1. Trang chủ
  2. » Tất cả

2 Đề thi thử đặc sắc THPT Quốc gia chinh phục điểm 9- 10 môn Sinh số 2 file word

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số các cặp cơ quan trên, số lượng cặp cơ quan phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới là: Câu 9: Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên A.. Câu 12: Sự phân bố các cá thể của

Trang 1

Câu 1: Một phân tử ADN có tổng số nucleotit loại A và G chiếm tỉ lệ 40% Phân tử ADN này nhiều khả năng

hơn cả là

A ADN của một tế bào nấm B ADN của một loại virut.

C ADN của một tế bào vi khuẩn D Một phân tử ADN bị đột biến.

Câu 2: Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh trong quần xã?

A Giun sán sống trong cơ thể lợn

B Các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên ruộng đồng.

C Tỏi tiết ra các chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn

D Thỏ và chó sói sống trong rừng

Câu 3: Trong quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit ở sinh vật nhân thực,

A Sau khi tARN mang axit amin cuối cùng đến khớp mã với bộ ba kết thúc, chuỗi polipeptit được giải phóng ra

khỏi ribôxôm

B Mỗi ribôxôm bắt đầu dịch mã tại những điểm khởi đầu dịch mã khác nhau trên cùng một phân tử mARN.

C Liên kết peptit giữa các axit amin được hình thành trước khi ribôxôm tiếp tục dịch chuyển thêm một bộ ba

trên mARN theo chiều 5’- 3’

D Nguyên tắc bổ sung giữa bộ ba đối mã trên tARN và bộ ba mã sao trên mARN diễn ra ở tất cả các nuclêôtit

trên mARN

Câu 4: Giả sử có 3 loại nuclêôtit A, T, X cấu tạo nên mạch gốc của một gen cấu trúc thì số loại bộ ba mã hóa

axit amin tối đa có thể có là:

Câu 5: Cho một số thành tựu về công nghệ gen như sau: (1) Giống bông có khả năng kháng sâu hại do sản xuất

được prôtêin của vi khuẩn, (2) Giống vi khuẩn có khả năng sản xuất insulin của người, (3) Giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt, (4) Giống đại mạch có hoạt tính của enzim amylaza được tăng cao Trong các sinhvật trên, sinh vật nào được xem là sinh vật chuyển gen?

Câu 6: Các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi có các đặc điểm là:

(1) Có kiểu gen đồng nhất (2) Có kiểu hình hoàn toàn giống mẹ

(3) Không thể giao phối với nhau (4) Có kiểu gen thuần chủng

Phương án đúng là:

Câu 7: Tiến hành một phép lai giữa hai cây ngô đều có lá xanh bình thường Trong quá trình giảm phân tạo

noãn đã xảy ra một đột biến gen lặn ở một số lục lạp gây mất màu xanh Thế hệ cây lai trưởng thành

A Bao gồm các cây lá xanh bình thường và các cây lá xanh đốm trắng

B Bao gồm các cây lá xanh bình thường, các cây lá xanh đốm trắng và các cây lá trắng hoàn toàn.

C Đều mang gen đột biến nBao gồm các cây lá xanh bình thường, các cây lá xanh đốm trắng và các cây lá trắng

hoàn toàn.hưng không được biểu hiện ra kiểu hình

D Đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm lá xanh đốm trắng.

Câu 8: Cho các cặp cơ quan sau: (1) Cánh chuồn chuồn và cánh dơi; (2) Tua cuốn của đậu và gai xương rồng;

(3) Chân dế dũi và chân chuột chũi; (4) Gai hoa hồng và gai cây hoàng liên; (5) Ruột thừa ở người và ruột tịt ở động vật; (6) Mang cá và mang tôm Trong số các cặp cơ quan trên, số lượng cặp cơ quan phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới là:

Câu 9: Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên

A Làm biến đổi mạnh tần số alen của những quần thể có kích thước nhỏ

B Làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.

C Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

D Chỉ đào thải các alen có hại và giữ lại các alen có lợi cho quần thể.

Câu 10: Ví dụ minh họa tốt nhất cho sự điều chỉnh tăng trưởng quần thể không phụ thuộc vào mật độ là:

Trang 2

A Suy thoái do cận huyết làm giảm khả năng sinh sản của loài đang có nguy cơ tuyệt chủng

B Sự phát tán dịch cúm chim trong trang trại nuôi gia cầm thương phẩm.

C Biến động theo chu kỳ của quần thể vật ăn thịt và của con mồi.

D Quần thể con mồi của chim bị suy giảm do nước bị ô nhiễm

Câu 11: Vai trò chủ yếu của tự phối và giao phối gần trong quá trình tiến hóa nhỏ là

A Tạo các alen và kiểu gen mới và cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

B Làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.

C Tạo điều kiện cho các alen lặn được biểu hiện, làm thay đổi thành phần kiểu gen trong quần thể.

D Không làm thay đổi tỷ lệ kiểu gen, giúp duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

Câu 12: Sự phân bố các cá thể của các loài trong không gian của quần xã

A Giúp tăng cường mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài để chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường

B Thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống trong môi trường.

C Có nguyên nhân là do các loài có xu hướng sống quần tụ tại những nơi có điều kiện sống thuận lợi.

D Gặp ở cả thực vật và động vật, trong đó sự phân bố của thực vật kéo theo sự phân bố của động vật.

Câu 13: Các giải pháp chính của phát triển bền vững là: (1) khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên,

(2) bảo tồn đa dạng sinh học, (3) bảo vệ sự trong sạch của môi trường đất, nước, không khí, (4) không sử dụng các tài nguyên không tái sinh, (5) kiểm soát sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống con người Phương án đúng là:

A 1, 2, 3, 4, 5 B 1, 2, 3, 5 C 2, 3, 4, 5 D 1, 3, 4, 5.

Câu 14: Xét mối quan hệ giữa các loài sau: (1) Nấm và vi khuẩn lam trong địa y; (2) Cây nắp ấm và các loài côn

trùng; (3) Lúa và cỏ dại; (4) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ; (5) Cá ép và các loài cá lớn; (6) Tảo giáp nởhoa và các loài tôm cá Trong các mối quan hệ trên, những mối quan hệ mà trong đó chỉ có một loài được lợi là:

A 1, 2, 3, 5 B 2, 4, 5 C 1, 2, 5, 6 D 3, 4, 5, 6.

Câu 15: Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

(1) Tất cả các loài ăn sinh vật sản xuất đều được xếp vào động vật ăn thịt bậc 1

(2) Các loài động vật ăn thực vật thường được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2

(3) Bậc dinh dưỡng cấp 1 luôn có tổng năng lượng lớn hơn tổng năng lượng của tất cả các bậc dinh dưỡng còn lại

(4) Các loài sinh vật được xếp vào một bậc dinh dưỡng phải sử dụng cùng một loại thức ăn

(5) Bậc dinh dưỡng cấp 1 chỉ bao gồm các loài sinh vật tự dưỡng

(6) Bậc dinh dưỡng càng cao thì hiệu suất chuyển hóa năng lượng càng nhỏ

Câu 16: Trong một hệ sinh thái đồng cỏ, xét 5 loài với mức năng lượng như sau: Loài A có 2,8.105 kcal, loài B

có 3,5.106 kcal, loài C có 2,1.105 kcal, loài D có 107 kcal và loài E có 104 kcal Chuỗi thức ăn nào sau đây là chuỗi thức ăn dài nhất có thể xảy ra?

A D->B->A->C->-E B D->B->C->A->E

C D->B->A->E D D->B->C->A.

Câu 17: Cho một số phát biểu sau đây về chu trình Cacbon:

(1) Thực vật không phải là nhóm duy nhất có khả năng chuyển hóa CO2 thành các hợp chất hữu cơ chứa

cacbon

(2) Thực vật chỉ hấp thụ CO2 mà không có khả năng hoàn trả CO2 cho môi trường

(3) Nguyên nhân làm cho lượng cacbon trong khí quyển ngày càng tăng cao là do hiệu ứng nhà kính

(4) Một phần lớn cacbon bị thất thoát ra khỏi chu trình do quá trình lắng đọng vật chất tạo nên dầu lửa, than đá

(5) Nguồn cung cấp cacbon trực tiếp cho sinh vật là từ khí quyển

Số phát biểu đúng là:

Câu 18: Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây về hệ sinh thái nông nghiệp là không đúng?

(1) Hệ sinh thái nông nghiệp thường có khả năng tự điều chỉnh thấp và lưới thức ăn kém đa dạng

Trang 3

(2) Để duy trì tính ổn định của hệ sinh thái nông nghiệp, con người cần bón thêm phân, tưới nước và diệt cỏ dại.(3) Hệ sinh thái nông nghiệp là một hệ sinh thái mở và có năng suất sinh học cao.

(4) Hệ sinh thái nông nghiệp tồn tại hoàn toàn dựa vào sự cung cấp vật chất và năng lượng từ con người

Câu 19: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá?

(1) Hiện tượng di nhập gen có thể bổ sung nguồn nguyên liệu cho quần thể trong quá trình tiến hóa

(2) Tất cả các thường biến đều không phải là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

(3) Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa

(4) Tất cả các đột biến và biến dị tổ hợp đều nguyên liệu của quá trình tiến hóa

(5) Suy cho cùng, nếu không có đột biến thì không thể có nguyên liệu cung cấp cho tiến hóa

(6) Biến dị thứ cấp là nguồn nguyên liệu chủ yếu hơn so với biến dị sơ cấp

Câu 20: Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây về các cơ chế cách li và quá trình hình thành loài là không đúng?

(1) Trong con đường hình thành loài bằng con đường sinh thái không cần thiết phải có sự tham gia của cách li địa lý

(2) Mọi con đường hình thành loài ở các loài giao phối đều cần có sự tham gia của cách li sinh sản

(3) Hình thành loài bằng con đường địa lý không gặp ở những loài ít hoặc không có khả năng di chuyển

(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh và ít gặp ở động vật

(5) Mọi con đường hình thành loài đều có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa

(6) Hình thành loài bằng con đường địa lý và con đường sinh thái đều diễn ra trong cùng khu phân bố

Câu 21: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ xuất hiện ở người hiện đại Homo sapiens mà không có ở các dạng

người tổ tiên?

(1) Có đời sống văn hóa và tôn giáo

(2) Biết sử dụng lửa để nấu chín thức ăn

(1) So với cá chép, cá rô phi được xem là loài hẹp nhiệt hơn

(2) Khoảng thuận lợi của cá chép hẹp hơn cá rô phi nên vùng phân bố của cá chép thường hẹp hơn

(3) Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đổi theo điều kiện môi trường

(4) Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đổi theo giai đoạn phát triển hoặc trạng thái sinh lí của các cơ thể

(5) Mỗi loài cá này đều có hai khoảng chống chịu về nhiệt độ

(6) Khi nhiệt độ xuống dưới 20C thì cá rô phi sẽ bị chết

Có bao nhiêu nhận định ở trên là không đúng?

Câu 23: Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về công nghệ gen ở vi sinh vật?

(1) ADN tái tổ hợp từ gen cần chuyển và plasmit được chuyển vào tế bào vi khuẩn bằng phương pháp tải nạp.(2) Các vi sinh vật được sử dụng làm tế bào nhận có thể là sinh vật nhân sơ hoặc sinh vật nhân thực

(3) Gen tổng hợp insulin được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm và chuyển vào vi khuẩn E coli bằng vectơ là

plasmit

(4) Gen cần chuyển có thể tồn tại trong tế bào chất hoặc trong nhân của tế bào nhận

(5) Có thể sử dụng virut đốm thuốc lá để chuyển gen vào vi khuẩn

(6) Khi sử dụng thực khuẩn thể làm thể truyền thì không thể chuyển gen vào tế bào nhận là nấm men

Trang 4

Câu 25: Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu * biểu hiện

cho tâm động) Do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh đã

tạo ra hai cromatit có cấu trúc MNCDE*FGH và ABOPQ*R Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng với

dạng đột biến này?

(1) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến khi ở thể dị hợp.

(2) Xảy ra do sự trao đổi chéo không cân giữa hai nhiễm sắc thể tương đồng.

(3) Chỉ làm thay đổi nhóm gen liên kết mà không thể làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

(4) Được ứng dụng để lập bản đồ di truyền và chuyển gen từ loài này sang loài khác.

(5) Các giao tử tạo ra đều có bộ NST với số lượng bình thường

Câu 26: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục đực ở một loài đã xảy ra hiện tượng được mô tả ở

hình dưới đây:

Cho một số nhận xét sau:

(1) Hiện tượng đột biến trên là chuyển đoạn không tương hỗ

(2) Hiện tượng này đã xảy ra ở kỳ đầu của lần giảm phân 2

(3) Hiện tượng này xảy ra do sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit cùng nguồn gốc thuộc cùng một cặp NST tương đồng

(4) Sức sống của cơ thể bị xảy ra đột biến này hoàn toàn không bị ảnh hưởng

(5) Tỉ lệ giao tử mang đột biến tạo ra từ tế bào này là 1/2

(6) Giao tử chỉ có thể nhận được nhiều nhất là một chiếc nhiễm sắc thể đột biến từ bố nếu quá trình phân li nhiễm sắc thể diễn ra bình thường

Số kết luận đúng là:

Câu 27: Khi lai giữa ruồi giấm cái thân mun đồng hợp (aa) với ruồi giấm đực thân xám đồng hợp (AA) vốn đã

được xử lý bằng tác nhân gây đột biến Đời con chỉ xuất hiện một con ruồi giấm đực thân mun độc nhất, còn tất

cả các con ruồi giấm còn lại đều có kiểu hình thân xám Các lập luận được đưa ra để lý giải cho trường hợp trên bao gồm:

Trang 5

(1) Một giao tử của ruồi giấm đực bị mất đoạn NST chứa gen A đã thụ tinh với giao tử bình thường của ruồi giấm cái.

(2) Một giao tử của ruồi giấm đực mang một gen A bị đột biến thành gen a đã thụ tinh với giao tử bình thường của ruồi giấm cái

(3) Một giao tử của ruồi giấm đực mang đột biến chuyển đoạn NST chứa gen A từ NST thường lên NST giới tính đã thụ tinh với giao tử bình thường của ruồi giấm cái

(4) Một giao tử của ruồi giấm đực bị mất một NST chứa gen A đã thụ tinh với giao tử bình thường của ruồi giấm cái

Các trường hợp có thể xảy ra là:

Câu 28: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở quá trình nhân đôi ADN mà không có ở quá trình phiên mã ở

sinh vật nhân thực?

(1) Sự tháo xoắn đoạn ADN diễn ra theo hai hướng ngược nhau

(2) Mạch pôlinuclêôtit mới luôn được tổng hợp theo chiều từ 5’ đến 3’, ngược chiều với sợi ADN khuôn

(3) Ađênin của môi trường liên kết với Timin của mạch ADN khuôn trong quá trình tổng hợp

(4) Enzim nối ligaza xúc tác hình thành các liên kết hóa trị nối các đoạn mạch pôlinuclêôtit mới

(5) Điểm khởi đầu tổng hợp mạch mới nằm tại những điểm xác định ở giữa phân tử ADN

(6) Khi enzim polimeraza trượt qua thì hai mạch của ADN khuôn đóng xoắn lại với nhau

Câu 29: Ở một loài chim, màu cánh được xác định bởi một gen gồm hai alen: alen B qui định cánh đen trội hoàn

toàn so với alen b qui định cánh xám Quần thể chim ở thành phố A ở trạng thái cân bằng di truyền có 10000 con, trong đó có 6400 con cánh đen Một nhóm nhỏ của quần thể A bay sang một khu cách li bên cạnh có điều kiện sống tương tự và sau vài thế hệ phát triển thành một quần thể B ở trạng thái cân bằng, trong đó có 1000 con, trong đó 640 con cánh xám Nhận định đúng về hiện tượng trên là:

A Quần thể B không thay đổi về tần số alen mà chỉ thay đổi về thành phần kiểu gen so với quần thể A do sự tác

động của giao phối không ngẫu nhiên

B Quần thể B có sự thay đổi về tần số alen so với quần thể A là do sự tác động chủ yếu của yếu tố ngẫu nhiên.

C Quần thể B có sự thay đổi về tần số alen so với quần thể A là do sự tác động chủ yếu của chọn lọc tự nhiên.

D Quần thể B có sự thay đổi về tần số alen so với quần thể A là do sự tác động chủ yếu của hiện tượng di nhập

gen

Câu 30: Có bao nhiêu hiện tượng sau đây là biểu hiện của thường biến?

(1) Các loài động vật đẳng nhiệt sống ở vùng nóng thường có tai, đuôi lớn hơn so với các loài tương tự sống ở vùng lạnh

(2) Người bị bệnh phêninkêtô niệu nếu ăn kiêng sớm có thể hạn chế tác hại của bệnh

(3) Giống thỏ Himalaya sống ở vùng lạnh có bộ lông trắng muốt trên toàn thân nhưng các đầu mút cơ thể như tai, đuôi, mõm, bàn chân lại có lông màu đen

(4) Hoa của cây cẩm tú cầu có thể có màu đỏ hoặc màu tím tùy thuộc vào độ pH của đất

(5) Khi thiếu thức ăn, cá mập có thể ăn thịt con non mới nở

Câu 31: Một gen có chiều dài 0,51µm và có 3900 liên kết hiđrô tiến hành nhân đôi 5 đợt Nếu trong lần nhân

đôi đầu tiên của gen đã có 1 phân tử 5-Brôm Uraxin liên kết với một nuclêôtit trên một mạch khuôn của gen thì tổng số nucleotit mỗi loại có trong các gen đột biến là bao nhiêu? Biết rằng 5-Brôm Uraxin chỉ có một lần thay đổi cấu trúc trong suốt quá trình nhân đôi của gen trên

A A = T = 4207; G = X = 6293 B A = T = 8985; G = X = 13500.

C A = T = 4193; G = X = 6307 D A = T = 8985; G = X = 13515.

Câu 32: Tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là AaBbDd thực hiện quá trình nguyên phân.

Giả sử một NST A của cặp Aa và một NST b của cặp Bb không phân li Các tế bào con có thể có thành phần nhiễm sắc thể là: (1) AAaBBbDd và abDd, (2) AAbbDd và aaBBDd, (3) AAaBbbDd và abDd, (4) ABDd và AaaBbbDd, (5) AAaBDd và aBbbDd, (6) AAaBbbDd và aBDd

A (1), (2) B (3), (5) C (2), (4) D (5), (6).

Trang 6

Câu 33: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 24, nếu giả sử các thể ba kép vẫn có khả năng sinh sản hữu tính

bình thường Cho một thể ba kép tự thụ phấn thì loại hợp tử có 26 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 34: Xét phép lai ♂AaBbDdEe x ♀AaBbDdee.Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở 10% tế bào sinh

tinh có hiện tượng NST kép mang D không phân li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, ở 20% tế bào sinh trứng có hiện tượng NST kép mang d không phân

li trong giảm phân II, các cặp NST khác phân li bình thường Biết rằng các giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau Cho một số nhận xét sau:

(1) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 198

(2) Theo lý thuyết, các thể ba có tối đa 36 kiểu gen

(3) Theo lý thuyết, tỉ lệ của kiểu gen AABbDDEe ở đời con là 1,13%

(4) Theo lý thuyết, tỉ lệ của các loại đột biến thể ba thu được ở đời con là 6,875%

A 4 đỏ: 1 vàng: 3 trắng B 9 đỏ: 3 vàng: 4 trắng.

C 6 đỏ: 1 vàng: 1trắng D 3 đỏ: 1 vàng: 4 trắng.

Câu 36: Ở một loài động vật, cho phép lai P: ♂AaBbX X x ♀AaBB D E d e E

D

X Y Biết mỗi cặp gen quy định một cặp

tính trạng Cho các phát biểu sau:

(1) Có tối đa 16 loại trứng và 4 loại tinh trùng

(2) Số loại kiểu hình tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 15 kiểu hình

(3) Số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra ở thế hệ sau là 48 kiểu gen

(4) Số loại kiểu hình tối đa của giới đực ở đời con là 24

(5) Nếu có 5 tế bào sinh tinh ở phép lai P giảm phân bình thường, trong đó có 1 tế bào xảy ra hoán vị thì số loại tinh trùng tối đa là 12

Phương án nào sau đây đúng?

A (1) đúng; 2) sai; (3) đúng; (4) sai; (5) đúng

B (1) đúng; 2) đúng; (3) đúng; (4) sai; (5) đúng.

C (1) sai; 2) đúng; (3) đúng; (4) sai; (5) sai.

D (1) sai; 2) sai; (3) đúng; (4) đúng; (5) sai.

Câu 37: Cho biểu đồ và các phát biểu sau về sự sinh trưởng của hai loài trùng cỏ cùng ăn một loại thức ăn trong

những điều kiện thí nghiệm khác nhau:

(1) Khi nuôi riêng, hai loài trên đều được tăng trưởng theo tiềm năng sinh học

(2) Khi nuôi riêng, tốc độ tăng trưởng và kích thước tối đa của quần thể của loài 2 cao đều hơn loài 1

(3) Khi nuôi riêng, tốc độ tăng trưởng quần thể loài 1 và loài 2 đều đạt giá trị tối đa vào khoảng ngày thứ 4 của quá trình nuôi cấy

(4) Khi nuôi chung hai loài trong cùng một bể nuôi, sự phân li ổ sinh thái đã diễn ra

(5) Loài 2 có khả năng cạnh tranh cao hơn so với loài 1

Trang 7

Số phát biểu không đúng là:

Câu 38: Ở ruồi giấm, cho lai giữa ruồi cái thân xám, cánh dài với ruồi đực thân đen, cánh cụt, F1 thu được 100%

ruồi thân xám, cánh dài Cho F1 tạp giao thu được F2 Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen qui định và trong quá trình phát sinh giao tử ở ruồi cái, có 36% số tế bào sinh trứng xảy ra hiện tượng hoán vị gen Trong số ruồi thân xám, cánh dài thu được ở F2, tỉ lệ ruồi có kiểu gen dị hợp là bao nhiêu?

Câu 39: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo

kiểu cộng gộp, trong đó, cứ mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10 cm Cây thấp nhất có chiều cao 110cm Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2 Cho một số phát biểusau:

(1) Cây cao nhất có chiều cao 170cm

(2) Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhiều nhất ở F2 có 4 kiểu gen qui định

(3) Cây cao 150 cm F2 chiếm tỉ lệ 15

64(4) Trong số các cây cao 130 cm thu được ở F2, các cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/5

(5) Số phép lai tối đa có thể có để đời con thu được đồng loạt cây cao 140cm là 7

Số phát biểu đúng là:

Câu 40: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt màu xanh Cho

cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh, thu hoạch được 900 hạt vàng và 895 hạt màu xanh Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn, theo lý thuyết, khi thu hoạch thì hạt màu vàng chiếm tỉ lệ là:

Câu 41: Ở đậu Hà Lan, cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa

đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST khác nhau Cho cây dị hợp

2 cặp gen lai phân tích được Fb Nếu cho tất cả các cây Fb tự thụ phấn thì tỉ lệ các hạt của các cây Fb nảy mầm thành các cây thân cao, hoa trắng là bao nhiêu?

Câu 42: Ở một loài thực vật, tiến hành một phép lai giữa một cây F1 mang 3 cặp gen dị hợp có kiểu hình cây

cao, hạt tròn, chín sớm với một cây chưa biết kiểu gen thu được kết quả: 9 cây cao, hạt tròn, chín sớm: 9 cây cao, hạt dài, chín muộn: 3 cây thấp, hạt tròn, chín sớm: 3 cây thấp, hạt dài, chín muộn: 3 cây cao, hạt tròn, chín

Trang 8

muộn: 3 cây cao, hạt dài, chín sớm; 1 cây thấp, hạt tròn, chín muộn: 1 cây thấp, hạt dài, chín sớm Nếu giả sử cặp gen A, a qui định chiều cao cây, cặp gen B, b qui định hình dạng hạt và cặp gen D, d qui định thời gian chínthì cây F1 (I) và cây mang lai (II) có kiểu gen là:

A (I) AaBbDd x (II) Aabbdd B (I) AaBD

de , trong quá trình giảm phân bình thường hình thành giao tử, có

10% số tế bào xảy ra hoán vị giữa A và a, 20% số tế bào khác xảy ra hoán vị giữa E và e Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử, loại tinh trùng mang kiểu gen ab de chiếm tỉ lệ là:

Câu 44: Ở một loài thực vật sinh sản theo lối tự phối, gen A qui định khả năng nảy mầm trên đất nhiễm mặn là

trội hoàn toàn so với gen a không có khả năng này Tiến hành gieo 1000 hạt trên đất nhiễm mặn, trong đó có 80 hạt AA, 120 hạt Aa và 800 hạt aa Các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1 Tiếp tục đem gieo các hạt F1 trên môi trường đất nhiễm mặn thì tỉ lệ các cây F1 cho các hạt đều nảy mầm và sinh trưởng bình thường trên đất nhiễm mặn là bao nhiêu?

Câu 45: Ở dê, tính trạng râu xồm do một gen gồm 2 alen nằm trên NST thường quy định Nếu cho dê đực thuần

chủng (AA) có râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng (aa) không có râu xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm:

1 cái không râu xồm Cho F1 giao phối với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ phân li 1 có râu xồm: 1 không râu xồm Nếu chỉ chọn những con đực râu xồm ở F2 cho tạp giao với các con cái không râu xồm ở F2 thì tỉ lệ dê cái khôngrâu xồm thu được ở đời lai là bao nhiêu?

Xem lời giải

Mã ID : 129290 |Lưu

Câu 46: Cho sơ đồ phả hệ và một số phát biểu về phả hệ này như sau:

(1) Cả hai tính trạng trên đều do gen lặn trên NST giới tính qui định

(2) Có tối đa 10 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng bệnh điếc

(3) Có 10 người đã xác định được kiểu gen về tính trạng bệnh điếc

(4) Cặp vợ chồng III2 và III3 sinh ra một đứa con trai, xác suất để đứa con này chỉ mang một bệnh là 37,5%.(5) Xác suất để cặp vợ chồng này sinh thêm một đứa con gái bình thường và không mang alen gây bệnh là 13,125%

Số phát biểu đúng là:

Câu 47:

Ở người, tính trạng hình dạng lông mi do một gen có 2 alen di truyền theo qui luật trội hoàn toàn Xét một cặp

vợ chồng: Người vợ lông mi cong có em gái lông mi thẳng và anh trai lông mi cong, bố và mẹ đều lông mi cong Người chồng lông mi cong có mẹ lông mi thẳng Cặp vợ chồng này có một con trai đầu lòng lông mi cong kết hôn với một người vợ có lông mi cong đến từ một quần thể khác ở trạng thái cân bằng có tần số alen

Trang 9

qui định lông mi cong là 0,9 Tính xác suất để cặp vợ chồng này có một cháu trai và một cháu gái có kiểu hình khác nhau về tính trạng lông mi là bao nhiêu?

Câu 48: Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình Ở F1 thu được tỉ lệ: 37,5% gà

trống lông sọc, màu xám; 12,5% gà trống lông sọc, màu vàng: 15% gà mái lông sọc, màu xám: 3,75% gà mái lông trơn, màu xám: 21,25% gà mái lông trơn, màu vàng: 10% gà mái lông sọc, màu vàng Nếu cho gà trống ở thế hệ bố mẹ lai phân tích thì tính theo lý thuyết, tỉ lệ gà mái lông sọc, màu xám thu được là bao nhiêu?

Câu 49: Ở một loài chim, màu sắc lông do một gen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính quy định

Giới cái của loài này có khả năng tạo ra tối đa 6 loại giao tử bình thường khác nhau về tính trạng màu sắc lông Hai cặp gen khác có số alen bằng nhau và cùng nằm trên một cặp NST thường lần lượt qui định chiều dài cánh

và chiều cao chân có khả năng tạo ra tối đa 36 kiểu gen dị hợp

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Số kiểu gen tối đa về cả 3 cặp gen là 675

(2) Số kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen tối đa là 162

(3) Số kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen tối đa là 27

(4) Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 109350

Câu 50: Ở người, xét 3 cặp gen qui định 3 cặp tính trạng nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau: alen R qui

định răng bình thường trội hoàn toàn so với alen lặn r qui định răng khểnh; alen B thuận tay phải trội hoàn toàn

so với alen lặn b quy định thuận tay trái; nhóm máu ABO do 3 alen IA,IB đồng trội so với IO Biết rằng cả ba tínhtrạng này đều thể hiện hiện tượng ngẫu phối và cân bằng di truyền qua các thế hệ Trong một quần thể cân bằng,người ta thống kê độc lập thấy có 64% người thuận tay phải; 4% số người có răng khểnh; 4% số người có nhómmáu O và 21% số người có Nếu một người đàn ông thuận tay phải, răng bình thường, máu B và một người phụ

nữ thuận tay phải, răng khểnh, máu A trong quần thể này lấy nhau thì khả năng họ sinh ra hai đứa con có kiểu hình khác nhau là bao nhiêu?

Quan hệ giữa giun sán và lợn là quan hệ kí sinh – vật chủ

Quan hệ giữa tỏi và vi khuẩn là quan hệ ức chế - cảm nhiễm

Quan hệ giữa chó sói và thỏ là quan hệ vật ăn thịt – con mồi

Câu 3: Đáp án : C

Phương án A sai vì mã kết thúc không có tARN và axit amin tương ứng

Phương án B sai vì các ribôxôm đều bắt đầu dịch mã tại cùng một mã mở đầu trên một phân tử mARN

Trang 10

Các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi có kiểu gen trong nhân hoàn toàn giống nhau,

do đó, chúng các đặc điểm là: (1) kó kiểu gen đồng nhất và (3) không thể giao phối với nhau vì giới tính giống nhau

Phôi là kết quả của sự thụ tinh, do đó, các cá thể này được nhận vật chất di truyền từ hai nguồn khác nhau nên thường không giống mẹ nên đặc điểm (2) không phù hợp

Sự thuần chủng của các cá thể này cũng tùy thuộc vào phôi ban đầu có kiểu gen thuần chủng hay không, do đó, đặc điểm (4) không phù hợp

Câu 7: Đáp án : A

Gen ở lục lạp là gen ngoài nhân nên có khả năng nhân đôi độc lập với sự nhân đôi của tế bào, đồng thời thường được phân chia không đều cho các tế bào con

Do đó, khi cơ thể mẹ giảm phân tạo noãn có khả năng tạo ra 3 loại noãn khác nhau:

- Loại chỉ chứa các alen bình thường cho đời con lá xanh

- Loại chỉ chứa các alen đột biến cho đời con lá trắng và gây chết vì cây mất khả năng quang hợp, sẽ không xuất hiện ở thế hệ cây lai trưởng thành

- Loại chứa đồng thời cả alen bình thường và alen đột biến cho đời con biểu hiện thành thể khảm (cây lá đốm)

Vậy, thế hệ cây lai trưởng thành bao gồm các cây lá xanh bình thường và các cây lá xanh đốm trắng

Phương án B sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể sinh vật

Phương án C sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo không theo hướng xác định

Phương án D sai vì yếu tố ngẫu nhiên đào thải các alen không phân biệt tính lợi hại

Câu 10: Đáp án : D

Sự điều chỉnh tăng trưởng quần thể không phụ thuộc vào mật độ là sự điều chỉnh của các nhân tố sinh thái vô

sinh Chỉ có phương án D là phù hợp

Câu 11:Đáp án : C

Tự phối và giao phối gần là một hình thức giao phối không ngẫu nhiên

Phương án A sai vì giao phối không ngẫu nhiên không thể tạo ra các alen mới

Phương án B sai vì giao phối không ngẫu nhiên không làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể

Phương án C đúng, giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp và tạo điều kiện cho các alen lặn được biểu hiện

Phương án D sai vì làm tăng tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp, giảm tỉ lệ các kiểu gen dị hợp

Câu 12: Đáp án : D

Ngày đăng: 15/09/2016, 00:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w