- HS các vật thể xungquanh ta được chia thànhhai loại chính: + Vật thể tự nhiên + Vật thể nhân tạo - VTTN: Cây cỏ, sôngsuối, không khí … - Chất có trong mọi vậtthể , ở đâu có chất ở đó
Trang 1Ngày soạn Lớp Tiết Ngày giảng Sĩ số Vắng
8A18A2
Tiết 1 – Bài 1 : MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Dụng cụ : Kẹp gỗ, pipet, 2 ống nghiệm, giá gỗ
- Hoá chất : Dung dịch NaOH, CuSO4 , HCl , đinh sắt
2 Chuẩn bị của học sinh
Nội dung kiến thức bài học
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng, sách vở của học sinh
Trang 2- GV : giới thiệu sơ qua về
bộ môn , cấu trúc chương
- HS suy nghĩ→ trả lời
- HS quan sát và ghi vàobảng trong nhóm:
+ ống 1: dd CuSO4 ,trong suốt, màu xanh
+ ống 2: dd NaOH :trong suốt, không màu+ ống 3: dd HCl trongsuốt , không màu
- Dùng ống nhỏ 5.7 giọt
dd CuSO4 màu xanh ởống 1 sang ống 2(NaOH)
- thả đinh sắt vào ống 3(HCl)
→ Đặt nhẹ đinh sắt vàoống 1 (dd CuSO4) → lấyđinh sắt ra quan sát
- ống 2: có chất mớimàu xanh không tan tạothành (dd không còntrong suốt )
- ống 3: có bọt khí nổilên
- ống 1: ở chiếc đinh sắt (phần tiếp xúc với dd) cómàu đỏ
- HS : ở các thí nghiệmtrên đều có sự biến đổi
I Hóa học là gì ?
- Thí nghiệm : (SGK)
- Hoá học là khoa họcnghiên cứu các chất sựbiến đổi chất và ứngdụng của chúng
Trang 3đựng nước, nước vôi, hay
giấm ăn không ?
các chất
- HS liên hệ tới các TN
và trả lời câu hỏi
- HS trả lời theo ý hiểu
→ Hiểu thế nào là hoáhọc và ứng dụng
Hoạt động 2 : Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống
và trả lời
- HS quan sát tranh ứngụng của H2, O2, gangthép, chất dẻo, polime
- HS trả lời theo yêu cầu:
II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ?
( Sgk )
Hoạt động 3 : Phải làm gì để học tốt môn hoá học
- Muốn học tốt môn hoá
III Các em cần phải làm gì để học tốt môn hóa học
Trang 4- Vậy học như thế nào để
được coi là học tốt môn
hoá học?
- Nội dung chính của bài
là gì ?
- GV yêu cầu HS đọc kết
luận chung cuối SGK
- HS trả lời theo yêu cầu
- HS đọc kết luận chung cuối SGK
3 Kiểm tra – đánh giá:
- Nhắc lại ND chính của bài
- Trả lời các câu hỏi của GV
Trang 5CHƯƠNG I : CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí ( Táchmuối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát)
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống
3 Thái độ
- Có thái độ học tập tốt, rèn tính cẩn thận
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Dụng cụ : Cân, cốc thuỷ tinh có vạch, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh
- Hoá chất : 1 miếng Fe, hoặc nhôm, nước cất, muối ăn, cồn
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK – vở viết
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp khi học bài mới
2 Bài mới.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Trang 6Hoạt động 1: Chất có ở đâu ?
- Hãy kể tên môt số vật
thể xung quanh ta?
- HS các vật thể xungquanh ta được chia thànhhai loại chính:
+ Vật thể tự nhiên + Vật thể nhân tạo
- VTTN: Cây cỏ, sôngsuối, không khí …
- Chất có trong mọi vậtthể , ở đâu có chất ở đó
- Vậy tại sao chúng ta lại
phải biết tính chất của
- Chúng ta có thể quansát hoặc dùng dụng cụ đo, hoặc làm TN còn cáctính chất hoá học thì phảilàm TN mới biết được
- HS tiến hành làm TN : Mỗi nhóm có 2 lọ chấtlỏng trong suốt: 1 lọđựng cồn, một lọ đựngnước mất nhãn
II Tính chất của chất
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định
a) Tính chất vật lí :
- Trạng thái, màu sắc ,mùi vị
- Tính tan trong nước
- t0 sôi, t0 nóng chảy
- Tính dẫn điện, dẫnnhiệt
- Khối lượng riêng… b) Tính chất hoá học
- Khả năng biến đổi chấtnày thành chất khác
Trang 7Cồn cháy được còn nướcthì không cháy được
⇒lấy mỗi chất 1 ít →đốt
đế sứ
- Lắng nghe → Nhớ vàtránh khi tiếp xúc vớicác chất độc hại
- Chú ý nghe và ghi nhớthông tin
VD: Khả năng bị phânhuỷ, tính cháy được…
b) biết cách sử dụng chất c) biết ứng dụng chấtthích hợp trong đời sốngsản xuất
3 Kiểm tra – đánh giá:
- Nhắc lại ND chính của bài
- Hướng dẫn bài tập (SGK)
Bài tập 1 : (SGK )
- Cơ thể người, bút bi, dây điện, áo, chất dẻo, xe đạp →là vật thể
- Nước, than chì, đồng , chất dẻo, xenlurơ nilon, sắt, nhôm→là chất
Trang 85 Dặn dò:
- Học bài - Làm BT ; 1,2,3,4 (SGK T 11)
- Chuẩn bị bài soạn: Tiết 2 ( Chất)
8A18A2
Trang 9Tiết 3 - Bài 2: CHẤT (Tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu được khái niệm chất tinh khiết và hỗn hợp thông qua thí nghiệm
HS biết được tính chất của chất tinh khiết và hỗn hợp
- Dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất có trong hỗn hợp để táchriêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp
II CHUẨN BỊ CHO GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- TN1: Chứng tỏ nước cất là chất tinh khiết, còn nước khoáng, muối là hỗnhợp
- TN2: TN tách riêng muối ăn ra khỏi nước muối dựa vào tính chất vật lí
- Hoá chất: Muối ăn, nước cất, nước tự nhiên ( nước ao, nước khoáng )
- Dụng cụ: Bộ dụng cụ chưng cất nước tự nhiên ( nếu có ) đèn cồn, kiềng sắt,cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, 2- 3 tấm kính, kẹp gỗ, đũa thuỷ tinh,ống hút
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Trang 10- Quan sát
- Dùng dụng cụ để đo
- Làm thí nghiệm
b Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi :
- giúp chúng ta phân biệt được chất này với chất khác ( nhận biết được chất)
- biết cách sử dụng chất
- biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống sản xuất
2 Bài mới.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Chất tinh khiết
Tấm 1: 1 - 2 giọt nướccất
Tấm 2: 1 - 2 giọt nước
ao Tấm 3: 1 - 2 giọt nướckhoáng
+ Đặt tất cả 3 tấm kính lênngọn lửa đèn cồn →nướcbay hơi hết
- Tấm 1 : Không có vếtcặn
- Tấm 2 : Có vết cặn
- Tấm 3 : Vết cặn mờ
- Nước cất: Không có lẫnchất khác
III Chất tinh khiết
1 Chất tinh khiết và hỗn hợp
Trang 11giới thiệu về cách chưng
cất nước tự nhiên→nước
- Hỗn hợp : gồm nhiềuchất trộn lẫn vào nhau
- Chất tinh khiết : chỉgồm một chất ( khônglẫn chất khác ) Chất tinhkhiết có tính chất vật lí
- Muốn tách riêng được
muối ăn ra khỏi nước
biển ( hoặc nước muối )
2 Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
Trang 12- HS trả lời theo yêu cầu :
- HS đọc kết luận chung
- Để tách riêng một chất
ra khỏi hỗn hợp , ta cóthể dụa vào sự khác nhau
về tính chất vật lí
* Kết luận chung: Họcsinh đọc cuối SGK
3 Luyện tập, củng cố: - HS nhắc lại nội dung chính của bài
- Hướng dẫn học sinh làm Bài tập (SGK)
1)Bài tập 6 :
- Thở vào cốc đựng chất vôi trong thấy nước vôi trong vẫn đục
2)Bài tập 7
a Về tính chất khác nhau phải kể đến tính chất những tính chất đo được
b Nước khoáng uống tốt hơn
Trang 13Tiết 4 - Bài 3: BÀI THỰC HÀNH 1
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hóa học; Cách
sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụthể:
( Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát)
Yêu thích môn học để có kết quả học tập cao
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
a Chuẩn bị học sinh làm quen với một số đồ dùng thí nghiệm :
- Thìa thuỷ tinh , sắt
b Chuẩn bị một tờ tranh (máy chiếu)
- “ Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm "
c Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất cho thí nghiệm ( Làm sạch muối ăn từ hỗn hợpmuối ăn và cát: đèn cồn giấy lọc, phễu thuỷ tinh )
2 Chuẩn bị của học sinh:
- nước + hỗn hợp muối ăn và cát
- SGK, Kiến thức nôi dung bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Trang 141 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: nước + hỗn hợp
muối ăn và cát
2 Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn HS một số quy tắc an toàn và cách sử
dụng hoá chất, dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- GV: Nêu mục tiêu của
I Một số quy tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm.
- Cách sử dụng hoá chất: + không được dùng taytiếp cầm hoá chất
+ Không đổ hoá chất nàyvào hoá chất khác ( ngoàichỉ dẫn )
+ Không đổ hoá chấtdùng thừa trở lại lọ
Hoạt động 2 : Tiến hành thí nghiệm
- GV: Hướng dẫn HS tiến
hành thí nghiệm theo các
bước :
- HS làm theo hướng dẫncủa GV:
II TIẾN HÀNH TN
TN : Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
Trang 15được ở đáy ống nghiệm
với hỗn hợp ban đầu
+ Cho vào cốc thuỷ tinh khoảng 3 gam hỗn hợp muối ăn và cát
+ Rót vào cốc khoảng 5
ml khuấy đều để muốitan hết
+ Gấp giấy lọc để vàophễu
+ Đặt phễu vào ốngnghiệm và rót từ từ nướcmuối vào phễu theo đũathuỷ tinh
- HS:
+ Chất lỏng chảy xuốngống nghiệm là dung dịchtrong suốt
+ Cát được giữ lại tênmặt giấy lọc
- HS: Dùng kẹp gỗ kẹp1/3 ống đun nóng phầnnước lọc trên ngọn lủađèn cồn
Trang 163 Nhận xét – đánh giá:
- Yêu cầu HS rửa dụng cụ, thu dọn
- Nhận xét ý thức của học sinh trong giờ thực hành
- Hoàn thành bảng báo cáo kết quả thực hành
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Đọc trước bài ( Nguyên tử )
Trang 17Ngày soạn Lớp Tiết Ngày giảng Sĩ số Vắng
8A18A2
Tiết 5 - Bài 4 : NGUYÊN TỬ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện
- Trong nguyên tử , số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hòa về điện
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng giao tiếp, giúp đỡ nhau trong học tập
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập tốt – tin tưởng vào khoa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng nhóm – sơ đồ tư duy
- Phiếu học tập ( có ghi sẵn các bài tập trong bài )
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung kiến thức bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi học bài mới
2 Bµi míi:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Nguyên tử là gì ?
I Nguyên tử là gì ?
Trang 18- Học sinh trả lời và ghi bài
- Nguyên tử là những hạt
vô cùng nhỏ, trung hoà vềđiện
- Nguyên tử gồm : + Hạt nhân mang diệntích dương
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiềuelectron ( mang điện tích
âm )
- Electron : + Ký hiệu : e + Điện tích : - 1 + K/L vô cùng nhỏ(9,1095.10- 28 gam)
Hoạt động 2 : Hạt nhân nguyên tử
- Giới thiệu: hạt nhân
nguyên tử được tạo bởi
loại hạt proton và Nơtron
- Gv thông báo đặc điểm
của từng loại hạt
- Giới thiệu nguyên tử
cùng loại
- Học sinh lắng nghe vàghi bài
- Học sinh lắng nghe
II Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân nguyên tử tạobởi proton và nơtron
- Hạt proton : Kí hiệu : P Điện tích : +1 Khối lượng : 1,6726.10-24
gam
- Hạt nơtron : Kí hiệu: N Điện tích : không mangđiên
K/ lượng : 1,6748.10- 24 g
- Các nguyên tử có cùng
số P trong hạt nhân được gọi là nguyên tử cùng loại
Trang 19- Em có nhận xét gì về số
P và số e trong nguyên tử
- Em hãy so sánh khối
lượng của một hạt e với
khối lượng P và khối
lượng của một hạt n ?
- Vì vậy khối lượng của
hạt nhân được coi là khối
lượng của nguyên tử
- Vì nguyên tử luôn luôntrung hoà về điện nên :
Số P = Số e
- p và n có cùng khốilượng
- e có khối lượng rất bé:
( bằng 0,0005 lần số khốilượng của hạt p)
- Nguyên tử luôn luôntrung hoà về điện nên:
mngtử ≈mhạt nhân
Số p = Số e
Trang 20Tiết 6 - Bài 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức
- Những nguyên tử có cùng số prton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên
tố hóa học Kí hiệu hóa biểu diễn nguyên tố hóa học
- Nguyên tử khối: Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên
tử nguyên tố khác ( hạn chế ở 20 nguyên tố đầu)
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, chia sẻ, hợp tác
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập tốt
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Bảng một số nguyên tố hoá học ( sgk / 42 )
2 Chuẩn bị của học sinh:
Nội dung kiến thức bài học
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Hạt nhân mang diện tích dương
+ Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron ( mang điện tích âm )
- Electron :
+ Ký hiệu : e
+ Điện tích : - 1
+ K/L vô cùng nhỏ (9,1095.10- 28 gam)
Trang 212 Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Nguyên tố hoá học là gì (15 phút)
- Giáo viên thuyết trình ;
Khi nói đến những lượng
nguyên tử vô cùng lớn
người ta nói“ Nguyên tố
hoá học ” thay cụm từ “ loại
nguyên tố hoá học đều có
tính chất hoá học như nhau
- Giáo viên giới thiệu:
“ Mỗi nguyên tố được biểu
diễn bằng 1 hay 2 chữ cái,
(Đầu chữ cái viết ở dạng
chữ in hoa), gọi là KHHH ”
- Giáo viên : Giới thiệu kí
hiệu một số nguyên tố trong
bảng
- Giáo viên yêu cầu học
sinh tập viết kí hiệu của
một số nguyên tố hoá học
thường gặp như; oxi, sắt,
bạc, kẽm
- Mỗi kí hiệu của nguyên tố
- Học sinh trả lời theo yêu cầu
- Học sinh nghe và ghi bài
I Nguyên tố hóa học
là gì ?
1 Định nghĩa
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại, có cùng số
p trong hạt nhân-> số p là số đặc trưng của một nguyên tố hoá học
2 Kí hiệu hoá học
- Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng một kí hiệu hoá học
- Ví dụ : + Kí hiệu của nguyên tốcanxi là Ca
+ Kí hiệu của nguyên tốnhôm là Al
Trang 22- Giáo viên : KHHH được
quy định trên toàn thế giới
3 Luyện tập, củng cố: (15 phút)
- Nhắc lại ND chính của bài
- Hướng dẫn HS giải bài tập:
+ Bài tập 1: Hoàn thành bảng sau:
Đáp án:
Nguyên tố Kí hiệu hoá
học
T/ số hạttrongnguyên tử
+ Bài tập 2: Hãy cho biết trong các câu sau câu nào đúng, câu nào sai :
a) Tất cả những nguyên tử có số n bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học
Nguyên tố Kí hiệu hoá
học
T/ số hạttrongnguyên tử
Trang 23b) Tất cả những nguyên tử có cùng số p như nhau đều thuộc cùng một nguyên
tố hoá học ( Những nguyên tử cùng loại )
c) Trong hạt nhân nguyên tử : Số p luôn = số n
d/ Trong một nguyên tử số p luôn luôn = số e Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện
- Học thuộc kí hiệu hoá học của một số nguyên tố thường gặp
8A18A2
Tiết 7 – Bài 5 : NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
Trang 241 Kiến thức
- Những nguyên tử có cùng số prton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên
tố hóa học Kí hiệu hóa biểu diễn nguyên tố hóa học
- Nguyên tử khối: Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên
tử nguyên tố khác ( hạn chế ở 20 nguyên tố đầu)
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, chia sẻ, phối hợp, thống nhất ý kiến
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể
3 Thái độ
Giáo dục ý thức học tập tốt dẫn tới kết quả học tập cao hơn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng 1 SGK / 24
1 Chuẩn bị của học sinh:
- Phiếu học tập – Bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Kí hiệu của nguyên tố canxi là Ca
+ Kí hiệu của nguyên tố nhôm là Al
2 Bài mới:
Trang 25Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Nguyên tử khối
- Giáo viên thuyết trình :
Nguyên tử có khối lượng
vô cùng bé, nếu tính bằng g
thì quá nhỏ, không tiện sử
dụng Vì vậy người ta quy
ước bằng 1/12 khối lượng
của nguyên tử cacbon làm
đơn vị ( tính ) khối lượng
nguyên tử, gọi là đơn vị cac
bon, viết tắt là đơn vị C
- Giáo viên các giá trị khối
lượng này cho biết sự lặng,
nhẹ giữa các nguyên tử
→ Vậy trong các nguyên tử
trên nguyên tử nào nhẹ
→ Người ta gọi khối lượng
này là nguyên tử khối
- Vậy nguyên tử khối là gì?
- Giáo viên : Hướng dẫn
- Học sinh : Nguyên tử hiđro nhẹnhất
Nguyên tử C gấp 12 lầnnguyên tử hiđro
Nguyên tử O nặng gấp
16 lần nguyên tử hiđro
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
III Nguyên tử khối
- Khối lượng của một
nguyên tử hiđro bằng 1 đơn vị C ( quy ước viết
tử tính bằng đvC
Trang 26có một nguyên tử khối
riêng biệt Vì vậy dựa vào
nguyên tử khối của một
nguyên tố chưa biết, ta xác
nguyên tố nào ta phải biết
được điều gì về nguyên tố
và trả lời câu hỏi sau :
a) Tên và kí hiệu của x
b) Số e trong nguyên tử của
nguyen tố x ?
- Học sinh suy nghĩ vàlàm bài tập khoảng 2phút
- Ta phải biết :
Số p hoặc nguyên tử khối
- Ta không xác địnhđược p
- Học sinh ; Nguyên tửkhối của R là :
32 lần so với nguyên tử
H2 và nặng gấp 2 lần ( 32: 16 ) lần so với nguyên
Trang 27c) Nguyên tố x nặng gấp
bao nhiêu lần nguyên tử
hiđro, nguyên tử oxi ?
của S với H2 và oxi
- Giáo viên ; Yêu cầu học
sinh đọc kết luận chung
trong sgk
tử oxi
* Kết luận chung (SGK)
3 Củng cố, luyện tập: (10 phút)
- Nhắc lại ND chính của bài
- Học sinh thảo luận và làm bài luyện tập sau :
Em hãy hoàn chỉnh bảng cho dưới đây: Xem bảng một ( sgk / 42 )
Nguyên tửkhối
Nguyên tửkhối
Trang 28- Chuẩn bị bài sau ( Đơn chất – hợp chất – Phân tử ).
8A18A2
Tiết 8 - Bài 6: ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức
- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí
Trang 29- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên.
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên
2 Kỹ năng
Phân biệt được đơn chất (kim loại, phi kim), hợp chất
3 Thái độ
Yêu thích môn học → Giáo dục ý thức học tập tốt
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
+ Tranh vẽ H 1.10→ 1.13
+ Máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh :
+ Ôn lại các KN về chất , hỗn hợp , nguyên tử , nguyên tố hoá học
+ Bản đồ tư duy
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra vở bài tập của HS
lời câu hỏi
- Mẫu các chất trên được
tạo nên từ những nguyên
- HS những nguyên chấttrên được tạo ra từ mộtnguyên tố hoá học
- HS trả lời theo yêu câu:
I Đơn chất
1 Đơn chất là gì?
- Đơn chất là những chấtđược tạo nên từ 1nguyên tố hoá học
Ví dụ: Khí oxi, lưuhuỳnh, liti, nhôm…
Trang 30được tạo nên từ mấy
nguyên tố hoá học? Theo
em nguyên tố cacbon có
thể tạo nên được mấy
chất?
- GV: Thường tên của đơn
chất trùng với tên của
nguyên tố, trừ một số rất
ít trường hợp một số
nguyên tố có thể tạo nên
từ 2 đến 3 dạng đơn chất
- GV: Dựa vào đâu để
phân loại đơn chât?
- Đơn chất đuợc phân làm
mấy loại?
- Nhắc lại những tính
chất vật lý chung của đơn
chất kim loại và đơn chất
phi kim
- GV: Cho HS quan sát
tranh
- Nguyên tố hoá học nào
tạo lên chất sau: Amoniac,
Metan, Phân bón Hà Bắc,
- HS quan sát tranh
- HS trả lời: Được tạo nênđược 2 đến 3 chất làCacbon, Oxi, Liti
- HS: Dựa vào tính chấtvật lý khác nhau của từngchất
- HS: Đơn chất được chialàm 2 loại:
+ Đơn chất kim loại (gồm
Ag, Cu, Mg, Ca là chất cóánh kim, một số dẫn nhiệt
và dẫn điện rất tốt, có tinhdẻo )
+ Đơn chất của phi kimS,O2, Cl2, H2(không cóánh kim, không dẫn nhiệt,dẫn điện nếu có thì rấtyếu)
- HS: Dựa vào tính chấtvật lý chung để phân loạiphi kim
- HS quan sát tranh và trảlời câu hỏi
2 Phân loại
- Đơn chất kim loại
- Đơn chất phi kim
3 Đặc điểm cấu tạo
(SGK tr.22)
II Hợp chất
Trang 31cho biết hợp chất được
phân thành mấy loại
- Trong hợp chất nước và
muối ăn nguyên tử của
các nguyên tố liên kết với
nhau như thế nào?
- Vậy trong hợp chất các
nguyên tố liên kết với
nhau như thế nào?
- HS trả lời: Do từ 2nguyên tố hoá học tạonên
- HS trả lời: Hợp chấtđược phân thành 2 loại:
+ Hợp chất vô cơ : Làhợp chất được tạo bởi cácnguyên tố kim loại và phikim (Hợp chất khôngchứa cacbon ThêmCO,CO2, H2CO3, cácmuối cacbon kim loại+ Hợp chất hữu cơ: Làhợp chất được tạo bởicác nguyên tố C (cacbon),
H (Hiđro), O (Oxi)
(Hợp chất chứa cacbon
Trừ CO,CO2, H2CO3,các muối cacbon kimloại)
- HS quan sát trên mànhình đặc điểm cấu tạo củacác hợp chất vô cơ
- HS trả lời:
+ 2 nguyên tử hiđro liênkết với 1 nguyên tử oxi+ Một nguyên tử Natriliên kết với 1 ngnuyên tửClo
1 Hợp chất là gì?
Hợp chất là những chấtđược tạo nên từ 2nguyên tố hoá học trởlên
Ví dụ: Nước, muốiăn…
Trang 32- Hãy so sánh điểm giống
và khác nhau giữa đơn
chất và hợp chất?
tử của các nguyên tố liênkết với nhau theo một tỉ
lệ và thứ tự nhất định
3 Kiểm tra – đánh giá:
Cho học sinh thảo luận nhóm để làm bài tập sau :
- Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ thích hợp :
+Khí hiđro, khí oxi, khí clo là những …
+ ( 1)………đều tạo nên từ một
(2)
+ Nước, muối ăn (Natriclorua), axit clohiđric là những……….(3)
……… đều tạo nên từ hai ( 4) ……… trong thành phần hoá học của nước và axit clohiđric đều có chung……… (5)
………còn của muối ăn và axitclohiđric lại có chung một
- Chuẩn bị phần sau đọc trước phần phân tử
- Học bài và làm bài tập về nhà : 1, 2 ( sgk / 15,16 )1, 6.2 trong sách bài tập
8A18A2
Tiết 9 - Bài 6: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức
Trang 33- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hóa học của chất.
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon , bằng tổngnguyên tử trong phân tử
2 Kỹ năng
- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn giản và hợp chất
- Xác định được trạng thái vật lí của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất
là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó
3 Thái độ
- Yêu thích môn học → Giáo dục ý thức học tập tốt
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên
Tranh vẽ H 1.10 →1.14, Bảng phụ có ghi sẵn đề của bài luyên tập 1.2
2 Chuẩn bị của học sinh
Bản đồ tư duy
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
b Kim loại đống, sắt được tạo ra từ nguyên tố đồng, sắt
- Trong đ/ chất kim loại : Các nguyên tử được sắp xếp khít nhau và theo một
Trang 34- Yêu cầu học sinh quan sát
các tranh vẽ 1.11; 1.12; 1.13
- Giới thiệu các phân tử H2 ,
O2 , H2O trong các mẫu phân
- Yêu cầu học sinh quan sát
tranh vẽ một mẫu kim loại
đồng và rút ra nhận xét ( đối
với đơn chất kim loại đồng
nói chung )
- Học sinh quan sát tranh
vẽ → tiếp thu kiến thứctrả lời câu hỏi
- Học sinh ; Các hạt hợpthành mỗi mẫu chất trênđều giống nhau về sốnguyên tử hình dạng,kích thước …
- Học sinh nêu định nghĩa
- HS : đối với đơn chấtkim loại : Nguyên tử làhạt hợp thành và có vaitrò như phân tử
III Phân tử
1 Định nghĩa
Phân tử là hạt đại diệncho chất, gồm một sốnguyên tử liên kết vớinhau và thể hiện đầy
đủ tính chất hoá họccủa chất
Hoạt động 2 : Phân tử khối
- Nhắc lại ĐN nguyên tử
khối ?
- Tương tự như vậy em hãy
nêu định nghĩa phân tử khối
- GV : Hướng dẫn HS tính
phân tử khối của một số chất
- Em hãy quan sát mẫu nước
→ Một phân tử nước gồm
những loại nguyên tử nào?
- Là khối lượng của mộtnguyên tử tính bằng đơn
vị cac bon
- HS trả lời theo yêu cầu
- HS : + Phân tử khối của Oxibằng :
16 x 2 = 32(đvC)+ Phân tử khối của Hiđrô
2 Phân tử khối:
- Phân tử khối là khốilượng của một phân tửtính bằng đơn vị cacbon
- Cách tính: Bằngtổng nguyên tử khốicủa các nguyên tửtrong phân tử
Trang 351 x 2 + 16 x 1 = 18 ( đvc )
- HS : Phân tử khícacbonic gồm 3 nguyên
tử : + 1 C + 2 O
→Phân tử khối của khícacbonic bằng :
12 x 1 + 16 x 2 = 44(đvc)
a) Phân tử khối của
H2SO4 :
1 x 2 + 32 +16 x 4 = 98(đvC)
b) Phân tử khối của khí
NH3
14 x 1 + 1 x 3 = 17(đvC)
c) phân tử khối củaCaCO3 là : 40 x 1 + 12 x
- HS làm theo yêu cầu
- Đọc nội dung và trả lời
1 Bài tập 1(SGK T26)
Các từ cần điền :Đơn chất, hợp chất, nguyên tố hóa học hợp chất kim loại, phi kim, vô cơ, hữu
Trang 36- GV yêu cầu HS đọc nội
dung bài tâp 2, trả lời theo
yêu cầu
2.Bài tập 6 (SGK T26)
- Phân tử khối Cacbon đioxit : 1 x 12 + 16 x 2
= 44 (đvc)
- Phân tử khí Metan :
1 x 12 + 1 x 4 = 16 (đvc)
- Phân tử khối axitnitric :
1 x 1 + 1 x 14 + 16 x 3
= 63 (đvc)
3 Kiểm tra – đánh giá:
- Nhắc lại ND chính của bài, hướng dẫn làm một số bài tập
- Bài tập 7 (sgk) :
- Phân tử khí oxi nặng hơn nước là :
18
32 = 9
16 lần
- Nhẹ hơn :
32
18 = 16
9 lần
Tiết 10 - Bài 7 : BÀI THỰC HÀNH 2: SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT
I MỤC TIÊU :
Trang 371 Kiến thức
- Mục đích và các bước tiến hành , kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí
- Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, hợp tác, chia sẻ, đoàn kết nhất trí cao
- Sử dụng cụ, hóa chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên
- Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí.Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ
Yêu thích môn học → Giáo dục ý thức học tập tốt
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Chuẩn bị để học sinh làm bài thực hành theo nhóm các thí nghiệm sau :1) Sự lan toả của amoniac
2) Sự lan toả của thuốc tím ( KMnO4 ): Mỗi nhóm có một bộ TN gồm :
- Dụng cụ : giá ống nghiệm , ống nghiệm ( có nút ) 2 chiếc , kẹp gỗ ,cốc thuỷtinh : 2 chiếc , đũa thuỷ tinh 1 chiếc , đèn cồn, diêm……
- Hoá chất : dung dịch amoniac ( đặc ), thuốc tím ( Kalipemanganat ), quỳ tím
III TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Tiến hành thí nghiệm: Yêu cầu học sinh đọc SGK để hiểu nội dung các
thí nghiệm
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm (25 phút)
I Tiến hành TN 1.Thí nghiệm 1:
Sự lan toả của
Trang 38- Thí nghiệm 1: Sự lan toả
NH3 vào mẫu quỳ tím →xanh
+ Đặt một mẫu quỳ tím tẩmnước vào đáy ống nghiệm
Đặt một miếng bông tẩmdung dịch NH3 ở miệngống
+ Đậy nút cao su , quan sátmấu quỳ → rút ra kết luận
và giải thích
+ Lấy cốc nước (1) , bỏ
1-2 hạt thuốc tím vào cốcnước ( cho rơi từngmảng từ từ ) Để cốc nướclặng yên quan sát
+ Lấy 1 cốc nước (2) bỏmột ít vụn tinh thể thuốctím bỏ vào khuấy đều chotan hết
2 Thí nghiện 2 :
Sự lan toả của Kalipemanganat
* Nhận xét Màu tím của thuốc tímlan toả rộng ra
* Giải thíchPhân tử Kalipemanganat đã khuếch tán , lan toả trong nước
Hoạt động 2 : Tường trình(15 phút)
GV hướng dẫn HS viết bản
tường trình theo mẫu(Ở tiết 4)
- Cá nhân HS hoàn thiện
II Báo cáo thực hành
(theo mẫu)
3 Kết thúc thực hành
- Yêu cầu HS rủa dụng cụ và vệ sinh bàn thí nghiệm
Trang 39- Nhận xét, đánh giá ý thức của HS trong giờ thực hành
4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Chuẩn bị bài luyện tập 8
8A18A2
Tiết 11 - BÀI 8: BÀI LUYỆN TẬP 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
Trang 40- HS ôn lại một số các khái niệm cơ bản của hoá chất như : chất, chất tinh khiết, hỗn hợp , đơn chất , hợp chất , nguyên tử , phân tử , nguyên tố hoá học
- Hiểu thêm được nguyên tử là gì ? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào và đặc điểm của những hạt đó
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phối kết hợp trong nhóm, tư duy, so sánh, tổng hợp kiến thức
- Bước đầu rèn luyện kỹ năng làm một số bài tập về xác định nguyên tố hoá học dựa vào nguyên tử khối
- Củng cố cách tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp
3 Thái độ
Giáo dục ý thức tốt, kiên trì, say mê trong học tập
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm
1 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc trước nội dung bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 2 Bài mới:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
1 Sơ đồ về mối quan
hệ giữa các khái niệm: