Với số vốn nhỏ, năng lực quản lýyếu, sản phẩm chưa có thương hiệu… nên để có thể cạnh tranh và phát triển, cácdoanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế
mở với xu thế quốc tế hóa ngày càng cao và cạnh tranh trên thị trường ngày càngmạnh mẽ Các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và sản xuất, cungcấp phần mềm cũng không nằm ngoài xu thế đó Với số vốn nhỏ, năng lực quản lýyếu, sản phẩm chưa có thương hiệu… nên để có thể cạnh tranh và phát triển, cácdoanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩmtrên cơ sở sử dụng có hiệu quả tài sản của mình
Công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế là một công ty nhỏ hoạtđộng trong lĩnh vực phần mềm Với tỷ lệ tài sản ngắn hạn hơn 80% tổng tài sản,việc quản lý tài sản ngắn hạn sao cho hiệu quả và đảm bảo cho quá trình vận hànhđược trơn tru và phù hợp với mục tiêu phát triển trở thành một nhu cầu cấp báchđối với công ty Trong thời gian qua, nhờ quan tâm nhất định đến hiệu quả sửdụng tài sản ngắn hạn, công ty đã đạt được những thành công đáng kể, doanh thu
và lợi nhuận liên tục tăng qua các năm Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng tài sản ngắnhạn của công ty vẫn còn thấp so với mục tiêu đề ra của công ty Với mục tiêu tối
đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu, nâng cao năng lực của doanh nghiệp trongtham gia đấu thầu các dự án lớn; đầu tư vào nguồn lực con người để nâng cao hiệuquả quản lý và kinh doanh thì công ty cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn hơn nữa
Là một cán bộ kế toán hiện đang công tác tại công ty TNHH Tích hợp Hệthống Quản lý Quốc tế, bằng những trải nghiệm thực tế trong quá trình làm việctại công ty cùng những kiến thức đã được tiếp thu từ khóa học Quản trị Kinhdoanh tại Viện Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tôi thấycần phải nghiên cứu một cách nghiêm túc, toàn diện về công tác quản lý, sử dụngtài sản ngắn hạn của công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế để có thểđánh giá được chính xác những điểm manh, điểm yếu từ đó đề xuất những giảipháp hữu hiệu cho công tác quản trị tài sản ngắn hạn
Trang 2Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
tại công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế” Thông qua việc
nghiên cứu đề tài này, tôi mong muốn quá trình tìm hiểu sẽ giúp tôi hiểu rõ hơn vềtình hình tài chính của công ty và những kết quả thu được sẽ là những đóng góptích cực vào sự phát triển của công ty trong thời gian tới
1 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công
ty TNHH Tích hợp Hệ Thống Quản lý Quốc tế
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công tyTNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công tyTNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế
- Đề tài được nghiên cứu trên giác độ doanh nghiệp
- Thời gian nghiên cứu: từ 2008 đến 2011, giải pháp được đề xuất chonhững năm tới
3 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩaduy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn
là phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp
4 Kết cấu luận văn
Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp
Trang 3Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHHTích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công tyTNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 – LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP 9 1.1 Tổng quan về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp .9
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 9
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 9
1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp 13
1.1.2 Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 14
1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản ngắn hạn 14
1.1.2.2 Phân loại tài sản ngắn hạn 15
a Phân loại theo vai trò của tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh 15
b Phân loại theo hình thái biểu hiện 16
1.1.2.3 Vai trò của tài sản ngắn hạn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 18
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp .19
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 19
1.2.1.1 Khái niệm 19
1.2.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 20
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 21 1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản ngắn hạn 21
1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận tài sản ngắn hạn 22
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp .24
Trang 51.3.1 Nhân tố chủ quan 24
1.3.1.1 Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn 25
1.3.1.2 Chính sách về cơ cấu vốn và huy động vốn 25
1.3.1.3 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn 26
a Chính sách quản lý tiền 26
b Chính sách tín dụng thương mại 30
c Chính sách quản lỹ hàng dự trữ 32
1.3.1.4.Việc lựa chọn phương án đầu tư 33
1.3.1.5 Trình độ nguồn nhân lực 33
1.3.1.6 Trình độ tổ chức sản xuất 34
1.3.2 Nhân tố khách quan 34
1.3.2.1 Chính sách vĩ mô của Nhà nước 34
1.3.2.2 Môi trường kinh tế: 36
1.3.2.3.Thị trường 36
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN 37
NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH TÍCH HỢP HỆ THỐNG 37
QUẢN LÝ QUỐC TẾ 37
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 42
2.1.3 Về nhân sự và thu nhập 45
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 46
2.1.4.1.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 46
2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 47
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ở công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế 49
Trang 62.2.1 Tình hình tài sản ngắn hạn của công ty 49
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế 52
Đánh giá chung về tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn 52
Đánh giá từng bộ phận tài sản ngắn hạn 53
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế 64
2.3.1 Kết quả 64
2.3.2 Hạn chế 65
2.3.3 Nguyên nhân 66
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 66
* Công tác quản lý tài sản ngắn hạn chưa được sự quan tâm đúng đắn của Ban lãnh đạo 66
* Quản lý tiền chưa hiệu quả 66
* Quản lý các khoản phải thu còn hạn chế 66
* Nhân sự thường xuyên nhảy việc, làm gián đoạn công việc 67
* Hệ thống phần mềm kế toán còn tồn tại nhiều bất cập 67
* Huy động vốn tài trợ cho tài sản ngắn hạn còn đơn điệu 68
2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 68
CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 70
TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH TÍCH HỢP 70
HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUỐC TẾ 70
3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế trong thời gian tới 70
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế 71
3.2.1 Nâng cao vai trò của ban lãnh đạo về công tác quản lý tài sản ngắn hạn 71
Trang 73.2.2 Đẩy mạnh quản trị tiền mặt 72
3.2.3 Đẩy mạnh quản trị công nợ phải thu 76
3.2.4 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên 78
3.2.5 Xây dựng và thực hiện các chính sách khen thưởng hợp lý để thu hút và giữ chân người giỏi 79
3.2.6 Hoàn thiện hệ thống phần mềm kế toán 80
3.2.7 Đa dạng hóa các phương thức huy động vốn 81
3.3 Kiến nghị .81
3.3.1 Kiến nghị với Hiệp hội phần mềm và Dịch vụ Công nghệ thông tin Việt Nam 82 3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 82
3.3.3 Kiến nghị với Nhà nước 82
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 8CHƯƠNG 1 – LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.1.1.Khái quát về doanh nghiệp
1.1.1.1.Khái niệm và phân loại doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổnđịnh được đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật nhằm mục đích sinh lời.Doanh nghiệp phải hội tụ các điều kiện do pháp luật quy định, là tổ chức kinh tếđược thành lập để chủ yếu hoạt động từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
Ở Việt Nam, với sư đa dạng về các thành phần kinh tế đã tạo ra nhiều loại hìnhdoanh nghiệp, với sự khác nhau cơ bản về vốn và huy động vốn; và phân phối lợinhuận
Doanh nghiệp Nhà nước: là tổ chức kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước, do
Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặchoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nướcgiao
Doanh nghiệp Nhà nước mới thành lập được ngân sách Nhà nước đầu tưtoàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ ban đầu nhưng không thấp hơn tổng mức vốnpháp định của các ngành nghề mà doanh nghiệp đó kinh doanh
Ngoài số vốn Nhà nước đầu tư, doanh nghiệp được quyền huy động vốndưới các hình thức: phát hành trái phiếu, vay vốn, nhận vốn góp liên kết và cáchình thức khác Việc huy động vốn không được làm thay đổi hình thức sở hữucủa doanh nghiệp và phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ
Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trongphạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý Do đó, doanh nghiệp Nhà nước chỉchịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp
Trang 9 Doanh nghiệp tư nhân: là một doanh nghiệp do cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanhnghiệp
Chủ doanh nghiệp là người đầu tư bằng vốn của mình và cũng có thể huyđộng thêm vốn ở bên ngoài qua các hình thức đi vay Tuy nhiên loại hình doanhnghiệp này không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy độngvốn trên thị trường Qua đó ta thấy, nguồn vốn của doanh nghiệp tư nhân là hạnhẹp, thường thích hợp với mô hình kinh doanh nhỏ
Chủ doanh nghiệp tư nhân cũng là người có quyền quyết định đối với tất cảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệpcủa mình, có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác, hoặc có quyềntạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình với điều kiện tuân theocác quy định của pháp luật hiện hành
Lợi nhuận sau thuế hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp.Trong hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân tự chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động Điều đó cũng có nghĩa là vê mặt tàichính, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ củadoanh nghiệp
Công tư hợp danh: là doanh nghiệp trong đó:
- Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể
có thành viên góp vốn
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghềnghiệp, phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ củacông ty
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trongphạm vi số vốn đã góp vào công ty
Trong công ty hợp danh, thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty, tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh nhân danh công ty Các thành viên hợp danh
Trang 10có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty, cùng liên đớichịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn có quyềnđược chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định trong điều lệ của công ty, khôngđược tham gia quản lý và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhân danhcông ty.
Ngoài vốn điều lệ, công ty hợp danh có quyền lựa chọn các hình thức vàcách thức huy động vốn theo quy định của pháp luật, nhưng không được pháthành bất cứ loại chứng khoán nào
Công ty trách nhiệm hữu hạn: Theo luật doanh nghiệp hiện hành, có 2
dạng công ty TNHH:
- Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên: là doanh nghiệp trong đó:
+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp
+ Phần vốn góp của doanh nghiệp chỉ được chuyển nhượng theo theo quy địnhtại điệu 32 của Luật doanh nghiệp
+ Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên theo quy định củapháp luật
Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết Ngoài phầnvốn góp của thành viên, công ty có quyền lựa chọn hình thức và cách thức huyđộng vốn theo quy định của pháp luật, nhưng công ty không được phát hành cổphiếu
Thành viên công ty chịu trách nhiệm hữu hạn, có quyền chuyển nhượng mộtphần hoăc toàn bộ phần vốn góp nhưng trước hết phải chào bán vốn đó cho tất cảcác thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công
ty, và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thànhviên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết
Trang 11Thành viên có quyền yêu cầu Công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếuthành viên bỏ phiếu chống hoặc phản đối bằng văn bản với quyết định của Hộiđồng thành viên về các vấn đề:
+ Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong điều lệ của công ty liên quan đến quyền vànghĩa vụ của thành viên, quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên
+ Tổ chức lại công ty
+ Các trường hợp khác quy định tại điều lệ công ty
Trong quá trình hoạt động, theo quyết định của Hội đồng thành viên , công
ty có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ theo quy định của pháp luật
Hội đồng thành viên của công ty quyết định phương án sử dụng và phân chialợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty
- Công ty TNHH 1 thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sởhữu, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản củadoanh nghiệp trong phạm vi tài sản của doanh nghiệp
Công ty có quyền lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn, tuy nhiêncông ty không có quyền phát hành cổ phiếu
Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ vốn góp
đã góp vào công ty, chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phầnhoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác
Chủ sở hữu công ty là người quyết định sử dụng lợi nhuận sau thuế
Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,trừ trường hợp có quy định của pháp luật
Trang 12- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân: số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và khônghạn chế tối đa.
Ngoài các hình thức huy động vốn thông thường, công ty Cổ phần có thểphát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) ra công chúng để huy độngvốn nếu đủ tiêu chuẩn theo luật định Đây là một ưu thế của loại hình doanhnghiệp này
Các thành viên của công ty được tự do chuyển nhượng cổ phiếu của mìnhcho người khác Điều này làm cho các nhà đầu tư có thể chuyển dịch vốn đầu tưcủa mình
Việc phân phối lợi nhuận sau thuế thuộc quyền quyết định của các thànhviên trong công ty
Các thành viên của công ty Cổ phần chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn với cáckhoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn đã góp
1.1.1.2.Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế được thành lập với mục tiêu là tối đahóa lợi nhuận thông qua việc thực hiện một trong ba hoạt động sau:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh: bao gồm:
+ Mua hàng hóa, nguyên vật liệu, thuê mướn lao động;
+ Tổ chức sản xuất;
+ Bán hàng, tiêu thụ sản phẩm;
+ Quản lý chung: bao gồm các hoạt động như đào tạo, nghiên cứu và pháttriển, quảng cáo và tiếp thị
- Hoạt động đầu tư: bao gồm:
+ Đầu tư vào tài sản cố định (đất đai, nhà xưởng, thiết bị; bằng phát minh,sáng chế…)
+ Góp vốn, liên doanh;
Trang 13+ Đầu tư tài chính ( mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá…)
-Hoạt động tài trợ: bao gồm:
+ Vay vốn ngân hàng, phát hành trái phiếu;
+ Phát hành, mua lại cổ phần;
+ Chi trả nợ, cổ tức…
1.1.2.Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.1.2.1.Khái niệm và đặc điểm của tài sản ngắn hạn
Trong nền kinh tế để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản là: sức lao động, đối tượng lao động và tưliệu lao động Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp 3 yếu tố trên lạivới nhau một cách hài hòa để tạo ra sản phẩm Trong đó tư liệu lao động thamgia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giá trị của nó đượcdịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm và thu hồi dần khi sản phẩm được tiêu thụ.Còn đối tượng lao động thì chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh vàluôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu Giá trị của chúng được chuyển dịch mộtlần vào giá trị sản phẩm, đến chu kỳ sản xuất sau ta lại phải sử dụng các đốitượng lao động khác
Những đối tượng lao động trên được gọi là các tài sản ngắn hạn
Đặc điểm của tài sản ngắn hạn:
- Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục khôngngừng, nên sự tuần hoàn của tài sản ngắn hạn cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại
có tính chất chu kỳ Trong quá trinh chu chuyển đó, TSNH thường xuyên vậnđộng không ngừng, chuyển hóa lần lượt qua nhiều hình thái biểu hiện khác nhau.TSNH từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ,sản phẩm dở dang, sau đó được sản xuất thành thành phẩm, hàng hóa; kết thúcquá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền
Trang 14Trên thực tế trong quá trình sản xuất TSNH không vận động một cách tuần
tự theo mô hình trên mà các giai đoạn của nó được xen kẽ lẫn nhau Trong khimột bộ phận của tài sản được chuyển hóa thành vật tư dự trữ, hàng hóa thì một
bộ phận khác lại chuyển từ thành phẩm sang tiền Và như vậy, các chu kỳ sảnxuất cứ lặp đi lặp lại
- Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp với tư cách là đối tượng lao động hoặc tư liệu lao động Trong quátrình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSNH chuyển toàn bộ giá trịngay một lần và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm,thu tiền bán hàng Như vậy, TSNH hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu
1.1.2.2.Phân loại tài sản ngắn hạn
Để sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả cần tiến hành phân loại tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp Thông thường có các cách phân loại sau đây:
a Phân loại theo vai trò của tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo căn cứ này, tài sản ngắn hạn được chia thành: TSNH trong khâu dự trữsản xuất, TSNH trong khâu sản xuất và TSNH trong khâu lưu thông
- TSNH trong khâu dự trữ sản xuất: là bộ phận TSNH cần thiết nhằm tạo ramột bộ phận dự trữ về vật tư, hàng hóa cho sản xuất, đảm bảo cung cấp đủ, kịpthời cho quá trình sản xuất kinh doanh; bao gồm: nguyên vật liệu chính, nguyênvật liệu phụ, công cụ dụng cụ…
Trang 15- TSNH trong khâu sản xuất: là bộ phận TSNH kể từ khi doanh nghiệp đưa vật
tư vào sản xuất cho đến khi tạo thành sản phẩm; bao gồm: sản phẩm dở dang, chiphí trả trước…
- TSNH trong khâu lưu thông: bao gồm thành phẩm, các khoản phải thu, tiền…Phương pháp phân loại này giúp việc đánh giá tình hình phân bổ TSNH, thấyđược vai trò của từng thành phần đối với quá trình sản xuất kinh doanh Do đócác nhà quản trị sẽ điều chỉnh một cách kịp thời khi thấy dấu hiệu không hợp lýtrong việc phân bổ TSNH ở các khâu Ví dụ, trong khâu lưu thông, khi thấyTSNH trong khâu này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp đang bị ứ đọng vốnthìdoanh nghiệp cân có biện pháp điều chỉnh kịp thời, đảm bảo có một cơ cấuTSNH hợp lý, mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho doanh nghiệp
b Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, TSNH được chia ra thành các loại sau:
- Tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Tiền
được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả thuế, trảnợ…
Tiền giữ tại quỹ công ty hoặc để trong tài khoản thanh toán của ngân hàngmặc dù không mang lại lợi nhuận hoặc lơi nhuận rất thấp nhưng lại là tài sản cótính lỏng cao nhất, liên quan đến khả năng thanh toán, khả năng đáp ứng nhu cầu
dự phòng cho các trường hợp biến động không lường trước của các luồng tiền ra,vào cũng như các chi phí cơ hội của doanh nghiệp nên bất kỳ doanh nghiệp nàocũng cần duy trì một lượng tiền mặt nhất định
- Đầu tư ngắn hạn: là hoạt động dùng tiền để mua các chứng khoán với mục
đích hưởng lãi hoặc bỏ vốn vào doanh nghiệp khác dưới hình thức góp vốn liêndoanh mua cổ phần với tý cách là một thành viên tham gia quản lý và điều hànhcông ty liên doanh, công ty cổ phần nhằm chia sẻ lợi ích và trách nhiệm vớidoanh nghiệp khác trong thời gian không quá 12 tháng
Trang 16- Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản khách hàng nợ doanh nghiệp do
doanh nghiệp bán sản phẩm, dịch vụ cho khách hàngdưới hình thức bán trước trảsau
Một trong những công cụ giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vữngtrên thị trường chính là mua bán chịu, hay còn gọi là tín dụng thương mại Tíndụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững và lớn mạnh trên thịtrường, là một công cụ nhằm thu hút khách hàng, duy trì và mở rộng thị trường,tăng khối lượng hàng hóa bán ra Tuy nhiên việc cấp tín dụng thương mại chokhách hàng có thể kéo theo nhiều chi phí như chi phí đòi nợ, chi phí trả chonguồn tài trợ để bù đắp ngân quỹ bị thiếu hụt và đem đến nhiều rủi ro cho doanhnghiệp như rủi ro không đòi được nợ Thời gian cấp tín dụng càng dài thì rủi rocàng lớn Tất cả những điều này sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảmsút
- Hàng tồn kho
Đây là bộ phận TSNH được biểu hiện dưới hình thái hiện vật như nguyênnhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, bán thành phẩm, thành phẩm… Chi tiết như sau:+ Nguyên vật liệu chính: là các loại nguyên vật liệu chính dự trữ cho sản xuất,sau quá trình chế biến, gia công sẽ hợp thành thực thể của sản phẩm
+Vật liệu phụ: là các loại vật liệu giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưngkhông tạo thành thực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng làm thay đổi màusắc, mùi vị… của sản phẩm, làm tăng chất lượng cũng như giá trị của sản phẩm,giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được thuận lợi
+ Công cụ dụng cụ: là các loại công cụ dụng phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mà không đủ tiêu chuẩn được nhận tài sản cố định.+ Sản phẩm dở dang: là những sản phẩm đang nằm trong dây chuyền sản xuấtchưa hoàn thành, chưa bàn giao mà phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sảnphẩm hoàng thành để tiêu thụ
Trang 17+ Thành phẩm: là những sản phẩm đã kết thúc qua quá trình chế biến do các bộphận sản xuất chính và phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công
đã xong, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và đưa vào nhập kho chờ tiêu thụ
- Các loại tài sản ngắn hạn khác: tạm ứng, chi phí trả trước ngắn hạn.
+ Chi phí trả trước ngắn hạn: là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng cóliên quan đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giáthành sản phẩm trong kỳ, mà được phân bổ dần vào các kỳ tiếp theo
+ Các khoản thuế phải thu: phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào còn đượckhấu trừ
+ Các tài sản ngắn hạn khác như các khoản tạm ứng cho nhân viên chưa thanhtoán
Việc phân loại theo tiêu thức này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét,đánh giá mức tồn kho, dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Từ đó cócác biện pháp để phát huy các chức năng của các thành phần TSNH và biết đượckết cấu TSNH theo hình thái biểu hiện để có hướng điều chỉnh hợp lý
Mặc dù có thể phân loại tài sản ngắn hạn theo nhiều tiêu thức khác nhau,song về cơ bản, tài sản ngắn hạn được cấu thành từ những khoản mục nhất định
mà mỗi một trong số đó đều có vị trí và tầm quan trọng riêng Vì vậy, việc hiểu
rõ từng bộ phận của tài sản ngắn hạn nhằm sử dụng chúng một cách có hiệu quảnhất là đòi hỏi tất yếu được đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp
1.1.2.3.Vai trò của tài sản ngắn hạn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp, kết cấu tài sản là khác nhau Có doanhnghiệp cần nhiều tài sản cố định, có doanh nghiệp chỉ cần rất ít, tuy nhiên tài sảnngắn hạn lại là yếu tố không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần bỏ ra mộtlượng tiền nhất định để mua sắm nguyên vật liệu, hàng hóa…do vậy đây là điềukiện để một doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 18TSNH đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn rathường xuyên, liên tục Do đặc điểm của đối tượng lao động là giá trị của nóđược dịch chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm nên trong chu kỳ sau lại phảimua sắm dữ trữ vật tư hàng hóa để đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục.Lượng TSNH có hợp lý thì mới không làm gián đoạn quá trình sản xuất
TSNH của doanh nghiệp còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vậnđộng của vật tư cũng tức và phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ, sảnxuất và tiêu thụ của doanh nghiệp
TSNH còn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp trong việcduy trì khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, giúp cho doanh nghiệp tránhrơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và chặn đứng nguy cơ phá sản củadoanh nghiệp Như vậy, TSNH có vai trò vô cùng quan trọng giúp doanh nghiệptồn tại và hoạt động liên tục, là yếu tố không thể thiếu đối với tất cả các loại hìnhdoanh nghiệp
1.2.Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.2.1.Khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
có tính chất quyết định
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng tài lực,vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để đạt được kết quả cao nhất với chi phíthấp nhất Hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh tế chủ yếu được phản ánh thông qua chỉtiêu lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 19- Hiệu quả xã hội: phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trìnhsản xuất kinh doanh Đó chính là việc thông qua hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp góp phần cung ứng hàng hóa, sản phẩm ngày càng tốt hơnnhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, văn hóa, tinh thần cho xã hội, ổn định cung cầu,giá cả thị trường, mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng hoặc các quốc gia, giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy phát triển sản xuất…
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết, ảnh hưởng vàtác động lẫn nhau Hiệu quả kinh tế dễ xác định, có thể đo lường bằng các chỉtiêu để đánh giá hiệu quả ở mức độ tổng hợp hoăc đặc thù Hiệu quả xã hội thìkhó có thể đánh giá thông qua các chỉ tiêu cụ thể mà chỉ có thể đánh giá thôngqua các biểu hiện của đời sống xã hội ở một địa phương, vùng lãnh thổ Do vậyđối với các doanh nghiệp khi đánh giá hiệu quả kinh doanh thường đề cập đếnhiệu quả kinh tế, còn hiệu quả xã hội được tổng hợp đánh giá đan xen cùng hiệuquả kinh tế
Từ khái niệm trên ta đưa ra khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất.
1.2.1.2.Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH luôn là vấn đề quan tâm của các nhàquản trị tài chính bởi những lý do sau:
- Thứ nhất, nó đảm bảo khả năng linh hoạt về tài chính, nâng cao tính tự chủ vàgiảm bớt rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sửdụng TSNH làm cho tài sản ngắn hạn được quay vòng nhanh, dẫn đến tiết kiệmchi phí cho doanh nghiệp, doanh nghiệp đầu tư được nhiều vốn hơn cho kinhdoanh, tự chủ, ít phụ thuộc vào nguồn bên ngoài doanh nghiệp, giảm thiểu rủi rocho doanh nghiệp
Trang 20- Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH sẽ tạo ra sự an toàn cho doanhnghiệp, bảo đảm khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, làm cho tình hình tàichính của doanh nghiệp trở nên tốt hơn, đồng thời giúp sản xuất của doanhnghiệp được thông suốt, không bị trì trệ, giảm thiểu được chi phí, hoàn thành
kế hoạch đã đề ra Thông qua việc thúc đẩy doanh nghiệp phát triển thì cũnggóp phần thúc đẩy sự phát triển chung của toàn xã hội, mang lại lợi ích kinh tếcho toàn xã hội
- Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH cũng làm tăng cường sự gắn bó củadoanh nghiệp với thị trường (bao gồm cả các nhà cung cấp và khách hàng), và xăhội
- Thứ tư, nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH góp phần nâng cao hiệu quả tổng tàisản của doanh nghiệp
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp, có thể sửdụng các chỉ tiêu sau:
1.2.2.1.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản ngắn hạn
a. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Số vòng quay TSNH)
TSNH bình quân trong kỳTrong đó: TSNH bình quân trong kỳ là bình quân số học của TSNH đầu kỳ
và cuối kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay TSNH được thực hiện trong một thời kỳnhất định, hay mỗi đơn vị TSNH sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vịdoanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSNH càngcao và ngược lại
b. Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn
Trang 21Hệ số sinh lời của TSNH = =
Lợi nhuận sau thuếTSNH bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của TSNH Nó cho biết mỗi đồngTSNH của doanh nghiệp bỏ ra đầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệpcàng cao và ngược lại
1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận tài sản ngắn hạn
số này nếu quá thấp chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp đang có vấn
đề, còn nếu quá cao chứng tỏ doanh nghiệp đang quản lý tài sản của mình chưahợp lý
b. Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh = Tiền + đầu tư ngắn hạn + các khoản phải thu
Trang 22chứng tỏ tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu < 1 thì doanh nghiệp
có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán
c. Hệ số thanh toán tức thời
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp một cáchkhắt khe nhất Thực tế cho thấy hệ số này > 0,5 thì tình hình thanh toán tương đốikhả quan còn nếu < 0,5 thì vấn đề thanh toán của doanh nghiệp có thể gặp khókhăn Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì phản ánh tình hình không tốt là vốnbằng tiền quá nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng
d. Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bánHàng hóa tồn kho bình quân
Trong đó: Hàng tồn kho bình quân trong kỳ là bình quân số học của giá trịhàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng hóa luân chuyển trong kỳ Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ hoạt động của doanh nghiệp là hiệu quả
e. Vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu = = Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quânTrong đó: Khoản phải thu bình quân trong kỳ là bình quân số học của khoảnphải thu đầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt.Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh,doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Chỉ tiêu này cũng được sử dụng để xem xétviệc khách hàng thanh toán các khoản nợ cho doanh nghiệp, cũng như đánh giá
uy tín của khách hàng về sức mạnh tài chính
Trang 23f. Kỳ thu tiền bình quân
Vòng quay các khoản phải thuChỉ tiêu này cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày, doanh nghiệp có thểthu hồi các khoản phải thu của mình Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì
kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngược lại Kỳ thu tiền trung bình cao hay thấptrong nhiều trường hợp chưa thể có kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lạicác mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường,chính sách tín dụng
Các chỉ tiêu trên đây tuy không phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn nhưng nó cũng là những công cụ mà người quản lý tài chính cần xemxét để điều chỉnh việc sử dụng tài sản ngắn hạn sao cho đạt hiệu quả cao nhất
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp
1.3.1.Nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan hay nhân tố bên trong là những nhân tố nằm ở chínhbản thân doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh theo hướng
có lợi nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Những nhân tố đó là:
1.3.1.1.Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh việc xác định nhu cầu TSNH có ýnghĩa rất quan trọng và tác động mạnh đến hoạt động cũng như hiệu quả sử dụngTSNH Nếu doanh nghiệp xác định được đúng đắn và hợp lý nhu cầu TSNHthường xuyên thì sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được liên tục, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu TSNH quá cao, một mặt sẽ gây nên tìnhtrạng lãng phí, ứ đọng tiền, vật tư, hàng hóa đồng thời phát sinh những chi phíkhông cần thiết, mặt khác doanh nghiệp có thể phải đi vay nhiều hơn để tài trợcho nhu cầu tài sản ngắn hạn của mình, dẫn tới tăng chi phí lãi vay, giá thành sản
Trang 24phẩm tăng, làm giảm hiệu quả sản xuất nói chung và hiệu quả sử dụng TSNH nóiriêng
Còn nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu TSNH quá thấp thì doanh nghiệp sẽkhông thể đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được trơn tru, không cókhả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng
1.3.1.2.Chính sách về cơ cấu vốn và huy động vốn
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần có tài sản baogồm tài sản ngắn hạn và tài sản cố định Để hình thành 2 loại tài sản này phải cócác nguồn vốn tài trợ tương ứng bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dàihạn
Nguôn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảngthời gian dưới 1 năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm nợ ngắn hạn,
nợ nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn khác Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốndoanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạt động kinh doanh, bao gồm nguồn vốn chủ
sở hữu, nguồn vốn vay nợ trung, dài hạn
Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành tài sản cố định, phần
dư của nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư hình thành tài sảnngắn hạn Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản cố định hay giữa tài sảnngắn hạn với nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thường xuyên
Như vậy, mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ củavốn lưu động thường xuyên Khi vốn lưu động thường xuyên <0, tức là nguồnvốn dài hạn không đủ đầu tư vào tài sản cố định Doanh nghiệp phải đầu tư vàotài sản cố định một phần của nguồn vốn ngắn hạn, tài sản ngắn hạn không đápứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệpmất thăng bằng, doanh nghiệp phải dùng một phần tài sản cố định để thanh toán
nợ ngắn hạn đến hạn trả
Doanh nghiệp cần xác định đúng cơ cấu vốn ngắn hạn và dài hạn trong sảnxuất kinh doanh Việc xác định đúng cơ cấu vốn sẽ giúp cho quá trình đầu tư vào
Trang 25tài sản ngắn hạn và tài sản cố định trở nên thông suốt, đồng thời tối thiểu hóa chiphí vốn trong sản xuất kinh doanh.
1.3.1.3.Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn
a Chính sách quản lý tiền
Như đã nói ở phần trên, tiền đóng vai trò quan trọng đối với sự tồn tại vàphát triển của mỗi doanh nghiệp Giữ tiền giúp cho doanh nghiệp đảm bảo cácgiao dịch hàng ngày, đồng thời đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đếnhạn khi chưa thu được tiền của khách hàng, hay giúp doanh nghiệp nắm bắt đượccác cơ hội kinh doanh… Tuy nhiên tiền không có khả năng sinh lời nên việc giữbao nhiêu tiền trong quỹ là vấn đề cần được quan tâm đối với nhà quản trị.Nhiệm vụ quản trị tiền mặt không chỉ là đảm bảo cho doanh nghiệp có đầy đủlượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán mà quantrọng hơn là tối ưu hóa số ngân quỹ hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suấthoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời
Nội dung quản trị tiền:
Xác định mức tồn quỹ tối thiểu: đảm bảo cho công ty tránh được các rủi rosau:
+ Rủi ro không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán nên bịphạt hoặc phải trả lãi cao hơn hoặc mất uy tín của doanh nghiệp
+ Rủi ro mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp (nhà cung cấp không tiếptục cho mua chịu)
+ Rủi ro không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt
Phương pháp thường dùng để xác định mức tồn quỹ tối thiểu là lấy mứcxuất quỹ trung b́nh hàng ngày nhân với số lượng ngày dữ trữ tồn quỹ
Dự đoán các nguồn nhập xuất ngân quỹ
Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ.Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng tháng, tuần
Trang 26+ Dự đoán nguồn nhập ngân quỹ, bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuấtkinh doanh, luồng đi vay và nguồn khác; trong đó thu nhập từ hoạt động sản xuấtkinh doanh là quan trọng nhất, được dự đoán trên cơ sở các khoản doanh thu dựkiến trong kỳ.
+ Dự đoán nguồn xuất ngân quỹ, bao gồm các khoản chi cho hoạt động sảnxuất kinh doanh như: mua sắm tài sản, trả lương, chi đầu tư, trả lãi, nộp thuế vàcác khoản khác
Trên cơ sở dự đoán các nguồn nhập, xuất quỹ, thấy được thặng dư hoặc thâmhụt ngân quỹ, từ đó thực hiện các biện pháp cân đối thu chi ngân quỹ Nếu thâmhụt ngân quỹ thì cần tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, giảm tốc độ xuấtquỹ nếu có thể trên cơ sở cân nhắc về tầm quan trọng cũng như mức độ ưu tiêncủa các khoản chi, hoặc có nghệ thuật sử dụng các khoản nợ đang trong quá trìnhthanh toán hoặc huy động vốn bằng cách vay ngân hàng Còn ngược lại, nếu ngânquỹ thặng dư thì cần cân nhắc để đầu tư trong thời hạn cho phép để nâng cao hiệuquả sử dụng số vốn tạm thời nhàn rỗi
Tuy nhiên, thông thường tiền trong các doanh nghiệp không vận động theomột quy luật nhất định nào Do vậy, các doanh nghiệp khó có thể dự đoán đượcchính xác mức thu chi ngân quỹ hàng ngày Mô hình Miller-Orr đã đưa ra mộtcách thức quản lý tiền mặt hiệu quả trong trường hợp này
Trang 27Miller Orr đã đưa ra mực dự trữ tiền mặt dự kiến dao động trong một khoảngtức là lượng tiền dự trữ sẽ biến thiên từ cận thấp nhất đến giới hạn cao nhất Nếulượng tiền mặt ở dưới mức thấp (biên dưới) thì doanh nghiệp phải bán các chứngkhoán có khả năng thanh khoản cao để có lượng tiền mặt ở mức dự kiến, ngượclại tại giới hạn trên, doanh nghiệp có thể sử dụng lượng tiền vượt quá mức giớihạn để mua chứng khoán nhằm đưa tiền mặt trở về mức dự kiến.
Khoảng dao động của lượng tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:
- Mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ: Sự dao động nàythể hiện ở phương sai của thu chi ngân quỹ, ký hiệu Vb Phương sai của thu chingân quỹ là tổng các bình phương (độ chênh lệch) của thu chi ngân quỹ thực tếcàng có xu hướng khác biệt nhiều so với thu chi bình quân Khi đó doanh nghiệpcũng sẽ quy định khoản dao động tiền mặt cao
- Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán, ký hiệu Cb: Nếu chi phí nàylớn người ta sẽ muốn giữ tiền mặt nhiều hơn và khi đó khoảng dao động của tiềnmặt cũng lớn
- Lãi suất, ký hiệu i: Lãi suất càng cao doanh nghiệp càng ít giữ tiền và do vậykhoảng dao động tiền mặt sẽ giảm
Khoảng dao động tiền mặt được xác định bằng công thức sau:
d = 3x
Mức tiền mặt theo thiết kế được xác định như sau:
Mức tiền mặt = Mức tiền mặt giới hạn dưới + (Khoảng dao động tiền mặt /3)
Trang 28Hoạt động thu chi tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hơn nữa tiềnmặt là một loại tài sản đặc biệt có tính thanh khoản cao nhất, vì vậy doanh nghiệpcần có biện pháp quản lý, sử dụng tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh thất thoát.
+ Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, xác định rõ đối tượng tạmứng, mục đích tạm ứng, số tiền tạm ứng và thời hạn thanh toán để có biện phápđốc thúc kịp thời
b Chính sách tín dụng thương mại
Để thắng lợi trong cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp có thể sử dụngchiến lược về chất lượng sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, về các dịch vụ giaohàng và các dịch vụ hậu mãi như vận chuyển, lắp đặt, bảo hành… Tuy nhiên trongnền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu là một việc không thể thiếu Tín dụngthương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở nêngiàu có nhưng cũng đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Điều đó được thể hiện trên những nét cơ bản sau:
- Tín dụng thương mại tác động đến doanh thu bán hàng Do được trả tiềnchậm nên sẽ có nhiều người mua hàng hóa của doanh nghiệp hơn, từ đó làmdoanh thu tăng Khi cấp tín dụng cho khách hàng nghĩa là doanh nghiệp bị chậmtrễ trong việc trả tiền và vì tiền có giá trị theo thời gian nên doanh nghiệp sẽ quyđịnh giá cao hơn
Trang 29- Tín dụng thương mại làm giảm được chi phí tồn kho của hàng hóa.
- Tín dụng thương mại làm cho tài sản cố định được sử dụng có hiệu quả hơn
và hạn chế phần nào về hao mòn vô hình
- Khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng có thể làm tăng chi phí tronghoạt động của doanh nghiệp
- Tín dụng thương mại làm tăng chi phí quản lý nợ, đòi nợ, chi phí trả chonguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụt của ngân quỹ Thời hạn tín dụng càng dài thìchi phí này càng lớn, đồng thời rủi ro không đòi được nợ càng cao, làm cho lợinhuận của doanh nghiệp bị giảm
Với những tác động như trên buộc các nhà quản lý phải so sánh giữa thunhập và chi phí tăng thêm, từ đó đưa ra quyết định có cấp tín dụng thương mạicho khách hàng hay không, và các điều khoản như thế nào cho phù hợp
Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô các khoản phải thu thường là:
+ Khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng: trongmột số trường hợp để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường áp dụngphương thức bán chịu (giao hàng trước, trả tiền sau) đối với khách hàng Điều nàylàm tăng thêm các chi phí như chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, rủi
ro không thu được nợ…, đổi lại doanh nghiệp có thể tăng thêm lợi nhuận nhờ bánđược nhiều hàng hơn
+ Giới hạn của lượng vốn phải thu hồi: nếu lượng tiền phải thu hồi quá lớnthì không thể tiếp tục bán chịu vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp
+ Thời hạn bán chịu và chính sách bán chịu của mỗi doanh nghiệp: Đối vớicác doanh nghiệp có quy mô lớn, tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm sử dụng lâubền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm
dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản
Còn đối với việc cấp tín dụng cho khách hàng thì vấn đề quan trọng là phảiphân tích, thẩm định khả năng tín dụng của khách hàng Doanh nghiệp có thể xemxét trên các khía cạnh như: mức độ uy tín của khách hàng, năng lực trả nợ của
Trang 30khách hàng, tình trạng tài chính tổng quát của doanh nghiệp cũng như đánh giákhả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu, giá trịtài sản dùng để đảm bảo tín dụng… để phân tích khả năng tín dụng của kháchhàng Nếu khách hàng có uy tín thấp, doanh nghiệp muốn bán chịu cũng nên hạnchế để tránh rủi ro.
Để giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế phátsinh các khoản chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp có thể tiến hànhmột số biện pháp sau:
- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán ( thông qua việc lựachọn khách hàng, thẩm định phẩm chất tín dụng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầuđặt cọc, tạm ứng hay trả trước một phần của đơn hàng…)
- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vượt quá thời hạnthanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp sẽ thu lãi suất tương ứng như lãi suấtquá hạn của ngân hàng
- Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản phải thu theo từng đối tượng khách hàng
và thường xuyên đôn đốc để thu hồi nợ đúng hạn
- Sắp xếp tuổi của các khoản phải thu, phân loại các khản nợ đến hạn hayquá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ để có biện pháp xử lý thích hợp nhưgia hạn nợ, xóa một phần nợ cho khách hàng hoặc yêu cầu tòa án kinh tế giảiquyết
c Chính sách quản lỹ hàng dự trữ
Hàng dự trữ hay hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản mà doanhnghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp thì hàngtồn kho thường ở 3 dạng: Nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang và bán thànhphẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ Tùy theo ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng cácloại hàng tồn kho là khác nhau Trong các doanh nghiệp sản xuất thì hàng tồn khochủ yếu là nguyên nhiên vật liệu Còn ở các doanh nghiệp thương mại thì thì sảnphẩm hàng hóa chờ tiêu thụ lại chiếm tỷ trọng lớn
Trang 31Việc quản lý hàng tồn kho trong các doanh nghiệp là rất quan trọng vì nhờ
có mức dự trữ hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất,không bị thiếu hàng hóa để bán, đồng thời cũng thể hiện tài sản ngắn hạn được sửdụng tiết kiệm và hợp lý
Lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp duy trì nhiều hay ít chịu ảnh hưởngcủa nhiều nhân tố Tùy từng loại hàng tồn kho mà các nhân tố ảnh hưởng cũngkhác nhau
Đối với hàng tồn kho là nguyên nhiên vật liệu thường phụ thuộc vào:
+ Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanhnghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp bao gồm 3 loại: dự trữthường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ (đối với doanh nghiệp sản xuất cótính thời vụ)
+ Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường
+ Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyênvật liệu và doanh nghiệp
+ Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp.+ Giá cả của các loại nguyên vật liệu được cung ứng
Đối với hàng tồn kho là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các nhân tốảnh hưởng bao gồm:
+ Đặc điểm và các yêu cầu công nghệ, kỹ thuật trong quá trình sản xuất rasản phẩm
+ Độ dài và thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
+ Trình độ tổ chức quản lý sản xuất cũng như trình độ tay nghề của cán bộnhân viên trong doanh nghiệp
Đối với hàng tồn kho là sản phẩm, thành phẩm, thường chịu ảnh hưởngcủa các nhân tố:
+ Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Trang 32+ Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp.
1.3.1.4.Việc lựa chọn phương án đầu tư
Đây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm lao vụdịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thờigiá thành hạ thì doanh nghiệp thực hiện được quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòngquay của tài sản ngắn hạn, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và ngượclại
1.3.1.5 Trình độ nguồn nhân lực
Đây là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp và có ảnhhưởng to lớn đến sự tồn tại và phát triển cũng như khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Nói đến nguồn nhân lực phải nói đến cả đội ngũ cán bộ chuyên môn lẫnđội ngũ cán bộ quản lý Về đội ngũ cán bộ làm công việc chuyên môn, nếu cótrình độ, có tinh thần trách nhiệm sẽ đảm bảo cho công việc hoàn thành đúng thờihạn, tài sản ngắn hạn được quản lý một cách chặt chẽ, hiệu quả, ngược lại sẽ dẫnđến thất thoát vật tư hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêuthụ sản phẩm, hay việc không tích cực theo dõi các khoản phải thu… sẽ dẫn đến
sử dụng lãng phí tài sản ngắn hạn, hiệu quả sử dụng vốn thấp Còn đối với độingũ cán bộ quản lý, không những phải có trình độ tay nghề vững vàng, mà cầnphải có năng lực quản lý, lãnh đạo; phải hiểu rõ mục tiêu của công ty cũng nhưcách thức để đạt được những mục tiêu đó; hướng dẫn nhân viên thực hiện đồngthời phải quản lý, giám sát công việc, đảm bảo mọi công việc đều có thể hoànthành theo đúng mục tiêu đề ra
1.3.1.6 Trình độ tổ chức sản xuất
1.3.2.Nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan hay những nhân tố bên ngoài là những nhân tố domôi trường bên ngoài doanh nghiệp gây ra, nó không phụ thuộc vào hoạt động
Trang 33của doanh nghiệp và không nằm trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp Do vậy,đối với những nhân tố này, doanh nghiệp chỉ có thể tận dụng hay tự điều chỉnh
để thích nghi và phù hợp với quy luật của chúng Các nhân tố này bao gồm:
1.3.2.1 Chính sách vĩ mô của Nhà nước
Nhà nước tạo ra môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh cho cácdoanh nghiệp tham gia trên thị trường Sự thay đổi trong chế độ chínhsách đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực tới mỗi doanh nghiệp Cácchính sách về thuế, tín dụng, lãi suất, chính sách ưu đãi xuất nhập khẩucủa Nhà nước sẽ có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp
Chính sách tín dụng: Ngày nay thị trường tài chính ngày càng phát triển cùngvới sự ra đời và lớn mạnh của hàng loạt các ngân hàng thương mại đã tạo điềukiện cho doanh nghiệp có thể tiếp cận với các nguồn vốn với chi phí sử dụng vốnhợp lý, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Tuy nhiên, không phải lúcnào doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có thể tiếp cậnvới các nguồn vốn có chi phí hợp lý đó mà hầu hết phải vay vốn với lãi suất cao,làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chính sách tỷ giá hối đoái: Đây cũng là một trong những chính sách ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt
là các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu Tỷ giá hối đoái tăng làm chogiá nhập khẩu tăng dẫn đến giá vốn tăng Doanh nghiệp phải tăng giá bán đểđảm bảo kinh doanh có lãi, tuy nhiên việc này lại làm giảm tính cạnh tranh củadoanh nghiệp, từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh Đặc biệt trong thời gian quatồn tại hiện tượng “hai tỷ giá”, tức là có sự chênh lệch giữa giá niêm yết và giábán ra của đồng USD của các ngân hàng, nghĩa là doanh nghiệp phải mua USDvới giá cao hơn nhiều so với tỷ giá niêm yết của ngân hàng Điều này càng làmcho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị thua lỗ, kém hiệu quả
Trang 34Chính sách thuế: Đây là chính sách ảnh hưởng đến hoạt động của tất cả cácdoanh nghiệp Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thì đều phảichấp hành các quy định về thuế và nộp thuế đầy đủ Chính sách về thuế cũngthay đổi theo từng thời kỳ để phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và trên thếgiới Khi nền kinh tế suy thoái, chính sách thuế cũng được điều chỉnh để phù hợptình hình kinh tế nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ như các chính sách giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanhnghiệp vừa và nhỏ, miễn thuế thu nhập cá nhân đối với những cá nhân đang phảinộp thuế ở bậc 1 trong biểu thuế lũy tiến từng phần… Điều này tạo điều kiện chocác doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực củamình
Như vậy, các chính sách của Nhà nước đều có tác động đến sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời những thay đổi của
hệ thống chính sách, pháp luật đề có thể tận dụng tối đa những lợi ích mà cácchính sách đó mang lại
1.3.2.2 Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếpđến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như lạm phát, tốc độ tăngtrưởng kinh tế, sự thay đổi cung cầu… Các yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến cơ cấutài sản ngắn hạn Doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc xem nên để bao nhiêu tiền trongquỹ, nên đầu tư như thế nào, nên duy trì hàng tồn kho ở mức nào, nên đưa ra cácchính sách tín dụng đối với nhà cung cấp ra sao… để có thể tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh một cách bền vững, linh hoạt
Trang 35giá bán sản phẩm lên cao, gây khó khăn cho việc tiêu thụ, do vậy sẽ làm giảm lợinhuận của doanh nghiệp.
Thị trường đầu ra: Đây chính là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp trong
cơ chế thị trường, nó tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.Nếu nhu cầu thị trường lớn, doanh thu tiêu thụ sản phẩm cao, doanh nghiệp sẽtận dụng được tối đa công suất của tài sản ngắn hạn, giảm thiểu thời gian ứ đọnghàng hóa và vốn Ngược lại, nếu nhu cầu của thị trường sụt giảm sẽ gây ứ đọngvốn, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Do đó, để có thể hoạtđộng tốt, sử dụng hiệu quả tài sản, doanh nghiệp cần nắm bắt thị trường một cáchnhanh nhạy, từ đó đưa ra kế hoạch sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hợp lý, phùhợp với sự biến động của thị trường
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH TÍCH HỢP HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUỐC TẾ 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế
Tên công ty: CÔNG TY TNHH TÍCH HỢP HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUỐC TẾ
Trụ sở chính:Số 2/102, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, Hà Nội
Địa chỉ văn phòng: Số 18/259/5 phố Vọng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 84-4-36282267
Web site: www gimasys.com
Văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh: B0705 Central Garden, 225 ChươngDương, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Ngày thành lập: Ngày 25 tháng 03 năm 2004
Vốn điều lệ: 10.000.000.000đ (Mười tỷ đồng)
Trang 36Ngành nghề kinh doanh chính:
a.Tư vấn, sản xuất và gia công phần mềm tin học;
b.Tư vấn chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực CNTT;
c.Tư vấn quản lý doanh nghiệp, tài chính, cổ phần hóa, môi giới thông tin;
d.Tư vấn lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án công nghệ thông tin,truyền thông và đầu tư mua sắm máy móc thiết bị;
e.Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu dự án công nghệ thông tintruyền thông và đầu tư mua sắm máy móc thiết bị;
f.Đào tạo chuyên môn nghiệp vụ về công nghệ thông tin
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Thành lập vào tháng 3 năm 2004, Công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản
lý Quốc tế (gọi tắt là Công ty GiMASYS) ban đầu đã tập hợp những thành viên
có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển phần mềm quản lý, tư vấn quản trịkinh doanh và triển khai giải pháp công nghệ thông tin nhằm tối ưu hóa cácnguồn lực của tổ chức và doanh nghiệp
Đội ngũ quản lý của công ty hầu hết là những người hoạt động trong lĩnhvực tư vấn tài chính, quản trị kinh doanh và công nghệ thông tin nên có sự amhiểu sâu sắc về quy trình quản lý và công nghệ cũng như các xu hướng phát triểnsau này
Được hình thành từ các thành viên chủ chốt ban đầu, đến nay, đội ngũ nhânviên của Công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế luôn liên tục pháttriển để hướng đến mục tiêu cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp về tư vấn, pháttriển, triển khai và bảo trì các hệ thống phần mềm ứng dụng cho các tổ chức vàdoanh nghiệp
Đội ngũ nhân viên của Công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tếđược đào tạo chính quy, tốt nghiệp từ các trường đại học lớn của quốc tế và củaViệt nam, có kiến thức chuyên sâu về tài chính, quản trị kinh doanh và công nghệthông tin, đặc biệt có khả năng tư duy và đạo tức tốt Các thành viên của Công ty
Trang 37luôn được khuyến khích phát huy hết khả năng của bản thân đối với công việc,kết quả tốt luôn được đền đáp một cách xứng đáng.
Sau hơn 7 năm thành lập, Công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc
tế đã tự khẳng định mình về khả năng triển khai các dự án lớn Lực lượng nhân
sự của Công ty lớn mạnh không ngừng về chất, là sự tập hợp và hội tụ của nhiềuchuyên gia phát triển phần mềm và tư vấn quản trị kinh doanh có nhiều kinhnghiệm Số lượng các dự án mà công ty triển khai trong thời gian qua đã lên tớitrên 80 dự án bao gồm nhiều lĩnh vực: Phát triển phần mềm, triển khai hệ thốngphần mềm quản trị doanh nghiệp Oracle E-Business Suites, triển khai phần mềmcho các công ty chứng khoán, tư vấn qui trình và tái cơ cấu doanh nghiệp, quảntrị dự án
Với những kết quả ấn tượng mà Công ty đã đạt được, năm 2008 Tập đoànOracle (Tập đoàn cung cấp hệ quản trị cơ sở dữ liệu hàng đầu thế giới) đã chínhthức công nhận Công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý Quốc tế là đối tácquan trọng của họ tại Việt Nam
Lịch sử phát triển của Công ty qua các mốc sự kiện chính
Tháng 03/2004 Thành lập công ty Công ty TNHH Tích hợp Hệ thống Quản lý
Quốc tế tại Hà Nội
Tháng 04/2005 Triển khai, xây dựng giải pháp phân hệ Oracle Order
Management, Oracle Purchasing và Oracle Process Inventorycho tổng công ty sữa Việt Nam, Vinamilk Đây là một dự ánERP có quy mô lớn nhất từ trước tới nay tại Việt Nam
Tháng 08/2005 Triển khai giải pháp Oracle E-Business Suite cho Công ty cổ
phần tin học Sao Bắc Đẩu
Tháng 04/2006 Triển khai giải pháp Oracle E-Business Suite, phân hệ Oracle
Financials, Oracle Logistic, Oracle Discreate Manufacturing
Trang 38cho Công ty Xổ số kiến thiết và Dịch vụ Bình Dương.
Tháng 06/2006 Triển khai giải pháp quản lý Oracle Financials và quản lý dự
án, triển khai Oracle E-Business Suite cho công ty HT-Mobile092
Tháng 07/2006 Triển khai giải pháp Oracle Financials, Oracle Costing và
quản lý dự án ERP cho Công ty Thương mại và Công nghiệpMasan
Tháng 10/2006 Triển khai giải pháp Oracle Financials và quản lý dự án ERP
cho Công ty Canon Việt Nam
Tháng 12/2007 Thành lập Chi nhánh tại TP.Hồ Chí Minh với nhiệm vụ chủ
yếu là triển khai các dịch vụ và giải pháp tại thị trường SàiGòn
Tháng 02/2008 Trở thành đối tác chiến lược của hãng Oracle trong việc cung
cấp các sản phẩm và dịch vụ của hãng tại thị trường ViệtNam
Tháng 07/2008 Triển khai phần mềm G-HRM cho các công ty liên kết thuộc
Gami Group
Tháng 07/2009 Nâng cấp hệ thống ERP cho Masan Group
Tháng 09/2008 Triển khai giai đoạn 01 giải pháp Oracle Financials, Oracle
Logistic, Oracle Costing cho Công ty TNHH ADC
Tháng 02/2009 Nâng cấp nghiệp vụ và phiên bản ứng dụng Oracle eBusiness
Suite cho Trung tâm S-Telecom (SFone)
Tháng 04/2009 Triển khai giai đoạn 01 giải pháp Oracle Financials, Oracle
Logistic cho Công ty Vinagame
Tháng 02/2010 Triển khai 02 hợp đồng đào tạo Oracle cho Kho bạc Nhà nước
Trang 39(dự án Tabmis) và C27 – Bộ Công an
Tháng 06/2010 Xây dựng và phát triển phần mềm Quản lý Công ty niêm yết
cho Sở Giao dịch Chứng khoán Hà nội
Tháng 07/2010 Triển khai hệ thống phần mềm quản tri doanh nghiệp Oracle
E-Business Suite và quản lý nhân sự tiền lương của công tyGimasys cho Công ty Cổ phần Hàng không Mekong Air
phần mềm quản lý đăng ký ô tô, mô tô cho Cục cảnh sát giaothông đường bộ, đường sắt – Bộ Công an
Tháng 11/2010 Phát triển phần mềm Web-form trong thống kê xuất nhập
khẩu dịch vụ cho Tổng cục Thổng kê – Bộ Kế hoạch & Đầutư
Tháng 12/2010 Triển khai dự án tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý an toàn
thông tin (ISMS) cho Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việtnam
Tháng 12/2010 Đào tạo nhận thức về Hệ thống quản lý an toàn thông tin
(ISMS) theo tiêu chuẩn ISO 27001 cho Mobifone
Tháng 01/2011 Tư vấn và triển khai giải pháp phần mềm Oracle EBS cho
Công ty CP Chứng khoán Sài Gòn (SSI)
Tháng 6/2011 Tư vấn và triển khai gói ứng dụng Oracle ERP cho Vinadata
Tháng 7/2011 Triển khai phần mềm Quản trị doanh nghiệp Oracle EBS cho
các công ty thuộc Tập đoàn SOVICO: Sovico, Phú Long,Ariyana
Tháng 8/2011 Trở thành đối tác chiến lược đầu tiên của hãng Google trong
việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ Google Apps của hãngtại thị trường Việt Nam
Trang 40Tháng 7/2011 Cung cấp bản quyền và triển khai dịch vụ Google Apps cho
Công ty CP Tập đoàn Masan
Tháng 11/2011 Cung cấp bản quyền và triển khai dịch vụ Google Apps cho
Công ty CP GreenFeed Việt Nam
Tháng 12/2011 Cung cấp dịch vụ hỗ trợ hệ thống phần mềm Oracle ERP cho
Công ty CP Viễn thông di động toàn cầu (GTEL)
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty TNHH Tích hợp Hệ thống
Phòng tư vấn giải pháp doanh nghiệp
Phòng
Hệ thống
Phòng Google Apps
Ban Giám đốc
Phòng Hành chính –
Bộ phận nghiệp vụ
Bộ phận quản trị HT CSDL Oracle
Bộ phận Nhân sự
Bộ phận
lập trình
Bộ phận marketing
Bộ phận kỹ thuật
Bộ phận hỗ trợ kỹ thuật Google Apps
Bộ phận Hành chính