1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội

221 587 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 221
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng .... Phân tìch một số các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ với n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-

PHẠM VĂN KIỆM

QUẢN TRỊ QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP CỦA DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trính nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và các kết luận của luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận án

Phạm Văn Kiệm

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

PHẦN TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 14

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP CỦA DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG TIÊU DÙNG 23

1.1 Tổng quan chuỗi cung ứng và quan hệ trong chuỗi cung ứng 23

1.1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng 23

1.1.2 Quan hệ của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng 29

1.1.3 Phân biệt các loại quan hệ với doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng 34

1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng 39

1.2.1 Khái niệm, bản chất và mục tiêu quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng 39

1.2.2 Một số mô hính liên quan đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng 42

1.2.3 Các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng 48

1.3 Nội dung quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng 54

1.3.1 Xác định phạm vi và thiết lập mục tiêu dài hạn trong quan hệ với nhà cung cấp 54

1.3.2 Lựa chọn và triển khai quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp 57

1.3.3 Duy trí và phát triển quan hệ chiến lược với nhà cung cấp 62

1.3.4 Đánh giá và điều chỉnh quan hệ chiến lược với nhà cung cấp 64

1.4 Kinh nghiệm quản trị quan hệ nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng của một số doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới 65

1.4.1 Kinh nghiệm một số doanh nghiệp bán lẻ 65

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng 71

Kết luận chương 1 74

Trang 4

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP CỦA DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG TIÊU

DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 75

2.1 Khái quát về sự phát triển của thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội 75

2.1.1 Khái quát về nhu cầu tại thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội 75

2.1.2 Khái quát về tính hính phát triển doanh nghiệp bán lẻ hàng tiêu dùng và một số xu hướng thúc đẩy tình liên kết giữa doanh nghiệp bán lẻ và nhà cung cấp trên địa bàn thành phố Hà Nội 80

2.1.3 Khái quát về thực trạng quan hệ trong chuỗi cung ứng của một số doanh nghiệp bán lẻ điển hính trên địa bàn thành phố Hà Nội 93

2.2 Thực trạng quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội và phân tìch một số yếu tố tác động 102

2.2.1 Thực trạng về xác định phạm vi và thiết lập mục tiêu dài hạn trong quan hệ với nhà cung cấp 102

2.2.2 Thực trạng về lựa chọn và triển khai quan hệ với nhà cung cấp 105

2.2.3 Kết quả điều tra về duy trì, phát triển quan hệ chiến lược với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ 109

2.2.4 Thực trạng về đánh giá và điều chỉnh quan hệ chiến lược với nhà cung cấp 112

2.2.5 Phân tìch một số các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội 114

2.3 Kết luận chung về phân tìch thực trạng 119

2.3.1 Những thành công và nguyên nhân 119

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 121

2.3.3 Những yêu cầu đặt ra cho quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội 123

Kết luận chương 2 126

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP CỦA DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG HÀNG TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 127

Trang 5

3.1 Dự báo xu hướng phát triển thị trường bán lẻ và quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn

thành phố Hà Nội 127

3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội 127

3.1.2 Dự báo xu hướng quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng 129

3.2 Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản trị quan hệ trong thương mại bán lẻ trên thị trường thành phố Hà Nội 130

3.2.1 Quan điểm 130

3.2.2 Định hướng 131

3.3 Các đề xuất nhằm hoàn thiện quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội trên cơ sở vận dụng kết quả nghiên cứu 135

3.3.1 Xây dựng chiến lược kinh doanh và chiến lược chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp bán lẻ 135

3.3.2 Xây dựng và thực hiện đầy đủ quy trính quản trị quan hệ với nhà cung cấp 140

3.3.3 Xác định chiến lược phù hợp để tăng cường quan hệ với nhà cung cấp 145

3.3.4.Tăng cường trao đổi thông tin với nhà cung cấp và trong nội bộ doanh nghiệp 147

3.3.5 Phát triển nguồn nhân lực quản trị quan hệ với nhà cung cấp 151

3.3.6.Tăng cường khả năng liên kết giữa các doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng 153

3.3.7 Chủ động kiểm soát các yếu tố tác động đến hoạt động quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng 155

3.3.8 Một số kiến nghị vĩ mô 157

Kết luận chương 3 161

KẾT LUẬN CHUNG 162 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, TẠP CHÍ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Planning

Quản trị nguồn lực doanh nghiệp

logistics ngược

cấp

12 2PL The second party logistics Logistics bên thứ hai

14 SIG Observed significance level Mức ý nghĩa quan sát

15 VIF Variance inflation factor Hệ số phóng đại phương sai

17 4PL The fourth party logistics Logistics bên thứ tư

replenishment programs

Quản lý hợp đồng và dịch vụ, các chương trính hoạch định hợp tác, dự đoán và bổ sung

22 EDI Electronic Data interchange Hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Các tiêu chì đánh giá nhà cung cấp 59

Bảng 2.1: Tổng hợp mức tăng dân số trên địa bàn Hà Nội 75

Bảng 2.2: Tổng lượng khách du lịch tới địa bàn Hà Nội 76

Bảng 2.3: Thu nhập bính quân đầu người một tháng trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2014 78

Bảng 2.4: Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn TP Hà Nội 81

Bảng 2.5: Tổng số doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn TP Hà Nội 82

Bảng 2.6: Số cơ sở kinh doanh và lao động thương nghiệp và dịch vụ cá thể trên địa bàn TP Hà Nội 82

Bảng 2.7: Số lượng chợ trên địa bàn cả nước và Thành phố Hà Nội 83

Bảng 2.8: Tổng mức bán lẻ hàng hóa theo giá hiện hành 86

Bảng 2.9: Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hóa phân theo giá hiện hành 87

Bảng 2.10: Một số nội dung về yêu cầu nhà cung cấp của Fivimart 97

Bảng 2.11: Đánh giá về hoạt động xác định phạm vi và thiết lập mục tiêu dài hạn trong quan hệ với nhà cung cấp 103

Bảng 2.12: Đánh giá chi tiết về hoạt động lập hồ sơ và lựa chọn nhà cung cấp 106

Bảng 2.13: Đánh giá chi tiết về hoạt động đàm phán, thử nghiệm và lựa chọn NCC 107

Bảng 2.14: Đánh giá chi tiết về hoạt động duy trí, phát triển quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ 111

Bảng 2.15: Đánh giá về hoạt động đánh giá và điều chỉnh quan hệ chiến lược

với nhà cung cấp 112

Bảng 2.16: Đánh giá sự phù hợp của mô hình 115

Bảng 2.17: Kiểm định sự phù hợp của mô hính 115

Bảng 2.18: Kết quả hồi qui bội tối ưu với các hệ số hồi qui riêng phần 116

Bảng 2.19: Lượng hóa một số yếu tố tác động đến mục tiêu quản trị quan hệ 117

Bảng 3.1 Quy trính và phân công trách nhiệm trong quá trính lựa chọn NCC 141

Bảng 3.2 Một số tiêu chì lựa chọn NCC theo phương pháp đánh giá tiêu chì đơn lẻ 143 Bảng 3.3 Một số tiêu chì lựa chọn NCC theo phương pháp trọng số 144

Bảng 3.4: Một số biện pháp duy trí phát triển quan hệ với đối tác 150

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng đơn giản 24

Sơ đồ 1.2: Các dòng liên kết cơ bản trong chuỗi cung ứng 25

Sơ đồ 1.3: Chuỗi cung ứng tổng thể (end-to-end supply chain) và giới hạn phạm vi tại doanh nghiệp 26

Sơ đồ 1.4: Phạm vi hoạt động chuỗi cung ứng 26

Sơ đồ 1.5: Mô hính chuỗi cung ứng của doanh nghiệp bán lẻ 27

Sơ đồ 1.6: Nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ 29

Sơ đồ 1.7: Mô hính quan hệ của doanh nghiệp bán lẻ với các thành viên CCU 30

Sơ đồ 1.8: Quan hệ của doanh nghiệp bán lẻ với các nhà cung cấp hàng hóa trong chuỗi cung ứng 31

Sơ đồ 1.9: Các loại quan hệ của một doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hiện đại 35

Sơ đồ 1.10: Liên kết dọc trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp 36

Sơ đồ 1.11: Liên kết ảo trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp 36

Sơ đồ 1.12: Các mức độ quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng 37

Sơ đồ 1.13: Mối quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng 38

Sơ đồ 1.14: Mô hính phát triển quan hệ doanh nghiệp bán lẻ với nhà cung cấp 42

Sơ đồ 1.15: Mô hính của Kraljic 43

Sơ đồ 1.16: Quan hệ tương quan giữa mức độ đầu tư và mức độ quan hệ 44

Sơ đồ 1.17: Mô hính hoạch định dự báo, bổ sung trong quan hệ với nhà cung cấp 46

Sơ đồ 1.18: Mô hính quản trị toàn diện quan hệ với nhà cung cấp 47

Sơ đồ 1.19: Mô hính các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ 49

Sơ đồ 1.20: Mô hính quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ 54

Sơ đồ 1.21 Mô hính định hướng quan hệ chiến lược với nhà cung cấp 56

Sơ đồ 1.22: Qui trính lựa chọn nhà cung cấp 57

Sơ đồ 1.23: Quy trính duy trí, phát triển và quản lý quan hệ với các nhà cung cấp 62

Sơ đồ 2.1: Tiền đề góp phần phát triển mối quan hệ với nhà cung cấp 76

Sơ đồ 2.2: Thu nhập bính quân/ người phân theo vùng 78

Sơ đồ 2.3: Tỷ trọng thương mại của các kênh phân phối hiện đại 79

Sơ đồ 2.4: Số lượng một số cơ sở bản lẻ hiện đại tại Hà Nội và Việt Nam 84

Sơ đồ 2.5: Chỉ tiêu về tổng mức bán lẻ hàng hóa và sản phẩm nội địa trên địa bàn một số tỉnh, thành phố năm 2014 85

Sơ đồ 2.6: Tần suất mua sắm tại các loại hính bán lẻ của người tiêu dùng (lần/tháng) 88

Sơ đồ 2.7: Số lượng doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài Tại Việt Nam 89

Trang 10

Sơ đồ 2.8: Tỷ lệ ứng dụng các tiêu chuẩn công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử

của doanh nghiệp bán lẻ 91

Sơ đồ 2.9: Cơ cấu tổ chức của Big C 93

Sơ đồ 2.10: Qui trính đặt hàng của Big C Thăng Long 94

Sơ đồ 2.11: Qui trính đặt hàng của Saigon Co.op Hà Đông 95

Sơ đồ 2.12: Qui trính đặt hàng với đối tác lâu năm tại Saigon Co.op Hà Đông 96

Sơ đồ 2.13: Qui trính đặt hàng với mặt hàng rau, củ, quả, hàng đông lạnh Saigon Co.op Hà Đông 96

Sơ đồ 2.14 Nhận thức về mức độ quan trọng của các bước quản trị quan hệ với nhà cung cấp 100

Sơ đồ 2.15 Nhận định về các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ 102

Sơ đồ 2.16: Cơ cấu đánh giá về hoạt động xác định phạm vi và thiết lập mục tiêu dài hạn trong quan hệ với nhà cung cấp 104

Sơ đồ 2.17: Tóm tắt đánh giá về hoạt động lựa chọn và triển khai quan hệ với nhà cung cấp 105

Sơ đồ 2.18: Tóm tắt đánh giá về hoạt động triển khai, duy trí quan hệ với nhà cung cấp của các doanh nghiệp bán lẻ 109

Sơ đồ 2.19: Cơ cấu đánh giá về hoạt động đánh giá và điều chỉnh quan hệ chiến lược với nhà cung cấp 113

Sơ đồ 3.1 Các yếu tố quan trọng tác động và cấu thành thương hiệu của DNBL 138 Sơ đồ 3.2 Các dòng chảy thông tin và hàng hóa trong chuỗi cung ứng của DNBL 149

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong hai thập kỷ qua, sự phát triển mối quan hệ liên doanh nghiệp đã kéo theo sự gia tăng các nghiên cứu về chủ đề này ở nhiều lĩnh vực khác nhau như: chiến lược (strategy), marketing, kế toán (accountant), quản trị và kiểm soát (Administrator and control) Năm 1994, Otley- một trong những tác giả đầu tiên nghiên cứu về quản trị quan hệ, nghiên cứu của ông đã chỉ ra rằng quản trị quan hệ không chỉ tồn tại trong một doanh nghiệp mà mở rộng phạm vi áp dụng từ doanh nghiệp này đến doanh nghiệp khác Otley chứng minh phạm vi quản trị quan hệ đã

mở rộng và không còn bó buộc trong giới hạn pháp lý của doanh nghiệp và nó luôn tồn tại một cơ chế quản trị và kiểm soát giữa các tổ chức trong chuỗi cung ứng [63] Vào những năm sáu mươi và bảy mươi thí quan hệ phát triển theo hướng quan hệ hợp tác theo chiều dọc chuỗi cung ứng, trong khi đó hợp tác và liên minh trở thành tâm điểm trong những năm chìn mươi Sự thay đổi mạnh mẽ về phương thức quan

hệ này đòi hỏi phải tiến hành phương thức quản trị quan hệ mới, phù hợp hơn để hỗ trợ cho hoạt động của doanh nghiệp

Năm 1996, Hopwood đã tập trung đi sâu hơn vào nghiên cứu quan hệ liên doanh nghiệp và nhấn mạnh tình chất chiến lược của quản trị quan hệ đối với các tổ chức như: lập kế hoạch, tài chình và quá trính quan hệ, kiểm soát phải được thực hiện từ doanh nghiệp này đến doanh nghiệp khác Điều đó tạo ra một nhận thức rõ ràng hơn đối với các nhà quản trị rằng quan hệ giữa các doanh nghiệp là quan hệ phụ thuộc và vai trò của hoạt động phối hợp có ảnh hưởng đến thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay, chuỗi cung ứng được hiểu là dòng vận động của nguyên vật liệu, hàng hóa, thông tin và tiền giữa các doanh nghiệp, nó liên kết các nhà cung cấp giữa các quốc gia với khách hàng trên toàn thế giới [42] Ví vậy, chuỗi cung ứng gồm nhiều mối quan hệ đan xen phức tạp, trong đó mối quan hệ giữa doanh nghiệp bán

lẻ với các nhà cung cấp là một trong những mối quan hệ tương tác đó Quan hệ với nhà cung cấp là điểm khởi đầu của mọi quá trính kinh doanh Nghiên cứu và phát triển mối quan hệ với nhà cung cấp có vai trò quyết định đến việc sinh tồn của mọi loại hính doanh nghiệp Do đó, các phương pháp quản trị chuỗi cung ứng đều xoay quanh các nỗ lực phối hợp, kết nối, cộng tác các doanh nghiệp độc lập thành các dòng liên kết cung ứng hiệu quả và tối ưu Điều này cho thấy vai trò của sức mạnh phối hợp, hợp tác giữa các thành viên trong quản trị chuỗi cung ứng ngày càng trở lên quan trọng và cấp thiết

Sunil Chora và Perter Meindl (2007) đã chỉ ra hoạt động quan trọng liên quan đến quan hệ cơ bản trong mỗi chuỗi cung ứng mà doanh nghiệp cần quản lý

Trang 12

gồm: quan hệ với nhà cung cấp (Supplier relationship management), quan hệ nội bộ doanh nghiệp (Internal Supply Chain Management), quan hệ với khách hàng (Customer Relationship Managment) [69] Theo đó, quan hệ với khách hàng là khâu kết nối doanh nghiệp với thị trường tiêu thụ cho đến người tiêu dùng cuối cùng và tạo nên chuỗi cung ứng hạ nguồn của doanh nghiệp, thí hoạt động quan hệ với nhà cung cấp (đầu vào) chình là khâu kết nối các nhà cung cấp trực tiếp tạo nên chuỗi cung ứng thượng nguồn của doanh nghiệp

Thị trường bán lẻ Việt Nam ngày càng cạnh tranh gay gắt do các cam kết mở cửa lĩnh vực phân phối của Việt Nam khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO); cam kết theo Hiệp định đối tác xuyên Thái Bính Dương (TPP); hính thành cộng đồng ASEAN, trong đó có cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và các FTA khác Chình các cam kết này tác động đến thị trường bán lẻ Việt Nam và quan hệ với nhà cung cấp của các doanh nghiệp bán lẻ Sự cạnh tranh gay gắt diễn ra không chỉ giữa các doanh nghiệp trong nước mà còn giữa khối các doanh nghiệp nội và doanh nghiệp ngoại Nhiều tập đoàn lớn của Thái Lan, Hàn Quốc và Nhật Bản đã và đang có kế hoạch tiếp cận thị trường bán lẻ Việt Nam Trong khi đó, các doanh nghiệp bán lẻ hiện tại cũng không ngừng mở rộng quy mô, điển hình là BigC, Saigon Co.op, Vissan, Vingroup … Thị trường bán lẻ được quyết định nhiều hơn bởi xu hướng tiêu dùng của khách hàng Do số lượng doanh nghiệp bán lẻ ngày càng tăng với tốc độ tăng cao từ 18.226 năm 2005 lên 42.273 doanh nghiệp năm

2015, đạt tốc độ tăng trưởng bính quân 9,8%/năm, trong khi đó tại thị trường Hà Nội với số doanh nghiệp bán lẻ năm 2005 là 1.393, đến năm 2015 thí con số này tăng lên 3.961 doanh nghiệp, đạt mức độ tăng trưởng bính quân cao hơn so với của

cả nước là 2,51%/năm Như vậy, để đảm bảo giữ vững tốc độ tăng trưởng bính quân của doanh nghiệp bán lẻ, cùng với phát triển bền vững các doanh nghiệp bán lẻ hiện này trên địa bàn thành phố Hà Nội, thí vai trò quan trọng của hoạt động quản trị quan hệ với nhà cung cấp là cần thiết hơn bao giờ hết

Mặt khác, khi doanh nghiệp bán lẻ tăng về số lượng khi đó người tiêu dùng

có nhiều lựa chọn hơn, ví thế thị trường bán lẻ vẫn nghiêng về phìa người mua Với sức mạnh người mua tăng, các doanh nghiệp bán lẻ sẽ phải điều chỉnh nhằm đáp ứng những nhu cầu và xu hướng tiêu dùng mới Để đáp ứng nhanh chóng và tốt nhất nhu cầu ngày càng đa dạng và khắt khe của người tiêu dùng, doanh nghiệp bán

lẻ và nhà cung cấp không thể không bắt tay hợp tác chặt chẽ với nhau

Vấn đề chất lượng và giá trị hàng hàng hóa ngày nay phụ thuộc lớn vào mối quan hệ giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp bán lẻ Vì dụ, với sự hợp tác thiếu chặt chẽ giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp bán lẻ như hiện nay, các sản phẩm nông nghiệp của Việt Nam khó có được thương hiệu để cạnh tranh với hàng nhập khẩu

Trang 13

nước ngoài [26] Vấn đề này đặt ra sự cần thiết tạo dựng sự liên kết chặt chẽ giữa các mắt xìch trong quá trính phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng Những nghiên cứu sơ bộ tại Việt Nam cho thấy mối liên kết giữa doanh nghiệp bán lẻ và nhà cung cấp chưa chặt chẽ, các điều khoản thỏa thuận về quyền lợi giữa hai bên dễ

bị tác động bởi các yếu tố khách quan [3] Mặt khác việc đảm bảo chất lượng và số lượng hàng hóa cũng có những tác động ngược lại đến doanh nghiệp bán lẻ, bởi nó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Chính vì thế, đối với các doanh nghiệp bán lẻ kinh doanh mặt hàng tiêu dùng tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, thiết lập được mối quan hệ với một nhà cung cấp tốt thực sự là một tài nguyên vô giá, ví chình nhà cung cấp sẽ góp phần đáng kể vào sự thành công của doanh nghiệp Nhà cung cấp tốt không chỉ giao hàng đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đúng thời gian với giá cả hợp lý mà còn giúp doanh nghiệp bán

lẻ phát triển sản phẩm cũng như sẵn sàng hợp tác trong các chương trính khuyến mại Có thể nói, lựa chọn được nhà cung cấp tốt và quản trị được mối quan hệ với

họ là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp bán lẻ có được sản phẩm với chất lượng và giá cả như mong muốn, giúp nâng cao tình cạnh tranh trên thị trường

Hiện nay ở các doanh nghiệp bán lẻ, trách nhiệm của đội ngũ nhân sự trong quan hệ với nhà cung cấp ngày càng trở thành vấn đề nổi cộm Trong thời gian qua,

đã có những vụ việc liên quan đến sản phẩm không đảm bảo được bày bán tại các doanh nghiệp bán lẻ, gây ảnh hưởng đến hính ảnh của doanh nghiệp bán lẻ Nguyên nhân một phần được cho là xuất phát từ khâu lựa chọn, quản lý nhà cung cấp không được thực hiện nghiêm túc bởi các nhân viên phụ trách Mặc dù nhà cung cấp cũng phải chịu một phần chi phì thu hồi những sản phẩm kém chất lượng nhưng những ảnh hưởng mà các doanh nghiệp bán lẻ đã phải gánh chịu là rất nặng nề: chi phì tài chính tăng, uy tìn giảm sút và sức mua giảm Vì dụ trên và còn rất nhiều những vì

dụ khác cho thấy vị trì quan trọng của các nhà cung cấp đối với thành bại của một doanh nghiệp Ví vậy, vấn đề nâng cao quản trị quan hệ nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng, trong đó có đội ngũ nhân sự phụ trách quan hệ, ngày càng trở nên cấp thiết

Thực tế hiện nay cho thấy quá trính phát triển mối quan hệ với NCC chưa được các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam nghiên cứu tím hiểu và đầu tư một cách nghiêm túc, một phần là do khái niệm này còn khá mới mẻ và chưa được nhiều doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp bán lẻ áp dụng trong hoạt động kinh doanh của mính Bên cạnh việc nhận thức còn yếu kém, hạ tầng cơ sở cho quản trị với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ còn hạn chế Trong đó, quan trọng nhất chình là

hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm các phần mềm quản trị và hệ thống trao đổi thông tin Trong thời đại mà các quyết định kinh doanh cần được phải đưa ra nhanh

Trang 14

chóng để nắm bắt tốt cơ hội thí vai trò quan trọng của thông tin và sự tiện lợi của công nghệ thông tin là không thể phủ nhận

Cuối cùng doanh nghiệp bán lẻ có vai trò ngày càng quan trọng không chỉ với chuỗi cung ứng mà còn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong chuỗi cung ứng đây là loại doanh nghiệp quan trọng nhất ví nó quyết định cả chuỗi cung ứng đứng trước nó do vị trì tiếp cận trực tiếp với NCC cuối cùng và khách hàng tiêu dùng Theo đó, quan hệ với nhà cung cấp là khâu tiếp cận trực tiếp với hàng hóa, dịch vụ và là phương tiện để định vị thương hiệu, uy tìn, quyền lực, lợi nhuận lâu dài của doanh nghiệp bán lẻ Tuy nhiên cho đến nay, mối quan hệ giữa các doanh nghiệp bán lẻ với NCC chưa được nhín nhận đúng giá trị vốn có Quản trị quan hệ với nhà cung cấp là một giải pháp cần thiết để nâng cao đồng thời nhằm tiêu chuẩn hóa các hoạt động kinh doanh của khâu mua hàng mà doanh nghiệp bán

lẻ tham gia từ đó góp phần đẩy nhanh tốc độ cung ứng hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thị trường

Nghiên cứu quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng, định hướng nghiên cứu ở một thị trường hấp dẫn và phức tạp như Hà Nội nhằm tím ra những giải pháp quản trị quan hệ tốt hơn của các doanh nghiệp bán lẻ với các nhà cung cấp, những giải pháp phát triển cho các doanh nghiệp bán lẻ, doanh nghiệp cung ứng hàng hóa và dịch vụ cho doanh nghiệp bán

lẻ, giải pháp đối với các nhà quản lý vĩ mô trong việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để phát triển quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội là vấn đề thiết thực

Chình ví những lý do trên việc chọn đề tài Luận án tiến sĩ “Quản trị quan hệ

với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà nội” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ cơ sở khoa học (về mặt lý luận và thực tiễn) cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong tương quan với

sự phát triển mạnh mẽ của thị trường bán lẻ Việt Nam hiện nay

- Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Luận giải và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chuỗi cung ứng, quan hệ trong chuỗi cung ứng và quan hệ doanh nghiệp bán lẻ với nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội; làm rõ các yếu

tố tác động đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trên địa

Trang 15

bàn thành phố Hà Nội; nội dung quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội

+ Phân tích và đánh giá thực trạng các yếu tố cung, cầu thị trường bán lẻ tác động đến quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn thành phố

Hà Nội; thực trạng về quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội và các yếu tố tác động đến quản trị mối quan hệ này

+ Đề xuất một số giải pháp giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện quản trị quan hệ với nhà cung cấp của các doanh nghiệp này theo hướng phát triển thị trường bán lẻ đến năm 2020, tầm nhín đến năm 2030

3 Đối tượng, phạm vi và cách tiếp cận nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản trị

quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng Cụ thể đề tài sẽ nghiên cứu về quan hệ của các chủ thể, các yếu tố tác động đến mối quan hệ, quá trính hính thành, phát triển mối quan hệ và những giải pháp

mà doanh nghiệp sử dụng để hoàn thiện quản trị mối quan hệ này

- Cách tiếp cận nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu theo quá trính đi từ nghiên cứu lý luận, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp, kiến nghị với các doanh nghiệp bán lẻ, nhà cung cấp, các thành viên tham gia chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng, các cơ quan quản

lý nhà nước và các bên liên quan khác trên cơ sở dữ liệu thứ cấp và các dữ liệu sơ cấp Phân tìch thực trạng quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên từ đó vận dụng đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị quan hệ với các nhà cung cấp của doanh nghiệp bán

lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Hà Nội thông qua các tiêu chì đánh giá và các phương pháp đánh giá Đề tài đưa ra các khái niệm, qui trính và nội dung quản trị quan hệ với nhà cung cấp, các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ Trên cơ sở vận dụng lý luận vào nghiên cứu điển hính tại khu vực thành phố

Hà Nội, đề tài đề xuất một số giải pháp với các chủ thể trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng nhằm hoàn thiện quản trị quan hệ với các nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ cho những năm tiếp theo

+ Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu các nội dung của quản trị quan hệ với nhà cung cấp hàng hóa (không tập trung nghiên cứu các nhà cung

Trang 16

cấp dịch vụ và không có sự phân biệt doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài) của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng bán lẻ hàng tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán

lẻ trên địa bàn thành phố Hà nội (có tham khảo kinh nghiệm của một số doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới, qua đó rút ra bài học cho Việt Nam nói chung, thành phố

Hà Nội nói riêng) Tiến hành thu thập thông tin sơ cấp tại các khu vực thị trường của một số quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội

+ Về thời gian nghiên cứu, thu thập dữ liệu: các thông tin, tư liệu được thu thập trong giai đoạn từ 2005 – 2015, các giải pháp được định hướng đến đến năm

2020, tầm nhín đến năm 2030

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp nghiên cứu chung

Đề tài đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học kinh tế nói chung và chuyên ngành kinh doanh thương mại nói riêng để nghiên cứu các nội dung của luận án Đối tượng nghiên cứu của luận án là quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội với mục tiêu đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong tương quan với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhín đến năm 2030 do vậy trước hết đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng Phương pháp này đòi hỏi xem các hiện tượng và quá trính phát triển quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán

lẻ một cách khách quan, như nó vốn có; trong đó đặt quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong mối liên hệ với các khâu, bước của quá trính phát triển chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng cũng như quá trính tái sản xuất Phương pháp duy vật biện chứng được cụ thể hóa bằng một số phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: là phương pháp xem xét sự vật,

hiện tượng bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, không bản chất, không ổn định, không ảnh hưởng quyết định đến vấn đề nghiên cứu Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội chịu sự tác động của nhiều yếu tố như trính độ phát triển của nền kinh tế, phát triển của hệ thống bán lẻ, phát triển cung cầu của thị trường bán lẻ, hạ tầng thương mại, trính độ quản lý, văn hóa … Bên cạnh đó, để hoàn thiện quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong bối cảnh hiện nay cần xem xét các yếu tố như qui mô, mạng lưới, nguồn cung, sức mua, năng lực cạnh tranh, chiến lược doanh nghiệp bán lẻ, nhà cung cấp cũng như thành viên chuỗi cung ứng…Do vậy, nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, luận án đặt trọng

Trang 17

tâm vào các yếu tố quyết định đến mục tiêu quản trị quan hệ với NCC như sự phát triển cung cầu thị trường bán lẻ, các nội dung quản trị quan hệ với nhà cung cấp, các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ nhà cung cấp của DNBL…

+ Phương pháp logic-lịch sử: phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu

sự vật, hiện tượng bằng cách sử dụng hệ thống các khái niệm, phạm trù và sức mạnh của tư duy để tím bản chất của các hiện tượng kinh tế, các qui luật kinh tế Trong chương 1, luận án đưa ra các cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng, quan hệ chuỗi cung ứng, quan hệ doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng, quan hệ doanh nghiệp bán lẻ với nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng, nội dung và các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng Căn cứ vào khung lý thuyết trên, trong các chương tiếp theo bằng việc sử dụng phương pháp logic luận án tiến hành phân tìch thực trạng và các yếu tố tác động đến quan hệ nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội, trình bày trong chương 2, từ đó đánh giá những thành tựu và những hạn chế trong quản trị quan hệ NCC và chỉ ra những thành công, hạn chế, vấn đề còn tồn tại và kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị quan hệ NCC của DNBL trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố

Hà Nội đến năm 2020, tầm nhín đến năm 2030 trong chương 3 Tuy nhiên, phương pháp logic phụ thuộc rất nhiều vào tư duy đánh giá của người nghiên cứu, ví vậy để đảm bảo tình chình xác luận án đã kết hợp sử dụng phương pháp lịch sử (là phương pháp xem các hiện tượng, sự vật qua các giai đoạn cụ thể với mọi tình chất của nó), căn cứ vào thực trạng quan hệ với NCC của DNBL hiện nay, đặt trong bối cảnh xu hướng hoàn thiện công tác quản trị quan hệ của các nước trên thế giới, các doanh nghiệp có trính độ quản lý cao để đánh giá thực trạng quan hệ của DNBL với NCC, chỉ ra những thành công, hạn chế trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam cũng như trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp phân tìch, tổng hợp

được sử dụng trong quá trính nghiên cứu lý thuyết và đánh giá thực trạng (chủ yếu

ở chương 1 và chương 2) Để có thể hiểu rõ hơn về thực trạng cung cầu thị trường bán lẻ có tác động đến quan hệ của DNBL với NCC trên địa bàn thành phố Hà Nội, luận án đã đi phân tìch từng khìa cạnh của thị trường tác động đến hoạt động quản trị quan hệ NCC như tăng trưởng dân số, thu nhập và mức sống dân cư, số lượng doanh nghiệp, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, xu hướng thúc đẩy tình liên kết trong quản trị Đồng thời kết hợp kết quả từ việc nghiên cứu điển hính 3 doanh nghiệp, thu thập thông tin về 212 DNBL, từ các mô hính xử lý số liệu sẽ được diễn giải và phân tìch thực trạng quản trị quan hệ, các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ, cũng như đưa ra các dự báo về xu hướng phát triển thị trường bán lẻ, xu hướng phát triển quan hệ NCC trong chương 2 và một phần của chương

Trang 18

3 Dựa trên kết quả phân tìch, tổng hợp để đề xuất quan điểm, phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị quan hệ với NCC của DNBL trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhín đến năm 2030 trong chương 3 của luận án

- Phương pháp cụ thể về thu thập số liệu

Nghiên cứu kết hợp cả hướng tiếp cận định tình và định lượng như một số nghiên cứu về quản trị mối quan hệ giữa nhà cung cấp (NCC) và doanh nghiệp bán

lẻ (DNBL) trước đây Nghiên cứu định tình được sử dụng trong phân tìch thực trạng quản lý quan hệ với NCC của DNBL trên địa bàn thành phố Hà Nội và tổng kết kinh nghiệm của một số nhà bán lẻ trên thế giới Nghiên cứu định lượng được sử dụng để phân tìch các nhân tố tác động đến mối quan hệ giữa các bên đối tác Để thực hiện nghiên cứu các nội dung trên bằng cả phương pháp định tình và định lượng, nhiều phương pháp thu thập dữ liệu được kết hợp khai thác

Dữ liệu sơ cấp được thu thập liên quan đến việc xác định, lựa chọn, duy trí, phát triển và kiểm soát mối quan hệ với NCC; các yếu tố được cho là có tác động đến quản trị quan hệ với NCC; tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến mục tiêu của quản trị quan hệ với NCC Để thu thập dữ liệu sơ cấp tác giả lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia, giám đốc, quản lý, các trưởng phó phòng,

và những người trực tiếp tham gia vào quá trính xây dựng và phát triển quan hệ với NCC của DNBL

Sau khi có các kiến thức tổng hợp, tham vấn các chuyên gia, tác giả tiến hành nghiên cứu chuyên sâu 3 DNBL điển hính trong lĩnh vực bán lẻ hàng tiêu dùng có thương hiệu là Coopmart, Big C, Fivimart Mục đìch của nghiên cứu không chỉ làm rõ thực trạng quản trị quan hệ với NCC mà còn tím hiểu thêm về các nhân

tố tác động đến hoạt động quản trị quan hệ và một số nhận định để khắc họa mối quan hệ của doanh nghiệp với NCC Đặc biệt tập trung vào việc đánh giá các nhận định về các yếu tố cấu thành, ảnh hưởng đến quan hệ của DNBL và NCC Sau khi

có hiểu biết thực tế và các thông tin về DNBL trên địa bàn thành phố Hà Nội, tác

giả chọn 3 doanh nghiệp có qui mô lớn để nghiên cứu chuyên sâu (lý do: khi phỏng

vấn chuyên gia kết quả cho thấy thường chỉ có DNBL qui mô vừa và lớn, DNBL kinh doanh theo phương thức hiện đại mới tập trung sâu vào quan hệ với NCC)

Sau quá trính phỏng vấn chuyên sâu các chuyên gia gồm: quản lý kho, trưởng quầy hàng, phụ trách mua hàng, bộ phận marketing tại các DNBL có thương hiệu Coopmart, Big C, Fivimart, tác giả xây dựng bảng hỏi theo gợi ý các chuyên gia và kinh nghiệm của 3 DNBL điển hính Tiếp theo gửi bảng hỏi đến các đối tượng liên quan để tiến hành điều tra và thu thập thông tin Các câu trả lời hợp lệ sẽ được tổng hợp, phân loại và phân tìch

Trang 19

Trên tổng số 250 phiếu gửi đi có 217 phiếu hoàn trả, trong các số phiếu hoàn trả và điền đầy đủ dữ liệu có 212 phiếu có thể dùng để phân tìch Đây là tỷ lệ hoàn trả tương đối cao trong cuộc điều tra Ngoài ra, để tăng mức độ tin cậy của phiếu điều tra, tác giả chọn ngẫu nhiên 14 NCC trong số 212 phiếu của DNBL để phỏng vấn, mục đìch để kiểm tra lại độ tin cậy và tình chình xác của bảng hỏi Để làm được việc này, một phần nhờ sự giúp đỡ từ cơ quan công tác, cơ sở đào tạo, mối quan hệ cá nhân của bạn bè và đồng nghiệp trong việc gọi điện thuyết phục sự hợp tác từ các phìa Thời gian tiến hành điều tra được kéo dài 9 tháng, bắt đầu từ giữa tháng 03/2014 và kết thúc vào tháng 12/2014 Thời gian điều tra kéo dài là do các DNBL đưa ra lý do từ chối tiếp cận là “tương đối bận”, nên việc tiếp cận để điều tra hoặc điền phiếu điều tra gặp nhiều khó khăn và kéo dài Các phiếu điều tra có một phần được thực hiện khi tác giả gặp trực tiếp các nhà quản lý, giải thìch và hướng dẫn điền vào bảng hỏi cho hợp lệ Để nâng cao tình đại diện và chất lượng thông tin, đối tượng được khảo sát là các nhà quản lý tại các DNBL và cung ứng bao gồm phó giám đốc, quản lý phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, bộ phận thu mua, trưởng quầy hàng và bộ phận marketing Đối với những người không có cơ hội gặp trực tiếp, các bảng hỏi được tiến hành phỏng vấn qua điện thoại hoặc gửi email

Sau khi tổng hợp các thông tin đã thu thập được, tác giả đánh giá và phân theo từng mức độ, cụ thể:

Về năm thành lập doanh nghiệp bán lẻ: các doanh nghiệp được nghiên cứu phần lớn tình đến hiện tại đã được thành lập từ 10 năm trở lên (66 DN, chiếm 31,1%)

Số doanh nghiệp được thành lập từ 5 đến 10 năm là 64, chiếm 30,2% Số doanh nghiệp thành lập dưới 1 năm và từ 1 đến 3 năm lần lượt là 18 và 14 (8,5 và 6,6%)

Bảng 1: Loại hình và số năm thành lập doanh nghiệp Năm thành

Số lượng

Nguồn: tổng hợp từ phiếu điều tra

Về loại hính doanh nghiệp bán lẻ, trong tổng số 212 doanh nghiệp nghiên cứu có 5 DN là DN Nhà Nước (bao gồm cả DN có vốn của Nhà nước chiếm trên 50%) chiếm 2,4%, 64 DN là các công ty cổ phần (30,2%), 55 DN là các Cty TNHH

Trang 20

(27,3%), 25 DN là Công ty tư nhân (11,8%) và 19 DN là các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài (liên doanh & 100% vốn nước ngoài), chiếm 9%

Bảng 2: Qui mô doanh nghiệp Lao

Nguồn: tổng hợp từ phiếu điều tra

Về qui mô doanh nghiệp bán lẻ: Về quy mô lao động của doanh nghiệp, DN

có số lao động dưới 10 người là 34 DN, chiếm 16%; DN có số lao động từ 10 đến

50 người là 39 DN, chiếm 18,4%; DN có số lao động từ 50 đến 100 người là 86

DN, chiếm 40,6% và DN có số lao động > 100 là 53 DN, chiếm 25% Về quy mô doanh thu của DNBL, DN có doanh thu dưới 1 tỷ là 18 DN, chiếm 8,5%, từ 1 đến

10 tỷ là 47 DN, chiếm 22,2%, từ trên 10 đến 50 tỷ là 67 DN, chiếm 31,6%, từ trên

50 đến 100 tỷ là 49 DN, chiếm 23,1% và trên 100 tỷ là 31 DN, chiếm 14,6%

Qua kết quả điều tra của 212 DNBL trên địa bàn thành phố Kết quả chỉ ra một số đặc điểm các NCC như sau: Về năm thành lập: trong số 212 nhà cung cấp, thí phần lớn các DN mới thành lập từ 1-5 năm và có qui mô vừa và nhỏ Cụ thể, có

53 DN cho tới thời điểm hiện tại được thành lập dưới 1 năm; 31 DN, từ 1 đến 3 năm; 56 DN từ 3 đến 5 năm; 35 DN từ 6 đến 10 năm và 37 DN là trên 10 năm

Bảng 3: Năm thành lập và số lao động của nhà cung cấp Năm

Nguồn: tổng hợp từ phiếu điều tra

Về quy mô lao động của nhà cung cấp, DN có số lao động dưới 10 người là

30 DN; DN có số lao động từ 10 đến 50 người là 95 DN chiếm 44,8%; DN có số lao động từ 50 đến 100 người là 50 DN chiếm 23,6% và DN có số lao động > 100 người là 37 DN chiếm 17,5%

Trang 21

- Phương pháp cụ thể về phân tích và xử lý số liệu

Sau khi thu thập được các dữ liệu, tác giả tiến hành phân tìch và xử lý

- Với dữ liệu thứ cấp: tác giả dùng phương pháp phân tìch, so sánh tương quan để đánh giá kết quả kinh doanh, tính hính hoạt động cung cầu thị trường bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội Từ đó phân tìch một số xu hướng thúc đẩy tình liên kết trong kinh doanh giữa DNBL và NCC, cũng như phân tìch thực trạng hoạt động quản trị quan hệ với NCC được các DNBL áp dụng, làm cở sở đưa ra một số nhận định về xu hướng phát triển các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng nói chung, quan

hệ của DNBL với NCC nói riêng

- Với dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phần mềm SPSS 19 để xử lý và phân tìch Tác giả đã tiến hành:

+ Đánh giá dựa trên mức độ hài lòng (thang điểm từ 1 đến 5): nhận định về NCC, nhận định các tác động của sự cam kết quan hệ từ phìa NCC, nhận định mức

độ tìn nhiệm của NCC, nhận định về tính hính hoạt động giữa hai bên (số lượng đơn đặt hàng, chình sách khuyến mãi, tần suất giao dịch, quyền lực và sự phụ thuộc, cam kết của nhà bán lẻ), nhận định về hoạt động quản lý thông tin với NCC, nhận định về mối quan hệ lâu dài, ổn định giữa hai bên, đánh giá mối quan hệ giữa hai bên, cảm nhận về một số quan hệ với NCC

+ Đánh giá dựa trên mức độ quan trọng (thang điểm từ 1 đến 5): Tiêu chì nhằm xác định quan hệ với NCC

+ Đánh giá dựa trên mức độ khó khăn (thang điểm từ 1 đến 5): những khó khăn hiện nay trong quá trính thực hiện quản trị quan hệ với NCC

+ Kiểm định mô hính: Trong luận án, tác giả đã sử dụng tiêu chì COL để đo lường mối quan hệ của DNBL với NCC Tuy nhiên, trong quá trính tiến hành, tác giả đã có sự điều chỉnh, bổ sung lại một số yếu tố cho phù hợp với nội dung nghiên cứu Chình ví thế, tác giả đã kiểm định lại thang đo tại thị trường thành phố Hà Nội thông qua Cronbach Alpha Hệ số Cronbach Alpha được sử dụng để kiểm tra độ tin cậy từng thành phần trong thang đo trong quá trính quản trị mối quan hệ của DNBL với NCC Tất cả các biến quan sát có ý nghĩa và có mức độ tin cậy đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào phân tìch EFA để xem mức độ ảnh hưởng của chúng đến mối quan hệ giữa hai bên Phương pháp phân tìch EFA được dùng để đánh giá thang đo hay rút gọn một tập biến Trong đề tài này, tác giả phân tìch các nhân tố được liệt kê trong bảng hỏi, nhóm các nhân tố quan sát vào thành một biến nhất định để đo lường sự tác động của chúng lên quan hệ của DNBL với NCC Sau khi quá trình phân tích EFA hoàn thành, tác giả kiểm định các nhận định đưa ra bằng phương pháp kiểm định tương quan và hồi quy bội Trong hồi quy bội, R đã điều chỉnh càng tiến gần 1 thí biến có ý nghĩa càng cao và các biến này phải có mức ý nghĩa Sig < 0,05 [4]

Trang 22

Ngoài ra, chúng phải hoàn toàn độc lập với nhau, tức là không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến khi VIF <2 [31]

5 Những đóng góp mới của luận án

Luận án có một số đóng góp có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn trong quản trị quan hệ với NCC của DNBL trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng

Cụ thể, về lý luận, nghiên cứu đã tổng kết và hệ thống cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đây về quản trị quan hệ với NCC của DNBL trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng Tác giả nghiên cứu vấn đề dưới góc nhín quản trị của DNBL hiện đại, là hướng đi còn ìt được nghiên cứu Bên cạnh đó, nghiên cứu đã tổng kết các nhân tố tác động đến quản trị quan hệ với nhà cung cấp của DNBL, bao gồm các nhân tố từ phìa DNBL, từ NCC và từ hoạt động giao dịch giữa hai bên

Về phương pháp, nghiên cứu đã kết hợp sử dụng cả hướng tiếp cận định tình

và định lượng và kết hợp nhiều phương pháp thu thập dữ liệu Đề tài đã sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu về DNBL, NCC và mối quan hệ giữa hai bên Đóng góp mới của luận án là đã đo lường các dữ liệu định tình về quan hệ giữa NCC và DNBL làm đầu vào cho mô hính định lượng

Về thực tiễn, nghiên cứu đã phân tìch thực trạng quản trị quan hệ với NCC của các DNBL trên địa bàn Hà Nội Nhận thức và hiểu biết của các doanh nghiệp về quản lý mối quan hệ với NCC tương đối tốt nhưng mới dừng ở mức hiểu biết của quan hệ hợp tác chứ chưa đạt tới quan hệ chiến lược Kết quả khảo sát cho thấy trong các nội dung quản trị quan hệ với NCC, các DNBL nhín chung thực hiện tương đối tốt các hoạt động xác định phạm vi quan hệ, thiết lập chiến lược quan hệ, lựa chọn và thực thi quan hệ chiến lược với NCC Tuy nhiên, việc duy trí, phát triển quan hệ với NCC, kiểm soát và điều chỉnh chiến lược quan hệ lại chưa được chú trọng Các tồn tại chủ yếu của các DNBL chính là không điều tra đầy đủ thông tin

về NCC, quyền lực quản lý NCC quá tập trung, chất lượng và phát triển nguồn nhân lực và hệ thống trao đổi thông tin hoạt động chưa thật sự hiệu quả Nhưng vấn đề quan trọng nhất có lẽ là tư duy chiến lược hay sự chú trọng của đội ngũ lãnh đạo về quản lý quan hệ với NCC Kết quả mô hính nghiên cứu cho thấy có 7 yếu tố có ảnh hưởng đến quản trị mối quan hệ này Trong đó, các yếu tố có tác động tìch cực là quy mô NCC, thời gian quan hệ với NCC, cam kết NCC, cam kết DNBL và quản trị quan hệ Chình sách khuyến mãi của NCC và địa điểm NCC có ảnh hưởng ngược chiều đến sự ổn định, bền vững của mối quan hệ giữa NCC và DNBL

Về tình ứng dụng, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp cho các DNBL trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng nhằm tăng cường hoạt động quản trị mối quan hệ và nâng cao chất lượng mối quan hệ với NCC Cụ thể, để nâng cao quản trị quan hệ với NCC, DNBL cần có chiến lược thìch hợp, xây dựng và hoàn thiện quy trính quản trị

Trang 23

quan hệ với NCC, tăng cường cam kết, liên kết và chia sẻ lợi nhuận với NCC, chú trọng đến xây dựng đội ngũ nhân lực với kiến thức và đạo đức phù hợp với công tác quản trị mối quan hệ NCC, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể là phần mềm quản lý, và mô hính quản lý tồn kho VMI để tăng hiệu quả giao dịch và quản lý quan hệ giữa hai bên, tăng cường trao đổi thông tin với NCC và xây dựng quy chuẩn

bộ chỉ tiêu lựa chọn NCC, chủ động nhận diện và kiểm soát các yếu tố tác động đến

mối quan hệ với NCC Một số giải pháp vĩ mô được đề xuất với các cơ quản quản lý

và hiệp hội ngành nghề nhằm tạo điều kiện thuận lợi về môi trường luật pháp và tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm giữa các doanh nghiệp

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và các phụ lục, luận án có kết cấu 3 chương như sau: Chương 1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng

Chương 2 Thực trạng quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố Hà Nội

Trang 24

PHẦN TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Quản trị quan hệ nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng nói chung và quản trị quan hệ của doanh nghiệp bán lẻ với nhà cung cấp hàng tiêu dùng nói riêng là chủ

đề rất mới ở Việt Nam nhưng đã được nghiên cứu ở nhiều khìa cạnh trên thế giới, dưới đây là một số tài liệu và công trính nghiên cứu có liên quan:

1 Nhóm các công trình nghiên cứu về ngành bán lẻ nói chung

Sirohi N., McLaughlin E.W, Wittink D.R (1998), Mô hình về nhận thức và ý định trung thành với cửa hàng của người tiêu dùng đối với siêu thị bán lẻ, Journal of Retailing, số.74, tr.223-245 Trong công trính nghiên cứu của mính, Sirohi và cộng

sự (1998) nhận định rằng tăng trưởng chậm và cạnh tranh khốc liệt trong thị trường bán lẻ trong những năm gần đây thúc đẩy các nhà bán lẻ sử dụng các chiến lược tập trung vào việc duy trí và thu hút khách hàng phù hợp Tuy nhiên, một chiến lược hiệu quả trong việc có được khách hàng mới có thể không phù hợp trong việc giữ chân khách hàng hiện tại[67] Để hiểu được hiệu quả của các hoạt động được thiết kế để giữ chân khách hàng, các tác giả nghiên cứu những ý định trung thành của khách hàng hiện tại với một nhà bán lẻ hàng tạp hóa đa cửa hàng Sử dụng ước lượng bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS), trên dữ liệu trung bính của ìt nhất 100 khách hàng trên một cửa hàng của khoảng 160 cửa hàng, các nhà nghiên cứu thấy rằng chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định quan trọng nhất của nhận thức chất lượng hàng hóa Nhận thức giá trị đồng tiền phụ thuộc vào nhận thức giá cả tương đối và chương trính khuyến mại, và phụ thuộc với một mức độ thấp hơn vào nhận thức chất lượng dịch vụ và hàng hóa chất lượng Ý định trung thành với cửa hàng, đo lường bằng ý định tiếp tục mua hàng, ý định mua nhiều hơn và ý định giới thiệu cửa hàng, phụ

thuộc vào nhận thức chất lượng dịch vụ và chất lượng hàng hóa

Dhar S.K., Hoch S.J (1997), Tại sao nhận diện thương hiệu khác nhau giữa các hãng bán lẻ, Marketing Science, số 3, tr.208-227 Dựa trên dữ liệu từ 34 loại

thực phẩm cho 106 chuỗi siêu thị lớn đang hoạt động tại 50 thị trường bán lẻ lớn nhất tại Mỹ, các tác giả sử dụng phân tìch hồi quy cho thấy sự khác nhau trong phát triển thương hiệu cửa hàng của các nhà bán lẻ liên quan một cách có hệ thống đến các yếu tố người tiêu dùng, nhà bán lẻ và nhà sản xuất Những kết quả nghiên cứu quan trọng như sau Thứ nhất, chiến lược chuỗi về cam kết chất lượng, độ bao phủ của các nhãn hiệu riêng, sử dụng tên riêng cho nhãn hiệu riêng, một thương hiệu cao cấp, và số lượng các cửa hàng giúp nâng cao nhận diện thương hiệu của nhà bán

lẻ trong tất cả các hạng mục hàng hóa Ngoài ra, mức độ mà các nhà bán lẻ phục vụ một nhóm khách hàng, bao gồm các hộ gia đính ìt giàu có hơn và hộ gia đính lớn tuổi hơn, và hoạt động tại các thị trường ìt cạnh tranh sẽ cải thiện các thương hiệu cửa hàng Thứ hai, định vị giá bán thấp hàng ngày có lợi cho thương hiệu cửa hàng

Trang 25

nhưng chỉ trong nhóm các loại hàng chất lượng thấp hơn, nơi mà định vị giá trị của các cửa hàng có thể được liên kết tốt hơn với các lợi thế về giá của các thương hiệu cửa hàng Thứ ba, ủng hộ những nhận định phổ biến trên báo chí, phân tìch của nhóm nghiên cứu cho thấy hỗ trợ quảng cáo có thể nâng cao đáng kể hiệu suất

thương hiệu riêng.[49]

Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2012), Nghiên cứu tác động của hàng vi mua sắm đến phát triển các hình thức bán lẻ theo chuỗi siêu thị (Định hướng nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội), Luận án Tiến sĩ, Trường Đại Học Thương mại Công trình nghiên

cứu của tác giả gồm 3 chương, trong đó chương 1 tác giả nghiên cứu về một số vấn

đề lý luận cơ bản về tác động hành vi văn hóa mua sắm đến phát triển các hính thức bán lẻ theo chuỗi siêu thị như: khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm; khái niệm, phân loại, yếu tố đặc trưng của các hính thức bán lẻ theo chuỗi siêu thị; tiếp cận nghiên cứu tác động của hành vi mua sắm đến phát triển các hính thức bán lẻ và tím hiểu kinh nghiệm của một số siêu thị hoạt động theo chuỗi như Hàn Quốc, Mỹ, Pháp, Thái Lan…từ đó đưa ra kinh nghiệm cho phát triển chuỗi siêu thị ở

VN [21] Trong chương 2, đề tài nghiên cứu thực trạng tác động của hính vi văn hóa mua sắm đến phát triển các hính thức bán lẻ theo chuỗi siêu thị trên địa bàn Hà Nội như nghiên cứu tổng quan về địa lý, dân số, văn hóa mua sắm và các kết quả nghiên cứu tác động của hành vi mua sắm đến phát triển các hính thức bán lẻ theo chuỗi siêu thị trên địa bàn Hà Nội từ đó đưa ra kết luận về tác động của hành vi này đến phát triển các hính thức bán lẻ theo chuỗi siêu thị Ở chương 3, tác giả tím hiểu xu hướng phát triển hành vi mua sắm và đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển các hính thức bán lẻ theo chuỗi trên địa bàn Hà Nội Như vậy, trong công trính nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu khái quát về tác động của hành vi mua sắm đối với sự phát triển của hính thức bán lẻ đặc biệt là chuỗi siêu thị trên địa bàn Hà Nội

2 Nhóm các công trình nghiên cứu về chuỗi cung ứng và quan hệ phối hợp trong chuỗi cung ứng

Togar M Simatupang, Alan C Wright and Ramaswami Sridharan (2002), Hiểu biết về hợp tác trong hội nhập chuỗi cung ứng, Business Process Management

Journal, số 8, tr 289-308 Togar và đồng nghiệp (2002) đã đi sâu tím hiểu về mối

quan hệ hợp tác giữa các chủ thể trong chuỗi cung ứng để đi đến thiết lập cách thức phân loại toàn diện cho các mô hính hợp tác này Bốn mô hính hợp tác được đề cập đến trong nghiên cứu, bao gồm: đồng bộ hóa các dữ liệu thống kê, chia sẻ thông tin, thúc đẩy liên kết và nghiên cứu tổng hợp Nhóm nghiên cứu đã dùng phương pháp lấy mẫu thực tế để kiểm nghiệm các giả thuyết đưa ra Mẫu thực tế là một số doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối Nghiên cứu tạo ra sự vận dụng và kết hợp sáng tạo những kiến thức về mạng lưới hợp tác trong chuỗi cung

Trang 26

ứng Kết quả nghiên cứu mở đường cho hướng tiếp cận mới về quan hệ phối hợp giữa các chủ thể trong kênh phân phối cũng như giải pháp làm thế nào để thúc đẩy quan hệ hợp tác và đi đến mục tiêu chung[70] Kết quả nghiên cứu cũng gợi mở về

mô hính nghiên cứu trong tương lai, tập trung vào nghiên cứu thực nghiệm để đánh giá tác động của các mô hính hợp tác chình trong chuỗi cung ứng, từ đó xác định

được cơ hội cũng như thách thức cho doanh nghiệp trong kênh phân phối

Gary L Frazier, Elliot Maltz, Kersi D Antia, & Aric Rindfleisch (2009),Cách thức nhà phân phối chia sẻ thông tin chiến lược với nhà cung cấp, Journal of Marketing, số 73 (July 2009), tr.31–43 Gary và đồng nghiệp (2009) tập

trung vào mối quan hệ chặt chẽ giữa DNBL và doanh nghiệp cung cấp, thể hiện qua việc chia sẻ các thông tin chiến lược nhằm tăng tình cạnh tranh và phát triển sản xuất dựa trên sự tin tưởng và hiểu biết lẫn nhau Tác giả thu thập dữ liệu từ các DNBL, phỏng vấn các nhà quản lý bởi họ thường là người chịu trách nhiệm chia sẻ các thông tin chiến lược Sau đó tác giả tiến hành khảo sát, thu thập dữ liệu về các thông tin bên ngoài và thông tin nội bộ Nhóm tác giả đưa ra kết luận rằng việc chia

sẻ thông tin chiến lược giữa DNBL với doanh nghiệp cung cấp là một khâu quan trọng trong công tác hoạch định chiến lược dài hạn cho cả hệ thống Quá trính chia

sẻ thông tin phụ thuộc vào vị trì của DNBL và mức độ phụ thuộc của họ vào doanh nghiệp cung cấp[52] Bên cạnh đó, có một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trính này

đó là mức độ ổn định của thị trường, sự tin tưởng giữa các bên và độ am hiểu thị trường của DNBL Nghiên cứu mở ra một lĩnh vực mới cho các kênh tiếp thị với việc chia sẻ các thông tin chiến lược, làm phong phú các chiến lược tiếp thị bằng cách nhấn mạnh vai trò của các thành viên trong kênh tiếp thị Ngoài ra, nghiên cứu còn cung cấp cách thức, hướng dẫn cho nhà quản lý trong việc tiếp cận thông tin

chiến lược từ các DNBL

An Thị Thanh Nhàn (2010), Quản lý hiệu quả các mối quan hệ trong chuỗi

cung ứng, tạp chí Công Nghiệp, tr.25-27 An Thị Thanh Nhàn (2010) phân tìch việc

đầu tư vào các mối quan hệ trong chuỗi cung cấp của các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tình làm phương pháp chủ đạo trong nghiên cứu quản lý hiệu quả mối quan hệ trong chuỗi cung ứng Tác giả

từ lập luận phân tìch mô hính mối quan hệ liên doanh nghiệp trên các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ trong chuỗi cung ứng Tiếp đến tác giả sử dụng các lý thuyết này vào tập trung phân tìch các ứng dụng của nó trong hướng phát triển quan

hệ với NCC thông qua phân tìch một doanh nghiệp cụ thể là doanh nghiệp General Motors Bài nghiên cứu chỉ ra việc xử lý các quan hệ với các NCC trong các tình thế khác nhau trong tương quan cạnh tranh của thị trường cung cấp và giá trị của loại hàng hóa và dịch vụ được cung cấp là hết sức cần thiết Khi hàng hóa và dịch

Trang 27

vụ có tổng giá trị thấp, số lượng NCC bị giới hạn thí tạo ra giá trị bằng cách giảm chi phì giao dịch, chi phì tím kiếm và so sánh các nguồn khác nhau có thể cao hơn giá trị đem lại từ nỗ lực này Mặt khác khi tổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ từ thấp – trung bính, có nhiều NCC và chi phì chuyển đổi NCC thấp thí việc theo đuổi các mối quan hệ ở cấp độ cao hơn có thể không hiệu quả bởi chi phì cho mối quan

hệ này có thể cao hơn lợi ìch mang lại Khi giá trị hàng hóa cao và số lượng NCC nhiều thí việc đàm phán hợp đồng cần tập trung vào các yếu tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng như là chi phì, chất lượng, giao hàng, đóng gói, logistics, quản lý tồn kho và dịch vụ Khi số lượng NCC ìt và giá trị hàng hóa ở mức cao thí hàng hóa và dịch vụ sẽ tiêu tốn phần lớn chi phì mua hàng và tình năng của sản phẩm có vai trò quan trọng nó giúp tạo ra sự khác biệt hóa của sản

phẩm[19]

Huỳnh Thị Thu Sương (2012), Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hợp tác trong chuỗi cung ứng ngành đồ gỗ trường hợp nghiên cứu Vùng Đông Nam Bộ, Luận án Tiến sĩ kinh tế Huỳnh Thị Thu Sương (2012) đã đi sâu vào nghiên cứu sự hợp tác

trong chuỗi cung ứng đồ gỗ Kết quả cho thấy 6 nhân tố gồm tìn nhiệm, quyền lực, thân quen, tần suất, chình sách và thái độ có ảnh hưởng đến hợp tác chuỗi cung ứng Luận án đã hệ thống hóa những vấn để lý luận chung về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng, các nhân tố ảnh hưởng đến hợp tác chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng đồ gỗ trên thế giới và của Việt Nam Nghiên cứu thể nghiệm vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu đó là phương pháp định tình như chuyên gia, suy diễn, sử dụng kỹ thuật định tình và định lượng như phỏng vấn chuyên sâu cùng các phương pháp định lượng như: phân tìch Cronbach alpha, phân tìch nhân tố khám phá, kiểm định hồi qui bội Mỗi phương pháp đã được vận dụng theo từng nội dung của luận án[30] Do vậy, nghiên cứu là một công trính thử nghiệm kết hợp giữa nghiên cứu hàn lâm lặp lại và nghiên cứu ứng dụng, qua đó đã xây dựng và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hợp tác trong chuỗi cung ứng gỗ Chình

ví vậy, kết quả nghiên cứu đã phản ánh độ tin cậy cũng như bổ sung và phát triển về mặt phương pháp luận trong đánh giá sự hợp tác và đề xuất một số giải pháp mang tình khả thi như duy trí hoạt động giao dịch với đối tác; chú trọng xây dựng hính

ảnh doanh nghiệp; xây dựng văn hóa doanh nghiệp…

Đoàn Thị Hồng Vân (2011), Quản trị cung ứng, Nhà xuất bản tổng hợp

thành phố Hồ Chí Minh Trong quá trính hội nhập hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế

thế giới, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cung ứng đã thực sự trở thành vũ khì chiến lược sắc bén giúp tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường quốc nội và quốc tế Nhận thức được tầm quan trọng to lớn của cung ứng và quản trị cung ứng tác giả đã cung cấp những kiến thức mới nhất của các nước trên thế giới

Trang 28

kết hợp với tính hính thực tế của Việt Nam nhằm cung cấp cơ sở luận có hệ thống, khoa học, đầy đủ và chi tiết các kiến thức về quản trị cung ứng[33] Công trình nghiên cứu của tác giả bao gồm 10 chương: Những vấn đề lý luận cơ bản về cung ứng và quản trị cung ứng; Tổ chức trong quản trị cung ứng; Quy trính nghiệp vụ cung ứng; Mua sắm trang thiết bị sản xuất; Mua dịch vụ; Xác định nhu cầu vật tư và

dự báo nhu cầu vật tư; Nguồn cung cấp; Ứng dụng máy tình và thương mại điện tử

trong cung ứng vật tư; Đàm phán trong hoạt động cung ứng; Vận tải

Tác giả nghiên cứu cũng chỉ ra cung ứng là hoạt động không thể thiếu trong mọi tổ chức Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thí hoạt động cung ứng ngày càng phát triển và hoàn thiện Từ chỗ chỉ là hoạt động mua bán đơn giản được thực hiện bằng tay, đến nay cung ứng khẳng định là một nghề chuyên môn năng động Các nhà quản trị cung ứng đang thực sự trở thành các nhà sản xuất từ bên ngoài của tổ chức, góp phần quan trọng vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cũng theo công trính nghiên cứu thí hoạt động cung ứng chỉ hoạt động tốt và mang lại hiệu quả cao khi có một chiến lược phù hợp và được tổ chức khoa học Cần căn cứ vào yêu cầu, đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp để lựa chọn mô hính tổ chức quản lý sao cho phù hợp Theo đó, cán bộ công nhân viên phụ trách cung ứng cần phải tổ chức tốt mối quan hệ cộng tác không chỉ trong nội bộ tổ chức mà cần thiết phải tạo lập và phát triển các mối quan hệ với các NCC bên ngoài

3 Nhóm các công trình nghiên cứu về quan hệ và quản trị quan hệ của oanh nghiệp bán lẻ với các nhà cung cấp

Keysuk Kim, Nhân tố cấu thành hành động chung trong quan hệ nhà cung cấp – nhà phân phối công nghiệp (1999), Intern J of Research in Marketing, số 16,

217–236 Keysuk (1999) tập trung vào mối quan hệ trao đổi giữa nhà phân phối và

NCC cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này nhằm giảm chi phì giao dịch và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Tác giả phân tìch các mô hính dựa trên các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ trao đổi giữa nhà phân phối và NCC bằng cách đo lường các biến số về cường độ cạnh tranh, về mức độ phụ thuộc của nhà phân phối và về các nhu cầu và sở thìch của khách hàng Công trính nghiên cứu chỉ ra rằng hành động chung cho cả nhà phân phối và NCC chình là kết quả thành công cho mối quan hệ trao đổi giữa hai bên Trong đó nhu cầu, sở thìch của khách hàng và sự cạnh tranh tạo nên một môi trường kinh doanh đầy biến động có ảnh hướng lớn đến hành động chung Do đó, để có được mối quan hệ trao đổi tốt đẹp, hai bên cần lựa chọn đúng thị trường mục tiêu, hoạch định các kế hoạch chiến

lược cũng như có các chương trính xúc tiến bán hàng và hỗ trợ khách hàng [56]

Rognes, Jorn, Đàm phán các mối quan hệ hợp tác: Khung kế hoạch (1995), International Journal of Purchasing and Materials Management, tr.12 Rognes

Trang 29

(1995) nghiên cứu những nhân tố quan trọng quyết định sự thành công trong việc

xây dựng mối quan hệ hợp tác đa phương của DNBL với NCC, đồng thời thảo luận các bước chuẩn bị cần thiết để đi đến đàm phán thành công Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng và lấy mẫu thực tế Nhóm nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 100 DNBL, câu hỏi phỏng vấn xoay quanh các biến về: cam kết hợp đồng, phạm vi hợp tác, thời hạn hợp đồng, tổ chức công việc và hệ thống quản lý mối quan hệ Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố tác động đến mối quan hệ hợp tác bao gồm: Việc xây dựng lợi ìch chung, quản lý mối quan hệ, các cam kết trong quan hệ hợp tác giữa các bên Bằng việc so sánh các hính thức đàm phán theo kiểu truyền thống, nghiên cứu đã chỉ ra rằng thái độ bất hợp tác và thiếu niềm tin trong đàm phán là nguyên nhân dẫn đến những rủi ro và hợp tác bất thành Từ đó nhóm nghiên cứu khẳng định, niềm tin và thiện chì hợp tác là nền tảng để xây dựng lợi ìch chung và phát triển mối quan hệ giữa nhà bán lẻ và NCC [64]

Sabine Moeller, Martin Fassnacht, Sonja KloseA (2006), Khuôn khổ cho Quản trị quan hệ nhà cung cấp (SRM), Journal of Business-to-Business Marketing,

số 13(4) , tr 69-94 Sabine và đồng nghiệp (2006) nhằm mục đìch xây dựng khuôn

khổ hợp tác cho mối quan hệ với NCC (SRM) bằng việc minh họa các tiền đề, thành phần và tác động của mối quan hệ này đến sự thành công của doanh nghiệp Nhóm nghiên cứu đã tiến hành thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực phân phối và sản xuất Dựa trên các dữ liệu thu được, phân tìch các tiêu chì tác động đến việc quản lý mối quan hệ với NCC (SRM), bao gồm các tiêu chì “cứng” (thời hạn giao hàng, yêu cầu về chất lượng, giá cả…) và tiêu chì

“mềm” (sự tương đồng về văn hóa, tình linh hoạt trong hợp tác…), sau đó xây dựng bảng hỏi cho các đối tượng được phỏng vấn liên quan đến các tiêu chì này Theo kết quả nghiên cứu, quản trị mối quan hệ với NCC là một quy trính bao gồm các hoạt động thành lập, phát triển, ổn định và giải quyết rủi ro trong mối quan hệ với các NCC đầu vào và theo dõi các NCC đầu ra Quy trính quản trị mối quan hệ với NCC được chia làm 3 giai đoạn chình: Quản lý NCC đầu ra, quản lý NCC đầu vào, quản

lý phân tán NCC đầu vào [65]

Corina Pelău (2008), Sức mạnh và sự hài lòng trong mối quan hệ nhà sản

xuất – nhà bán lẻ, Management & Marketing, tr 95-109 Corina (2008) phân tích

sự ảnh hưởng của yếu tố quyền lực và sự hài lòng đến hành vi của các thành viên trong kênh phân phối nói chung và NCC, nhà bán lẻ nói riêng Công trính sử dụng phương pháp lấy mẫu thực tế Nhóm nghiên cứu đã đi sâu tím hiểu 72 doanh nghiệp thương mại điển hính trong lĩnh vực sản xuất và bán lẻ, tiến hành phỏng vấn thông qua bảng hỏi liên quan đến các biến: các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp, có sự chuyển giao quyền lực giữa các chủ thể của kênh phân phối

Trang 30

hay không? Theo kết quả nghiên cứu, giữa NCC và nhà bán lẻ có sự khác biệt về quyền lực kinh tế dẫn đến sự chênh lệch cán cân quyền lực giữa hai chủ thể này, được thể hiện ở mức độ tăng trưởng kinh tế và mức độ cạnh tranh Có thể đối sánh chỉ số giá trị gia tăng kinh tế (EVA) và giá trị gia tăng thị trường (MVA) giữa NCC

và nhà bán lẻ dựa trên tiêu chì về quyền lực và mức độ hài lòng của doanh nghiệp Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mức độ hài lòng của các chủ thể trong kênh phân phối

có vai trò quan trọng quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Có 5 nhân tố tác động đến chỉ số hài lòng của nhà sản xuất đối với nhà bán lẻ, bao gồm: quản lý sản xuất, chình sách về giá, điều kiện về bán hàng, chất lượng sản phẩm, các điều kiện khác Trong quan hệ giữa NCC và nhà bán lẻ, quyền lực, chỉ số hài lòng và sự thành công của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau Quyền lực và chỉ

số hài lòng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của mối quan hệ giữa các chủ thể trong kênh phân phối cũng như sự thành công của doanh nghiệp Ngoài

ra còn có các nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến sự thành công này, bao gồm: sự độc

lập của doanh nghiệp, thời gian hợp tác, sự trung thành và thiện chì hợp tác…[48]

Đỗ Ngọc Mỹ, Đặng Văn Mỹ (2008), Quan hệ hợp tác giữa các nhà sản xuất

và nhà phân phối trong lĩnh vực hàng tiêu dùng: nghiên cứu thăm dò, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng - số 3(26), tr 145-154 Đỗ Ngọc Mỹ và Đặng

Văn Mỹ (2008) xác định và giải thìch sự phát triển quan hệ hợp tác, các yếu tố cấu

thành và những nhân tố ảnh hưởng đến quá trính hợp tác Nghiên cứu bước đầu tím hiểu về quan hệ hợp tác giữa các nhà sản xuất và các nhà phân phối trong bối cảnh kinh tế Việt Nam trong lĩnh vực hàng tiêu dùng Nghiên cứu định tình thông qua hính thức phỏng vấn các chuyên gia, các ứng viên chủ chốt trong hệ thống phân phối hàng tiêu dùng Nghiên cứu này mang tình chất thăm dò, kết quả nghiên cứu sẽ cho phép thiết lập mô hính quan hệ hợp tác với các nhân tố ảnh hưởng Việc kiểm định các giả thiết và tình hợp lý của mô hính được thực hiện thông qua nghiên cứu định lượng, tức là phát hành bảng câu hỏi và điều tra chọn mẫu các doanh nghiệp sản xuất và phân phối hàng tiêu dùng Kết quả nghiên cứu giải thìch về sự hính thành quan hệ hợp tác giữa các nhà sản xuất và các nhà phân phối Nội dung thảo luận về vấn đề này đạt được trên cơ sở những ý kiến đánh giá trong quá trính phỏng vấn các chủ thể xoay quanh các vấn đề như: mối quan hệ hiện tại giữa các nhà sản xuất và các nhà phân phối cúng như triển vọng của việc thực thi quan hệ hợp tác Nghiên cứu chỉ ra một số điều kiện và một số đặc trưng cơ bản xác định mối quan

hệ hợp tác giữa các chủ thể trong quá trính phân phối

Trần Thanh Tùng, Phạm Ngọc Thúy (2009), Các yếu tố ảnh hưởng giá trị mối quan hệ giữa nhà cung cấp và nhà phân phối, Tạp chí phát triển KH&CN, tập

12, số 01, tr 71-85 Trần Thanh Tùng và Phạm Ngọc Thúy (2009) tím hiểu các yếu

Trang 31

tố ảnh hưởng lên giá trị mối quan hệ giữa NCC và nhà phân phối Dữ liệu khảo sát trên 152 cửa hàng và DN ngành sản phẩm điện máy gia dụng tại Tp.HCM Kết quả cho thấy yếu tố tương tác trong công việc có ảnh hưởng mạnh nhất, kế đến là chất lượng sản phẩm và sau cùng là hiệu quả giao hàng Hai yếu tố không ảnh hưởng là

hỗ trợ dịch vụ và thời gian hợp tác Ứng dụng quản lý của giá trị mối quan hệ cũng được thảo luận Yếu tố hỗ trợ dịch vụ không có ảnh hưởng đến giá trị mối quan hệ xuất phát từ nỗ lực của NCC đối với nhà phân phối trong ngành sản phẩm điện máy gia dụng trên địa bàn Tp.HCM Yếu tố thời gian hợp tác không ảnh hưởng lên giá

trị mối quan hệ mặc dù NCC đã có thời gian hợp tác lâu dài [32]

Trịnh Minh Đức (2010), Một số vấn đề đặt ra đối với hợp tác siêu thị- nhà sản xuất khi Việt Nam gia nhập WTO, Hội thảo các cam kết WTO về dịch vụ phân phối những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam, tr.389-394 Trịnh Minh Đức (2010)

nghiên cứu việc hợp tác giữa các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp kinh doanh siêu thị trong nước sẽ mang lại lợi ìch như thế nào cho các doanh nghiệp Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tình để phân tìch Tác giả phân tích mô hính hai doanh nghiệp Metro và Big C Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng Metro là một doanh nghiệp mạnh về hoạt động phân phối và hợp tác nhưng quá trính hợp tác

có sự hỗ trợ với nhà sản xuất thí hệ doanh nghiệp có những đòi hỏi khá lớn về năng lực của nhà sản xuất tham gia liên minh Mô hính liên kết hợp tác được thiết kế hoàn hảo nhưng vẫn chưa có nhiều doanh nghiệp sẵn sàng hợp tác Còn về phìa Big

C thí chương trính hợp tác với nhà sản xuất có xu hướng mở hơn so với Metro nhưng lại giới hạn ở những mặt hàng thực phẩm đóng gói đơn giản Đối với doanh nghiệp trong nước thí chủ yếu hợp tác sản xuất với các cơ sở chế biến đồ ăn sẵn nhưng hính thức chủ yếu hợp tác ở mức độ đơn giản là cho các nhà sản xuất thuê lại mặt bằng bán hàng Ví vậy mà nhà sản xuất sẽ phải tự chịu tránh nhiệm gần như toàn bộ đối với sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất nên mức độ hợp tác và phát

triển chưa được đầu tư thìch đáng [8]

Dang Van My, Gérard Cliquet (2011), Quan hệ hợp tác trong các kênh tiếp thị: một mô hình đề xuất cho Việt Nam, Communication pour le congrès E Thil, Roubaix, tr.1-29 Dang và Cliquet (2011) nghiên cứu mối quan hệ giữa NCC và

DNBL trên thị trường tiêu thụ Nghiên cứu được thực hiện trên văn bản và các cuộc phỏng vấn với các học viên và các chuyên gia Tác giả tiến hành 9 cuộc phỏng vấn gián tiếp với ba NCC và 4 DNBL ở thành phố Đà Nẵng Ngoài phương pháp trên, tác giả còn sử dụng phương pháp định lượng Mục tiêu chình của nghiên cứu định lượng là giải thìch và xác minh, phát triển mối quan hệ hợp tác giữa nhà tiếp thị các sản phẩm và người tiêu dùng tại Việt Nam Kết quả từ các mô hính lý thuyết và thực nghiệm thu được trong bối cảnh của Việt Nam cho thấy sự phổ biến của sự tin

Trang 32

tưởng, cam kết, thông tin liên lạc, phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ giữa các cá nhân có ảnh hưởng tìch cực về quan hệ hợp tác giữa NCC và DNBL[38] Tác giả cũng cho ta thấy giá trị và độ tin cậy của phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài thông qua việc kiểm tra chất lượng của các thang đo lường được thực hiện qua nhiều giai đoạn và với tất cả các quy mô khac nhau của các NCC và

DNBL, trong điều kiện cơ sở áp dụng kỹ thuật được đảm bảo

4 Những vấn đề lý luận và thực tiễn cần tiếp tục được nghiên cứu

Qua nghiên cứu phân tìch tính hính nghiên cứu trong nước và ngoài nước ta

có thể thấy được rằng có nhiều công trính của các tác giả đã phân tìch và nghiên cứu vấn đề liên quan đến chuỗi cung ứng, doanh nghiệp bán lẻ, quan hệ và quản trị quan hệ của DNBL và NCC Điều này chứng tỏ rằng, những công trính nghiên cứu này không những có giá trị to lớn về mặt học thuật mà còn có giá trị cả trong ứng dụng thực tiễn Ví thế những nghiên cứu vi mô và vĩ mô trên thế giới cũng như ở Việt Nam là nguồn tài liệu vô cùng quan trọng để các doanh nghiệp, chình quyền, hiệp hội…học hỏi và ứng dụng, đồng thời cũng là nguồn tài liệu tham khảo quý giá trong quá trính thực hiện luận án của nghiên cứu sinh Mặc dù vậy, đến nay vẫn chưa có công trính nghiên cứu nào đi sâu trực tiếp vào qui trính quản trị, các yếu tố tác động cũng như các giải pháp hoàn thiện quản trị quan hệ với NCC của các DNBL nói chung và DNBL trên địa bàn Hà Nội nói riêng Ví vậy, bên cạnh việc tiếp tục kế thừa những thành tựu của các công trính nghiên cứu khoa học từ trước đến nay, luận án đi sâu nghiên cứu các vấn đề mang tình lý luận về quản trị quan hệ với NCC của DNBL trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng, đánh giá thực trạng quản trị quan hệ với NCC của các DNBL đối với sự phát triển của ngành thương mại bán

lẻ tại thành phố Hà Nội Để từ đó cho thấy việc nghiên cứu quản trị quan hệ với NCC của DNBL trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng là vấn đề tất yếu và cấp thiết

ví sự phát triển bền vững và ổn định của doanh nghiệp và ngành thương mại bán lẻ của thành phố Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung trong bối cảnh hội nhập và

phát triển

Trang 33

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP CỦA DOANH NGHIỆP BÁN LẺ TRONG CHUỖI

CUNG ỨNG HÀNG TIÊU DÙNG 1.1 Tổng quan chuỗi cung ứng và quan hệ trong chuỗi cung ứng

1.1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng

- Khái niệm về chuỗi cung ứng xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ XX, nghĩa là có trước khi bắt đầu xuất hiện khái niệm logistics, khái niệm chuỗi cung ứng đã và đang thực sự tạo ra cuộc cách mạng trong nền kinh tế thế giới [7] Nó phá

vỡ thông lệ cũ rằng là doanh nghiệp sản xuất thường chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà bỏ qua việc phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng Nhờ vào sự phát triển của nền thương mại điện tử và quá trính toàn cầu hóa, doanh nghiệp đã nhận ra được giá trị, vai trò và lợi ìch then chốt của chuỗi cung ứng Cụ thể, chuỗi cung ứng mang lại 4 lợi ìch lớn:

+ Tạo ra lợi thế về tốc độ: lợi thế về tốc độ trong chuỗi cung ứng có được

nhờ khả năng phối hợp chặt chẽ giữa các thành viên, khả năng quản lý thông tin tốt trong chuỗi và sự hợp tác chặt chẽ của các NCC dịch vụ logistics chuyên nghiệp

Cụ thể, giúp đem hàng trực tiếp đến cửa hàng không cần thông qua trung tâm phân phối và mà vẫn gia tăng được giá trị hàng hóa trong suốt quá trính vận chuyển

+ Tạo ra lợi thế tính chính xác: tình chình xác trong chuỗi cung ứng tạo ra nhờ

vào việc các thành viên đầu tư xây dựng sự minh bạch (visibility), ứng dụng các công nghệ hiện đại trong truyền thông và quản lý Cụ thể, xét theo phạm vi và quy mô nhu cầu thị trường theo thời điểm thí tình chình xác sẽ được thể hiện nhờ phương pháp hoạch định thông minh và thực thi có nguyên tắc các hoạt động cung ứng

+ Tạo ra lợi thế nhanh nhạy: Không những chuỗi cung ứng tạo ra tốc độ, sự

chình xác mà còn tạo ra sự nhanh nhạy với thị trường nhờ sự biến đổi linh hoạt Về vận chuyển thìch nghi qua xây dựng mạng lưới đa phương thức toàn cầu cho phép vận chuyển và tím nguồn nhanh chóng; về sự biến đổi của cầu, chuỗi cung ứng thìch nghi bằng cách trí hoãn (postponement) sản phẩm cuối cùng, bổ sung theo phương thức tinh gọn (lean) và quản lý tồn kho bởi NCC (VMI) để giảm rủi ro hàng hoá phải bán đổ bán tháo; về hiện tượng thiếu/hết hàng thí tiến hành cân bằng qua việc quản lý trực tiếp NCC, tối ưu hoá mạng lưới vận chuyển và phân phối

+ Tạo ra lợi thế về chi phí: nhờ khả năng kết nối, xử lý và phối hợp các

dòng cung ứng hàng hóa hiệu quả hay từ việc giảm thời gian hàng hóa nằm trong hệ thống dự trữ, phân phối; hay việc giao hàng chình xác, không nhầm lẫn cũng như năng lực thìch ứng cao với nhu cầu của chuỗi cho phép các thành viên trong chuỗi cung ứng tạo ra những khoản lợi nhuận lớn hơn so với các chi phì bỏ ra

Trang 34

Sự thành công dựa vào các lợi ìch vượt trội từ lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng cho thấy quan điểm tối đa hóa tổng thể thay ví tối đa hóa cục bộ đã được chứng minh trong phát triển các ngành kinh doanh toàn cầu Việc chú trọng tới sức mạnh hợp tác giữa các tổ chức trong sản xuất, kinh doanh đang là xu hướng tất yếu trong kinh doanh hiện đại

Do lý thuyết chuỗi cung ứng được áp dụng rộng rãi trên nhiều quốc gia, khu vực ở các trính độ, khìa cạnh và lĩnh vực khác nhau nên cũng có khá nhiều quan niệm, góc nhín khác nhau:

+ Theo Lambert, Stock và Elleam (1998) thí “Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa

các doanh nghiệp nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ thâm nhập vào thị trường” [59]

+ Theo Sunil Chora và Perter Meindl (2001) thí “Chuỗi cung ứng bao gồm

tất cả các công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và NCC mà còn có nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và thậm chì cả khách hàng Trong mỗi tổ chức như nhà sản xuất, chuỗi cung ứng bao gồm (nhưng không giới hạn) việc phát triển sản phẩm mới, marketing, điều hành sản xuất, phân phối, tài chình và dịch vụ khách hàng” [69]

+ Theo Christopher (2005) thí “Chuỗi cung ứng là mạng lưới của những tổ

chức liên quan đến những mối liên kết các dòng chảy ngược và xuôi theo những tiến trính và những hoạt động khác nhau nhằm tạo ra giá trị trong từng sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng” [45]

Các cách tiếp cận trên cho thấy, chuỗi cung ứng mô tả sự liên kết của nhiều doanh nghiệp hoặc tổ chức thành một hệ thống thống nhất để thực hiện việc sản xuất và phân phối một loại hàng hóa nhất định cho khách hàng trên thị trường

- Mô hính chuỗi cung ứng Với cách hiểu này, mô hính của một chuỗi cung

ứng đơn giản diễn tả tất cả các bước cơ bản có liên quan đến việc việc sản xuất và

phân phối một loại hàng hóa đáp ứng các yêu cầu của khách hàng (xem hính 1.1)

Sự tham gia của các NCC nguyên nhiên vật liệu, các nhà sản xuất và cung ứng bán thành phẩm hoặc thiết bị gốc, các nhà máy sản xuất chế biến thành phẩm, các doanh nghiệp phân phối bán buôn, bán lẻ tương đương với những công việc chình được chuyên môn hóa theo các chức năng của các tổ chức này [2]

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng đơn giản

Nguồn: [16]

Nhà

cung cấp Nhà sản xuất

Nhà phân phối

Nhà bán

dùng CC

Trang 35

Như vậy một chuỗi cung ứng chình là một thực thể thống nhất của tất cả các

tổ chức thực hiện các chức năng sản xuất và phân phối một loại hàng hóa tới thị

trường (end-to-end supply chain) Có thể thấy, về bản chất chuỗi cung ứng được tạo

ra từ sự liên kết đa hướng giữa các tổ chức thành viên có năng lực chuyên môn hóa

cao, nhằm tận dụng sức mạnh cộng hưởng giữa các thành viên để có được lợi thế cạnh tranh cho toàn chuỗi Chình ví vậy, các phương pháp quản trị chuỗi cung ứng đều xoay quanh các nỗ lực phối hợp, kết nối, cộng tác giữa các doanh nghiệp độc lập thành các dòng liên kết cung ứng hiệu quả và tối ưu Điều này cho thấy việc chú trọng tới sức mạnh hợp tác giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng ngày càng trở nên quan trọng và cấp thiết

- Cấu trúc dòng trong chuỗi cung ứng: Theo Christopher 2005, chuỗi cung

ứng đơn giản hay phức tạp đều tồn tại 3 dòng chảy cơ bản xuyên suốt chiều dài của chuỗi là dòng sản phẩm, dòng thông tin và dòng tiền [45]

Sơ đồ 1.2: Các dòng liên kết cơ bản trong chuỗi cung ứng

Nguồn: [45]

+ Dòng sản phẩm (Physical Flow): Đây là dòng tốn kém nhất về chi phì và thời gian khi thực hiện, dễ gây những ách tắc trong chuỗi và quyết định cơ bản đến hiệu quả, hiệu năng, hiệu suất của chuỗi Dòng vận động này cần được thiết kế kỹ càng, tính toán các phương án theo các mô hính tối ưu nhằm đạt được mục tiêu riêng cho toàn chuỗi Trong phần lớn các hoạt động quản trị chuỗi cung ứng, doanh nghiệp đều ưu tiên cho điều hành dòng vận động vật chất này

+ Dòng thông tin trong chuỗi (Information Flow): là dữ liệu cho kinh doanh,

là nút khởi động cho quá trính cung cấp và là căn cứ để dự báo Luôn tồn tại hai dòng thông tin xuôi chiều và nguợc chiều, khi đó sự kết hợp kịp thời, chính xác hai chiều thông tin làm giảm các chi phì có liên quan trong chuỗi cung ứng và cải thiện hiệu quả dịch vụ khách hàng

+ Dòng tiền (Cash Flows): là các khoản thanh toán cho hàng hoá, dịch vụ và các đơn giao nhận hàng hoá Sự tăng tốc dòng lưu chuyển tiền tác động chình đến việc tinh giản chuỗi cung ứng và tăng tốc chu trính đặt hàng

Thực chất các dòng (Flows) trên đây chình là các hoạt động kinh doanh (Activities) cơ bản được thực hiện liên tục giữa các thành viên để hỗ trợ cho các

NHÀ

CUNG

ỨNG

KHÁCH HÀNG

Dòng sản phẩm

Dòng thông tin

Dòng tiền

Trang 36

giao dịch mua bán trong chuỗi cung ứng, hay tạo ra sự kết nối vận hành thông suốt

trong hoạt động kinh doanh toàn chuỗi Ví vậy một chuỗi cung ứng chỉ đạt được những lợi thế vượt trội đã nói ở trên khi thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh của mính hay vận hành thông suốt các dòng hàng hóa, thông tin và tiền bạc Điều này chỉ đạt được khi có sự phối hợp tốt nhất giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng

- Phạm vi chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp Khi bàn về khả năng phối

hợp trong chuỗi cung ứng, giới hạn phạm vi kiểm soát hay mức độ ảnh hưởng của mỗi tổ chức thành viên với các đối tác của nó cần được xem xét

Sơ đồ 1.3: Chuỗi cung ứng tổng thể (end-to-end supply chain) và giới hạn

phạm vi tại doanh nghiệp

Nguồn: [36]

Các chuỗi cung ứng tổng thể (end-to-end supply chain) bao gồm tất cả mọi thành viên tham gia chỉ có tình chất định hướng cho chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp trong chuỗi [1] Phần lớn một doanh nghiệp thành viên không có khả năng tác động lên mọi thành viên khác trong chuỗi, mà chỉ có khả năng ảnh hưởng trong phạm vi các khách hàng và NCC có quan hệ trực tiếp với mính

Ví vậy, khi một doanh nghiệp mô tả chuỗi cung ứng của mính, thường tự xem xét như là một doanh nghiệp trung tâm để xác định NCC và khách hàng trong phạm vi kiểm soát hay khả năng ảnh hưởng tối ưu Các NCC và khách hàng trong chuỗi có doanh nghiệp trung tâm được gọi là thành viên trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp Mô hính chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp bất kỳ thường thể hiện phạm vi ảnh hưởng giới hạn này (Xem sơ đồ 1.4)

Sơ đồ 1.4: Phạm vi hoạt động chuỗi cung ứng

2

Khách hàng cấp 2

Người tiêu dùng cuối cùng

Nhà cung ứng cấp

1

Doanh nghiệp

Khách hàng cấp 1

Trang 37

Chình ví vậy các nỗ lực quản trị chuỗi cung ứng của doanh nghiệp cũng chỉ tác động trực tiếp lên các NCC và khách hàng cấp một của doanh nghiệp.Từ các NCC và khách hàng ở cấp hai trở đi, do chỉ tiếp xúc gián tiếp nên mức độ tương tác giữa doanh nghiệp trung tâm với các mắt xìch này yếu hơn, các tác động chỉ có tình chất lan tỏa

- Doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng: Quan niệm phổ biến được sử

dụng của Philip Kotler (2000) coi bán lẻ bao gồm tất cả những hoạt động liên quan đến việc bán hàng hoá hay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử

dụng vào mục đìch cá nhân, không kinh doanh

DNBL hay nhà bán lẻ là những tổ chức thực hiện hành vi kinh doanh bán lẻ

và là một trong những thành tố cơ bản của các chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng Đây

là những doanh nghiệp, tổ chức mua sản phẩm từ những nhà sản xuất và các nhà bán buôn để bán lại cho người tiêu dùng cuối cùng Do đó, DNBL là mắt xìch cuối tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng và thể hiện toàn bộ kết quả đầu ra của chuỗi cung ứng Ở vị trì này, các tổ chức bán lẻ ngày càng có vai trò quan trọng

do khả năng khống chế chuỗi cung ứng qua năng lực phân phối hàng hóa và sự hiểu biết thấu đáo về người tiêu dùng

Với vị trì đặc biệt và những chức năng mà DNBL thực hiện, DNBL giúp cho hàng hóa trong chuỗi cung ứng đi tới tay người tiêu dùng và đáp ứng các yêu cầu ngày càng đa dạng và phức tạp của thị trường bán lẻ Do đó, DNBL có vai trò ngày càng quan trọng không chỉ với chuỗi cung ứng mà còn có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong chuỗi cung ứng đây là loại hình doanh nghiệp quan trọng nhất ví nó quyết định cả chuỗi cung ứng đứng trước nó, do vị trì tiếp cận trực tiếp với khách hàng - người tiêu dùng cuối cùng

Chuỗi cung ứng của doanh nghiệp bán lẻ: trong thị trường hàng tiêu dùng,

chuỗi cung ứng của DNBL được mô tả theo tiến trính như trong Sơ đồ 1.5

Sơ đồ 1.5: Mô hình chuỗi cung ứng của doanh nghiệp bán lẻ

Nguồn: [16]

Mô hính cho thấy, DNBL có vị trì kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêu

dùng Là điểm trọng yếu nhất trong các chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng do vị trì tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng (NTDCC) hay thị trường tiêu thụ Nắm giữ và hiểu biết thị trường tiêu dùng, có khả năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và

Doanh nghiệp bán lẻ

Nhà sản xuất

Nhà phân phối

Người tiêu dùng cuối cùng

NCC nguyên vật liệu

Trang 38

biến đổi của khách hàng DNBL là điểm kết thúc quá trính lưu thông của hàng hoá, phản ánh toàn bộ kết quả của mọi hoạt động trong chuỗi cung ứng Các doanh nghiệp đứng trước DNBL đều phải thông qua DNBL để có thể tiến tới thị trường Các kết quả kinh doanh của họ cũng phụ thuộc rất lớn vào các nỗ lực kinh doanh và cung ứng của các DNBL Khách hàng coi đây là đầu ra của toàn bộ chuỗi và đánh giá năng lực của chuỗi cung ứng dựa vào các nỗ lực của DNBL

Đây chình là lý do trong các thị trường phát triển, nhu cầu khách hàng đòi hỏi ở mức độ cao, các tập đoàn bán lẻ lớn có trính độ quản lý và kinh doanh tốt như Walmart có thể giữ vai trò to lớn trong thâu tóm thị trường và chiếm thị phần Hơn nữa nó còn có khả năng khống chế các doanh nghiệp trong các chuỗi cung ứng (CCU) toàn cầu và ảnh hưởng mạnh tới các khu vực có các CCU mà nó tham gia

Một số đặc điểm của doanh nghiệp bán lẻ:

+ Khách hàng của DNBL là người tiêu dùng cuối cùng Họ mua hàng hóa về phục vụ cho mục đìch tiêu dùng cá nhân, hộ gia đính Nhu cầu mua hàng với khối lượng giao dịch một lần mua nhỏ nhưng tần số mua cao, cơ cấu hàng mua đa dạng, không có sự ổn định về số lượng, chất lượng, cơ cấu và có khả năng thay thế hoặc chuyển đổi nhanh chóng Điều này tạo ra các khó khăn, phức tạp cho DNBL trong việc dự trữ, thiết kế và dự báo nhu cầu nguồn hàng

+ DNBL thường bán cho những người tiêu dùng ở quanh khu vực, gần địa điểm bán, song số lượng các mối quan hệ giao dịch lại lớn và tình ổn định không cao Từ đó gây khó khăn, phức tạp cho DNBL trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng

+ Khi có sự tham gia trực tiếp của khách hàng là NTDCC, các yếu tố về trang thiết bị, cách thức phục vụ, các dịch vụ đi kèm có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng Do đó các DNBL cần phải cung cấp dịch

vụ phù hợp với nhu cầu và đặc tình của khách hàng Để đáp ứng được điều này DNBL cần có sự liên kết, phối hợp, kết hợp mật thiết với doanh nghiệp cung cấp để cung cấp các sản phẩm dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng

+ Nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi và sự đòi hỏi phục vụ của từng khách hàng về hàng hóa, dịch vụ, thậm chì là cách thức tiêu dùng và sử dụng trong một sản phẩm, dịch vụ của mỗi khách hàng cũng khác nhau Ví vậy DNBL cần sử dụng nhiều lao động để tư vấn cho khách hàng danh mục mặt hàng phù hợp với đặc tình của từng tập khách hàng Trong khi đó lao động có sự hiểu biết về sản phẩm,dịch vụ nhất lại là lao động đến từ các NCC sản phẩm, dịch vụ đó Do vậy, quan hệ mua bán với NCC không chỉ thể hiện ở việc trao đổi sản phẩm, dịch vụ mà còn trao đổi, hỗ trợ, cung cấp nguồn nhân lực

Trang 39

Rõ ràng là chuỗi cung ứng hàng hóa tiêu dùng của DNBL hoàn toàn khác biệt so với CCU của mọi loại hính doanh nghiệp khác ví khách hàng của DNBL luôn là NTDCC, các đặc điểm tiêu dùng của họ quyết định mọi năng lực và cách thức kinh doanh của DNBL mà mọi doanh nghiệp khác không thể có Trong khi đó nhà sản xuất hay phân phối khi tiến hành hoạt động kinh doanh của mính đều phải đưa sản phẩm tới thị trường tiêu dùng và ví vậy luôn phụ thuộc vào nhà bán lẻ để có được sự tiếp cận này

Nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ là tập hợp các tổ chức,cá nhân đảm

đương việc cung ứng các đầu vào cho các DNBL DNBL không tạo ra hàng hóa, chỉ phân phối hàng hóa ra thị trường nên toàn bộ các mặt hàng tại DNBL phụ thuộc vào năng lực cung ứng của các NCC Các NCC đầu vào cho DNBL gồm hai nhóm chính là NCC dịch vụ và NCC hàng hóa Trong giới hạn nghiên cứu, đề tài chỉ tập

trung nghiên cứu sâu về các NCC hàng hóa (Sơ đồ 1.6)

Sơ đồ 1.6: Nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ

Nguồn:[16]

Như vậy, có thể thấy điểm khác biệt giữa quá trính cung ứng hàng hóa và cung ứng dịch vụ là các dịch vụ không chuyển giao quyền sở hữu từ NCC sang các DNBL Các NCC dịch cụ chỉ cung cấp các giải pháp hỗ trợ cho quá trính kinh doanh của DNBL, giúp DNBL tập trung chuyên môn hóa chức năng bán lẻ của mính Trong thực tế, phần lớn các tổ chức cung ứng hàng hóa cũng đều có khả năng cung cấp dịch vụ, đặc biệt là các dịch vụ đi kèm có tình chất bắt buộc với những loại hàng hóa đặc thù như hàng đông lạnh, hàng dễ vỡ…Tuy nhiên các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lại ìt có khả năng cung cấp hàng hóa hữu hính Với sự khác biệt khá lớn giữa quá trính cung ứng hàng hóa và quá trính cung ứng dịch vụ nên việc quản lý phát triển các mối quan hệ với hai nhóm NCC này có những phương cách, quy trính, yêu cầu khác nhau Ví vậy, trong giới hạn nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu về quản trị quan hệ với các NCC hàng hóa của DNBL, trong đó không loại trừ NCC hàng hóa có cung cấp các dịch vụ đi kèm

1.1.2 Quan hệ của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng

- Quan hệ trong chuỗi cung ứng

Quan hệ: Theo từ điển Lạc Việt, quan hệ được hiểu là sự liên kết về mặt nào

đó giữa hai hay nhiều sự vật khác nhau khiến sự vật này biến đổi, thay đổi thí có thể

Nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ

Nhà cung cấp hàng hóa

(cung cấp các yếu tố đầu vào hữu hính)

Nhà cung cấp dịch vụ (cung cấp các yếu tố đầu vào vô hính )

Trang 40

tác động đến sự vật kia; Quan hệ mua bán: là cách gọi tắt của mối quan hệ trao đổi

giữa người bán và người mua Theo Dwyer và công sự (1987), các mối quan hệ trao đổi có thể chia thành hai nhóm: mối quan hệ trao đổi rời rạc (discrete exchange relationship) và mối quan hệ trao đổi liên kết (relational exchange relationship) Macneil (1980) cho rằng trao đổi rời rạc là những trao đổi hàng hóa và tiền đơn

thuần, không tồn tại mối quan hệ trước và sau quá trính trao đổi giữa bên bán và bên

mua; Đối tác: Đối tác được hiểu là đối tượng cùng hợp tác (trong công việc); Đối tác kinh doanh: Đối tác kinh doanh là đối tượng cùng hợp tác trong hoạt động sản xuất

kinh doanh, hiểu rộng hơn thí đối tác kinh doanh gồm hai hay nhiều bên hành động cùng nhau để nâng cao hợp tác kinh doanh bằng việc thực hiện những mục tiêu chung Quan hệ trong kinh doanh có vai trò quan trọng, giúp cho các hoạt động kinh

doanh được thuận lợi hơn và tăng cơ hội phát triển cho doanh nghiệp; Quan hệ đối

tác kinh doanh là một thuật ngữ mô tả mối quan hệ của hai hay nhiều đối tượng

trong việc tạo lập và thực hiện các giao dịch Theo Jarvelin (2001), mối quan hệ đối tác kinh doanh là quan hệ trong đó có ìt nhất hai đối tác tham gia, có triển vọng dài hạn và hai bên cùng chia sẻ kỳ vọng vào những giao dịch trong tương lai

Quan hệ đối tác kinh doanh trong chuỗi cung ứng còn gọi là quan hệ đối

tác trong CCU hay còn gọi tắt là quan hệ chuỗi cung ứng phản ánh cách thức phối

hợp để thực hiện các giao dịch giữa các thành viên hay là giữa doanh nghiệp với các NCC cũng như khách hàng của doanh nghiệp đó

Do chuỗi cung ứng gồm nhiều thành viên liên kết với nhau như một thực thể

đa hướng nên quan hệ đối tác chình là chất kết dính giữa các tổ chức, ví vậy quan

hệ với NCC cũng là một quan hệ đối tác kinh doanh cần được chăm sóc và quản lý

- Quan hệ của DNBL với các NCC hàng hóa trong chuỗi cung ứng

Sơ đồ 1.7: Mô hình quan hệ của doanh nghiệp bán lẻ với các thành viên CCU

Nguồn: Dẫn theo [16]

Mô hính CCU của DNBL (Sơ đồ 1.7) có thể thấy DNBL thường chỉ kiểm soát tốt nhất các quan hệ với các NCC và khách hàng trực tiếp của mính (các mối quan hệ trực tiếp) là nhà phân phối bán buôn và người tiêu dùng cuối cùng

Tuy nhiên, DNBL có thể mua hàng trực tiếp từ cả nhà sản xuất và các tổ chức bán buôn nhập khẩu nên DNBL cần phát triển các quan hệ với các nhóm NCC khác nhau (Xem Sơ đồ 1.8)

Doanh nghiệp bán lẻ

Nhà sản xuất

Nhà phân phối bán buôn

Người tiêu dùng cuối cùng

Ngày đăng: 14/09/2016, 14:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Trịnh Minh Châu (2004), Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam trong bối cảnh HNKT quốc tế, NXB Lý luận chình trị Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam trong bối cảnh HNKT quốc tế
Tác giả: Lê Trịnh Minh Châu
Nhà XB: NXB Lý luận chình trị Hà Nội
Năm: 2004
3. Bùi Hữu Đức (2010), Đảm bảo nguồn cung cho hệ thống phân phối nông sản bằng việc tăng cường liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng nông sản, Hội thảo các cam kết WTO về dịch vụ phân phối những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam, Đại Học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo nguồn cung cho hệ thống phân phối nông sản bằng việc tăng cường liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi cung ứng nông sản
Tác giả: Bùi Hữu Đức
Năm: 2010
4. Nguyển Thống và Cao Hào Thi (1998), Phương pháp pháp định lượng trong quản lý, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp pháp định lượng trong quản lý
Tác giả: Nguyển Thống và Cao Hào Thi
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1998
7. Đặng Đính Đào và Nguyễn Minh Sơn (2011), Dịch vụ logistics ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế, NXB chình trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ logistics ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế
Tác giả: Đặng Đính Đào và Nguyễn Minh Sơn
Nhà XB: NXB chình trị quốc gia
Năm: 2011
8. Trịnh Minh Đức (2010), Một số vấn đề đặt ra đối với hợp tác siêu thị- nhà sản xuất khi Việt Nam gia nhập WTO, Hội thảo các cam kết WTO về dịch vụ phân phối những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đặt ra đối với hợp tác siêu thị- nhà sản xuất khi Việt Nam gia nhập WTO
Tác giả: Trịnh Minh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2010
9. Phạm Huy Giang (2011), Phát triển hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội Luận án tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: Phạm Huy Giang
Năm: 2011
10. Nguyễn Thanh Hải (2011), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ hiện đại trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải
Năm: 2011
12. Nguyễn Bách Khoa (2003), "Nghiên cứu các mô hính tổ chức bán lẻ mới trong mô hính tổ chức thị trường nội địa nước ta", Tạp chí khoa học thương mại. số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các mô hính tổ chức bán lẻ mới trong mô hính tổ chức thị trường nội địa nước ta
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Năm: 2003
13. Phạm Đức Kỳ (2012), "Mối quan hệ với thương hiệu quan hệ đơn phương hay quan hệ song phương", Tạp chí Phát triển kinh tế. số 256, tr. 18-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ với thương hiệu quan hệ đơn phương hay quan hệ song phương
Tác giả: Phạm Đức Kỳ
Năm: 2012
14. Ha Mai (2014), Thị trường bán lẻ Việt Nam: Thị phần nghiêng về phía doanh nghiệp nước ngoài, truy cập ngày, tại trang web http://www.tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-luan/thi-truong-ban-le-viet-nam-thi-phan-nghieng-ve-phia-doanh-nghiep-nuoc-ngoai-55132.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường bán lẻ Việt Nam: Thị phần nghiêng về phía doanh nghiệp nước ngoài
Tác giả: Ha Mai
Năm: 2014
16. Michael Hogos (2010), Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng, NXB tổng hợp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hoa quản trị chuỗi cung ứng
Tác giả: Michael Hogos
Nhà XB: NXB tổng hợp HCM
Năm: 2010
17. Nguyễn Văn Minh và Phạm Văn Kiệm (2014), "Hoạt động kiểm soát trong quản trị quan hệ nhà cung ứng ngành công nghiệp ôtô", Tạp chí khoa học thương mại. số 73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động kiểm soát trong quản trị quan hệ nhà cung ứng ngành công nghiệp ôtô
Tác giả: Nguyễn Văn Minh và Phạm Văn Kiệm
Năm: 2014
18. Đỗ Ngọc Mỹ và Đặng Văn Mỹ (2008), "Quan hệ hợp tác giữa các nhà sản xuất và nhà phân phối trong lĩnh vực hàng tiêu dùng: nghiên cứu thăm dò", Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng. Số 3(26, tr. 145-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ hợp tác giữa các nhà sản xuất và nhà phân phối trong lĩnh vực hàng tiêu dùng: nghiên cứu thăm dò
Tác giả: Đỗ Ngọc Mỹ và Đặng Văn Mỹ
Năm: 2008
19. An Thị Thanh Nhàn (2010), "Quản lý hiệu quả các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng", Tạp chí Công Nghiệp, tr. 25-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hiệu quả các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng
Tác giả: An Thị Thanh Nhàn
Năm: 2010
20. An Thị Thanh Nhàn (2014), Bài giảng quản trị quan hệ nhà cung ứng, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản trị quan hệ nhà cung ứng
Tác giả: An Thị Thanh Nhàn
Năm: 2014
21. Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2012), Nghiên cứu tác động của hành vi văn hóa mua sắm đến phát triển các hình thức bán lẻ theo chuỗi siêu thị (Định hướng nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội), Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác động của hành vi văn hóa mua sắm đến phát triển các hình thức bán lẻ theo chuỗi siêu thị (Định hướng nghiên cứu trên địa bàn Hà Nội)
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Năm: 2012
26. Phạm Đính Phi (2010), Xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lƣợc giữa nông dân với các doanh nghiệp sản xuất và phân phối sản phẩm nông nghiệp Việt Nam, Hội thảo các cam kết WTO về dịch vụ phân phối những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam, chủ biên, tr. 292-300 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo các cam kết WTO về dịch vụ phân phối những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam
Tác giả: Phạm Đính Phi
Năm: 2010
27. Phùng Hữu Phú (2010), Phát huy tiềm lực tự nhiên, kinh tế, xã hội và giá trị lịch sử văn hóa phát triển bền vững thủ đô Hà Nội đến năm 2020, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tiềm lực tự nhiên, kinh tế, xã hội và giá trị lịch sử văn hóa phát triển bền vững thủ đô Hà Nội đến năm 2020
Tác giả: Phùng Hữu Phú
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2010
30. Huỳnh Thị Thu Sương (2013), Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng đồ gỗ, trường hợp nghiên cứu vùng: Đông Nam Bộ, Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung ứng đồ gỗ, trường hợp nghiên cứu vùng: Đông Nam Bộ
Tác giả: Huỳnh Thị Thu Sương
Năm: 2013
31. Nguyễn Đính Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh-thiết kế và thực hiện,, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh-thiết kế và thực hiện
Tác giả: Nguyễn Đính Thọ
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.13: Mối quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 1.13 Mối quan hệ cộng tác trong chuỗi cung ứng (Trang 48)
Sơ đồ 1.18: Mô hình quản trị toàn diện quan hệ với nhà cung cấp - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 1.18 Mô hình quản trị toàn diện quan hệ với nhà cung cấp (Trang 57)
Sơ đồ 1.19: Mô hình các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ nhà cung cấp - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 1.19 Mô hình các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ nhà cung cấp (Trang 59)
Sơ đồ 1.22: Qui trình lựa chọn nhà cung cấp - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 1.22 Qui trình lựa chọn nhà cung cấp (Trang 67)
Bảng 2.5: Tổng số doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn TP Hà Nội - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Bảng 2.5 Tổng số doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn TP Hà Nội (Trang 92)
Sơ đồ 2.4: Số lƣợng một số cơ sở bản lẻ hiện đại tại Hà Nội và Việt Nam - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 2.4 Số lƣợng một số cơ sở bản lẻ hiện đại tại Hà Nội và Việt Nam (Trang 94)
Sơ đồ 2.5: Chỉ tiêu về tổng mức bán lẻ hàng hóa và sản phẩm nội địa trên địa - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 2.5 Chỉ tiêu về tổng mức bán lẻ hàng hóa và sản phẩm nội địa trên địa (Trang 95)
Sơ đồ 2.6: Tần suất mua sắm tại các loại hình bán lẻ của người tiêu dùng - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 2.6 Tần suất mua sắm tại các loại hình bán lẻ của người tiêu dùng (Trang 98)
Sơ đồ 2.8: Tỷ lệ ứng dụng các tiêu chuẩn công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 2.8 Tỷ lệ ứng dụng các tiêu chuẩn công nghệ hỗ trợ thương mại điện tử (Trang 101)
Sơ đồ 2.9: Cơ cấu tổ chức của Big C - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 2.9 Cơ cấu tổ chức của Big C (Trang 103)
Sơ đồ 2.12: Qui trình đặt hàng với đối tác lâu năm tại Saigon Co.op Hà Đông - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 2.12 Qui trình đặt hàng với đối tác lâu năm tại Saigon Co.op Hà Đông (Trang 106)
Sơ đồ 2.15. Nhận định về các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ với nhà - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 2.15. Nhận định về các yếu tố tác động đến quản trị quan hệ với nhà (Trang 112)
Sơ đồ 2.16: Cơ cấu đánh giá về hoạt động xác định phạm vi và thiết lập mục - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 2.16 Cơ cấu đánh giá về hoạt động xác định phạm vi và thiết lập mục (Trang 114)
Sơ đồ 2.19: Cơ cấu đánh giá về hoạt động đánh giá và điều chỉnh quan hệ chiến - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 2.19 Cơ cấu đánh giá về hoạt động đánh giá và điều chỉnh quan hệ chiến (Trang 123)
Sơ đồ 3.2. Các dòng  chảy thông tin và hàng hóa trong chuỗi cung ứng của - Quản trị quan hệ với nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng trên địa bàn thành phố hà nội
Sơ đồ 3.2. Các dòng chảy thông tin và hàng hóa trong chuỗi cung ứng của (Trang 159)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w