Hiền tài là nguyên khí quốc gia Muốn quốc gia hưng thịnh phải biết trọng dụng nhân tài. Muốn một công ty tốt phải biết bồi dưỡng tốt và tận dụng nguồn nhân lực tốt. Hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ở Việt Nam diễn ra mạnh mẽ hơn bao giờ hết từ sau khi Việt Nam vinh dự trở thành thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO. Mở cửa hội nhập kinh tế là vươn tầm nền kinh tế mới, hòa mình cùng sự phát triển của khu vực và các nước tân tiến trên thế giới, đồng thời nó cũng là sự đối đầu kịch liệt giữa nguy cơ đánh mất NGUỒN NHÂN LỰC và THỊ TRƯỜNG vào tay các doanh nghiệp nước ngoài khác.Doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trên chiếc cầu của cơ hội và thách thức để giữ chân và thu hút nhân tài. Đời sống mới, nền văn hóa mới cũng góp phần đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo ra nhiều chính sách ưu đãi cho người lao động. Đất nước ta đang vươn mình trở dậy trong thời kỳ mới thời kỳ hội nhập nền kinh tế quốc tế. Điều này cũng tạo nên nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam chuyển mình sâu sắc, phát triển về kinh tế, về nhân lực, ứng dụng các thành tựu khoa học phổ biến và tiện lợi hơn. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội phát triển là những thử thách không kém phần gay go. Mở cửa hội nhập là phát triển thị trường đồng thời cũng cạnh tranh thị trường mạnh mẽ. Các công ty ngoại quốc được phép du nhập rộng rãi vào Việt Nam, với lợi thế về kinh tế và kế hoạch đầu tư, họ mua chất xám các nhân tài phụng sự cho doanh nghiệp của họ. Thậm chí đưa ra nhiều chế độ ưu đãi hấp dẫn để thu hút nhân lực về phía doanh nghiệp mình. Đó là thách thức của doanh nghiệp Việt Nam để trả lời cho câu hỏi : Làm sao để giữ chân nhân viên giỏi? Câu trả lời của nó là một trong chức năng của QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ . Muốn giữ chân Nhân viên giỏi, không những công việc phải ổn định, đáp ứng được nhu cầu của họ mà doanh nghiệp còn phải xây dựng được một hệ thống đãi ngộ rõ ràng, cụ thể, đáp ứng được nhu cầu và thỏa mãn công việc của nhân viên. Bên cạnh đó, chế độ đãi ngộ còn thể hiện qua văn hóa tổ chức của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp tốt và hấp dẫn là doanh nghiệp có chế độ đãi ngộ tốt. Tuy nhiên, chế độ đãi ngộ nhân sự không có 1 mẫu chung nào mà phải phù hợp và linh với từng đối tượng và hoàn cảnh khác nhau. Đặc biệt cần được quan tâm chú trọng và đề cao trong thời kỳ hội nhập.
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH & XÃ HỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI (CSII)
KHOA QUẢN LÝ LAO ĐỘNG
*****
TIỂU LUẬNTỔNG QUAN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
-Đề tài: Chính sách Đãi ngộ nhân sự của doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
GVHD: Phùng Tín TrungNgười thực hiện : Hà Yến SangLớp: ĐH13NL3
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN : MỞ ĐẦU 4
1.1 Mục tiêu nghiên cứu: 4
1.2 Lý do chọn đề tài: 4
1.3 Phạm vi nghiên cứu 5
1.4 Phương pháp nghiên cứu 5
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: 5
1.6 Hạn chế đề tài: 5
1.7 Cơ sở lý luận 6
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
2.1.1 Khái niệm : 7
2.1.2 Mục đích của chính sách đãi ngộ: 8
2.1.3 Vai trò của công tác đãi ngộ 8
2.1.4 Tầm quan trọng của công tác đãi ngộ: 9
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đãi ngộ: 9
2.1.6 Các loại hình đãi ngộ: 10
2.2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NH 12
2.3 KIẾN NGHỊ: 26
2.3.1 Đối với doanh nghiệp: 26
2.3.2 Đối với nhà Nhà nước 26
PHẦN 3: THAM KHẢO 26
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
" Hiền tài là nguyên khí quốc gia "
Muốn quốc gia hưng thịnh phải biết trọng dụng nhân tài Muốn một công tytốt phải biết bồi dưỡng tốt và tận dụng nguồn nhân lực tốt
Hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ở Việt Nam diễn ra mạnh mẽ hơn baogiờ hết từ sau khi Việt Nam vinh dự trở thành thành viên của tổ chức Thươngmại thế giới WTO
Mở cửa hội nhập kinh tế là vươn tầm nền kinh tế mới, hòa mình cùng sự phát triển của khu vực và các nước tân tiến trên thế giới, đồng thời nó cũng là sựđối đầu kịch liệt giữa nguy cơ đánh mất NGUỒN NHÂN LỰC và THỊ TRƯỜNG vào tay các doanh nghiệp nước ngoài khác.Doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trên chiếc cầu của cơ hội và thách thức để giữ chân và thu hút nhân tài
Đời sống mới, nền văn hóa mới cũng góp phần đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo ra nhiều chính sách ưu đãi cho người lao động
Đất nước ta đang vươn mình trở dậy trong thời kỳ mới - thời kỳ hội nhậpnền kinh tế quốc tế Điều này cũng tạo nên nhiều cơ hội cho các doanh nghiệpViệt Nam chuyển mình sâu sắc, phát triển về kinh tế, về nhân lực, ứng dụng cácthành tựu khoa học phổ biến và tiện lợi hơn Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hộiphát triển là những thử thách không kém phần gay go
Mở cửa hội nhập là phát triển thị trường đồng thời cũng cạnh tranh thịtrường mạnh mẽ Các công ty ngoại quốc được phép du nhập rộng rãi vào ViệtNam, với lợi thế về kinh tế và kế hoạch đầu tư, họ " mua chất xám" các nhân tàiphụng sự cho doanh nghiệp của họ Thậm chí đưa ra nhiều chế độ ưu đãi hấp dẫn
để thu hút nhân lực về phía doanh nghiệp mình Đó là thách thức của doanhnghiệp Việt Nam để trả lời cho câu hỏi : Làm sao để giữ chân nhân viên giỏi?Câu trả lời của nó là một trong chức năng của QUẢN TRỊ NHÂN LỰC -CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ Muốn giữ chân Nhân viên giỏi, không những
Trang 5công việc phải ổn định, đáp ứng được nhu cầu của họ mà doanh nghiệp còn phảixây dựng được một hệ thống đãi ngộ rõ ràng, cụ thể, đáp ứng được nhu cầu vàthỏa mãn công việc của nhân viên.
Bên cạnh đó, chế độ đãi ngộ còn thể hiện qua văn hóa tổ chức của doanhnghiệp Một doanh nghiệp tốt và hấp dẫn là doanh nghiệp có chế độ đãi ngộ tốt.Tuy nhiên, chế độ đãi ngộ nhân sự không có 1 mẫu chung nào mà phải phù hợp
và linh với từng đối tượng và hoàn cảnh khác nhau Đặc biệt cần được quan tâmchú trọng và đề cao trong thời kỳ hội nhập
Trang 6PHẦN : MỞ ĐẦUNhân tố con người suy cho cùng trong bất kỳ thế giới nào, lĩnh vực nào cũng là quan trọng nhất Bởi nó là yếu tố trung tâm quyết định sự thành bài của doanh nghiệp.
Chế độ đãi ngộ nhân sự thời kỳ trước là sự ưu đãi về vật chất, về chế độ lương bổng, phúc lợi xã hội nó được xem là công cụ kích thích tinh thần, thúc đẩy người lao động khi thu nhập và mức sống của họ ở cấp trung bình
Tuy nhiên ngày nay, khi đất nước đã bước sang thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đời sống con người cũng ngày một đi lên, công cụ Đãi ngộ trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, vì nó còn là công cụ hữu hiệu để giữ chân nhân viên và thỏa mãn công việc ở người lao động
Nghiên cứu về các chính sách hay chế độ Đãi ngộ nhân sự của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ mới, nhằm thấy được điểm mạnh và điểm yếu, hay những cái hay mà các doanh nghiệp trong và ngoài nước đã xây dựng và hoàn thiện,một công cụ hữu hiệu giúp cho các nhà quản trị nhân lực thu hút nhântài, duy trì đội ngũ làm việc lành nghề, trình độ cao, một Chế độ đãi ngộ cả về Vật chất lẫn Tinh thần tạo sự gắn bó chặt chẽ giữa người lao động và doanh nghiệp trong thời kì hội nhập
1.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu những lý luận cơ bản của công tác đãi ngộ nhân sự, đi sâu lý giải những tác dụng đối với người lao động nói chung và một vài doanh nghiệp đại diện nói riêng
Trên các cơ sở đó, đánh giá phân tích về thực trạng chế độ đãi ngộ chung của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập, điểm mạnh và điểm yếu cũng như các giải pháp để hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự Đưa ra giải pháp chung cảithiện chế độ đãi ngộ trên một số lĩnh vực kinh doanh khác nhau
1.2 Lý do chọn đề tài:
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Trang 7Các Chính sách đãi ngộ nhân sự của một số công ty trong thời gian từ năm
2010 trở về đây
Các quy định đổi mới về chế độ đãi ngộ theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Các số liệu thống kê từ năm 2010 -2015
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Lập bảng khảo sát đưa câu hỏi liên quan tới chính sách đãi ngộ tại một số công ty nổi bật
Phương so sánh dựa trên kết quả khảo sát: Các tiêu chí so sánh
Phương pháp phân tích Phương pháp phỏng vấn trực tiếp một số nhân viên thuộc bộ phận nhân sự
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp số ít thực nghiệm Nghiên cứu thu thập, mô tảtheo xu hướng định tính kết hợp định lượng số liệu
Phân tích, thu thập, xử lý số liệu
Quan sát, phỏng vấn, thu thập từ báo đài, internet, gặp gỡ, phỏng vấn trao đổi với các đối tượng trong phạm vi đề tài
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Hiểu sâu về giá trị cũng như tầm quan trọng của Chế độ đãi ngộ nhân sự đốivới các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
Thấy được những thế mạnh mà một số doanh nghiệp đã ứng dụng, từ đó tìm
ra hướng đi chung đã được hợp lý hóa cho bất kỳ doanh nghiệp thích hợp nào.Nâng cao tầm quan trọng trong việc xây dựng chế độ đãi ngộ để tăng tính hiệu quả nguồn lực
Là giải pháp thiết thực để ": giữ chân nhân viên giỏi"
1.6 Hạn chế đề tài:
Chưa nghiên cứu sâu sắc và có cái nhìn chung hay một hệ thống làm chuẩn
để xây dựng Chế độ Đãi ngộ phù hợp nhất
Trang 8Các nghiên cứu trước đây chỉ nghiên cứu nhất quán trong một lĩnh vực nào đó.
Chưa mã hóa và thu thập được tất cả các số liệu thống kê
1.7 Cơ sở lý luận
Cơ sở thế giới quan và Phương pháp luận của chủ Nghĩa Mác -Lenin và Tư Tưởng Hồ Chí Minh về Con người và Xã hội
Lý thuyết tổ chức Luật Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Lý thuyết Quản trị nhân lực
Và một số tài liệu lý luận khác
Trang 9PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp thời này đặt ra cho Quản trị nhân lực rất nhiều vấn đề cần giải quyết Từ việc phải linh hoạt thay đổi để thích ứng với sự biến đổi của môi trường cho đến việc thay đổi cơ cấu tổ chức sao cho phù hợp Ba nhóm chức năng của Quản trị nhân lực phát huy được thế mạnh của nó Bên cạnh chức năng thu hút, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, nhóm chức năng duy trì mà thể hiện rõ nhất là công tác đãi ngộ đã trở thànhcông cụ hữu hiệu cho các nhà quản trị nhân lực doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập
2.1.1 Khái niệm :
* Khái niệm về Quản trị nhân sự:
Là việc thiết kế, xây dựng hệ thống các triết lý, chính sách và thực hiên các hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì nguồn lực conngười trong một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và người lao động.(TS Lê Thanh Hà,2012 Giáo trình QTNL (Tập I) NXB: LĐ-XH Hà Nội)
Là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân
sự thông qua tổ chức, nhằm đặt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh tổ chức
(Nguyễn Hữu Thân QTNL)
Trang 10do hóa nền kinh tế quốc dân; và mặt khác, gia nhập và góp phần xây dựng các thể chế kinh tế khu vực và toàn cầu
( Theo WIKIPEDIA Hội nhập kinh tế https://vi.wikipedia.org/wiki/H
%E1%BB%99i_nh%E1%BA%ADp_kinh_t%E1%BA%BF)
Thời kỳ hội nhập kinh tế ở Việt Nam là thời kì Việt Nam mở cửa và gia nhập với thị trường kinh tế khu vực và thế giới Mà mạnh mẽ nhất là sau khi Việt Nam trở thành viên của tổ chức Thương mại thế giới WTO Trong thời kỳ này, Việt Nam đã có nhiều cơ hội và thách thức kinh tế Sự nỗ lực không ngừng của các doanh nghiệp là một trong điều kiện tiên quyết để duy trì vị thế kinh tế
và tiến xa hơn nữa
Bên cạnh đó, các nguy cơ đánh mất Nguồn nhân lực và Thị trường Việt Nam cũng trở thành một bài toán gay gắt khiến các doanh nghiệp phải Việt Nam phải biến hóa linh hoạt các chính sách kinh tế, nhân lực, chiến lược kinh doanh của mình
* Khái niệm về Đãi ngộ nhân sự:
- " Đãi ngộ là sự thừa nhận và nhìn nhận của doanh nghiệp về các nỗ lực của bản thân nhân viên Là quá trình bù đắp các hao phí lao động của người lao động cả về mặt vật chất lẫn tinh thần"
(TS Lê Quân,2012 GT Hoạch định Nguồn nhân lực NXB Hà Nội)
- Đãi ngộ nhân sự là nền tảng đảm bảo sự ổn định của tổ chức
- Đại ngộ nhân sự là một quá trình có từng bước thực hiện rõ ràng và cụ thể
- Đại ngộ nhân sự hướng về người lao động dựa trên các mục tiêu phát triểncủa doanh nghiệp
2.1.2 Mục đích của chính sách đãi ngộ:
- Duy trì Nguồn nhân lực, duy trì sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
- Kết nối thành tích nhân viên với mục tiêu doanh nghiệp
- Kiểm soát được ngân sách : chế độ đề ra từ ban đầu sẽ dễ dàng hơn trong hoạch định và kiểm soát ngân sách
- Thu hút nhân viên mới
Trang 11-Giảm tỉ lệ bỏ việc và thuyên chuyển công tác.
2.1.3 Vai trò của công tác đãi ngộ.
Bất kỳ người lao động (NLĐ) nào làm việc cũng có động cơ riêng Động cơ tạo ra nhu cầu, mong muốn của họ Họ làm việc tạo ra thu nhập để nuôi sống bảnthân và gia đình, sau đó là để giao tiếp, trao đổi thông tin, tình cảm và cao hơn nữa là tạo dựng một địa vị trong xã hội
Khi nhu cầu được thỏa mãn thì tính tích cực theo quy luật tâm lý sẽ xuất hiện, họ sẽ làm việc tích cực hơn, hiệu quả hơn Muốn duy trì, phát triển tâm lý tích cực này nhất thiết nhà quản trị phải đáp ứng được nhu cầu của họ thông qua những phương pháp tạo động lực cho NLĐ Một trong những phương pháp dễ dàng áp dụng một cách đại trà cho nguồn nhân lực là chính sách đãi ngộ
Trước xu thế hội nhập, mốc cắm quan trọng nhất là Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, sự di chuyển các nguồn lực và tài chính giữa các quốc gia dễ dàng hơn, và yếu tố con người không phải là ngoại lệ Các
doanh nghiệp phải cạnh tranh nhân lực, duy trì nguồn lực mới có thể tiếp tục tồntại
Vậy công tác đãi ngộ đóng vai trò quan trong trong Quản trị nhân lực, trongduy trì sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp
2.1.4 Tầm quan trọng của công tác đãi ngộ:
Công tác đãi ngộ nhân sự ảnh hưởng lớn đến cá nhân người lao động nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung Đãi nhân
sự còn thể hiện qua đánh giá nhân sự Nếu đánh giá đúng sẽ đãi ngộ đúng, sai thìgây nên tiêu cực về thành tích Công tác đãi ngộ nhân sự còn mang tầm quan trọng và cần thiệt đối với cá nhân và doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp :
Doanh nghiệp có chính sách đãi ngộ hấp dẫn sẽ thu hút, giữ chân được nguồn lực, đặc biệt là nhân viên giỏi Từ đó quy mô, hoạt động của doanh
nghiệp sẽ có nền tảng mở rộng Lợi nhuận doanh nghiệp từ đó mà sản sinh
Trang 12Đối với người lao động:
Đãi ngộ là bù đắp hao phí lao động của NLĐ, chính sự đãi ngộ sẽ làm cho
họ thấy được sự quan tâm, kích thích tiềm năng và sức lực lao động của họ Từ
đó, doanh nghiệp sản sinh ra lợi nhuận, nguồn lực doanh nghiệp cũng ổn định vàduy trì vững chắc
Đối với xã hội:
Tạo việc làm ổn định cho NLĐ, NLĐ hăng hái làm việc là góp phần xây dựng nền kinh tế của đất nước
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đãi ngộ:
Bản thân nhân viên:
- Năng lực, thành tích
-Kinh nghiệm và thâm niên
- Lòng trung thành
- Tiềm năng của nhân viên
Môi trường công ty
- Chính sách, văn hóa công ty
- Hiệu quả kinh doanh
- Cơ cấu tổ chức
Thị trường lao động
- Chế độ lương căn bản
- Công đoàn
- Kinh tế, xã hội, pháp luật
Bản thân công việc
- Điều kiện làm việc
- Tính chất của công việc
- Yếu tố kỹ năng, trình độ, trách nhiệm
Trang 132.1.6 Các loại hình đãi ngộ:
- Đãi ngộ tài chính:
Đây là hình thức đãi ngộ phổ biến vì tài chính là yếu tố căn bản nhất và mốiquan tâm hàng đầu của phần lớn doanh nghiệp cũng như người lao động Việt Nam nhất là trong thời kỳ hội nhập
Đãi ngộ tài chính bao gồm : Đãi ngộ trực tiếp và đãi ngộ gián tiếp
* Đãi ngộ tài chính trực tiếp: Tiền lương và Tiền thưởng
Tiền lương là yếu tố được quan tâm bậc nhất đối với người lao động, một công việc có mức lương hấp dẫn bao giờ cũng là yếu tố tiên quyết cho NLĐ đưa
ra quyết định hay suy nghĩ về nó trước tiên
CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ
BẢN THÂN NHÂN VIÊN
MÔI TRƯỜNG CÔNG TY
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG BẢN THÂN
CÔNG VIỆC
Trang 14Doanh nghiệp hấp dẫn các nguồn lực và duy trì được nguồn lực ấy khi xây dựng được một hệ thống lương đúng cách, đạt chuẩn và các chuẩn mực tăng giảm hợp lý.
Tiền thưởng giống như món quà cho sự cố gắng của NLĐ, điều này không những bù đắp xứng đáng cho họ mà nó còn mang ý nghĩa khích lệ về tinh thần cho NLĐ
* Đãi ngộ tài chính gián tiếp: Bảo hiểm, Trợ cấp xã hội, Phúc lợi, Các chế
độ chính sách hỗ trợ khác
Bảo hiểm được xem là công cụ giúp doanh nghiệp giảm bớt những rủi ro trong lao động sản xuất, đồng thời được xem như là phương thức chăm lo NLĐ của mình
Trợ cấp xã hội được các doanh nghiệp dựa vào yếu tố này nhằm xây dựng chính sách đãi ngộ nhằm giữ chân và thu hút lao động, làm phong phú các chế
- Đãi ngộ phi tài chính:
Hay nói cách khác, đây là hình thức đãi ngộ về tinh thần, đãi ngộ về môi trường làm việc cho người lao động
Bên cạnh các nhu cầu về vật chất, con người trong thời kỳ hội nhập có nhu cầu được quý trọng, được tin tưởng yêu mến, họ muốn được thể hiện bản thân
Trang 15Chính vì họ đang ở tầng nấc cao theo tháp nhu cầu này nên các doanh nghiệp cầnphải quan tâm và chú trong chế độ đãi ngộ, không những nó là cho NLĐ thõa mãn về công việc, mà còn phải yêu thích nó thì mới gắn bó lâu dài tạo nên lợi nhuận và lợi thế cho doanh nghiệp.
Sơ đồ các hình thức đãi ngộ nhân sự
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NH
2.2.1 THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP:
Các chính sách đãi ngộ thực tế :
Đãi ngộ nhân sự
Đãi ngộ tài chính
Đãi ngộ trực
tiếp
Đãi ngộ gián tiếp
Đãi ngộ phi tài chính
Tinh thần
Môi trường, điều kiện làm việc.
Trang 16Ngày nay khi thị trường lao động đầy biến động, sự du nhập của các doanh nghiệp ngoại quốc cho đến công ty có vốn đầu tư nước ngoài ồ ạt kéo vào Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam lớn đã không ngần ngại " hút" nhân viên bằng chế độ lương cao Không thể đứng nhìn nhân viên của mình cứ lần lượt ra đi, cácdoanh nghiệp Việt Nam ở dạng vừa và nhỏ đã nghĩ ra nhiều hình thức đãi ngộ vôcùng độc đáo.
Theo Việt Báo đưa tin : " Các chủ doanh nghiệp đã nghĩ ra nhiều chế độ như : phiếu massage cho nhân viên sau ngày làm việc mệt mỏi, đôi vé xem phim,
ca nhạc cùng bạn bè , người thân, thậm chí cả những chuyến du lịch chất lượng cao trên nhiều du lịch nổi tiếng Những kiểu đãi ngộ này đã " ăn đứt " những khoản tiền thưởng thông lệ Các doanh nghiệp cho biết, việc đãi ngộ nhân viên theo các hình thức đa dạng mang lại rất nhiều hiệu quả như tăng khả năng làm việc, khả năng thu hút và giữ chân các nhân viên ưu tú, đồng thời tiết kiệm đượcchi phí đáng kể cho các khoản thưởng bằng tiền mặt"
(Theo Trịnh Hằng - VietNamNetJobs Đãi ngộ kiểu mới để giữa nhân viên, Việt Báo.vn.http://vietbao.vn/Viec-lam/Dai-ngo-kieu-moi-de-giu-nhan-vien/40088595/267/)
Qua khảo sát, nghiên cứu tại các doanh nghiệp Việt Nam, chính sách đãi ngộ nhân sự của các doanh nghiệp Việt Nam đã đạt được những kết quả tích cực.Hầu hết các doanh nghiệp đã quan tâm đến việc hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự đối với người lao động
Tại đa số doanh nghiệp được khảo sát, chính sách tiền lương đã có nhiều thay đổi so với trước đây Nhiều doanh nghiệp đã ban hành chính sách tiền lương mới theo hướng gắn với ác doanh nghiệp thường chia thu nhập của người lao động thành hai phần: Phần thứ nhất là lương cơ bản để làm cơ sở thảo luận hợp đồng lao động cũng như căn cứ xác định các chế độ liên quan như bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm ; phần thứ hai là thu nhập theo kết quả công việc, phụ thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc của từng cá nhân
Trang 17Bên cạnh đó, các doanh nghiệp bắt đầu chú ý so sánh quốc tế trong việc trảlương và thu nhập cho người lao động cũng như trong việc áp dụng các quy chuẩn về vệ sinh, an toàn lao động Trong quá trình đổi mới chính sách tiền lương, nhiều doanh nghiệp bước đầu áp dụng thành công các công cụ tiền lương hiện đại như tiến hành khảo sát thực trạng chính sách, khảo sát mức lương trong ngành, áp dụng các Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để người lao động có thể hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp hiệu quả công việc
Những doanh nghiệp có thu nhập cao trong nền kinh tế thường là những doanh nghiệp có vị thế độc quyền như điện lực, dầu khí, viễn thông, xăng dầu…
Cụ thể, lương bình quân của các ngành có lợi thế độc quyền như ngành dầukhí đạt 12,18 triệu đồng/tháng, ngành vận tải hàng không 13,16 triệu
đồng/tháng, tài chính tín dụng 5,26 triệu đồng/tháng, khai thác than 3,71 triệu đồng/tháng, sản xuất điện 3,35 triệu đồng/tháng…; trong khi nhiều ngành khác
có thu nhập rất thấp như nuôi trồng thủy sản 1,1 triệu đồng/tháng, dệt may 1,43 triệu đồng/tháng, da dày 1,38 triệu đồng/tháng, hoạt động tái chế 980 nghìn đồng/tháng
Như vậy trong chính sách đãi ngộ tồn tại sự bất bình đẳng, người lao động không được đánh giá công sức một cách công bằng: những lợi thế độc quyền không phải do người lao động tạo ra nhưng vẫn được tính vào thu nhập Trong khi đó, người lao động trong các doanh nghiệp hướng về xuất khẩu lại bỏ công sức khá lớn, phải làm tăng ca thì thu nhập thấp do năng lực đàm phán và thương mại của các nhà quản trị Việt Nam kém cỏi
(Theo H.V Hải và nnk / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 27 (2011) 135‐141)
Các chính sách đãi ngộ được các doanh nghiệp sử dụng như liều thuốc kích thích lao động, thỏa mãn công việc và chữa chãy cho những nguy cơ tuột mất
Trang 18nguồn nhân lực khi sánh vai cạnh tranh với các doanh nghiệp mạnh về tài chính ngoại quốc khác Họ cho rằng, cần phải giữ chân ngay người lao động của họ, bùđắp sự tổn thất cho những con số này bằng những chính sách chăm lo về tinh thần khác.
Ông Đặng Văn Thành, Chủ tịch Hội đồng quản trị Sacombank, cho rằng điều quan trọng là phải có chính sách đúng trong việc đãi ngộ nhân viên để họ gắn bó với mình: “Chính vì vậy khi có đủ điều kiện, chúng tôi quyết định thay đổi chính sách lương bổng Lương phải được trả theo đúng sức lao động và thưởng xứng đáng với sự đóng góp của mỗi cá nhân”; “Muốn tạo một đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp ngân hàng phải trả công cho họ xứng đáng Con người làtải sản vô giá của doanh nghiệp Đối với chúng tôi đây chính là đầu tư chứ không phải là chi phí tăng thêm”
Một số các doanh nghiệp khi đưa tin tuyển dụng cũng đề cập tới các hình thức đãi ngộ phong phú mà mình đề ra nhằm thu hút nguồn lực để cạnh tranh mạnh mẽ với các doanh nghiệp trong và ngoài nước khác
Một số chế độ đãi ngộ các doanh nghiệp:
Chế độ đãi ngộ được đăng tải trên trang chính thức của PV Drilling Việt Nam đã viết:
Chúng tôi luôn hướng đến một chính sách đãi ngộ cạnh tranh dựa trên giá trị mà đội ngũ PV Drilling tạo ra trên cơ sở hài hoà với lợi ích của nhà đầu tư và
Trang 19quy định của nhà nước Việt Nam Chính sách này thể hiện sự tôn trọng của PV Drilling đối với nghề nghiệp, cuộc sống, gia đình của mỗi nhân viên, đảm bảo nhân viên có thể an tâm tập trung phát triển sự nghiệp tại PV Drilling để tiếp tụctạo ra và chia sẻ những giá trị mới.
Nhân viên chính thức của PV Drilling sẽ được nhận chế độ đãi ngộ & phúc lợi như sau:
Lương:
- Lương Chức danh;
- Lương hiệu quả công việc;
- Lương tháng 13;
- Phụ cấp cho những vị trí công việc đặc thù;
- Chế độ xem xét tăng lương gắn liền với hiệu quả công việc và hiệu quả hoạt động của PV Drilling
Thưởng:
- Thưởng nhân các ngày lễ tết và các sự kiện đặc biệt của PV Drilling;
- Thưởng thành tích định kỳ và đột xuất cho cá nhân hoặc tập thể;
- Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh
Trang 20
Bảo hiểm:
- Bảo hiểm Xã hội, Y tế, Thất nghiệp theo quy định của nhà nước;
- Bảo hiểm sức khoẻ chất lượng cao cho nhân viên: điều trị bệnh nội/ngoạitrú, chữa răng, thai sản;
- Bảo hiểm tai nạn 24/24
Phúc lợi khác:
- Trợ cấp nhân các sự kiện đặc biệt của CB-CNV;
- Trợ cấp khi về hưu đối với CB-CNV có thâm niên cống hiến tại PVDrilling;
- Trợ cấp ăn trưa;
- Trợ cấp trang phục;
- Hỗ trợ tiền tàu xe khi nghỉ phép năm;
- Chương trình du lịch trong và ngoài nước hàng năm;
- Khám sức khỏe định kỳ tại những trung tâm y tế chất lượng, uy tín;
- Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao dành cho CB-CNV;
- Các chương trình chăm lo cho con em CB-CNV: ngày hội gia đình, hỗ trợđào tạo, khen thưởng con CB-CNV có thành tích học tập tốt
Trang 21Chế độ đãi ngộ của CTCP Thế giới Di động:
CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ
Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động sẽ mang đến cho bạn:
MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC
Môi trường làm việc chuyên nghiệp, ổn định, lành mạnh, tôn trọng lẫn nhau trên cơ sở hợp tác cùng phát triển Tại Thế Giới Di Đông, bạn sẽ được làm việc với một đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ trung, năng động, chuyên nghiệp, sáng tạo, luôn học hỏi và không ngừng đổi mới Đó sẽ là một môi trường lý tưởng để mỗi cá nhân có thể phát huy tài năng và tâm huyết của mình trên con đường phát triển sự nghiệp.
Trang 221 Chế độ lương và phụ cấp:
Ngoài lương cơ bản được nhận tùy theo chức danh và vị trí công tác, còn được hưởng tiền thưởng theo chính sách của công ty.
Chế độ công tác phí, (nếu được điều động đi công tác dài hạn cách xa nơi
cư trú), trợ cấp khó khăn và các chế độ trợ cấp khác được hưởng theo quy địnhcủa luật Lao động
2 Chế đạo đào tạo:
Chúng tôi hiểu rằng để có được sự phát triển lâu dài và bền vững, nguồnnhân lực có chất lượng là một trong những ưu tiên hàng đầu và là nhân tố quantrọng tạo nên thành công Do đó, chúng tôi luôn chú trọng đến việc đào tạo độingũ cán bộ công nhân viên trong Công ty
a/ Đối với các nhân viên mới:
Trước khi vào làm việc, các nhân viên sẽ được Công ty:
– Đào tạo cơ bản (gồm các thông tin về công ty, quy chế tổ chức, hoạt độngcủa Công ty, chế độ của người lao động,…)
– Đào tạo nghiệp vụ chuyên môn theo chuyên ngành tuyển dụng
b/ Đối với nhân viên đã được Công ty ký Hợp đồng lao động chính thức:– Mỗi năm, Công ty sẽ đào tạo nghiệp vụ để nâng cao trình độ cho cán bộcông nhân viên bằng cách tổ chức lớp huấn luyện tại Công ty hoặc đăng ký cho
Trang 23cá nhân nhân viên tham dự các khoá huấn luyện ngắn hạn/dài hạn tại các tổ chứcbên ngoài.
– Trong trường hợp cần thiết, Công ty sẽ tổ chức những khoá huấn luyệnngoài kế hoạch đào tạo nghiệp vụ hàng năm cho nhân viên
3 Chế độ bảo hiểm, phúc lợi
Người lao động được Công ty đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảohiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm y tế,bảo hiểm xã hội hiện hành
Chế độ phúc lợi:
– Công ty luôn đặc biệt quan tâm đến những chế độ dành cho cán bộ côngnhân viên trong các dịp lễ tết, sinh nhật, hiếu, hỷ,…
– Đồng thời, Công ty còn tổ chức cho nhân viên đi nghỉ mát hàng năm
Những điều này sẽ giúp cho các cán bộ nhân viên trong Công ty luôn cócảm giác được sống trong một gia đình lớn
CƠ HỘI THĂNG TIẾN