Điều kiện hiện đại hóa Sự thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội làm xuất hiện công chúng văn học mới Thực chất của hiện đại hóa: Sự thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại dày đặc tính
Trang 1Chuyên đề
QUÁ TRÌNH HIỆN ĐẠI HÓA
VĂN HỌC QUỐC NGỮ
VIỆT NAMPGS.TS Nguyễn Thành Thi
ĐHSP TP Hồ Chí Minh
Trang 3Hoạt động của sinh viên:
1 Nhận định chung về các cuộc cách tân văn học
2 Miêu tả so sánh về các phạm trù văn học
3 So sánh văn học sử thi–tiếng nói của cộng
đồng và văn học thế sự–tiếng nói của cá nhân
4 Bình luận về đóng góp của văn học VN
7 Chọn, giới thiệu, đánh giá về vai trò đóng góp
của một tác giả trong việc hiện đại hóa vh
8 Yếu tố cách tân trong một/một số sáng tác hđ
Trang 4ỨNG DỤNG:
Lưu ý:
* Đặc điểm loại thể của tác phẩm
* Biểu hiện của tính hiện đại của tác phẩm
1 So sánh Chí Phèo (NC) và Cún (NHT)
2 Thơ hiện đại tượng trưng, siêu thực và mấy
điểm đặc sắc trong Đàn ghi ta của Lor-ca (Thanh
Thảo):
- Yếu tố tượng trưng, siêu thực
- Yếu tố liên văn bản
Trang 53 Hàn Mặc Tử Đây thôn Vĩ Dạ và một số bài
Thơ mới (Vội vàng, Tràng giang, Tương tư,…)
4 Biểu tượng Chữ trong Chữ người tử tù nhìn từ
cá tính nghệ thuật của Nguyễn Tuân
5 Nguyễn Nhược Pháp – tự sự thơ;
6 Nghệ thuật kể chuyện (trần thuật) trong
truyện hiện đại: điểm nhìn, vai kể, cách kể
- Rừng xà nu, Những đứa con trong gia đình
- Chiếc thuyền ngoài xa, Một người Hà Nội
Trang 6Tài liệu tham khảo:
*Giáo trình LSVH (nhiều bộ)
1 Phan Cự Đệ: Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại
2 Lê Đình Kỵ: Thơ mới – những bước thăng trầm, NXB
Văn học,
3 Hoài Thanh – Hoài Chân: Một thời đại trong thi ca,
Thi nhân Việt Nam, NXB Văn học Hà Nội, 1988.
4 Nguyễn Thành Thi: “Lược đồ” văn học quốc ngữ Việt
Nam trước 1945 nhìn từ quá trình hình thành, tương
tác thể loại, Bình luận văn học, Niên giám, NXB
Văn hóa, Sài gòn, 2008.
5 Nguyễn Thành Thi: Văn học – thế giới mở, NXB Trẻ,
TP HCM, 2010.
Trang 8Phần thứ nhất:
TỔNG QUAN
Trang 9TỔNG QUAN 1.1 Bức tranh toàn cảnh về văn học VN
1.1.1 Mười thế kỉ văn học Hán Nôm
1.1.2 Hơn một thế kỉ văn học Quốc ngữ 1.1.3 Mấy đặc điểm có tính quy luật
Trang 10TỔNG QUAN
1.1 Bức tranh toàn cảnh về văn học VN 1.2 Văn học quốc ngữ và quá trình HĐH
1.2.1 Khái niệm “hiện đại hóa”
1.2.2 Quá trình & các phương diện HĐH
Trang 11TỔNG QUAN
1.1 Bức tranh toàn cảnh về văn học VN 1.2 Văn học quốc ngữ và quá trình HĐH 1.3 Thực chất và điều kiện của HĐH
1.3.1 Phân biệt HĐH với đổi mới, cách tân 1.3.2 Thực chất HĐH
Trang 12Điều kiện hiện đại hóa
Sự thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội làm xuất hiện công chúng văn học mới
Thực chất của hiện đại hóa:
Sự thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại dày đặc tính ước lệ và qui phạm chặt chẽ để xây dựng một hệ thống thi pháp mới
Trang 13a) Tính uyên bác và cách điệu hóa b) Tính sùng cổ
c) Tính phi ngã
Trang 14Quá trình HĐH :
Hiện đại hóa văn học là cả một quá trình
Ba bước:
Bước I: Đầu XX đến khoảng 1920
Bước II: Khoảng 1920 đến1930
Bước III: 1930 đến 1945
(Ở mỗi bước, cần chỉ rõ lực lượng đảm đương công cuộc HĐH; nội dung và thành tựu HĐH, tác giả, tác phẩm tiêu biểu.)
Trang 15- Khoảng 1920, văn học quốc ngữ với cuộc cách tân mạnh
mẽ về tư tưởng chính trị, xã hội, học thuật (theo “văn minh tân học sách”) gắn với tên tuổi Phan Bội Châu, Lê Đại, Ngô Đức Kế,
Huỳnh Thúc Kháng,…
Họ chủ trương dùng văn chương làm cách mạng xã hội chứ chưa có ý định làm cách mạng văn chương Họ vẫn dùng chữ Hán, vẫn trở về với thi pháp văn học trung đại.
Trang 16b) Bước thứ hai: (diễn ra trong khoảng từ 1920 đến 1930)
- Đảm nhiệm: một số nho sĩ cuối cùng (Tản Đà, Nguyễn Bá Học, Nguyễn Trọng Thuật, Phan Khôi,…) cùng một số trí thức Tây học lớp đầu tiên (Phạm Quỳnh, Nguyễn Văn Vĩnh, Hồ Biểu Chánh, Bửu Đình, Phú Đức, Trọng Khiêm, Phạm Duy Tốn, Hoàng Ngọc Phách, Tương Phố, Đông Hồ,…), trong đó các cây bút Tây học giữ vai trò chủ lực.
- Về văn xuôi: Tiểu thuyết, truyện ngắn, tùy bút của Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Hoàng Ngọc Phách, Tương Phố,… đều có giá trị nghệ thuật Nhìn chung, tính hiện đại đã chiếm ưu
thế, tuy rằng yếu tố trung đại vẫn tồn tại (cả ở nội dung lẫn hình
thức).
- Về thơ, cái tôi phóng túng lãng mạn, đậm chất sầu mộng
đã xuất hiện trong sáng tác của Tản Đà, Trần Tuấn Khải, Đoàn
Như Khuê,…với một số hình thức (thể thơ) tương đối tự do như
thất ngôn trường thiên, hát nói, lục bát, và cả từ khúc.
Trang 17Bước thứ ba: (diễn ra từ đầu những năm 30 đến 1945)
- Đảm nhiệm: tầng lớp trí thức Tây học lớp trẻ (trên dưới 20 tuổi) Họ bắt đầu làm thơ, viết văn từ tuổi nhỏ.
[Tuổi sáng tác: Tế Hanh (9 tuổi), Tố Hữu, Chế Lan Viên, Tô Hoài, Anh Thơ (10 tuổi), Huy Cận, Nguyễn Bính, Bùi Hiển (11 tuổi), Huy Thông, Mộng Tuyết, Nguyên Hồng (12 tuổi), Nam Cao (13 tuổi), Hồ Dzếnh, Xuân Diệu, Vũ
Hoàng Chương (14 tuổi), Vũ Trọng Phụng, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Huy Tưởng (18 tuổi), Thanh Tịnh (19 tuổi),
Nguyễn Tuân, Thạch Lam (20 tuổi), Hoài Thanh (21 tuổi), tuổi vào nghề văn lớn hơn cả là Khái Hưng (34 tuổi),…].
Trang 18- Đó là một thế hệ nhà văn “không có vương vấn gì
với tư tưởng mỹ học cổ điển, thi pháp trung đại” Họ
lớn lên trong môi trường đô thị, họ học tiếng Pháp
từ 5, 7 tuổi, thấm nhuần văn hóa, văn học phương
Tây hiện đại
Chính lực lượng này đã đẩy cuộc cách tân văn hóa, văn học Việt Nam lên bước mới toàn diện, sâu sắc, triệt để chưa từng thấy
- Thơ, tiểu thuyết, truyện ngắn, bút ký, phóng sự,
kịch nói, tùy bút, phê bình văn học,…Việt Nam từ đây có thể hòa nhập với đời sống văn học hiện đại của nhân loại.
Trang 19TỔNG QUAN
1.1 Bức tranh toàn cảnh về văn học VN 1.2 Văn học quốc ngữ và quá trình HĐH 1.3 Thực chất và điều kiện của HĐH
1.3.1 Bên trong
1.3.2 Bên ngoài
Trang 20hiện đại (từ trước đến 1945)
2.3 Cuộc cách tân thứ hai: Chuyển đổi tư duy văn học
2.4 Kết hợp đồng thời hiện đại hóa và hậu hiện đại hóa
Trang 21Phần thứ hai:
NHỮNG CUỘC CÁCH TÂN
QUAN TRỌNG2.1 Nhìn chung về quá trình HĐH văn học quốc ngữ Việt Nam hơn 100 năm
Trang 242.2 … Chuyển đổi phạm trù văn học trung đại
sang phạm trù văn học hiện đại (từ trước đến 1945)
2.2.1 Một số quan niệm và cách tiếp cận khái niệm
NGUYỄN ĐÌNH CHÚ: (Tạp chí Văn học, số 7-2008)
Ba bộ phận trong hệ thống yếu tố bên trong và ngoài
văn học:
1 Những yếu tố ngoài, gián tiếp chi phối văn học
2 Những yếu tố ngoài, trực tiếp liên quan đến vhọc
3 Những yếu tố thuộc chính bản thân văn học
Trang 252.2 … Chuyển đổi phạm trù văn học trung đại
sang phạm trù văn học hiện đại (từ trước đến 1945)
NGUYỄN ĐÌNH CHÚ: (Tạp chí Văn học, số 7-2008)
Ba bộ phận trong hệ thống yếu tố bên trong và ngoài văn học:
1 Những yếu tố gián tiếp chi phối văn học:
- Hình thái xã hội
- Hình thái văn hóa của xã hội
- Ý thức hệ của thời đại
2 Những yếu tố trực tiếp liên quan đến văn học:
- Lực lượng sáng tác
- Công chúng văn học
- Phương tiện văn học (chữ viết, kĩ thuật in ấn, báo chí…)
- Phương thức lưu hành /sở hữu văn học (chưa thành hàng
hóa, thành hành hóa).
Trang 262.2 … Chuyển đổi phạm trù văn học trung đại
sang phạm trù văn học hiện đại (từ trước đến 1945)
NGUYỄN ĐÌNH CHÚ: (Tạp chí Văn học, số 7-2008)
Ba bộ phận trong hệ thống yếu tố bên trong và ngoài văn học:
1 Những yếu tố ngoài gián tiếp chi phối văn học:
2 Những yếu tố ngoài trực tiếp liên quan đến văn học:
3 Những yếu tố thuộc chính bản thân văn học
- Cơ cấu của một nền văn học
- Hệ thống quan điểm văn học
- Phong cách ngôn ngữ văn học
- Hệ thống thể loại văn học và bút pháp, thủ pháp của mỗi thể
loại văn học
- Những quy luật đặc thù của văn học
Trang 272.2 … Chuyển đổi phạm trù văn học trung đại
sang phạm trù văn học hiện đại (từ trước đến 1945)
NGUYỄN DĂNG MẠNH: (Giáo trình LSVH)
(Mấy vấn đề phê bình và lý thuyết văn học, Văn mới, 2007)
=> Hiện đại: a) tính duy lý; b) tính chất chuyên nghiệp, đặc
tuyển; c) tính chất cá nhân chủ nghĩa
Trang 28Phạm trù Văn học trung đại Phạm trù Văn học hiện đại
Hình thái xã hội Phong kiến tiểu
nông Thực dân nửa phong kiến/ dân chủ cộng hòa
Hình thái văn
hóa của xã hội Mang tính chất khu vực Mang tính chất toàn cầu
Ý thức hệ của
thời đại Ý thức hệ phong kiến Ý thức hệ tư sản/ vô sản
NHỮNG YẾU TỐ NGOÀI, GIÁN TIẾP
Trang 29NHỮNG YẾU TỐ NGOÀI, TRỰC TIẾP
Trang 30Phạm trù Văn học trung đại
Phạm trù Văn học hiện đại
Công chúng văn
học
Tao nhân mặc khách (nhà nho) Thị dân, học sinh sinh viên
Phương tiện văn
học
Chữ Hán, chữ Nôm; in mộc bản
Chữ quốc ngữ, xưởng in, công nghệ, kĩ thuật in hiện đại; báo chí phát triển
Phương thức lưu
hành, sở hữu
VC chưa phải là hàng hóa, viết văn chưa phải
là một nghề, chưa có nhuận bút
VC trở thành hàng hóa, viết văn thành một nghề, mẫu nhà văn chuyên
Trang 31Phạm trù Văn học trung đại
Phạm trù Văn học hiện đại
Hệ thống quan
điểm văn học
Văn dĩ tải đạo, thi dĩ ngôn chí, xem nhẹ chức năng nhận thức thẩm mĩ
Coi trọng chức năng nhận thực thẩm mĩ một cách đầy
Phong cách ngôn ngữ hiện đại, dựa trên ngôn ngữ toàn dân, đời thường
NHỮNG YẾU TỐ CỦA VĂN HỌC
Cơ cấu của nền
văn học
Chưa hoàn chỉnh, thiếu cân đối (lí luận, phê bình, văn xuôi,…)
Có cơ cấu hoàn chỉnh theo yêu cầu nền văn học hiện đại thế giới
Trang 32Phạm trù Văn học trung đại Phạm trù Văn học hiện đại
Thể loại, bút
pháp, thủ pháp
nghệ thuật…
hệ thống thể loại và bút pháp định hình nghiêm ngặt, chặt chẽ,
gò bó
Hệ thống thể loại mới hoặc được làm mới mang đặc điểm tự do, sinh động, đa dạng
Những quy luật
đặc thù
Phát triển chậm; văn sử triết bất phân
Phát triển nhanh, tách văn khỏi sử, triết;
NHỮNG YẾU TỐ CỦA VĂN HỌC
Trang 332.2 … Chuyển đổi phạm trù văn học trung đại
sang phạm trù văn học hiện đại (từ trước đến 1945)
NGUYỄN DĂNG MẠNH: (Giáo trình LSVH)
Mấy vấn đề phê bình và lý thuyết văn học, Văn mới, 2007
=> Hiện đại: a) tính duy lý; b) tính chất chuyên nghiệp, đặc
tuyển; c) tính chất cá nhân chủ nghĩa
Trang 352.2 … Chuyển đổi phạm trù văn học trung đại
sang phạm trù văn học hiện đại (từ trước
c) Tính chất giáo điều => T/c cá nhân chủ nghĩa
=>=> Hậu hiện đại: a) tính phản lý; b) tính chất chuyên
nghiệp, đặc tuyển, ngẫu hứng; c) tính chất liên văn bản, liên
cá nhân
Trang 36hiện đại (từ trước đến 1945)
2.3 Cuộc cách tân thứ hai: Chuyển đổi tư duy
văn học - tư duy nghệ thuật ngôn từ
Trang 372.3 … Chuyển đổi tư duy văn học
Văn học 1945-1975
Văn học sau 1975
- Từ tư duy sử thi đến tư duy tiểu thuyết
+ Tư duy sử thi
+ Tư duy tiểu thuyết
- Kết hợp mĩ học hiện đại và mĩ học hậu hiện đại
+ Mĩ học hiện đại
+ Mĩ học hậu hiện đại
Trang 382.3 Cuộc cách tân thứ hai: Chuyển đổi tư duy văn học
Văn học 1945-1975
a) Tính chất nghiệp dư đan xen với chuyên nghiệp
b) Tính chất quy phạm => T/c duy lý, “có định hướng”
c) Tính chất giáo điều => T/c cá nhân chủ nghĩa// yếu tố cộng
đồng
Văn học sau 1975
a) Tính chuyên nghiệp// đặc tuyển; dân chủ, ngẫu hứng, coi trọng vai trò người tiếp nhận
b) Tính chất duy lý đan xen với phản lý
c) Tính chất lắp ghép, liên văn bản, liên chủ thể
Kết hợp hiện đại hóa và hậu hiện đại hóa
Hậu hiện đại: a) tính phản lý và công nghệ hóa; b) tính chất
chuyên nghiệp, ngẫu hứng; c) tính chất liên văn bản, liên cá nhân
Trang 392.3 Cuộc cách tân thứ hai: Chuyển đổi tư duy văn học
- Từ tư duy sử thi (trước 1986) đến tư duy tiểu thuyết trong văn học (từ 1986 trở đi):
+ khái niệm và sự khác biệt
+ trở về tư duy nghệ thuật trước 1945
+ những điều chỉnh bổ sung của thời đương đại
Trang 402.3 Cuộc cách tân thứ hai: Chuyển đổi tư duy văn học
1) Tư duy nghệ thuật (aesthetic thought) còn
gọi tư duy thẩm mĩ, tư duy hình tượng là “hoạt động của ý thức thông qua các cảm giác, ấn tượng và biểu tượng mang tính cảm xúc thẩm mĩ
trong quan hệ thẩm mĩ” (Nguyễn Thái Hòa: Từ
điển tu từ – thi pháp – phong cách học, Giáo
dục Hà Nội, 2000)
Tư duy nghệ thuật thay đổi, vận động theo quy
luật riêng nhưng luôn chịu sự chi phối của bối cảnh thời đại (kinh tế, chính trị,văn hóa, xã hội)
Trang 411) Tư duy sử thi nhận thức sáng tạo nghệ thuật
trên lập trường cộng đồng, tập trung vào số phận cộng đồng, tôn vinh cộng đồng, tuyệt đối hóa lợi ích và lý tưởng hóa những gì tốt đẹp của cộng đồng: đề tài, nhân vật, cảm hứng
- Thơ sử thi đậm tính trữ tình chính trị, trữ tình công dân nở rộ, chủ lưu
- Tiểu thuyết sử thi: những mùa bội thu sau 1945
và cuối những năm 70, đầu những năm 80
Trang 422.3 Cuộc cách tân thứ hai: Chuyển đổi tư duy văn học
- Thơ sử thi : Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận, Máu và hoa; Riêng - chung, Đất nở hoa, Những bài thơ đánh giặc, Hoa dọc chiến hào,…
- Tiểu thuyết:
Đất nước đứng lên (1955), Hòn Đất (1966), Gia đình
má Bảy (1968), Mẫn và tôi (1971), Dấu chân người lính (1972)
Miền cháy (1977) Lửa từ những ngôi nhà (1977), Những người đi từ trong rừng ra (1982) NMC; Năm
1975 họ đã sống như thế (1979) NT Huân, Đất trắng (1979-1984) NTO, Đất nước (1984) HM, Đất miền đông (1984-1985) Nam Hà, Người cùng quê (1985) Phan Tứ
Trang 432.3 Cuộc cách tân thứ hai: Chuyển đổi tư duy văn học
1) Tư duy tiểu thuyết nhận thức sáng tạo nghệ
thuật trên lập trường cá nhân, tập trung vào số phận cá nhân, cái thường ngày, cái cá thể
- Thơ mang tư duy tiểu thuyết
- Tiểu thuyết sáng tạo theo kiểu tư duy tiểu thuyết
Trang 441) Tư duy tiểu thuyết
- Lập trường cá nhân thay cho lập trường cộng
đồng: “bản chất là việc đánh giá và tái hiện
hiện thực bằng nghệ thuật trên quan điểm
của con người riêng lẻ” (1982, N.A Gulaiev,
Lý luận văn học, Lê Ngọc Tân dịch, NXB
Đại học và THCN, HN)
- Hiện thực được nhìn chủ yếu từ góc độ đời tư
(con người đời thường, cá nhân)
Trang 45- Hiện thực được nhìn chủ yếu từ góc độ đời tư
(con người đời thường, cá nhân)
- Hiện thực được nhìn trong tính phức tạp, đa
chiều của nó (“Thế giới tự trong bản chất của
nó là đa nghĩa”: Nguyên Ngọc)
- Văn học không “phản ánh” mà khám phá,
nghiền ngẫm, làm mới hiện thực.
- Cảm hứng về sự thật đòi hỏi cao về sự sắc
bén, can đảm, trung thực của chủ thể sáng tạo
và tiếp nhận
- Gắn với sự thật là cái hài và cảm hứng phê
phán (lật mặt trái), cái bi và cảm hứng thương cảm, cái thiện, cái ác và cảm hứng nhân đạo, cái mĩ và cảm hứng nhân văn…
Trang 46- Ngày thứ 7 u ám (Trần Văn Tuấn), Tình yêu
và tội lỗi (Hoàng Lại Giang), Những thiên đường mù (Dương Thu Hương);
- Chuyện làng Cuội (Lê Lựu), Lời nguyền hai
trăm năm (Khôi Vũ), Cuốn gia phả để lại (Đoàn Lê), Mảnh đất lắm người nhiều ma (Nguyễn Khắc Trường), Bến không chồng
(Dương Hướng);
- Vòng tròn bội bạc; Ăn mày dĩ vãng (Chu Lai),
Nỗi buồn chiến tranh (Bảo Ninh); Chim én bay (Nguyễn Trí Huân); Góc tăm tối cuối cùng (Khuất Quang Thụy); Nước mắt đỏ (Trần
Huy Quang)
Trang 47- Quan niệm mới về thi ca, tiểu thuyết sau 1986
1) Hình thức cấu trúc nghệ thuật ngôn từ
“động” và “mở”, hướng đến nguyên tắc đa âm
2) Tiếp cận hiện thực bằng cảm hứng đa chiều
(hướng nội, hướng ngoại, tâm linh, vô thức, khám phá bí ẩn, tinh tế phức tạp trong tâm hồn người)
3) Hướng đến tính “trò chơi”
THƠ Trần Dần thể nghiệm tính trò chơi này từ
rất sớm (Trần Dần Thơ): Đồng dao được khai thác triệt để, tạo mô thức mới cho thơ hiện đại Đọc thơ ông người ta buộc phải biết đến thuyết trò chơi
Trang 48Châu Âu thế kỉ XVIII: Tristram Shandy (Laurence Sterne), Jacques, anh chàng theo thuyết định mệnh (Denis Diderot); Anh chàng xe điện ()
Chức năng du hí, tính thách đố trí tuệ: Julio
Cortaszar, Cu Ba: “Viết một cuốn tiểu thuyết là một loại đánh đố và tự thách mình Và sự thách
đố là yếu tố lớn trong hàng loạt các trò chơi…”
(Số phận của tiểu thuyết, 1983, nhiều tác giả Lại Nguyên Ân, Nguyễn Minh, Phong Vũ dịch, NXB Hội Nhà Văn VN, tr 317)
Việt Nam: Thiên Sứ, Cõi người rung chuông tận thế, Thoạt kỳ thủy, Thiên thần sám hối, Người sông Mê,…