1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG

126 588 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án thoát nước là tiền đề xây dựng hệ thống thoát nước, tạo giải pháp để quản lý môi trường đô thị, nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững; bảo vệ sức khỏe; nâng cao chất l

Trang 1

-

ĐÀO HỒNG PHONG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ

ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

-

ĐÀO HỒNG PHONG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ

ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN NGHIẾN

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng của bản thân

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quí thầy (cô) giáo, và các cán bộ công chức Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi; Xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo giảng dạy và công tác tại Viện đã chỉ dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Viện Kinh tế và Quản lý; Xin cám ơn Lãnh đạo và các cán bộ của Viện Đào tạo sau đại học đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho chúng tôi trong quá trình hoàn thành các thủ tục bảo vệ luận văn Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn Văn Nghiến, Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội là người trực tiếp hướng dẫn khoa học Thầy giáo đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thiện đề tài

Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến Lãnh đạo Sở Xây dựng, Lãnh đạo UBND thành phố Hạ Long, và các đồng nghiệp, các sở - ban - ngành có liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành khoá học, thực hiện thành công luận văn này Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Xin chân thành cám ơn !

Hà Nội, tháng 12 năm 2012

Học viên

Đào Hồng Phong

Trang 4

Tôi là Đào Hồng Phong xin cam đoan rằng: Đề tài luận văn thạc sỹ “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án thoát nước thành phố Hạ Long” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Nghiến, Viện Kinh tế và Quản lý - Đại học Bách khoa Hà Nội Các dữ liệu nghiên cứu trong luận văn là trung thực, các tài liệu được trích dẫn trong luận văn

Trang 5

CHƯƠNG I: 5

CƠ SỞ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 5

1.1 Lý luận chung về dự án đầu tư 5

1.1.1 Khái niệm về dự án 5

1.1.2 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư 6

1.1.3 Sự khác nhau giữa dự án đầu tư kinh tế và dự án đầu tư môi trường 8 1.1.4 Đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư môi trường 9

1.1.4.1 Khái niệm đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư môi trường 9 1.1.4.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả dự án đầu tư môi trường 9

1.1.4.3 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án đầu tư môi trường 10

1.1.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án 13

1.1.6 Ý nghĩa công tác quản lý dự án 14

1.1.6.2 Ý nghĩa của quản lý dự án 17

1.2 Khái niệm về Hệ thống thoát nước, phát triển đô thị bền vững 18

1.2.1 Khái niệm về hệ thống thoát nước 18

1.2.2 Khái niệm phát triển đô thị bền vững: 19

1.3 Định hướng thoát nước các đô thị Việt Nam đến năm 2020 20

1.3.1 Mục tiêu phát triển thoát nước: 20

1.3.2 Các biện pháp chủ yếu thực hiện mục tiêu phát triển thoát nước đô thị Việt Nam đến năm 2020: 21

1.4 Quy hoạch chung thoát nước thành phố Hạ Long đến năm 2020 24

1.4.1 Định hướng phát triển không gian thành phố Hạ Long 24

1.4.2 Quan điểm quy hoạch phát triển thoát nước TP Hạ Long 24

1.4.3 Nội dung quy hoạch thoát nước TP Hạ Long 25

1.5 Một số kinh nghiệm quản lý thoát nước ở Việt Nam 28

1.5.1 Quản lý thoát nước thành phố Hải Phòng 28

1.5.2 Quản lý dự án thoát nước thành phố Nha Trang - tỉnh Khánh Hòa: 28 1.5.3 Xu thế quản lý nước thải trên thế giới hiện nay 29

CHƯƠNG II: 32

THỰC TRẠNG DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG 32

2.1 Vài nét đặc trưng của thành phố Hạ Long 32

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

2.1.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình 33

2.1.1.2 Điều kiện thủy văn 34

2.1.1.3 Đặc điểm địa chất 34

2.1.1.4 Khí hậu 35

2.1.2 Điều kiện xã hội 36

Trang 6

2.2.2 Giá trị di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long 42

2.2.3 Vai trò của Vịnh Hạ Long, những mẫu thuẫn trong quá trình phát triển đô thị Hạ Long 43

2.3 Đánh giá thực trạng dự án thoát nước thành phố Hạ Long 45

2.3.1 Cơ sở hình thành dự án thoát nước thành phố Hạ Long 45

2.3.1 1.Một số vấn đề ô nhiễm vùng biển ven bờ Vịnh Hạ Long 45

2.3.1.2 Nguyên nhân và các nguồn gây ô nhiễm môi trường 46

2.3.1.3 Hiện trạng Môi trường nước khu vực Vịnh Hạ Long 46

2.3.1.4 Tác động đến môi trường và hệ sinh thái vịnh Hạ Long 47

a) Suy giảm hệ sinh thái 47

b) Tác động đến các nguồn lợi kinh tế 49

2.3.2 Hiện trạng các công trình thoát nước thành phố Hạ Long 50

2.3.3 Dự án thoát nước thành phố Hạ Long 52

2.3.4 Kết quả thực hiện dự án thoát nước thành phố Hạ Long 54

2.3.4.1 Hệ thống các cống, mương thoát nước mưa 54

* Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Hà Khánh 58

* Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Bãi Cháy 60

2.3.5 Đánh giá chung về hiệu quả của dự án thoát nước 63

2.4 Bộ máy tổ chức và điều hành dự án thoát nước thành phố Hạ Long 65

2.4.1 Bộ máy tổ chức điều hành 65

2.4.2 Khả năng thực thi kế hoạch và điều hành quản lý dự án thoát nước của Công ty 67

2.4.3 Hiện trạng nguồn nhân lực của BQLDA: 68

2.4.4 Mức thu phí thoát nước thải 68

CHƯƠNG III: 70

ĐỂ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC QUẢN LÝ DATN THÀNH PHỐ HẠ LONG THEO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ BỀN VỮNG 70

3.1 Quan điểm tổ chức quản lý DATN thành phố Hạ Long 70

3.1.2 Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý DATN thành phố Hạ Long: 71 3.1.3 Định hướng quản lý hệ thống thoát nước TP Hạ Long: 71

3.2.2 Đề xuất lựa chọn mô hình tổ chức quản lý 78

3.3 Đề xuất cơ cấu và quy trình quản lý DATN TP Hạ Long 80

3.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý DATN TP Hạ Long: 80

3.4 Các giải pháp hỗ trợ mô hình tổ chức quản lý dự án 86

3.4.2 Tài chính cho công tác quản lý dự án thoát nước 88

3.4.3 Xã hội hóa công tác quản lý hệ thống thoát nước 91

3.4.4 Xây dựng quy định quản lý phù hợp với mô hình tổ chức 93

Trang 7

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101 PHẦN IV: PHỤ LỤC 105 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 8

Bảng 2.1 Kết quả điều tra dân số ở các phường giai đoạn 2006-2010………… 36

Bảng 2.2 Thống kê diện tích rừng ngập mặn khu vực Hạ Long …… 48

Bảng 2.3 Diễn biến hàm lượng trầm tích lơ lửng trong nước biển ven bờ vịnh Hạ Long ……… 48

Bảng 2.4 Khối lượng cải tạo mở rộng mạng lưới thoát nước mưa ………55

Bảng 2.5 Kết quả Quan trắc và Phân tích chất lượng nước thải trước khi xử lý nước thải Vựng Đâng ………… ……… 56

Bảng 2.6 Kết quả nước thải đầu vào và đầu ra nhà máy xử lý nước thải Hà Khánh 59 Bảng 2.7 Kết quả nước thải đầu vào và đầu ra nhà máy Bãi Cháy ……… 62

Bảng 2.8 Dự báo nhu cầu lao động quản lý vận hành các trạm XLNT ………….64

Biểu 2.1 Hàm lượng BOD, COD trước xử lý và sau xử lý Vựng Đâng 57

Biểu 2.2 Hàm lượng TSS và NH4+ trước và sau khi xử lý Vựng Đâng 57

Biểu 2.3 Hàm lượng BOD, COD trước xử lý và sau xử lý Vựng Đâng 59

Biểu 2.4 Hàm lượng TSS và NH4+ trước và sau khi xử lý Vựng Đâng 60

Biểu 2.5 Hàm lượng BOD, COD trước xử lý và sau xử lý Vựng Đâng 62

Biểu 2.6 Hàm lượng TSS và NH4+ trước và sau khi xử lý Vựng Đâng 62

Trang 9

Hình 1.1 Sơ đồ quan hệ phát triển bền vững trong kinh tế - xã hội -

tự nhiên

23 Hình 1.2 Quy trình x ử l ý n ư ớc thải tr ên thế giới hiện nay 30

H ình 2.1 Những vấn đề cần giải quyết trong khu vực vịnh Hạ Long 44

Trang 10

BQL Ban quản lý

UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên Hiệp quốc

Trang 11

2 Sự cần thiết và ý nghĩa của đề tài

Hệ thống thoát nước đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kết cấu hạ tầng

và bảo vệ môi trường Dự án thoát nước là tiền đề xây dựng hệ thống thoát nước, tạo giải pháp để quản lý môi trường đô thị, nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững; bảo vệ sức khỏe; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và bảo vệ tài nguyên môi trường thiên nhiên nói chung

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta chuyển biến sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế nước ta đã và đang chuyển biến rõ rệt, kéo theo tốc độ đô thị hóa gia tăng, bộ mặt các đô thị thay đổi, các đô thị được quy hoạch xây dựng, mở mang diện tích, đầu tư xây dựng nhiều về cơ sở sản xuất, cơ sở

hạ tầng Tuy nhiên tại hầu hết các đô thị, quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã dẫn đến rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý đô thị như: ô nhiễm môi trường, an toàn đô thị thấp, tệ nạn xã hội gia tăng, thiếu thốn nhà ở, cơ sở hạ tầng Công tác quản lý đô thị không đáp ứng được các yêu cầu phát triển của đô thị cũng gây những trở ngại cho quá trình phát triển, đặc biệt là công tác quản lý dự án thoát nước yếu kém tại các đô thị hiện nay

Hạ Long là một thành phố biển nằm phía Đông Bắc của nước ta, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh Quảng Ninh Hạ Long có vị trí địa lý đặc biệt và có nhiều lợi thế để phát triển như: giao thông thuận lợi (cảng biển, đường sắt, đường bộ); giàu tài nguyên thiên nhiên thuận lợi cho công nghiệp khai thác than, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất nhiệt điện, nuoi trồng thủy sản, hải sản xuất khẩu Đặc biệt, TP Hạ Long nằm bên bờ vịnh Hạ Long, nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp và đã được UNESCO hai lần công nhận là "Di sản thiên nhiên thế giới"

về giá trị cảnh quan và giá trị địa chất địa mạo Điều này đã đưa thành phố Hạ Long

Trang 12

trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn nhất nước ta và có tầm cỡ thế giới, thành phố Hạ Long phát triển theo hướng "Dịch vụ - Du lịch - Công nghiệp cảng" Với những lợi thế và tiềm năng phát triển đó, tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Hạ Long nói riêng đã được xác định là một vùng năng động phát triển, nằm trong vùng tăng trưởng kinh tế phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) TP

Hạ Long đã và đang thu hút được các dự án trong và ngoài nước đầu tư về: phát triển cơ sở kinh tế (các nhà máy, các khu công nghiệp); phát triển cơ sở hạ tầng (giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước ); phát triển đô thị; bảo vệ môi trường v.v Thành phố được quy hoạch mở rộng và nâng cấp Nhiều khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu du lịch được triển khai xây dựng Các khu dân cư cũ được quy hoạch cải tạo và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

Do vậy, TP Hạ Long đang đứng trước nhiều thách thức to lớn là làm sao vừa

"phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị mà vẫn đảm bảo điều kiện môi trường" Đặc biệt, việc bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long có ý nghĩa sống còn trong việc phát triển bền vững đô thị Hạ Long trong tương lai Một trong những nhân tố quan trọng nhất để bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long là "Dự án xây dựng hệ thống thoát nước thành phố" do thành phố nằm ngay sát bờ vịnh, độ dốc địa hình lớn; các khu dân cư, công nghiệp, du lịch nằm rải rác trên diện rộng bám bờ vịnh; chế độ nhật triều vịnh

Hạ Long phức tạp Dự án xây dựng hệ thống thoát nước chưa hoàn chỉnh, các quy hoạch xây dựng không đồng bộ, rải rác, ghép nối, thiếu cống thoát nước; các khu đô thị mới, khu công nghiệp chủ yếu là đào núi lấn biển Thêm vào đó hệ thống các cấp quản lý môi trường nói chung và quản lý cấp thoát nước nói riêng chưa phù hợp, sự phối hợp giữa các cấp ngành còn yếu, chồng chéo, chưa đồng bộ; thiếu các luật lệ

và văn bản pháp quy để quản lý; thiếu cơ chế chính sách phù hợp; năng lực cán bộ còn yếu và thiếu những chế tài thích hợp Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu "Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án thoát nước thành phố Hạ Long" là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn

3 Nội dung và mục đích nghiên cứu:

Trang 13

Nghiên cứu, đề xuất những giải pháp tổ chức quản lý dự án xây dựng hệ thống thoát nước TP Hạ Long, đảm bảo vệ sinh môi trờng đô thị, đảm bảo môi trư-ờng nước vịnh, góp phần bảo vệ Di sản thiên nhiên Thế giới - vịnh Hạ Long, đảm bảo phát triển đô thị Hạ Long bền vững

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

+ Đối tượng nghiên cứu: giải pháp quản lý dự án xây dựng hệ thống thoát

nước, quy hoạch xây dựng, thu gom, xử lý và vận hành hệ thống thoát nước bao

gồm nước mưa & nước thải

+ Phạm vi nghiên cứu: khu vực nội thành TP Hạ Long và các khu vực ảnh

hưởng (rừng đầu nguồn, các dòng chảy, vịnh Hạ Long, vịnh Cửa Lục, vịnh Bái Tử

Long) giai đoạn từ nay đến năm 2020

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Điều tra thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

+ Nghiên cứu những đặc trưng cơ bản của dự án xây dưng hệ thống thoát nước

+ Đánh giá thực trạng và các yếu tố tác động đến quá trình quy hoạch xây dựng và tổ chức quản lý dự án xây dưng hệ thống thoát nước

+ Nghiên cứu định hướng phát triển đô thị và thoát nước TP Hạ Long + Nghiên cứu quy hoạch quản lý môi trường vịnh Hạ lLng và các yêu cầu về môi trờng nước vịnh Hạ Long

+ Nghiên cứu các văn bản pháp quy nhà nước liên quan tới quản lý quy hoạch xây dựng và tổ chức quản lý thoát nước

+ Đề xuất các giải pháp, mô hình tổ chức quản lý dự án xây dưng hệ thống thoát nước

6 Phương pháp nghiên cứu:

+ Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu

+ Hệ thống hoá và kế thừa các tư liệu (đề tài, dự án đã có)

Trang 14

+ Phân tích, đánh giá, tiếp thu những kinh nghiệm quản lý dự án xây dựng hệ thống thoát nước tại các đô thị ven biển việt nam, xu thế quản lý nước thải trên thế giới

Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp tổ chức quản lý, nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng của dự án xây dựng hệ thống thoát nước TP Hạ Long

7 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận & kiến nghị, phần phụ lục, Luận văn gồm

03 chương:

phố Ha Long theo mục tiêu phát triển bền vững

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG LUẬN VĂN

CHƯƠNG I:

CƠ SỞ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Lý luận chung về dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm về dự án

Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định (khoản 7 Điều 4 – Luật Đấu thầu) Dự án là một quá trình mang đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạt động được phối hợp và kiểm soát, có định ngày khởi đầu và kết thúc, được thực hiện với những hạn chế về thời gian, chi phí

và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp với những yêu cầu cụ thể

Dự án là đối tượng của quản lý, có mục tiêu rõ ràng, yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự toán tài chính từ trước và nói

chung không được vuợt qua dự toán đó

* Đặc điểm chủ yếu của dự án:

- Mục tiêu của dự án bao gồm hai loại:

+ Mục tiêu mang tính thành quả là yêu cầu mang tính chức năng của dự án

như công suất, chỉ tiêu kỹ thuật

+ Mục tiêu mang tính ràng buộc như thời hạn hoàn thành, chi phí, chất lượng

- Mang những yếu tố không chắc chắn và rủi ro

- Chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định

- Yêu cầu có sự kết hợp nhiều nguồn lực đa dạng

Trang 16

- Bộ máy tổ chức chỉ là tạm thời và được thành lập trong thời gian thực hiện

dự án

- Sự tương tác giữa các hoạt động dự án có thể phức tạp

1.1.2 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư

1.1.2.1 Khái niệm đầu tư

Theo Luật đầu tư được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 thì: ”Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác

của pháp luật có liên quan”

Theo quan điểm của chủ đầu tư: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ

đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận

Theo quan điểm xã hội: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu được hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia

1.1.2.2 Khái niệm dự án đầu tư

Theo Luật xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 thì: ”Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định” Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần

thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập dự

án để xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội của dự án Dự án đầu tư xây

dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau đây:

- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển

ngành và quy hoạch xây dựng

- Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp

- An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn

phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường

- Đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Trang 17

1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư

Có nhiều loại dự án khác nhau về mục đích, tính chất, quy mô, đặc điểm và mức độ phức tạp Để phân tích, đánh giá và quản lý các dự án, người ta tiến hành phân loại các dự án đầu tư Có rất nhiều cách phân loại các dự án đầu tư khác nhau tuỳ theo các mục đích sử dụng

a) Phân loại theo quy mô và tính chất

Dự án quan trọng Quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Các dự án còn lại căn cứ vào quy mô vốn đầu tư ban đầu đưa vào dự án, người ta chia thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại phụ lục 1 của Nghị định

16/2005/NĐ-CP ngày 07-02-2005 của Chính phủ

Về phương diện quản lý, tuy có nhiều nét chung song do đặc điểm của dự án của các nhóm là khác nhau nên khi quản lý cần áp dụng phương pháp và công cụ quản lý khác nhau Các dự án nhóm A, B thường được đặt ra nhiều vấn đề về quản

lý cần được nghiên cứu và giải quyết Các dự án nhóm C cho phép áp dụng một cách đơn giản và có hiệu quả các phương pháp định lượng

b) Phân loại theo mục đích

Căn cứ vào các chức năng hay mục đích của các dự án, người ta chia dự án

thành:

- Dự án đầu tư chiều sâu

- Dự án đầu tư mở rộng

- Dự án đầu tư mới

Việc phân loại theo cách này chúng ta thấy mức độ phức tạp và mức độ rủi ro của các dự án tăng dần

c) Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án

Căn cứ mối quan hệ giữa các dự án, người ta chia làm hai nhóm dự án:

- Dự án độc lập: Những dự án được coi là độc lập với nhau về mặt kinh tế, nếu dự án này được chấp thuận hay từ chối sẽ không ảnh hưởng đế dòng tiền của dự

án khác Khi hai dự án được coi là độc lập về mặt kinh tế có nghĩa là quyết định đầu

tư dự án này không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dự án khác

Trang 18

- Dự án đầu tư phụ thuộc: Các dự án đầu tư phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế

có nghĩa là dòng tiền của dự án này sẽ chịu ảnh hưởng khi quyết định đầu tư dự án khác Trong các dự án phụ thuộc người ta chia ra hai loại: Dự án đầu tư bổ sung và

dự án đầu tư thay thế

Một dự án được gọi là dự án bổ sung cho một dự án khác khi đầu tư dự án đó

sẽ làm tăng lợi ích dự kiến của dự án khác Một dự án được coi là thay thế một dự

án khác nếu đầu tư dự án đó sẽ làm cho lợi ích dự kiến thu được của dự án kia giảm xuống Trong trường hợp thay thế cao nhất là khi quyết định đầu tư dự án này sẽ làm cho lợi ích của dự án kia bị triệt tiêu hoàn toàn hay quyết định đầu tư dự án này

sẽ bác bỏ tất cả các dự án còn lại, các dự án này được gọi là các dự án loại trừ nhau

d) Phân loại theo nguồn vốn đầu tư

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát

triển của Nhà nước

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng vốn hỗn hợp nhiều nguồn vốn

1.1.3 Sự khác nhau giữa dự án đầu tư kinh tế và dự án đầu tư môi trường

Dự án đầu tư kinh tế: là dự án được tiến hành nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội Các dự án đầu tư kinh tế thường phải có các giá trị về phân tích tài chính lớn, nếu trong trường hợp lợi nhuận ròng của dự án mà nhỏ thì sẽ không được thực hiện

Dự án đầu tư bảo vệ môi trường: là dự án đầu tư phát triển, thể hiện kế hoạch chi tiết công cuộc đầu tư bảo vệ môi trường, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư

và tài trợ

Khác với các dự án đầu tư phát triển kinh tế chủ yếu mang tính chất tư nhân, việc tiến hành đầu tư nhằm tối đa hóa lợi nhuận của các công ty hay doanh nghiệp; các dự án đầu tư bảo vệ môi trường lại là những dự án mang tính chất phúc lợi và phục vụ chung cho cộng đồng nên các giá trị về phân tích tài chính hoặc là lỗ, hoặc

Trang 19

sẽ không đạt được giá trị cao, tuy nhiên nó lại có những đóng góp lớn vào việc cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư; vì thế người ta vẫn tiến hành đầu tư phát triển nhưng đồng thời cần phải đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án để có thể xác định được những ưu đãi đối với việc xây dựng và phát triển dự án đó trong những giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế

1.1.4 Đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư môi trường

1.1.4.1 Khái niệm đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư môi trường

Đánh giá hiệu quả dự án của một dự án đầu tư môi trường là việc so sánh, đánh giá một cách có hệ thống giữa những chi phí và các lợi ích của dự án đem lại cho nền kinh tế, sự phát triển của xã hội và công cuộc bảo vệ môi trường trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế và toàn xã hội

Đánh giá hiệu quả dự án hay phân tích kinh tế- xã hội- môi trường dự án đầu

tư nhằm xác định sự đóng góp của dự án vào các mục tiêu phát triển cơ bản của nền kinh tế, bảo vệ môi trường và phúc lợi xã hội Để nói lên hiệu quả của lợi ích kinh tế- xã hội- môi trường mà dự án mang lại, cần phải tiến hành so sánh giữa lợi ích

mà nền kinh tế và toàn xã hội thu được với những chi phí xã hội đã bỏ ra hay là sự đóng góp của xã hội khi thực hiện dự án

Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của dự án đối với việc thực hiện các mục tiêu chung của nền kinh tế và toàn xã hội Những sự đáp ứng này

có thể mang tính chất định tính như đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước…

Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một dự án đầu tư được thực hiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng vào các công việc khác trong tương lai

1.1.4.2 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả dự án đầu tư môi trường

Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội- môi trường của dự án đầu tư là một trong những nội dung trong quá trình lập và thẩm định dự án đầu tư Việc phân tích này

có tác dụng không chỉ đối với nhà đầu tư mà còn có ý nghĩa đối với cơ quan có thẩm quyền của nhà nước và các định chế tài chính

Trang 20

Đối với các nhà đầu tư: Phân tích khía cạnh kinh tế- xã hội- môi trường là căn

cứ chủ yếu để nhà đầu tư thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án

và thuyết phục tài trợ vốn từ các định chế tài chính

Đối với nhà nước: Đây là căn cứ quan trọng để quyết định có cho phép đầu tư hay không Đối với các nhà đầu tư, mục tiêu chủ yếu của họ là đạt được lợi nhuận cao nhất, khả năng sinh lợi do một dự án nào đó mang lại chính là thước đo chủ yếu

và là động lực thúc đẩy các nhà đầu tư bỏ vốn Song, đối với nhà nước, trên phương diện của một quốc gia thì lợi ích kinh tế- xã hội- môi trường mà dự án mang lại chính là căn cứ để xem xét và cho phép đầu tư Một dự án sẽ dễ dàng được chấp nhận hơn nếu nó thực sự có đóng góp cho nền kinh tế và xã hội cũng như đáp ứng được các yêu cầu đòi hỏi của sự phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Đối với các định chế tài chính: đây là căn cứ quan trọng để họ quyết định có tài trợ vốn hay không Một dự án khi chứng minh được một cách chắc chắn rằng sẽ mang lại các lợi ích cho nền kinh tế- xã hội- môi trường thì sẽ nhận được sự tài trợ của các định chế tài chính quốc gia cũng như các định chế tài chính quốc tế

Đặc biệt, đối với các dự án đầu tư bảo vệ môi trường thì việc đánh giá, xem xét các khía cạnh về hiệu quả kinh tế- xã hội- môi trường của dự án lại càng cần thiết và có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Các dự án đầu tư bảo vệ môi trường là những dự án mang tính chất phúc lợi và phục vụ chung cho cộng đồng nên các giá trị về phân tích tài chính hoặc là lỗ, hoặc sẽ không đạt được giá trị cao, tuy nhiên nó lại có những đóng góp lớn vào việc cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư; vì thế người ta cần phải tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án để có những ưu đãi đối với việc xây dựng và phát triển dự án đó trong những giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế

1.1.4.3 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án đầu tư môi trường

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội phải đảm bảo rằng khi một dự án đầu tư chứng minh được rằng sẽ đem lại cho xã hội một lợi ích lớn hơn cái giá mà

xã hội phải trả đồng thời đáp ứng được những mục tiêu cơ bản trong giai đoạn phát triển nhất định thì dự án mới xứng đáng hưởng những ưu đãi mà nền kinh tế đã

Trang 21

dành cho nó Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án đầu tư được thể hiện qua:

a) Hiệu quả về mặt kinh tế

- Mức độ đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống của dân cư: được thể hiện gián tiếp qua các số liệu cụ thể về mức gia tăng sản phẩm quốc dân,

mức gia tăng tích lũy vốn, tốc độ phát triển

- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ: Tiết kiệm và tăng nguồn thu ngoại tệ sở hữu nhằm hạn chế dần sự phụ thuộc vào viện trợ nước ngoài và tạo nên cán cân thanh toán hợp lý là hết sức cần thiết nhất là đối với các nước đang phát triển như nước ta

Vì vậy đây cũng là một chỉ tiêu rất đáng quan tâm khi phân tích một dự án đầu tư

Để tính được chỉ tiêu này phải tính ra được tổng số ngoại tệ tiết kiệm và thu được,

sau đó trừ đi tổng phí tổn về ngoại tệ trong quá trình triển khai dự án

- Tăng thu cho ngân sách: Nguồn ngân sách được sử dụng chủ yếu với mục đích đầu tư và phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, xây dựng cơ sở hạ tầng, trợ giúp các ngành vì lợi ích chung của toàn xã hội và cần thiết phải phát triển, do

đó mà dự án đầu tư nào càng đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nước thông qua các loại thuế và các hình thức thu khác thì hiệu quả của nó càng lớn khi xét về lợi ích kinh tế- xã hội mà nó thu được Để xem xét chỉ tiêu này, ta có thể sử dụng chỉ tiêu

tỷ lệ đóng góp vào ngân sách trên tổng vốn đầu tư

b) Hiệu quả về mặt xã hội

- Tác động đến phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Đây là một chỉ tiêu quan trọng, nó giúp đánh giá sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phân phối và xác định những tác động của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân cư và theo vùng lãnh thổ Thực chất của chỉ tiêu này là xem xét xem phần giá trị tăng thêm của dự án và các dự án liên quan sẽ được phân phối cho các nhóm đối tượng khác nhau (bao gồm: người làm công ăn lương, người hưởng lợi nhuận, nhà nước) hoặc giữa các vùng lãnh thổ như thế nào, có đáp ứng được mục

tiêu phát triển kinh tế xã hôi trong những giai đoạn nhất định hay không

Trang 22

- Ảnh hưởng lan tỏa: Do xu hướng phát triển của phân công lao động xã hội

mà mối liên hệ giữa các ngành nghề, các vùng miền trong nền kinh tế ngày càng được liên kết và gắn bó một cách chặt chẽ Vì vậy lợi ích kinh tế xã hội của một dự

án không chỉ đóng góp cho bản thân ngành được đầu tư mà còn tạo ra ảnh hưởng lan truyền thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề khác Tuy nhiên ảnh hưởng dây chuyền này không chỉ đem lại những tác động tích cực mà trong một số trường hợp nó cũng gây ra những tác động tiêu cực Vì vậy khi phân tích hiệu quả của một

dự án cần tính đến cả hai yếu tố này

- Những ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương và kết cấu hạ tầng: Có những dự án mà ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế và xã hội của địa phương là rất rõ rệt Đặc biệt là đối với các dự án tại các địa phương nghèo, vùng núi, nông thôn với mức sống và trình độ dân trí thấp Nếu dự án được triển khai tại các địa phương trên, tất yếu sẽ kéo theo việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng Những năng lực mới của kết cấu hạ tầng được tạo ra từ các dự án nói trên, không những chỉ có tác dụng đối với chính dự án đó mà còn có ảnh hưởng

đến các dự án khác, từ đó sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của địa phương

- Tác động đến lao động và việc làm: Các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng đều trong tình trạng yếu kém về kĩ thuật sản xuất và công nghệ nhưng lại dư thừa nhân công Chính vì vậy chỉ tiêu này cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá tác động của dự án đầu tư Ta xem xét chỉ tiêu này dưới cả

2 góc độ là tuyệt đối và tương đối: chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự

án và chỉ tiêu số lao động có việc làm tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu tư

* Số lao động có việc làm: bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp cho dự

án và số lao động có việc là ở các dự án liên đới (nếu có) Các dự án liên đới là các

dự án khác được thực hiện do sự đòi hỏi của dự án đang được xem xét

* Số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu tư: được tính bằng số lao

động có việc làm trực tiếp của dự án trên số vốn đầu tư trực tiếp của dự án

 Cả 2 chỉ tiêu trên có giá trị càng cao thì dự án càng có tác động lớn đến nền

kinh tế và xã hội

Trang 23

- Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ nghề nghiệp của người lao động, trình độ quản lý của các nhà quản lý, nâng cao năng suất lao động, nâng cao thu nhập của người lao động

c) Hiệu quả về mặt môi trường

- Tận dụng hay khai thác tài nguyên chưa được quan tâm hay mới phát hiện

- Bảo vệ và làm đẹp cảnh quan môi trường

- Cải thiện và nâng cao điều kiện cũng như chất lượng cuộc sống của cộng đồng dân cư địa phương

1.1.5 Phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án

1.1.5.1 Đánh giá hiệu quả dự án trên khía cạnh kinh tế- xã hội

Đối với các nhà đầu tư: Phương pháp được áp dụng là dựa trực tiếp vào số liệu báo cáo tài chính để tính toán các chỉ tiêu định lượng và thực hiện các quyết định mang tính chất định tính

Dưới góc độ quản lý vĩ mô của nhà nước, của địa phương và của các ban ngành: Phương pháp được sử dụng ở đây là sử dụng các báo cáo tài chính, tính lại các đầu vào và đầu ra theo giá xã hội (giá ẩn, giá tham khảo); Ở đây ta không lấy giá thị trường để tính toán cho các chi phí và lợi ích kinh tế- xã hội vì nó không phản ánh đúng chi phí thực tế mà xã hội bỏ ra do phải chịu ảnh hưởng từ các chính sách tài chính, kinh tế của nhà nước

Các tiêu chuẩn đánh giá:

- Nâng cao mức sống của dân cư

- Phân phối thu nhập và công bằng xã hội

- Gia tăng số lao động có việc làm

1.1.5.2 Đánh giá hiệu quả dự án trên khía cạnh môi trường

Các phương pháp được áp dụng bao gồm:

- Phương pháp liệt kê số liệu

- Phương pháp danh mục đơn giản

- Phương pháp ma trận đơn giản

- Phương pháp phân tích chi phí lợi ích

Trang 24

Phương pháp liệt kê số liệu: Đây là phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ sử

dụng nhưng thông tin không đầy đủ và không liên quan trực tiếp nhiều đến quá trình đánh giá tác động môi trường Theo phương pháp này các nhà phân tích đánh giá tác động môi trường sẽ phân tích hoạt động phát triển, chọn ra một thông số liên quan đến môi trường, liệt kê và cho ra các số liệu liên quan đến các thông số đó và chuyển tới người ra quyết định xem xét

động của dự án với danh mục các điều kiện hoặc các đặc trưng môi trường có thể bị tác động Trong phương pháp này người ta thường trục hoành là trục liệt kê các hoạt động của dự án còn trục tung liệt kê các nhân tố môi trường Hoạt động nào gây tác động đến nhân tố nào sẽ được đánh dấu nằm giữa hàng nhân tố và cột hoạt động

trường cần phải đề cập, tuy nhiên chưa cung cấp được thông tin về nhu cầu số liệu riêng, phương pháp đo hoặc dự báo đánh giá tác động

một phương pháp dùng để đánh giá một dự án hay một chính sách bằng việc lượng hóa bằng tiền tất cả các lợi ích và chi phí trên quan điểm xã hội nhằm cung cấp thông tin cho việc ra quyết định

1.1.6 Ý nghĩa công tác quản lý dự án

1.1.6.1 Khái niệm quản lý dự án

a) Quản lý dự án và đặc trưng của nó

Sự xuất hiện của hàng loạt công trình kém chất lượng, công trình dở dang, chúng ta cảm thấy đau lòng Nếu các nhà quản lý hiểu rõ được kiến thức quản lý dự

án, nắm vững được quy luật vận động của dự án thi sẽ tránh được rất nhiều các hiện tượng trên

Ngày nay dự án đã trở thành phần cơ bản trong cuộc sống xã hội Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án Quản

Trang 25

lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc

về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch

tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án

Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:

- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án

- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức

là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của

dự án

- Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích

- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự

án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo

b) Nội dung quản lý dự án

Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án (giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn kết thúc) Mục đích của nó

là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng

Vì thế, làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng

* Quản lý phạm vi dự án:

Trang 26

Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án…

* Quản lý thời gian dự án:

Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án

* Quản lý chi phí dự án:

Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

* Quản lý chất lượng dự án:

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự

án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng

* Quản lý nguồn nhân lực:

Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án

* Quản lý việc trao đổi thông tin dự án:

Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự

án

* Quản lý rủi ro trong dự án:

Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận

Trang 27

dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

* Quản lý việc giao nhận dự án:

Đây là một nội dung quản lý dự án mới mà Hiệp hội các nhà quản lý dự án trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý dự án Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Nhưng một số dự án lại khác, sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử dụng kết quả dự án này vào việc khai thác sử dụng

Dự án vừa bước vào giai đoạn đầu khai thác sử dụng nên khách hàng (người tiếp nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án Vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị thi công dự án giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao nhận dự án Quản lý việc giao - nhận dự án cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp Trong rất nhiều dự án đầu tư quốc tế đã gặp phải trường hợp này, do đó quản lý việc giao - nhận dự án là vô cùng quan trọng và phải coi đó là một nội dung chính trong việc quản lý dự án

1.1.6.2 Ý nghĩa của quản lý dự án

Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong những công trình lớn, phức tạp Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành

Tóm lại: Quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có nghĩa trong đời sống kinh tế Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương pháp quản lý dự

án sẽ gây ra những tổn thất lớn Để tránh được những tổn thất này và giành được những thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án, chúng ta phải lên kế hoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo

Trang 28

1.2 Khái niệm về Hệ thống thoát nước, phát triển đô thị bền vững

1.2.1 Khái niệm về hệ thống thoát nước

1.2.1.1 Khái niệm: hệ thống thoát nước là tổ hợp những công trình, thiết bị và

các giải pháp kỹ thuật được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ thoát nước

1.2.1.2 Thành phần hệ thống thoát nước bao gồm:

- Mạng lưới đường ống, cống, mương, rãnh và các thiết bị thu nước thải;

- Tuyến đường cống mương và các trạm bơm dẫn nước thu được từ mạng lưới thu nước về trạm xử lý (hoặc đổ thẳng vào các ao, hồ, sông, biển );

- Trạm xử lý nước thải trước khi thải ra các ao, hồ, sông, biển

1.2.1.3 Nhiệm vụ của hệ thống thoát nước: thu gom, vận chuyển nhanh chóng

moi loại nước thải ra khỏi khu vực đông dân cư, cơ quan, xí nghiệp công nghiệp, đồng thời xử lý và khử trùng nước thải đạt yêu cầu vệ sinh trước khi xả vào nguồn tiếp nhận (ao, hồ, sông, biển…)

1.2.1.4 Điều kiện thu nhận nước thải vào mạng lưới thoát nước và vào nguồn

tiếp nhận:

* Điều kiện thu nhận nước thải vào mạng lưới thoát nước:

- Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp bẩn không được xả vào mạng lưới thoát nước mưa Nước thải từ các đài phun tạo cảnh, nước thấm và nước rửa đường thường xả vào mạng lưới thoát nước chung hoặc mạng lưới thoát nước mưa thành phố

- Nước thải công nghiệp chứa các chất độc hại không được xả và xử lý chung

- Nước thải công nghiệp chỉ được xả vào mạng lưới riêng hoặc chung khi đảm bảo không gây tác hại tới vật liệu làm cống và công trình xử lý cũng như không phá hoại chế độ làm việc bình thường của HTTN: không chứa những chất ăn mòn vật liệu không chứa những chất làm tắc cống hoặc những chất khí tạo thành hỗn hợp dễ

nổ và cháy; nhiệt độ không vượt quá 40oC; không chứa những chất làm ảnh hưởng xấu đến quá trình xử lý sinh học nước thải; hỗn hợp nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp phải đảm bảo nồng độ kiềm pH = 6,5-8,5

Trang 29

- Các loại rác, thức ăn thừa trong gia đình, chỉ được xả vào mạng lưới khi đã được nghiền nhỏ với kích thước 3 - 5mm và pha loãng bằng nước với tỷ lệ 1 rác 8 nước (1/8)

(Điều kiện tiếp nhận nước thải vào mạng lưới thoát nước tham khảo Bảng 1 - Phụ lục)

* Điều kiện xả thải nước thải vào nguồn tiếp nhận (sông, hồ, biển):

Tính chất và nồng độ nhiễm bẩn của nước thải nhất là các chất nhiễm bẩn hữu

cơ có ảnh hưởng rất lớn tới sinh thái sông, hồ Nếu như chất thải xả vào nguồn tiếp nhận ngày càng nhiều thì quá trình oxy hóa diễn ra ngày càng nhan, lượng oxy dự trữ trong nguồn nước chi phí cho quá trình oxy hóa bị cạn kiệt dần và sau đó là quá trình kỵ khí xảy ra Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ cacbon tạo thành

CH4, CO2, các chất chứa lưu huỳnh tạo thành H2S có mùi hôi và rất độc hại đối với sức khỏe của con người và các sinh vật Ta nói nguồn nước đã bị nhiễm bẩn

Nguồn nước bị nhiễm bẩn, tức là đã làm mất đi cân bằng sinh thái tự nhiên ở

đó Để có sự cân bằng như ban đầu, trong nguồn nước xảy ra một quá trình tái lập

tự nhiên Theo thời gian, qua nhiều sự biến đổi sinh hóa, hóa lý và hóa học xảy ra ở trong nguồn nước, chất nhiễm bẩn do nước thải mang vào tuần tự được giảm dần Khả năng của nguồn nước tự giải phóng khỏi những chất nhiễm bẩn và biến đổi chúng theo quy luật oxy hóa tự nhiên gọi là khả năng tự làm sạch của nguồn nước Chúng ta có thể lợi dụng khả năng này để xử lý nước thải Tuy nhiên, cũng như các công trình xử lý, khả năng tự là sạch của nguồn nước là có giới hạn và phụ thuộc vào thành phần, tính chất, công suất nguồn nước, vào thành phần tính chất nước thải và quan hệ về vật chất giữa nước thải và nguồn nước Như vậy nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải chỉ có thể tải được một lượng chất thải nhất định Vượt quá giới hạn đó nguồn nước sẽ bị quá tải và ô nhiễm bẩn

1.2.2 Khái niệm phát triển đô thị bền vững:

a) Khái niệm chung về phát triển, phát triển bền vững, phát triển đô thị bền vững:

Trang 30

- Khái niệm về phát triển: Là một quá trình tăng trưởng, bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật, văn hóa v.v Mục tiêu của phát triển là nâng cao chất lượng cuộc sống con người, tạo nên cuộc sống công bằng và bình đẳng giữa các thành viên

- Khái niệm phát triển bền vững: được Ủy ban môi trường và phát triển thế giới nêu vào năm 1987 như sau: "Những thế hệ hiện tại cần đáp ứng nhu cầu của mình sao cho không phương hại đến khả năng phát triển của các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu của họ"

Phát triển bền vứng là kết quả của các tương tác qua lại và phụ thuộc lẫn nhau của ba hệ thống chủ yếu: Hệ thống tự nhiên (hệ sinh thái, tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, các thành phần môi trường); hệ thống kinh tế (hệ sản xuất và phân phối sản phẩm); hệ thống xã hội (quan hệ của con người trong xã hội)

- Khái niệm phát triển đô thị bền vững: là quá trình tăng trưởng của đô thị về kinh tế, chính trị, khoa học kỹ thuật, văn hóa xã hội (dân số, không gian diện tích đất đai, kết cấu hạ tầng xã hội - kỹ thuật ) đảm bảo phát triển nâng cao chất lượng cuộc sống hiện tại mà không làm phương hại đến sự phát triển của các thế hệ tương lai

(Nguồn: Lưu Đức Hải - Nguyễn Ngọc Sinh, Quản lý môi trường cho sự phát

triển bền vững, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2001)

1.3 Định hướng thoát nước các đô thị Việt Nam đến năm 2020

1.3.1 Mục tiêu phát triển thoát nước:

Nhằm định hướng cho việc phát triển lĩnh vực thoát nước đô thị, phục vụ cho

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và bảo vệ môi trường; trên cơ sở

Trang 31

đó, lập kế hoạch đầu tư phù hợp để phát triển hệ thống thoát nước các đô thị một cách ổn định và bền vững trong từng giai đoạn

Mục tiêu đến năm 2015:

Giải quyết cơ bản yêu cầu thoát nước nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường đô thị, phục vụ tốt đời sống nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, bền vững Các mục tiêu là:

1 Xóa bỏ tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa tại các đô thị; từng đô thị có hệ thống thoát nước thải với công nghệ xử lý phù hợp đảm bảo vệ sinh môi trường Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước đô thị từ 50-60% lên 80-90%; đối với Thủ đô Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và các đô thị loại II, các

đô thị nằm trong vùng trọng điểm phát triển kinh tế, phát triển du lịch, các khu công nghiệp, khu chế xuất, đạt 90-100%

2 Thiết lập cơ chế tài chính đảm bảo sự phát triển bền vững cho các hệ thống thoát nước đô thị

3 Phát triển khoa học kỹ thuật: ứng dụng công nghệ mới thông qua chuyển giao công nghệ, hiện đại hóa hệ thống thoát nước đô thị để đạt trình độ quốc tế hoặc tương đương các nước trong khu vực

4 Áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm tiên tiến, đưa lĩnh vực thoát nước đô thị Việt Nam hội nhập với các nước trong khu vực và Thế giới

1.3.2 Các biện pháp chủ yếu thực hiện mục tiêu phát triển thoát nước đô thị Việt Nam đến năm 2020:

a) Kiện toàn tổ chức, tăng cường pháp chế, giáo dục cộng đồng:

- Tổ chức hợp lý chuyên ngành thoát nước thuộc Bộ Xây dựng để phối hợp với các bộ, ngành liên quan làm tốt chức năng quản lý nhà nước như: hoạch định chính sách, lập kế hoạch, giám sát, điều phối, đào tạo, nghiên cứu chuyển giao công nghệ, quản lý dự án

- Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực đối với chuyên ngành thoát nước thuộc Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải và cá công ty thoát nước, ban quản lý

Trang 32

thoát nước đô thị để quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch thoát nước các đô thị trên địa bàn

- Phân công, phân cấp và nâng cao vai trò của các cấp chính quyền địa phương trong việc chỉ đạo thực hiện công tác thoát nước đô thị trên địa bàn

- Tăng cường pháp chế, tạo môi trường pháp lý thuận lợi trong lĩnh vực thoát nước đô thị

- Tăng cường các hoạt động liên ngành trong tuyên truyền giáo dục cộng đồng, nâng cao dân trí, thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực thoát nước đô thị; tăng cường các biện pháp đảm bảo vệ sinh đường phố, nơi công cộng, thu gom chất thải rắn để phục vụ khắc phục tình trạng tắc cống và ga thu nước

b) Đổi mới chính sách tài chính, phát huy nội lực tạo nguồn vốn phát triển lĩnh vực thoát nước đô thị:

- Ngoài vốn ngân sách nhà nước, cần huy động các nguồn vốn từ các thành phần kinh tế trong nước

- Tranh thủ các nguồn vốn nước ngoài như vốn vay tài trợ của Ngân hàng Thế giới, các Chính phủ và các tổ chức Quốc tế khác

- Thực hiện đa dạng hóa đầu tư, ban hành chính sách dịch vụ thoát nước đảm bảo cho các công ty thoát nước từng bước trang trải được các chi phí quản lý và vận hành

- Ban hành các chính sách về thuế và tín dụng nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng công trình thoát nước

- Nhà nước quy định mức đầu tư bảo vệ môi trường có liên quan đến thoát nước đô thị đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

c) Nghiên cứu, áp dụng biện pháp kỹ thuật đồng bộ, hiện đại hóa công nghệ sản xuất vật tư thiết bị trong nước:

- Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng và phân kỳ hợp lý trong việc lập quy hoạch chuyên ngành thoát nước phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các khu chức năng đô thị; đảm bảo diện tích hợp lý dành cho xây dựng công trình thoát nước trong quy hoạch sử dụng đất tại các đô thị

Trang 33

- Đối với các khu đô thị mới, phải tiến hành đầu tư đồng bộ các công trình liên quan đến thoát nước và môi trường ngay từ giai đoạn đầu

- Quy định và quản lý chặt chẽ về cốt xây dựng từng khu vực để tránh úng ngập cục bộ trong đô thị

- Lựa chọn, áp dụng các giải pháp thoát nước và công nghệ khác nhau, từ đơn giản đến hiện đại, phù hợp với từng vùng và từng đô thị, chú ý tới các vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng trũng, vùng núi, vùng đặc trưng khác

- Đối với phần lớn các đô thị, trong giai đoạn đầu, áp dụng công nghệ đơn giản, tận dụng tốt đa điều kiện tự nhiên để tiêu thoát nước mưa và xử lý nước thải, như: khả năng thẩm thấu của đất, khả năng điều tiết nước mưa pha loãng và làm sạch nước thải bằng sinh vật trong ao hồ, kênh ngòi kênh rạch, thủy triều

- Áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại đối với thành phố lớn như Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch

- Phấn đấu đến năm 2015, 2020 tự sản xuất được khoảng 70% vật tư, thiết bị phụ tùng thay thế trong hệ thống thoát nước (van, tê, cút, mối nối), các vật liệu lọc, hóa chất

d) Đẩy mạnh công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:

- Đào tạo cán bộ có chuyên môn nghiệp vụ để quản lý, vận hành tốt hệ thống thoát nước và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, kỹ thuật hiện đại được đưa vào Việt Nam thông qua các dự án Phấn đấu đến năm 2015 cung cấp đầy đủ cán bộ đã qua đào tạo cho tất cả các cấp từ trung ương đến địa phương và cơ sở Xây dựng chương trình đào tạo đồng bộ từ cán bộ lãnh đạo, quản lý, khoa học kỹ thuật, kinh tế, kế hoạch, tài chính đến công nhân vận hành và bảo dưỡng

- Tạo điều kiện thuận lợi cán bộ, công nhân trong nước làm việc trực tiếp với chuyên gia nước ngoài để học hỏi nâng cao trình độ Mặt khác, có chính sách khuyến khích động viên sự tham gia đóng góp của các chuyên gia người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài

- Phát triển các trung tâm đào tạo chuyên ngành cấp thoát nước; thành lập hay

mở rộng chuyên ngành cấp thoát nươc tại các trường đại học: Xây dựng, Kiến trúc,

Trang 34

Bách khoa; phát triển các trung tâm dạy nghề đào tạo công nhân chuyên ngành cấp thoát nước có tay nghề cao

1.4 Quy hoạch chung thoát nước thành phố Hạ Long đến năm 2020

1.4.1 Định hướng phát triển không gian thành phố Hạ Long

Lựa chọn chiến lược phát triển không gian ở TP Hạ Long đóng vai trò quyết định cho khả năng phát triển bền vững của đô thị này, bời vì trong một khu vực có diện tích không nhiều, với mức độ phong phú và đa dạng của các nguồn lực - tiềm năng nơi đây Quan điểm phát triển TP Hạ Long buộc phải lựa chọn hướng tính toán theo "ngưỡng - có mức độ phát triển thích hợp" với khả năng về phát triển kết cấu hạ tầng, quĩ đất xây dựng và lao động tại khu vực này cũng như các cơ sở vật chất đảm bảo cho du lịch phát triển theo hướng du lịch sinh thái Định hướng phát triển không gia thành phố như sau:

* Hướng Tây phát triển về phường Việt Hưng, Đại Yên

* Hướng Nam có lẫn biển và phát triển về phía các đảo

* Phía Bắc chủ yêu dành cho công nghiệp và dân cư cũ hiện có

* Phía Đông phát triển hết phường Hà Phong (giới hạn bởi Đèo Bụt)

Xu thế phát triển TP Hạ Long sẽ là một thành phố Di sản, là trung tâm du lịch của cả nước, mang tầm cỡ quốc tế, có môi trường bền vững, là đô thị loại I (Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của TP Hạ Long đến năm 2020, tham khảo tại Bảng 2 - Phụ lục)

1.4.2 Quan điểm quy hoạch phát triển thoát nước TP Hạ Long

- Hệ thống thoát nước phải được quy hoạch xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh với các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác Từng bước xây dựng hoàn chỉnh Hệ thống thoát nước Tận dụng tối đa điều kiện địa hình tự nhiên Xử lý triệt để nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp và một phần nước mưa ban đầu Hạn chế tối đa xả nước thải trực tiếp xuống Vịnh Hạ Long Nước thải xuống Vịnh đề nghị theo tiêu chuẩn loại A TCVN 5943, 5945 - 1995

- Dùng cống thoát nước hỗn hợp thoát nước chung, chung một nửa (nước mưa + nước thải), cống riêng có cống bao, thu nước thải, có trạm bơm tăng áp bơm về

Trang 35

trạm xử lý nước thải, để đáp ứng nhu cầu phát triển thành phố có cả công nghiệp, du lịch, nghỉ mát, để bảo vệ môi trường, đặc biệt môi trường nước vịnh Hạ Long

- Riêng nước thải sinh hoạt: dùng mạng lưới cống thoát nước hỗn hợp, kết hợp cống thoát nước thải riêng và dùng cống nước thải nửa chung với nước mưa, có cống bao, thu nước thải vào trạm bơm và bơm về trạm xử lý nước thải

- Thành phố Hạ Long có diện tích dàn trải dài dọc bờ vịnh Hạ Long, có địa hình phức tạp, chia cắt bời nhiều đồi núi, sông suối, biển, do vậy tạo thành nhiều lưu vực thoát nước, cần tận dụng tối đa các thung lũng, suối cạn, đắp đập tạo hồ làm sạch nước thải tự nhiên Như vậy kinh phí cho xử lý nước thải nhỏ nhất so với việc đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải bằng bê tông cốt thép, đồng thời tạo các bậc chứa nước ở vùng đồi rừng, tưới tự chảy cho hạ lưu các hồ đập, cây trồng xung quanh các hồ xanh tươi quanh năm, cải thiện vi khí hậu và môi trường, tăng thêm cảnh quan đẹp cho thành phố du lịch, nghỉ mát

- Về việc dùng hồ làm sạch nước thải tự nhiên: quy hoạch tận dụng tối đa địa hình tự nhiên ở các khu vực suối cạn (hoặc thung lũng); chọn các vị trí để đắp đập đất ngắn nhất, nhưng tạo được mặt hồ lớn nhất và hồ ở vị trí thấp nhất để giảm kinh phí xây dựng cống co áp lực, chi phí quản lý trạm bơm nhỏ nhất, nhằm đạt hiệu quả kinh tế nhất và xử lý nước thải và bảo vệ môi trường

1.4.3 Nội dung quy hoạch thoát nước TP Hạ Long

a) Định hướng san nền: Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và điều kiện thủy văn, thủy triều, hiện trạng san nền của thành phố Hạ Long, chọn cốt khống chế nền xây dựng: (hệ cao độ quốc gia)

- Khu xây dựng công nghiệp h ≥ 4,0m

- Khu xây dựng nhà ở và công trình công cộng h ≥ + 3,0 m

b) Định hướng thoát nước mưa: Do đặc điểm địa hình phức tạp, dàn trải trên diện rộng bám mặt vịnh; mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế chia ra nhiều lưu vực khác nhau, nhằm đảm bảo độ dốc thoát nước, đảm bảo đường cống là ngắn nhất, đảm bảo độ sâu chôn cống phù hợp Mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế quy hoạch dựa trên cơ sở các cống đã có và thống nhất với các cống, mương thoát

Trang 36

nước của Dự án thoát nước Hạ Long, cống thoát nước mưa được thiết kế kết hợp với cống thoát nước thải, nhằ đảm bảo các yếu tố kinh tế - kỹ thuật - xã hội và môi trường (các tuyến cống thoát nước mưa được tổng hợp trong Bảng 3 - Phụ lục)

c) Định hướng thoát nước thải:

* Các chỉ tiêu nước thải các giai đoạn 2010-2020

- Nước thải sinh hoạt: 110 - 150 lít/người.ngày.đêm

- Nước thải khách du lịch 400 lít/người.ngày.đêm

- Nước thải công nghiệp 36 m3/ngày đêm - ha đất nhà máy

* Lượng nước thải dự báo các giai đoạn 2010 - 2020

- Nước thải sinh hoạt + du lịch: 34.370 - 69.150 m3/ngày.đêm

- Nước thải công nghiệp: 13.250 - 20.160 m3/ngày.đêm

* Định hướng thoát nước thải - vệ sinh môi trường đến năm 2020:

Phía Đông Cửa Lục (Hồng Gai): tổ chức thành 05 lưu vực thoát nước Tổng

dân số 300.300 người Tổng nước thải sinh hoạt và du lịch cần xử lý 46.130 m3 Tổng trạm bơm tăng áp 17 trạm Tổng số trạm xử lý nước thải 04 trạm Tổng đường cống D200-300, 106.690 m Tổng diện tích các hồ điều hòa 21,0 ha

Phía Tây Cửa Lục (Bãi Cháy): Tổ chức thành 05 lưu vực thoát nước Tổng

dân sô 112.700 người Tổng nước thải sinh hoạt và du lịch cần xử lý: 22.320 m3.Tổng trạm bơm tăng áp 22 trạm Tổng số trạm xử lý nước thải 09 trạm Tổng đường cống D200-300, 65.510 m Tổng diện tích các hồ điều hòa 18,0 ha

Vùng ngoại thành: Tổ chức thành 04 lưu vực thoát nước Tổng dân sô 80.100

người Tổng nước thải sinh hoạt và du lịch cần xử lý: 8.100 m3. Tổng trạm bơm tăng

áp 09 trạm Tổng số trạm xử lý nước thải 08 trạm Tổng đường cống D200-300, 25.000 m Tổng diện tích các hồ điều hòa 25,0 ha

Nước thải bệnh viện: Thành phố có 02 Bệnh viện (bệnh viện đa khoa Bãi Cháy và bệnh viện đa khoa Quảng Ninh) ở mỗi bệnh viện: nước thải đều sẽ phải được xử lý riêng, đạt yêu cầu vệ sinh trước khi thoát vào cống chung của thành phố, bơm về trạm xử lý nước thải để làm sạch, sau đó thoát ra vịnh

Nước thải Công nghiệp:

Trang 37

+ Các khu công nghiệp hiện có và các xí nghiệp xây mới phân tán, thì từng nhà máy tự xử lý nước thải riêng, đạt yêu cầu vệ sinh theo quy định

+ Các KCN tập trung: Cái Lân, Sa Tô, Đồng Đăng, sẽ xây mạng lưới cồng nước thải riêng, mỗi KCN có một trạm xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn + Công nghiệp sản xuất nhiệt điện: theo dự án có nhu cầu cấp nước 2.600

m3/ngày.đêm Nhà máy cần 01 trạm xử lý nước thải, công suất 2.600 m3/ngày đêm + Công nghiệp sản xuất xi măng: có 02 nhà máy cách xa nhau, the dự án mỗi nhà máy có nhu cầu cấp nước 2.500 m3/ngày.đêm Mỗi nhà máy cần có một trạm

xử lý nước thải, công suất 2.500 m3/ngày đêm

+ Khu công nghiệp Cái Lân: theo dự án được duyệt, xây dựng mạng lưới cống nước thải riêng Khối lượng gồm có: cồng tự chảy D300 m dài 3.500m, 01 trạm bơm, 01 trạm xử lý nước thải công suất 5.000 m3/ngày đêmn (Đợt đầu, công suất 2.000 m3/ngày đêm, đợt sau công suất 3.000 m3/ngày đêm), diện tích chiếm đất 1,2

ha

+ KCN Sa Tô: xây mạng lưới cống thoát nước thải riêng, xây dựng 01 trạm bơm và 01 trạm xử lý nước thải ở giữa khu công nghiệp Cống tự chảy D300 mm dài 2.000 m Công suất trạm bơm và trạm xử lý nước thải 760 m3/ngày đêm

+ KCN Đồn Đăng: cống nước thải riêng thu vào 3 trạm bơm và bơm tới 01 trạm xử lý nước thải ở giữa KCN công suất 7.560 m3/ngày đêm Cống tự chảy D300 mm dài 12.000 m, cống có áp lực D150mm dài 5.000m

(Dự báo lượng nước thải công nghiệp tham khảo tại Bảng 4 - Phụ lục)

Mức độ làm sạch nước thải đề nghị: tùy theo yêu cầu môi trường của các vùng tiếp nhận nước, sẽ xử lý nước thải ở mức độ khác nhau Đề xuất như sau: các khu dân cư và công nghiêp xả nước ra vịnh Hạ Long thì phải xử lý nước thải đạt cấp A của TCVN 5942, 5945 - 1995, đồng thời đạt yêu cầu đã nêu trong Dự án quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long do cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) lập năm 2008

Trang 38

1.5 Một số kinh nghiệm quản lý thoát nước ở Việt Nam

1.5.1 Quản lý thoát nước thành phố Hải Phòng

Dự án thoát nước thành phố Hải Phòng được triển khai thực hiện ở khu vực

03 quận trung tâm là Hồng Bàng, Ngô Quyền và Lê Chân Đặc điểm nổi bật của dự

án là xây dựng hệ thống thoát nước tự chảy, sử dụng chung cho thoát nước mưa và nước thải Trên địa bàn 03 quận có khoảng 67 km đường cống trục; hơn 110 km đường ống nhánh trong các ngõ xóm, khu tập thể; 6,7 km kênh mương; 01 trạm bơm nước thải; 09 cống ngăn triều và 10 hồ điều hòa với diện tích khoảng 50ha Đơn vị chuyên ngành có chức năng quản lý dự án thoát nước là Công ty thoát nước Thành phố đã giao cho Công ty cấp nước thu phí thoát nước, mức thu được tính bằng 10% tiền bán nước sạch Hiện nay mới thu được khoảng 3,5 tỷ VNĐ mỗi năm, chỉ đáp ứng khoảng 20% chi phí quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống thoát nước

Công tác quản lý dự án thoát nước còn một số tồn tại: phân công chức năng, nhiệm vụ chưa rõ ràng cụ thể giữa các ngành, các cấp chính quyền địa phương, các

tổ chức xã hội, đoàn thể và các đơn vị chuyên ngành Thiếu sự kiểm soát về thoát nước và xử lý nước thải Đơn vị làm nhiệm vụ quản lý chưa chủ động về tài chính Các tổ chức đầu tư, thiết kế, thi công cải tạo chồng chéo, không thống nhất Công tác thu phí thoát nước theo quy định là rất thấp, không đủ trang trải chi phí cho quản

1.5.2 Quản lý dự án thoát nước thành phố Nha Trang - tỉnh Khánh Hòa:

Thành phố Nha Trang - trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Khánh Hòa, là một thành phố phát triển mạnh mẽ về du lịch, công nghiệp nhẹ như Dệt sợi, thuốc lá, sửa chữa tàu thuyền dân số khoảng 390 nghìn người, nhịp độ tăng trường GDP cao, năm

2012 đạt 3184 USD/người Là một thành phố du lịch biển nên công tác vệ sinh môi trường xanh sạch đẹp rất được chú trọng Trải qua nhiều năm xây dựng, thành phố

đã có nhiều bước tiến đáng kể Đến nay, dự án thoát nước thành phố đã xây dựng được kiểu thoát nước hỗn hợp: (kiểu chung và kiểu riêng cho một số khu vực) như khu phố cũ sử dụng hệ thống cống chung (từ Nam sông Cái đến phía Bắc sân bay),

Trang 39

các khu mới xây dựng dử dụng hệ thống cống riêng Các tuyến thoát nước đều thoát

ra sông Cái, hoặc cánh đồng phía Tây nên hạn chế được ô nhiễm nước khu vực bãi tắm và biển ven bờ Hiện nay, thành phố có khoảng 25km đường cống bê tông, kích thước D400-D1.800 mm, với chất lượng tốt

Công ty thị chính thành phố đảm nhận việc quản lý công tác thoát nước, VSMT, điện chiếu sáng và cây xanh thành phố Công ty là doanh nghiệp công ích, hoạt động trên cơ sở do thành phố giao nhiệm vụ thực hiện theo kế hoạch hàng năm, công tác thu phí thoát nước chưa thực hiện được nhiều, phí thu thấp không đủ trang trải Công ty không chủ động tổ chức điều hành và trong việc thu chi tài chính, chính quyền vẫn còn phải trợ cấp hàng năm

1.5.3 Xu thế quản lý nước thải trên thế giới hiện nay

Thực tế cho thấy tình hình quản lý nước thải ở các nước trên thế giới hiện nay

lá rất khác nhau, tùy theo điều kiện cụ thể của từng đô thị và cùng từng nước Tuy nhiên mục tiêu công tác quản lý dựa án thoát nước thải là để giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường Để thực hiện các mục tiêu trên, các nướ trên thế giới đã đưa ra các chính sách và biện pháp như sau:

- Giảm lượng nước thải: thiết lập hệ thống khép kín; tiết kiệm sử dụng nước sạch phân dòng nước thải sạch để tuần hoàn sử dụng lại; thay đổi quy trình công nghệ sản xuất để tiết kiệm nước tiêu dùng

- Phân luồng các dòng thải có nồng độ các chất ô nhiễm cao để xử lý riêng, hạn chế pha loãng dòng chảy để giảm ô nhiễm chung cho các công trình thoát nước

- Để làm sạch nước thải công nghiệp có thể áp dụng một trong các công trình

xử lý sau: xử lý cục bộ tại xưởng, xử lý chung cho nhà máy hoặc cụm nhà máy

- Sau khi xử lý, lượng bùn thải ra được sử dụng chế tạo phân bón, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Trang 40

Hình 1.2: Quy trì nh x ử l ý n ư ớc thải tr ên thế giới hiện nay

Bùn xử lý và chôn lấp

Bùn sử dụng chế tạo phân bón

(Nguồn: Goran Svenson - Mljokompetens, Water and Waste water sytems In Urban

areas, năm 1997)

1.5.4 Các tiêu chuẩn của Việt Nam về môi trường nước

Hiện tại Việt Nam chưa có tiêu chuẩn để kiểm soát chất lượng nước thải đô

thị Vì thế khi lập các dự án thường vận dụng theo tiêu chuẩn nước thải công nghiệp

(Các tiêu chuẩn của Nhà nước Việt Nam về môi trường nước tham khảo tại Bảng 5

- Phụ lục)

1.5.5 Các tiêu chuẩn xả thải của một số nước công nghiệp phát triển

Việt Nam là một nước đang trong thời kỹ thực hiện công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đất nước, đang trong thời kỳ hội nhập quốc tế Việc học tập nghiên cứu tiếp

thu các kinh nghiệm, các thành tựu khoa học kỹ thuật của các nước phát triển là rất

Nguồn tiếp nhận: Sông, hồ, vịnh, biển

Xử lý cục

bộ

Ngày đăng: 15/09/2016, 05:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2010
2. Bộ Xây dựng (2009), Phát triển đô thị giai đoạn 1999-2009. Báo cáo - Tham luận tại Hội nghị đô thị toàn quốc, Hà Nội ngày 06/11/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đô thị giai đoạn 1999-2009
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2009
3. Bộ Xây dựng (1999), Bộ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000 và hệ chất lượng trong xây dựng, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9000 và hệ chất lượng trong xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 1999
6. Nguyễn Cao Đức (2003), "Quá trình đô thị hóa các đô thị lớn ở Việt Nam, giai đoạn 1990-2000; Thực trạng và giải pháp", Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (299) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình đô thị hóa các đô thị lớn ở Việt Nam, giai đoạn 1990-2000; Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Cao Đức
Năm: 2003
7. Phạm Kim Giao (1996), Quy hoạch đô thị theo hướng môi trường sinh thái, Đại học Kiến trúc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch đô thị theo hướng môi trường sinh thái
Tác giả: Phạm Kim Giao
Năm: 1996
8. Nguy ễn Xuân Hải (2003), Quản lý dự án nhìn từ góc độ Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án nhìn từ góc độ Nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu
Tác giả: Nguy ễn Xuân Hải
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
9. Trần Ngọc Hiên và Trần Văn Chử (đồng chủ biên) (1996), Đô thị hóa và chính sách phát triển đô thị trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị hóa và chính sách phát triển đô thị trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Hiên và Trần Văn Chử (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
12. Vương Mộng Khuê (2003), "Vấn đề quy hoạch sự phát triển thành thị và nông thôn", Thông tin Những vấn đề lý luận phục vụ lãnh đạo” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quy hoạch sự phát triển thành thị và nông thôn", Thông tin Những vấn đề lý luận phục vụ lãnh đạo
Tác giả: Vương Mộng Khuê
Năm: 2003
13. Kinh tế học đô thị (2004), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học đô thị
Tác giả: Kinh tế học đô thị
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
14. Phạm Trọng Mạnh (1998), Quản lý xây dựng đô thị, Đại học Kiến trúc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý xây dựng đô thị
Tác giả: Phạm Trọng Mạnh
Năm: 1998
15. Nguy ễn Tố Lăng (2004), Quản lý đô thị ở các nước đang phát triển, Tài liệu giảng dạy sau đại học, Trường Đại học Kiến trúc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đô thị ở các nước đang phát triển
Tác giả: Nguy ễn Tố Lăng
Năm: 2004
16. Nguy ễn Cảnh Nam (2006), Lập và phân tích dự án đầu tư, Tài liệu giảng dạy dùng trong nhà trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và phân tích dự án đầu tư
Tác giả: Nguy ễn Cảnh Nam
Năm: 2006
17. Lưu Đức Hải - Nguy ễn Ngọc Sinh (2001), Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững
Tác giả: Lưu Đức Hải - Nguy ễn Ngọc Sinh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
19. Trịnh Quốc Thắng (2007), Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2007
22. Nguy ễn Xuân Thuỷ; Trần Việt Hoa; Nguyễn Việt Ánh (2003), Quản trị dự án đầu tư, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án đầu tư
Tác giả: Nguy ễn Xuân Thuỷ; Trần Việt Hoa; Nguyễn Việt Ánh
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
23. Bùi Ngọc Toàn (2008), Quản lý dự án xây dựng giai đoạn thi công xây dựng công trình, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng giai đoạn thi công xây dựng công trình
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2008
24. Bùi Ngọc Toàn (2009), Quản lý dự án xây dựng lập thẩm định dự án, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng lập thẩm định dự án
Tác giả: Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2009
25. Nguyễn Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2008), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Nguyễn Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
30. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn – Bộ Xây dựng (2001), Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Nha Trang đến năm 2020.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Nha Trang đến năm 2020
Tác giả: Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn – Bộ Xây dựng
Năm: 2001
4. Ban quản lý Vịnh Hạ Long, Báo cáo tổng kết các công tác hàng năm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1: Sơ đồ quan hệ phát triển bền vững trong kinh tế - xã hội - - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
nh 1.1: Sơ đồ quan hệ phát triển bền vững trong kinh tế - xã hội - (Trang 30)
Hình 1.2: Quy trì nh  x  ử l ý n ư ớc thải tr ên thế giới hiện nay - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
Hình 1.2 Quy trì nh x ử l ý n ư ớc thải tr ên thế giới hiện nay (Trang 40)
Bảng 2.1 Kết quả điều tra dân số ở các phường giai đoạn 2006-2010 - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
Bảng 2.1 Kết quả điều tra dân số ở các phường giai đoạn 2006-2010 (Trang 46)
Bảng 2.3. Diễn biến hàm lượng trầm tích lơ lửng trong nước biển ven bờ vịnh Hạ Long - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
Bảng 2.3. Diễn biến hàm lượng trầm tích lơ lửng trong nước biển ven bờ vịnh Hạ Long (Trang 58)
Bảng 2.2. Thống kê diện tích rừng ngập mặn khu vực Hạ Long - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
Bảng 2.2. Thống kê diện tích rừng ngập mặn khu vực Hạ Long (Trang 58)
Bảng 2.5  Kết quả Quan trắc và Phân tích chất lượng nước thải trước khi xử lý - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
Bảng 2.5 Kết quả Quan trắc và Phân tích chất lượng nước thải trước khi xử lý (Trang 66)
Bảng 2.5 Kết quả nước thải đầu vào và đầu ra nhà máy xử lý nước thải Hà Khánh - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
Bảng 2.5 Kết quả nước thải đầu vào và đầu ra nhà máy xử lý nước thải Hà Khánh (Trang 69)
Bảng 2.7  Kết quả nước thải đầu vào và đầu ra nhà máy Bãi Cháy - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
Bảng 2.7 Kết quả nước thải đầu vào và đầu ra nhà máy Bãi Cháy (Trang 72)
Bảng 1: Điều kiện tiếp nhận nước thải vào mạng lưới thoát nước - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
Bảng 1 Điều kiện tiếp nhận nước thải vào mạng lưới thoát nước (Trang 115)
Bảng 2: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Thành phố Hạ Long - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
Bảng 2 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Thành phố Hạ Long (Trang 116)
Bảng 3: Bảng tổng hợp các tuyến cống thoát nước mưa. - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
Bảng 3 Bảng tổng hợp các tuyến cống thoát nước mưa (Trang 117)
Bảng 4: Dự báo lượng nước thải công nghiệp Thành phố Hạ Long - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
Bảng 4 Dự báo lượng nước thải công nghiệp Thành phố Hạ Long (Trang 118)
Bảng 6: Một số tiêu chuẩn xả thải của một số nước Công nghiệp phát triển - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
Bảng 6 Một số tiêu chuẩn xả thải của một số nước Công nghiệp phát triển (Trang 119)
Bảng 8: Hàm lượng Pb và Cd trong nước biển ven bờ tại nhiều điểm khu vực - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DỰ ÁN THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HẠ LONG
Bảng 8 Hàm lượng Pb và Cd trong nước biển ven bờ tại nhiều điểm khu vực (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w