1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TRÌNH bày NHỮNG yêu cầu về VIỆC lập CHỨNG từ kế TOÁN NGÂN HÀNG nêu NHỮNG vụ VIỆC làm tổn THẤT TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG XUẤT PHÁT từ CHỨNG từ KTNH

13 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 434,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 -Lệnh chuyển tiền sử dụng trong chuyển tiền điện tử -Các chứng từ hạch toán tài sản và chứng từ ngoại bảng c,Phân loại theo nguồn gốc: -Chứng từ gốc do khách hàng lập, mang đến giao d

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG -***** -

Chủ để 8:

TRÌNH BÀY NHỮNG YÊU CẦU VỀ VIỆC LẬP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG NÊU NHỮNG VỤ VIỆC LÀM TỔN THẤT TRONG HOẠT

ĐỘNG NGÂN HÀNG XUẤT PHÁT TỪ CHỨNG TỪ KTNH

Hà Nội, tháng 03 năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

1 Lý thuyết: 1

1.1 Lý thuyết chung về chứng từ kế toán ngân hàng 1

1.1.1 Khái niệm, vai trò 1

1.1.2 Phân loại chứng từ kế toán ngân hàng 1

1.2 Yêu cầu về lập chứng từ kế toán ngân hàng: 2

1.2.1 Quy định về nội dung: 2

1.2.2 Quy định về chứng từ điện tử: 2

1.2.3 Quy định về lập chứng từ: 3

1.2.4 Quy định về ký chứng từ 5

1.3 Các nguy cơ rủi ro có thể xảy ra sai sót với hoạt động của ngân hàng xuất phát từ chứng từ 5

2 Thực trạng những vụ việc làm tổn thất trong hoạt động ngân hàng xuất phát từ chứng từ kế toán ngân hàng 6

3 Phân tích , đánh giá và khuyến nghị của nhóm: 10

3.1 Nguyên nhân của hành vi gian lận:: 10

3.2 Đề xuất của nhóm về giải pháp hạn chế gian lận: 10

Trang 3

1

1 Lý thuyết:

1.1 Lý thuyết chung về chứng từ kế toán ngân hàng

1.1.1 Khái niệm, vai trò

- Khái niệm: Chứng từ kế toán ngân hàng là các bằng chứng chứng minh các nghiệp

vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành, và là cơ sở để hạch toán vào sổ sách kế toán tại các NHTM, các TCTD

- Vai trò:

Chứng từ có những tác dụng rất đáng kể:

+ Thứ nhất, việc lập chứng từ kế toán giúp thực hiện kế toán ban đầu Nó là khởi điểm của tổ chức công tác kế toán và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị Nếu thiếu chứng từ thì sẽ không thể thực hiện được kế toán ban đầu cũng như toàn bộ công tác kế toán

+ Thứ hai, việc lập chứng từ kế toán là để ghi nhận nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành Điều này đảm bảo tính hợp lệ và hợp pháp của nghiệp vụ + Thứ ba, việc lập chứng từ kế toán là để tạo ra căn cứ để kế toán ghi sổ nghiệp vụ phát sinh

+ Thứ tư, việc lập chứng từ kế toán là để ghi nhận đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nghiệp vụ phát sinh

1.1.2 Phân loại chứng từ kế toán ngân hàng

a,Phân loại theo tính chất pháp lý của chứng từ:

-Chứng từ gốc: Là căn cứ pháp lý chứng minh cho một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành Chứng từ gốc được lập ngay khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Chứng từ ghi sổ: Là chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách

kế toán Chứng từ ghi sổ được lập trên chứng từ gốc hoặc chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ

b,Phân loại theo mục đích sử dụng và nội dung nghiệp vụ kinh tế:

-Chứng từ tiền mặt

-Chứng từ chuyển khoản

-Bảng kê các loại

-Giấy báo liên hàng

Trang 4

2

-Lệnh chuyển tiền sử dụng trong chuyển tiền điện tử

-Các chứng từ hạch toán tài sản và chứng từ ngoại bảng

c,Phân loại theo nguồn gốc:

-Chứng từ gốc do khách hàng lập, mang đến giao dịch với ngân hàng

-Chứng từ gốc do TCTD khác phát sinh trong quan hệ với TCTD thực hiện

-Chứng từ gốc phát sinh trên cơ sở các thông tin, dữ liệu đầu vào trong hệ thống thông tin của TCTD và tạo ra các dữ liệu kết quả

-Chứng từ gốc phát sinh phục vụ các giao dịch nội bộ của TCTD

1.2 Yêu cầu về lập chứng từ kế toán ngân hàng:

1.2.1 Quy định về nội dung:

Theo khoản 1 điều 5 quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN, chứng từ kế toán của ngân

hàng phải có các nội dung chủ yếu là:

- Tên của chứng từ (Séc, UNC, UNT, Phiếu thu, phiếu chi…)

- Số hiệu của chứng từ

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ; Ngày tháng năm hạch toán số tiền trên chứng từ vào

sổ kế toán

- Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, hộ chiếu, số hiệu tài khoản của người trả (hoặc chuyển) tiền và tên, địa chỉ của ngân hàng phục vụ người trả (hoặc người chuyển) tiền

- Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, hộ chiếu, số hiệu tài khoản của người thụ hưởng số tiền trên chứng từ và tên, địa chỉ của ngân hàng phục vụ người thụ hưởng

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền phải ghi bằng số và bằng chữ

- Chữ kí, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng

từ kế toán Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân phải có chữ

ký của kế toán trưởng và người phê duyệt

1.2.2 Quy định về chứng từ điện tử:

+ Có điạ điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin và các thiết bị phù hợp đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát sử lý, sử dụng bảo quản và lưu trữ chứng từ điện tử

Trang 5

3

+ Có đội ngũ cán bộ thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu kỹ thuật để thực hiện quy trình lập, xử lý, sử dụng, bảo quản lưu trữ chứng từ điện tử theo quy trình kế toán và thanh toán

+ Chữ kí điện tử của người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng chứng từ điện tử và giao dịch thanh toán điện tử

+ Phương thức giao nhận chứng từ điện tử và kỹ thuật của vật mang tin

+ Cam kết về các hoạt động diễn ra do chứng từ điện tử của mình lập khớp, đúng quy định và phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra do vô tình hay cố ý

để lộ chữ ký điện tử, dẫn đến bị kẻ gian lợi dụng

1.2.3 Quy định về lập chứng từ:

Theo quyết định số 1789/ 2005/QĐ-NHNN quy định về việc lập chứng từ kế toán ngân hàng như sau:

-Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh tiền tệ

và dịch vụ ngân hàng, tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn, kinh phí; các khoản thu, chi, trích lập và sử dụng các quỹ của ngân hàng…đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ

kế toán ngân hàng chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ( Điều này giúp đảm bảo cho nguyên tắc cơ sở dồn tích trong kế toán)

-Tất cả các chứng từ KTNH (bao gồm chứng từ do ngân hàng lập và chứng từ do khách hàng lập) đều phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo các nội dung quy định trên mẫu (Quy định này nhằm đảm bảo cho nguyên tắc cơ sở dồn tích, thận trọng và trọng yếu - nếu thiếu thông tin đó trên chứng từ có thể ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng.)

-Đối với séc, bắt buộc khách hàng phải lập trên mẫu séc in sẵn nhận ở ngân hàng nơi khách hàng mở tài khoản tiền gửi Đối với các chứng từ chuyển tiền đến Kho bạc Nhà nước để nộp thuế, nộp ngân sách thì phải ghi đầy đủ mã số thuế, mục lục ngân sách của người nộp thuế, nộp ngân sách Chứng từ để xử lý các nghiệp vụ chỉ liên quan đến nội bộ một ngân hàng, các ngân hàng phải dùng các mẫu chứng từ nội bộ do ngân hàng lập như Phiếu chuyển khoản, Phiếu thu, Phiếu chi…không được dùng các chứng

từ do khách hàng lập

Trang 6

4

-Chứng từ kế toán bằng giấy phải được lập đầy đủ số liên quy định Trường hợp phải lập nhiều chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau và chỉ lập một lần đúng với thực tế thời gian, địa điểm, nội dung và số tiền của nghiệp vụ kinh tê phát sinh Trường hợp chứng từ in hỏng, in thiếu liên, viết sai phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo (X) hoặc ghi chữ “HỦY BỎ” vào tất cả các liên sai hỏng Những liên của các chứng từ có in số sẵn (như Séc, Giấy báo liên hàng,…) bị viết sai phải được giữ lại đầy đủ ở cuống hay ở quyển chứng từ trước khi làm thủ tục tiêu hủy Khi tiêu hủy các chứng từ quan trọng viết sai, phải lập biên bản tiêu hủy và tiến hành tiêu hủy theo đúng quy định

-Ngày, tháng, năm lập chứng từ KTNH ghi bằng số Ngày lập chứng từ ghi ngày thực

tế nộp vào ngân hàng (trừ các chứng từ có quy định tách biệt ngày lập và ngày giá trị ghi sổ là hai nội dung khác nhau)

Trên chứng từ KTNH bắt buộc phải ghi số chứng từ, các chứng từ có in số sẵn thì số chứng từ là số in sẵn đó, chứng từ do khách hàng lập thì khách hàng phải đánh số Đối với séc thì xeri và số séc của khách hàng phát hành phải phù hợp với xeri và số séc mà ngân hàng (nơi khách hàng mở tài khoản) đã bán cho khách hàng Kế toán trưởng hoặc người phụ trách KTNH quy định cụ thể việc đánh số những chứng từ do đơn vị ngân hàng mình lập

-Số tiền trên chứng từ KTNH bắt buộc phải ghi cả bằng số và bằng chữ Số tiền bằng chữ phải viết rõ nghĩa, chữ đầu của số tiền bằng chữ phải viết hoa và sát đầu dòng đầu tiên, không được viết cách dòng, cách quãng giữa các chữ, không được viết thêm chữ (khác dòng) vào giữa hai chữ viết liền nhau trên chứng từ

-Người lập, người kí duyệt và những người khác ký trên chứng từ KTNH phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán Đây là yếu tố cần thiết để có thể căn cứ vào đó mà quy trách nhiệm về tính chất hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế cũng như tính chính xác của chứng từ đối với các cá nhân có liên quan

-Chứng từ KTNH được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại điều 18, khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Luật Kế toán và các quy định tại chế độ này:

 Các chứng từ điện tử phải lập đúng mẫu quy định, đúng cấu trúc, định dạng, đầy đủ các nội dung, bảo đảm tính pháp lý của chứng từ kế toán

Trang 7

5

 Chứng từ điện tử ghi trên vật mang tin phải có chỉ dẫn cụ thể về thời gian và các yếu

tố kỹ thuật đảm bảo cho việc sử dụng, kiểm tra, kiểm soát chứng từ điện tử khi cần thiết

 Các dữ liệu, thông tin trên chứng từ phải được phản ánh rõ ràng, trung thực, chính xác

và phải được mã hóa theo đúng quy định Trên chứng từ phải có đủ chữ ký điện tử của những người liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, an toàn của dữ liệu; chữ ký điện tử trên chứng từ phải khớp đúng với chữ ký điện tử do ngân hàng nơi mở tài khoản hoặc trung tâm thanh toán của Ngân hàng cấp phát và quản lý

 Ngày, tháng , năm lập chứng từ điện tử ghi bằng số và ghi theo dạng: DD/MM/YYYY

 Việc hủy bỏ, sửa chữa chứng từ điện tử lập sai được thựa hiện theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về xử lý sai sót trong giao dịch, thanh toán điện tử

1.2.4 Quy định về ký chứng từ

Theo điều 8 quyết định số 1789/2005/QĐ-NHNN

- Chứng từ kế toán ngân hàng phải có đủ chữ kí bằng bút mực trừ mực đỏ và không được đóng dấu chữ kí khắc sẵn Chữ kí trên chứng từ kế toán phải thống nhất, do người có thẩm quyền ký hoặc người được ủy quyền ký

- Chữ kí của khách hàng trên chứng từ giao dịch với ngân hàng

1.3 Các nguy cơ rủi ro có thể xảy ra sai sót với hoạt động của ngân hàng xuất phát từ chứng từ

 Các mẫu chứng từ ghi chép không đúng mẫu hoặc đúng mẫu nhưng ghi chép không đúng quy định, ghi thiếu các yếu tố trên mẫu chứng từ, thiếu chữ ký của các cá nhân

có liên quan

 Ký chứng từ không theo đúng quy định Cán bộ, nhân viên ngân hàng ký vào chứng từ không đúng thẩm quyền, ký sai mẫu đã đăng ký hoặc ký đúng mẫu nhưng thiếu trách nhiệm trong việc kiểm soát trước khi ký

 Cán bộ, nhân viên ngân hàng (như kế toán, giao dịch viên, cán bộ tín dụng…) tự làm giả hồ sơ khống sổ tiết kiệm của khách hàng để rút tiền tiêu xài cá nhân hoặc dùng hồ

sơ của khách hàng đáo hạn để làm hồ sơ giả bằng cách giả chữ ký của người vay, sửa

số chứng minh nhân dân, sửa giấy đăng ký giao dịch… trình lãnh đạo Chi nhánh và Phòng tín dụng duyệt, sau đó giả chữ ký khách hàng nhận tiền vay để rút tiền chiếm đoạt tài sản

Trang 8

6

 Cán bộ, nhân viên ngân hàng thông đồng với đối tượng bên ngoài ngân hàng lập hợp

đồng khống, lập hồ sơ giả, thành lập Công ty giả mua bán hóa đơn GTGT để chiếm

đoạt tài sản; kê khống tài sản, giá trị tài sản lên cao gấp nhiều lần để thế chấp vay Ngân hàng hoặc nâng giá tài sản thuê mua để rút tiền của ngân hàng chuyển đến các Công ty sân sau hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân

2 Thực trạng những vụ việc làm tổn thất trong hoạt động ngân hàng xuất phát

từ chứng từ kế toán ngân hàng

2.1 Vợ chồng phó giám đốc lừa đảo hàng trăm tỷ đồng:

Ngày 19/11, CA Cần Thơ đã bắt giam vợ chồng bà Nguyễn Thị Thu Sương- Phó Tổng giám đốc công ty TNHH XNK An Khang

Để làm “mờ mắt” cán bộ ngân hàng, ban đầu Sương chỉ đạo cho nhân viên của mình là Nguyễn Văn Thuận, Hồ Thanh Bình, em chồng Hồ Tuấn Vũ mở nhiều tài khoản cá nhân tại Vietcombank Cần Thơ, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cần Thơ, Ngân hàng Nam Việt Đồng thời, Sương còn lập các hợp đồng khống với nội dung: Bình, Vũ, Thuận bán thủy hải sản cho Công ty An Khang để bổ sung thủ tục giải ngân tiền Anh Đào lập ủy nhiệm chi yêu cầu chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam, khu vực Cần Thơ - Hậu Giang và chi nhánh Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Cần Thơ chuyển tiền vào tài khoản cá nhân của Bình, Thuận, Vũ để Sương rút ra chi trả nợ, lãi vay cho các cá nhân bên ngoài mà trước đó Sương vay để đảo nợ ngân hàng, một phần nhỏ được trả tiền mua cá cho Công ty An Khang

Theo cơ quan điều tra, từ ngày 4/3 đến 26/6/2011, Sương và nhân viên của mình đã làm 44 bộ chứng từ xuất khẩu giả để chiết khấu tại VietinBank Trà Nóc với số tiền gần 6,7 triệu USD - tương đương 128 tỉ đồng Do các bộ chứng từ xuất khẩu giả nên VietinBank không thu được tiền Sương tiếp tục làm các bộ chứng từ xuất khẩu giả để nhận tiền chiết khấu và thanh toán cho các bộ chứng từ xuất khẩu giả đem đi chiết khấu trước đó

Tính đến ngày 1/7/2011, Sương đã lấy tiền từ các bộ chứng từ xuất khẩu giả sau trả cho các bộ chứng từ xuất khẩu giả đem đi chiết khấu trước hơn 2,24 triệu USD - tương đương hơn 38 tỉ đồng Tổng số tiền Sương chiết khấu giả để chiếm đoạt của VietinBank Trà Nóc là hơn 4,4 triệu USD - tương đương 89,8 tỉ đồng Ngoài ra,

Trang 9

7

Sương còn làm 3 bộ chứng từ xuất khẩu giả để chiết khấu với số tiền gần 5 tỉ đồng tại Ngân hàng An Bình Sau khi bị phát hiện, Sương đã trả lại Ngân hàng An Bình hơn 1

tỉ đồng, còn chiếm đoạt gần 4 tỉ đồng

2.2 Vụ Nguyễn Thị Thủy Vân, phạm tội tham ô tài sản xảy ra ở Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn, Hà Nội (SHB)

Nguyễn Thị Thùy Vân là kiểm soát viên của một phòng giao dịch thuộc ngân hàng SHB, biết được User của một nhân viên khác Khi nhân viên này đã chuyển sang làm việc tại ngân hàng khác nhưng bộ phận quản lý mạng của ngân hàng SHB không làm hết trách nhiệm, không hủy ngay User của cán bộ đã chuyển đi nên Nguyễn Thị Thủy

Vân đã sử dụng User đó để truy cập vào hệ thống máy tính của ngân hàng SHB, khai báo thông tin giả, tạo ra tài khoản cá nhân mang tên một người không có thực, tự ký giả chữ ký và lưu tại mục thông tin cá nhân trên hệ thống làm chữ ký mẫu của khách hàng mà không lập hồ sơ giấy Nguyễn Thị Thủy Vân đã sử dụng tài khoản đã lập, sử dụng User của cán bộ ngân hàng đã chuyển công tác nơi khác để tạo ra các giao dịch thanh toán các sổ tiết kiệm không có thực trên hệ thống, trả tiền vào tài khoản này và

rút ra để chiếm đoạt trên 24 tỷ đồng

2.3 Vụ án Phan Việt Hà phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ, xảy ra ở Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) :

Phan Việt Hà lấy thông tin từ khách hàng gửi tiền tiết kiệm để lập 04 quyển sổ tiết kiệm giả, sau đó đưa cho các nhân viên dưới quyền mình để hợp thức với các lý do giả mạo Vì tin tưởng ở Trưởng phòng của mình nên các nhân viên dưới quyền đã thực

hiện các việc theo yêu cầu của Phan Việt Hà Sau đó Phan Việt Hà đã đem 4 quyển sổ tiết kiệm giả này, nhờ các nhân viên trong phòng đem cầm cố để vay hộ tiền của ngân hàng cho người quen Cũng do tin tưởng ở Phan Việt Hà là Trưởng phòng của mình nên các nhân viên này để cho Phan Việt Hà vừa làm thủ tục, vừa ký nhận tiền mà không hề kiểm tra các thủ tục, điều kiện cho vay theo quy định; tạo điều kiện cho Phan Việt Hà chiếm đoạt gần 3 tỷ đồng)

2.4 Vụ án “Cán bộ Ngân hàng đầu tư đút túi hàng trăm tỷ đồng lãnh án chung thân”- 2008

Trang 10

8

Trần Lệ Thủy nguyên cán bộ ngân hàng BIDV chi nhánh Đông Đô, trong thời gian làm việc tại BIDV, Trần Lệ Thủy đã câu kết với người thân trong gia đình, bạn bè và

một số đồng nghiệp sửa chữa xác nhận khống số dư trên chứng nhận tiền gửi tiết kiệm của VCB và BIDV rồi đem thế chấp chiếm đoạt tiền của các nhà băng lấy tiền

chơi chứng khoán, đầu tư bất động sản và tiêu xài cá nhân

Cụ thể, năm 2003-2008 khi làm việc tại Quỹ tiết kiệm số 1 BIDV Thái Bình cũng như làm giao dịch viên tại BIDV Đông Đô, bà Thủy bàn với em gái Trần Thị Huyền và Trần Chí Dân làm thủ tục gửi tiền ở VCB Thái Bình Sau đó, họ dùng tiền USD gửi tiết kiệm, mỗi lần gửi làm hai giao dịch khác nhau Một sổ có giá trị vài chục nghìn USD, sổ kia có seri liền kề nhưng số dư chỉ có giá trị thấp Huyền mang giấy chứng nhận tiền gửi với số tiền lớn đem thế chấp tại BIDV Thái Bình Sổ này sau đó được giao cho Thủy cất giữ Còn lại sổ tiết kiệm với số dư thấp, Huyền và Thủy đưa cho Dân sửa chữa, làm giả số tiền trùng với số dư của sổ có giá trị lớn đang thế chấp Chứng nhận tiết kiệm giả này sau đó được Thủy tráo với sổ thật Phi vụ hoàn tất, Thủy lập thông báo về việc trả lại giấy tờ có giá cầm cố vay vốn ngân hàng đưa cho Huyền đem đến VCB Thái Bình để rút tiền

Theo nhà chức trách, với thủ đoạn trên, từ năm 2003 đến tháng 4/2008, Thủy Huyền, Dân đã thực hiện sửa chữa, làm giả, tráo đổi nhiều giấy chứng nhận tiền gửi có kỳ hạn, chiếm đoạt của BIDV Thái Bình hơn 29 tỷ đồng

Khi chuyển sang làm ở BIDV Đông Đô, Thủy tiếp tục dùng thủ đoạn, lợi dụng chức

vụ của mình cùng với sự giúp sức đắc lực của Nguyễn Minh Hằng và Nguyễn Thị Thu (cùng nguyên Phó trưởng phòng giao dịch 1 của VCB Thành Công); Vũ Khắc Thành

và Phạm Thị Hồng Thái (cùng là nguyên Phó giám đốc BIDV Đông Đô); Hoàng Trung Thông (nguyên Phó Trưởng phòng Dịch vụ khách hàng BIDV Đông Đô) đã chiếm đoạt hơn 174 tỷ đồng

2.5 Truy tố 8 cán bộ ngân hàng Vietinbank và VDB trong vụ án Công ty An Khang (8/2014)

Ngày 5-8/2014, Viện KSND TP Cần Thơ đã tống đạt cáo trạng truy tố 14 bị can liên quan đến vụ lừa đảo xảy ra tại Công ty TNHH An Khang, trong đó có tám người nguyên là cán bộ thuộc Ngân hàng VietinBank chi nhánh Trà Nóc (Cần Thơ) và Ngân hàng Phát triển Việt Nam, khu vực Cần Thơ - Hậu Giang Công ty An Khang nằm tại

Ngày đăng: 15/09/2016, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w