Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi Hãy cho biết kí hiệu, công thức hoá học, NTK,PTK, của oxi?. Kiểm tra bài cũ: a Nêu các
Trang 1Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng
8A18A2
CHƯƠNG 4: OXI - KHÔNG KHÍ Tiết 37 - Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS nắm được trạng thái tự nhiên và các tính chất vật lí của oxi
Biết được 1 số tính chất hoá học của oxi Hoá trị của oxi trong các hợp chất
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kĩ năng lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất
Giải bài tập có liên quan tới khí oxi
Ôn lại kiến thức về cách lập PTHH, SGK,vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp học bài mới.
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi
Hãy cho biết kí hiệu, công
thức hoá học, NTK,PTK,
của oxi?
1 HS trả lời - Kí hiệu hoá học: O
- Công thức của đơn chất: O2
Trang 2Oxi là nguyên tố hoá học
Cho HS quan sát lọ chứa
oxi Yêu cầu HS nhận xét
về trạng thái, màu sắc?
Hướng dần các nhóm HS
mở lọ đựng oxi, đưa lại gần
mũi và phẩy tay nhẹ khí oxi
vào mũi Nhận xét mùi của
oxi?
- Em hãy cho biết tỉ khối
của oxi so với không khí?
Từ đó cho biết oxi nặng
hơn hay nhẹ hơn không
khí?
- Ở 20oC: 1 lít nước hoà tan
31 ml khí O2 Amoniac tan
được 700 lít trong 1 lít
nước Vậy oxi tan nhiều
hay tan ít trong nước?
- Nêu kết luận về tính chất
vật lí của oxi?
GV nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức
Trong tự nhiên oxi tồn tại dưới 2 dạng:
+ Dạng đơn chất:
Khí oxi có nhiều trong không khí
+ Dạng hợp chất:
Nguyên tố oxi có trong nước, đường, quặng, đất, đá, cơ thể người và động vật, thực vật
HS quan sát và trả lời câu hỏi
Oxi hoá lỏng ở - 183oCOxi lỏng có màu xanh nhạt
Trang 3Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của oxi
+ Đưa lưu huỳnh đang cháy
vào lọ chứa oxi?
Quan sát và nêu hiện
(điphotpho penaoxit) tan
được trong H2O → viết
phương trình phản ứng
HS quan sát GV làm TN
- S cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt
- S cháy trong oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra chất khí không màu
HS viết phương trình phản ứng
- HS quan sát →rút
ra nhận xét hiện tượng
P cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói Tạo khói dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột
-HS viết phương trình phản ứng
II Tính chất hoá học
1 Tác dụng với phi kim.
a) Với lưu huỳnh
4P + 5O2 to
→ 2P2O5
3 Kiểm tra – đánh giá:
Trang 4- Nêu TCHH của O2?
- GV yêu cầu HS làm bài tập:
a) Tính thể tích khí oxi tối thiểu (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết 1,6 gam bột lưu huỳnh
b) Tính khối lượng khí SO2 tạo thành
Trang 5Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng
8A18A2
Tiết 38 - Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS biết được tính chất hoá học của oxi là tác dụng với kim loại và hợp chất
2 Kỹ năng:
HS biết quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận
Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học của oxi với một số đơn chất và một số hợp chất
Tiếp tục rèn luyện cách giải bài toán tính theo phương trình hoá học
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất vật lí và tính chất hóa học của oxi Viết phương trình minh hoạ cho mỗi tính chất
Làm bài tập 4 SGK
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu oxi tác dụng với kim loại
Trang 6- GV: Làm thí nghiệm
theo các bước ở SGK
+ Lấy 1 đoạn dây Fe (đã
uốn) đưa vào bình oxi
- Có dấu hiệu của phản
ứng hoá học không?
+ Lấy dây Fe quấn vào
đầu dây sắt một mẩu than
gỗ, đốt cho than và dây sắt
nóng đỏ→đưa vào lọ chứa
- Không có dấu hiệu
có phản ứng hoá học xảy ra
Có hiện tượng hoá học xảy ra
- Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói→tạo ra các hạt nhỏ, nóng chảy, màu nâu
HS viết PTHH và cân bằng PTHH
3.Tác dụng với hợp chất.
O2 + CH4 to
→ H2O + CO2
3 kiểm tra – đánh giá:
Yêu cấu HS nhắc lại các tính chất hóa học của oxi
GV yêu cầu các nhóm làm bài tập 4
Bài tập 4:
a) Phương trình phản ứng: 4P + 5O2 →to 2P2O5
Trang 8Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng
8A18A2
Tiết 39 - Bài 25: SỰ OXI HOÁ – PHẢN ỨNG HOÁ HỢP –
Xác định được sụ oxi hoá trong một số hiện tượng thực tế
Nhận biết một số phản ứng cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của oxi với các đơn chất và hợp chất
Sưu tầm trước một số tranh ảnh và tư liệu về ứng dụng của oxi
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
a) Nêu các tính chất hoá học của oxi, viết phương trình phản ứng để minh hoạ?
b) HS làm bài tập 3 (SGK)
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự oxi hoá
Yêu cầu HS trả lời câu HS trả lời câu hỏi: I Sự oxi hoá
Trang 9Hãy lấy VD về sự oxi
hoá xảy ra trong đời sống
- HS nêu định nghĩa
Dao sắt để ngoài không khí, củi than cháy trong không khí
Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng hoá hợp
Số chất tham gia phản ứng có thể là 1, 2, 3
Nhưng số chất sản phẩm đều là 1
HS trả lời:
II Phản ứng hoá hợp
1) CaO + H2O Ca(OH)2
2) 2Na + S Na2S3) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
4) 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2
4Fe(OH)3
- Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu
Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của oxi
+ Sự hô hấp+ Sự đốt nhiên liệu
III Ứng dụng của oxi
1 Sự hô hấp
2 Sự đốt nhiên liệu
Trang 10Gọi HS đọc phần đọc
thêm: “Giới thiệu đèn xì
oxi – Axetilen”
HS đọc phần đọc thêm
3 Kiểm tra – đánh giá:
Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài
- Làm bài tập 2 vào vở
4 Dặn dò:
Về nhà học bài, làm các bài tập trong SGK và chuẩn bị bài mới
Trang 11Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng
8A18A2
Tiết 40 - Bài 26: OXIT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS biết và hiểu được định nghĩa oxit là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố trong
đó có 1 nguyên tố là oxi
HS biết và hiểu được công thức hoá học của oxit và cách gọi tên
Biết oxit gồm 2 loại chính là oxit axit và oxit bazơ Biết dẫn VD để minh họa
Ôn lại bài 9 và 10 chương I, SGK, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là sự oxi hoá?
Phản ứng học hợp là gì? Viết 2 phương trình hóa học để minh hoạ?
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa oxit
Trang 12Muốn lập công thức hoá học
của hợp chất theo quy tắc
hoá trị theo mấy bước?
Nguyên tố oxi luôn đứng ở vị
trí thứ hai
HS nhận xét
HS suy nghĩ và trả lời
HS: Muốn lập công thức hoá học của hợp chất gồm 2 nguyên tố ta dựa vào quy tắc hoá trị
HS nhắc lại quy tắc
về hoá trị:
x a = y b Theo 4 bước
CuO, CO2, SO2
Al2O3, Fe2O3, CaO
Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi
Hoạt động 2: Công thức của oxit
Dựa vào quy tắc về hoá trị
x.n = y.II
Hoạt động 3: Phân loại oxit
Yêu cầu HS hoạt động
nhóm theo câu hỏi sau:
HS hoạt động nhóm, dựa vào thành phần
III Phân loại:
- Có 2 loại oxi:
Trang 13Có mấy loại oxit chính?
GV bổ sung
oxit để phân loại
Có 2 loại oxit chính+ Oxit axit
+ Oxit bazơĐại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung
a) Oxit axit (thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit)
CO2, SO2, P2O5.b) Oxit bazơ (thường là oxit kim loại và tương ứng với một bazơ)
CuO, CaO, Na2O
Hoạt động 4: Cách gọi tên
GV: Lấy ví dụ các oxit →
đọc tên
Rút ra quy luật gọi tên?
Nếu kim loại có nhiều
hoá trị ta đọc tên như thế
HS trả lời theo yêu cầu:
HS lên bảng lấy ví dụ
và gọi tên
IV Cách gọi tên
- Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
- Nếu kim loại có nhiều hoá trị:
+ Tên oxit bazơ: Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit
Fe2O3:Sắt(III)oxit
CaO: Canxi oxit
+ Tên oxit axit: Tên phi kim(có tiền tố chỉ số phân tử phi kim) + oxit (tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố)
CO2: Cacbonđioxit
P2O5: Điphôtphopentaoxit
3 Kiểm tra – đánh giá:
Yêu cầu các nhóm làm bài vào phiếu học tập
Cho các oxit sau, hãy phân loại oxit và gọi tên các oxit
SO3, N2O5, CaO, BaO, MgO, FeO, SO2, Na2O
4 Dặn dò:
Về nhà làm bài tập 1, 2, 3 5 SGK/91 Đọc trước bài 27
Trang 14Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng
8A18A2
Tiết 41 - Bài 27: ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
Viết được PTHH điều chế O2
Tính được V của O2 ở đktc được điều chế từ phòng thí nghiệm và CN
Nhận biết được một số phản ứng phân hủy cụ thể
Kiến thức bài 25, SGK, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra: 15 phút
Câu 1 (2 điểm): Oxit là gì ? Câu 1 (2 điểm): Oxit là hợp
chất của hai nguyên tố, trong đó
có một nguyên tố là oxi
2 điểm
Trang 15Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế oxi trong PTN
Có chất khí sinh ra trong ống nghiệm
Vì oxi duy trì sự cháy
→than hồng bùng
cháy thành ngọn lửa
đó là khí oxi
Những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ
ra oxi
KMnO4, KClO3, KNO3
HS quan sát GV làm thí nghiệm
O2 nặng hơn không khí, ít tan trong nước
Chất làm cho phản ứng hoá học xảy ra
I Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm.
+ Bằng cách đẩy nước
Trang 16nhanh hơn nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng được gọi là chất xúc tác.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sản xuất oxi trong công nghiệp
Nguyên liệu để sản xuất
khí oxi trong công nghiệp
HS trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi
Hoá lỏng không khí ở
to thấp và p cao →cho không khí lỏng hay hơi , thu N2
(-196oC) sau đó là oxi ( - 183 0C )
Điện phân nước trong các bình điện phân thu được H2 và O2
II Sản xuất khí oxi trong công nghiệp
1 Sản xuất khí oxi từ không khí
HS nêu định nghĩa
HS so sánh
III Phản ứng phân huỷ
người ta sản xuất khí oxi từ không khí như thế nào?CaCO3 to
Trang 17hai hay nhiều chất mới.
3 Kiểm tra – đánh giá:
Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài học: nguyên liệu điều chế O2, cách thu, phản ứng phân hủy
Hướng dẫn 1 số bài tập (SGK)
Bài tập 6(SGK)
3Fe + 2O2 →to Fe3O4
3mol (3.56 g) 2mol 1mol (232 g)
x mol y mol 0,01 mol (2,32 g)
a) Số mol Fe cần dùng: nFe = 3 x 0,01 = 0,03 (mol Fe)
Trang 18Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng
8A18A2
Tiết 42 - Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS biết không khí là hỗn hợp nhiều chất khí
Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu nguyên tắc của việc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? Có mấy cách điều chế oxi?
Thế nào là phản ứng phân huỷ? Lấy ví dụ minh hoạ?
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí
Yêu cầu HS quan sát thí
nghiệm do giáo viên biểu
I Thành phần của không
Trang 19Mực nước trong ống thuỷ
tinh thay đổi thế nào khi P
cháy?
Chất nào ở trong ống đã tác
dụng với P để tạo ra P2O5 bị
tan dần trong nước?
Mực nước trong ống thuỷ
tinh dâng lên 1/5 thể tích,
⇒tỉ lệ khí oxi trong không
Yêu cầu HS rút ra kết luận
Ngoài khí oxi và nitơ
Khi quan sát lớp nước trên
mặt hố vôi tôi, thấy có
Chất O2
Mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lên đến vạch thứ 2
Chiếm 1/5 thể tích
VN2 chiếm 4/5 thể tích KK
Tỉ lệ khí oxi trong không khí chiếm 21% về thể tích
Khí Nitơ chiếm 78%
về thể tích
Còn có khí CO2 và hơi nước
Ban đêm có sương, mặt hố vôi có váng cứng, do CO2 đã tác dụng với Ca(OH)2.Chiếm chỉ khoảng 1%
khí.
1 Thí nghiệm: SGK.
Không khí là một hỗn hợp khí trong đó khí oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích, chính xác hơn là khí oxi chiếm 21% thể tích không khí phần còn lại hầu hết là nitơ
2 Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa những chất nào khác.
Các khí khác(CO2 , hơi nước, khí hiếm…) có trong không khí với tỉ lệ rất nhỏ, chỉ khoảng 1%
Hoạt động 2: Biện pháp bảo vệ không khí Yêu cầu HS hoạt động nhóm HS đọc và nghiên 3 Bảo vệ không khí trong
Trang 20theo câu hỏi sau:
Không khí bị ô nhiễm sẽ gây
những tác hại gì cho con
- Bảo vệ rừng, trồng cây
3 Kiểm tra – đánh giá:
Nêu thành phần của không khí?
= 0,075 (mol)Theo phương trình phản ứng: nKNO 3= 2nO 2 = 0,075 x 2 = 0,15 (mol)
Do hiệu suất 85% nên : nKNO 2cần lấy = 0,1585x100 = 0,176 (mol)
1 , 10 32
1 x
= 1,28 (g) O2.
4 Dặn dò:
Trang 21GV hướng dẫn một số bài ở SBT.
Về nhà học bài và làm các bài tập ở SGK Nghiên cứu phần bài còn lại
8A18A2
Tiết 43 - Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS phân biệt được sự cháy và sự oxi hoá chậm
Hiểu được các điều kiện phát sinh sự cháy từ đó biết được các biện pháp để dập tắt sự cháy, dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể Biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách có hiệu quả
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiếm tra bài cũ:
Nêu thành phần của không khí? Không khí bị ô nhiễm sẽ gây ra tác hại gì?
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm
Trang 22GV cho HS quan sát tranh
cháy rừng, Mg cháy trong oxi
và trong không khí, P cháy
trong oxi và trong không khí,
S cháy trong oxi và trong
không khí
Tất cả các tranh trên mô tả sự
cháy, vậy thế nào là sự cháy?
Em hãy lấy VD về sự cháy?
Quá trình đốt củi trong gia
đình các em được gọi là gì?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
So sánh sự cháy trong không
khí và trong oxi?
GV gọi đại diện nhóm trả lời
GV cho cả lớp quan sát tranh
ôtô bị han gỉ trong không khí,
tranh mô tả sự oxi hóa thức ăn
trong cơ thể người
Các tranh trên mô tả sự oxi
hóa chậm, vậy thế nào là sự
oxi hóa chậm?
Sự cháy và sự oxi hoá chậm
giống nhau và khác nhau như
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung và nhận xét
HS quan sát và suy nghĩ
HS thảo luận và trả lời
Giống nhau: Sự cháy
và sự oxi hoá chậm đều là sự oxi hoá, có toả nhiệt
Khác nhau:
+ Sự cháy: Có phát sang
Trang 23oxi hoá chậm có thể chuyển
thành sự cháy; đó là sự tự bốc
cháy → vậy trong nhà máy
cấm không được chất giẻ lau
bốc cháy Muốn cháy được
phải có điều kiện gì?
Đối với bếp than, nếu ta đóng
của lò, có hiện tượng gì xảy
cháy, người ta thường dùng
những biện pháp nào? Hãy
phân tích cơ sở của những
biện pháp đó
Muốn gỗ, than, cồn cháy được phải đốt cháy các vật đó
HS: Nếu ta đóng của
lò, than sẽ cháy chậm lại và có thể tắt
vì thiếu oxi
HS trả lời
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Trong thực tế : để đập tắt đám cháy, người ta thường làm như sau:
+ Phun nước
+ Phun khí CO2 vào vật cháy để ngăn cách vật cháy với không khí
+ Trùm vải hoặc phủ cát (đối với đám
3 Điều kiện phát sinh
và các biện pháp để dập tắt đám cháy.
a) Các điều kiện phát sinh sự cháy là:
- Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
- Phải có đủ oxi cho sự cháy
b) Muốn dập tắt sự cháy,
ta cần thực hiện một hay đồng thời cả hai biện pháp sau:
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
- Cách li chất cháy với oxi (không khí)
Trang 24cháy do xăng dầu)
3 Kiểm tra – đánh giá:
Thế nào là sự cháy, sự oxi hóa chậm ?
Điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy ?
Vì sao không dung nước để dập tắt đám cháy do xăng dầu ?
GV hướng dẫn HS bài tập 7/ SGK tr 99 để về nhà làm
4 Dặn dò:
Về nhà làm bài tập ở SGK/tr 99 và phần bài luyện tập/SGK tr.101
Trang 25Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng
8A18A2
Tiết 44 - Bài 29: BÀI LUYỆN TẬP 5
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS ôn lại các kiến thức cơ bản như: Tính chất của oxi Ứng dụng của điều chế oxi.Khái niệm về oxit và sự phân loại oxit, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, thành phần của không khí
Ôn tập các kiến thức trong chương, làm bài tập ở phần luyện tập
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
Câu hỏi: Hãy nêu thành phần của không khí ? Cho biết điểm giống và khác
nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm ?
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản Yêu cầu HS thảo luận HS thảo luận nhóm I Kiến thức cần nhớ.
Trang 26nhóm các câu hỏi sau:
Nêu tính chất hoá học của
oxi? Viết phương trình
- Cách thu : Bằng cách đẩy không không khí và đẩy nước
- Trong công nghiệp:
+ Nguyên liệu: H2O, không khí
+ Phương pháp sản xuất:
- Phản ứng hoá hợp
- Phản ứng phân huỷ
HS trả lời
Tính chất hóa học của oxi
1 Tác dụng với phi kim
S + O2 →to SO2
4P + 5O2 to
- Các oxit axit: CO2, SO2 ,
P2O5
- Các oxit bazơ: Na2O, MgO, Fe2O3
Bài tập 4 (SGK)
- Câu đúng: D
- Câu phát biểu sai: B, C, E
Bài tập 8 (SGK)
Trang 27GV hướng dẫn HS làm bài
tập 8
HS làm bài tập theo hướng dẫn của GV
a) Thể tích khí oxi cần dùng là:
(0,100 20)
90
100 = 2,222 (lít)
→ n =
4 , 22
222 , 2 = 0,099 (mol)
2KMnO4 to
→ K2MnO4
+ MnO2 + O2 ↑
2mol 1mol x.mol
4 , 22
222 , 2 mol
x = 2x2,22222,4x158= 31,346 (g)b)2KClO3 2KCl + 3O2 ↑
2.122,5g 3 22,4 l
y gam? 2,222 lítLượng KClO3 cần dùng là:
y =
4 , 22 3
222 , 2 5 , 122 2
x
x x
= 8,10 (g)
3 Kiểm tra – đánh giá:
GV nhận xét sự chuẩn bị bài của HS
4 Dặn dò:
Về nhà làm bài còn lại và ôn lại tính chất hóa học của oxi
Trang 28Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng
8A18A2
Tiết 45 Bài 30: BÀI THỰC HÀNH 4
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
HS biết cách điều chế và thu oxi trong phòng thí nghiệm, phản ứng cháy của
S trong không khí và trong O2
2 Kỹ năng:
HS biết lắp dụng cụ làm thí nghiệm: Điều chế oxi, thu oxi, oxi tác dụng với một số đơn chất S
Quan sát TN, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng
Viết PTHH của phản ứng điều chế O2 và của O2 với S
3 Thái độ:
HS có ý thức cao trong học tập, cẩn thận với hóa chất
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm:
Dụng cụ: Đèn cồn 1 chiếc, ống nghiệm (có nút cao su và có ống dẫn khí) lọ nút nhám: 2 chiếc, muỗng sắt, chậu thuỷ tinh to để đựng nước
Hoá chất: KMnO4, Bột S, H2O
2 Học sinh:
Kiến thức về tính chất hoá chất hoá học của oxi và điều chế oxi trong PTN
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Phương pháp điều chế và cách điều chế và thu oxi trong phòng thí nghiệm?Viết phương trình phản ứng điều chế oxi từ KMnO4? TCHH của oxi?
2 Bài mới:
Trang 29Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm
+ Ông nghiệm phải được lắp
sao cho miệng hơi thấp hơn
Sau khi đã làm xong thí
nghiệm: Phải đưa hệ thống
GV gọi các nhóm báo cáo kết
quả, giải thích hiện tượng,
viết PTHH
HS làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên:
+ Dùng đèn cồn đun nóng đều cả ống nghiệm, sau đó tập trung ngọn lửa
ở phần có KMnO4
Dùng tàn đóm đỏ đưa vào miệng ống nghiệm
Cho vào muỗng sắt một lượng nhỏ ( bàng hạt đậu xanh) bột S
- Đốt S trong không khí
- Đưa nhanh muỗng sắt có chứa S vào lọ chứa oxi
Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác
Trang 30Hoạt động 2: Viết tường trình
GV yêu cầu HS viết tường
Nếu HS nào chưa viết xong bản tường trình, yêu cầu về nhà viết tiếp
Yêu cầu các nhóm thu và rửa dụng cụ
4 Dặn dò:
Về nhà ôn lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương 4 chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết
Trang 31Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng
8A18A2
Tiết 46: KIỂM TRA MỘT TIẾT.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Thông qua bài kiểm tra:
Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức của chương 4
Làm cho HS chú ý đến việc học tập của mình
Rút kinh nghiệm bổ sung kịp thời những tồn tại của GV và HS
Hệ thống kiến thức của chương 4, PP giải bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Trang 32TN TL TN TL TN TL
1 Oxi, oxit HS nhớ hóa trị
của oxi, biết gọi đúng tên các oxit
HS phân loại được oxit
2 Không khí Nhớ khái niệm
phản ứng hóa hợp, lấy được ví
dụ minh họa
HS biết tắt đen cồn đúng cách đảm bảo an toàn
dụ minh họa
HS biết cân bằng PTHH và phân loại các phản ứng hóa học
Trang 33b) Câu hỏi theo ma trận.
Câu 2 (0,5 điểm): Oxit là hợp chất của oxi với:
A Một kim loại B Một phi kim
C Một nguyên tố khác D Nhiều nguyên tố khác
Câu 3 (0,5 điểm): Nhóm chỉ gồm oxit bazơ là:
A CaO, CO2, FeO B MgO, CuO, Na2O
C CaO, Na2O, SO2 D MgO, P2O5, CuO
Câu 4 (0,5 điểm): Muốn tắt đèn cồn dùng trong phòng thí nghiệm, cách tốt nhất
là:
A Vảy nước vào ngọn lửa đèn cồn. B Dùng miệng thổi
C Dùng khăn ướt trùm lên D Đậy nắp đèn cồn lại
II Tự luận (8 điểm):
Câu 1 (2 điểm): Phản ứng hóa hợp là gì ? Lấy ví dụ hai phản ứng hóa học minh
họa
Câu 2 (2 điểm): Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau:
a KClO3 - - -> KCl + O2 b Fe(OH)3 - - -> Fe2O3 + H2O
c HgO - - -> Hg + O2
Cho biết các phản ứng hóa học trên thuộc loại phản ứng nào Vì sao ?
Câu 3 (1 điểm): Viết tên gọi của các hợp chất oxit sau: MgO, Al2O3, N2O, SO3
Câu 4 (3 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam khí metan (CH4) trong khí oxi (O2) Sau phản ứng người ta thu được một lượng khí cacbon đioxit (CO2) và nước (H2O)
a Lập phương trình hóa học của phản ứng
b Tính khối lượng khí cacbon đioxit (CO2) thu được sau phản ứng
d Tính thể tích khí oxi (O2) ở điều kiện tiểu chuẩn cần dùng cho phản ứng
( Cho biết: C = 12, H = 1, O = 16 ).
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I Trắc nghiệm ( 2 điểm) :
Trang 34Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
II Tự luận ( 8 điểm ):
Trang 35vì có nhiều chất sản phẩm được tạo thành từ một chất tham gia phản ứng.
0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm
=> V = 0,8 x 22,4 = 17,92 (lít)O2
1,0 điểm0,5 điểm
0,25 điểm0,25 điểm0,5 điểm
0,5 điểm
Trang 36Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng
8A18A2
CHƯƠNG 5: HIĐRO – NƯỚC
Tiết 47 - Bài 31: TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (Tiết 1)
Trang 37Kiến thức tiết 47, SGK, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi học bài mới
2 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của hiđro
- HS: Quả bóng bay bay lên được chứng tỏ hiđro nhẹ hơn không
Trang 38Quả bóng bay bay lên,
- HS rút ra nhận xét về tính chất vật lí của hiđro
HS so sánh
+ Khí hiđro nhẹ nhất trong tất cả các chất khí
- Là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nước
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chât hoá học
tinh khiết của H2 →H2 tinh
khiết →yêu cầu HS hoạt
động nhóm, hoàn thành
bảng nhóm
HS quan sát GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách điều chế
H2, cách thử độ tinh khiết của H2
HS hoàn thành bảng
II Tính chất hoá học
1 Tác dụng với oxi a) Thí nghiệm (SGK)
Hiện tượng Phương trình phản ứng Đốt H 2 trong không khí
Đốt H 2 trong oxi
+ Đưa ngọn lửa của khí H2
đang cháy vào trong lọ
- H2 cháy mạnh hơn, trên thành lọ xuất hiện
b) Nhận xét hiện tượng
Trang 39đựng khí oxi, nhận xét
hiện tượng
+ Ngọn lửa đốt H2 trong
không khí và đưa vào gần
phía trong của cốc thuỷ tinh
úp ngược nhận xét hiện
tượng
H2 cháy trong oxi tạo ra
hơi nước, đồng thời toả
nhiều nhiệt .Vì vậy người
Yêu cầu HS hoạt động
nhóm trả lời câu hỏi trong
- Phương trình phản ứng:
2H2 + O2 →to 2H2O
- HS lắng nghe →khắc sâu kiến thức về phần liên hệ thực tế
- HS hoạt động nhóm
→ hoàn thành câu hỏi
SGK → trả lời Đại diện HS trả lời
và giải thích.
- Phương trình phản ứng:
2H2 + O2 →to 2 H2O
3 Kiểm tra – đánh giá:
GV yêu cầu HS làm bài tập sau theo nhóm
Điền từ đúng (Đ) và sai (S) vào các câu phát biểu sau :
Hiđro có hàm lượng lớn trong không khí.
Hiđro là khí nhẹ nhất trong các khí
Hđro sinh ra trong quá trình thực vật bị phân huỷ
Phần lớn khí hiđro tồn tại trong thiên nhiên dưới dạng hợp chất
Khi cháy hiđro toả nhiệt rất nhiều nhiệt
4 Dặn dò:
Trang 40Học bài, làm bài tập 31.1, 31.3, 31.4 trong sách bài tập hóa 8 tr.38
Nghiên cứu phần còn lại của bài
8A1
Tiết 48 - Bài 31: TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (TiẾT 2)
I MỤC TIÊU: