Đứng trước thực tế của công tác đầu tư xây dựng các dự án Tỉnh Quảng Ninh một nhiệm vụ hết sức nặng nề được đặt ra là một mặt phải quản lý có hiệu quả vốn đầu tư, tránh tình trạng lãng p
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
TRẦN XUÂN MINH
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên
Trần Xuân Minh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tại Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, dưới sự giúp đỡ của các thầy cô và các đồng nghiệp bản Luận văn cao học của tôi đến nay đã được hoàn thành Với tất cả sự kính trọng
và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Thầy giáo Tiến sỹ Nguyễn Văn Nghiến – Chủ nhiệm bộ môn Quản lý công nghiệp Viện Kinh tế và Quản lý Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Các thầy, cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, cán bộ Viện Đào tạo sau đại học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành nhiệm
vụ
Sự giúp đỡ của lãnh đạo và các đồng nghiệp trong Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm Tỉnh Quảng Ninh đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Quảng Ninh, tháng 3 năm 2012
Học viên
Trần Xuân Minh
Trang 4DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BQLĐT và XDCTTĐ: Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm
Trang 5Bảng 2.4 Bảng kê thực hiện các dự án kinh doanh hạ tầng đô thị 53
Bảng 2.5 Kết quả tổng hợp phiếu đánh giá công tác tư vấn 56
Bảng 2.6 Kết quả tổng hợp phiếu đánh giá liên quan đến chỉ tiêu về
Bảng 2.7 Kết quả tổng hợp phiếu đánh giá công tác tiến độ dự án 61
Bảng 2.8 Kết quả tổng hợp phiếu đánh giá công tác giải ngân vốn 62
Bảng 2.9 Kết quả tổng hợp phiếu đánh giá công tác đầu thầu 64
Bảng 3.0 Kết quả tổng hợp phiếu đánh giá công tác GPMB 67
Bảng 3.1 Kết quả tổng hợp phiếu đánh giá công tác quản lý dự án 70
Bảng 3.2 Kết quả tổng hợp phiếu đánh giá công tác nghiệm thu chất
lượng 74Bảng 3.3 Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá các giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 78
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG 4
MỤC LỤC 5
PHẦN MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XD……… 11
1.1 Khái niệm dự án 11
1.1.1 Khái niệm dự án 11
1.1.2 Khái niệm quản lý dự án 11
1.1.3 Ý nghĩa của quản lý dự án 11
1.2 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư 12
1.2.1 Khái niệm đầu tư 12
1.2.2 Khái niệm dự án đầu tư 12
1.2.3 Phân loại dự án đầu tư 12
1.2.4 Các giai đoạn của dự án đầu tư 14
1.3 Đánh giá chất lượng công tác quản lý dự án 30
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án 30
1.3.2 Ý nghĩa của quản lý dự án 33
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá 34
1.3.4 Phương pháp đánh giá 34
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BQLĐT VÀ XDCTTĐ TỈNH QUẢNG NINH………38
2.1 Chức năng nhiệm vụ của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh 38
2.2 Mô hình tổ chức công tác quản lý đầu tư và xây dựng của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh 38
2.2.1 Sơ đồ tổ chức của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh 38
Trang 72.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo và các phòng, ban chức năng của BQLĐT
và XDCTTĐ tỉnh Quảng Ninh 39
2.3 Kết quả quản lý đầu tư và xây dựng của Ban 48
2.3.1 Một số chỉ tiêu chính thực hiện nhiệm vụ của Ban những năm qua……… … 48
2.3.2 Công tác chuẩn bị đầu tư và công tác lập hồ sơ thiết kế 49
2.3.3 Công tác đấu thầu 50
2.3.4 Công tác quản lý chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công 50
2.3.5 Công tác đền bù giải phóng mặt bằng 52
2.3.6 Công tác thanh quyết toán vốn 52
2.3.7 Công tác kết thúc đầu tư 53
2.3.8 Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh hạ tầng đô thị 53
2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình của BQLĐT và XDTĐ tỉnh Quảng Ninh 54
2.4.1 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý dự án đầu tư của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh 54
2.4.2 Đánh giá thực trạng giai đoạn chuẩn bị đầu tư 55
2.4.3 Đánh giá thực trạng giai đoạn thực hiện đầu tư 63
2.4.4 Đánh giá thực trạng giai đoạn hoàn thành đưa dự án vào sử dụng 73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BQLĐT VÀ XDCTTĐ TỈNH QUẢNG NINH……… 77
3.1 Các giải pháp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 79
3.1.1 Khái quát chung 79
3.1.2 Các giải pháp được áp dụng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 80
3.1.3 Một số giải pháp chủ yếu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư 80
3.2 Các giải pháp trong giai đoạn thực hiện đầu tư ……… ……….……… 85
3.2.1 Khái quát chung 85
3.2.2 Các giải pháp trong giai đoạn thực hiện đầu tư 86
3.2.3 Một số giải pháp chủ yếu trong giai đoạn thực hiện đầu tư 87
Trang 83.3 Các giải pháp trong giai hoàn thành đưa dự án vào sử dụng 91
3.3.1 Khái quát chung 91 3.3.2 Các giải pháp được áp dụng trong giai đoạn hoàn thành đưa dự án vào sử dụng ……… 92 3.3.3 Một số giải pháp chủ yếu trong giai đoạn hoàn thành đưa dự án vào sử dụng 93
PHỤ LỤC
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đã có ý kiến cho rằng “Nên chọn một công trình khởi công đúng ngày, nghiệm thu đúng ngày, không phát sinh kinh phí… để thưởng tôi chưa thấy một công trình nào như thế” Có ý kiến khác nêu “Hiện nay, trong xây dựng, để đỡ phức tạp, chúng ta thích chỉ định thầu, nhưng trong quá trình thi công, có vấn đề gì phát sinh thì dễ dàng nói “do nhà thầu” Công trình này do Thủ tướng cho phép chỉ định thầu và với các dự án sử dụng vốn ODA thường bên đầu tư vốn nhận luôn việc thi công, thiết kế, quyết toán… Ban Quản lý dự án chỉ có trên danh nghĩa, chịu trách nhiệm chung Cơ quan chủ quản thì không thực hiện việc kiểm tra giám sát Khi họ làm xong chúng ta kiểm tra, đánh giá, lập biên bản nghiệm thu thì cũng thể hiện được một phần vai trò quản lí và giám sát Tuy nhiên, cơ chế này dẫn đến một luật bất thành văn: “anh làm, anh chịu trách nhiệm, tôi không phải biết hoặc không được biết” Sau khi dự án hoàn thành, hồ sơ thường được mang về nước bạn Trên danh nghĩa, phía ta cũng có hồ sơ nhưng thường không đầy đủ nên thanh tra không có đủ
cơ sở pháp lí
Trên đây chỉ là một số trong số rất nhiều những vướng mắc trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng Chính vì vậy mà hiện nay, việc tìm ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng càng trở nên cần thiết Đã
có một số công trình nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở một số lĩnh vực như điện lực, thuỷ lợi… nhưng trong điều kiện thực tiễn của Ban Quản Lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm Tỉnh Quảng Ninh thì vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào
Quảng Ninh là một Tỉnh có 4 Thành phố và 1 Thị xã, đặc biệt thành phố Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh đang đầu tư cơ sở hạ tầng nâng cấp đô thị lên Thành phố loại 1 Với khối lượng đầu tư xây dựng rất lớn, một vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để công tác quản lý đầu tư xây dựng đạt kết quả tốt hơn và hiệu quả cao hơn Hiệu quả của công tác đầu tư xây dựng phải được thể hiện thường xuyên, liên tục trong mỗi bước, mỗi khâu của quá trình đầu tư như từ khâu lên kế hoạch đầu tư, lựa
Trang 10chọn dự án đầu tư đến khâu khảo sát lựa chọn địa điểm, chọn tuyến, chọn quy mô, kết cấu, các giải pháp công nghệ, các biện pháp thi công phù hợp đến lập chi phí của từng dự án và cả khâu tổ chức thực hiện dự án bao gồm cả tổ chức các hình thức lựa chọn nhà thầu và công tác quản lý dự án Đứng trước thực tế của công tác đầu tư xây dựng các dự án Tỉnh Quảng Ninh một nhiệm vụ hết sức nặng nề được đặt ra là một mặt phải quản lý có hiệu quả vốn đầu tư, tránh tình trạng lãng phí và thất thoát do phải đầu tư nóng, dồn dập, mặt khác phải đảm bảo đúng tiến độ thực hiện để đưa các dự án vào sử dụng Để giải quyết vấn đề trên, tôi chọn đề tài nghiên
cứu “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản Lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm Tỉnh Quảng Ninh” làm Luận văn cao học ngành Quản trị kinh doanh
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là hoạt động quản lý đầu tư xây dựng các
dự án của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh, góp phần hoàn chỉnh thể chế chính sách trong đầu tư xây dựng của toàn ngành Xây dựng nói chung và hoàn thiện hoạt động đầu tư xây dựng theo cơ chế mới nói riêng
3 Mục tiêu của Luận văn
- Phân tích tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý đầu tư xây dựng các công trình của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên cơ sở lý thuyết về đầu tư xây dựng, quản lý dự án, hiệu quả đầu tư xây dựng các công trình và thực tiễn về phương pháp quản lý dự án đầu tư của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu gồm: Thống kê, phân tích
và phương pháp chuyên gia
Trang 115 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của Luận văn gồm
có 3 chương Cụ thể là:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và quản lý dự án đầu tư XD
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án tại BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình tại BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh
Trang 12và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp với những yêu cầu cụ thể
Dự án là đối tượng của quản lý, có mục tiêu rõ ràng, yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự toán tài chính từ trước và nói chung không được vuợt qua dự toán đó
* Đặc điểm chủ yếu của dự án:
- Mục tiêu của dự án bao gồm hai loại:
+ Mục tiêu mang tính thành quả là yêu cầu mang tính chức năng của dự án như công suất, chỉ tiêu kỹ thuật
+ Mục tiêu mang tính ràng buộc như thời hạn hoàn thành, chi phí, chất lượng
- Mang những yếu tố không chắc chắn và rủi ro
- Chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định
- Yêu cầu có sự kết hợp nhiều nguồn lực đa dạng
* Những đặc điểm khác của dự án:
- Một dự án cá biệt có thể là một phần của một dự án lớn
- Trong quá trình triển khai thực hiện, các mục tiêu và đặc điểm kết quả một
số dự án sẽ được xác định lại
- Kết quả của dự án có thể là một sản phẩm hoặc một số đơn vị của sản phẩm
- Bộ máy tổ chức chỉ là tạm thời và được thành lập trong thời gian thực hiện
dự án
- Sự tương tác giữa các hoạt động dự án có thể phức tạp
Trang 131.2 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm đầu tư
Theo Luật đầu tư được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 thì: ”Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”
Theo quan điểm của chủ đầu tư: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ
đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận
Theo quan điểm xã hội: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu được hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia
1.2.2 Khái niệm dự án đầu tư
Theo Luật xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 thì: ”Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định” Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập dự
án để xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội của dự án Dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng
- Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp
- An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
1.2.3 Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều loại dự án khác nhau về mục đích, tính chất, quy mô, đặc điểm và mức độ phức tạp Để phân tích, đánh giá và quản lý các dự án, người ta tiến hành
Trang 14phân loại các dự án đầu tư Có rất nhiều cách phân loại các dự án đầu tư khác nhau tuỳ theo các mục đích sử dụng
1.2.3.1 Phân loại theo quy mô và tính chất
Dự án quan trọng Quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Các dự án còn lại căn cứ vào quy mô vốn đầu tư ban đầu đưa vào dự án, người ta chia thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại phụ lục 1 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07-02-2005 của Chính phủ
Về phương diện quản lý, tuy có nhiều nét chung xong do đặc điểm của dự án của các nhóm là khác nhau nên khi quản lý cần áp dụng phương pháp và công cụ quản lý khác nhau Các dự án nhóm A, B thường được đặt ra nhiều vấn đề về quản
lý cần được nghiên cứu và giải quyết Các dự án nhóm C cho phép áp dụng một cách đơn giản và có hiệu quả các phương pháp định lượng
1.2.3.2 Phân loại theo mục đích
Căn cứ vào các chức năng hay mục đích của các dự án, người ta chia dự án thành:
- Dự án đầu tư chiều sâu
- Dự án đầu tư mở rộng
- Dự án đầu tư mới
Việc phân loại theo cách này chúng ta thấy mức độ phức tạp và mức độ rủi ro của các dự án tăng dần
1.2.3.3 Phân loại theo mối quan hệ giữa các dự án
Căn cứ mối quan hệ giữa các dự án, người ta chia làm hai nhóm dự án:
- Dự án độc lập: Những dự án được coi là độc lập với nhau về mặt kinh tế, nếu
dự án này được chấp thuận hay từ chối sẽ không ảnh hưởng đế dòng tiền của dự án khác Khi hai dự án được coi là độc lập về mặt kinh tế có nghĩa là quyết định đầu tư
dự án này không ảnh hưởng đến quyết định đầu tư dự án khác
- Dự án đầu tư phụ thuộc: Các dự án đầu tư phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế
có nghĩa là dòng tiền của dự án này sẽ chịu ảnh hưởng khi quyết định đầu tư dự án
Trang 15khác Trong các dự án phụ thuộc người ta chia ra hai loại: Dự án đầu tư bổ sung và
dự án đầu tư thay thế
Một dự án được gọi là dự án bổ sung cho một dự án khác khi đầu tư dự án đó
sẽ làm tăng lợi ích dự kiến của dự án khác Một dự án được coi là thay thế một dự
án khác nếu đầu tư dự án đó sẽ làm cho lợi ích dự kiến thu được của dự án kia giảm xuống Trong trường hợp thay thế cao nhất là khi quyết định đầu tư dự án này sẽ làm cho lợi ích của dự án kia bị triệt tiêu hoàn toàn hay quyết định đầu tư dự án này
sẽ bác bỏ tất cả các dự án còn lại, các dự án này được gọi là các dự án loại trừ nhau
1.2.3.4 Phân loại theo nguồn vốn đầu tư
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng vốn hỗn hợp nhiều nguồn vốn
1.2.4 Các giai đoạn của dự án đầu tư
Chủ đầu tư xây dựng công trình: Là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Để thực hiện đầu tư xây dựng công trình chủ đầu tư cần tiến hành các giai đoạn sau:
1.2.4.1 Xác định chủ trương đầu tư
Là giai đoạn đầu tiên, có nhiệm vụ phát hiện những lĩnh vực có tiềm năng để đầu tư, trên cơ sở đó hình thành sơ bộ các ý đồ đầu tư Trong thực tế, ý đồ đầu tư về một dự án đầu tư mới có thể xuất phát từ các nguồn sau:
- Chiến lược phát triển ngành hay chiến lược phát triển kinh tế quốc dân
- Nhu cầu sản xuất, tiêu dùng ở thị trường trong và ngoài nước
- Việc khai thác và sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn tài nguyên, lao động, vật liệu
- Những khó khăn, trở ngại đối với sự phát triển kinh tế xã hội do thiếu điều kiện vật chất cần thiết
Trang 16* Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác đầu tư và xây dựng bao gồm:
- Luật Xây dựng, Nghị định và thông tư hướng dẫn Luật Xây dựng
Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003, công tác đầu tư và xây dựng đã được triển khai trong khuôn khổ luật pháp, hành lang pháp lý rõ ràng Luật Xây dựng quy định như sau:
+ Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh
+ Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng
+ Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người và tài sản, phòng, chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường
+ Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình
Ngoài ra với chức năng của mình, Bộ Xây dựng đã có 11 Thông tư hướng dẫn các Nghị định trên để thực hiện
- Luật Đấu thầu, các Nghị định và thông tư hướng dẫn Luật Đấu thầu
Công tác đầu tư xây dựng còn chịu chi phối của Luật Đấu thầu ban hành ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/4/2006 Luật này quy định về các hoạt động
Trang 17đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp đối với gói thầu thuộc các dự án Luật đấu thầu được áp dụng:
+ Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án như đã nêu trên
+ Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các
dự án như đã nêu trên
Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu: Để thực hiện Luật Đấu thầu, Chính phủ
đã ban hành Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng
- Luật Đất đai, các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
Trong quá trình đầu tư xây dựng công trình, công tác xin cấp đất xây dựng, công tác đền bù giải phóng mặt bằng luôn là vấn đề trọng tâm, đặc biệt quan trọng Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ra đời năm 2003 đã tạo ra một hành lang pháp lý để BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh có cơ sở triển khai các công tác xin cấp đất, đền bù giải phóng mặt bằng các công trình xây dựng Luật này quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Chính phủ đã ban hành các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai: Bao gồm Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ thi hành Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Luật Bảo vệ môi trường
Để bảo vệ môi trường, ngày 29 tháng 11 năm 2005, Quốc hội đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2006
Trang 18Luật Bảo vệ môi trường quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường
* Các văn bản quy định của Tỉnh Quảng Ninh về công tác đầu tư và xây dựng
Để triển khai công tác đầu tư xây dựng, trong những năm qua, phù hợp với các Luật đã ban hành như Luật Xây dựng; Luật Đấu thầu và các Nghị định hướng dẫn của Thủ tướng Chính phủ; Tỉnh Quảng Ninh đã ban hành các quyết định để quản lý dự án đầu tư: Quyết định số 4052/2005/QĐ-UBND ngày 26/10/2005 về việc quy định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng kinh doành hạ tầng đô thị trên địa bàn Tỉnh Quảng Ninh Danh mục các văn bản được nêu ở Phụ lục 1
Việc xác định và sàng lọc các ý đồ dự án có ảnh hưởng quyết định tới quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án Dự án có thể thất bại hay không đạt được kết quả mong muốn, bất kể việc thực hiện và chuẩn bị dự án tốt đến đâu, nếu như ý đồ ban đầu đã hàm chứa những sai lầm cơ bản
Sau khi xác định chủ trương đầu tư thì phải tiến hành các hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình
1.2.4.2 Lập dự án và quyết định đầu tư
Lập dự án là giai đoạn nghiên cứu chi tiết ý đồ đầu tư đã được đề xuất trên mọi phương diện kỹ thuật, tổ chức - quản lý, thể chế xã hội thương mại, tài chính, kinh tế Để thực hiện nhiệm vụ này, phải thu thập đầy đủ những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu thị trường, môi trường tự nhiên, các nguồn nguyên vật liệu, các quy định, chính sách có liên quan như quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các đặc điểm kinh tế - văn hoá - xã hội của dân cư quanh vùng
Quy chuẩn xây dựng: Là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành
Trang 19Tiêu chuẩn xây dựng: Là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh
tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng
Lập một dự án đầu tư chỉ là bước sau cùng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư Muốn lập một dự án đầu tư có chất lượng, hiệu quả thì nhà đầu tư phải tiến hành nhiều công việc Cụ thể:
- Nghiên cứu, đánh giá thị trường đầu tư
- Xác định thời điểm đầu tư và qui mô đầu tư
- Lựa chọn hình thức đầu tư
- Tiến hành các hoạt động khảo sát và lựa chọn địa bàn đầu tư
Sau khi thực hiện xong các công việc trên thì nhà đầu tư tiến hành lập dự án đầu tư Trong giai đoạn này gồm 2 bước: nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi Các dự án lớn và quan trọng thường phải thông qua hai bước này, còn các dự án nhỏ và không quan trọng thì trong giai đoạn này chỉ cần thực hiện bước nghiên cứu khả thi
Báo cáo tiền khả thi là báo cáo cung cấp thông tin một cách tổng quát về dự
án, song chỉ ở mức chi tiết vừa đủ để chứng minh một cách khái quát ý đồ dự án đề xuất là đúng đắn và việc tiếp tục phát triển ý đồ này là có tiềm năng Qua đó chủ đầu tư có thể đánh giá sơ bộ tính khả thi của dự án Đồng thời lựa chọn phương án đầu tư thích hợp nhất cho dự án Báo cáo tiền khả thi là căn cứ để xây dựng báo cáo khả thi
Nội dung của Báo cáo tiền khả thi bao gồm:
- Định hướng đầu tư, điều kiện thuận lợi và khó khăn
- Qui mô dự án và hình thức đầu tư
- Khu vực và địa điểm đầu tư (dự kiến các nhu cầu sử dụng đất, các vấn đề ảnh hưởng môi trường, xã hội, tái định cư, nhân công ) được phân tích, đánh giá
cụ thể
Trang 20- Phân tích, đánh giá sơ bộ về thiết bị, công nghệ, kỹ thuật và điều kiện cung cấp các vật tư, nguyên vật liệu, dịch vụ, hạ tầng cơ sở
- Lựa chọn các phương án xây dựng
- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư - Là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể
cả vốn sản xuất ban đầu) và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư, phương án huy động vốn, khả năng thu hồi vốn, khả năng trả nợ
và thu lãi
- Có các đánh giá về hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án
- Thành phần, cơ cấu của dự án tổng hợp hay chia nhỏ các hạng mục
Trong trường hợp Báo cáo tiền khả thi phải được phê duyệt theo qui định của pháp luật thì sau khi được phê duyệt nhà đầu tư có thể bắt tay vào xây dựng bản báo cáo chi tiết, đầy đủ theo hướng đã lựa chọn trong báo cáo tiền khả thi, đó là Báo cáo khả thi
Báo cáo khả thi là tập hợp các số liệu, dữ liệu phân tích, đánh giá, đề xuất chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã được chủ đầu tư lựa chọn Nghiên cứu khả thi là một bước nghiên cứu dự án một cách đầy đủ và toàn diện nhất, nhằm chứng minh khả năng thực hiện dự án về tất cả các phương diện có liên quan Bước này là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và quyết định đầu tư Báo cáo khả thi bao gồm:
- Nội dung phần thuyết minh của dự án:
+ Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất kinh doanh, tính cạnh tranh của sản phẩm, tác động
xã hội đối với địa phương, khu vực nếu có, hình thức đầu tư xây dựng công trình, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu
và các yếu tố đầu vào khác
+ Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
+ Các giải pháp thực hiện bao gồm:
Trang 21o Phương án chung để giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án
hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có
o Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc
o Phương án khai thác và sử dụng lao động
o Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án + Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy
và các yêu cầu về an ninh quốc phòng
+ Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - Tài chính, hiệu quả xã hội của dự án
- Phần thiết kế cơ sở của dự án:
+ Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước tiếp theo Nội dung của thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ
+ Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung
o Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế, tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến, vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình, việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án với hạ tầng kỹ thuật của khu vực
o Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu về công nghệ
o Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu về kiến trúc
o Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình
o Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật
Trang 22o Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
+ Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm
o Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến
o Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu về dây chuyền công nghệ
o Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc
o Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực
Thiết kế chỉ đạo nghiên cứu khả thi là một công việc phức tạp đòi hỏi sự tham gia của nhiều chuyên gia, các lĩnh vực khác nhau Phạm vi và thời gian nghiên cứu khả thi chiếm khoảng 5% toàn bộ chi phí đầu tư
Nhìn chung thì nội dung của báo cáo khả thi cần đáp ứng một số yêu cầu cơ bản như: Tính hợp pháp, tính hợp lí, tính khả thi, tính hiệu quả, tính tối ưu Kết thúc nghiên cứu khả thi cũng là hết giai đoạn phân tích và lập dự án
Việc lập báo cáo mang tính chuyên nghiệp rất cao, do vậy một sự chú ý dành cho các chủ đầu tư trong quá trình lập báo cáo nên có sự hỗ trợ của các cơ quan chuyên môn, các tổ chức và các chuyên gia từng tham gia thẩm định các dự án Đặc biệt, nếu dự án sử dụng nguồn vốn vay nên mời cả người cho vay (tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư ) tham gia ngay từ khâu lập dự án
Sau khi hoàn thành Báo cáo tiền khả thi và Báo cáo khả thi nhà đầu tư phải trình các báo cáo trên đến cơ quan có thẩm quyền để thẩm tra đầu tư (với các dự án phải thẩm tra đầu tư) Đồng thời, gửi đến tổ chức cho vay vốn đầu tư (với dự án sử dụng nguồn vốn vay) Như vậy, việc lập xong hai bản báo cáo đồng nghĩa với việc nhà đầu tư đã hoàn thành dự án đầu tư về mặt kế hoạch và cũng kết thúc giai đoạn chuẩn bị đầu tư chuyển sang giai đoạn làm các thủ tục đầu tư, triển khai đầu tư trên thực tế
Trang 23Khi tiến hành lập dự án đầu tư cần quan tâm đến cơ sở lý luận về hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư phát triển các công trình, cụ thể trong đồ án này là công trình xây dựng bao gồm:
- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án
HQ=KQ/CP
HQ: Hiệu quả của dự án
KQ: Kết quả đạt được
CP: Chi phí để thực hiện dự án
Muốn dự án đầu tư xây dựng đạt hiệu quả cao nhất thì chi phí thực hiện dự án
là nhỏ nhất và kết quả đạt được là cao nhất Có rất nhiều yếu tố đánh giá chi phí thực hiện dự án thấp nhất như: Giá thành dự án thấp nhất, thời gian thực hiện dự án
là ngắn nhất, năng lực và trình độ của con người thực hiện dự án, chất lượng của dự
án đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, tạo công ăn việc làm cho một số người lao động,
Do vậy, khi đánh giá hiệu quả của một dự án luận văn phải phân tích được các yếu
tố ảnh hưởng trên Cụ thể:
+ Về chi phí để thực hiện dự án:
Trong quá trình triển khai dự án, cần phải tính toán thật chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí, giá thành của dự án như: Lập quy hoạch, khảo sát chọn địa điểm, lập dự án, lập thiết kế, thẩm định dự án, tổ chức đấu thầu để chọn được nhà thầu có năng lực tốt nhất với chi phí thấp nhất, đền bù giải phóng mặt bằng với chi phí thấp nhất, nghiệm thu, thanh toán nhanh nhất đảm bảo yêu cầu chất lượng Lập quy hoạch, lựa chọn địa điểm thuận lợi trong quá trình thực hiện dự án và đưa vào sử dụng khai thác dự án đạt hiệu quả kinh tế cao, giảm chi phí đền bù là rất quan trọng
Việc tính toán lập dự án, lập thiết kế và dự toán cũng như thẩm định thiết kế được chính xác, đạt hiệu quả kinh tế cũng là yếu tố quan trọng Đơn vị tư vấn thiết
kế đưa ra phương án thiết kế tối ưu, giải pháp về công nghệ đảm bảo an toàn với giá thành thấp nhất sẽ làm tăng hiệu quả cho dự án Công tác thẩm định dự án chính xác, an toàn cho công trình cũng làm giảm giá thành công trình
Trang 24Việc thực hiện công tác đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị, thi công xây lắp đã tạo điều kiện cho chủ đầu tư chọn được nhà thầu có năng lực với chi phí dự án thấp nhất Tổng kết qua các năm thực hiện công tác đấu thầu đã tiết kiệm từ 20 – 25 % giá trị công trình cho ngân sách nhà nước
+ Về thời gian thực hiện dự án:
Dự án hoàn thành đúng tiến độ sẽ đem lại hiệu quả vô cùng to lớn cho chủ đầu
tư Khi tiến hành lập dự án, chủ đầu tư đã tính toán thời điểm dự án hoàn thành Việc dự án hoàn thành và vượt tiến độ ngoài việc đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư, nó cũng làm chi phí của dự án không những phải tăng thêm mà còn giảm đi đáng kể Dự án bị kéo dài dẫn đến các chi phí về vật liệu, nhân công, máy móc thiết
bị tăng thêm, gây lãng phí cho chủ đầu tư
Do vậy trong quá trình thực hiện dự án, công tác quản lý tiến độ của nhà thầu cũng như của chủ đầu tư là rất quan trọng Chủ đầu tư cần thường xuyên tổ chức giao ban tiến độ trên công trường, thường xuyên đôn đốc các đơn vị thi công, đơn vị cấp hàng phấn đấu hoàn thành theo kế hoạch và vượt kế hoạch về tiến độ đã cam kết với chủ đầu tư Yếu tố này sẽ được phân tích kỹ trong chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh - Mục trong giai đoạn thực hiện đầu tư
+ Về con người thực hiện dự án:
Yếu tố con người trong quá trình thực hiện dự án là rất quan trọng Năng lực của đơn vị tư vấn thiết kế, năng lực của đơn vị thẩm định dự án, năng lực của đơn vị
tư vấn giám sát, năng lực của chủ đầu tư phê duyệt dự án và năng lực của Ban Quản
Lý dự án có ý nghĩa quyết định trong việc nâng cao hiệu quả của dự án đầu tư Để
dự án đạt hiệu quả cao nhất, cần thiết phải đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ cho yếu tố con người thực hiện dự án Cụ thể:
o Tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại, nâng cao năng lực cho các cán bộ thiết kế, chủ nhiệm đề án, đảm bảo đáp ứng được mục tiêu làm chủ công tác tư vấn xây dựng các công trình xây dựng trong nước và từng bước vươn ra trường quốc tế
Trang 25o Thường xuyên yêu cầu các Ban Quản Lý dự án báo cáo về số lượng cán bộ giám sát tại các dự án, báo cáo về năng lực của cán bộ cũng như tình hình tập huấn thường xuyên công tác giám sát chất lượng nhằm nâng cao năng lực và trình độ cho các cán bộ giám sát Trên cơ sở thực trạng của công tác giám sát tại các Ban Quản Lý dự án, BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh có kế hoạch tuyển mộ, tập huấn, đào tạo nhằm đáp ứng được nhu cầu giám sát cho các dự án của Ban
o Tổ chức các lớp học bồi huấn nghiệp vụ về quản lý và chuyên môn để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, chuyên viên của các Ban Quản Lý dự án, nhằm đáp ứng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban
+ Về chất lượng của dự án đầu tư:
Dự án hoàn thành theo đúng thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ theo các quy định về quản lý chất lượng công trình sẽ đem lại lợi ích cho chủ đầu tư
- Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình
Quá trình thực hiện một dự án phải trải qua các bước thực hiện từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và cuối cùng là giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng Muốn hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng chúng
ta phải có các giải pháp hoàn thiện trong các bước thực hiện của một dự án
Để có cơ sở đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng của dự án, luận văn phải chỉ ra những việc đã làm được, những việc còn tồn tại trong quá trình thực hiện dự án xây dựng công trình của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh
1.2.4.3 Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, tổng dự toán đầu tư công trình
Sau khi dự án đầu tư đã được phê duyệt thì tiến hành lập thiết kế kỹ thuật để trình đơn vị có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Là dự án đầu tư xây dựng công trình rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định
Nội dung của báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm:
Trang 26- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình
- Mục tiêu xây dựng công trình
- Địa điểm xây dựng
- Quy mô, công suất
- Cấp công trình
- Nguồn vốn xây dựng công trình
- Thời hạn xây dựng
- Hiệu quả công trình
- Phòng chống cháy nổ của công trình
- Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công
Dự toán xây dựng được xác định theo công trình xây dựng Dự toán xây dựng công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các công việc của các hạng mục thuộc công trình
Dự toán xây dựng công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác định theo thiết kế hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình và đơn giá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lượng đó Nội dung dự toán xây dựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí mua sắm thiết bị, chi phí khác và chi phí dự phòng
Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơ sở để ký kết hợp đồng, thanh toán giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trong các trường hợp chỉ định thầu; là
cơ sở xác định giá thành xây dựng công trình
Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình (chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư kể cả mua sắm thiết bị, các chi phí khác của dự án), được tính toán cụ thể trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế 1 bước và 2 bước, không vượt tổng mức đầu tư đã duyệt và
là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình
Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước khi khởi công xây dựng công trình phải có thiết kế và tổng dự toán được duyệt
Trang 27Giai đoạn này thường được thực hiện với sự tham gia của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức tài chính và các thành phần khác tham gia dự án, nhằm xác minh lại toàn bộ kết luận đã được đưa ra trong quá trình chuẩn bị và phân tích dự án Trên
cơ sở đó, chấp nhận hay bác bỏ dự án Dự án sẽ được thông qua và đưa vào thực hiện nếu nó được xác nhận là có hiệu quả và khả thi Ngược lại, trong trường hợp còn có những bất hợp lý trong thiết kế dự án, tuỳ theo mức độ dự án có thể sửa đổi hay buộc phải xây dựng lại hoàn toàn
Giai đoạn triển khai thực hiện dự án là khoảng thời gian bắt đầu đưa kinh phí vào đến khi dự án chấm dứt hoạt động Thực hiện dự án là kết quả của một quá trình chuẩn bị và phân tích kỹ lưỡng, song thực tế rất ít khi được tiến hành đúng dự kiến Nhiều dự án không đảm bảo được tiến độ thời gian và chi phí dự án dự kiến, thậm chí một số dự án phải thay đổi thiết kế ban đầu do giải pháp kỹ thuật không thích hợp
Việc lựa chọn nhà thầu là nhằm tìm được nhà thầu chính, tổng thầu, thầu phụ
có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình
Tổng thầu xây dựng: Là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của
dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng thầu xây dựng bao gồm các hình thức chủ yếu sau: tổng thầu thiết kế; tổng thầu thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết
kế và thi công xây dựng công trình; tổng thầu thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ
và thi công xây dựng công trình; tổng thầu lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình
Trang 28Nhà thầu trong hoạt động xây dựng: Là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng Nhà thầu trong hoạt động xây dựng có hai loại:
- Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng: Là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng: Là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải tuân theo các quy định của Luật Xây dựng và pháp luật về đấu thầu, phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý
- Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch
Một số hình thức lựa chọn nhà thầu:
- Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Bên
dự thầu chỉ được tham dự khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình theo điều kiện thông báo của bên mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu Hình thức đấu thầu này có ưu điểm nổi bật là tính cạnh tranh trong đấu thầu cao, hạn chế tiêu cực trong đấu thầu, kích thích các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực cạnh tranh, mang lại hiệu quả cao cho dự án
- Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận phải công khai và mình bạch Đấu thầu hạn chế được thực hiện để lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng, nhà
Trang 29thầu thi công xây dựng công trình đối với công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao và chỉ có một số nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng mới được mời tham dự thầu
- Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng
- Chào hàng cạnh tranh: hình thức này được áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hóa có giá trị dưới 2 tỷ đồng Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của
3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu chào hàng của Bên mời thầu Việc gửi chào hàng có thể được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng fax, bằng đường bưu điện hoặc bằng các phương tiện khác Gói thầu áp dụng hình thức này thường có sản phẩm cụ thể, đơn vị trúng thầu thường là đơn vị đưa ra giá có giá trị thấp nhất, không thương thảo về giá
- Mua sắm trực tiếp: được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu
tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó
đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu
- Tự thực hiện: hình thức này chỉ được áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu tư có đủ năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định Quy chế Quản lý Đầu
tư và Xây dựng
- Mua sắm đặc biệt: hình thức này được áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được
1.2.4.5 Thi công xây dựng
Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ công trình, bảo hành, bảo trì công trình
Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các điều kiện sau:
Trang 30- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng, trừ trường hợp công trình và nhà thầu thi công xây dựng thỏa thuận
- Có giấy phép xây dựng đối với những công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ một số trường hợp đặc biệt
- Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt
Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình
- Thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công xây dựng
- Căn cứ vào thiết kế được duyệt, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng
- Trung thực, khách quan, không vụ lợi
1.2.4.6 Nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
Giai đoạn đánh giá nghiệm thu được tiến hành sau khi thực hiện dự án Đánh giá nghiệm thu khác với việc đánh giá và giám sát trong quá trình thực hiện dự án Đánh giá nghiệm thu có nhiệm vụ làm rõ những thành công và thất bại trong toàn
bộ quá trình xác định, phân tích và lập dự án, cũng như trong khi thực hiện để rút ra những kinh nghiệm và bài học cho quản lý các dự án khác trong tương lai Kết thúc
và giải thể dự án phải giải quyết việc phân chia sử dụng kết quả của dự án, những
Trang 31phương tiện mà dự án còn để lại, bố trí lại công việc cho các thành viên tham gia dự
án
Việc nghiệm thu công trình xây dựng phải thực hiện các quy định sau:
- Tuân theo các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình
- Nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng Riêng các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và vẽ bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo
- Chỉ được nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu đã hoàn thành và có đủ hồ sơ theo quy định
- Công trình chỉ được nghiệm thu đưa vào sử dụng khi bảo đảm đúng yêu cầu thiết kế, bảo đảm chất lượng và đạt các tiêu chuẩn theo quy định
Việc bàn giao công trình xây dựng phải thực hiện các quy định sau đây:
- Bảo đảm các yêu cầu về nguyên tắc, nội dung và trình tự bàn giao công trình
đã xây dựng xong đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng
- Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng Nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm hoàn thiện thi công xây dựng thu gọn hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tài liệu để phục vụ việc nghiệm thu công trình và bản giao công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận công trình xây dựng Người tham gia nghiệm thu, bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm cá nhân về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình thi công xây dựng công trình và bàn giao công trình xây dựng
1.3 Đánh giá chất lượng công tác quản lý dự án
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án
1.3.1.1 Quản lý dự án và đặc trưng của nó
Sự xuất hiện của hàng loạt công trình kém chất lượng, công trình dở dang, chúng ta cảm thấy đau lòng Nếu các nhà quản lý hiểu rõ được kiến thức quản lý dự
Trang 32án, nắm vững được quy luật vận động của dự án thi sẽ tránh được rất nhiều các hiện tượng trên
Ngày nay dự án đã trở thành phần cơ bản trong cuộc sống xã hội Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án Quản
lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc
về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch
tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án
- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức
là toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của
dự án
- Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việc quản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích
- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự
án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo
1.3.1.2 Nội dung quản lý dự án
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án (giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn kết thúc) Mục đích của nó
Trang 33là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng
Vì thế, làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng
* Quản lý phạm vi dự án:
Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án…
* Quản lý thời gian dự án:
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án
* Quản lý chi phí dự án:
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
* Quản lý chất lượng dự án:
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự
án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng
* Quản lý nguồn nhân lực:
Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các ban quản lý dự án
* Quản lý việc trao đổi thông tin dự án:
Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần
Trang 34thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự
án
* Quản lý rủi ro trong dự án:
Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
* Quản lý việc giao nhận dự án:
Đây là một nội dung quản lý dự án mới mà Hiệp hội các nhà quản lý dự án trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý dự án Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Nhưng một số dự án lại khác, sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử dụng kết quả dự án này vào việc khai thác sử dụng
Dự án vừa bước vào giai đoạn đầu khai thác sử dụng nên khách hàng (người tiếp nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án Vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị thi công dự án giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao nhận dự án Quản lý việc giao - nhận dự án cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp Trong rất nhiều dự án đầu tư quốc tế đã gặp phải trường hợp này, do đó quản lý việc giao - nhận dự án là vô cùng quan trọng và phải coi đó là một nội dung chính trong việc quản lý dự án
1.3.2 Ý nghĩa của quản lý dự án
Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong những công trình lớn, phức tạp Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành
Trang 35Tóm lại: Quản lý dự án ngày càng trở nên quan trọng và có nghĩa trong đời sống kinh tế Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương pháp quản lý dự
án sẽ gây ra những tổn thất lớn Để tránh được những tổn thất này và giành được những thành công trong việc quản lý dự án thì trước khi thực hiện dự án, chúng ta phải lên kế hoạch một cách tỉ mỉ, chu đáo
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá
Trong số các tiêu chí đánh giá hiện trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, bản Luận văn này sẽ đi sâu nghiên cứu 3 tiêu chí cơ bản bao gồm: tiêu chí về tiến độ, về chất lượng công trình và về chi phí của công trình so với tổng
dự toán đã được duyệt Từ đó đánh giá các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án công trình
1.3.4 Phương pháp đánh giá
Thông thường để tìm ra giải pháp để giải quyết một hay nhiều vấn đề thì trước hết phải đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân, trên cơ sở đó xây dựng giải pháp
để khắc phục các tồn tại và hoàn thiện công tác đó
Khi đánh giá thực trạng, các nguyên nhân có thể sử dụng hai hình thức: qua các số liệu thống kê hoặc qua các ý kiến chuyên gia hoặc thực hiện cả hai
Về đưa ra các giải pháp thì cũng có thể thực hiện qua hai hình thức: Trên cơ
sở phân tích thực trạng có thể đưa ra các giải pháp hoặc lấy ý kiến chuyên gia rồi đưa ra giải pháp hoặc thực hiện cả hai Trong các tồn tại, nguyên nhân cần đưa ra các tồn tại cơ bản và nguyên nhân cơ bản được đánh giá xếp loại từ quan trọng nhất đến kém quan trọng hơn để ưu tiên đưa ra các giải pháp hoàn thiện theo thứ tự
Để đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác đầu tư xây dựng công trình, luận văn đưa ra phương pháp thực hiện như sau:
- Đối với công tác đánh giá thực trạng: sử dụng các số liệu thống kê và phương pháp chuyên gia
- Đối với việc đưa ra các giải pháp: trên cơ sở thực trạng, nguyên nhân đưa ra các giải pháp kết hợp với ý kiến chuyên gia
Các quá trình như sau:
Trang 36(a) Giai đoạn lập quy hoạch
(b) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: bao gồm các khâu khảo sát, lập dự án, lập thiết kế, thẩm định, phê duyệt thiết kế, tổng dự toán
(c) Giai đoạn thực hiện đầu tư: gồm các khâu lập hồ sơ mời thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu, ký kết hợp đồng, đền bù giải phóng mặt bằng, thi công xây lắp, giám sát thi công, quản lý tiến
Bảng 1.1 Danh mục các tiêu chí điều tra
Trang 37Bước 2: Gửi phiếu điều tra đến những người có liên quan bao gồm những cán
bộ quản lý, chuyên gia thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng để đánh giá định tính về các tiêu chí đưa ra
Bước 3: Xử lý phiếu điều tra: Lập bảng kê, tính toán tỷ lệ các chuyên gia đánh giá theo các tiêu chí và sắp xếp các tiêu chí được đánh giá theo số người đánh giá giảm dần và tính tỷ lệ số
Bước 4: Chọn ra bộ tiêu chí với mức độ mà có tỷ lệ người đánh giá cao nhất
để phân tích đánh giá hiện trạng, nguyên nhân và đưa ra các giải pháp
Cơ sở lý luận về hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đầu tư các dự án, phải chỉ ra được những tồn tại cần phải khắc phục để có giải pháp giải quyết trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, bắt đầu từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, tiếp đến giai đoạn thực hiện đầu tư và cuối cùng là giai đoạn hoàn thành đưa dự án vào sử dụng Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, luận văn cần tập trung phân tích kỹ những việc chưa đạt được trong quá trình lập dự án, thẩm định dự án, phê duyệt dự án để từ đó có các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư Tiếp theo trong giai đoạn thực hiện đầu tư, luận văn cần tập trung chỉ rõ những tồn tại trong công tác lập thiết kế - dự toán, trình duyệt thiết
kế, thẩm định thiết kế, đền bù giải phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu xây lắp và thiết bị, triển khai thi công xây lắp, giám sát và nghiệm thu trong quá trình thi công Trên cơ sở đó luận văn đưa ra các kế hoạch triển khai, giải pháp thực hiện có hiệu quả để dự án đạt yêu cầu về tiến độ và chất lượng Cuối cùng trong giai đoạn kết thúc dự án các bước thực hiện như: đưa dự án vào sử dụng, quyết toán dự án, bảo hành dự án phải được tiến hành đúng theo thủ tục xây dựng cơ bản
Trang 38Tóm tắt, Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một hoạt động phức tạp vì nó bao gồm rất nhiều hoạt động đan xen được tiến hành trong môi trường không phải là bất biến Chương 1 đã đề cập đến một số vấn đề liên quan đến lý thuyết của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng như quy trình thực hiện đầu tư xây dựng, các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án, các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện… nhằm tạo cơ sở để tìm ra những giải pháp giúp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tuy nhiên, lý thuyết thôi là chưa đủ Để thực sự giải quyết được những vấn
đề tồn tại đã đặt ra trong công tác quản lý dự án một cách khả thi thì phân tích thực trạng hoạt động của đối tượng là một việc làm cần thiết Chương 2 sẽ đi vào phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý đầu tư và xây dựng công trình trọng điểm Tỉnh Quảng Ninh, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể và phù hợp nhất với điều kiện thực tiễn của Ban nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng một cách khoa học và thực tế nhất
Trang 39CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
TẠI BAN QL ĐT VÀ XDCTTĐ TỈNH QUẢNG NINH
2.1 Chức năng nhiệm vụ của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh
Ban Quản Lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm Tỉnh Quảng Ninh được thành lập theo quyết định 1616/QĐ-UB ngày 27/05/2008 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu, có tư cách pháp nhân trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh, thực hiện quản lý đầu tư xây dựng hoạt động theo Luật Xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước
Chức năng của Ban được UBND Tỉnh giao gồm:
- Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm của Tỉnh, các dự án đầu xây dựng – kinh doanh hạ tầng đô thị và các dự án mà đơn vị sử dụng công trình không đủ khả năng làm chủ đầu tư được đầu tư trực tiếp từ vốn ngân sách Nhà nước do UBND Tỉnh quyết định đầu tư; làm chủ đầu tư các dự án lập quy hoạch xây dựng theo nhiệm vụ được giao
- Làm đầu mối theo dõi và tư vấn giám sát các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng trên địa bàn Tỉnh
- Làm tư vấn quản lý, điều hành dự án đầu tư xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng công trình đối với các cơ quan, đơn vị làm chủ đầu tư nhưng không đủ điều kiện năng lực trực tiếp quản lý dự án, không đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhịêm vụ khác khi được UBND Tỉnh giao
2.2 Mô hình tổ chức công tác quản lý đầu tư và xây dựng của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh
2.2.1 Sơ đồ tổ chức của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh
Ban Quản Lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm Tỉnh Quảng
Ninh: có 01 Giám đốc và 03 phó giám đốc, 05 phòng chuyên môn (phòng Tổ
Trang 40chức hành chính, phòng Kế toán, phòng Kế hoạch kỹ thuật, phòng Tư vấn giám sát, phòng Hạ tầng đô thị), các Ban Quản Lý dự án trực thuộc
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh
2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của lãnh đạo và các phòng, ban chức năng của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm Tỉnh Quảng Ninh
2.2.2.1 Lãnh đạo Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng công trình trọng điểm
Có Giám đốc, các Phó Giám đốc Ban do Chủ tịch UBND Tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định hiện hành của Nhà nước, trên cơ sở từ nguồn cán bộ của BQLĐT và XDCTTĐ Tỉnh Quảng Ninh hiện có và bổ sung điều động, luân chuyển cán bộ từ các cơ quan Quản lý chuyên ngành về xây dựng