1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hệ thống hoá các văn bản pháp quy còn hiệu lực điều chỉnh đến

15 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 597,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại văn bản mới ban hành này, quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán đã có những thay đổi quan trọng như sau: _ Cho phép cá nhân từ đủ 15-18 tuổi có đầy đủ năng lực hành vi dân s

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA NGÂN HÀNG

Chủ Đề :

Hệ thống hoá các văn bản pháp quy còn hiệu lực

điều chỉnh đến

kế toán các nghiệp vụ ngân hàng

Lớp: KTNH thứ 5 ca 1

Hà Nội-10/2014

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Công tác kế toán tại ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động của từng ngân hàng, góp phần quản lý cũng như đảm bảo cho các nghiệp vụ tại ngân hàng diễn ra trôi chảy Để hoạt động này có hiệu quả, kế toán ngân hàng cần phải tuân thủ theo những quy định hiện hành của pháp luật thông qua các nghị định, quyết định, thông tư ban hành hướng dẫn và quy định khi hạch toán các nghiệp vụ ngân hàng

Bài thảo luận của nhóm nghiên cứu về hệ thống các văn bản pháp quy còn hiệu lực điều chỉnh đến kế toán nghiệp vụ ngân hàng, cụ thể là nghiệp vụ huy động vốn và nghiệp vụ tín dụng Do sự hạn chế về thời gian và hiểu biết nên bài viết còn chưa thật hoàn chỉnh, nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý của cô giáo để bài viết hoàn thiện hơn

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

TCTD: Tổ chức tín dụng

NHNN: Ngân hàng nhà nước

NHTW: Ngân hàng trung ương

NHTM: Ngân hàng thương mại

GTCG: Giấy tờ có giá

TSĐB: Tài sản đảm bảo

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 4

1 Huy động tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân 4

2 Tiền gửi tiết kiệm 4

3 Phát hành các GTCG 5

4 Vốn vay NHNN, vay các TCTD khác 6

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG 7

1 Kế toán nghiệp vụ tín dụng 7

1.1 Nghiệp vụ cho vay 7

1.2 Nghiệp vụ chiết khấu GTCG 8

1.3 Nghiệp vụ cho thuê tài chính 8

1.4 Nghiệp vụ bảo lãnh 9

2 Kế toán nghiệp vụ đi kèm nghiệp vụ tín dụng 10

2.1 Nghiệp vụ mua bán nợ 10

2.2 Xử lí TSĐB 11

3 Kế toán nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng 12

Trang 4

CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

1 Huy động tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân

Ngày 19/8/2014, NHNN mới ban hành Thông tư số 23/2014/TT-NHNN Hướng

dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

thay thế cho Quyết định số 1284/2002/QĐ-NHNN. Thông tư được xây dựng trên cơ sở

kế thừa các quy định tại Quyết định1284/2002/QĐ-NHNN, thay đổi về bố cục và chỉnh

sửa, bổ sung một số quy định để phù hợp với các căn cứ pháp lý hiện hành cũng như thực tiễn hoạt động mở, sử dụng tài khoản thanh toán.Thông tư này bắt đầu có hiệu lực

từ ngày 15/10/2014 Tại văn bản mới ban hành này, quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán đã có những thay đổi quan trọng như sau:

_ Cho phép cá nhân từ đủ 15-18 tuổi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng đảm bảo thực hiện nghĩa vụ được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng =>Phù hợp với Bộ luật dân sự và khoản 2 điều 10 nghị định số 101/2012/NĐ-CP

_ Bổ sung các quy định cho phép ngân hàng thực hiện việc mở, sử dụng tài khaonr thanh toán thông qua phương tiện điện tử

_ Cho phép sử dụng giấy tờ là bản sao không có chứng thực (kèm bản chính đối chiếu) trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán

2 Tiền gửi tiết kiệm

Hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm được quy định rất rõ trong Quyết định

số 14/VBHN-NHNN “Quyết định về việc ban hành quy chế tiền gửi tiết kiệm”, có hiệu

lực từ ngày 01/01/2005 (sau đó được sửa đổi bổ sung bởi các Quyết định số

47/2006/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế về tiền gửi tiết kiệm từ ngày

23/10/2006, Thông tư số 04/2011/TT-NHNN ngày 10/3/2011 quy định áp dụng lãi

suất trong trường hợp tổ chức cá nhân rút tiền gửi trước hạn tại TCTD)

Cụ thể tại điều 19 “Kéo dài kỳ hạn gửi tiền” trong quy chế về tiền gửi tiết kiệm

có viết “Khi đến hạn thanh toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nếu người gửi tiền không đến lĩnh và không có yêu cầu gì khác thì tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm có thể nhập lãi vào gốc và kéo dài thêm một kỳ hạn mới theo thỏa thuận của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm với người gửi tiền”

Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, khi khách hàng đến rút trước hạn (nếu có thỏa thuận trước với ngân hàng việc có khả năng sẽ rút trước hạn) thì kế toán ngân

Trang 5

hàng sẽ hạch toán lãi suất tiền gửi dự trên thông tư số 04/2011/TT-NHNN quy định áp

dụng lãi suất trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn tại TCTD. Cụ

thể TCTD áp dụng lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của TCTD theo từng đồng tiền trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn; mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn này là thấp nhất tại thời điểm tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn

3 Phát hành các GTCG

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hoạt động phát hành GTCG của Các TCTD được quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN: Quy chế phát hành GTCG trong nước của TCTD ban hành ngày 24/3/2008 và Thông tư số 16/ 2009/TTNHNN ngày 11/08/2009 sửa đổi bổ sung một số điều quy chế phát hành GTCG trong nước của TCTD ban hành kèm theo quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN

Những thay đổi của Thông tư 16/2009 TT-NHNN ngày 11/8/2009 so với quyết định 07/2008 QĐ-NHNH ngày 24/3/2008:

_ Điều kiện phát hành GTCG dài hạn : Kết quả kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành và tính đến thời điểm gần nhất phát hành phải có lãi,so với QĐ 07/2008 yêu cầu LNTT phải trên 10%

_ Điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền :

+ Trong khi QĐ 07/2008 yêu cầu phải phải được NHNN xếp hạng A thì TT 16/2009 quy định kết quả hoạt động, kinh doanh của năm liền kề trước năm phát hành

và tính đến thời điểm gần nhất phải có lãi

+ Được sự chấp thuận của Thống đốc NHNN về việc phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của năm tài chính của TCTD

_ Hình thức và thời hạn xem xét quyết định về việc phát hành: không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị phát hành của TCTD

_ Hồ sơ đề nghị phát hành: Phương án tăng vốn điều lệ từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi của năm tài chính được Đại hội đồng cổ đông thông qua

_ Trách nhiệm của TCTD : Gửi hồ sơ đề nghị phát hành GTCG dài hạn; Hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền; Thông báo phát hành GTCG từng đợt đến NHNN (Vụ Chính sách tiền tệ); Nếu phương án tăng vốn điều lệ

từ nguồn phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền đã được Đại hội

Trang 6

đồng cổ đông thông qua có thay đổi, TCTD phải báo cáo NHNN (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để Thống đốc NHNN xem xét chấp thuận

_ Trách nhiệm của NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương : Có ý kiến cụ thể về đề nghị phát hành trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền của TCTD có trụ sở chính trên địa bàn

4 Vốn vay NHNN, vay các TCTD khác

Về nguyên tắc, mở tài khoản trong hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tại

NHNN hay các TCTD, kế toán Ngân hàng cần thực hiện theo Quyết định của NHNN

số 1284/2002/QĐ-NHNN về “Quy chế mở và sử dụng tiền gửi tại NHNN và TCTD”

và Nghị định số 64/2001/NĐ-CP Nhưng đến nay, các văn bản này đã được thay thế bởi Luật NHNN 2010, Luật Các TCTD 2010 và Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt

Tại các văn bản mới ban hành này, quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán đã

có những thay đổi quan trọng như sau:

- Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012

+ Thứ nhất, Điều 8: Mở và sử dụng tài khoản thanh toán của NHNN “ quy định

rõ ràng hơn việc mở tài khoản tiền với các NHTW các nước, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia, trong trường hợp VN không phải thành viên tham gia thì thực hiện theo quy định của CP

+ Thứ hai, điều 9 “ Mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa các TCTD” quy định chi tiết trong việc tổ chức tín dụng chỉ phục vụ cho mục đích thanh toán, không

sử dụng cho mục đích khác và ngân hàng,các chi nhánh ngân hàng nước hàng hoạt động ngoại hối được mở tài khoản bằng ngoại tệ thực hiện theo pháp luật về ngoại hối

+ Thứ ba, khác với Quyết định của NHNN số 1284/2002/QĐ-NHNN về “Quy

chế mở và sử dụng tiền gửi tại NHNN và TCTD”, ngân hàng không có quyền được chủ động trích tài khoản tiền gửi của khách hàng trong các trường hơp như các khoản

nợ quá hạn, các nghĩa vụ thanh toán với cơ quan nhà nước…

- Về luật NHNN 2010

Trang 7

+ Thứ nhất, điều 11 “tái cấp vốn” NHNN cho vay đảm bảo bằng cầm cố GTCG, chiết khẩu GTCG, các hình thức tái cấp vốn khác không có hình thức cho vay theo hồ

sơ tín dụng

+ Thứ hai, điều 24 “cho vay” cho phép NHNN xem xét, quyết định cho vay đặc

biệt đối với TCTD trong các trường hợp đặc biệt các TCTD có nguy cơ mất khả năng

chi trả do sự cố nghiêm trọng khác

CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG

1 Kế toán nghiệp vụ tín dụng

1.1 Nghiệp vụ cho vay

Nghiệp vụ cho vay tại các NHTM hiện nay được thực hiện theo QĐ 1627/2001 của Thống đốc NHNN ban hành ngày 31/12/2001 về Quy chế cho vay của các TCTD đối với khách hàng và QĐ 127/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 3/2/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của QĐ 1627/2001; QĐ 783/2005/QĐ-NHNN sửa đổi bổ sung khoản

6 điều 1 QĐ 127

Các văn bản này quy định cụ thể điều kiện, nguyên tắc vay vốn, phương thức cho vay là vay từng lần, vay theo hạn mức tín dụng, vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn… từ đó định hướng cho TCTD phản ánh các nghiệp vụ phát sinh với mỗi loại khoản vay vào tài khoản thích hợp

Cụ thể sự thay đổi trong quy chế cho vay qua các quy định ảnh hưởng đến công tác kế toán trong ngân hàng:

Khoản 2 Điều 13 tại QĐ 127 ghi cụ thể hơn việc xác định khoản vay của khách

hàng là nợ quá hạn “Đối với khoản nợ vay không trả nợ đúng hạn, được TCTD đánh

giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn và TCTD thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ; việc phạt chậm trả đối với nợ quá hạn và nợ lãi vốn vay do hai bên thoả thuận trên cơ sở quy định của pháp luật TCTD phân loại toàn bộ

số dư nợ gốc của khách hàng vay có nợ quá hạn vào tài khoản cho vay thích hợp theo quy định của NHNN Việt Nam"

Điều 22 tại QĐ 127 sửa đổi cụ thể chi tiết hơn cơ cấu thời hạn trả nợ của khách hàng từ đó phân loại vào nhóm nợ khác nhau và hạch toán chuyển nhóm nợ theo quy

định “1 Các TCTD tự quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, trên cơ sở khả năng

Trang 8

tài chính của mình và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay Toàn bộ

số dư nợ vay gốc của khách hàng có khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ được coi là

nợ quá hạn và phân loại vào các nhóm nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 theo quy định về phân loại nợ của NHNN Việt Nam, ”

1.2 Nghiệp vụ chiết khấu GTCG

Nghiệp vụ chiết khấu GTCG được quy định tại QĐ 1325/2004/QĐ-NHNN Quy chế chiết khấu , tái chiết khấu GTCG của các TCTD ban hành ngày 15/10/2004 Quyết định này quy định đối tượng, nguyên tắc, các loại GTCG được chiết khấu cũng như phương thức chiết khấu có thời hạn hay là chiết khấu toàn bộ từ đó ngân hàng tính toán số tiền chiết khấu, lãi suất chiết khấu từ đó hạch toán vào sổ sách kế toán theo dõi giám sát và thu nợ

Ngày 1/3/2013, NHNN ban hành văn bản pháp luật mới đó là Thông tư

khác của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gọi chung là TCTD) đối với khách hàng. Được xây dựng căn cứ vào Luật NHNN Việt Nam 2010; Luật các TCTD 2010; Luật các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của NHNN Việt Nam và theo lời đề nghị của Vụ trưởng vụ NHTM

Một số điểm mới so với quy định trước đây về hoạt động chiết khấu GTCG được quy định Theo đó, tất cả các loại công cụ chuyển nhượng như hối phiếu, séc hay các GTCG như trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi đều được chiết khấu Các công ty cho thuê tài chính, Ngân hàng hợp tác xã chỉ được thực hiện hoạt động này khi được NHNN chấp thuận bằng văn bản Bên cạnh đó, TCTD thực hiện hoạt động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, GTCG khác đối với khách hàng thông qua phương thức mua có kỳ hạn và mua có bảo lưu quyền truy đòi

1.3 Nghiệp vụ cho thuê tài chính

Ngày 31/12/2002, Bộ trưởng bộ tài chính đã ban hành và công bố theo quyết định

số 165/2002/ QĐ – BTC chuẩn mực số 06 về cho thuê tài sản Theo quyết định này hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với bên thuê và bên cho thuê tài sản Do việt Nam vẫn đang tiếp tục chuyển mình tiến tới nền kinh tế thị trường nên hệ thống kế toán Việt Nam đang tiếp tục thay đổi và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình

Trang 9

mới Chính vì vậy, chuẩn mực báo cáo quốc tế về thuê tài sản IAS 17 ra đời năm 2009

là cơ sở để hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với nền kinh tế Việt Nam

Theo đó, IAS ra đời đã phần nào bổ sung những thiếu sót mà VAS đang gặp phải

Cụ thể:

- Về phương pháp kế toán tài chính của bên thuê: IAS quy định khi tài sản đi

thuê bị giảm giá, cần áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế vầ tổn thất tài sản

- Về phương pháp kế toán trong báo cáo tài chính của bên cho thuê: IAS quy

định rằng: bên cho thuê phản ánh tài sản cho thuê tài chính trong bảng cân đối kế toán như khoản phải thu và có giá trị bằng chi phí đầu tư ròng cho tài sản đó Doanh nghiệp sản xuất hoặc công ty thương mại cho thuê tài chính cần hạch toán lãi/lỗ bán hàng vào cùng kì kế toán theo các hạch toán toàn bộ doanh thu Trong trường hợp áp dụng mức lãi suất tiền vay giả định thấp, doanh nghiệp nên giới hạn lợi tức bán hàng ở mức có thể

có nếu hạch toán theo lãi suất thị trường Khi lợi tức bán hàng được ghi nhận, doanh nghiệp sản xuất hoặc công ty thương mại cho thuê tài chính cũng hạch toán các chi phí

1.4 Nghiệp vụ bảo lãnh

Ngày 26/06/2006 NHNN ban hành quyết định số 26/2006/QĐ – NHNN về quy

chế bảo lãnh ngân hàng và có hiệu lực từ ngày 17/07/2006 Quyết định 26 đã góp phần chấn chỉnh việc thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh tại các ngân hàng tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều bất cập cần phải được sửa đổi Do vậy, ngày 03/10/2012, NHNN tiếp tục ban

hành thông tư 28/2012/TT – NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng thay thế cho quyết

định số 26/2006 Thông tư 28 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 02/12/2012 có một số thay đổi văn bản so với quyết định số 26:

Thứ nhất, về phạm vi điều chỉnh: cả 2 văn bản đều quy định việc thực hiện

nghiệp vụ bảo lãnh của các TCTD đối với khách hàng Tuy nhiên, thông tư 28 được

mở rộng hơn đối với cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

Thứ hai, về đối tượng áp dụng: Trong khi quyết định 26 không đề cập đến thì

thông tư 28 quy định đối tượng áp dụng bao gồm: TCTD (NHTM, ngân hàng hợp tác

xã và công ty tài chính); chi nhánh ngân hàng nước ngoài; quỹ tín dụng nhân dân Trung ương trong thời gian chưa chuyển đổi thành ngân hàng hợp tác xã thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh theo quy định đối với ngân hàng hợp tác xã và các TCTD nước ngoài trong trường hợp đồng bảo lãnh, cá nhân có liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh

Trang 10

Thứ ba, bổ sung điều khoản bảo lãnh đối với tổ chức là người không cư trú Thứ tư, về phạm vi bên được bảo lãnh: Thông tư 28 đã bổ sung điều kiện bên

được bảo lãnh phải thuộc các trường hợp: tổ chức, cá nhân cư trú; tổ chức không cư trú tại Việt Nam; cá nhân không cư trú tại Việt Nam không nằm trong đối tượng được bảo lãnh

Thứ năm, về quản lý ngoại hối trong bảo lãnh ngân hàng: Thông tư 28 nêu rõ:

Việc phát hành bảo lãnh bằng ngoại tệ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải phù hợp với phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho tổ chức, cá nhân

là người cư trú đối với nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh từ giao dịch hợp pháp bằng ngoại

tệ

Thông tư cũng quy định chi tiết về các nội dung khác như: Những trường hợp không được bảo lãnh, hạn chế bảo lãnh và thực hiện giới hạn cấp tín dụng; Xác định

số dư bảo lãnh trong thực hiện quy định về giới hạn cấp tín dụng; bảo lãnh đối với tổ chức là người không cư trú,

2 Kế toán nghiệp vụ đi kèm nghiệp vụ tín dụng

2.1 Nghiệp vụ mua bán nợ

- Nghiệp vụ mua bán nợ tại các NHTM hiện nay được thực hiện theo quyết định số

59/2006/QĐ-NHNN về Quy chế mua, bán nợ của các TCTD, ra đời ngày

21/12/2006 Quyết định này thay thế cho quyết định số 140/1999/QĐ-NHNN của

Thống đốc NHNN ra đời ngày 19/04/1999

- Vấn đề mua bán nợ giữa các TCTD đã được quy định trong quy chế mua bán nợ của

các TCTD số 59/2006/QĐ-NHNN, tuy vậy sau 6 năm hoạt động trên không được liên kết giữa các TCTD với nhau Ngày 16/05/2012, NHNN đã ban hành văn bản

2871/NHNN-TD, theo đó NHNN yêu cầu 14 ngân hàng gồm Agribank, BIDV,

VietinBank, Vietcombank, ACB, Sacombank, Eximbank, Techcombank, MB, MaritimeBank, VPBank, VIB, SeAbank, SHB tích cực thực hiện các giải pháp xử lý nợ; thực hiện mua, bán nợ (theo quy định tại Quyết định số 59/2006/QĐ-NHNN), để giải quyết khó khăn về nợ xấu trong giai đoạn bấy giờ

Ngày đăng: 15/09/2016, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w