị trường ví dụ như các hoạt động kinh doanh chênh lệch giá được phản ảnh theo giá thị trường củacác danh mục chứng khoán đầu tư.Tuy nhiên theo nguyên tắc của Việt Nam các tài sản tài chính
ở cả hai sổ này ở Việt Nam đều được ghi nhận theo giá gốc.- Quý II/2011 VietCom Bank phát hành thêm cổ phiếu trả cổ tức với 211 triệu cổ phiếu Cuối năm 2011 đầu
2012 VCB phát hành 492 triệu cổ phiếu với mệnh giá 10000 đồng/1 cổ phiếu cho cổ đông chiến lược nước ngoài là ngân hàng MIZUHO của Nhật Bản mới mức giá
34000đồng/1 cổ phiếu Ngân hàng hạch toán theo mệnh giá (Giá gốc của cổ phiếu) phần chênh lệch giữa giá gốc và mệnh giá thì được hạch toán vào thặng dư vốn cổ phần
4 Nguyên tức phù hợp
Trang 19Nguyên tắc phù hợp được vận dụng vào các nghiệp vụ tín dụng Ví dụ: Vào ngày 1/12/N, ngân hàng nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng là 100 triệu đồng, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 8%/năm, nhận lãi khi đáo hạn Số tiền gốc và lãi ngân hàng thực chi trả cho khách hàng sẽ được chi vào ngày đáo hạn 1/3/N+1 Do đó, chi phí thực trả lãi tháng 12 là chưa chi Tuy nhiện, ngân hàng vẫn phải hạch toán chi phí này vào năm N
vì đó là khoản chi phí huy động số vốn 100 triệu đồng và tương xứng với phần thu nhập tạo ra từ việc sử dụng vốn đã huy động của ngân hàng trong tháng 12/N
Ngân hàng mua trang thiết bị phục vụ cho việc hoạt động giá 50 triệu đồng, sử dụng trong vòng 5 năm Giá trị của trang thiết bị này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ Vì đó là khoản chi phí tương xứng với phần thu nhập được tạo ra
từ việc sử dụng các trang thiết bị đó
5 Nguyên tắc nhất quán
Hiện nay các ngân hàng cũng áp dụng nguyên tắc nhất quán trong phương thức tính lãi cho vay các kỳ, là phương thức thống nhất được áp dụng trong nhiều kỳ các khau Điều khoản thanh toán lãi cho vay thông qua hai phương pháp tính lãi CVTD tại các NHTM, đó là phương pháp tính lãi đơn (Simple Interest Method) và phương pháp tính lãi gộp (Add – on Method)
Thứ nhất, phương pháp tính lãi đơn Theo phương pháp này, vốn gốc của người
đi vay phải trả từng định kỳ, được tính đều nhau bằng cách lấy vốn ban đầu chia cho
số kỳ hạn thanh toán Còn lãi phải trả mỗi kỳ được tính trên số tiền khách hàng thực sự thiếu ngân hàng
Chẳng hạn, hiện nay, mức lãi suất CVTD tại NHTM X đưa ra là 14%/năm và NHTM Y là 10%/năm Thoạt nhìn, khách hàng sẽ chọn vay vốn tại NHTM Y, do mức lãi suất cho vay của ngân hàng này thấp hơn NHTM X, tức là số tiền khách hàng phải trả hàng tháng thấp hơn ngân hàng X Tuy nhiên, khi đến kỳ hạn trả nợ, nhiều khách hàng không khỏi ngỡ ngàng với số tiền lãi thực tế phải trả lớn hơn lãi suất niêm yết
Trang 20Dẫn chứng cụ thể, ông A đến NHTM X làm thủ tục vay tiêu dùng 400 triệu đồng trong 4 năm để mua sắm nội thất cho gia đình Sau khi thẩm định, cán bộ tín dụng của ngân hàng X đồng ý cho ông A vay với lãi suất 14%/năm Kỳ hạn trả nợ là 1 năm, số
tiền phải trả lãi được tính theo phương pháp lãi đơn (bảng 1)
Bảng 1 cho thấy, lãi được tính trên dư nợ còn lại của khách hàng, tiền lãi sẽ giảm
dần theo thời gian Phương pháp tính lãi đơn tuân theo nguyên tắc, khách hàng nợ bao nhiêu lãi trả bấy nhiêu Điều này liên quan đến lãi suất hiệu dụng: Với mức lãi suất danh nghĩa 14%/năm của ngân hàng X niêm yết thì lãi suất hiệu dụng cũng đúng bằng 14%/năm Tuy nhiên, phương pháp lãi đơn này có một nhược điểm là nguồn trả nợ của khách hàng vay tiêu dùng chủ yếu là từ lương và thu nhập định kỳ, đây là nguồn thu nhập đều qua các kỳ hạn Với phương pháp tính lãi này, áp lực trả lãi cho khách hàng
ở những kỳ đầu tiên là rất lớn, gây căng thẳng về tài chính cho khách hàng và gây khó khăn cho khách hàng trong việc trả nợ cho ngân hàng
Để khắc phục nhược điểm của phương pháp tính lãi đơn trên, các NHTM đã đưa
ra phương pháp tính lãi thứ hai (phương pháp gộp) Theo phương pháp gộp, lãi được
Trang 21tính bằng cách lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay, sau đó gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải thanh toán ở mỗi định kỳ Cụ thể, tính theo công thức sau:
T = (V+L)/N
Với L= V x R x N
Trong đó:
T: Số tiền phải thanh toán cho ngân hàng ở mỗi kỳ hạn
L: Chi phí tài trợ, bao gồm lãi vay phải thanh toán và các chi phí khác có liên quan
V: vốn gốc
N: Số kỳ hạn
R: Lãi suất tính cho mỗi kỳ hạn
Với trường hợp trên, giả định ông A không vay vốn tại NHTM X mà vay vốn tại NHTM Y với mức lãi suất thấp hơn là 10%/năm NHTM Y tính lãi phải trả cho ông A theo phương pháp gộp Áp dụng theo công thức trên ta có: L = 400 x 10% x 4 = 160 triệu đồng Như vậy, tổng số lãi ông A phải trả cho NHTM Y là 160 triệu đồng, cao hơn 20 triệu đồng so với NHTM X (mỗi kỳ phải trả số lãi là 40 triệu đồng) Theo phương pháp gộp, NHTM Y đã thực hiện cào bằng tổng lãi cho tất cả các kỳ hạn mà ông A phải trả số tiền lãi bằng 40 triệu Tuy nhiên, tổng tiền lãi ông A phải thanh toán
cho NHTM Y là 160 triệu đồng (Bảng 2)
Trang 22Từ ví dụ trên cho thấy, để NHTM X và NHTM Y cạnh tranh công bằng với nhau, khi tính lãi theo phương pháp gộp thì NHTM Y sẽ phải điều chỉnh giảm lãi suất cho vay từ 10%/năm, xuống còn 8,75%/ năm Như vậy, nhìn vào mức lãi suất cho vay mà hai ngân hàng trên đưa ra, khách hàng thấy có sự chênh lệch đáng kể, lãi suất theo dư
nợ ban đầu (dư nợ gốc) hấp dẫn hơn so với lãi suất tính theo dư nợ giảm dần (dư nợ thực tế) Tuy nhiên, thực tế số tiền khách hàng phải trả khi ngân hàng tính lãi theo dự
nợ ban đầu cao hơn rất nhiều so với việc tính lãi theo dư nợ thực tế
6 Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc thận trọng được thể hiện rõ nét trong nghiệp vụ trích lập dự phòng của ngân hàng Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều thực hiện nguyên tắc này Cụ thể: Trong số 12 ngân hàng đã công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý II và 6 tháng đầu năm 2014, có 7 tổ chức giảm lợi nhuận so với cùng kỳ, chủ yếu do phải tăng trích lập dự phòng rủi ro
Khối ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước đang có mức trích dự phòng rủi
ro lớn nhất Riêng số trích lập của BIDV, Vietcombank, Vietinbank trong quý II/2014 lên tới trên 4.085 tỷ đồng, bằng gần hai phần ba tổng mức trích lập của 12 ngân hàng cộng lại