1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B

96 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 365,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ : Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B với tỷ lệ tham gia như sau: + Mỏ A tham gia 27 %. + Mỏ B tham gia 73 %. Độ ẩm than nguyên khai 8 %. Yêu cầu lấy ra than sạch có At = 13 %. Tính chất than các vỉa cho ở bảng 1; 2; 3 Bảng 1: Thành phần độ hạt than nguyên khai Cấp hạt mm Mỏ A Mỏ B Nguyên khai c% A% h% c% A% h% h% A% 100250 5.37 45.93 1.45 7.85 50.19 5.73 7.18 49.33 50100 7.21 43.85 1.95 9.26 45.28 6.76 8.71 44.96 3550 10.49 40.38 2.83 10.16 42.16 7.42 10.25 41.67 1535 14.06 37.44 3.8 12.15 38.91 8.87 12.67 38.47 615 15.13 34.95 4.08 13.73 36.12 10.02 14.1 35.78 36 12.95 27.85 3.5 15.46 29.97 11.28 14.78 29.47 13 14.72 23.57 3.97 10.78 28.59 7.87 11.84 26.91 0.51.0 10 25.57 2.7 10.3 32.25 7.52 10.22 30.49 00.5 10.07 32.48 2.72 10.31 34.62 7.53 10.25 34.05 Cộng 100 33.32 27 100 36.71 73 100 35.79 Bảng 2: Thành phần tỷ trọng các cấp hạt Mỏ A Cấp tỷ trọng Cấp hạt 615 mm Cấp hạt 1535 mm Cấp hạt 3550 mm c% A% c% A% c% A% 1.5 25.23 6.77 23.34 7.25 20.34 7.82 1.51.6 18.34 10.29 17.55 10.88 16.68 11.04 1.61.7 10.25 18.41 9.78 19.23 9.72 19.87 1.71.8 6.74 32.35 6.53 32.89 6.12 33.21 1.81.9 5.46 40.51 5.72 41.02 6.06 41.56 1.92.0 4.65 54.27 5.05 55.05 5.35 55.56 2.02.1 9.23 65.44 9.68 65.88 10.21 66.23 >2.1 20.1 82.15 22.35 81.89 25.52 81.23 Cộng 100 34.95 100 37.44 100 40.38 Cấp tỷ trọng Cấp hạt 50100 mm Cấp hạt 100250 mm c% A% c% A% 1.5 18.22 8.08 15.54 8.23 1.51.6 14.57 12.56 12.63 11.22 1.61.7 9.23 20.03 10.05 21.23 1.71.8 5.87 33.87 6.03 34.05 1.81.9 6.34 42.05 6.52 42.35 1.92.0 5.54 56.03 6.87 56.34 2.02.1 10.87 67.85 11.25 68.12 >2.1 29.36 80.25 31.11 79.56 Cộng 100 43.85 100 45.93 Bảng 3: Thành phần tỷ trọng các cấp hạt Mỏ B Cấp tỷ trọng Cấp hạt 615 Cấp hạt 1535 Cấp hạt 3550 c% A% c% A% c% A% 1.5 22.51 5.12 20.23 5.87 16.23 6.05 1.51.6 18.22 8.65 17.63 8.92 15.72 9.01 1.61.7 10.14 17.32 9.87 18.43 10.94 19.17 1.71.8 7.23 32.04 6.98 32.98 7.04 33.25 1.81.9 5.18 45.72 5.45 46.22 6.01 46.87 1.92.0 6.27 56.78 6.45 57.63 6.88 58.63 2.02.1 8.54 65.72 9.23 67.72 10.63 68.04 >2.1 21.91 81.16 24.16 80.88 26.55 80.02 Cộng 100 36.12 100 38.91 100 42.16 Cấp tỷ trọng Cấp hạt 50100 mm Cấp hạt 100250 mm c% A% c% A% 1.5 14.55 6.34 10.73 6.83 1.51.6 14.25 9.35 8.65 9.86 1.61.7 9.15 19.88 10.34 20.55 1.71.8 7.24 33.68 8.65 34.26 1.81.9 6.34 47.06 8.74 47.65 1.92.0 7.88 59.04 6.57 59.86 2.02.1 11.56 68.87 12.85 69.72 >2.1 29.03 79.81 33.47 79.06 Cộng 100 45.28 100 50.19

Trang 1

I LỜI NÓI ĐẦU

`

Tuyển trọng lực là một trong những phương pháp làm giàu khoáng sản, làquá trình công nghệ tuyển dựa vào sự khác nhau về khối lượng riêng giữa các hạtkhoáng để phân chia chúng thành các sản phẩm có chất lượng khác nhau

1 Tầm quan trọng của than trong nền kinh tế quốc dân :

Than cung cấp tới 40 % nhu cầu năng lượng trên thế giới :

- Than chủ yếu được sử dụng để đốt trong các nhà máy nhiệt điện, trong các

lò đốt công nghiệp và một phần được sử dụng để sản xuất than cốc (trongluyện kim), hoá khí hoặc hoá lỏng

- Do trữ lượng khá dồi dào ( khoảng trên 930 tỷ tấn ), nên than có thể đượccoi là nhiên liệu khoáng cơ bản trong ít nhất vài trăm năm nữa

Ngoài ra, trong những năm gần đây, trước tình hình dầu mỏ và khí đốt cóhạn, giá lại tăng nhanh nên xu hướng sử dụng than đá tăng, đồng thời cải tiến

kỷ thuật đốt cháy nhanh hơn và giảm được sự ô nhiểm môi trường do khí độcthoát ra

2 Vai trò và nhiệm vụ của xưởng tuyển than trong ngành mỏ :

- Làm tăng trữ lượng công nghiệp của các khoáng sản do tận dụng đượcquặng nghèo

- Cho phép cơ giới hoá và tự động hoá các khâu khai thác khoáng sản

- Làm tăng năng suất và hiệu suất của các ngành gia công tiếp theo như luyệnkim, hoá luyện

Trong năm học vừa qua em đã được học môn Tuyển Trọng Lực doGV.TS.Phạm Hữu Giang giảng dạy Để chúng em được hiếu sâu hơn về lý thuyết

đã học và nắm bắt được phương pháp thiết kế xưởng tuyển trọng lực, trong nămhọc này em đã nhận được đồ án môn học tuyển trọng lực : Thiết kế xưởng tuyểnthan

Trong suốt quá trình làm đồ án, em đã luôn nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tậntình của GV.TS.Phạm Hữu Giang Em xin chân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ emhoàn thành tốt đồ án môn học này

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hương

Trang 2

II NHIỆM VỤ THIẾT KẾ :

Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm Than nhận từ mỏ A và

B với tỷ lệ tham gia như sau:

+ Mỏ A tham gia 27 %

+ Mỏ B tham gia 73 %

- Độ ẩm than nguyên khai 8 %

- Tính chất than các vỉa cho ở bảng 1; 2; 3

Bảng 1: Thành phần độ hạt than nguyên khai

Trang 5

III THIẾT KẾ KỸ THUẬT

CHƯƠNG I: CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

1.1 Tổng hợp số liệu về than nguyên khai.

1.1.1 Thành lập số liệu về tính chất than nguyên khai.

Gọi:

η: Tỷ lệ tham gia của từng mỏ so với than nguyên khai tính bằng phần đơn vị

γhi = Σγi, %

Gọi:

Trang 6

1.1.2 Thành lập bảng thành phần tỷ trọng than mỗi mỏ (vỉa).

với than nguyên khai

γhi = γc γh/ 100 ;%

Bảng 5 : Thành phần tỷ trọng than các cấp thuộc mỏ A

.Cấp tỷ

Trang 8

γha%, γhi%, Aa, Ab là thu hoạch và độ tro của một cấp tỷ trọng thứ i thuộc mộtcấp hạt của mỏ (vỉa) A và B Khi đó thu hoạch và độ tro của cấp tỷ trọng thứ i thuộccấp hạt ấy trong than nguyên khai được tính theo công thức.

Trang 9

1.2 Chọn giới hạn than đưa tuyển.

1.2.1 Chọn giới hạn dưới than đưa tuyển (độ sâu tuyển).

Việc chọn độ sâu tuyển căn cứ vào các điều kiện sau:

- Mác than, phẩm chất của than cấp hạt nhỏ, nhu cầu chất lượng than cám củacác hộ tiêu thụ

Than luyện cốc có thể chọn độ sâu tuyển đến 0 ; 1 mm

Than năng lượng do giá thành than cám thấp, các nhà máy điện tiêu thụ thancám chất lượng không cao, nên trong thiết kế thường chọn độ sâu tuyển là 6 mm.Khi độ tro than cám cao, hộ tiêu thụ yêu cầu than cám có độ tro thấp có thể tuyểnđến độ sâu tuyển 0 ; 0,5 mm

Theo nhiệm vụ thiết kế:

Than đưa tuyển thuộc loại than antraxit và yêu cầu lấy ra than sạch có độ hạt +6

mm, do đó có thể chọn độ sâu tuyển là 6 mm

1.2.2 Chọn giới hạn trên than đưa tuyển.

Việc chọn giới hạn trên than đưa tuyển căn cứ vào hai điều kiện sau:

- Tính năng loại máy dự định chọn

- Yêu cầu độ hạt giới hạn trên của than sạch:

Theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế: Kích thước cục than sạch lớn nhất là 100

mm, do vậy độ hạt giới hạn trên than đưa tuyển không nhỏ hơn 100 mm

Dựa vào nhiệm vụ thiết kế và độ hạt than đưa tuyển của các máy tuyển dự địnhchọn dùng, chọn giới hạn trên than đưa tuyển là 100 mm

1.2.3 Xử lý cấp hạt lớn

Sau khi chọn giới hạn trên than đưa tuyển 100 mm, cấp hạt +100mm cần xử lýtheo hai phương án sau:

- Nhặt tay cấp hạt + 100 mm:

Trang 10

Bảng 8: Bảng kết quả phân tích chìm nổi than cấp hạt +100 mm

Cấp tỷ

2.1 2.0 1.9 1.8 1.7 1 6 1.5

Trang 11

Từ độ tro than sạch At = 13 %, xác định được thu hoạch than sạch cấp +100 mm

là :

γt = 31,49 %

- Xác định năng suất giờ của xưởng:

+ Chọn số ngày làm việc trong một năm là: 300 ngày

+ Số ca làm việc trong một ngày là: 3 ca

+ Số giờ làm việc trong một ca là: 7h

+ Hệ số dự trữ năng suất là: 1,2

+ Năng suất xưởng thiết kế là: 2.106 t/năm

Than sạch có thu hoạch nhỏ hơn thu hoạch của đá thải, nên quyết định nhặtthan ra khỏi đá

- Lượng than cần nhăt là: 350,48 0,0718.0,3149 = 7,92 t/h

- Chọn năng suất nhặt tay của người công nhân là: 0,7 t/h

- Số công nhân cần có là: 7,92 : 0,7 = 11,31 người (chọn 12 người)

Số người nhặt tay trong một ca quá lớn (>8 người), do vậy không nên nhặttay cấp +100mm Quyết định đập cấp hạt +100mm xuống -100mm sau đó gộp vớicấp -100mm trong than nguyên khai

Do không có kết quả thí nghiệm, nên giả thiết rằng: Thành phần độ hạt sảnphẩm đập tương tự như thành phần độ hạt các cấp hạt nhỏ hơn giới hạn trên thanđưa tuyển trong than nguyên khai

- Thu hoạch các cấp hạt trong sản phẩm đập được tính theo công thức:

γis = γit γ+ / (100 - γ+) ; %

Trong đó:

Độ tro than cấp hạt thứ i trong than nguyên khai sau khi đập than cấp hạt lớnđược tính như sau:

Ai = ( Ait .γit + A+.γ+) / γi; %

Trong đó:

+ Ait; γit: Độ tro và thu hoạch than cấp hạt thứ i trước khi đập cấp hạt lớn

Nguy n Th H ng ễ ị ươ 11 MSSV

Trang 12

+ A+; γ+: Độ tro và thu hoạch than cấp hạt lớn.

Do không có kết quả thí nghiêm, nên giả thiết rằng: Độ tro các cấp trong sảnphẩm đập đều bằng nhau và bằng độ tro cấp than cấp hạt lớn

Bảng 9: Thành phần độ hạt nguyên khai khi đập cấp hạt +100 mm

Cấp hạt

Do không có kết quả phân tích chìm nổi, nên khi thiết kế ta giả thiết rằng:

Thành phần tỷ trọng của một cấp hạt bất kỳ nào đó nhận được sau khi đậpcấp hạt lớn, tương như thành phần tỷ trọng của cấp hạt đó trước khi đập, trừ thuhoạch của hai cấp tỷ trọng nhỏ nhất và lớn nhất thay đổi, làm thay đổi độ tro củacấp hạt đó sau khi đập cấp hạt lớn, còn độ tro của các cấp tỷ trọng trong cấp hạtkhông thay đổi

Gọi thu hoạch của cấp tỷ trọng nhỏ nhất (-1,5) và lớn nhất (+2,1) của mộtcấp hạt là X và Y, ta có hệ phương trình:

Trang 13

Căn cứ vào những yếu tố sau :

+ Năng suất của xưởng tuyển

+ Tính khả tuyển của than nguyên khai

+ Yêu cầu chất lượng đối với than sạch

Nguy n Th H ng ễ ị ươ 13 MSSV

Trang 14

Khi chọn quá trình tuyển phải so sánh ưu nhược điểm của các phương án về

các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo trình tự sau:

- Căn cứ vào tính chất than nguyên khai và yêu cầu chất lượng của sản phẩm tuyển

để chọn ra quá trình tuyển có thể áp dụng được

- Phân tích so sánh các phương án đã chọn để loại bỏ phương án không hợp lý

- Tính các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế với các phương án còn lại, nếu cần thiết có thể

tiến hành thí nghiệm bán công nghiệp với phương án chủ yếu

1 Thành lập các bảng phân tích chìm nổi than các cấp hạt và vẽ các đường

cong khả tuyển than các cấp hạt:

Dựa vào số liệu bảng 10 thành lập các bảng số liệu 11; 12; 13; 14

Dựa vào các bảng 11; 12; 13; 14 vẽ các đường cong khả tuyển hình 2; 3; 4 ;5

Bảng 11: Kết quả phân tích chìm nổi cấp hạt 6 - 15 mm:

Cấp tỷ

Trang 15

Hình 2: Đường cong khả tuyển than cấp hạt 6 – 15 mm:

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

2.1 2.0 1.9 1.8 1.7 1.6 1.5

Bảng 12: Kết quả phân tích chìm nổi cấp hạt 15 - 35 mm

Cấp tỷ

trọng

Nguy n Th H ng ễ ị ươ 15 MSSV

Trang 17

0 10

2.1 2.0 1.9 1.8 1.7 1.6 1.5

Bảng 13: Kết quả phân tích chìm nổi cấp hạt 35 - 50 mm:

Cấp tỷ

Trang 18

2.1 2.0 1.9 1.8 1.7 1.6 1.5

Bảng 14: Kết quả phân tích chìm nổi cấp hạt 50 - 100 mm:

Trang 20

2.1 2.0 1.9 1.8 1.7 1.6 1.5

2.Đánh giá tính khả tuyển than của các cấp hạt.

- Dựa vào đường cong khả tuyển hình 2; 3; 4;5 và độ tro than sạch yêu cầu 13 %xác định được tỷ trọng phân tuyển và thu hoạch cấp tỷ trọng lân cận Kết quả đánhgiá tính khả tuyển của các cấp hạt cho ở bảng 15:

Bảng 15: Kết quả đáng giá tính khả tuyển than các cấp hạt:

Trang 21

1.3.2 Ch n c p máy ọ ấ

Việc chọn cấp máy phải căn cứ vào quá trình tuyển đã chọn và thu hoạch cấphạt lớn và nhỏ sao cho lượng than phân phối vào máy tuyển phù hợp với năng suấtmáy đã chọn

Do khi tuyển trên hai cấp máy sơ đồ công nghệ phức tạp hơn, buộc phải haimáy tuyển, hai sàng khử nước, nên chi phí sản xuất và vốn đầu tư xây dựng cơ bảnlớn hơn so với phương án tuyển chung trên một cấp máy

Như vậy, đối với than đưa tuyển là than Antraxit và có tính khả tuyển nhưnhau nên quyết định chọn chung một cấp máy 6 – 100 mm

Dựa vào số liệu bảng 10 thành lập được số liệu bảng 16

Gọi :

γc : Thu hoạch cấp tỷ trọng thứ i so với cấp hạt đó

Trang 23

Dựa vào bảng số liệu bảng 17 thành lập được bảng 18

Cấp tỷ

Trang 24

2.1 2.0 1.9 1.8 1.7 1.6 1.5

1.4 Lập bảng cân bằng lý thuyết các sản phẩm tuyển.

Theo yêu cầu nhiệm vụ thiết kế lấy ra than sạch và đá thải Dựa vào độ

các cấp hạt 6– 15; 15 – 35; 35 – 50; 50 – 100 mm xác định được thu hoạchthan sạch và thu hoạch đá thải, độ tro than sạch, độ tro đá thải các cấp hạt đó.Thu hoạch và độ tro đá thải các cấp hạt được xác định theo công thức:

Trang 25

Các khâu trong sơ đồ công nghệ gồm hai loại:

+ Các khâu chính : Các khâu chuẩn bị ( đập sàng ), các khâu tuyển (lắng, tuyểnhuyền phù, nhặt tay ), các khâu kết thúc ( khử nước sàng phân loại ly tâm khửnước lắng cô đặc, hố gầu , xiclon)

+ Các khâu phụ gồm : thiết bị vận tải các kho chứa bun ke

Nguy n Th H ng ễ ị ươ 25 MSSV

Trang 26

+ Yêu cầu chung đối với sơ đồ công nghệ: ít khâu gia công, không có sản phẩmtuần hoàn, sử dụng lại một phần hoặc toàn bộ nước tuần hoàn trong sơ đồ côngnghệ

Trang 27

Than nguyên khai

Cám khô

Đập Sàng khử cám khô lỗ lưới 6mm

Sàng khử cám ướt lỗ lưới 6mm

Sàng khe 0,5 mm xyclon

Hình 7: Sơ đồ công nghệ tuyển than trong huyền phù

CHƯƠNG II: TÍNH SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG

2.1 Tính định lượng các khâu công nghệ:

Khi tính sơ đồ định lượng sử dụng các phương trình sau:

γ0 = γ1 + γ2 + γn = Σγi

γ0A0 = γ1A1 + γ2A2 + γnAn = ΣγiAi

Trong đó:

+ γ1; γ2; A1; A2 : Thu hoạch và độ tro của các sản phẩm ra một khâu nào đó

Năng suất của một sản phẩm nào đó:

Qi = γi .Q

Trong đó:

+ Qi; γi: Năng suất và thu hoạch so với than nguyên khai

+ Q: Năng suất xưởng tuyển t/h

Trang 28

II Đập than nguyên khai:

Than vào đập gồm cấp hạt +100 mm và cấp hạt 50 – 100 mm lẫn vào,khi cho vào máy đập để đập xuống - 100 mm cấp hạt 50 - 100 mm cũng bịđập, do không có số liệu thí nghiệm nên ta giả thiết rằng : cấp hạt 50 - 100

mm không bị đập và cấp hạt +100 mm khi đập xuống - 100 mm theo giả thiết

ở phần 1.2.4

+ γ 4 = γ 3 =7,6155 %

+ A4 = A3 = 49,08 %

+ q4 = q3 = 26,71 t/h

III Sàng tách cám khô lỗ lưới 6mm :

Sàng khử cám khô thường chọn loại sàng chấn động quán tính có hiệusuất sàng cao nhưng do kích thước lỗ lưới nhỏ (6 mm) nên hiệu suất sànggiảm Thực tế sản xuất do than có độ ẩm cao nên hiệu suất sàng chỉ đạt từ 75 -85% Hiệu suất sàng tính chung cho mọi cấp hạt - 6 mm

- Chọn hiệu suất sàng E = 0.85%

- Than vào sàng có : Theo bảng 9

Trang 29

IV.Sàng khử cám ướt lỗ lưới 6 mm

Dùng sàng chấn động, do sàng ướt nên có hiệu suất càng thấp – 6 mm từ

90 – 95 % các bước tính như sau :

Chọn hiệu suất E = 0,95

* Than vào sàng có:

Nguy n Th H ng ễ ị ươ 29 MSSV

Trang 31

V.Tuyển huyền phù :

1.Xác định lượng mùn than trong máy tuyển.

hoạch cấp – 0,5 mm trong máy tuyển là :

Trong đó : a – là tỷ lệ tạo mùn, phụ thuộc vào thu hoạch cấp hạt – 1 mm

trong than đầu Tra a trong bảng 1 phụ chương, chọn a = 2 %

- Thu hoạch của cấp – 6 mm theo than cấp vào máy tuyển là 0,38 %

Biết thu hoạch than cấp – 0,5mm đưa vào sàng khử cám khô là 11,04%,hiệu suất sàng khử cám khô là 0,85 , hiệu suất sàng khử cám ướt là 0,95

-Thu hoạch than cấp – 0,5 mm theo than cấp vào máy tuyển tính như sau :

- Độ tro của mùn cấp –0,5 mm trong than nguyên khai là 34,05 %(bảng 4)

- Độ tro của mùn do vỡ vụn chọn cao hơn so với mùn nguyên khai 1 %:

Nguy n Th H ng ễ ị ươ 31 MSSV

Trang 32

Từ số liệu tính toán lập được số liệu bảng 22

Bảng 22: Thành phần độ hạt than cám trong máy tuyển huyền phù:

- Thu hoạch cấp hạt 6-100mm không kể cám :

(6-100 mm) = 49,27 – 0,99 = 48,28 %

- Độ tro than cấp hạt 6-100mm không kể cám :

A(6-100mm) = (49,27 40,29 – 0,99 35,05) : 48,28 = 40,4 %

Trang 33

Nếu gọi x, y là thu hoạch cấp tỷ trọng nhỏ nhất và lớn nhất trong than cấphạt

6-100mm không kể mùn khi đó, ta có hệ phương trình :

x + (1,5-1,6) + ….+(2,0-2,1) + y = 100x.A(-1,5) + (1,5-1,6).A (1,5-1,6) +…+(2,0-2,1).A (2,0-2,1) + y.A(+2,1) = 100.A(6-100mm)

4.Tính độ lệch đường cong phân phối.

- Dự định chọn loại máy tuyển bánh xe đứng CKB

Trang 34

Tra bảng 49 (phụ chương) để xác định tỷ lệ phân phối các cấp tỷ trọng vào đá thải,

than sạch

Kết quả lập được bảng dự tính kết quả tuyển – bảng 24

Bảng 24 : Dự tính kết quả tuyển trong máy tuyển huyền phù CKB :

Cấp

Phân phối vào

Trang 35

Tính các hệ số :

Kt = 24,7 : 25,77 = 0,9585Kđ =23,58: 23,5 = 1,0034

KAt = 13,02 :13 = 1,0015

KAđ = 69,09 : 70,23 = 0,9838

8 Lập bảng cân bằng thực tế tuyển huyền phù:

- Thu hoạch than sạch và đá thải các cấp hạt tuyển thực tế bằng thu hoạch than

và đá các cấp hạt tương ứng khi tuyển lý thuyết nhân với hệ số hiệu chỉnh thuhoạch than và đá Kt ; Kđ

- Độ tro than sạch và đá thải các cấp hạt tuyển thực tế bằng độ tro than và đá cáccấp hạt tương ứng khi tuyển lý thuyết nhân với hệ số hiệu chỉnh độ tro than và đá

KAt , KAđ

Từ kết quả tính toán trên lập được bảng cân bằng thực tế các sản phẩm tuyển

Nguy n Th H ng ễ ị ươ 35 MSSV

Trang 36

Bảng 25: Bảng cân bằng thực tế tuyển trong môi trường huyền phù

Giả sử toàn bộ than cám cấp -6 mm trong máy tuyển đều đi theo than sạch, khi đó :

Thu hoạch sản phẩm than sạch:

10 = 24,7 + 1,37 = 26,07 %

Độ tro sản phẩm than sạch

Trang 37

A10 = (24,7 13,02 + 1,37 34,05) : 26,07 = 14,13 % Năng suất sản phẩm than sạch

q10 = 26,07 350,48 : 100 = 91,37 T/h+ Sản phẩm đá thải

Độ tro đá thải: A11 = 69,09 %Năng suất đá thải : q11 = 174,01 – 91,37 = 82,64 t/h

VI Sàng tĩnh lỗ lưới 1mm tách huyền phù trong sản phẩm than sạch :

Sàng tĩnh tách huyền phù với mục đích thu hồi huyền phù sạch đưa tuầnhoàn vậy cần giả thiết rằng : lượng mùn than cấp -1mm không đi theo huyền phùtuần hoàn (sản phẩm dưới lưới)

Nguy n Th H ng ễ ị ươ 37 MSSV

Trang 38

Bảng 26: Thành phần độ hạt than vào và ra ở sàng tĩnh lỗ lưới 1mm:

VII Sàng tách huyền phù đá lỗ lưới 6mm :

Dùng sàng lỗ lưới 6mm để tách huyền phù đá, có bổ xung nước tuần hoàn phunrửa đá với mục đích thu hồi lai chất nặng trong huyền phù loãng

Trang 39

VIII – Sàng rửa huyền phù than sạch lỗ lưới 6mm :

Sau khi sản phẩm than sạch qua sàng tĩnh tách huyền phù để lấy ra huyềnphù tuần hoàn , than sạch cần cho đi qua sàng chấn động lỗ lưới 6mm có 3 ngăn.Ngăn đầu lấy huyền phù tuần hoàn, ngăn thứ hai thứ ba lấy ra huyền phù loãng

Do ngăn đầu lấy ra huyền phù tuần hoàn nên giả thiết cấp hạt – 6mm không đi vàohuyền phù tuần hoàn

- Chọn hiệu suất sàng cấp – 6mm từ 90 – 95 % => Chọn E = 0,90

- Than vào sàng có:

+ Sản phẩm dưới lưới : ( huyền phù TH ) : 16 = 0 ; A16 = 0 ; q16 = 0

+ Sản phẩm dưới lưới : ( huyền phù loãng )

Trang 40

Bảng 28: Thành phần độ hạt các sản phẩm sàng rửa huyền phù than sạch lỗ lưới 6

IX – Sàng phân loại lỗ lưới 35,50 mm

- Chọn hiệu suất sàng E50 > E35 chọn hiệu suất sàng cho cấp lớn hơn 1/2 kích thước

Ngày đăng: 14/09/2016, 22:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thành phần tỷ trọng các cấp hạt Mỏ A Cấp tỷ - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Bảng 2 Thành phần tỷ trọng các cấp hạt Mỏ A Cấp tỷ (Trang 3)
Bảng 3: Thành phần tỷ trọng các cấp hạt Mỏ B Cấp tỷ - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Bảng 3 Thành phần tỷ trọng các cấp hạt Mỏ B Cấp tỷ (Trang 4)
Bảng 4 : Thành phần độ hạt than nguyên khai - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Bảng 4 Thành phần độ hạt than nguyên khai (Trang 5)
Bảng 5:(Tiếp) - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Bảng 5 (Tiếp) (Trang 6)
Bảng 5 : Thành phần tỷ trọng than các cấp thuộc mỏ A . - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Bảng 5 Thành phần tỷ trọng than các cấp thuộc mỏ A (Trang 6)
Bảng 6 : (Tiếp) - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Bảng 6 (Tiếp) (Trang 7)
Bảng 6 : Thành phần tỷ trọng than các cấp thuộc mỏ B - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Bảng 6 Thành phần tỷ trọng than các cấp thuộc mỏ B (Trang 7)
Hình 1: Đường cong khả tuyển than cấp hạt +100 mm: - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Hình 1 Đường cong khả tuyển than cấp hạt +100 mm: (Trang 10)
Bảng 9: Thành phần độ hạt nguyên khai khi đập cấp hạt +100 mm Cấp hạt - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Bảng 9 Thành phần độ hạt nguyên khai khi đập cấp hạt +100 mm Cấp hạt (Trang 11)
Hình 2: Đường cong khả tuyển than cấp hạt 6 – 15 mm: - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Hình 2 Đường cong khả tuyển than cấp hạt 6 – 15 mm: (Trang 14)
Bảng 12: Kết quả phân tích chìm nổi cấp hạt 15 - 35 mm. - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Bảng 12 Kết quả phân tích chìm nổi cấp hạt 15 - 35 mm (Trang 14)
Hình 3: Đường cong khả tuyển cấp 15 – 35 mm : - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Hình 3 Đường cong khả tuyển cấp 15 – 35 mm : (Trang 15)
Hình 4: Đường cong khả tuyển cấp hạt 35 – 50mm: - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Hình 4 Đường cong khả tuyển cấp hạt 35 – 50mm: (Trang 16)
Hình 5: Đường cong khả tuyển cấp hạt 50 – 100mm: - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Hình 5 Đường cong khả tuyển cấp hạt 50 – 100mm: (Trang 17)
Bảng 16: Bảng thành phần tỷ trọng cấp máy 6 - 100 mm. - Thiết kế xưởng tuyển than năng suất 2 triệu tấn năm. Than nhận từ mỏ A và B
Bảng 16 Bảng thành phần tỷ trọng cấp máy 6 - 100 mm (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w