1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIÁO ÁN HÓA 8 KỲ II CỦA THÀNH DÙNG NĂM 2014-2015

114 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi Hãy cho biết kí hiệu, công thức hoá học, NTK,PTK, của oxi?. Kiểm tra bài cũ: a Nêu các

Trang 1

Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng

8A18A2

CHƯƠNG 4: OXI - KHÔNG KHÍ Tiết 37 - Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS nắm được trạng thái tự nhiên và các tính chất vật lí của oxi

Biết được 1 số tính chất hoá học của oxi Hoá trị của oxi trong các hợp chất

2 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất

Giải bài tập có liên quan tới khí oxi

Ôn lại kiến thức về cách lập PTHH, SGK,vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp học bài mới.

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxi

Hãy cho biết kí hiệu, công

thức hoá học, NTK,PTK,

của oxi?

1 HS trả lời - Kí hiệu hoá học: O

- Công thức của đơn chất: O2

Trang 2

Oxi là nguyên tố hoá học

Cho HS quan sát lọ chứa

oxi Yêu cầu HS nhận xét

về trạng thái, màu sắc?

Hướng dần các nhóm HS

mở lọ đựng oxi, đưa lại gần

mũi và phẩy tay nhẹ khí oxi

vào mũi Nhận xét mùi của

oxi?

- Em hãy cho biết tỉ khối

của oxi so với không khí?

Từ đó cho biết oxi nặng

hơn hay nhẹ hơn không

khí?

- Ở 20oC: 1 lít nước hoà tan

31 ml khí O2 Amoniac tan

được 700 lít trong 1 lít

nước Vậy oxi tan nhiều

hay tan ít trong nước?

- Nêu kết luận về tính chất

vật lí của oxi?

GV nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức

Trong tự nhiên oxi tồn tại dưới 2 dạng:

+ Dạng đơn chất:

Khí oxi có nhiều trong không khí

+ Dạng hợp chất:

Nguyên tố oxi có trong nước, đường, quặng, đất, đá, cơ thể người và động vật, thực vật

HS quan sát và trả lời câu hỏi

Oxi hoá lỏng ở - 183oCOxi lỏng có màu xanh nhạt

Trang 3

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của oxi

+ Đưa lưu huỳnh đang cháy

vào lọ chứa oxi?

Quan sát và nêu hiện

(điphotpho penaoxit) tan

được trong H2O → viết

phương trình phản ứng

HS quan sát GV làm TN

- S cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt

- S cháy trong oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra chất khí không màu

HS viết phương trình phản ứng

- HS quan sát →rút

ra nhận xét hiện tượng

P cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói Tạo khói dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột

-HS viết phương trình phản ứng

II Tính chất hoá học

1 Tác dụng với phi kim.

a) Với lưu huỳnh

4P + 5O2 to

→ 2P2O5

3 Kiểm tra – đánh giá:

Trang 4

- Nêu TCHH của O2?

- GV yêu cầu HS làm bài tập:

a) Tính thể tích khí oxi tối thiểu (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết 1,6 gam bột lưu huỳnh

b) Tính khối lượng khí SO2 tạo thành

Trang 5

Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng

8A18A2

Tiết 38 - Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS biết được tính chất hoá học của oxi là tác dụng với kim loại và hợp chất

2 Kỹ năng:

HS biết quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận

Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học của oxi với một số đơn chất và một số hợp chất

Tiếp tục rèn luyện cách giải bài toán tính theo phương trình hoá học

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu tính chất vật lí và tính chất hóa học của oxi Viết phương trình minh hoạ cho mỗi tính chất

Làm bài tập 4 SGK

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu oxi tác dụng với kim loại

Trang 6

- GV: Làm thí nghiệm

theo các bước ở SGK

+ Lấy 1 đoạn dây Fe (đã

uốn) đưa vào bình oxi

- Có dấu hiệu của phản

ứng hoá học không?

+ Lấy dây Fe quấn vào

đầu dây sắt một mẩu than

gỗ, đốt cho than và dây sắt

nóng đỏ→đưa vào lọ chứa

- Không có dấu hiệu

có phản ứng hoá học xảy ra

Có hiện tượng hoá học xảy ra

- Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói→tạo ra các hạt nhỏ, nóng chảy, màu nâu

HS viết PTHH và cân bằng PTHH

3.Tác dụng với hợp chất.

O2 + CH4 to

→ H2O + CO2

3 kiểm tra – đánh giá:

Yêu cấu HS nhắc lại các tính chất hóa học của oxi

GV yêu cầu các nhóm làm bài tập 4

Bài tập 4:

a) Phương trình phản ứng: 4P + 5O2 →to 2P2O5

Trang 8

Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng

8A18A2

Tiết 39 - Bài 25: SỰ OXI HOÁ – PHẢN ỨNG HOÁ HỢP –

Xác định được sụ oxi hoá trong một số hiện tượng thực tế

Nhận biết một số phản ứng cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của oxi với các đơn chất và hợp chất

Sưu tầm trước một số tranh ảnh và tư liệu về ứng dụng của oxi

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

a) Nêu các tính chất hoá học của oxi, viết phương trình phản ứng để minh hoạ?

b) HS làm bài tập 3 (SGK)

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự oxi hoá

Yêu cầu HS trả lời câu HS trả lời câu hỏi: I Sự oxi hoá

Trang 9

Hãy lấy VD về sự oxi

hoá xảy ra trong đời sống

- HS nêu định nghĩa

Dao sắt để ngoài không khí, củi than cháy trong không khí

Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng hoá hợp

Số chất tham gia phản ứng có thể là 1, 2, 3

Nhưng số chất sản phẩm đều là 1

HS trả lời:

II Phản ứng hoá hợp

1) CaO + H2O Ca(OH)2

2) 2Na + S Na2S3) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3

4) 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2

4Fe(OH)3

- Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của oxi

+ Sự hô hấp+ Sự đốt nhiên liệu

III Ứng dụng của oxi

1 Sự hô hấp

2 Sự đốt nhiên liệu

Trang 10

Gọi HS đọc phần đọc

thêm: “Giới thiệu đèn xì

oxi – Axetilen”

HS đọc phần đọc thêm

3 Kiểm tra – đánh giá:

Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài

- Làm bài tập 2 vào vở

4 Dặn dò:

Về nhà học bài, làm các bài tập trong SGK và chuẩn bị bài mới

Trang 11

Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng

8A18A2

Tiết 40 - Bài 26: OXIT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS biết và hiểu được định nghĩa oxit là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố trong

đó có 1 nguyên tố là oxi

HS biết và hiểu được công thức hoá học của oxit và cách gọi tên

Biết oxit gồm 2 loại chính là oxit axit và oxit bazơ Biết dẫn VD để minh họa

Ôn lại bài 9 và 10 chương I, SGK, vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là sự oxi hoá?

Phản ứng học hợp là gì? Viết 2 phương trình hóa học để minh hoạ?

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa oxit

Trang 12

Muốn lập công thức hoá học

của hợp chất theo quy tắc

hoá trị theo mấy bước?

Nguyên tố oxi luôn đứng ở vị

trí thứ hai

HS nhận xét

HS suy nghĩ và trả lời

HS: Muốn lập công thức hoá học của hợp chất gồm 2 nguyên tố ta dựa vào quy tắc hoá trị

HS nhắc lại quy tắc

về hoá trị:

x a = y b Theo 4 bước

CuO, CO2, SO2

Al2O3, Fe2O3, CaO

Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

Hoạt động 2: Công thức của oxit

Dựa vào quy tắc về hoá trị

x.n = y.II

Hoạt động 3: Phân loại oxit

Yêu cầu HS hoạt động

nhóm theo câu hỏi sau:

HS hoạt động nhóm, dựa vào thành phần

III Phân loại:

- Có 2 loại oxi:

Trang 13

Có mấy loại oxit chính?

GV bổ sung

oxit để phân loại

Có 2 loại oxit chính+ Oxit axit

+ Oxit bazơĐại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

a) Oxit axit (thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit)

CO2, SO2, P2O5.b) Oxit bazơ (thường là oxit kim loại và tương ứng với một bazơ)

CuO, CaO, Na2O

Hoạt động 4: Cách gọi tên

GV: Lấy ví dụ các oxit →

đọc tên

Rút ra quy luật gọi tên?

Nếu kim loại có nhiều

hoá trị ta đọc tên như thế

HS trả lời theo yêu cầu:

HS lên bảng lấy ví dụ

và gọi tên

IV Cách gọi tên

- Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit

- Nếu kim loại có nhiều hoá trị:

+ Tên oxit bazơ: Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit

Fe2O3:Sắt(III)oxit

CaO: Canxi oxit

+ Tên oxit axit: Tên phi kim(có tiền tố chỉ số phân tử phi kim) + oxit (tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố)

CO2: Cacbonđioxit

P2O5: Điphôtphopentaoxit

3 Kiểm tra – đánh giá:

Yêu cầu các nhóm làm bài vào phiếu học tập

Cho các oxit sau, hãy phân loại oxit và gọi tên các oxit

SO3, N2O5, CaO, BaO, MgO, FeO, SO2, Na2O

4 Dặn dò:

Về nhà làm bài tập 1, 2, 3 5 SGK/91 Đọc trước bài 27

Trang 14

Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng

8A18A2

Tiết 41 - Bài 27: ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY

Viết được PTHH điều chế O2

Tính được V của O2 ở đktc được điều chế từ phòng thí nghiệm và CN

Nhận biết được một số phản ứng phân hủy cụ thể

Kiến thức bài 25, SGK, vở ghi

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra: 15 phút

Câu 1 (2 điểm): Oxit là gì ? Câu 1 (2 điểm): Oxit là hợp

chất của hai nguyên tố, trong đó

có một nguyên tố là oxi

2 điểm

Trang 15

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế oxi trong PTN

Có chất khí sinh ra trong ống nghiệm

Vì oxi duy trì sự cháy

→than hồng bùng

cháy thành ngọn lửa

đó là khí oxi

Những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ

ra oxi

KMnO4, KClO3, KNO3

HS quan sát GV làm thí nghiệm

O2 nặng hơn không khí, ít tan trong nước

Chất làm cho phản ứng hoá học xảy ra

I Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm.

+ Bằng cách đẩy nước

Trang 16

nhanh hơn nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng được gọi là chất xúc tác.

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sản xuất oxi trong công nghiệp

Nguyên liệu để sản xuất

khí oxi trong công nghiệp

HS trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi

Hoá lỏng không khí ở

to thấp và p cao →cho không khí lỏng hay hơi , thu N2

(-196oC) sau đó là oxi ( - 183 0C )

Điện phân nước trong các bình điện phân thu được H2 và O2

II Sản xuất khí oxi trong công nghiệp

1 Sản xuất khí oxi từ không khí

HS nêu định nghĩa

HS so sánh

III Phản ứng phân huỷ

người ta sản xuất khí oxi từ không khí như thế nào?CaCO3 to

Trang 17

hai hay nhiều chất mới.

3 Kiểm tra – đánh giá:

Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài học: nguyên liệu điều chế O2, cách thu, phản ứng phân hủy

Hướng dẫn 1 số bài tập (SGK)

Bài tập 6(SGK)

3Fe + 2O2 →to Fe3O4

3mol (3.56 g) 2mol 1mol (232 g)

x mol y mol 0,01 mol (2,32 g)

a) Số mol Fe cần dùng: nFe = 3 x 0,01 = 0,03 (mol Fe)

Trang 18

Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng

8A18A2

Tiết 42 - Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS biết không khí là hỗn hợp nhiều chất khí

Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu nguyên tắc của việc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm? Có mấy cách điều chế oxi?

Thế nào là phản ứng phân huỷ? Lấy ví dụ minh hoạ?

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần của không khí

Yêu cầu HS quan sát thí

nghiệm do giáo viên biểu

I Thành phần của không

Trang 19

Mực nước trong ống thuỷ

tinh thay đổi thế nào khi P

cháy?

Chất nào ở trong ống đã tác

dụng với P để tạo ra P2O5 bị

tan dần trong nước?

Mực nước trong ống thuỷ

tinh dâng lên 1/5 thể tích,

⇒tỉ lệ khí oxi trong không

Yêu cầu HS rút ra kết luận

Ngoài khí oxi và nitơ

Khi quan sát lớp nước trên

mặt hố vôi tôi, thấy có

Chất O2

Mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lên đến vạch thứ 2

Chiếm 1/5 thể tích

VN2 chiếm 4/5 thể tích KK

Tỉ lệ khí oxi trong không khí chiếm 21% về thể tích

Khí Nitơ chiếm 78%

về thể tích

Còn có khí CO2 và hơi nước

Ban đêm có sương, mặt hố vôi có váng cứng, do CO2 đã tác dụng với Ca(OH)2.Chiếm chỉ khoảng 1%

khí.

1 Thí nghiệm: SGK.

Không khí là một hỗn hợp khí trong đó khí oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích, chính xác hơn là khí oxi chiếm 21% thể tích không khí phần còn lại hầu hết là nitơ

2 Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa những chất nào khác.

Các khí khác(CO2 , hơi nước, khí hiếm…) có trong không khí với tỉ lệ rất nhỏ, chỉ khoảng 1%

Hoạt động 2: Biện pháp bảo vệ không khí Yêu cầu HS hoạt động nhóm HS đọc và nghiên 3 Bảo vệ không khí trong

Trang 20

theo câu hỏi sau:

Không khí bị ô nhiễm sẽ gây

những tác hại gì cho con

- Bảo vệ rừng, trồng cây

3 Kiểm tra – đánh giá:

Nêu thành phần của không khí?

= 0,075 (mol)Theo phương trình phản ứng: nKNO 3= 2nO 2 = 0,075 x 2 = 0,15 (mol)

Do hiệu suất 85% nên : nKNO 2cần lấy = 0,1585x100 = 0,176 (mol)

1 , 10 32

1 x

= 1,28 (g) O2.

4 Dặn dò:

Trang 21

GV hướng dẫn một số bài ở SBT.

Về nhà học bài và làm các bài tập ở SGK Nghiên cứu phần bài còn lại

8A18A2

Tiết 43 - Bài 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS phân biệt được sự cháy và sự oxi hoá chậm

Hiểu được các điều kiện phát sinh sự cháy từ đó biết được các biện pháp để dập tắt sự cháy, dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể Biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách có hiệu quả

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiếm tra bài cũ:

Nêu thành phần của không khí? Không khí bị ô nhiễm sẽ gây ra tác hại gì?

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm

Trang 22

GV cho HS quan sát tranh

cháy rừng, Mg cháy trong oxi

và trong không khí, P cháy

trong oxi và trong không khí,

S cháy trong oxi và trong

không khí

Tất cả các tranh trên mô tả sự

cháy, vậy thế nào là sự cháy?

Em hãy lấy VD về sự cháy?

Quá trình đốt củi trong gia

đình các em được gọi là gì?

Yêu cầu HS thảo luận nhóm:

So sánh sự cháy trong không

khí và trong oxi?

GV gọi đại diện nhóm trả lời

GV cho cả lớp quan sát tranh

ôtô bị han gỉ trong không khí,

tranh mô tả sự oxi hóa thức ăn

trong cơ thể người

Các tranh trên mô tả sự oxi

hóa chậm, vậy thế nào là sự

oxi hóa chậm?

Sự cháy và sự oxi hoá chậm

giống nhau và khác nhau như

Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung và nhận xét

HS quan sát và suy nghĩ

HS thảo luận và trả lời

Giống nhau: Sự cháy

và sự oxi hoá chậm đều là sự oxi hoá, có toả nhiệt

Khác nhau:

+ Sự cháy: Có phát sang

Trang 23

oxi hoá chậm có thể chuyển

thành sự cháy; đó là sự tự bốc

cháy → vậy trong nhà máy

cấm không được chất giẻ lau

bốc cháy Muốn cháy được

phải có điều kiện gì?

Đối với bếp than, nếu ta đóng

của lò, có hiện tượng gì xảy

cháy, người ta thường dùng

những biện pháp nào? Hãy

phân tích cơ sở của những

biện pháp đó

Muốn gỗ, than, cồn cháy được phải đốt cháy các vật đó

HS: Nếu ta đóng của

lò, than sẽ cháy chậm lại và có thể tắt

vì thiếu oxi

HS trả lời

HS thảo luận và trả lời câu hỏi

Trong thực tế : để đập tắt đám cháy, người ta thường làm như sau:

+ Phun nước

+ Phun khí CO2 vào vật cháy để ngăn cách vật cháy với không khí

+ Trùm vải hoặc phủ cát (đối với đám

3 Điều kiện phát sinh

và các biện pháp để dập tắt đám cháy.

a) Các điều kiện phát sinh sự cháy là:

- Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy

- Phải có đủ oxi cho sự cháy

b) Muốn dập tắt sự cháy,

ta cần thực hiện một hay đồng thời cả hai biện pháp sau:

- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy

- Cách li chất cháy với oxi (không khí)

Trang 24

cháy do xăng dầu)

3 Kiểm tra – đánh giá:

Thế nào là sự cháy, sự oxi hóa chậm ?

Điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy ?

Vì sao không dung nước để dập tắt đám cháy do xăng dầu ?

GV hướng dẫn HS bài tập 7/ SGK tr 99 để về nhà làm

4 Dặn dò:

Về nhà làm bài tập ở SGK/tr 99 và phần bài luyện tập/SGK tr.101

Trang 25

Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng

8A18A2

Tiết 44 - Bài 29: BÀI LUYỆN TẬP 5

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS ôn lại các kiến thức cơ bản như: Tính chất của oxi Ứng dụng của điều chế oxi.Khái niệm về oxit và sự phân loại oxit, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, thành phần của không khí

Ôn tập các kiến thức trong chương, làm bài tập ở phần luyện tập

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Câu hỏi: Hãy nêu thành phần của không khí ? Cho biết điểm giống và khác

nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm ?

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản Yêu cầu HS thảo luận HS thảo luận nhóm I Kiến thức cần nhớ.

Trang 26

nhóm các câu hỏi sau:

Nêu tính chất hoá học của

oxi? Viết phương trình

- Cách thu : Bằng cách đẩy không không khí và đẩy nước

- Trong công nghiệp:

+ Nguyên liệu: H2O, không khí

+ Phương pháp sản xuất:

- Phản ứng hoá hợp

- Phản ứng phân huỷ

HS trả lời

Tính chất hóa học của oxi

1 Tác dụng với phi kim

S + O2 →to SO2

4P + 5O2 to

- Các oxit axit: CO2, SO2 ,

P2O5

- Các oxit bazơ: Na2O, MgO, Fe2O3

Bài tập 4 (SGK)

- Câu đúng: D

- Câu phát biểu sai: B, C, E

Bài tập 8 (SGK)

Trang 27

GV hướng dẫn HS làm bài

tập 8

HS làm bài tập theo hướng dẫn của GV

a) Thể tích khí oxi cần dùng là:

(0,100 20)

90

100 = 2,222 (lít)

→ n =

4 , 22

222 , 2 = 0,099 (mol)

2KMnO4 to

→ K2MnO4

+ MnO2 + O2 ↑

2mol 1mol x.mol

4 , 22

222 , 2 mol

x = 2x2,22222,4x158= 31,346 (g)b)2KClO3 2KCl + 3O2 ↑

2.122,5g 3 22,4 l

y gam? 2,222 lítLượng KClO3 cần dùng là:

y =

4 , 22 3

222 , 2 5 , 122 2

x

x x

= 8,10 (g)

3 Kiểm tra – đánh giá:

GV nhận xét sự chuẩn bị bài của HS

4 Dặn dò:

Về nhà làm bài còn lại và ôn lại tính chất hóa học của oxi

Trang 28

Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng

8A18A2

Tiết 45 Bài 30: BÀI THỰC HÀNH 4

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS biết cách điều chế và thu oxi trong phòng thí nghiệm, phản ứng cháy của

S trong không khí và trong O2

2 Kỹ năng:

HS biết lắp dụng cụ làm thí nghiệm: Điều chế oxi, thu oxi, oxi tác dụng với một số đơn chất S

Quan sát TN, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

Viết PTHH của phản ứng điều chế O2 và của O2 với S

3 Thái độ:

HS có ý thức cao trong học tập, cẩn thận với hóa chất

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

Chuẩn bị cho mỗi nhóm một bộ thí nghiệm:

Dụng cụ: Đèn cồn 1 chiếc, ống nghiệm (có nút cao su và có ống dẫn khí) lọ nút nhám: 2 chiếc, muỗng sắt, chậu thuỷ tinh to để đựng nước

Hoá chất: KMnO4, Bột S, H2O

2 Học sinh:

Kiến thức về tính chất hoá chất hoá học của oxi và điều chế oxi trong PTN

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Phương pháp điều chế và cách điều chế và thu oxi trong phòng thí nghiệm?Viết phương trình phản ứng điều chế oxi từ KMnO4? TCHH của oxi?

2 Bài mới:

Trang 29

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm

+ Ông nghiệm phải được lắp

sao cho miệng hơi thấp hơn

Sau khi đã làm xong thí

nghiệm: Phải đưa hệ thống

GV gọi các nhóm báo cáo kết

quả, giải thích hiện tượng,

viết PTHH

HS làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên:

+ Dùng đèn cồn đun nóng đều cả ống nghiệm, sau đó tập trung ngọn lửa

ở phần có KMnO4

Dùng tàn đóm đỏ đưa vào miệng ống nghiệm

Cho vào muỗng sắt một lượng nhỏ ( bàng hạt đậu xanh) bột S

- Đốt S trong không khí

- Đưa nhanh muỗng sắt có chứa S vào lọ chứa oxi

Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác

Trang 30

Hoạt động 2: Viết tường trình

GV yêu cầu HS viết tường

Nếu HS nào chưa viết xong bản tường trình, yêu cầu về nhà viết tiếp

Yêu cầu các nhóm thu và rửa dụng cụ

4 Dặn dò:

Về nhà ôn lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương 4 chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết

Trang 31

Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng

8A18A2

Tiết 46: KIỂM TRA MỘT TIẾT.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Thông qua bài kiểm tra:

Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức của chương 4

Làm cho HS chú ý đến việc học tập của mình

Rút kinh nghiệm bổ sung kịp thời những tồn tại của GV và HS

Hệ thống kiến thức của chương 4, PP giải bài tập

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

Trang 32

TN TL TN TL TN TL

1 Oxi, oxit HS nhớ hóa trị

của oxi, biết gọi đúng tên các oxit

HS phân loại được oxit

2 Không khí Nhớ khái niệm

phản ứng hóa hợp, lấy được ví

dụ minh họa

HS biết tắt đen cồn đúng cách đảm bảo an toàn

dụ minh họa

HS biết cân bằng PTHH và phân loại các phản ứng hóa học

Trang 33

b) Câu hỏi theo ma trận.

Câu 2 (0,5 điểm): Oxit là hợp chất của oxi với:

A Một kim loại B Một phi kim

C Một nguyên tố khác D Nhiều nguyên tố khác

Câu 3 (0,5 điểm): Nhóm chỉ gồm oxit bazơ là:

A CaO, CO2, FeO B MgO, CuO, Na2O

C CaO, Na2O, SO2 D MgO, P2O5, CuO

Câu 4 (0,5 điểm): Muốn tắt đèn cồn dùng trong phòng thí nghiệm, cách tốt nhất

là:

A Vảy nước vào ngọn lửa đèn cồn. B Dùng miệng thổi

C Dùng khăn ướt trùm lên D Đậy nắp đèn cồn lại

II Tự luận (8 điểm):

Câu 1 (2 điểm): Phản ứng hóa hợp là gì ? Lấy ví dụ hai phản ứng hóa học minh

họa

Câu 2 (2 điểm): Lập phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau:

a KClO3 - - -> KCl + O2 b Fe(OH)3 - - -> Fe2O3 + H2O

c HgO - - -> Hg + O2

Cho biết các phản ứng hóa học trên thuộc loại phản ứng nào Vì sao ?

Câu 3 (1 điểm): Viết tên gọi của các hợp chất oxit sau: MgO, Al2O3, N2O, SO3

Câu 4 (3 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam khí metan (CH4) trong khí oxi (O2) Sau phản ứng người ta thu được một lượng khí cacbon đioxit (CO2) và nước (H2O)

a Lập phương trình hóa học của phản ứng

b Tính khối lượng khí cacbon đioxit (CO2) thu được sau phản ứng

d Tính thể tích khí oxi (O2) ở điều kiện tiểu chuẩn cần dùng cho phản ứng

( Cho biết: C = 12, H = 1, O = 16 ).

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I Trắc nghiệm ( 2 điểm) :

Trang 34

Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4

II Tự luận ( 8 điểm ):

Trang 35

vì có nhiều chất sản phẩm được tạo thành từ một chất tham gia phản ứng.

0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm0,5 điểm

=> V = 0,8 x 22,4 = 17,92 (lít)O2

1,0 điểm0,5 điểm

0,25 điểm0,25 điểm0,5 điểm

0,5 điểm

Trang 36

Ngày soạn Lớp Tiết Ngày Giảng Sĩ số Vắng

8A18A2

CHƯƠNG 5: HIĐRO – NƯỚC

Tiết 47 - Bài 31: TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (Tiết 1)

Trang 37

Kiến thức tiết 47, SGK, vở ghi.

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi học bài mới

2 Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của hiđro

- HS: Quả bóng bay bay lên được chứng tỏ hiđro nhẹ hơn không

Trang 38

Quả bóng bay bay lên,

- HS rút ra nhận xét về tính chất vật lí của hiđro

HS so sánh

+ Khí hiđro nhẹ nhất trong tất cả các chất khí

- Là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất khí, tan rất ít trong nước

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chât hoá học

tinh khiết của H2 →H2 tinh

khiết →yêu cầu HS hoạt

động nhóm, hoàn thành

bảng nhóm

HS quan sát GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách điều chế

H2, cách thử độ tinh khiết của H2

HS hoàn thành bảng

II Tính chất hoá học

1 Tác dụng với oxi a) Thí nghiệm (SGK)

Hiện tượng Phương trình phản ứng Đốt H 2 trong không khí

Đốt H 2 trong oxi

+ Đưa ngọn lửa của khí H2

đang cháy vào trong lọ

- H2 cháy mạnh hơn, trên thành lọ xuất hiện

b) Nhận xét hiện tượng

Trang 39

đựng khí oxi, nhận xét

hiện tượng

+ Ngọn lửa đốt H2 trong

không khí và đưa vào gần

phía trong của cốc thuỷ tinh

úp ngược nhận xét hiện

tượng

H2 cháy trong oxi tạo ra

hơi nước, đồng thời toả

nhiều nhiệt .Vì vậy người

Yêu cầu HS hoạt động

nhóm trả lời câu hỏi trong

- Phương trình phản ứng:

2H2 + O2 →to 2H2O

- HS lắng nghe →khắc sâu kiến thức về phần liên hệ thực tế

- HS hoạt động nhóm

→ hoàn thành câu hỏi

SGK → trả lời Đại diện HS trả lời

và giải thích.

- Phương trình phản ứng:

2H2 + O2 →to 2 H2O

3 Kiểm tra – đánh giá:

GV yêu cầu HS làm bài tập sau theo nhóm

Điền từ đúng (Đ) và sai (S) vào các câu phát biểu sau :

Hiđro có hàm lượng lớn trong không khí.

Hiđro là khí nhẹ nhất trong các khí

Hđro sinh ra trong quá trình thực vật bị phân huỷ

Phần lớn khí hiđro tồn tại trong thiên nhiên dưới dạng hợp chất

Khi cháy hiđro toả nhiệt rất nhiều nhiệt

4 Dặn dò:

Trang 40

Học bài, làm bài tập 31.1, 31.3, 31.4 trong sách bài tập hóa 8 tr.38

Nghiên cứu phần còn lại của bài

8A1

Tiết 48 - Bài 31: TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (TiẾT 2)

I MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 14/09/2016, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm. - GIÁO ÁN HÓA 8 KỲ II CỦA THÀNH DÙNG NĂM 2014-2015
Bảng nh óm (Trang 38)
Bảng   tính   tan   để   lấy   ví - GIÁO ÁN HÓA 8 KỲ II CỦA THÀNH DÙNG NĂM 2014-2015
ng tính tan để lấy ví (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w