1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

98 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 20/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long có vai trò là: “Trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- -

LÊ HỮU NGHĨA

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2015,

ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Người thực hiện

LÊ HỮU NGHĨA

Trang 3

môc lôc

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỀU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU vii

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ GIỚI THIỆU VỀ CHIẾN LƯỢC TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN NĂM 2020 1

1.1 Cơ sở lý thuyết về chiến lược 1

1.1.1 Khái niệm: 1

1.1.2 Vai trò của chiến lược: 2

1.1.3 Phân loại chiến lược: 3

1.1.3.1 Chiến lược cấp doanh nghiệp 3

1.1.3.2 Chiến lược chức năng 3

1.2 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 3

1.2.1 Khái niệm 3

1.2.2 Quan điểm và phương pháp xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long đến năm 2015, tầm nhìn năm 2020 3

1.2.2.1 Quan điểm chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long đến năm 2015, tầm nhìn năm 2020 3

1.2.2.2 Phương pháp xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015, tầm nhìn 2020 của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long 5

1.2.2 Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2015 và tầm nhìn tới năm 2020 6

1.2.4 Phương án phát triển kinh tế xã hội thành phố: 6

1.2 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ 8

1.2.1 Xây dựng cơ cấu ngành kinh tế phù hợp với tốc độ tăng trưởng cao 8

1.2.2 Định hướng quy hoạch phát triển thương mại - dịch vụ 18

Trang 4

1.2.2.1 Thương mại 18

1.2.2.2 Phát triển dịch vụ tài chính – ngân hàng 23

1.2.2.3 Phát triển dịch vụ vận tải bưu chính, viễn thông 24

1.2.2.4 Các dịch vụ khác 24

1.2.3 Phát triển du lịch 25

1.2.3.1 Phương hướng chung 25

1.2.3.2 Một số định hướng cụ thể của ngành du lịch 26

1.3 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI: 27

1.3.1 Lĩnh vực giáo dục – đào tạo 27

1.3.2 Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng 28

1.3.3 Phát triển văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao 28

1.3.4 Lao động, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo 30

1.4 TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ, PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TÀNG KỸ THUẬT 30

1.4.1 Quy hoạch sử dụng đất đai 30

1.4.2 Quy hoạch phát triển giao thông 31

1.4.3 Quy hoạch cấp điện 31

1.4.4 Quy hoạch cấp nước 31

1.4.5 Phát triển thông tin liên lạc, bưu chính – viễn thông 32

1.4.6 Bảo vệ môi trường 32

1.5 GẮN PHÁT TRIỂN KINH TẾ VỚI ĐẢM BẢO ANH NINH QUỐC PHÒNG 32

CHƯƠNG II: 34

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG TRONG THỜI GIAN QUA 34

2.1 Thực trạng cơ cấu kinh tế và các ngành kinh tế: 34

2.1.1 Hiện trạng phát triển nền kinh tế chung 34

Trang 5

2.1.3 Hiện trạng phát triển thương mại - dịch vụ - du lịch 39

2.1.4 Hiện trạng phát triển ngành nông nghiệp, ngư nghiệp, thủy sản 44

2.1.5 Hiện trạng sử dụng đất và bố trí không gian lãnh thổ: 45

2.1.6 Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng: 47

2.1.7 Hệ thống thông tin liên lạc 51

2.1.8 Hệ thống cấp điện 52

2.1.8 Hệ thống cấp nước 54

2.1.9 Hệ thống thủy lợi 54

2.1.10 Hiện trạng vấn đề môi trường thành phố Hạ Long: 55

2.2 Đánh giá chung về xuất phát điểm, lợi thế, hạn chế, thời cơ, thách thức đối với sự phát triển kinh tế xã hội thành phố: 57

2.2.1 Những điểm lợi thế 57

2.2.2 Những điểm hạn chế: 58

2.2.3 Thời cơ và thách thức 59

2.3 Những ảnh hưởng từ bên ngoài tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội thành phố 60

2.3.1 Tác động từ yếu tố quốc tế 60

2.3.2 Tác động từ bối cảnh trong nước 61

2.3.3 Tác động của các vùng phụ cận 63

CHƯƠNG III 65

MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 65

3.1 NHÓM CÁC GIẢI PHÁP CHUNG 65

3.1.1 Các giải pháp chính sách: 65

3.1.2 Giải pháp về nguồn nhân lực: 67

3.1.3 Giải pháp về tổ chức quản lý Nhà nước: 69

3.1.4 Giải pháp bảo vệ môi trường phát triển bền vững: 70

3.2 Nhóm các giải pháp cụ thể: 73

3.2.1 Giải pháp xây dựng quy hoạch 73

Trang 6

3.2.2 Giải pháp sử dụng hợp lý quỹ đất, quy hoạch không gian lãnh thổ 73

3.2.3 Giải pháp đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 79

3.2.1 Phát triển giao thông đô thị 79

3.3.2 Hoàn thiện hệ thống cấp, thoát nước và cung cấp điện 82

3.2.4 Các giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư: 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Dự báo PA tăng trưởng kinh tế Hạ Long đến 2015, tầm nhìn 2020 9

Bảng1.2: Dự báo quy mô và cơ cấu kinh tế Hạ Long đến 2015, tầm nhìn 2020 10

Bảng 1.3: Kịch bản phát triển kinh tế Thành phố Hạ Long 11

giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn 2020 11

Bảng 1.4: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế TP Hạ Long 12

Bảng 1.5: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế TP Hạ Long giai đoạn 2011-202013 Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế 35

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hạ Long 36

Bảng 2.3: Bảng cơ cấu sử dụng đất Thành phố Hạ Long 2010 45

Bảng số 2.4: Một số chỉ tiêu ngành bưu chính viễn thông của Thành phố Hạ Long 52

DANH MỤC BIỀU ĐỒ Biều đồ 2.1: Cơ cấu GDP theo giá thực tế 34

Biểu đồ2.2: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp 1

Biều đồ 2.3: Giá trị sản xuất khu vực dịch vụ theo giá thực tế 1

Biều đồ 2.4: Số lượng khách du lịch và doanh thu 42

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do và sự cần thiết của đề tài

Thành phố Hạ Long là thành phố tỉnh lỵ, nằm ở phía Nam của tỉnh Quảng Ninh, cách thủ đô Hà Nội 155km; có vị trí địa lý và kinh tế - xã hội đặc biệt quan trọng của tỉnh Quảng Ninh và của cả nước, là trung tâm du lịch có tầm cỡ quốc tế, đặc biệt Hạ Long được thiên nhiên ưu đãi với Vịnh Hạ Long được Unesco 2 lần công nhận là di sản thiên nhiên thế giới và là 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới Đồng thời, Hạ Long có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào phong phú, nằm trong vùng động lực kinh tế phía Bắc cùng với lợi thế giao thông thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế - văn hóa với các tỉnh trong cả nước

Theo Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 20/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long có vai trò là:

“Trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá xã hội của tỉnh Quảng Ninh; đồng thời là Thành phố Di sản thiên nhiên thế giới - một trung tâm du lịch lớn của cả nước và mang tầm cỡ thế giới; Thành phố công nghiệp, chùm Cảng của Vùng, trong đó cảng nước sâu Cái Lân là đầu mối chính”

Trong mèi quan hÖ vïng, với lợi thế là đầu mối giao thông quan trọng, đường

bộ, đường thủy, đường sắt, cảng biển, trải qua suốt lịch sử hình thành và phát triển hàng trăm năm, thành phố Hạ Long luôn khẳng định vị trí chiến lược quan trọng khu vực vùng duyên hải Bắc Bộ Quá trình xây dựng và phát triển, Hạ Long đã có bước phát triển mạnh mẽ, vững chắc; nền kinh tế có mức tăng trưởng đáng kể, GDP

và kim ngạch xuất khẩu đều tăng cao hàng năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ; đời sống nhân dân từng bước được nâng cao, phúc lợi xã hội được chú trọng; khẳng định được vị trí trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng tỉnh, vùng liên tỉnh; có vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội đối với tỉnh, khu vực và vùng kinh tế trọng điểm vùng Duyên Hải Đông Bắc Bộ

Trang 9

được mở rộng, tốc độ đụ thị húa nhanh, kết cấu hạ tầng kinh tế xó hội được đầu tư nõng cấp đỏng kể Theo Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chớnh phủ đó xỏc định Hạ Long nằm trong nhúm đụ thị Thành phố lớn và là một trong 12 đụ thị trung tõm cấp vựng của cả nước

Việc xây dựng chiến lược kinh tế xã hội thành phố đến năm 2015, tầm nhìn

2020 nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững, phấn đấu đưa thành phố

Hạ Long lờn đụ thị loại I trực thuộc tỉnh vào năm 2013 và quy hoạch trở thành thành phố du lịch, dịch vụ, cụng nghiệp, hiện đại trước năm 2020 theo tư tưởng chỉ

đạo tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XXIII và Kế hoạch 5 năm (2011-2015)

2 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài:

+ Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chớnh phủ về việc phờ duyệt điều chỉnh Định hướng quy hoạch tổng thể phỏt triển hệ thống đụ thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhỡn đến 2050

+ Quyết định số 619/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 05/03/2010 “Về việc phờ duyệt Đề ỏn điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh tế - xó hội thành phố Hạ Long đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”;

Trang 10

- B¶n Quy hoạch chung của thành phố Hạ Long đến năm 2020; Các Quy hoạch ngành, lĩnh vực của thành Hạ Long đến năm 2020

2.2 Cơ sở thực tiễn:

Căn cứ thực tế tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long hiện nay

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài:

4 Bố cục, nội dung của đề tài :

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phần nội dung của đề tài gồm 3

chương:

- Chương I: Cơ sở lý thuyết về chiến lược và giới thiệu về chiến lược tổng

thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2015, tầm nhìn năm 2020

- Chương II: Thực trạng thực hiện chiến lược kinh tế - xã hội thành phố Hạ

Long

- Chương III: Một số giải pháp thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã

hội thành phố Hạ Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ GIỚI THIỆU VỀ CHIẾN LƯỢC TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG

ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN NĂM 2020 1.1 Cơ sở lý thuyết về chiến lược

1.1.1 Khái niệm:

Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược, nguyên nhân cơ bản

có sự khác nhau này là do có các hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và các phương pháp tiếp cận khác nhau về chiến lược của tổ chức nói riêng

(positivism) hay theo xu hướng tạo dựng (constructivism) mà bản chất của chiến lược được xác định theo quy luật tự nhiên hoặc có sự tác động có ý nghĩa của chủ thể Trên thực tế, chiến lược thường được định nghĩa theo hướng thực tiễn nhằm làm dễ dàng các quá trình thực hành trong tổ chức

«Chiến lược là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các

nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu

của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức»

Theo cách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh,

tìm và thực hiện cái chưa được làm (what not to do) Bản chất của chiến lược là xây dựng được lợi thế cạnh tranh (competitive advantages), chiến lược chỉ tồn tại trong các hoạt động duy nhất (unique activities) Chiến lược là xây dựng một vị trí duy

nhất và có giá trị tác động một nhóm các hoạt động khác biệt

=> Nói tóm lại: Chiến lược là những cách thức mà nhờ đó những mục tiêu

dài hạn có thể đạt được

Quản trị chiến lược là một vấn đề được rất nhiều nhà kinh tế cũng như các quản trị gia quan tâm Do nội dung của quản trị chiến lược rất rộng về phạm vi nghiên cứu và phong phú trong thực tế vận dụng nên ở mỗi góc nhìn người ta lại

Trang 12

đưa ra quan điểm định nghĩa khác nhau về quản trị chiến lược Hiện nay có một khái niệm về quản trị chiến lược được sử dụng rộng rãi trong các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị kinh doanh tại Anh, Mỹ và được nhiều nhà kinh tế chấp nhận:

Quản trị chiến lược là nghệ thuật và khoa học của việc xây dựng, thực hiện

và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức có thế đạt được mục tiêu của nó

1.1.2 Vai trò của chiến lược:

Chiến lược đem lại cho chúng ta những lợi ích sau:

- Giúp nhận dạng, sắp xếp ưu tiên và tận dụng các cơ hội

- Đưa ra cách nhìn thực tế về các khó khăn của công tác quản lý

- Đưa ra một đề cương cho phát triển đồng bộ các hoạt động và điều khiển

- Làm tối thiểu hóa các rủi ro

- Giúp cho các quyết định chủ chốt phục vụ tốt hơn cho việc đề ra các mục tiêu

- Giúp cho có sự phân bổ tốt hơn thời gian và nguồn lực cho các cơ hội đã xác định

- Cho phép giảm thời gian và nguồn lực cần thiết để sửa đổi những sai lầm

và những quyết định thời điểm

- Tạo ra khung sườn cho mối liên hệ giữa các cá nhân trong nội bộ tổ chức

- Giúp kết hợp những hành vi đơn lẻ thành một nỗ lực chung

- Cung cấp cơ sở cho việc làm rõ trách nhiệm của từng cá nhân

- Đem lại sự khuyến khích cho những suy nghĩ tiến bộ

- Mang lại cách thức hợp tác, gắn bó và hăng say trong việc xử lý các vấn đề cũng như các cơ hội

- Khuyến khích thái độ tích cực đối với sự thay đổi

- Đem lại một mức độ kỷ luật và sự chính thức đối với công tác quản lý trong

tổ chức

Trang 13

1.1.3 Phân loại chiến lược:

1.1.3.1 Chiến lược cấp doanh nghiệp

- Chiến lược doanh nghiệp hướng tới việc phối hợp các chiến lược kinh doanh trong mối tương quan với những mong đợi của những người chủ sở hữu

1.1.3.2 Chiến lược chức năng

- Đề cập đến vai trò của chiến lược ở cấp chức năng trong việc nâng cao hiệu quả, chất lượng, đổi mới

1.2 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2.1 Khái niệm

- Là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu kinh tế - xã hội, đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu trong môi trường hiện tại cũng như tương lai

1.2.2 Quan điểm và phương pháp xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long đến năm 2015, tầm nhìn năm

sự phát triển và khả năng cạnh tranh

2 Phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, kinh tế hướng mạnh

về xuất khẩu Nhanh chóng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp và dich vụ, đặc biệt là các ngành kinh tế giữ vai trò chủ đạo của Tỉnh Phát huy tối đa thế mạnh về du lịch, giải quyết hài hoà giữa phát triển du lịch với các lĩnh vực khác; trong đó, ưu tiên phát triển du lịch, phải giữ gìn

Trang 14

cảnh quan, bảo vệ môi trường Coi trọng hàng đầu việc xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tích cực chuẩn bị tốt tiền đề để phát triển nhanh và bền vững hơn sau năm 2010

3 Tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hoá xã hội, xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy tiến bộ và thực hiện công bằng xã hội đặc biệt chu ý đến vùng núi hải đảo và vùng đồng bào dân tộc ít người tru?c hết là nâng cao dân trí và mức sống vật chất tinh tần của nhân dân

4 Điều chỉnh và cải thiện việc tổ chức kinh tế theo lãnh thổ Kết hợp giữa phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ dải ven biển Hạ Long ở tiểu vùng phía Tây của Tỉnh vơi phát triển nông,lâm nghiệp,công nghiệp chế biến, dịch vụ của tiểu vùng phía Đông của Tỉnh và khu vực miền núi; giữa phát triển đô thị với phát triển nông thôn tạo điều kiện cho các vùng phát triển hạn chế chênh lệch khá xa về nhịp

độ tăng trưởng giữa các vùng

5 Kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên môi trường bảo đảm phát triển bền vững Phát triển kinh tế phải bảo đảm tăng cường và củng cố quốc phòng, an ninh; đặc biệt chú trọng giữ vững chủ quyền vùng biển, đảo và thềm lục địa về quyền lợi kinh tế, giữ vững chủ quyên quốc gia

* Thành phố Hạ Long

1 Phát triển KT-XH TP phải đặt trong mối quan hệ tương tác chặt chẽ với chiến lược phát triển chung của tỉnh Quảng Ninh, trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, với các TP Móng Cái, Hà Nội, Hải Phòng, nằm trong chiến lược phát triển

“hai hành lang, một vành đai kinh tế” đã được Chính phủ 2 nước Việt - Trung ký kết và triển khai, tạo điều kiện để KT-XH TP phát triển nhanh và hiện đại

2 Ưu tiên phát triển TP Hạ Long theo hướng TP sạch, là một trọng điểm du lịch của cả nước và khu vực

3 Từng bước điều chỉnh cơ cấu kinh tế của TP theo hướng “dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp”; giảm dần công nghiệp khai khoáng, phát triển công nghiệp chế biến; thúc đẩy phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là du lịch, vận tải biển;

Trang 15

4 Phát triển kinh tế bền vững gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, đặc biệt là môi trường rừng và biển; bảo đảm công bằng và tiến bộ xã hội; nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; giảm chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng; phát triển con người toàn diện; xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

5 Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, thúc đẩy sự phát triển bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; phát triển mạnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; đẩy mạnh việc thực hiện chủ trương sắp xếp lại, đổi mới, CPH các DNNN trên địa bàn

6 Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trước một bước và đồng bộ với phát triển sản xuất, kinh doanh Tiếp tục phát triển các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, thương mại, khu hành chính, văn hóa và các khu dân cư theo quy hoạch phát triển hiện đại, hài hòa với môi trường

7 Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN trong tất cả các ngành, các lĩnh vực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho KH&CN của TP phát triển

8 Phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, chú trọng phát triển dịch vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nhu cầu phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp trên địa bàn, cả nước và khu vực Chăm lo phát triển y tế; đẩy mạnh sự phát triển của y tế cộng đồng; thúc đẩy dịch vụ khám chữa bệnh, cả công lập và tư nhân, phát triển

9 Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố an ninh quốc phòng, xây dựng nền quốc phòng toàn dân; đảm bảo an ninh trên đất liền, trên biển, an ninh cho các hoạt động khai thác kinh doanh trên Vịnh Hạ Long; góp phần thực hiện mục tiêu quốc phòng tại vùng Đông- Bắc Tổ quốc

1.2.2.2 Phương pháp xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015, tầm nhìn 2020 của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và thành phố đến năm 2015, tầm nhìn 2020 đều dựa trên chỉ đạo của Trung ương và các Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh qua các nhiệm kỳ; quy hoạch phát triển từng ngành, quy hoạch phát

Trang 16

triển vùng, tình hình thực tiễn trong công tác xây dựng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long

1.2.2 Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2015 và tầm nhìn tới năm 2020

1 Tăng trưởng kinh tế bình quân từ 13 đến 14%/năm

2 Đến năm 2020 đưa TP Hạ Long trở thành một trung tâm du lịch tầm cỡ quốc gia và khu vực, trở thành một trung tâm dịch vụ, cảng biển lớn của khu vực, là động lực thúc đẩy phát triển KT-XH của tỉnh Quảng Ninh

3 Đến năm 2015, cơ cấu kinh tế theo lĩnh vực được chuyển dịch theo các tỷ trọng như sau: Công nghiệp và xây dựng đạt 50-53%; Dịch vụ 45- 47%; Nông nghiệp 2-3% Đến năm 2020, phấn đấu đạt tỷ trọng dịch vụ tương đương tỷ trọng công nghiệp và xây dựng, giữ nguyên tỷ trọng nông nghiệp khoảng 2-3% trong tổng GDP của TP

4 Giải quyết cơ bản vấn đề nghèo của TP vào năm 2015 theo chuẩn nghèo thực tế tại các thời điểm

5 Phấn đấu đến 2015 giải quyết khoảng 6 vạn chỗ làm việc (bình quân khoảng trên 6000 chỗ làm việc/năm); giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn 3-5%

6 Phát triển tốt các dịch vụ xã hội cơ bản trên địa bàn TP, phấn đấu đạt chỉ tiêu 100% dân cư được tiếp cận với điện lưới quốc gia, nước sạch, y tế chăm sóc sức khoẻ, giáo dục và các dịch vụ cơ bản khác

7 Phát triển tốt nguồn thu địa phương, đảm bảo có tích lũy để đầu tư phát triển KT-XH;

8 Giải quyết tốt vấn đề môi trường và quản lý đô thị trên địa bàn, đưa TP Hạ Long đạt tiêu chuẩn TP môi trường

1.2.4 Phương án phát triển kinh tế xã hội thành phố:

Trên cơ sở các quan điểm phát triển đã nêu, sau khi tính toán, phân tích và

dự báo xu thế, bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước, để đạt được các mục tiêu phát triển, Hạ Long xác định phương án phát triển kinh tế xã hội của TP như sau:

Trang 17

Thứ nhất, Hạ Long sẽ phải xác định và bố trí phát triển các ngành kinh tế

mũi nhọn, phù hợp với thế mạnh của TP để trở thành:

- Trung Tâm du lịch, nghỉ mát của cả nước và có tầm cỡ quốc tế

- Thành phố công nghiệp, chùm cảng của vùng, trong đó cảng nước sâu Cái Lân là đầu mối chính

- Trung tâm thương mại, du lịch lớn trong vùng

- Thành phố, tỉnh lị, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh

- Có vị trí quan trọng về an ninh và quốc phòng của khu vực

- Thành phố di sản thiên nhiên thế giới và trung tâm du lịch, văn hóa của cả nước

Thứ hai, đến 2015 toàn bộ việc khai thác than trên địa bàn Thành phố sẽ

chuyển sang khai thác hầm lò, từ năm 2015, sẽ không khai thác than lộ thiên; từ nay đến 2015 phải thực hiện việc hoàn nguyên môi trường khai thác lộ thiên trước đây,

từ đó lập kế hoạch sử dụng diện tích đất này Đến 2015 và muộn nhất là 2020, cơ sở sàng tuyển than Nam Cầu Trắng phải ngừng hoạt động và di chuyển tất cả các cơ sở sàng tuyển than ra khỏi TP

Thứ ba, tiến hành di chuyển một số ngành công nghiệp ra khỏi thành phố, gồm

chế biến thủy sản, may, da giày… và một số ngành công nghiệp giá rẻ khác nhằm hướng tới mục tiêu phát triển Hạ Long theo hướng thành phố du lịch xanh, sạch đẹp

và bảo vệ môi trường bền vững

Thứ tư, kiên quyết không bố trí xây dựng các nhà máy thép trong KCN Cái

Lân; phát triển các khu công nghiệp hiện có Bổ sung thêm việc xây dựng cụm CN

Hà Khánh (hiện đã có 2 KCN là Cái Lân và Việt Hưng) không có cụm CN Hà Phong – Hà Trung – Hà Tu

Thứ năm, đối với ngành SXVLXD:, hướng tới sản xuất các sản phẩm chất

lượng cao phục vụ XK; đóng cửa nhà máy gạch của tỉnh nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên đất sét quý

Thứ sáu, bố trí quy hoạch tập trung các ngành nghề sản xuất TTCN ở phía tây

TP, dành 1 quỹ đất khoảng 50ha tại KCN Việt Hưng cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Trang 18

Thứ bảy, phát triển mạnh các ngành dịch vụ, đẩy tỉ trọng ngành du lịch cao

lên Tập trung phát triển các dịch vụ phục vụ cho du lịch Hạ Long một cách đầy đủ

và đồng bộ hơn để DL phát triển Phát triển du lịch, thương mại bền vững từ các khía cạnh: tài nguyên, môi trường, kinh tế và xã hội, trong mối liên hệ chặt chẽ với các ngành kinh tế khác theo hướng cân bằng cung cầu Phát triển Hạ Long thành trung tâm du lịch hạt nhân của vùng Duyên hải Đông Bắc, trở thành trung tâm du lịch biển chất lượng quốc tế vào giai đoạn 2010 – 2015

Thứ tám, phát triển nuôi trồng thủy sản, giữ diện tích rừng, phát triển nông,

lâm, ngư nghiệp

Thứ chín, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN Phát triển

mạnh giáo dục và đào tạo, chú trọng phát triển dịch vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Chăm lo phát triển y tế cộng đồng

Thứ mười, quan tâm giải quyết xung đột giữa phát triển công nghiệp và bảo

tồn di sản Phát triển công nghiệp ở mức độ hài hòa với môi trường và các ngành kinh tế khác, phát huy hợp lý tiềm năng về tài nguyên, vị trí địa lý, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, phát triển xã hội

1.2 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ 1.2.1 Xây dựng cơ cấu ngành kinh tế phù hợp với tốc độ tăng trưởng cao

a Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 13-14%/năm

Xét trong bối cảnh và xu hướng phát triển chung của cả nước và khu vực trong thập niên tới thì đây là tốc độ tăng trưởng khá cao Trong đó, có sự khác biệt về nguồn lực, xu hướng cũng như kết quả phát triển giữa giai đoạn 2011-2015 so với 2016-2020 Cụ thể là tăng trưởng kinh tế chung của giai đoạn 2010-2015 (bình quân đạt 13,9%) cao hơn giai đoạn 2016-2020 (bình quân đạt 13,5%); tăng trưởng khu vực công nghiệp vẫn còn cao trong giai đoạn 2011-2015 nhưng có xu hướng chậm lại và sang giai đoạn sau, khu vực công nghiệp có tốc độ tăng trưởng thấp hơn giai đoạn trước Bù lại, khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng thấp hơn ở giai đoạn đầu (2011-2015) và cao hơn ở giai đoạn sau (2016-2020)

Trang 19

Bảng 1.1: Dự báo PA tăng trưởng kinh tế Hạ Long đến 2015, tầm nhìn 2020

(Nguồn số liệu năm 2010, 2011: Niên giám thống kê 2011)

Lý do chủ yếu là do trong giai đoạn đầu (2011-2015), TP vẫn còn phụ thuộc nhiều vào công nghiệp; khu vực dịch vụ tuy đã được chú trọng nhưng chưa thể có ngay các sức bật lớn, đến giai đoạn sau (2016-2020) chiến lược phát triển mạnh dịch vụ mới phát huy tác dụng, công nghiệp được kìm hãm ở mức độ hợp lý Mặt khác, trong giai đoạn sau, các “đầu vào” cũng như nguồn lực cho phát triển công nghiệp bắt đầu có xu hướng giảm làm cho tăng trưởng công nghiệp sẽ chậm lại

TP bắt buộc phải duy trì tốc độ tăng trưởng khá cao cho khu vực nông nghiệp

để duy trì cơ cấu nông nghiệp hợp lý, chiếm giữ tỷ trọng khoảng 1% trong tổng quy

mô kinh tế của TP Theo tính toán, để duy trì được tỷ trọng nông nghiệp của TP gần 1%, thì tốc độ tăng trưởng của khu vực này luôn ở trong tình trạng “năm sau cao hơn năm trước”; Tối thiểu phải được duy trì bình quân 5,8% trong giai đoạn đầu và 8,8% trong giai đoạn sau Lý do là các khu vực dịch vụ và công nghiệp có tốc độ tăng trưởng khá cao (cao hơn nhiều, cả về tốc độ tăng trưởng và quy mô của từng khu vực đó) Mỗi phần trăm tăng lên của 2 khu vực công nghiệp và dịch vụ làm giảm đi tương ứng “thị phần” vốn rất nhỏ bé của nông nghiệp trong cơ cấu GDP toàn TP

Cơ cấu kinh tế theo lĩnh vực sẽ dịch chuyển theo hướng dịch vụ sẽ được ưu tiên phát triển hơn công nghiệp, nông nghiệp tuy được chú trọng nhưng do “xuất phát điểm” quá nhỏ bé nên vẫn luôn chiếm tỷ trọng không quá 1% trong tổng quy mô kinh tế của Hạ Long

- Cơ cấu kinh tế của Hạ Long trong thập niên tới đây có một số đặc điểm chính là trong giai đoạn đầu, công nghiệp chiếm ưu thế hơn (bình quân 56%) so với dịch vụ (bình quân 43,2%), khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng bình quân 0,9%

Trang 20

Sang giai đoạn sau, cơ cấu đã được chuyển dịch theo hướng khu vực dịch vụ phát triển nhanh hơn, bình quân chiếm 4,6%, trong khi công nghiệp giảm xuống còn 51,7%; nông nghiệp chiếm 0,7% Tới thời điểm năm 2020, dự báo tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ là tương đương nhau trong đó, dịch vụ có cao hơn công nghiệp một chút

- Từ nay đến năm 2010 tiếp tục chú trọng phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động để giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động của Thành phố Giai đoạn sau năm 2010 sẽ khuyến khích đầu tư vào các ngành có hàm lượng chất xám cao, lao động có kỹ năng nhằm chuyển hướng cơ bản các ngành công nghiệp của Thành phố theo hướng sử dụng công nghệ cao, hạn chế phát triển những ngành gây

ô nhiễm môi trường sinh thái phục vụ cho yêu cầu phát triển của Thành phố có tiềm năng du lịch Cụ thể xem bảng tính toán và dự báo như sau:

Bảng1.2: Dự báo quy mô và cơ cấu kinh tế Hạ Long đến 2015, tầm nhìn 2020

Đơn vị: triệu USD, giá cố định 1994

Trang 21

Bảng 1.3: Kịch bản phát triển kinh tế Thành phố Hạ Long

13, 5%

14, 0%

14, 0%

14, 0%

14, 0%

15, 7%

15, 3%

14, 1%

13, 4%

12, 2%

12, 5%

14, 0%

15, 0%

16, 5%

772

5.5 04.

492

6.2 75.

120

7.1 53.

637

8.1 55.

147

9.2 96.

867

10.5 51.9

44

11.9 76.4

57

13.5 93.2

78

15.4 28.3

71

17.5 11.2

01

Công nghiệp

và xây dựng

2.650

419

3.066

955

3.537

064

4.036

927

4.575

884

5.133

321

5.707.44

0

6.339.11

8

7.031.98

1

7.791.22

0

8.620.30

7

Dịch vụ

2.145

853

2.381

896

2.679

633

3.054

782

3.512

999

4.092

644

4.767.93

1

5.554.63

9

6.471.15

5

7.538.89

5

8.782.81

55,7%

56,4%

56,4%

56,1%

55,2%

42,7%

42,7%

43,1%

44,0%

Trang 22

Vốn đầu tư cần huy động khoảng 15,5 tỷ đồng cho giai đoạn 5 năm

2011-2015 và khoảng 32,6 tỷ đồng cho giai đoạn 2016-2020, tính theo giá cố định

1994

Bảng 1.4: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế TP Hạ Long

giai đoạn 2011-2020

2010 2015 2011-2015 2016-2020 2020 Nhu cầu vốn đầu tư

có chính sách cởi mở, có môi trường đầu tư tốt để thu hút được tất cả các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư kinh doanh trên địa bàn Tốt nhất, Hạ Long cần có cơ chế một cơ chế thông thoáng, đặc thù theo cơ chế được tự chủ cao theo mô hình tài chính đô thị

Trang 23

Bảng 1.5: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế TP Hạ Long giai đoạn 2011-2020

Trang 24

Thực hiện các giải pháp chuyển đổi cơ cấu theo định hướng trên nhằm đạt tới một cơ cấu kinh tế hợp lý; phát huy nguồn lực tại chổ đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương, của Tỉnh nhất là về đầu tư hạ tầng kỹ thuật, tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế

để xây dựng, phát triển kinh tế Thành phố Hạ Long theo hướng cơ cấu kinh tế Công nghiệp- dịch vụ-nông lâm ngư nghiệp

- Đa dạng hoá sự tham gia của các thành phần kinh tế nhằm phát huy mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội Thành phố

b Các lĩnh vực công nghiệp được ưu tiên

Nhóm 1: Ngành khai thác chế biến khoáng sản

- Tập trung phát triển ở phía bắc đường quốc lộ 18B, hạn chế việc khai thác than lộ thiên, phát triển phải gắn với bảo vệ môi trường để không gây ảnh hưởng tới phát triển du lịch

- Tăng cường chế biến khoáng sản ở dạng tinh, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô, chưa qua chế biến

- Trong khai thác phải phải tính đến hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên; nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong khai thác để nâng cao năng suất, đảm bảo an toàn trong lao động

Nhóm 2: Ngành sản xuất vật liệu xây dựng

- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến hiện đại để tạo ra sản phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng cao, tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm chi phí sản xuất và nâng cao năng suất lao động

- Loại bỏ những nhà máy hiện đang chế tạo những sản phẩm có chất lượng thấp như: Gạch xây, ngói…

Nhóm 3: Ngành cơ khí luyện kim và đóng tàu

- Phát triển ngành cơ khí đóng tàu, cần nâng cao năng lực cho nhà máy đóng tàu Hạ Long và công ty đóng tàu TKV thực hiện đóng mới được các loại tàu có trọn tải trên 50.000 tấn

Trang 25

- Nâng cao năng lực sản xuất máy móc thiết bị, kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn phục vụ quá trình công nghiệp hoá trên địa bàn Thành phố và tỉnh Quảng Ninh

- Bên cạnh đó cũng cần chú trọng phát triển ngành cơ khí chế tạo, sản phẩm cơ khí tiêu dùng

Nhãm 4: Công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản, thực phẩm và đồ uống

Có sự phân bổ phù hợp đối với các lĩnh vực chế biến sau:

- Hạn chế phát triển các lĩnh vực sản xuất quần áo may mặc xuất khẩu, nội địa; giầy xuất khẩu các loại; phụ kiện ngành giầy dép, may mặc; sản phẩm sợi, dệt

- Đối với các nhà máy đã thành lập trong giai đoạn trước có phương án tiếp tục hoàn thiện và ổn định sản xuất nâng cao năng suất và đảm bảo đời sống cho người lao động

Nhóm 6: Ngµnh điện nước

Mục tiêu tăng trưởng của Thành phố nói riêng và của tỉnh Quảng Ninh nói chung trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 và đến 2020 rất cao, đòi hỏi nhu cầu về năng lượng nói chung và điện nói riêng để đáp ứng cho sản xuất là rất lớn, do vậy trong quy hoạch phát triển ngành công nghiệp điện phải chú ý đầu tư phát triển mạng lưới truyền tải đồng bộ, kịp thời, đủ công suất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

Trang 26

tế - xã hội cũng như phát triển công nghiệp của Thành phố; có những định hướng đối với hoạt động các nhà máy nhiệt điện trên địa bàn, nhằm chủ động về nguồn năng lượng cho khu vực cũng như cho tỉnh, phát huy lợi thế về nguồn nhiên liệu than của tỉnh

Nhãm 7: Tiểu thủ Công nghiệp

- Quy hoạch tập trung các đơn vị sản xuất tiểu thủ công nghiệp vào hai khu, cụm công nghiệp tập trung là: Việt Hưng và Hà Khánh nhằm tạo môi trường phát triển và quản lý thuận lợi

- Củng cố, giữ vững, hiện đại hoá các ngành nghề -TCN hiện có đang phát triển, khôi phục các ngànhnghề truyền thống, phát triển và xây dựng ngành nghề mới ở hộ gia đình

- Khuyến khích và tăng cường đầu tư trang thiết bị tiên tiến cho các ngành nghề,

có kết hợp với công nghệ kỹ thuật truyền thống

- Phát triển ngành nghề -TCN cần gắn với hoạt động văn hoá, du lịch, bảo vệ sinh thái

c Hướng phát triển các khu, điểm công nghiệp

Mục đích của quy hoạch các khu công nghiệp tập trung

- Nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực một cách tập trung; thúc đẩy

chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tiết kiệm quỹ đất; tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, nhất là cho khu vực nông nghiệp

- Nhằm thu hút được nhiều nguồn vốn từ các nhà đầu tư để phát triển sản xuất, tăng giá trị hàng công nghiệp, tăng trưởng nền kinh tế đất nước

- Tạo động lực cho quá trình tiếp nhận và ứng dụng có hiệu quả những công nghệ hiện đại vào sản xuất

- Tập trung các doanh nghiệp công nghiệp vào các KCN-CCN, tránh dàn trải gây khó khăn trong quản lý cũng như không thuận lợi trong sản xất, kinh doanh

- Đảm bảo gần nguồn tài nguyên, nguyên liệu tại chỗ, gần điều kiện cơ sở hạ tầng

Trang 27

- Đảm bảo vệ sinh môi trường do việc bố trí các trung tâm công nghiệp tách khỏi khu vực dân cư và đảm bảo xử lý ô nhiễm

- Đảm bảo phát triển công nghiệp với tốc độ cao và bền vững, không phá vỡ quy hoạch tổng thể và đảm bảo yếu tố ổn định xã hội Phù hợp với phân vùng kinh

tế của cả nước

- Đảm bảo tính hiệu quả trong phát triển công nghiệp do tận dụng được hạ tầng

cơ sở và các tiện tích dịch vụ công cộng, giảm chi phí xây dựng ban đầu, đưa nhanh các công trình đầu tư vào hoạt động

- Thuận lợi cho việc tập trung các loại hình công nghiệp Các ngành công nghiệp sạch tập trung về một chỗ, các ngành công nghiệp gây ô nhiễm được quy về một chỗ để đảm bảo về mặt vệ sinh môi trường và thuận lợi trong sản xuất

- Đặc biệt các KCN- Cụm công nghiệp phải trở thành các Trung tâm công nghiệp dịch vụ phát triển, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, thực hiện mục tiêu CNH- HĐN đất nước

Hướng quy hoạch phát triển các khu công nghiệp – cụm công nghiệp giai đoạn 2009 – 2015, tầm nhìn đến 2020

Thành phố Hạ Long định hướng nghiên cứu, chuẩn bị điều kiện để hình thành một số KCN-CCN gắn với các khu kinh tế, khu dịch vụ như:

- CCN Việt Hưng: TP Hạ Long Diện tích 300 ha

- KCN Bắc Cửa Lục: TP Hạ Long Diện tích 80 ha

- KCN, CCN Hà Trung-Hà Tu-Hà Phong (phía ĐôngTP Hạ Long) Diện tích

250 ha

- Hình thành một số khu công nghiệp, cum công nghiệp tập trung ở Cái Lân, Đồng Đăng, Bắc Cửa Lục để thu hút đầu tư trong và ngoài nước

+ Thành lập các trung tâm sản xuất dịch vụ công nghiệp lớn;

+ Trung tâm sản xuất hàng mỹ nghệ, than đá, ngọc trai;

+ Trung tâm công nghệ cao, công nghệ sạch,

- Từng bước di dời các cơ sở công nghiệp-thủ công nghiệp ở trung tâm thành phố vào các khu công nghiệp tập trung

Trang 28

1.2.2 Định hướng quy hoạch phát triển thương mại - dịch vụ

1.2.2.1 Thương mại

a Mạng lưới trung tâm thương mại, dịch vụ, siêu thị

Mục tiêu phát triển trung tâm thương mại, dịch vụ, siêu thị

+ Phát triển các trung tâm thương mại, dịch vụ, siêu thị trong Thành phố Hạ Long phải đảm đảm bảo nâng cao được tỷ trọng doanh thu bán lẻ trong tổng mức LCHH và doanh thu dịch vụ của Thành phố Đồng thời, đảm bảo giải quyết việc làm cho một bộ phận dân cư trên địa bàn Thành phố

+ Trong giai đoạn 2006 - 2020 sẽ tập trung phát triển các siêu thị hạng II và III tại các khu đô thị, các khu công nghiệp đang được đầu tư phát triển theo qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố

Quy hoạch phát triển các trung tâm thương mại:

Cùng với xu thế phát triển thương mại trong nước và quốc tế, Thành phố Hạ Long dự kiến hình thành hai khu thương mại dịch vụ Hồng Gai, Bãi Cháy với các trung tâm thương mại có quy mô lớn, áp dụng các phương thức bán hàng và dịch vụ hiện đại

Trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2020 sẽ tiếp tục mở rộng quy mô của Trung tâm thương mại Hạ Long và Trung tâm thương mại Bãi Cháy, đồng thời xây

dựng thêm 4 trung tâm thương mại có quy mô lớn, gồm: Trung tâm thương mại Hạ

Long 2 - Vị trí xây dựng tại chợ Hạ Long II với diện tích khoảng 20.000 m2; Trung

tâm Thương mại Hùng Thắng - Vị trí xây dựng thuộc xã Hùng Thắng, diện tích xây

mại Cái Lân - Vị trí xây dựng tại cảng Cái Lân, quy mô xây dựng tối thiểu phải trên

quan trọng đặc biệt nên thành phố xác định đầu tư:

- Khu trung tâm thương mại Thành phố Hạ Long: Đầu tư xây dựng các cơ

Trang 29

khoảng 30.000 m2 Các chức năng chủ yếu của công trình này, bao gồm: tổ chức các hoạt động văn hoá thể thao, siêu thị, văn phòng cho thuê, trung tâm xúc tiến

thương mại, trung tâm chuyển giao công nghệ

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hội chợ triển lãm thương mại nhằm thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài Thành phố cũng như các doanh nghiệp nước ngoài tham gia + Đầu tư xây dựng và nâng cấp các dãy phố hay khu phố kinh doanh thương mại - dịch vụ hiện nay trong thành phố nhằm đảm bảo nhu cầu kinh doanh cho dân

cư trong thành phố, phù hợp với tập quán buôn bán và nâng cao trình độ văn minh thương nghiệp

+ Xây dựng hệ thống kho bãi làm dịch vụ kho - vận đáp ứng nhu cầu vận chuyển, lưu giữ hàng hoá

+ Ngoài ra, xây dựng hệ thống thông tin thị trường, hình thành các điểm giao dịch kinh doanh; môi giới việc làm; cho thuê tài sản cố định và cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hoá, dịch vụ thương mại; chuyển nhượng bất động sản

Khu trung tâm Thương mại Bãi Cháy:

+ Chợ và siêu thị có quy mô loại II hoặc loại I

+ Xây dựng hệ thống kho bãi làm dịch vụ kho - vận đáp ứng nhu cầu vận chuyển, lưu giữ hàng hoá

+ Đầu tư xây dựng và nâng cấp các dãy phố hay khu phố kinh doanh thương mại - dịch vụ nhằm đảm bảo nhu cầu kinh doanh, phù hợp với tập quán buôn bán và nâng cao trình độ văn minh thương nghiệp

+ Cơ sở vật chất để cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện hoạt động hỗ trợ cho hoạt động thương mại, như: mạng thông tin, xúc tiến thương mại

Cùng với quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá trên địa bàn Thành phố thời kỳ 2009 - 2020, yêu cầu về tổ chức các khu đô thị, các khu công nghiệp theo hướng văn minh hiện đại sẽ đặt ra ngày càng cấp thiết hơn Mặt khác, với triển vọng tăng trưởng kinh tế của Thành phố trong thời kỳ 2009 - 2020, mức thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn Thành phố sẽ nâng lên; thói quen tiêu dùng và hành vi mua sắm của dân cư thay đổi Điều này sẽ đòi hỏi phải có những loại hình kết cấu

Trang 30

hạ tầng thương mại hiện đại và mang lại nhiều tiện ớch hơn Do đú, giai đoạn từ nay đến năm 2010 và 2020, trờn địa bàn Thành phố sẽ xõy dựng một số siờu thị và trung tõm thương mại dịch vụ tổng hợp:

+ Siờu thị Bói Chỏy, thuộc khu đụ thị Hựng Thắng, loại hỡnh kinh doanh tổng hợp cú qui mụ hạng II;

+ 01 khu dịch vụ cảng Cái Lân phường Bãi Cháy

+ 01 siờu thị thuộc phường Hồng Hải (tại chợ Hạ Long 3), loại hỡnh kinh doanh tổng hợp, cú quy mụ loại I;

+ 01 siờu thị thuộc phường Hà Phong (tại chợ Hà Phong), loại hỡnh kinh doanh vật liệu, thiết bị xõy dựng, quy mụ loại II;

+ 01 siờu thị thuộc phường Cao Thắng, loại hỡnh kinh doanh tổng hợp, quy mụ loại II;

+ 01 siờu thị liờn phường thuộc phường Hồng Hải, Hà Trung, Hà Lầm, loại hỡnh kinh doanh tổng hợp, cú quy mụ loại II;

+ 01 siờu thị trung tõm thành phố tại chợ Hạ Long 2, loại hỡnh kinh doanh tổng hợp, quy mụ loại I

b Hệ thống chợ

Mục tiờu phỏt triển chợ

+ Phỏt triển cỏc chợ trờn địa bàn Thành phố Hạ Long theo hướng hoàn thiện cụng nghệ tổ chức lưu thụng hàng hoỏ và cung cấp dịch vụ tại cỏc chợ, nõng cao trỡnh độ phục vụ và văn minh thương nghiệp

+ Phỏt triển qui mụ cỏc chợ ở mức đảm bảo duy trỡ tốc độ tăng doanh thu bỏn

lẻ hàng hoỏ và dịch vụ qua chợ Mục tiờu này được xỏc định dựa trờn cơ sở đỏnh giỏ khả năng mở rộng qui mụ của cỏc chợ, mức tăng doanh thu tớnh thuế của cỏc hộ kinh doanh trong chợ hiện nay và dự bỏo về tốc độ tăng lưu chuyển hàng hoỏ và doanh thu dịch vụ, cũng như xu hướng phỏt triển của cỏc loại hỡnh bỏn lẻ khỏc trong Thành phố Hạ Long

+ Phấn đấu xó hội hoỏ xong chợ vào năm 2015

Trang 31

+ Về công tác quản lý, mục tiêu từ nay cho đến năm 2015 là: Có 13 chợ hoạt động theo mô hình doanh nghiệp bao gồm các chợ: Vườn Đào, Hạ Long II, Hà Lầm, Cột 3, Hà Tu, Cái Dăm, Sa Tô, Giếng Đáy, Ba Lan, Cao Thắng, Hồng Hà, Hạ Long 3, Hùng Thắng Có 5 chợ hoạt động theo mô hình Công ty TNHH hoặc HTX kinh doanh và khai thác chợ, bao gồm các chợ: Tuần Châu, Việt Hưng, Hà Phong, Cao Thắng, Hà Khẩu Có 3 chợ hoạt động theo mô hình BQL chợ trực thuộc UBND các phường, xã bao gồm các chợ: Hà Trung, Đại Yên, Hà Khánh

+ Đảm bảo giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động trên địa bàn Thành phố

Quy hoạch phát triển chợ trên địa bàn Thành phố Hạ Long đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Trong thời kỳ từ nay đến 2010 và 2020, trong mạng lưới chợ trên địa bàn Thành phố dự kiến phát triển các loại hình chợ sau:

+ Loại chợ kinh doanh tổng hợp: Đây là loại hình chợ được phát triển phổ biến trên địa bàn Thành phố trong thời kỳ từ nay đến 2010 và 2020 Trong các chợ kinh doanh tổng hợp cần chú trọng phát triển khu vực kinh doanh hàng nông sản, thực phẩm tươi sống phục vụ tiêu dùng hàng ngày của cư dân đô thị, các khu công nghiệp tập trung và các vùng nông thôn

+ Loại hình chợ du lịch: Chợ du lịch là loại chợ phục vụ chủ yếu cho nhu cầu tìm mua đặc sản, tìm hiểu các giá trị có tính chất đặc trưng ở địa phương của khách

du lịch Mặt khác, đây là loại chợ mới và tương đối đặc biệt vì hàng hoá bày bán trên chợ là các sản phẩm đặc trưng của địa phương, khách hàng chủ yếu là khách du lịch, chợ chỉ đông khách trong mùa du lịch và các dịp lễ hội nên cần có quá trình chuẩn bị về các điều kiện hình thành và nội dung hoạt động cho chợ

Qui hoạch số lượng và vị trí không gian của chợ

Trong thời kỳ qui hoạch 2009 - 2020 sẽ diễn ra xu hướng phát triển nhanh các cửa hàng bán lẻ qui mô lớn, các cửa hàng vận doanh theo chuỗi, siêu thị, Do đó, việc phát triển thêm chợ bán lẻ hạng I, II mới cần được hạn chế Thay vào đó, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thường xuyên của dân cư và để giải toả bớt áp lực đối

Trang 32

với các chợ hạng I, II hiện có, các địa phương cần xem xét nâng cấp các chợ hạng III tại các khu, cụm dân cư, nhất là các khu dân cư đô thị hoá mới

Theo định hướng quy hoạch, từ nay đến năm 2010 số lượng chợ trên địa bàn Thành phố Hạ Long sẽ là 20 chợ Quy hoạch cụ thể hệ thống chợ trên địa bàn như sau:

- Phường Yết Kiêu: Xây dựng chợ Hạ Long 2, loại hình kinh doanh tổng hợp,

quy mô chợ loại I (Do Công ty Cổ phần Đầu tư An Hưng Plaza là chủ đầu tư: đã khởi công xây dựng từ ngày 10/5/2007, sẽ hoàn thành công trình chợ truyền thống trong năm 2008);

- Phường Cao Xanh: Xây dựng lại chợ Sa Tô, loại hình kinh doanh tổng hợp

(Do Công ty CP Xây dựng và Phát triển Đô thị Quảng Ninh là chủ đầu tư, đã khởi công xây dựng năm 2007);

- Phường Cao Thắng: Đầu tư xây dựng chợ Cao Thắng theo quy mô chợ bán

kiên cố, loại III

- Phường Hà Trung: Đầu tư xây dựng chợ Hà Trung (chợ Hà Trung trước đây

là chợ tự phát), loại hình kinh doanh tổng hợp, quy mô xây dựng chợ bán kiên cố, loại III;

- Phường Hà Phong: Di dời chợ Hà Phong đến vị trí khu đất sau Trung tâm

đăng kiểm phương tiện cơ giới - phường Hà Phong, loại hình chợ truyền thống và

hệ thống kho vận, hệ thống cửa hàng vật liệu xây dựng và nội thất trên diện tích 1,5 ha;

- Phường Hồng Hà: Đầu tư, nâng cấp chợ Hồng Hà lên mô hình trung tâm

thương mại và chợ truyền thống;

- Phường Hồng Hải: Xây dựng mới chợ Hạ Long 3, loại hình chợ truyền

thống, kinh doanh tổng hợp, quy mô xây dựng loại I;

- Phường Giếng Đáy: Nâng cấp, xây dựng lại chợ Ba Lan, loại hình kinh

doanh tổng hợp, quy mô xây dựng loại II; xây dựng mới chợ Giếng Đáy, loại hình kinh doanh tổng hợp, quy mô xây dựng loại III;

Trang 33

- Xã Việt Hưng: Di dời chợ Việt Hưng đến vị trí thích hợp, loại hình kinh

doanh tổng hợp, quy mô xây dựng loại III;

- Phường Tuần Châu: Đầu tư xây dựng chợ Tuần Châu, loại hình kinh doanh

tổng hợp, quy mô xây dựng loại III;

- Phường Hà Tu: Nâng cấp, xây dựng lại chợ Hà Tu, loại hình kinh doanh

tổng hợp, quy mô xây dựng loại II;

- Phường Hà Khẩu: Nâng cấp, xây dựng lại chợ Hà Khẩu, loại hình kinh

doanh tổng hợp, quy mô xây dựng loại III;

- Phường Bãi Cháy: Nâng cấp chợ Cái Dăm thành chợ tổng hợp, quy mô xây

dựng loại I; Nâng cấp chợ Vườn Đào từ quy mô loại III lên loại II;

- Xã Đại Yên: Xây dựng lại chợ Đại Yên (từ chợ tự phát) thành chợ loại III,

loại hình kinh doanh tổng hợp;

- Phường Hùng Thắng: Xây dựng mới chợ Hùng Thắng, loại hình kinh doanh

tổng hợp, quy mô xây dựng là chợ loại III;

- Phường Hà Khánh: Xây dựng mới chợ Hà Khánh, quy mô xây dựng là chợ

loại III

1.2.2.2 Phát triển dịch vụ tài chính – ngân hàng

Nhu cầu về vốn đáp ứng mục tiêu tăng trưởng của Thành phố trong giai đoạn

từ năm 2009-2020 là rất lớn, bên cạnh đó nhu cầu về thanh toán của khách du lịch đến Thành phố không chỉ tăng tương ứng với số lượng khách du lịch mà còn tăng theo mức tăng chi tiêu của khách qua các năm

- Đầu tư phát triển một số ngân hàng lớn có khả năng tài chính mạnh, có thể hội nhập quốc tế

- Củng cố, và đầu tư mở rộng hệ thống ngân hàng trên địa bàn thành phố Xây dựng hệ thống giao dịch điên tử hiện đại

- Thành lập sàn giao dịch về tài chính, đáp ứng nhu cầu mới ngày càng cao của các nhà đầu tư

Trang 34

Tạo môi trường thuận lợi để phát triển các loại dịch vụ tài chính như kiểm toán, tư vấn tài chính, dịch vụ thanh toán bằng thẻ ATM, hình thành thị trường chứng khoán, các công ty tài chính theo phương thức cổ phần, liên doanh

1.2.2.3 Phát triển dịch vụ vận tải bưu chính, viễn thông

- Quy hoạch và tổ chức lại mạng lưới dịch vụ vận tải (bao gồm cả đường sắt, đường bộ, đường thuỷ) thoả mãn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố, tỉnh Quảng Ninh và khu vực phía Bắc

- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia mạng lưới dịch vụ vận tải trên nguyên tắc đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện và an toàn, đảm bảo thời gian quy định …

- Mở rộng các loại hình dịch vụ cảng biển như: đại lý hàng hải, hoa tiêu, cung ứng, sửa chữa tàu biển, cho thuê kho, bến, bãi Hoàn thành cảng khách Hòn Gai, cảng tàu du lịch Bãi Cháy, cảng Cái Lân

- Tạo điều kiện, khuyến khích phát triển dịch vụ bưu chính viễn thông đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế Phấn đấu đến năm 2015 đạt mật

độ 70 máy điện thoại/100 dân, trong đó 50% thuê bao có thể truy cập Internet

- Nâng cao chất lượng, khối lượng và độ an toàn vận tải hàng hoá trên các loại hình vận tải Khối lượng hàng hoá luân chuyển tăng từ 13% giai đoạn 1996-2000 tăng lên 14,5-15% vào năm 2010, luân chuyển hành khách cũng tăng trên 10% vào năm 2010, nâng cao tỷ lệ vận tải hàng hải

- Đẩy mạnh xã hội hoá dịch vụ vệ sinh môi trường; tiến hành quy hoạch, quản

lý, chăm sóc công viên, vườn hoa cây xanh

Trang 35

- Nâng cao chất lượng dạy và học

- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, y tế dự phòng, đảm bảo sức khoẻ của nhân dân

1.2.3 Phát triển du lịch

1.2.3.1 Phương hướng chung

- Gắn ngành du dịch của Thành phố với ngành du lịch vùng Bắc Bộ, coi du lịch Thành phố là một mắt xích quan trọng của hệ thống du lịch của vùng và cả nước

- Phát triển du lịch Thành phố Hạ Long cần phải đặt trong mối quan hệ khăng khít với việc bảo vệ di sản thiên nhiên, di sản văn hóa, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên

- Thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động du lịch, tăng cường liên doanh, liên kết với các đơn vị trong tỉnh, trong nước và các tổ chức quốc

tế nhằm huy động và phát huy tiềm năng du lịch của Thành phố, tạo điều kiện giải quyết lao động và góp phần tăng trưởng nhanh nền kinh tế;

- Đa dạng hoá các hình thức hoạt động du lịch; du lịch tham quan, du lịch tắm biển, du lịch an dưỡng; du lịch công vụ (hội thảo, hội nghị, nghiên cứu khoa học );

du lịch thể thao (leo núi, lặn biển ); du lịch thám hiểm; nhằm thu hút nhiều loại khách du dịch đến Thành phố;

- Đa dạng hoá các loại dịch vụ du lịch và có đầu tư thích đáng nhằm tăng khối lượng khách du lịch cũng như thời gian lưu lại của khách du lịch;

- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cho ngành du lịch, có đủ trình độ chuyên môn, ngoại ngữ cũng như các kỹ năng quản lý Nâng cao ý thức của mỗi người dân trong hoạt động du lịch;

- Tiếp tục tăng cường công tác tiếp thị quảng bá du lịch Thành phố trong đó lấy hình ảnh vịnh Hạ Long làm biểu tượng;

Trang 36

1.2.3.2 Một số định hướng cụ thể của ngành du lịch

Do tài nguyên du lịch của Hạ Long là những di sản quí giá của quốc gia và nhân loại nên yêu cầu bảo tồn các gía trị của di sản là nguyên tắc được đưa ra hàng đầu đối với phát triển du lịch tại khu vực này Các hoạt động đầu tư du lịch tại khu vực này cần tuân thủ các qui định trong pháp lệnh và công ước quốc tế về bảo vệ di sản Dưới khía cạnh của phát triển du lịch bền vững, các yêu cầu về bảo tồn được đặt ra là:

- Đảm bảo giữ gìn các giá trị cảm xúc thẩm mỹ, tinh thần của di sản Hạ Long

- Bảo tồn các không gian lãnh thổ đặc trưng

- Giữ gìn hình thái, tính chất của các tài nguyên du lịch điển hình

- Đảm bảo duy trì bảo vệ các hệ sinh thái đặc trưng của khu vực

b.Định hướng phát triển các loại hình du lịch:

- Du lịch tham quan: tập trung vào việc khai thác các giá trị thẩm mỹ, địa

chất của di sản Vịnh Hạ Long

- Du lịch văn hoá: Tham quan, nghiên cứu các di tích lịch sử, tryền thuyết, di chỉ khảo cổ, làng nghề truyền thống

- Du lịch sinh thái: Tham quan, nghiên cứu các hệ sinh thái biển điển hình

- Du lịch trung chuyển: trung chuyển khách đi các vùng du lịch phụ cận như: Bái Tử Long, Trà cổ- Vĩnh Thực, Móng cái, Cát bà

- Du lịch nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí biển: với các loại hình nhà nghỉ đa dạng và các khu VCGT hấp dẫn

- Du lịch đô thị: Tham quan phố cổ Hòn Gai, các bảo tàng văn hoá, các dấu ấn lịch sử, mua sắm hàng hoá

c Định hướng phát triển các loại hình nhà nghỉ, khách sạn

- Đa dạng hoá các loại hình nhà nghỉ bằng cách bổ sung thêm các loại hình nhà nghỉ đặc biệt như: nhà nghỉ nổi, nhà nghỉ di động, nhà nghỉ trên vách núi, nhà nghỉ trên cây, Các loại nhà nghỉ này thường có qui mô nhỏ, bố trí phân tán, tạo khả

Trang 37

năng hoà nhập với thiên nhiên tốt Cần nghiên cứu sử dụng các dạng năng lượng tự nhiên cho các loại hình nhà nghỉ này để giảm thiểu tác động đến môi trường

d Tổ chức các khu, điểm du lịch; tuyến du lịch

Các khu du lịch và điểm tham quan được bố trí tại 3 khu vực chính: Khu vực Vịnh Hạ Long, khu vực phía đông T.P Hạ Long, khu vực phía Tây T.P Hạ Long Trong đó, Khu vực Vịnh Hạ Long do mức độ bảo tồn cao nên khu vực này chỉ hình thành các điểm tham quan là chủ yếu, không ưu tiên phát triển các khu lưu trú, nghỉ dưỡng Các chương trình tham quan cần khai thác triệt để giá trị đặc trưng của từng cụm đảo để tạo ra các hoạt động du lịch đa dạng Khu du lịch phía Tây T.P Hạ

Long được xem là nơi tập trung với qui mô lớn các loại hình lưu trú và dịch vụ, hậu

cần cho các tuyến tham quan đảo

Tổ chức các tuyến du lịch gồm: Các tuyến, điểm du lịch trên Vịnh Hạ Long;

Các tuyến du lịch phía Tây Nam T.P Hạ Long; Các tuyến du lịch Đông nam T.P Hạ Long; Các tuyến du lịch liên vùng

1.3 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI: 1.3.1 Lĩnh vực giáo dục – đào tạo

-Từng bước ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho chăm sóc – giáo dục trẻ và quản lý trường mầm non, phấn đấu đến năm 2010 có trên 30% cơ sở giáo dục mầm non được tiếp cận với chương trình tin học và ngoại ngữ, nâng tỷ lệ này lên trên 70% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020

- Trang bị các phương tiện giúp học sinh tiểu học sớm tiếp cận với tin học và ngoại ngữ, phấn đấu đến năm 2010 có từ 20% trở lên số trường tiểu học tổ chức dạy tin học tự chọn, nâng tỷ lệ này lên trên 50% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020 Năm 2010 có 50% số trường THCS tổ chức dạy tin học tự chọn, 100% trường THPT có ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học Đẩy mạnh việc khai thác mạng internet phục vụ dạy học và quản lý giáo dục, phấn đấu đến năm 2010 có 50% trường tiểu học, 70% trường THCS, 100% trường THPT được nối mạng internet

- Phấn đấu đến năm 2010, 100% các trường phổ thông được cao tầng hoá, có đầy đủ các phòng thí nghiệm, thiết bị dạy học, thư viện và âm nhạc Đến năm 2020,

Trang 38

phấn đấu 100% các trường có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại xây dựng thêm trường học đạt chuẩn quốc gia

- Tiếp tục thực hiện đào tạo nâng chuẩn cho cán bộ giáo viên cả ba bậc học Phấn đấu đến năm 2010 toàn ngành sẽ có 70%, năm 2015 có trên 70%, năm 2020

có từ 80% trở lên số cán bộ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn

- Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học toàn thành phố vào năm

2012

1.3.2 Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng

- Phấn đấu đến 2015 đạt 100% trạm y tế xã phường có bác sỹ, y sỹ đa khoa, y

sỹ sản khoa và nữ hộ sinh Phấn đấu đến năm 2020 có 100% trạm y tế xã phường đạt chuẩn quốc gia

- Tiếp tục tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ: Từ nay đến năm 2020 cần bố trí đủ biên chế cán bộ cho Trung tâm y tế Thành phố theo thông tư liên bộ 08/2007/TTLT-BYT-BNV, phấn đấu 100% Bác sỹ được học chuyên khoa định hướng; năm 2015 có 70% và năm 2020 có từ 80% trở lên bác sỹ, dược sỹ có trình

độ trên đại học Đến năm 2015 có 30%, đến năm 2020 có trên 40% y tá điều dưỡng

có trình độ cao đẳng trở lên ; 100% cán bộ chủ chốt từ trưởng, phó khoa, phòng trở lên có trình độ trên đại học, quản lý nhà nước và trung cấp, hay cao cấp, cử nhân chính trị ; 100% y tá trưởng bệnh viện có trình độ cử nhân cao đẳng y tá, 50% y tá trưởng khoa có trình độ cử nhân cao đẳng y tá

1.3.3 Phát triển văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao

Các hoạt động văn hoá thông tin, thể thao đều hướng tới mục tiêu xây dựng con người mới, có lối sống văn minh, gia đình văn hoá, có quan hệ lành mạnh; xây dựng một xã hội công bằng, văn minh, hạn chế thấp nhất các tệ nạn xã hội, bảo đảm một môi trường sống lành mạnh, tạo điều kiện cho mọi người dân phát triển toàn diện cả về vật chất lẫn tinh thần Bên cạnh đó còn nhằm đạt mục tiêu xây dựng một nền văn hóa mang đậm bản sắc Hạ Long Xác định rõ tư tưởng như vậy, thành phố tiếp tục kế thừa trong đó có sự điều chỉnh những định hướng trước đây đã vạch ra

Trang 39

- Tiếp tục củng cố và xây dựng mạng lưới văn hoá ở cấp cơ sở, bổ sung cán bộ chuyên trách và nâng cao năng lực của cán bộ

- Gây dựng lại và phát triển đa dạng hóa các loại hình nghệ thuật được coi là thế mạnh của Thành phố và của tỉnh gắn với hoạt động du lịch Tiếp tục khôi phục, duy trì và phát triển các lễ hội truyền thống

- Liên tục củng cố và phát triển hệ thống thông tin qua hệ phát thanh và truyền hình, đưa vào sử dụng những công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin tuyên truyền, nâng cao dân trí và giải trí của nhân dân

- Củng cố và nâng cấp các câu lạc bộ thể thao, hệ thống sân vận động cho nhiều hình thức thể thao phát triển;

- Phát triển phong trào thể dục, thể thao trong quần chúng nhân dân Tăng cường tổ chức các cuộc thi đấu thể thao ở các cấp; duy trì và phát triển các môn thể thao thành tích cao trong hệ thống thi đấu thể thao của Tỉnh , cả nước và khu vực

- Hạn chế các tệ nạn xã hội theo hướng chú trọng giải quyết tốt việc làm, phát động phong trào quần chúng tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội với phương châm phòng hơn chống, phát hiện và giải quyết từ cơ sở

Một số mục tiêu đặt ra đến 2010 cho đến nay vẫn chưa thực hiện được cần tiếp tục thực hiện:

- Tiếp tục phấn đấu đến năm 2020 tất cả các phường xã đều có thư viện, nhà văn hoá, khu vui chơi

- Đầu tư xây dựng thư viện Thành phố tại khu kho than I (đường 25/4)

- Xây dựng mới nhà bảo tàng Thành phố tại Bãi Cháy hoặc Hùng Thắng

- Xây dựng mới Trung tâm Văn hóa – Thể thao Thành phố tại phường Hồng Hải

- Xây dựng công viên trung tâm Thành phố theo quy hoạch đã được duyệt

- Tiếp tục trùng tu cải tạo các di tích trong cụm du tích lịch sử - danh thắng núi Bài Thơ

- Xây dựng tượng đài tưởng niệm Bác Hồ tại đảo Tuần Châu

Trang 40

- Phối hợp với tập đoàn than khoáng sản Việt Nam xây dựng nhà bảo tàng công nhân mỏ

- Xây dựng tượng đài chiến thắng 5/8 tại đồi khu vực đồi Bãi Cháy

1.3.4 Lao động, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo

- Giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống 1% vào năm 2010 và từ năm 2015 đến năm

2020 phấn đấu giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống dưới 1% Mỗi năm giải quyết từ 5000 đến 5.500 lao động Tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở các phường ngoại thị

có sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp lên 80% Tăng cường xuất khẩu lao động, đảm

bảo từ 80-100 lao động/năm

Thực hiện tốt việc chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư ngiệp sang các ngành kinh tế khác để phù hợp với định hướng thay đổi cơ cấu các thành phần kinh tế và việc đất đai bị thu hẹp dần do quá trình đô thị hóa

- Mở rộng và củng cố hệ thống trường dạy nghề, đổi mới nội dung đào tạo nghề có trình độ cao, công nghệ hiện đại Giảm tình trạng thừa lao động phổ thông thiếu lao động có trình độ chuyên môn Nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo nghề

từ 62% (năm 2008) lên 70% (năm 2010) và cao hơn nữa từ năm 2015 trở đi để góp phần thực hiện mục tiêu chung của quốc gia (năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại), đặc biệt là đào tạo kịp thời cho số lao động chuyển nghề ở các HTX nông nghiệp

Hạn chế tốc độ gia tăng về khoảng cách thu nhập và mức sống giữa thành thị

và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, giữa nhóm hộ giầu với nhóm hộ nghèo Phấn đấu giảm hộ nghèo xuống dưới 1% vào năm 2012 và đến năm 2015 cơ bản giải quyết hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện nay

1.4 TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ, PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ

TÀNG KỸ THUẬT

1.4.1 Quy hoạch sử dụng đất đai

Trong tương lai, Thành phố Hạ Long sẽ phát triển ở mức độ cao, các ngành kinh tế mũi nhọn sẽ được tập trung phát triển, tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng

Ngày đăng: 15/09/2016, 01:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Kịch bản phát triển kinh tế Thành phố Hạ Long - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 1.3 Kịch bản phát triển kinh tế Thành phố Hạ Long (Trang 21)
Bảng 1.5: Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế TP Hạ Long giai đoạn 2011-2020 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 1.5 Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế TP Hạ Long giai đoạn 2011-2020 (Trang 23)
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế (Trang 45)
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hạ Long - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Hạ Long (Trang 46)
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu sử dụng đất Thành phố Hạ Long 2010 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 2.3 Bảng cơ cấu sử dụng đất Thành phố Hạ Long 2010 (Trang 55)
Bảng số 2.4: Một số chỉ tiêu ngành bưu chính viễn thông của Thành phố Hạ Long - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Bảng s ố 2.4: Một số chỉ tiêu ngành bưu chính viễn thông của Thành phố Hạ Long (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w