1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần DAS Việt Nam

40 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 533 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa rấtquan trọng nhằm đảm bảo đồng vốn đầu tư và tài sản lưu động được sử dụnghợp lý, tiết kiệm, đáp ứng được yêu cầu kin

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Toàn cầu hoá nền kinh tế luôn tạo ra những cơ hội và thách thức cho cácthành phần kinh tế của mỗi quốc gia Các nước, các khu vực trên thế giới ngàycàng chuyên môn hoá sản xuất và phụ thuộc lẫn nhau thông qua sự phát triểncủa con đường trao đổi thương mại Điều này thúc đẩy xu hướng hoà bình, ổnđịnh và hợp tác để cùng nhau phát triển

Xu thế này đã có tác dụng khơi thông mọi nguồn vốn trong nền kinh tế kể

cả trong nước và ngoài nước, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp khai thác, huyđộng vốn phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình Tuy nhiên cũng chính vìvậy đã tạo ra sức ép và động lực buộc doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệuquả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn

Vốn kinh doanh có thể được chia làm hai bộ phận gồm: Vốn cố định là bộphận vốn đầu tư vào tài sản cố định gắn với quyết định đầu tư cơ bản và bộ phậnvốn lưu động là vốn đầu tư tạo ra tài sản lưu động nhằm phục vụ cho sự vậnhành tài sản cố định, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đượcdiễn ra thường xuyên, liên tục và đạt mục tiêu đề ra với hiệu quả cao

Vì vậy nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa rấtquan trọng nhằm đảm bảo đồng vốn đầu tư và tài sản lưu động được sử dụnghợp lý, tiết kiệm, đáp ứng được yêu cầu kinh doanh và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn nói chung, nên trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần DAS Việt

Nam, em đi sâu vào nghiên cứu đề tài ‘ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại

công ty Cổ phần DAS Việt Nam ’.

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 3

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DAS VIỆT NAM 3

I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DAS VIỆT NAM 3

1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần DAS Việt Nam 3

Tên công ty: Công ty Cổ phần DAS Việt Nam 3

Công ty Cổ phần DAS Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản ngân hàng, được đăng ký kinh doanh theo luật định, được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty CP đã được Giám đốc thông qua 3

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần DAS Việt Nam 3

*Ngành nghề đăng ký kinh doanh 3

* Lĩnh vực hoạt động chính của công Cổ phần DAS Việt Nam 4

3.Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Cổ phần DAS Việt Nam 4

tại công ty công ty Cổ phần DAS Việt Nam 5

II ĐẶC ĐIỂM CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DAS VIỆT NAM 7

1.Đặc điểm nguồn vốn 7

Nguồn vốn kinh doanh của công ty qua các năm được thể hiện qua bảng số liệu sau: 7

2.Cơ cấu nhân lực 9

*Trình độ nguồn nhân lực của công ty 10

Bảng 2 Bảng cơ cấu nhân lực của công ty Cổ phần DAS Việt Nam 10

3.Máy móc thiết bị của công ty Cổ phần DAS Việt Nam 12

CHƯƠNG 2 16

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 16

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DAS VIỆT NAM 16

I.Tình hình tài sản và cơ cấu vốn của công ty 16

1.Tình hình tài sản của công ty 16

II.Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 19

Trang 3

3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (VKD) 26

III.Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 29

1 Các thành tích đã đạt được của công ty Cổ phần DAS Việt Nam 29

3 Tồn tại và nguyên nhân: 29

I Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới 31

II Giải pháp hiệu quả nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần DAS Việt Nam 31

2 Bảo toàn, phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty 35

KẾT LUẬN 38

Trang 4

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DAS VIỆT NAM

I.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DAS VIỆT NAM

1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần DAS Việt Nam Tên công ty: Công ty Cổ phần DAS Việt Nam

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần DAS Việt Nam

Trụ sở chính: Số 52 – Quang Trung – Hà Đông – Hà Nội

Mã số thuế : 0105131088

Ngày thành lập: 04/04/2009

Vốn điều lệ: 1.800.000.000 đ

Công ty Cổ phần DAS Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật

Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mởtài khoản ngân hàng, được đăng ký kinh doanh theo luật định, được tổ chức và hoạtđộng theo Luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty CP đã được Giám đốc thôngqua

Công ty được hình thành trong thời kỳ đất nước đang trên đà phát triển

và đổi mới cho đến nay công ty đã từng bước khẳng định mình trong từng giaiđoạn:

- Năm 2004 – 2007: Đây là thời kỳ khó khăn nhất của công ty vì đangtừng bước đi vào hoàn thiện và số lượng khách hàng còn hạn chế Nhưng với sựquyết tâm, cố gắng của ban lãnh đạo cùng sự đồng lòng của nhân viên công ty

đã từng bước vượt qua những khó khăn ban đầu

- Năm 2007 – đến nay: Công ty đã dần đi vào ổn định, công ty có mộtđội ngũ ban lãnh đạo nhạy bén và sáng suốt đã đưa ra những phương án kinhdoanh phù hợp với nền kinh tế thị trường Do đó, tình hình tài chính của công tytương đối tốt và luôn sẵn sàng nắm lấy cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần DAS Việt Nam

*Ngành nghề đăng ký kinh doanh

- Mua bán máy tính và máy điện thoại

Trang 5

- Mua bán, tư vấn cài đặt, sửa chữa sản phẩm tin học.

- Mua bán nguyên liệu, vật liệu các loại lương thực, thực phẩm

- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa Nhập khẩu các mặt hàng công ty kinhdoanh

- Bán lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại, bán buôn thiết bị và linhkiện điện tử, điện thoại viễn thông, máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

* Lĩnh vực hoạt động chính của công Cổ phần DAS Việt Nam

- Mua bán máy tính và máy điện thoại

- Mua bán, tư vấn cài đặt, sửa chữa sản phẩm tin học

- Bán lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại, bán buôn thiết bị và linhkiện điện tử, điện thoại viễn thông, máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm

3.Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Cổ phần DAS Việt Nam

Công ty là mô hình Công ty kinh doanh vừa và nhỏ nên cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý gọn và chặt chẽ: Hội đồng cổ đông gồm 26 người, hội đồng quản trị 16 người, ban kiểm soát 6 người, giám đốc 1 người là người lãnh đạo chủ chốt và quyết định mọi vấn đề trong công ty

Trang 6

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty công ty Cổ phần DAS Việt Nam

( Nguồn: Phòng tổ chức công ty )

*Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

-Đại hội cổ đông:Là cơ quan có quyền cao nhất của công ty, bao gồm

việc bầu, bãi nhiệm, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị và ban

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT

PHÓ GIÁM ĐỐC HÀNH CHÍNH

Phòng kỹ thuật

Phòng QL TBVT

Đội bán hàng số 01

Đội bán hàng số 02

Đội bán hàng số 03

Đội bán hàng số 04

Trang 7

- Hội đồng quản trị:Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốcđiều hành và các cán bộ quản lý khác, xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ

sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội cổ đông thông qua, quyết định cơ cấu

tổ chức của công ty, giải quyết các khiếu nại của công ty đối với cán bộ quản lýcũng như quyết định lựa chọn đại diện của công ty để giải các vấn đề liê quantới thủ tục pháp lý chống lại cán bộ quản lý đó

- Ban kiểm soát: Có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát,

đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giámđốc theo đúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết địnhcủa Đại hội đồng Cổ đông, Có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban TổngGiám đốc cung cấp mọi Hồ sơ và thông tin cần thiết liên quan đến công tác điềuhành quản lí Công ty;

- Giám đốc: Giám đốc chịu trách nhiệm chung về công ty trong

quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, quan hệ ngoại giao tìm việclàm nhằm mục đích thực hiện kinh doanh có hiệu quả

Giám đốc chịu trách nhiệm chung về công ty trong quản lý, điềuhành sản xuất kinh doanh, quan hệ ngoại giao tìm việc làm nhằm mụcđích thực hiện mục đích kinh doanh có hiệu quả

Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, cơ quan pháp luật vềcác quyết định của mình trong quản lý và sản xuất kinh doanh.Cụ thể: Chỉ đạo tìm kiếm việc làm, chỉ đạo xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh theo chương trình ngắn và dài hạn, chỉ đạo tổ chức thực hiện các mục tiêu

đề ra, chỉ đạo xây dựng các cơ chế, quản lý điều hành Công ty

Ký kết các hợp đồng kinh tế đối nội, đối ngoại và hợp đồng lao động Giữ mối liên hệ với các đoàn thể trong công ty cũng như mối liên hệ với

xã hội, địa phương trên các mặt

- Phó giám đốc hành chính

Trang 8

+ Phòng tổ chức lao động: Dưới sự chỉ đạo của phó giám đốc hành chính

thực hiện các công việc về tuyển dụng lao động, điều chuyển lao động tới cácphòng ban…

+ Phòng tài chính kế toán: Tổ chức sổ sách kế toán, tổ chức công tác kế

toán, tổ chức chứng từ kế toán và hạch toán các yếu tố của sản xuất kinh doanh,Lập Báo cáo tài chính, phương án phân chia lợi nhuận, cổ tức cho các cổ đông.Quản lý danh sách cổ đông, hướng dẫn làm thủ tục chuyển nhượng, bán cổ phầntheo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, cấp phát lương, thanh toán Bảo hiểm xãhội cho người lao động,…

+ Phòng kế hoạch: Có chức năng tham mưu cho phó giám đốc và lên kế

hoạch sản xuất kinh doanh, tìm hiểu khai thác thị trường, đầu tư phát triển sảnxuất…

-Phó giám đốc kỹ thuật: Phụ trách công tác kỹ thuật, chỉ đạo thi công,

phụ trách công tác khoa học kỹ thuật, phụ trách công tác tìm việc, chỉ thầu, đấuthầu, công tác dự án, phụ trách về xe máy, thiết bị, phụ trách công tác tiền lương

và các chế độ tiền lương và BHXH, phụ trách công tác an toàn lao động

+ Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Phòng kế hoạch kỹ thuật có chức năng

tham mưu cho Giám đốc về quản lý phần chuyên môn nghiệp vụ về kế hoạch kỹthuật như làm hồ sơ đấu thầu và xin chỉ thầu các công trình được giao, thiết kế

kỹ thuật, quản lý chất lượng kỹ thuật, tiến độ và khoa học kỹ thuật của côngtrình…

+ Phòng quản lý vật tư: Có chức năng quản lý vật tư nguyên vật liệu cho

các phòng ban, mua sắm cung cấp vật tư nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm,chịu trách nhiệm trước phó giám đốc về mọi hoạt động sản xuất vật tư của côngty…

II ĐẶC ĐIỂM CÁC NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DAS VIỆT NAM

1.Đặc điểm nguồn vốn

Nguồn vốn kinh doanh của công ty qua các năm được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 9

Bảng 1 : Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2012- 2014

ĐVT: Triệu đồng

Trang 10

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:

Tổng vốn của công ty tăng, giảm không đồng đều Cụ thể năm 2013 so với

năm 2012 tăng 21.035,14 triệu đồng, năm 2014 so với năm 2013 giảm -3.608,42 triệu đồng, tương đương mức giảm -7,89 %

- Về nguốn vốn CSH: Năm 2013 tăng 4.538,54 triệu đồng so với năm 2012,tương đương với mức tăng 33,87 % Năm 2014 tăng 11.160,15 triệu đồng so vớinăm 2013, tương đương giảm 62,21 % Nguồn vốn chủ sở hữu tăng là do công tychủ động về năng lực hoạt động của mình, bị phụ thuộc vào các đối tác bên ngoài

- Vốn vay tăng giảm không đều trong 3 năm, cụ thể: năm 2013 tăng

16.496,60 triệu đồng so với năm 2012, tương đương tăng 145,72 % Năm 2014giảm -14.768,56 triệu đồng so với năm 2013, tương đương giảm -53,09 % Vốnvay của công ty đang có xu hướng giảm điều này là tốt đối với công ty, vì công ty

đã tự chủ động hơn về vốn, không lạm dụng vốn bên ngoài

- Vốn cố định: năm 2013 giảm -801,91 triệu so với năm 2012,tương đương

giảm -28,12 % Năm 2014 tăng 410,52 triệu đồng so với năm 2013, tương đươngtăng 20,03 % Vốn cố định đang có xu hướng tăng do Công ty nâng cấp và mua bổsung thêm một số tài sản, máy móc mà chỉ sửa chữa để phục vụ cho việc sản xuấtkinh doanh

- Vốn lưu động: Năm 2013 tăng 21.837,05 triệu đồng so với năm 2012,

đương đương tăng 99,85% Năm 2014 giảm -4.018,93 triệu đồng so với năm

2013, tương đương giảm -9,19 %

Như vậy ta thấy so sánh giữa vốn cố định và vốn lưu động thì vốn lưu độngchiếm tỷ trọng nhiều hơn so với vốn cố động Cụ thể năm 2012 vốn lưu độngchiếm 88,18 so với vốn cố định, năm 2013 vốn lưu động chiếm 95,46% so với vốn

cố định, năm 2014 vốn lưu động chiếm 94,08% so với vốn cố định Điều đó chứng

tỏ nguồn vốn lưu động của công ty bỏ ra quay vòng vốn kinh doanh nhiều, thuậnlợi cho việc kinh doanh của công

2.Cơ cấu nhân lực

Trang 11

*Trình độ nguồn nhân lực của công ty

Bảng 2 Bảng cơ cấu nhân lực của công ty Cổ phần DAS Việt Nam

Chỉ tiêu

2013/2012

So sánh tăng, giảm 2014/2013 Số

lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt đối

%

Số tuyệt đối

%

Phân theo tính chất lao động

(Nguồn: Nhân sự công ty )

Trang 12

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:

- Tổng số lao động của công ty hàng năm tăng Cụ thể năm 2013 so với năm

2012 tăng 8 người, tương ứng với mức tăng 5,3%, năm 2014 so với năm 2013 tăng

42 người, tương ứng với mức tăng 26,58 % Trong đó số lượng lao động phân theonhư sau:

- Tính chất lao động:

+ Lao động trực tiếp trong ba năm đều tăng, năm 2013 so với năm 2012

tăng 5 người ứng với tăng 3,8 % Năm 2014 so với năm 2013 tăng 27 người ứngvới tăng 20%

+Lao động gián tiếp trong 3 năm đều tăng Năm 2013 so với năm 2012 tăng

3 người ứng với tăng 2,3% Năm 2014 so với năm 2013 tăng 15 người ứng vớimức tăng 65,22%

Nhìn chung phân theo tính chất lao động ta thấy lao động trực tiếp, lao độnggián tiếp tạo ra sản phẩm đều tăng Điều đó chứng tỏ công ty đang mở rộng ngànhnghề sản xuất kinh doanh, số lượng lao động cũ không giảm mà chỉ tăng thêm sốlượng lao động mới Tạo được niềm tin cho người lao động yên tâm công tác

- Phân theo giới tính:

Nam: Trong ba năm từ năm 2012-2014 công ty tuyển lao động nam tăng dầntrong 3 năm Năm 2013 so với năm 2012 là 12 người ứng với tăng 9,2 % Năm

2014 so với năm 2013 là 7 người ứng với tăng 9,09%

Nữ: Trong ba năm từ 2012-2014 tăng giảm không đồng đều Năm 2013 sovới năm 2012 giảm 4 người tương đương mức giảm 3,1 % Năm 2014 so với năm

2013 là tăng 35 người ứng với tăng 43,21 %

Như vậy trong công ty tỉ lệ nam và nữ đang chênh lệch Nam giới càngngày càng tăng, nữ giới giảm Nguyên nhân năng suất nam giới làm cao hơn nữgiới, nữ giới còn nghỉ sinh đẻ, còn nam thì không, nên công ty ưu tiên tuyển laođông nam hơn

Trang 13

- Phân theo trình độ:

+ Đại học và trên Đại học hàng năm đều tăng Cụ thể Đại học và trên đạihọc tăng 5 người, tương ứng với mức tăng 3,8%, năm 2013 so với năm 2012 tăng

10 người, tương ứng với mức tăng 33,33%

+ Cao đẳng và trung cấp hàng năm đều tăng Cụ thể năm 2013 so với năm

2012 tăng 5 người tương ứng với mức tăng 3,8%, năm 2014 so với năm 2013 tăng

5 người, tương ứng với mức tăng 46,13%

+ Phổ thông trung học và trung học cơ sở hàng năm tăng, giảm không đồngđều Cụ thể năm 2013 so với năm 2012 giảm 2 người, tương ứng với mức giảm1,5%, năm 2014 so với năm 2013 tăng 27 người, tương ứng với mức tăng 27,84%

Như vậy ta thấy hàng năm số lượng lao động ở mọi trình độ đều tăng, giảmnhưng không đáng kể Điều đó chứng tỏ công ty ổn định về mặt lao động, tạo chongười lao động yên tâm công tác, gắn bó lâu dài với công ty

- Phân theo độ tuổi:

Hàng năm độ tuổi của công ty tăng, giảm không đồng đều, độ tuổi từ 25 đến

45 tăng giảm không đáng kể, Số lượng lao động trên 45 tuổi không giảm mà chỉtăng Như vậy ta thấy công ty luôn có biện pháp giữ chân những người lao độnglâu năm có kinh nghiệm thuận lợi cho việc kinh doanh

3.Máy móc thiết bị của công ty Cổ phần DAS Việt Nam

Trang 14

Tính đến nay Công ty có một số thiết bị còn giá trị sử dụng:

Bảng 3: Bảng kê máy móc thiết bị

(Máy)

Nướcsảnxuất

Nămsảnxuất

Gía trị còn lại( ĐVT: Đồng)

Nguån: Báo cáo công ty năm 2014

Tổng giá trị còn lại là 919.454.945 ( đồng ) tương ứng với 45% giá trịban đầu Trong đó chủ yếu là máy móc, thiết bị máy móc, thiết bị máy tính,điện thoại được sản xuất trong nước hoặc nhập từ Trung Quốc, Nga và Đức đểphục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

Vì là công ty bán hàng, nên số lượng máy móc trong công ty ít, máy móccủa công ty hàng năm cũng được nâng cấp, sửa chữa, có những loại máy đượcmua mới thêm, thường thì máy móc của công ty sử dụng trong thời gian khấuhao, khi thời hạn khấu hao công ty sẽ thay máy mới

4.Một số kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần DAS Việt Nam

Trang 15

Bảng 4 : Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 - 2014

1 Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành triệu đồng 19.614,65 21.397,80 27.035,96 1.783,15 9,09 5.638,16 26,35

3a.Vốn cố định bình quân triệu đồng 2.851,67 2.049,75 2.460,27 -801,91 -28,12 410,52 20,03

3b.Vốn lưu động bình quân triệu đồng 21.870,86 43.707,91 39.688,98 21.837,05 99,85 -4.018,93 -9,19

4 Lợi nhuận sau thuế triệu đồng 1.052,94 1.926,77 11.160,15 873,83 82,99 9.233,38 479,22

Trang 16

- Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành: Năm 2013 tăng 1.783,15 triệu

đồng so với năm 2012, tương đương tăng 9,09% Năm 2014 tăng 5.638,16 triệuđồng, tương đương tăng 26,35%

- Tổng số lao động : Năm 2013 tăng 5 người so với năm 2012, tương

đương tăng 10% Năm 2014 tăng 3 người so với năm 2013, tương đương tăng5,45%

- Tổng số vốn kinh doanh bình quân: Năm 2013 tăng 21.035,14 triệu

đồng so với năm 2012, tương đương tăng 85,08 % Năm 2014 giảm -3.608,42triệu đồng, tương đương giảm -7,89 %

-Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu : Tỷ suất này cho biết cứ 1 đồng

doanh thu năm 2012 thu được 5,37 đồng lợi nhuận, năm 2013 thu được 9 đồnglợi nhuận, năm 2014 thu được 41,21 đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này chứng tỏ công

ty kinh doanh có lãi, tỷ số này càng lớn có nghĩa là lãi càng lớn

-Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh : Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng

vốn kinh doanh thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Cụ thể cứ 1 đồng vốn kinhdoanh năm 2012 thu được 4,26 đồng, năm 2013 thu được 4,21 đồng lợi nhuận,năm 2014 thu được 26,48 đồng lợi nhuận Tỷ suất này cho biết công ty đang làm

ăn tốt, cần phát huy hơn nữa

- Số vòng quay của vốn lưu động : Năm 2013 giảm 0,41 vòng tương đương

với mức giảm 45,41%, năm 2014 tăng 10,50 vòng tương đương với mức tăng95,54% Như vậy qua năm 2014 tốc độ luân chuyển cũng như số ngày một vòngquay VLĐ đã có dấu hiệu tốt lên nhờ sự nỗ lực của công ty, tuy nhiên công tycần phải phát huy hơn nữa trong tương lai tới

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DAS VIỆT NAM

I.Tình hình tài sản và cơ cấu vốn của công ty

1.Tình hình tài sản của công ty

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần

có lượng vốn nhất định để hình thành nên TSCĐ và TSLĐ Để hiểu rõ hơn vềhiệu quả sử dụng VKD, trước hết ta cần tìm hiểu về cơ cấu tài sản của công ty

Bảng5: Cơ cấu tài sản của công ty

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 So sánh 2014/2013

Số tiền TT Số tiền TT Số tiền TT Số tiền % Số tiền % TÀI SẢN 24.722,5 3 100 45.757,6 6 100 42.149,2 5 100 21.035,1 4 85,08 -3.608,42 -7,89

Trang 18

Từ bảng số liệu trên ta thấy năm 2013 tăng 21.035,14 triệu đồng, tươngđương với mức tăng 85,08%, năm 2014 giảm -3.608,42 triệu đồng tương đươngvới mức giảm 7,89%, sự tăng giảm không đồng đều như vậy là do:

-Tài sản ngắn hạn: Hàng năm tăng giảm không đồng đều, năm 2013 sovới năm 2012 tăng 21.837,05 triệu đồng, tương đương với mức tăng 99,85%,năm 2014 so với năm 2013 giảm -4.018,93, tương đương với mức giảm 9,19%.Như vậy ta thấy TSNH năm 2012 chiếm 88,47%, năm 2013 chiếm 95,52%, năm

2014 chiếm 94,16% Sự tăng giảm của TSNH là chưa hợp lý vì sự là công tythương mại nên công ty không chủ động được trong hoạt động sản xuất kinhdoanh

+Về cơ cấu của TSNH: Năm 2012 có tỷ trọng các khoản phải thu ngắn

hạn chiếm 33,39% trên tổng tài sản, năm 2013 chiếm 25,13% trên tổng tài sản,năm 2014 chiếm 25,32% trên tổng tài sản, đây có thể do chính sách bán hàngnới lỏng của công ty hoặc do quản lý nợ của công ty không tốt…chúng ta sẽ làm

rõ điều này ở các phần phân tích sau

-Tài sản dài hạn: Hàng năm tăng giảm không đồng đều Năm 2013 giảm

so với năm 2012 là 801,91 triệu đồng, tương đương với mức giảm 28,12%, năm

2014 so với năm 2013 tăng 410,52 triệu đồng, tương đương với mức tăng20,03% Như vậy ta thấy TSNH chiếm 11,53 % trên tổng tài sản năm 2012, năm

2013 chiếm 4,48% trên tổng tài sản, năm 2014 chiếm 5,84% trên tổng tài sản.Sựgiảm đi của tài sản dài hạn là do hàng năm công ty không mua thêm máy mócthiết bị mới mà dùng tận dụng bằng những thiết bị máy móc đã có sẵn

2.Cơ cấu nguồn vốn của công ty

Trang 19

Bảng 6: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn kinh doanh của công ty

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 So sánh 2014/2013

Số tiền TT Số tiền TT Số tiền TT Số tiền % Số tiền %

4 Lợi nhuận sau

thuế chưa phân

( Nguồn: Báo cáo tài chính công ty giai đoạn 2012 -2014)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Tổng nguồn vốn của công ty tăng giảm không đồng đều Năm 2014 tănghơn so với năm 2012 là 21.035,14 triệu đồng, tương đương với mức tăng

85,08%, năm 2014 giảm so với năm 2012 là -3.608,42 triệu đồng, tương đương

với mức giảm 7,89% Sự tăng giảm không đồng đều như vậy là do:

-Nợ phải trả: Năm 2013 tăng 16.496,60 triệu đồng so với năm 2012 tươngđương với mức tăng 145,72%, năm 2014 so với năm 2013 giảm -14.768,56 triệu

đồng tương đương với mức giảm 53,09% Nợ phải trả đang có xu hướng giảm

đây là điều tốt đối với công ty, vì công ty có thể chiếm dụng vốn bên ngoài

nhưng cũng có một điều không tốt là công ty không chủ động được về vốn

-Vốn chủ sở hữu:

Đây là nguồn vốn đầu tư khi tham gia vào hoạt động kinh doanh: Bao

Trang 20

lợi nhuận cao nhất cho công ty Cụ thể Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2013 so vớinăm 2012 tăng 4.538,54 triệu đồng, tương đương với mức tăng 33,87%, năm

2014 so với năm 2013 tăng 11.160,15 triệu đồng, tương đương với mức tăng62,21% Với sự tăng trưởng trên cho thấy được rằng nguồn VCSH ngày càngđược gia tăng nhằm đẩy mạnh cho việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhcủa công ty góp phần cho việc tạo ra được lợi nhuận cao

II.Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

1.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ( VCĐ)

*Hiệu suất sử dụng VCĐ:

Hiệu quả sử dụng VCĐ = Doanh thu thuầnVCĐ bình quânChỉ tiêu này đo lường việc sử dụng VCĐ có hiệu quả không, nó cho biếtmột động VCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng DTT

*Tỷ suất lợi nhuận VCĐ:

VCĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh 100 đồng VCĐ trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận trước/sau thuế

*Hệ số hao mòn TSCĐ:

Hệ số hao mòn TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giáSố tiền khấu hao luỹ kế

Nó phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ so với thời điểm đầu tư ban đầu

Hệ số này càng lớn thì mức độ hao mòn TSCĐ càng cao và ngược lại

*Hiệu suất sử dụng TSCĐ:

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳHiệu suất phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồngDTT Hiệu suất càng lớn thì hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao

*Tỷ suất đầu tư TSCĐ:

Hiệu suất sử dụng

Ngày đăng: 14/09/2016, 12:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tài chính doanh nghiệp căn bản – TS. Nguyễn Minh Kiều Khác
2. Giáo trình khoa học quản lý, GS. Trần Phương, trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội Khác
3. Giáo trình Tổ chức Quản lý, KS. Ths. Phạm Quang Lê, trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội Khác
4. Kế toán tài chính – Nguyễn Tấn Bình, NXB Tổng hợp TP.HCM Khác
5. Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội Khác
6. Giáo trình Quản lý nhân sự, PSG. TS. Phạm Đức Thành, NXB giáo dục Khác
7. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Cổ phần DAS Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty công ty  Cổ phần DAS Việt Nam - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần DAS Việt Nam
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty công ty Cổ phần DAS Việt Nam (Trang 6)
Bảng 1 : Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2012- 2014 - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần DAS Việt Nam
Bảng 1 Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2012- 2014 (Trang 9)
Bảng 2. Bảng cơ cấu nhân lực của công ty Cổ phần DAS Việt Nam - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần DAS Việt Nam
Bảng 2. Bảng cơ cấu nhân lực của công ty Cổ phần DAS Việt Nam (Trang 11)
Bảng 3: Bảng kê máy móc thiết bị - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần DAS Việt Nam
Bảng 3 Bảng kê máy móc thiết bị (Trang 14)
Bảng 4 : Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 - 2014 - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần DAS Việt Nam
Bảng 4 Bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 15)
Bảng 6: Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn kinh doanh của công ty - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần DAS Việt Nam
Bảng 6 Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn kinh doanh của công ty (Trang 19)
Bảng 7: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần DAS Việt Nam
Bảng 7 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ (Trang 21)
Bảng 9. Khả năng thánh toán ngắn hạn - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần DAS Việt Nam
Bảng 9. Khả năng thánh toán ngắn hạn (Trang 25)
Bảng 8: Kết cấu VLĐ của công ty - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần DAS Việt Nam
Bảng 8 Kết cấu VLĐ của công ty (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w