Điều lệ hoạt động Sở giao dịch hàng hóa quy định cách thức tổ chức hoạt động của một Sở giao dịch hàng hóa, các thành viên của Sở giao dịch hàng hóa, quy định tiêu chuẩn, chất lượng của hàng hóa được giao dịch trên Sở giao dịch, quy định chi tiết điều kiện thành lập Một sàn giao dịch hàng hóa, quy định cách thức giao dịch chi tiết hàng hóa trên Sở giao dịch hàng hóa.
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I: 4
QUY ĐỊNH CHUNG 4
Điều 1 Định nghĩa 4
CHƯƠNG II: 6
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM 6
Điều 2 Quyền hạn của Sở Giao dịch: 6
Điều 3 Trách nhiệm của Sở Giao dịch: 6
CHƯƠNG III: 8
THÀNH VIÊN SỞ GIAO DỊCH 8
Điều 4 Thành viên Sở Giao dịch: 8
Điều 5 Điều kiện để trở thành thành viên môi giới: 8
Điều 6 Điều kiện để trở thành thành viên kinh doanh: 8
Điều 7 Thủ tục đăng ký trở thành thành viên môi giới 9
Điều 8 Thủ tục đăng ký trở thành thành viên kinh doanh 9
Điều 9 Chấp thuận tư cách thành viên 10
Điều 10 Quyền và nghĩa vụ của thành viên môi giới 10
Điều 11 Quyền và nghĩa vụ của thành viên kinh doanh: 11
Điều 12 Điều kiện làm đại diện giao dịch: 13
Điều 13 Nghĩa vụ của đại diện giao dịch 13
Điều 15 Thay đổi thành viên 14
Điều 16 Chấm dứt tư cách thành viên 15
Điều 17 Thực hiện nghĩa vụ khi chấm dứt tư cách Thành viên 16
Điều 18 Quy trình chấm dứt tư cách thành viên 16
Điều 19 Quản lý giám sát 17
Điều 20 Báo cáo 18
CHƯƠNG IV: 20
HÀNG HOÁ GIAO DỊCH VÀ CÁC TIÊU CHUẨN 20
Điều 21 Tiêu chí chọn hàng hoá giao dịch 20
Điều 22 Phân loại hàng hoá 20
Điều 23 Đăng ký, thay đổi danh mục hàng hoá giao dịch 20
Điều 24 Hàng hóa và đơn vị đo lường 21
Điều 25 Giám định hàng hóa 23
Điều 26: Giao nhận hàng hóa 23
CHƯƠNG V: 23
SÀN GIAO DỊCH 23
Điều 27 Sàn giao dịch … 23
Điều 28 Quản lý Sàn giao dịch 24
Điều 29 Giao dịch từ xa (ngoài sàn) 25
Điều 30 Hệ thống giao dịch 26
CHƯƠNG VI: 26
HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH 26
Điều 31 Điều kiện giao dịch 26
Điều 32 Hình thức giao dịch 27
Điều 33 Mã giao dịch 27
Điều 34 Vị thế giao dịch 28
Điều 35 Thời gian giao dịch 29
Điều 36 Giá giao dịch 29
1
Trang 2Điều 37 Hạn mức giao dịch 31
Điều 38 Lệnh giao dịch 31
Điều 39 Nội dung Hợp đồng giao dịch 32
Điều 40 Nguyên tắc khớp lệnh 33
Điều 41 Quy trình khớp lệnh 33
Điều 42 Ký quỹ giao dịch 33
Điều 43 Xác nhận giao dịch 34
Điều 44 Phí giao dịch 34
Điều 45 Thời hạn giao dịch hợp đồng .35
CHƯƠNG VII: 35
CÁC PHƯƠNG THỨC - THỦ TỤC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG 35
Điều 46 Phương thức thực hiện hợp đồng 35
Điều 47 Trung tâm giao nhận hàng hoá 36
Điều 48 Trung tâm thanh toán 37
4.Cơ chế hoạt động của Trung Tâm thanh toán: Do Sở Giao dịch quy định 37
Điều 49 Giao nhận hàng hoá và thanh toán 37
Điều 50 Giám định hàng hoá 38
Điều 51 Kiểm tra đối chiếu, xác nhận thanh toán 39
Điều 52 Các quy định về xử lý vi phạm trong thanh toán và giao nhận hàng hóa 39
CHƯƠNG VIII: 39
ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA 39
Điều 53 Ủy thác mua bán hàng hóa 40
Điều 54 Nội dung của hợp đồng uỷ thác giao dịch 40
Điều 55 Phương thức bảo đảm thực hiện giao dịch 40
Điều 56 Thông báo thực hiện giao dịch 41
Điều 57 Thông báo tài khoản của khách hàng 42
CHƯƠNG IX: 42
CÔNG BỐ THÔNG TIN 42
Điều 58 Quy định về công bố thông tin 43
CHƯƠNG X: 44
QUẢN LÝ RỦI RO 44
Điều 59 Quản lý hạn mức giao dịch 45
Điều 60 Quản lý biến động giá 45
Điều 61 Quản lý tỷ lệ ký quỹ 46
Điều 62 Quản lý các vị thế lớn 47
Điều 63 Đóng bắt buộc vị thế 48
Điều 64 Cảnh báo rủi ro 50
Điều 65 Quản lý rủi ro vận hành 52
Điều 66 Quản lý rủi ro hệ thống 52
Điều 67 Các rủi ro khác 53
CHƯƠNG XI: 53
THANH TRA, GIÁM SÁT 53
Điều 68 Thanh tra, giám sát 53
Điều 69 Giám sát hoạt động thanh toán của trung tâm thanh toán 54
Điều 70 Giám sát họat động thanh tóan của các thành viên 54
CHƯƠNG XII: 54
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 54
Điều 71 Xử lý vi phạm đối với các thành viên 54
Điều 72 Xử lý đối với các cá nhân tổ chức có liên quan 55
Điều 73 Giải quyết tranh chấp và khiếu nại, tố cáo 55
Trang 3CHƯƠNG XIII: 55
TỔ CHỨC THỰC HIỆN 55
Điều 74 Điều khoản thi hành 55
Điều 75 Hiệu lực của Điều lệ 55
Điều 76 Sửa đổi, bổ sung Điều lệ 55
Đơn đăng ký làm Thành viên 56
Giấy đề nghị cấp lại thẻ đại diện giao dịch 61
Phụ lục 3 62
Giấy đề nghị thu hồi thẻ đại diện giao dịch 62
Phụ lục 4: Tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa 64
Phụ lục 5: Mẫu các lệnh giao dịch 67
Phụ lục 6: Nội dung chi tiết hợp đồng giao dịch 74
Phụ lục 7 77
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THANH TOÁN 77
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ HOẠT ĐỘNG
SỞ GIAO DỊCH HÀNG HOÁ ……
Căn cứ:
Luật Thương Mại ngày 14/06/2005 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy địnhchi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa
Thông tư số 03/2009/TT-BCT ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Bộ Công Thươnghướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và quy định chế độ báo cáocủa Sở Giao dịch theo quy định tại Nghị định số 158/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bánhàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa
Quyết định số 4361/QĐ-BCT ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công Thương công
bố danh mục hàng hóa được phép giao dịch qua Sở Giao dịch hàng hóa
1 Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa (sau đây gọi tắt là Điều lệ) là các
nguyên tắc, nội dung liên quan đến hoạt động của Sở Giao dịch hàng hoá … (sau đâygọi tắt là Sở Giao dịch), thành viên của Sở Giao dịch và các chủ thể khác liên quanđến hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch;
2 Hoạt động tự doanh là việc thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hoạt động mua
bán hàng hóa qua Sở Giao dịch cho chính mình
3 Lệnh giao dịch là yêu cầu bằng văn bản để mua hoặc bán hàng hóa của thành viên
kinh doanh nhằm thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch
4 Lệnh ủy thác giao dịch là yêu cầu bằng văn bản của khách hàng đối với thành viên
kinh doanh thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch trên cơ sở hợpđồng ủy thác giao dịch
5 Ngày đầu tiên giao dịch hợp đồng là ngày do Sở Giao dịch ấn định để kể từ ngày đó
hợp đồng này được phép giao dịch
Trang 56 Ngày cuối cùng giao dịch hợp đồng là ngày do Sở Giao dịch ấn định để kể từ sau
ngày đó hợp đồng này không còn được phép giao dịch
7 Ký quỹ bảo đảm tư cách thành viên là việc thành viên gửi một khoản tiền hoặc giấy tờ
có giá khác vào tài khoản phong tỏa theo chỉ định của Sở Giao dịch để bảo đảm thựchiện nghĩa vụ thành viên
8 Ký quỹ giao dịch là việc thành viên gửi một khoản tiền vào tài khoản phong tỏa theo
chỉ định của Sở Giao dịch để bảo đảm thực hiện giao dịch
9 Phí thành viên là khoản tiền thành viên phải nộp cho Sở Giao dịch theo quy định tại
Điều lệ hoạt động
10 Phí giao dịch là khoản tiền thành viên phải trả cho Sở Giao dịch để được thực hiện
từng giao dịch
11 Tháng đáo hạn hợp đồng là tháng mà hợp đồng giao dịch phải được thực hiện.
12 Tất toán hợp đồng là việc thanh toán tất cả các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng mà
các bên nắm giữ hợp đồng phải thực hiện
13 Khách hàng là tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của Sở Giao dịch, thực hiện
hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch thông qua việc uỷ thác cho thành viênkinh doanh của Sở Giao dịch
Trang 6CHƯƠNG II:
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 2 Quyền hạn của Sở Giao dịch:
1 Lựa chọn loại hàng hoá trong danh mục hàng hoá được phép mua bán qua Sở Giao dịchhaàng hóa do Bộ Công Thương công bố hoặc cho phép để tổ chức giao dịch mua bánhàng hoá qua Sở Giao dịch
2 Tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động giao dịch mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịchtheo quy định pháp luật hiện hành và Điều lệ này
3 Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên theo quy định của Điều lệ hoạt động của Sở Giaodịch, theo quy mô và phù hợp với mức độ pháp triển của Sở Giao dịch
4 Yêu cầu các thành viên kinh doanh ký quỹ đảm bảo tư cách thành viên, ký quỹ giao dịchtheo quy định của Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch
5 Thu phí thành viên, phí giao dịch, phí cung cấp dịch vụ thông tin và các loại phí dịch vụkhác theo Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch và theo quy định của pháp luật
6 Ban hành các quy chế niêm yết, công bố thông tin và giao dịch mua bán hàng hoá tại SởGiao dịch hóa
7 Kiểm tra, giám sát hoạt động giao dịch và công bố thông tin của các thành viên
8 Yêu cầu các thành viên thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro được quy định tại chương
X của Điều lệ này
9 Chỉ định thành viên kinh doanh khác thực hiện các hợp đồng đang được nắm giữ bởimột thành viên kinh doanh bị chấm dứt tư cách thành viên theo quy định tại Điều 12 củaĐiều lệ này
10 Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt độngmua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch
11 Triển khai phổ biến kiến thức, đào tạo nhân lực nhằm nâng cao nghiệp vụ chuyên môn
về cách thức giao dịch các hợp đồng kỳ hạn trên thị trường cho các tổ chức thành viên,khách hàng
12 Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật
Điều 3 Trách nhiệm của Sở Giao dịch:
1 Tổ chức hoạt động mua bán hàng hoá đúng với quy định của pháp luật và Điều lệ hoạtđộng của Sở Giao dịch
2 Tổ chức các giao dịch mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch một cách công bằng, trật tự
và hiệu quả theo quy định pháp luật hiện hành và điều lệ này
3 Công bố Điều lệ hoạt động, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch đã được Bộ trưởng BộCông Thương phê chuẩn; công bố danh sách và các thông tin về thành viên của Sở Giaodịch; công bố thông tin về các giao dịch và lệnh giao dịch mua bán hàng hoá qua SởGiao dịch và các thông tin khác theo Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch
4 Thực hiện việc báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương về cácthông tin liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch và danh sáchthành viên tại thời điểm báo cáo
5 Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong công tác thanh tra,kiểm tra và phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến giao dịch mua bánhàng hoá qua Sở Giao dịch
Trang 76 Thực hiện chế độ thống kê, kế toán, kiểm toán theo quy định của pháp luật.
7 Chịu trách nhiệm cuối cùng về mọi hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch
8 Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xungđột lợi ích trong nội bộ
9 Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các thành viên của Sở Giao dịch trong trườnghợp Sở Giao dịch gây thiệt hại cho các thành viên, trừ trường hợp bất khả kháng theoquy định của pháp luật
10 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 8CHƯƠNG III:
THÀNH VIÊN SỞ GIAO DỊCH (
Điều 4 Thành viên Sở Giao dịch:
1 Thành viên Sở Giao dịch bao gồm: Thành viên môi giới
2 Chỉ những thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch mới được thực hiện các hoạtđộng mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch
3 Chỉ các thành viên môi giới mới được thực hiện các hoạt động môi giới mua bánhàng hoá qua Sở Giao dịch
Điều 5 Điều kiện để trở thành thành viên môi giới:
Thành viên môi giới do Sở Giao dịch phê duyệt và danh sách thành viên môi giới sẽđược báo cáo lên Bộ Công Thương Để đăng ký trở thành thành viên môi giới của SởGiao dịch, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện bắt buộc sau:
1 Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp
2 Có vốn pháp định là 5 (năm) tỷ đồng Việt Nam trở lên
3 Tại thời điểm xét duyệt tư cách thành viên, doanh nghiệp không liên quan đến các cuộcđiều tra về hành vi vi phạm pháp luật
4 Có trụ sở hoạt động ổn định và được trang bị phương tiện kinh doanh đầy đủ
5 Cơ cấu tổ chức tốt, hệ thống tài chính và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp minhbạch, chặt chẽ
6 Tổng giám đốc, hoặc Giám đốc phải có bằng Đại học, Cử nhân trở lên, có đủ hành vidân sự và không bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp
7 Có đội ngũ nhân viên kinh nghiệm trong đó có người đã được tham gia huấn luyệnnghiệp vụ mua bán hợp đồng giao dịch sau của Sở Giao dịch
8 Chấp thuận các điều kiện, quy định về hoạt động của Sở Giao dịch
Điều 6 Điều kiện để trở thành thành viên kinh doanh:
Thành viên kinh doanh do Sở Giao dịch phê duyệt và danh sách thành viên kinh doanh
sẽ được báo cáo lên Bộ Công Thương Để đăng ký trở thành thành viên kinh doanh của
Sở Giao dịch, doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện bắt buộc sau:
1 Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp
2 Có vốn pháp định là 75 (bảy mươi lăm) tỷ đồng trở lên;
3 Tại thời điểm xét duyệt tư cách thành viên, doanh nghiệp không liên quan đến các cuộcđiều tra về hành vi vi phạm pháp luật
4 Có trụ sở hoạt động ổn định và được trang bị phương tiện kinh doanh đầy đủ
Trang 95 Cơ cấu tổ chức tốt, hệ thống tài chính và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp minhbạch, chặt chẽ.
6 Tổng giám đốc, hoặc Giám đốc phải có bằng Đại học, Cử nhân trở lên, có đủ hành vidân sự và không bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp
7 Có đội ngũ nhân viên kinh nghiệm trong đó có người đã được tham gia huấn luyệnnghiệp vụ mua bán hợp đồng giao dịch sau của Sở Giao dịch
8 Chấp thuận các điều kiện, quy định về hoạt động của Sở Giao dịch
Điều 7 Thủ tục đăng ký trở thành thành viên môi giới
Các doanh nghiệp muốn trở thành thành viên môi giới của Sở Giao dịch phải đáp ứngcác điều kiện quy định tại điều 5 và nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký làm Thành viên hợp lệ theoquy định của Sở Giao dịch, bao gồm:
1 Đơn đăng ký làm thành viên
2 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
3 Bản sao công chứng Giấy đăng ký Mã số thuế
4 Bản sao quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng (có chữ ký hữu quyền và con dấu)
5 Bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân của người đại diện theo Pháp luật
6 Quyết định đề cử người đại diện giao dịch
7 Văn bản nêu rõ mục đích, lý do muốn trở thành thành viên của Sở Giao dịch
8 Văn bản cam kết tuân thủ quy định và quy chế của Sở Giao dịch
9 Điều lệ công ty
10 Bản mô tả cấu trúc công ty;
11 Sơ yếu lý lịch của người đại diện theo pháp luật và người phụ trách chính chịu tráchnhiệm về hoạt động giao dịch hợp đồng kỳ hạn;
12 Danh sách nhân viên dự kiến của doanh nghiệp sẽ thực hiện giao dịch hợp đồng sau
13 Các yêu cầu khác của Sở Giao dịch (nếu có)
Điều 8 Thủ tục đăng ký trở thành thành viên kinh doanh
Các doanh nghiệp muốn trở thành thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch phải đáp ứngcác điều kiện quy định tại điều 6 và nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký làm Thành viên hợp lệ theoquy định của Sở Giao dịch, bao gồm:
1 Đơn đăng ký làm thành viên.
2 Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
3 Bản sao công chứng Giấy đăng ký Mã số thuế
Trang 104 Bản sao quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng (có chữ ký hữu quyền và con dấu).
5 Bản sao công chứng chứng minh nhân dân của người đại diện theo Pháp luật
6 Quyết định đề cử người đại diện giao dịch
7 Văn bản nêu rõ mục đích, lý do muốn trở thành thành viên của Sở Giao dịch
8 Văn bản cam kết tuân thủ quy định và quy chế của Sở Giao dịch
9 Các yêu cầu khác của Sở Giao dịch (nếu có)
Điều 9 Chấp thuận tư cách thành viên
1 Thương nhân có nguyện vọng trở thành thành viên của Sở Giao dịch có quyền đềnghị Sở Giao dịch chấp thuận tư cách thành viên
2 Căn cứ các quy định về số lượng thành viên tối đa tại Sở Giao dịch; quy mô về vốn,quy mô hoạt động của doanh nghiệp; kinh nghiệm trong lãnh vực nghiệp vụ, sốlượng và chất lượng nhân sự đáp ứng yêu cầu giao dịch hợp đồng sau; phương tiện
và trụ sở làm việc của các ứng viên., Sở Giao dịch xem xét việc chấp thuận tư cáchthành viên cho thương nhân
3 Trong vòng tối đa 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng kýthành viên hợp lệ, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch ký quyết định công nhận tư cáchthành viên và thông báo các nội dung có liên quan đến hoạt động giao dịch đếndoanh nghiệp Trong trường hợp từ chối, Sở Giao dịch phải trả lời bằng văn bản vànêu rõ lý do của việc từ chối chấp thuận cho doanh nghiệp đăng ký
4 Trong trường hợp từ chối chấp thuận tư cách thành viên, Sở Giao dịch sẽ trả lờithương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do của việc từ chối chấp thuận
5 Sở Giao dịch sẽ gửi báo các bằng văn bản về sự chấp thuận tư cách thành viên cho
Bộ Công Thương để báo cáo
Điều 10 Quyền và nghĩa vụ của thành viên môi giới
1 Quyền của thành viên môi giới:
1.1 Được thực hiện hoạt động môi giới mua bán hàng hóa tại Sở Giao dịch
1.2 Được sử dụng hệ thống thiết bị tại sàn giao dịch
1.3 Được tham gia các chương trình tập huấn, đào tạo do Sở Giao dịch tổ chức
1.4 Đề nghị Sở Giao dịch làm trung gian hoà giải khi có tranh chấp liên quan đến giaodịch và thực hiện hợp đồng
1.5 Được hưởng thù lao môi giới, mức thù lao do hai bên thoả thuận và ghi trong hợpđồng môi giới
1.6 Các quyền khác theo quy định của Sở Giao dịch
2 Nghĩa vụ của thành viên môi giới:
Trang 112.1 Tuân thủ nội quy, quy chế và quy định khác do Sở Giao dịch ban hành.
2.2 Thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh từ quá trình hoạt độngmôi giới mua bán hàng hoá
2.3 Nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí theo quy định, đóng tiền ký quỹ để bảođảm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình hoạt động môi giới mua bánhàng hoá
2.4 Tham dự hoặc cử đại diện tham dự đầy đủ các chương trình tập huấn, đào tại do SởGiao dịch tổ chức
2.5 Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không chịutrách nhiệm về khả năng thanh toán của họ;
2.6 Tuân thủ đầy đủ các chế độ về báo cáo và công bố thông tin theo quy định của SởGiao dịch
2.7 Tuân thủ đầy đủ các chế độ về báo cáo và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuếtheo đúng quy định của pháp luật
2.8 Phải ký kết hợp đồng môi giới bằng văn bản với khách hàng
2.9 Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của bên đượcmôi giới;
2.10 Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trườnghợp có uỷ quyền của bên được môi giới
2.11 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và của Sở Giao dịch
Điều 11 Quyền và nghĩa vụ của thành viên kinh doanh:
1 Quyền của thành viên:
1.1 Được thực hiện các hoạt động tự doanh tại Sàn giao dịch
1.2 Được nhận uỷ thác giao dịch mua bán qua sàn giao dịch của khách hàng với danh
nghĩa của mình
1.3 Được sử dụng hệ thống thiết bị giao dịch tại sàn giao dịch
1.4 Được tham gia các chương trình tập huấn, đào tạo do Sở Giao dịch tổ chức
1.5 Được thực hiện nhập lệnh trên hệ thống giao dịch thông qua đại diện giao dịch hoặcgiao dịch viên của Sở Giao dịch
1.6 Được cung cấp các thông tin về kết quả giao dịch
1.7 Đề nghị Sở Giao dịch làm trung gian hoà giải khi có tranh chấp liên quan đến giaodịch và thực hiện hợp đồng
1.8 Thành viên nhận uỷ thác giao dịch được thu phí dịch vụ uỷ thác giao dịch đối vớikhách hàng Mức phí do hai bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng
Trang 121.9 Thành viên kinh doanh được quyền yêu cầu khách hàng ký quỹ để đảm bảo thựchiện giao dịch uỷ thác.
1.10 Các quyền khác theo quy định của Sở Giao dịch
2 Nghĩa vụ của thành viên:
2.1 Tuân thủ nội quy, quy chế và quy định khác do Sở Giao dịch ban hành
2.2 Thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch qua SởGiao dịch
2.3 Nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí theo quy định, bảo đảm ký quỹ giao dịchtrước khi thực hiện các giao dịch mua bán
2.4 Tham dự hoặc cử đại diện tham dự đầy đủ các chương trình tập huấn, đào tại do SởGiao dịch tổ chức
2.5 Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của từng loại hàng hoá giao dịch trong hợpđồng
2.6 Chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở Giao dịch về các hoạt động liên quan đến giaodịch mua bán tại sàn giao dịch
2.7 Thông báo với Sở Giao dịch về việc thay đổi đại diện giao dịch, cấp lại, thu hồi thẻđại diện giao dịch
2.8 Lưu trữ đầy đủ các chứng từ và tài khoản phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch
đã thực hiện trên sàn giao dịch
2.9 Tuân thủ đầy đủ các chế độ về báo cáo và công bố thông tin theo quy định của SởGiao dịch
2.10 Tuân thủ đầy đủ các chế độ về báo cáo và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuếtheo đúng quy định của pháp luật
2.11 Trong trường hợp nhận uỷ thác, phải ký kết hợp đồng uỷ thác bằng văn bản vớikhách hàng và chỉ được thực hiện giao dịch cho khách hàng khi nhận được lệnh
Trang 132.16 Thành viên có nhận uỷ thác giao dịch không được tiết lộ, cung cấp thông tin làmphương hại đến lợi ích của khách hàng; phải lưu giữ, bảo mật tài khoản và hồ sơgiao dịch của khách hàng theo quy định của pháp luật.
2.17 Thành viên nhận uỷ thác giao dịch có nghĩa vụ cung cấp những thông tin cần thiếtliên quan đến tài khoản của khách hàng nhằm mục đích quản lý, giám sát, thanhtra theo yêu cầu của Sở Giao dịch hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2.18 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Sở Giao dịch
Điều 12 Điều kiện làm đại diện giao dịch:
Khi được chấp thuận tư cách thành viên, thành viên có thể đăng ký một hay nhiều đạidiện doanh nghiệp mình giao dịch tại sàn giao dịch
Nhân viên do thành viên đăng ký với Sở Giao dịch làm đại diện giao dịch phải đáp ứngcác điều kiện sau đây:
1 Đủ từ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
2 Hoàn thành và đặt yêu cầu kiểm tra các chương trình đào tạo về đại diện giao dịch do SởGiao dịch tổ chức để có giấy chứng nhận đủ kiến thức tham gia giao dịch tại sàn
3 Mỗi cá nhân chỉ được phép làm đại diện giao dịch cho một thành viên của Sở Giao dịch
4 Chưa từng bị hình thức kỷ luật thu hồi thẻ đại diện giao dịch tại Sở Giao dịch hoặc đãquá thời hạn 06 tháng kể từ ngày Tổng giám đốc Sở Giao dịch ra quyết định thu hồi thẻđại diện giao dịch
5 Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay đang chấp hành hình phạt tù
Điều 13 Nghĩa vụ của đại diện giao dịch
1. Tuân thủ nội quy, quy chế và các quy định của Sở Giao dịch
2. Tham dự đầy đủ các chương trình tập huấn do Sở Giao dịch tổ chức
3. Bổ sung: thực hiện các công việc, nhiệm vụ trong phạm vi do thành viên của mình ủyquyền
4. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với thành viên mình đại diện
5 Điều 14 Thủ tục đăng ký, cấp lại, thay đổi, thu hồi thẻ đại diện giao dịch
1 Đăng ký thẻ đại diện giao dịch
1.1 Trong trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 12, thành viên chuẩn
bị hồ sơ đăng ký cấp thẻ đại diện giao dịch theo quy định của Sở Giao dịch gửiđến Sở Giao dịch
1.2 Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sở đăng ký hợp lệ, SởGiao dịch xem xét và ra quyết định cấp thẻ đại diện giao dịch Trường hợp SởGiao dịch từ chối cấp thẻ đại diện giao dịch, Sở Giao dịch phải trả lời bằng vănbản và nêu rõ lý do
Trang 142 Cấp lại thẻ đại diện giao dịch
2.1 Trong trường hợp thẻ đại diện giao dịch bị hỏng, bị mất, Thành viên gửi Giấy đề
nghị cấp lại thẻ đại diện giao dịch (theo mẫu)
2.2 Ngay trong ngày nhận được Giấy đề nghị cấp lại thẻ đại diện giao dịch, Sở Giao dịchxem xét và chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp lại thẻ đại diện giao dịch
3 Thu hồi thẻ đại diện giao dịch
3.1 Các trường hợp thu hồi thẻ đại diện giao dịch :
3.1.1 Sở Giao dịch phát hiện đại diện giao dịch không đủ điều kiện quy định tại Điều
12
3.1.2 Sở Giao dịch ra quyết định kỷ luật bằng hình thức chấm dứt tư cách đại diện giao
dịch
3.1.3 Thành viên không tiếp tục chỉ định nhân viên đó làm đại diện giao dịch
3.2 Sở Giao dịch ra Quyết định thu hồi thẻ đại diện giao dịch đối với các trường hợp quy
định tại điểm 3.1 điều 14 Thành viên kinh doanh phải nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻđại diện giao dịch mới theo quy định tại điểm 1 Điều 14 của Điều lệ này
3.3 Trong trường hợp thành viên không tiếp tục chỉ định nhân viên làm đại diện giao
dịch, thành viên phải có Giấy đề nghị thu hồi thẻ đại diện giao dịch (theo mẫu)
kèm theo thông báo bằng văn bản cho Sở Giao dịch về việc chấm dứt hợp đồnglao động hoặc điều chuyền công tác đối với đại diện giao dịch ngay trong ngàyxảy ra sự việc
3.4 Trường hợp đại diện giao dịch bị thu hồi thẻ đại diện giao dịch do không đáp ứng đủ
điều kiện hoặc chịu hình thức kỷ luật chấm dứt tư cách đại diện giao dịch, SởGiao dịch sẽ gửi thông báo tới tất cả các Thành viên
Điều 15 Thay đổi thành viên
1 Tư cách Thành viên có thể chuyển nhượng nếu có sự đồng ý của Sở Giao dịch Tuynhiên, các hành vi hợp tác, mượn, thế chấp tư cách thành viên đều không được phép
2 Trong trường hợp chuyển nhượng tư cách thành viên, doanh nghiệp chuyển nhượng vàdoanh nghiệp nhận chuyển nhượng đều phải nộp đơn xin chuyển nhượng tư cách thànhviên tới Sở Giao dịch Sau khi thẩm định các điều kiện dành cho thành viên xin gia nhậpcủa Sở Giao dịch, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng và doanh nghiệp chuyển nhượng
ký hợp đồng chuyển nhượng và thực hiện các thủ tục chuyển đổi tư cách thành viên tại
Sở Giao dịch
3 Trong trường hợp chuyển nhượng tư cách thành viên, doanh nghiệp chuyển nhượng phảilưu ý các vấn đề sau đây:
3.1 Quyết toán tất cả quyền lợi và nghĩa vụ tại Sở Giao dịch
3.2 Chuyển giao lại tất cả các loại hoá đơn, chứng từ, giấy chứng nhận do Sở Giao dịch cấp.3.3 Đóng tài khoản vốn chuyên dụng
Trang 153.4 Các thành viên phải thực hiện các thủ tục chuyển nhượng trong vòng 30 ngày saukhi nhận được thông báo chuyển nhượng bằng văn bản của Sở Giao dịch.
3.5 Các vấn đề khác theo quy định của Sở Giao dịch
4 Các thành viên không thể chuyển nhượng tư cách thành viên trong các trường hợp sau:4.1 Đang bị cơ quan chính phủ điều tra vì tranh chấp kinh tế, phạm pháp
4.2 Đang bị Sở Giao dịch điều tra giám sát về các vi phạm đối với quy định của Sở Giaodịch
4.3 Đang bị phạt, xử lý kỷ luật như thông báo khiển trách hoặc bị tạm ngừng giao dịchtrong vòng 03 tháng vì phạm luật
4.4 Là thành viên của Sở Giao dịch dưới 01 năm
4.5 Bị huỷ tư cách Thành viên
4.6 Tranh chấp nợi với Sở Giao dịch chưa được giải quyết
5 Để kế thừa tư cách thành viên, các pháp nhân sát nhập hoặc bị sát nhập với thành viêntrong Sở Giao dịch phải nộp đơn đăng ký thành viên với Sở Giao dịch
6 Các pháp nhân sát nhập hoặc bị sát nhập với Thành viên trong sàn sẽ được ưu tiên xemxét để thừa kế tư cách thành viên tại Sở Giao dịch
7 Sở Giao dịch thực hiện nộp báo cáo bằng văn bản về việc thay đổi tư cách thành viêncho Bộ Công Thương
Điều 16 Chấm dứt tư cách thành viên
1 Thương nhân chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp sau đây:
1.1 Được chấp thuận làm thành viên mà không triển khai hoạt động sau 60 ngày làm việc.1.2 Không còn đáp ứng đủ các điều kiện trở thành thành viên
1.3 Gián đoạn các hoạt động giao dịch thông qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch,trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc không có giao dịch
1.4 Giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật
1.5 Tự đề nghị chấm dứt tư cách thành viên và được Sở Giao dịch chấp thuận theo quyđịnh của Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch
1.6 Có hành vi vi phạm một cách cố ý, gây thiệt hại lớn hoặc vi phạm có hệ thống nộiquy, quy chế, quy định của Sở Giao dịch
1.7 Chuyển nhượng trái quy định tư cách thành viên bằng cam kết hoặc hợp đồng.1.8 Từ chối thực hiện các nghị quyết các cuộc họp thành viên theo đúng quy định củapháp luật
Trang 161.9 Các trường hợp khác theo quy chế thành viên của Sở Giao dịch và theo quy định củapháp luật.
2 Sở Giao dịch sẽ báo cáo Bộ Công Thương bằng văn bản về việc chấm dứt tư cách thànhviên
Điều 17 Thực hiện nghĩa vụ khi chấm dứt tư cách Thành viên
1 Thương nhân khi chấm dứt tư cách thành viên phải thông báo cho khách hàng về lý do chấmdứt tư cách thành viên và việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng theo uỷ thác của khách hàng
2 Thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên phải uỷ nhiệm cho thành viên khác thựchiện nghĩa vụ hợp đồng Trường hợp thành viên bị chấm dứt không uỷ nhiệm được thì
Sở Giao dịch có quyền chỉ định thành viên khác thực hiện
3 Thương nhân chấm dứt tư cách thành viên có nghĩa vụ chuyển giao các thông tin cầnthiết về khách hàng cho thành viên nhận uỷ nhiệm hoặc được chỉ định
4 Sau khi việc uỷ nhiệm hoặc chỉ định thành viên thực hiện nghĩa vụ hợp đồng theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 13 được thực hiện, tiền ký quỹ của khách hàng cho thành viên bịchấm dứt tư cách thành viên phải được chuyển thành tiền ký quỹ của khách hàng chothành viên kinh doanh nhận uỷ nhiệm hoặc được chỉ định
5 Thương nhân chấm dứt tư cách thành viên phải trả phí thực hiện nghĩa vụ hợp đồng chothương nhân mình uỷ nhiệm hoặc được Sở Giao dịch chỉ định
6 Thương nhân khi chấm dứt tư cách thành viên phải thực hiện các nghĩa vụ đã phát sinhvới khách hàng và các chủ thể khác liên quan đến hoạt động giao dịch của mình tại SởGiao dịch, trường hợp gây thiệt hại cho khách hàng thì phải bồi thường thiệt hại chokhách hàng theo quy định của pháp luật
7 Hoàn trả thẻ đại diện giao dịch cho Sở Giao dịch; thực hiện thủ tục để ủy nhiệm chothành viên khác theo yêu cầu của Sở giao dịch hoặc khách hàng
8 Các nghĩa vụ của thành viên sau khi bị chấm dứt tư cách thành viên trong trường hợpphá sản được thực hiện theo quy định pháp luật về phá sản và theo quy định tại Điều lệnày
Điều 18 Quy trình chấm dứt tư cách thành viên
1 Trong trường hợp thành viên tự đề nghị chấm dứt tư cách thành viên thì thành viên phải
có Giấy đề nghị chấm dứt tư cách thành viên gửi về Sở Giao dịch
2 Khi phát hiện các trường hợp chấm dứt thành viên không tự nguyện, Sở Giao dịchthông báo bằng văn bản yêu cầu thành viên ngừng giao dịch và xác định các nghĩa vụthành viên phải thực hiện trước khi chấm dứt tư cách thành viên
3 Sở Giao dịch thực thiện công bố thông tin về thành viên ngừng hoạt động giao dịch vàcác nghĩa vụ thành viên phải thực hiện khi chấm dứt tư cách thành viên
4 Sau khi thành viên hoàn thành các thủ tục và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tạiđiểm 1, 2, 3 Điều 14, Tổng giám đốc Sở Giao dịch ký quyết định chấm dứt tư cáchThành viên
5 Sở Giao dịch thực hiên công bố thông tin về quyết định chấm dứt tư cách thành viên vàtên thành viên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng uỷ thác của doanhnghiệp bị chấm dứt tư cách thành viên với khách hàng
Trang 17Điều 19 Quản lý giám sát
1 Thành viên và các nhân viên của thành viên có tham gia vào các hoạt động của Sở Giaodịch Hàng hóa … phải tuân thủ pháp luật, cũng như các quy chế, quy định, và hướngdẫn của Sở Giao dịch Hoạt động của các doanh nghiệp thành viên sẽ phải chịu sự quản
lý và giám sát của Sở Giao dịch ngoài hệ thống giám sát hoạt động công ty của phápluật
2 Sở Giao dịch được quyền yêu cầu các thành viên tái cấu trúc tổ chức trong thời gian cụthể trong một số tình huống sau:
2.1 Quản lý tài chính kém hiệu quả, lỗ trong thời gian quá dài, hoạt động kinh doanhkém hiệu quả, mất dần khả năng thanh toán
2.2 Mắc lỗi nghiêm trọng khi thực hiện kiểm toán thường niên
2.3 Sở Giao dịch được quyền tạm dừng giao dịch hoặc huỷ tư cách các thành viên không
có khả năng hồi phục hoạt động sau khi tái cấu trúc tổ chức trong thời gian quyđịnh
3 Các thành viên môi giới không được chấp thuận các khách hàng sau đây là khách hànggiao dịch của mình:
3.1 Khách hàng không có đủ quyền công dân
3.2 Khách hàng doanh nghiệp không có xác nhận tư pháp pháp nhân
3.3 Nhân viên của Sở Giao dịch và đại diện của thành viên kinh doanh
3.4 Trung tâm giao nhận hàng hóa và nhân viên
3.5 Công ThươngCác quy định khác của Sở Giao dịch
4 Trong trường hợp một khách hàng uỷ quyền cho người khác gửi lệnh giao dịch hoặc gửitiền, văn bản uỷ quyền có chữ ký của khách hàng (khách hàng cá nhân), chữ ký củangười đại diện theo pháp luật và con dấu (đối với khách hàng doanh nghiệp)
5 Thành viên kinh doanh không được cho phép người tự nhận được ủy quyền tham gia cácgiao dịch địa diện cho khách hàng
6 .Thành viên kinh môi giới xác nhận về thân nhân, mức độ tín nhiệm và khẳ năng giaodịch của khách hàng trước khi chấp nhận họ là khách hàng giao dịch
7 Thành viên của Sở Giao dịch, khách hàng giao dịch phải tự chịu trách nhiệm về tính hợppháp của nguồn tiền sử dụng trong giao dịch mua, bán hợp đồng kỳ hạn trên sàn giaodịch
8 Thành viên kinh doanh phải tách bạch tài khoản vốn của mình ra khỏi tài khoản ký quỹcủa khách hàng Khoản ký quỹ của khách hàng sẽ được gửi vào tài khoản chuyên biệt và
sẽ không được chuyển đổi sang mục địch nào khác.tài khoản ký quỹ độc lập sẽ được sửdụng riêng rẽ cho từng khách hàng để tiện lợi phục vụ báo cáo sổ phụ Cần phải có mốiliên hệ đới ứng giữa hợp đồng, mã số giao dịch, báo cáo giao dịch thanh toán của kháchhàng và sổ phụ Báo cáo thanh toán không được dùng như sổ phụ
Trang 189 Trong trường hợp tăng thêm hoặc rút tiền ký quỹ, thành viên kinh doanh phải yêu cầukhách hàng ký đóng dấu trên Phiếu yêu cầu.
10 Thành viên kinh doanh không được phép sử dụng tài khoản ký quỹ của khách hàng đểthực hiện các giao dịch, trả nợ, hoặc cung cấp tin dụng cho các hoạt động của các thànhviên khác
11 Thành viên kinh doanh phải thực hiện các lệnh giao dịch của khách hàng nhanh chóng
và chính xác Căn cứ vào kết quả giao dịch, thành viên kinh doanh sẽ thông báo ngaycho khách hàng Thành viên kinh doanh không được phép đại điện cho khách hàng thựchiện các giao dịch hợp đồng tương lai nếu không có lệnh đặt của khách hàng
12 Thành viên kinh doanh phải liên tục cải tiến các quy trình thủ tục liên quan đến đặt lệnhcũng như xác nhận thanh toán cho khách hàng
13 Nếu có lệnh đóng bắt buộc trạng thái của khách hàng do yêu cầu quản lý rủi ro, thànhviên kinh doanh phải thực hiện ứng xử phù hợp với các tiêu chuẩn và các điều kiện đãquy định và thông báo đến khách hàng
14 Thành viên kinh doanh không cho phép khách hàng rút tiền vượt trên mức hữu dụng củatài khoản khách hàng đang sở hữu
15 Thành viên không được lừa dối khách hàng dưới bất kỳ hình thức nào
16 Thành viên phải duy trì uy tín của Sở Giao dịch Trong trường hợp khẩn cấp, các thànhviên phải hỗ trợ Sở Giao dịch trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh và giải thích vớikhách hàng một cách hiệu quả
17 Thành viên phải tham gia các hoạt động, hội thảo do Sở Giao dịch tổ chức Những thànhviên nào vắng mặt thì cần phải báo cáo trước cho Sở Giao dịch
18 Trình độ nhân viên của các thành viên phải đặt yêu cầu của Sở Giao dịch
19 Thành viên kinh doanh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm cho các giao dịch của đại diệncủa mình tại Sàn giao dịch
20 Trong trường hợp chuyển nhượng tư cách thành viên hoặc tự rút tư cách thành viên, giấy
uỷ quyền cho đại diện thành viên đó tự động hết hiệu lực
Điều 20 Báo cáo
1 Báo cáo định kỳ:
1.1 Báo cáo tháng: trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc tháng, thànhviên kinh doanh phải gửi Báo cáo tình hình hoạt động tháng cho Sở Giao dịch.1.2 Báo cáo quý: trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý, thành viênkinh doanh phải gửi Báo cáo tình hình hoạt động quý cho Sở Giao dịch
1.3 Báo cáo năm: Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, thành viên kinh doanh phải gửiBáo cáo tổng hợp tình hình hoạt động năm cho Sở Giao dịch
2 Báo cáo bất thường: Thành viên phải báo cáo cho Sở Giao dịch trong vòng tối đa 5 ngày
kể từ khi xảy ra các sự kiện sau:
Trang 192.1 Khi nội bộ thành viên xảy ra tranh chấp.
2.2 Có sự thay đổi nhân sự trong ban lãnh đạo
2.3 Thay đổi vốn điều lệ và cơ cấu cổ đông
2.4 Thay đổi tên doanh nghiệp, trụ sở hoạt động, loại hình kinh doanh, và địa chỉ liên hệ.2.5 Thành lập, sát nhập, đóng cửa chi nhánh
2.6 Thay đổi lớn, đột ngột trong hoạt động kinh doanh
2.7 Kết thúc các hoạt động giao dịch bằng hợp đồng sau
2.8 Trở thành thành viên của một Sở Giao dịch khác
2.9 Các trường hợp bất thường khác theo quy định của Sở Giao dịch
3 Biểu mẫu báo cáo theo mẫu biểu
4 Thành viên có nghĩa vụ nộp báo cáo dưới hình thức văn bản và dữ liệu điện tử cho SởGiao dịch
5 Sở Giao dịch cho phép thành viên nộp báo cáo qua mạng điện tử Báo cáo phải có chữ
ký điện tử của Người đại diện theo pháp luật Mẫu chữ ký điện tự phải được đăng ký với
Sở Giao dịch Sau 01 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp báo cáo theo quy định tạiĐiểm 1 Điều 16, Thành viên có trách nhiệm nộp báo cáo bằng văn bản cho Sở Giaodịch
Trang 20CHƯƠNG IV:
HÀNG HOÁ GIAO DỊCH VÀ CÁC TIÊU CHUẨN
Điều 21 Tiêu chí chọn hàng hoá giao dịch
Các loại hàng hoá được chọn giao dịch tại Sở Giao dịch đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1 Là các loại hàng hoá nằm trong danh mục hàng hoá được phép mua bán qua Sở Giaodịch do Bộ Công thương công bố
2 Được chuẩn hoá về tên gọi, chủng loại, chất lượng, quy cách theo các quy định về tiêuchuẩn của Việt Nam và quốc tế
Điều 22 Phân loại hàng hoá
1 Hàng hoá được chọn giao dịch tại Sàn giao dịch thuộc Sở Giao dịch được phân loạitheo trật tự sau:
1.1 Loại hàng hoá: Là một loại hàng hoá chuyên biệt được phân biệt với một loại hànghoá khác dựa theo các tiêu chí, tiêu chuẩn về công dụng, thành phần hợp chất, têngọi chung
1.2 Chủng loại hàng hoá: Là một loại hàng hoá có cùng công dụng và tên gọi chung vớiloại hàng hoá đó nhưng có thể khác về thành phần hợp chất và có tên gọi riêng.1.3 Hạng hàng hoá: Là một chủng loại hàng hoá của một loại hàng hoá có cùng thànhphần hợp chất và tên gọi riêng nhưng khác nhau về đặc tính kỹ thuật chi tiết như độ
ẩm, kích thước, mầu sắc
1.4 Sở Giao dịch sẽ sử dụng “Mã hàng hoá” để phân biệt các loại hàng hoá giao dịch.Tuỳ theo tính đa dạng về loại; chủng loại; hạng, từng loại hàng hoá sẽ được phân
bố một hay nhiều mã hàng hoá
2 Mỗi mã hàng hoá sẽ đại diện cho cho một mặt hàng giao dịch tại Sàn giao dịch & thểhiện trên bảng điện tử
Điều 23 Đăng ký, thay đổi danh mục hàng hoá giao dịch
1 Hội đồng quản trị, căn cứ vào danh mục hàng hoá được Bộ Công Thương cho phépđưa vào giao dịch và theo đề xuất của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch, sẽ ký ban hành,thay đổi danh sách các Mã hàng hoá giao dịch
2 Tuỳ tình hình thị trường thực tế, tình thanh khoản hoặc hiệu quả, Tổng Giám đốc SởGiao dịch có trách nhiệm đề xuất danh sách các Mã hàng hoá dự kiến đưa vào giaodịch cho Hội Đồng Quản Trị
3 Sở Giao dịch có thể thay đổi danh sách các Mã hàng hoá giao dịch của Sở dưới hìnhthức niêm yết thêm hoặc rút bớt các Mã hàng hoá từ danh sách trước đó
Trang 214 Danh sách các Mã hàng hoá giao dịch, thay đổi sẽ được Sở Giao dịch báo cáo cho
Bộ Công Thương dưới hình thức văn bản với nội dung chính sau:
4.1 Danh sách các hàng hoá được thay đổi & các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan
4.2 Mã hiệu của các hàng hoá thay đổi
4.3 Hình thức thay đổi: thêm mới hoặc loại bỏ
4.4 Ngày công bố danh sách hàng hoá thay đổi
4.5 Ngày sự thay đổi bắt đầu có hiệu lực
vị thế cuối cùng được đóng lại hoặc thực hiện thanh toán
Điều 24 Hàng hóa và đơn vị đo lường
1 Sở Giao dịch sẽ thực hiện giao dịch các loại hàng hoá: Cao su, Cà phê, thép và cáchàng hoá khác theo sự cho phép của Bộ Công Thương
Danh sách loại hàng hoá được niêm yết giao dịch tại Sở Giao dịch:
02 Cao su tự nhiên ở dạng tấm cao su xông khói RSS1
Cao su tự nhiên ở dạng tấm cao su xông khói RSS2
Cao su tự nhiên ở dạng tấm cao su xông khói RSS3
Cao su tự nhiên ở dạng tấm cao su xông khói RSS4
Cao su tự nhiên ở dạng tấm cao su xông khói RSS5
4001.21.104001.21.204001.21.304001.21.404001.21.50
03 Cao su tự nhiên đã được định chuẩn kỹ thuật SVR 10; SVR 20; SVR L;
SVR CV; SVR GP; SVR 3L, SVR5
4001.22
Trang 221.3 Thép:
01 Các sản phẩm thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ
600mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng 7208
02 Các sản phẩm thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ
600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ hoặc tráng
7209
03 Các sản phẩm thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ
600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng
7210
04 Các sản phẩm thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, mới chỉ
qua rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, kể cả công đoạn xoắn
sau khi cán có hàm lượng các bon dưới 0,6% tính theo trọng lượng
(Không bao gồm các thép cơ khí chế tạo)
3 Hàng hoá giao dịch tại Sở Giao dịch sẽ được chuẩn hoá về đơn vị đo lường Đơn vịthống nhất trên toàn hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch là “Lô” Tuỳ theo tính đặcthù của từng loại hàng hoá, khối lượng đơn vị cấu thành Lô sẽ khác nhau, cụ thể:
đề xuất của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Sở Giao dịch sẽ gửi báo các về sự điềuchỉnh đến cơ quan chủ quan, các cơ quan ban ngành quản lý liên quan, các thànhviên trực thuộc Sở Giao dịch, khách hàng Thời gian tối thiểu từ thời điểm công bốđiều đến đến thời điểm chính thức áp dụng sự điều chỉnh khối lượng đơn vị cấuthành “Lô” là 01 tháng
5 Đối với loại hàng nông sản, khi đưa vào giao dịch và giao nhận tại Trung tâm giaonhận thuộc Sở Giao dịch sẽ được đóng trong loại bao bì do Sở Giao dịch quy định,với trọng lượng mỗi bao là 60 ký lô tinh (không tính trọng lượng bao bì)
Trang 23Điều 25 Giám định hàng hóa
1 Hàng hoá sau khi được giám định sẽ được dán nhãn đã giám định của Sở Giao dịch
và nhập kho do Sở Giao dịch chỉ định Hàng hoá đã được giám định sẽ được giao chobên mua
2 Khi nhận hàng hoá, bên nhận hàng có trách nhiệm kiểm tra tính nguyên vẹn của bao
bì và nhãn giám định Trong trường hợp phát hiện thấy bao bì bị rách, hoặc nhãngiám định bị mất, bên nhận hàng phải lập tức thông báo ngay cho Trung tâm giaonhận hàng hoá để thay đổi Sở Giao dịch sẽ không chịu trách nhiệm về các hàng hoá
đã được vận chuyển khỏi khu vục kho
3 Các quy định về kiểm định chất lượng hàng hoá sẽ được Sở Giao dịch gửi cho cácthành viên và các hiệp hội để lấy ý kiến đóng góp trước khi ban hành thành văn bản.Thời gian nhận phản hồi ý kiến là trong vòng 15 ngày kể từ ngày văn bản được gửi.Trong trường hợp có nhiều ý kiến trái nhau, Sở Giao dịch sẽ lấy ý kiến đóng góp củaHiệp hội là cơ sở chính thức để điều chỉnh
4 Quy định về kiểm định hàng hoá, sau khi ban hành, sẽ có giá trị pháp lý và làm cơ sởcho việc giao nhận hàng hoá qua Sở Giao dịch Các thành viên có trách nhiệm phảituân thủ
5 Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng hàng hoá không được trái với các quy định về tiêuchuẩn hàng hoá của các Bộ, ngành chủ quản loại hàng hoá đó
6 Thành viên kinh doanh được quyền lựa chọn tổ chức giám định cụ thể trong số các tổchức giám định được Sở giao dịch hàng hóa chỉ định để giám định hàng hóa
Điều 26: Giao nhận hàng hóa
1 Sở Giao dịch sẽ uỷ quyền và phối hợp với một hay nhiều đơn vị giám định hàng hoáchuyên nghiệp là đối tác của Sở giao dịch hoặc độc lập thực hiện, là đơn vị có 03năm kinh nghiệm liên tiếp trong việc kiểm định hàng hóa cùng loại thực hiện việckiểm định hàng hoá trong giao nhận hàng hoá
2 Việc giao nhận hàng hóa của mỗi hợp đồng phải được thực hiện trong những ngày giao nhận hàng hóa của tháng sau tháng đáo hạn hợp đồng do Sở Giao dịch hàng hóathông báo
Trang 24Điều 28 Quản lý Sàn giao dịch
1 Chủ tịch Sở Giao dịch sẽ bổ nhiệm một Giám đốc chuyên trách quản lý hoạt độngcủa Sàn giao dịch Giám đốc sàn giao dịch có trách nhiệm điều hành và chỉ đạo cácthực hiện công việc tại Sàn giao dịch, cụ thể như sau:
1.1 Theo dõi biên độ giá hàng ngày, điều chỉnh phù hợp với các quy định, quy trìnhnghiệp vụ liên quan
1.2 Giám sát sự hoạt động giao dịch của các thành viên, đảm bảo tính tuân thủ tronggiao dịch theo các quy định, quy trình nghiệp vụ liên quan
1.3 Quản lý Sàn giao dịch, đảm bảo hệ thống giao dịch luôn được thông suốt
1.4 Đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh cần thiết lên Tổng Giám đốc về hoạt động củaSàn giao dịch
1.5 Thực hiện các hoạt động khác theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc
2 Ngoài trừ Giám đốc và các nhân viên thừa hành quản lý Sàn giao dịch Chỉ có cácthành viên và các Đại diện thành viên hoặc các nhân viên hoặc khách mời đặc biệtmới được cấp thẻ ra vào Sàn giao dịch
3 Thành viên, Đại diện thành viên và các nhân viên thừa hành làm việc tại Sàn giaodịch phải mặc đồng phục theo quy định của Sở Giao dịch, xuất trình Thẻ ra vào Sàn
và tuân thủ theo thời gian quy định của Sàn giao dịch
4 Đối với nhân viên hoặc khách mời đặc biệt khi ra vào Sàn phải thực hiện các thử tục
an ninh theo quy định của Sàn giao dịch Nhân viên thừa hành có trách nhiệm hướngdẫn nhân viên hoặc khách mời đặc biệt đến được nơi cần liên hệ, tham quan, đảm bảokhông gây ảnh hưởng đến hoặc cản trở giao dịch tại Sàn
5 Sở Giao dịch sẽ áp dụng các hình thức kỷ luật hoặc thu hồi quyền ra vào Sàn đối vớiĐại diện vi phạm quy định ở mức độ nghiêm trọng
6 Các Đại diện phải đến Sàn giao dịch trước 30 phút trước khi mở của phiên giao dịch
để chuẩn bị Các thành viên, đại diện giao dịch không được tự ý ra vào Sàn trong suốtthời gian giao dịch Sau khi thị trường đóng cửa, trong vòng 30 phút, các thành viên,đại diễn giao dịch phải rời khỏi Sàn
7 Thành viên, đại diện Sàn chỉ được phép vào hoặc đem ra các phương tiện giao dịchtheo sự đồng ý của Sàn Giao dịch
8 Các hành vi sau đây sẽ bị nghiêm cấm tại Sàn giao dịch:
8.1 Không tuân thủ quy định về giờ giấc của Sàn giao dịch
8.2 Vào Sàn với các thiết bị chuyên dùng không được phép hoặc mang đồ ăn vào Sàngiao dịch
8.3 Ứng xử bất nhã, phá hoại các phương tiện giao dịch, cố ý không giữ vệ sinh tại Sàngiao dịch
8.4 Không mặc đồng phục đúng theo quy định
Trang 258.5 Thực hiện các bước giao dịch không đúng quy định
8.6 Có hành động gây rối, cản trở các Đại diện giao dịch khác giao dịch hoặc công việccủa nhân viên thừa hành
8.7 Có hành vi trộm cắp tài sản của đồng nghiệp hoặc của Sàn giao dịch
8.8 Làm giả hoặc mượn chứng chỉ Đại diện Sàn của người khác
8.9 Các trường hợp khác
Điều 29 Giao dịch từ xa (ngoài sàn)
1 Để có thể thực hiện các giao dịch từ xa (hay ngoài sàn), các thành viên phải tiếnhành đăng ký với Sở Giao dịch
2 Trong vòng 1 tuần sau khi được Sở Giao dịch chấp thuận đơn đăng ký giao dịch từ
xa, các thành viên phải ký với Sở Giao dịch Hợp đồng giao dịch từ xa Quyền đượcphép giao dịch từ xa sẽ bị huỷ tự động nếu các thành viên không làm thủ tục hợpđồng đúng hạn
3 Sau khi các thiết bị giao dịch từ xa được lắp đặt, Sở Giao dịch sẽ tiền hành cho chạythử nghiệm hệ thống giao dịch từ xa của các thành viên Chỉ khi các thiết bị giaodịch từ xa đáp ứng đủ các yêu cầu về kỹ thuật, Sở giao dich mới đồng ý cho phépthành viên được thực hiện giao dịch từ xa
4 Các thành viên có thể duy trì song song giao dịch từ xa và giao dịch trực tiếp tại Sàngiao dịch Khi giao dịch từ xa bị trục trặc, giao dịch tại Sàn sẽ là giải pháp thay thế
5 Nếu thành viên chỉ có hệ thống giao dịch từ xa nhưng không có giao dịch tại Sàn,thành viên đó phải tự chịu trách nhiệm các thiệt hại xảy ra do trục trặc hệ thống giaodịch từ xa
6 Các thành viên kinh doanh phải thường xuyên kiểm tra, bảo trì hệ thống giao dịch từ
xa Trong trường hợp cần thiết phải thay thế các thiết bị chính yếu hoặc điều chỉnhcông nghệ chính, các thành viên kinh doanh phải có sự chấp thuận trước của Sở Giaodịch Bất kỳ sự thay đổi vị trí hệ thống đặt hệ thống thiết bị từ xa so với đăng ký banđầu phải thông qua sự kiểm tra, giám sát và sự đồng ý của Sở Giao dịch Sở Giaodịch sẽ tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hệ thống giao dịch từ xa của các thànhviên kinh doanh
7 Sở Giao dịch sẽ rút giấy phép giao dịch từ xa của các thành viên kinh doanh trongcác trường hợp sau:
7.1 Thành viên kinh doanh xin chấm dứt giao dịch từ xa và được Sở Giao dịch chấpthuận
7.2 Thành viên kinh doanh ký hợp đồng phụ, cho thuê hoặc chuyển nhượng giấy phépgiao dịch từ xa trái phép
7.3 Quản lý yếu kém hoặc Sở Giao dịch phát hiện thành viên kinh doanh phạm nhiều lỗitrong các giao dịch từ xa
7.4 Có hành vi truy cập lấy các thông tin mật của hệ thống một cách bất hợp pháp
Trang 267.5 Không đáp ứng các tiêu chuẩn thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch.
Điều 30 Hệ thống giao dịch
1 Hệ thống máy chủ (server) của Sàn giao dịch sẽ kết nối với các máy giao dịch củacác thành viên kinh doanh có đại diện tại sàn thông qua qua hệ thống mạng nội bộ(Private network) và với các máy giao dịch đặt tại văn phòng thành viên kinh doanhkhông có đại diện tại sàn giao dịch thông qua mạng diện rộng (Public network)
2 Các giao dịch sẽ được quản lý bởi phần mềm quản lý chuyên dụng chạy trên hệthống máy chủ Phần mềm này thực hiện các chức năng sau:
2.1 Thu nhận, kiểm tra tính hợp lệ của các lệnh đặt giao dịch
2.2 Tập hợp và phân loại các giao dịch theo nhóm giao dịch hàng hoá khác nhau
2.3 So sánh, đối chiếu và thực hiện khớp các lệnh giao dịch thoả mãn yêu cầu
2.4 Tập hợp và lưu trữ số liệu vào hệ thống máy chủ
2.5 Các lệnh giao dịch, các mức giá, thông báo giá, khối lượng, hàng hoá của các lệnhgiao dịch khớp lên bảng điện tử
3 Hệ thống máy chủ của Sàn giao dịch phải được đặt và bảo quản tại địa điểm riêngbiệt theo các tiêu chuẩn và quy định của Sàn giao dịch
4 Sở Giao dịch sẽ thường xuyên kiểm tra, bảo trì hệ thống máy chủ, nâng cấp các trangthiết bị để đảm bảo hệ thống giao dịch luôn được thông suốt
5 Trong trường hợp xảy ra sự cố như cháy nổ, các thiết bị chính bị hư hỏng đột xuấthoặc phát hiện ra có sự phá hoại làm sai lệch hệ thống giao dịch, Tổng Giám Đốcđược quyền ra Quyết định tạm ngưng giao dịch tạm thời để khắc phục Trongtrường hợp không kịp khắc phụ trong ngày, phiên giao dịch được coi là chấm dứt
CHƯƠNG VI:
HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH
Điều 31 Điều kiện giao dịch
1 Chỉ có các thành viên kinh doanh mới được thực hiện giao dịch mua bán trực tiếp tạiSàn giao dịch
2 Khách hàng muốn giao dịch trên Sàn thông qua thành viên môi giới phải mở tàikhoản và đăng ký giao dịch Khách hàng bao gồm khách hàng doanh nghiệp vàkhách hàng cá nhân
3 Căn cứ vào đơn đăng ký mở tài khoản giao dịch của khách hàng, thành viên môi giới
sẽ cung cấp một Bảng hướng về rủi ro giao dịch cho các hợp đồng kỳ hạn để kháchhàng đọc hiểu Khách hàng phải ký xác nhận đồng ý các công bố rủi ro đối vớikhách hàng là doanh nghiệp phải có đầy đủ chữ ký hữu quyền và đóng dấu công tyvào Bảng hướng dẫn rủi ro giao dịch hàng hoá
Trang 274 Cách thành viên môi giới phải nộp phiếu đăng ký giao dịch khách hàng cho Sở Giaodịch, bao gồm:
4.1 Bản sao có công chứng giấy phép kinh doanh (đối với khách hàng doanh nghiệp)4.2 Bản sao CMND có công chứng (đối với khách hàng cá nhân)
4.3 Các giấy tờ khác theo quy định của Sở Giao dịch
5 Sở Giao dịch sẽ thực hiên đăng ký Mã giao dịch cho các khách hàng, theo đó mỗikhách hàng sẽ có một Mã giao dịch độc lập
6 Khách hàng có thể giao dịch đặt lệnh qua thành viên kinh doanh bằng điện thoại,internet hoặc các hình thức khác được Sở Giao dịch chấp nhận
ra trong vòng 1 hay 2 ngày (làm việc) kể từ khi bản hợp đồng được ký kết
2 Hợp đồng kỳ hạn;
Sở Giao dịch quy định sẵn các tiêu chuẩn về số lượng, phẩm cấp hàng, chủng loạimặt hàng, điều kiện vận chuyển và giao nhận hàng, … Hai bên chỉ thỏa thuận về giá
cả hợp đồng
Sở Giao dịch sẽ quy định về kỳ hạn giao dịch cho các hợp đồng giao dịch kỳ hạn căn
cứ theo tình hình thực tế thị trường, tập quán giao dịch loại hàng hoá đó tại thitrường Việt Nam và Thế giới, nhưng thời gian tối đa giao dịch không quá 12 tháng
Sở Giao dịch tổ chức mua bán hợp đồng kỳ hạn theo phương thức khớp lệnh tậptrung
Điều 33 Mã giao dịch
Sở Giao dịch vận hành một hệ thống đăng ký Mã giao dịch Mã giao dịch là mã chuyên biệtđược tạo ra để tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý và giao dịch các hợp đồng kỳhạn
1 Mã giao dịch bao gồm số hiệu thành viên kinh doanh và số hiệu khách hàng
2 Mã giao dịch của khách hàng được xây dựng trên cơ sở Mã thành viên mà họgiao dịch, bao gồm 12 số với 4 số đầu là số hiệu thành viên và 8 số cuối là sốhiệu khách hàng
3 Trong trường hợp khách hàng có nhiều tài khoản tại nhiều thành viên kinh doanhkinh doanh khác nhau, Mã giao dịch chỉ thay đổi số hiệu thành viên và số hiệukhách hàng vẫn được giữ nguyên
Trang 284 Các thành viên kinh doanh kiểm tra thông qua hệ thống dịch vụ thành viên sốhiệu khách hàng, nếu đã có sẵn thì sử dụng số hiệu khách hàng sẵn có, nếu chưa
có thì thành viên kinh doanh sẽ khởi tạo số hiệu khách hàng theo đúng quy địnhcủa Sở Giao dịch
5 Sau khi đã đăng nhập đầy đủ thông tin đăng ký số hiệu cho khách hàng, các thànhviên kinh doanh phải báo cáo cho Sở Giao dịch các dữ liệu liên quan
Trên cơ sở dữ liệu do thành viên gửi đến, nếu kiểm tra thấy không có sự trùng lặp,
Sở Giao dịch sẽ kích hoạt số hiệu khách hàng và thông báo lại cho thành viên kinhdoanh
6 Mã số giao dịch của khách hàng sẽ bị vô hiệu hoá trong các tình huống sau:
6.1 Thông tin đăng ký của khách hàng sai lệch
6.2 Khách hàng trì hoãn việc cung cấp thông tin cá nhân theo quy định của Sở Giao dịch.6.3 Theo đề nghị của thành viên kinh doanh
7 Nếu phát hiện việc cung cấp thông tin của khách hàng là sai sót khi mở tài khoảnhoặc các thành viên kinh doanh kết hợp với khách hàng để đưa thông tin sai lệch, SởGiao dịch có quyền buộc thành viên kinh doanh đóng vị thế trong một thời hạn quyđịnh và huỷ Mã giao dịch của khách hàng đó sau khi các vị thế đã chấm dứt Tuỳtheo mức độ vi phạm, Sở Giao dịch sẽ đưa ra mức xử phạt theo hướng dẫn về xửphạt đối với các hành vi vi phạm quy định của Sở Giao dịch
8 Các thành viên kinh doanh và khách hàng có trách nhiệm bảo đảm tính bí mật của
Mã giao dịch Trong trường hợp nghi ngờ Mã giao dịch của mình đã bị tiết lộ phảilập tức thông báo cho Sở Giao dịch đề nghị đổi Mã giao dịch mới Thời gian chờ đợi
sự chấp thuận từ Sở Giao dịch, mã giao dịch cũ sẽ tạm thời bị phong toả
Điều 34 Vị thế giao dịch
1 Vị thế giao dịch hay còn được gọi là trạng thái giao dịch được xác lập khi thành viênhoặc khách hàng thực hiện một hay nhiều giao dịch mua hoặc bán với một hay nhiềuloại hàng hoá khác nhau hoặc hạn kỳ khác nhau tại Sàn giao dịch Vị thế giao dịchbao gồm vị thế giao dịch mua và vị thế giao dịch bán
2 Vị thế giao dịch mở là vị thế giao dịch mua nhưng chưa bán lại hoặc vị thế giao dịchbán nhưng chưa mua lại Các vị thế này có thể dẫn đến tổn thất hoặc lợi nhuận vớinhiều mức độ cho các thành viên hoặc khách hàng là chủ thể của các vị thế mở đó
3 Vị thế giao dịch đóng là các vị thế giao dịch mua đã bán lại hoặc các vị thế giao dịchbán đã mua lại Các vị thế này có sự tổn thất hoặc lợi nhuận đã được xác định vàkhông còn gây ra các tổn thất khác cho chủ thể
4 Các vị thế giao dịch chỉ được xem đã được đóng lại khi các vị thế giao dịch đối ứngvới vị thế giao dịch mở có cùng loại hàng hoá, khối lượng, kỳ hạn và thị trường Vịthế giao dịch mở và các vị thế giao dịch đối ứng có thể có ngày giao dịch khác nhau
Trang 295 Các thành viên kinh doanh và khách hàng đang có vị thế giao dịch mở có tráchnhiệm phải tự chịu các sự tổn thất, thiệt hại hoặc được quyền hưởng lợi ích từ các vịthế giao dịch mở đó.
6 Thành viên kinh doanh hoặc khách hàng có thể có nhiều vị thế giao dịch mở trongcùng thời điểm nhưng tổng giá trị hoặc khối lượng các vị thế mở không được vượtquá hạn mức giao dịch của thành viên kinh doanh hay khách hàng do Sở Giao dịchcông bố theo từng thời kỳ và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
7 Trong trường hợp thành viên kinh doanh hay khách hàng có nhiều vị thế giao dịch
mở và vượt hạn mức giao dịch mà Sở giao dịch công bố, cơ chế đóng vị thế sẽ được
áp dụng
8 Sở Giao dịch có quyền yêu cầu các thành viên kinh doanh hoặc khách hàng thựchiện các giao dịch bắt buộc để đóng các vị thế mở nếu vi phạm Quy chế giao dịchcủa Sở Giao dịch ban hành
9 Sở Giao dịch quy định giới hạn các vị thế đầu tư, không giới hạn đối với các vị thếphòng ngừa rủi ro giá Để được phép mở các vị thế phòng ngừa rủi ro giá, kháchhàng phải liên hệ với các thành viên kinh doanh để thực hiện thủ tục xin mở vị thếphòng ngừa rủi ro giá
Điều 35 Thời gian giao dịch
Sàn giao dịch sẽ tổ chức giao dịch 05 ngày mỗi tuần, từ thứ Hai đến thứ Sáu trừ các ngàynghỉ Lễ do Luật Lao động quy định
thời gian giao dịch sẽ do Sở Giao dịch quy định cụ thể theo từng thời kỳ
3 Sở Giao dịch có thể tạm thời ngừng giao dịch trong các trường hợp sau:
3.1 Hệ thống giao dịch có sự cố dẫn đến việc không thể thực hiện các lệnh giao dịchnhư thường lệ
3.2 Quá nửa số thành viên kinh doanh có sự cố về hệ thống chuyển lệnh giao dịch.3.3 Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật
Điều 36 Giá giao dịch
1 Các thông tin về giá giao dịch:
1.1 Giá mở cửa: Là giá được xác định trên cơ sở lệnh khớp đầu tiên của phiên giao dịchđầu tiên của các hợp đồng giao dịch kỳ hạn của từng loại hàng hoá trong ngày.Nếu sau 30 phút chưa có lệnh khớp thì giá có khối lượng giao dịch tốt nhất sẽđược chọn làm giá mở của
1.2 Giá đóng của: Là giá khớp lệnh cuối cùng của một hợp đồng giao dịch kỳ hạn đốivới mỗi loại hàng hoá giao dịch trên Sàn
1.3 Giá cao nhất: Là mức giá khớp lệnh cao nhất trong ngày của hợp đồng giao dịch kỳhạn đối với mỗi loại hàng hoá giao dịch tại Sàn tính đến thời điểm thông báo
Trang 301.4 Giá thấp nhất: Là mức giáo khớp lệnh liền kề trước đó của một hợp đồng giao dịch kỳhạn đối với mỗi loại hàng hoá giao dịch tại Sàn tính đến thời điểm thông báo.
1.5 Giá gần nhất: Là giá khớp lệnh liền kề trước đó của một hợp đồng giao dịch kỳ hạnđối với mỗi loại hàng hoá giao dịch tại Sàn
1.6 Độ biến động: Là phần trăm thay đổi giữa giá khớp lệnh gần nhất với giá giá mở cửa.1.7 Giá đặt mua cao nhất: Là giá đặt mua cao nhất mà thành viên hoặc khách hàng sẵnsàng trả để mua một hợp đồng kỳ hạn của một loại hàng hoá cụ thể tại một thờiđiểm
1.8 Giá đặt bán thấp nhất: Là giá đặt bán thấp nhất mà thành viên hoặc khách hàng sẵnsàng chấp nhận để bán một hợp đồng giao dịch kỳ hạn của một loại hàng hoá cụthể tại thời điểm
1.9 Khối lượng đặt mua: Là tổng khối lượng của các lệnh đặt mua nhưng chưa khớp củamỗi loại hàng hoá trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch tại thời điểm cụ thể.1.10Khối lượng đặt bán: Là tổng khối lượng của các lệnh đặt bán nhưng chưa khớp của mỗiloại hàng hoá trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch tại thời điểm cụ thể
1.11Giá thanh toán: Là giá giao dịch bình quân gia quyền tính trên khối lượng giao dịchđược khớp trong ngày của mỗi loại hàng hoá hoặc là giá bình quân giao dịch ngàyhôm trước liền kề nếu trong ngày không có phát sinh thêm giao dịch Giá thanhtoán là cơ sở để tính lãi và lỗ của các vị thế mở của các thành viên và khách hàng
và làm cơ sở để tính toán biên độ giá của ngày làm việc hôm sau:
1.12Khối lượng giao dịch: khối lượng giao dịch là tổng khối lượng của các lệnh đã khớptrong ngày giao dịch
1.13Số lượng hợp đồng giao dịch còn hiệu lực: Là tổng số lượng hợp đồng của các vịthế mở chưa đến hạn thực hiện hợp đồng
2 Hàng ngày, Sở Giao dịch công bố các giá giao dịch cùng biên độ giá giao dịch chotừng loại hàng hoá giao dịch dưới hình thức hợp đồng giao dịch kỳ hạn
Biên độ giá của các hợp đồng niêm yết lần đầu trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ bằng
2 lần biên độ giá của ngày giao dịch bình thường Nếu trong 3 ngày liên tiếp không
có giao dịch, Sở Giao dịch sẽ điều chỉnh lại giá chuẩn cho các giao dịch kỳ hạn chophù hợp
3 Trong ngày giao dịch đầu tiên hoặc đối với các loại hàng hoá mới được bổ sung, SởGiao dịch sẽ xác định giá chuẩn cho từng kỳ hạn giao dịch và thông báo trước Giáchuẩn niêm yết sẽ là cơ sở của giá giới hạn của các hợp đồng niêm yết lần đầu haytrong ngày giao dịch đầu tiên
4 Đối với các hợp đồng đã được giao dịch nhưng hiện tại không còn vị thế mở, SởGiao dịch sẽ thông báo lại giá chuẩn mới
Trang 31Điều 37 Hạn mức giao dịch
1 Tổng hạn mức giao dịch đối với một loại hàng hoá của toàn bộ các hợp đồng đangtrong thời hạn giao dịch không được vượt quá 50% tổng khối lượng hàng hoá đóđược sản xuất tại Việt Nam của năm ngay trước đó
2 Hạn mức giao dịch của một thành viên kinh doanh không được vượt quá 10% tổnghạn mức giao dịch quy định tại Điểm 1 Điều này
3 Sở Giao dịch có thể áp dụng tổng hạn mức giao dịch do Bộ trưởng Bộ Công Thươngquy định đối với từng loại hàng hoá khi có yêu cầu
Điều 38 Lệnh giao dịch
1 Các thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch sẽ thực hiện mua bán hàng hoá thôngqua cơ chế đặt lệnh Các lệnh sẽ được đưa vào hệ thống máy chủ thông qua hệ thốngmáy nhập lệnh dành cho các thành viên kinh doanh
2 Các lệnh được sử dụng trong giao dịch bao gồm các loại lệnh
2.1 Lệnh đặt mua, lệnh đặt bán: Là các lệnh do các thành viên kinh doanh nhập vào hệthống để thực hiện giao dịch mua bán hàng hoá Các lệnh đặt mua, đặt bán sẽ đượcđưa vào hệ thống chờ khớp giá của Sàn giao dịch Lệnh đặt mua, lệnh đặt bán đượcthể hiện chi tiết dưới hai hình thức
2.1.1 Lệnh tuỳ chọn: Là các lệnh đặt mua, bán để mở hay đóng vị thế mua bán hàng
hoá với giá đặt mua bán do các thành viên kinh doanh tự chọn trong phạm vi quyđịnh về bước giá và hạn mức của Sở Giao dịch Các lệnh tuỳ chọn sẽ được đưavào hệ thống chờ khớp của hệ thống
2.1.2 Lệnh thị trường: Là các lệnh đặt mua, bán để mở hay đóng vị thế mua bán hàng
hoá với mức giá không được xác định cụ thể nhưng là giá tốt nhất Các lệnh thịtrường sẽ được hệ thống ưu tiên chọn khớp với các lệnh mua bán có mức giá tốtnhất tại thời điểm
2.2 Lệnh huỷ: Là các lệnh yêu cầu huỷ các lệnh đặt mua, đặt bán hoặc giới hạn
đã đặt trước đó Trước mắt, Sở Giao dịch chỉ chấp nhận các lệnh giới hạn có giátrị trong ngày
3 Nội dung bắt buộc của lệnh đặt mua/bán:
3.7 Loại lệnh: Lệnh đặt mua bán tuỳ chọn, thị trường/ lệnh giới hạn
4 Nội dung của lệnh huỷ phải có các chi tiết sau :
Trang 327 Chỉ có các thành viên của Sở Giao dịch hoặc các đại diện tại Sàn giao dịch mới đượcnhập lệnh trực tiếp vào hệ thống Khách hàng muốn đặt lệnh phải sử dụng phiếu lệnhhoặc điện thoại để đặt lệnh.
8 Mẫu phiếu lệnh được sử dụng thống nhất trong tất cả các giao dịch mua bán hànghoá qua Sàn giao dịch nhằm mục đích tiện lợi cho công tác kiểm tra, kiểm soát
9 Trong trường hợp thành viên đồng ý cho khách hàng thực hiện đặt lệnh bằng điệnthoại, thành viên phải tự trang bị hệ thống ghi âm cho tất cả các cuộc giao dịch nhằmđảm bảo tính chính xác và an toàn cho các giao dịch cũng như phục vụ cho công táckiểm tra
10 05 phút trước khi kết thúc phiên giao dịch cuối cùng trong ngày, các lệnh đặt sẽđược hệ thống tự động huỷ và không còn giá trị để đối chiếu khớp lệnh
11 Mức giá của các lệnh đặt giới hạn không được vượt quá biên độ giá cho phép tạithời điểm
12 Khối lượng tối thiểu cho mỗi lệnh đặt là 1 lô và khối lượng tối đa sẽ do Sở Giao dịchquy định cụ thể, công khai tại từng thời điểm
Điều 39 Nội dung Hợp đồng giao dịch
Nội dung hợp đồng giao dịch phải bao gồm đẩy đủ các thông tin chi tiết về giao dịch:tên hàng hóa giao dịch, mã hợp đồng, đơn vị hợp đồng, chính sách phí, khối lượng giaodịch, giá cả, thời gian hợp đồng, giới hạn giá ngày, giới hạn vị thế, ký quỹ, phương thức
và địa điểm giao nhận
Sở Giao dịch quy định nội dung chi tiết hợp đồng kỳ hạn của các loại sản phẩm cà phê,cao su, thép
Trang 33Điều 40 Nguyên tắc khớp lệnh
Các lệnh đặt mua, đặt bán sau khi đưa vào hệ thống sẽ được chuyển vào kho lệnh chờkhớp của hệ thống Các lệnh sẽ được so sánh và đối chiếu khớp theo nguyên tắc sau:
1 Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước
2 Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước
3 Trường hợp có nhiều lệnh có cùng giá trị thì lệnh đưa vào hệ thống trước sẽ được ưutiên khớp trước
Điều 41 Quy trình khớp lệnh
1 Quy trình khớp lệnh của hệ thống sẽ bao gồm 2 giai đoạn:
1.1 Giai đoạn 1: Khớp lệnh theo phiên là sự khớp lệnh đầu tiên sau khi Sàn giao dịch
mở cửa được 30 phút nhằm xác định giá mở của
1.2 Giai đoạn 2: Khớp lệnh liên tục cho các lệnh đặt mua sau khi Sàn đã xác định giá
2.2 Khi Giá chào mua tại thời điểm cao hơn hoặc bằng Giá chọn thực hiện liền kề trước
đó, Giá chọn thực hiện liền kề trước đó lại cao hơn hoặc bằng Giá chào bán tại thờiđiểm thì Giá chọn thực hiện sẽ là Giá chọn thực hiện liền kề trước đó
2.3 Khi Giá chọn thực hiện liền kề trước đó cao hơn hoặc bằng Giá chào mua tại thờiđiểm, Giá chào mua tại thời điểm lại cao hơn hoặc bằng Giá chào bán tại thời điểm,thì Giá chọn thực hiện sẽ là Giá chào mua tại thời điểm
3 Các lệnh đặt mua, đặt bán chưa khớp hoặc khối lượng của các lệnh chưa được khớphết sẽ được lưu vào hệ thống để chờ khớp tiếp
4 Các lệnh tuỳ chọn sẽ đươc xem là lệnh có giá chào mua bán tốt nhất và sẽ được ưutiên khớp lệnh trước
Điều 42 Ký quỹ giao dịch
1 Mức ký quỹ ban đầu khi đặt lệnh giao dịch nhưng không được thấp hơn 5% trị giácủa từng lệnh giao dịch
2 Khi đặt lệnh giao dịch qua Sở Giao dịch, thành viên kinh doanh phải đảm bảo số dưtài khoản của mình mở tại Trung tâm thanh toán đáp ứng các điều kiện về mức kýquỹ giao dịch khi đặt lệnh
3 Thành viên kinh doanh phải bổ sung tiền ký quỹ khi có biến động giá trong khoảngthời hạn do Sở Giao dịch quy định cụ thể Trường hợp không bổ sung tiền ký quỹđúng hạn, Sở Giao dịch sẽ tất toán hợp đồng với thành viên kinh doanh
Trang 344 Trong trường hợp số dư tài khoản vượt mức ký quỹ theo quy định thì thành viênkinh doanh có quyền rút lại khoản vượt mức đó.
Điều 43 Xác nhận giao dịch
1 Sở Giao dịch sẽ gửi xác nhận các giao dịch thành công cho các thành viên có liênquan Các thành viên kinh doanh có trách nhiệm gửi xác nhận giao dịch thành côngtới khách hàng mà mình quản lý
2 Xác nhận sẽ được gửi dưới hình thức thư điện tử nội bộ thông qua hệ thống xác nhậncủa Sở Giao dịch và thư điện tử độc lập để đảm bảo các thành viên kinh doanh sẽluôn nhận được xác nhận
3 Mỗi thành viên kinh doanh và khách hàng sẽ được Sở Giao dịch cấp một địa chỉe-mail nội bộ để phục vụ cho mục đích nhận xác nhận giao dịch Thêm vào đó, cácthành viên kinh doanh phải đăng ký thêm một địa chỉ e-mail độc lập cho Sở Giaodịch
4 Cuối mỗi phiên giao dịch, Sở Giao dịch sẽ gửi chi tiết tất cả các giao dịch thànhcông của các thành viên và khách hàng cho Trung tâm giao nhận và Trung tâm thanhtoán của mình để phục vụ công tác thanh toán và giao nhận hàng hoá
5 Các xác nhận giao dịch sẽ có giá trị như một hợp đồng mua bán hàng hoá của cácthành viên kinh doanh
6 Xác nhận giao dịch sẽ bao gồm các chi tiết sau :
6.1 Ngày, tháng, năm, giờ giao dịch thành công
6.7 Thời gian thực hiện thanh toán, giao nhận hàng
6.8 Bảng kê tỷ lệ ký quỹ giao dịch theo từng thời điểm
6.9 Địa điểm giao nhận hàng
Điều 44 Phí giao dịch
1 Các thành viên kinh doanh và khách hàng phải trả cho Sở Giao dịch một khoản phícho các giao dịch thành công và giao nhận hàng hoá cũng như sử dụng các dịch vụkhác của Sở Giao dịch
2 Các thành viên kinh doanh căn cứ vào biểu phí giao dịch do Sở Giao dịch công bố
sẽ tự ấn định mức phí nhận ủy thác cho khách hàng của mình
Trang 353 Ngoài mức phí giao dịch, các thành viên và khách hàng còn phải trả các loại phí saukhác như: Phí kiểm định, Phí giao nhận hàng hoá và thanh toán, Phí sử dụng trangthiết bị của Sở Giao dịch, Phí thông tin đối với trường hợp thành viên sử dụng thôngtin của Sở Giao dịch.
Điều 45 Thời hạn giao dịch hợp đồng
1 Thời hạn giao dịch hợp đồng qua Sở Giao dịch được tính từ phiên giao dịch đầu tiêncủa ngày đầu tiên giao dịch hợp đồng cho đến phiên giao dịch cuối cùng của ngàycuối cùng giao dịch hợp đồng
2 Ngay sau khi hết thời hạn giao dịch hợp đồng, các bên nắm giữ hợp đồng có nghĩa
vụ phải thực hiện hợp đồng
CHƯƠNG VII:
CÁC PHƯƠNG THỨC - THỦ TỤC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
Điều 46 Phương thức thực hiện hợp đồng
1 Các bên giao dịch hợp đồng kỳ hạn có thể lựa chọn thực hiện hợp đồng theo mộttrong hai phương thức dưới đây:
1.1 Thanh toán bù trừ qua Trung tâm thanh toán vào phiên cuối cùng của ngày cuốicùng giao dịch hợp đồng;
1.2 Giao nhận hàng hoá qua Trung tâm giao nhận hàng hoá
Trang 362 Trước ngày cuối cùng giao dịch hợp đồng, Sở Giao dịch sẽ yêu cầu các thành viênkinh doanh lựa chọn việc thực hiện hợp đồng theo các phương thức được quy địnhtại điểm 1.1 và 1.2 của này.
3 Đối với các loại hợp đồng kỳ hạn, ngoại trừ các vị thế phòng ngừa rủi ro giá, 30ngày trước ngày đến hạn thực hiện hợp đồng, các thành viên kinh doanh phải thôngbáo bằng văn bản cho Sở Giao dịch trong trường hợp lựa chọn thực hiện hợp đồngbằng phương thức giao nhận hàng hoá Trong trường hợp thanh toán bù trừ, cácthành viên kinh doanh hoặc khách hàng buộc phải đặt lệnh cân bằng vị thế trướcngày bước vào tháng cuối cùng của hợp đồng
4 Trường hợp lựa chọn thực hiện hợp đồng bằng phương thức giao nhận hàng hoá,trong một thời hạn nhất định theo quy định của Sở Giao dịch, thành viên kinh doanh
có nghĩa vụ:
4.1 Nộp tiền vào tài khoản chuyên dụng của các thành viên kinh doanh là bên mua;4.2 Giao hàng vào Trung tâm giao nhận hàng hoá trước 10 ngày đến hạn của hợp đồngnếu là bên bán
5 Phương thức giao nhận và thanh toán sẽ được Sở Giao dịch quy định cụ thể
Điều 47 Trung tâm giao nhận hàng hoá
1 Các giao dịch mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch được thực hiện thông qua trungtâm giao nhận hàng hoá và trung tâm thanh toán
2 Sở Giao dịch lựa chọn và ủy quyền các tổ chức có cơ sở vật chất tốt và nhiều kinhnghiệm trong giao nhận hàng hoá, thực hiện chức năng của Trung tâm giao nhậnhàng hóa cho Sở Giao dịch
3 Quyền của Trung tâm giao nhận hàng hoá
3.1 Từ chối tiếp nhận hàng hoá không đảm bảo yêu cầu theo quy định của Sở Giao dịch 3.2 Từ chối nhận hàng, giao hàng khi chưa có đầy đủ chứng từ hợp lệ
3.3 Thu phí lưu giữ, bảo quản hàng hoá theo quy định của Sở Giao dịch
3.4 Các quyền khác theo quy định của Sở Giao dịch
4 Nghĩa vụ của Trung tâm giao nhận hàng hoá
4.1 Tiếp nhận hàng hoá đảm bảo yêu cầu theo quy định của Sở Giao dịch
4.2 Bảo quản hàng hoá đúng tiêu chuẩn, chất lượng và số lượng trong thời hạn do SởGiao dịch yêu cầu
4.3 Giao hàng theo lệnh giao hàng của Sở Giao dịch trong trường hợp nhận được đầy đủchứng từ hợp lệ
4.4 Báo cáo việc lưu giữ, bảo quản và giao nhận hàng hoá theo quy định của Sở Giao dịch 4.5 Tư vấn cho Sở Giao dịch về các quy định an toàn kho bãi và giao nhận hàng hoá4.6 Thực hiện thu phí giao nhận hàng hoá căn cứ theo biểu phí do Sở Giao dịch ban hành
Trang 374.7 Các nghĩa vụ khác theo quy định của Sở Giao dịch
Điều 48 Trung tâm thanh toán
1 Trung tâm thanh toán do Sở Giao dịch uỷ quyền cho một hay nhiều Ngân hàng thanhtoán được Nhà nước cho phép để thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ thanh toán tronghoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa
2 Quyền của Trung tâm thanh toán
2.1 Yêu cầu các bên liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch thựchiện các nghĩa vụ bảo đảm thanh toán
2.2 Thu phí dịch vụ thanh toán
2.3 Trong trường hợp thành viên mất khả năng thanh toán theo yêu cầu của Trung tâmthanh toán để thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá qua
Sở Giao dịch, Trung tâm Thanh toán có quyền giữ lại tất cả các khoản tiền ký quỹ,các chứng từ giao nhận hàng hoá và các tài sản khác, không phân biệt là tài sản củathành viên đó hay của khách hàng của họ
2.4 Các quyền khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ thanh toán
3 Nghĩa vụ của Trung tâm Thanh toán
3.1 Cung cấp dịch vụ tài khoản vốn chuyên dụng cho các thành viên và khách hàng của
Sở Giao dịch
3.2 Thực hiện thủ tục ký quỹ, Lưu giữ tiền ký quỹ của các thành viên kinh doanh và sửdụng tiền ký quỹ để thực hiện các nghĩa vụ khác liên quan đến hoạt động mau bánhàng hóa qua SGDHH trong trường hợp theo yêu cầu của thành viên hoặc kháchhàng không có khả năng tất toán giao dịch và các tài liệu liên quan đến các giao dịch.3.3 Tổ chức thực hiện thanh toán bù trừ cho các thành viên của Sở Giao dịch và kháchhàng của các thành viên môi giới theo đúng quy định của Sở Giao dịch
3.4 Bảo đảm thanh toán chính xác các giao dịch
3.5 Thông báo chính xác, kịp thời các thông tin liên quan đến tài khoản của các thành viên.3.6 Thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến bảo mật thông tin
3.7 Tư vấn cho Sở Giao dịch về các quy định, thủ tục thanh toán
3.8 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành về cung cấp dịch vụ thanhtoán
4 Cơ chế hoạt động của Trung Tâm thanh toán: Do Sở Giao dịch quy định
Điều 49 Giao nhận hàng hoá và thanh toán
1 Trễ nhất trước 10 ngày đến hạn thực hiện của các hợp đồng kỳ hạn, các bên liênquan phải thực hiện việc tập kết hàng hoá đúng khối lượng và chất lượng theo quy
Trang 38định của hợp đồng tại kho của Trung tâm giao nhận của Sở Giao dịch và nộp đủ tiềnthanh toán hợp đồng tại tài khoản chuyên dụng của mình tại Trung tâm thanh toán.
2 Hàng hoá khi đưa vào kho phải được đóng bao bì đúng quy cách do Sở Giao dịch quyđịnh Các thành viên kinh doanh có quyền sử dụng dịch vụ đóng bao bì của Trung tâmgiao nhận
3 Hàng hoá trước khi đưa vào kho sẽ được cơ quan kiểm định do Sở Giao dịch chỉđịnh (hoặc thành viên kinh doanh tự chọn trong danh sách các tổ chức giám địnhcủa Sở Giao dịch) thực hiện công việc lấy mẫu hàng hoá và giám định theo đúngcác tiêu chuẩn quy định trong hợp đồng Việc lấy mẫu sẽ diễn ra dưới chứng kiếncủa tổ chức giám định, trung tâm giao nhận và thành viên kinh doanh giao hàng
4 Nếu hàng hoá đáp úng các tiêu chuẩn quy định trong hợp đồng, trung tâm giao nhậnsẽthực hiện thủ tục nhập kho hàng hoá và dán tem giám định lên lô hàng hoá đó.Trên tem giám định có các nội dung sau:
6 Vào ngày đến hạn, thành viên kinh doanh mua hàng sẽ đến Sở Giao dịch để nhậnhoá đơn thuế giá trị gia tăng và kiểm tra tiền trên tài khoản chuyên dụng của mình
mở tại Trung tâm thanh toán của Sở Giao dịch
7 Đối với các thành viên kinh doanh mua hàng hoá phải thực hiện các việc sau:
7.1 Nộp tiền với đúng giá trị hợp đồng vào tài khoản chuyên dụng của mình
7.2 Ký xác nhận đồng ý thanh toán hợp đồng theo mẫu của Trung tâm thanh toán vànhận xác nhận thanh toán của Trung tâm thanh toán
7.3 Nộp phiếu xác nhận thành toán lên Sở Giao dịch
7.4 Nhận phiếu xuất hàng từ Sở Giao dịch và nhận hàng hoá tại Trung tâm giao nhận
Điều 50 Giám định hàng hoá
1 Sở Giao dịch chỉ định các tổ chức giám định thực hiện việc giám định hàng hoá muabán qua Sở Giao dịch
2 Thành viên kinh doanh được quyền lựa chọn tổ chức giám định cụ thể trong số các
tổ chức giám định được Sở Giao dịch chỉ định để giám định hàng hoá
Trang 39Điều 51 Kiểm tra đối chiếu, xác nhận thanh toán.
1 Các thành viên kinh doanh tham gia giao nhận hàng có trách nhiệm kiểm tra đốichiếu hàng hoá cũng như tiền thanh toán theo đúng hợp đồng đã được hai bên ký kết.Nếu phát hiện sai sót phải lập tức thông báo cho Sở Giao dịch
2 Trong vòng 03 ngày đối với bên mua hàng hoá và 01 ngày đối với bên bán hàng hoá,nếu Sở Giao dịch không nhận được bất kỳ báo cáo nào thì việc giao nhận coi như đãhoàn tất
Điều 52 Các quy định về xử lý vi phạm trong thanh toán và giao nhận hàng hóa.
1 Các thành viên kinh doanh nhận hàng, muộn nhất 01 ngày sau khi ngày đến hạn củahợp đồng, có trách nhiệm tổ chức nhận hàng hoá tại kho của trung tâm giao nhận.Trường hợp nhận hàng trễ hơn quy định, bên nhận hàng sẽ bị phạt phí hàng hoá lưukho theo quy định của Sở Giao dịch Thành viên kinh doanh có thể sử dụng dịch vụlưu ký hàng hoá của Sở Giao dịch nhưng việc xác nhận không được trễ hơn thời hạnnêu trên
2 Thành viên kinh doanh các bên có trách nhiệm thanh toán đủ tiền và hàng hoá chohợp đồng mình giao dịch, nếu trong trường hợp trước 03 ngày đối với bên bán hàng
và 01 ngày đối với bên mua hàng đến hạn thanh toán, các thành viên kinh doanh vẫnchưa giao đủ hàng và nộp đủ tiền, trung tâm giao nhận và trung tâm thanh toán sẽbáo cáo về cho Sở Giao dịch Căn cứ vào yêu cầu của Sở Giao dịch, trung tâm thanhtoán thực hiện phong toả tài khoản ký quỹ của thành viên kinh doanh hoặc kháchhàng đó Bên vi phạm phải chịu các khoản phạt đối với các thiệt hại do mình gây ratheo quy định của Sở giao dịch hàng hóa.và pháp luật hiện hành
CHƯƠNG VIII:
ỦY THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA
Trang 40Điều 53 Ủy thác mua bán hàng hóa
1 Tổ chức, cá nhân không phải là thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch có thể ủythác cho thành viên kinh doanh thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa qua SởGiao dịch
2 Việc ủy thác mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch được thông qua hợp đồng ủy thácgiao dịch bằng văn bản
3 Lệnh uỷ thác giao dịch được thực hiện cho từng lần giao dịch cụ thể trên cơ sở hợpđồng ủy thác giao dịch Lệnh ủy thác giao dịch có thể được lập bằng văn bản hoặccác hình thức khác có thể lưu giữ được do các bên thoả thuận
4 Thành viên kinh doanh chỉ được thực hiện giao dịch cho khách hàng sau khi nhậnđược lệnh uỷ thác giao dịch
5 Trên cơ sở yêu cầu bằng văn bản của khách hàng về việc điều chỉnh hoặc huỷ lệnh
uỷ thác giao dịch, thành viên kinh doanh sẽ điều chỉnh hoặc huỷ lệnh giao dịchtương ứng cho khách hàng đó trong trường hợp chưa khớp lệnh
6 Thành viên kinh doanh phải lưu giữ hợp đồng uỷ thác giao dịch, các lệnh uỷ thác giaodịch và các yêu cầu điều chỉnh hoặc huỷ lệnh uỷ thác giao dịch của khách hàng
Điều 54 Nội dung của hợp đồng uỷ thác giao dịch
1 Nội dung của hợp đồng uỷ thác giao dịch do các bên thoả thuận
2 Lệnh uỷ thác giao dịch bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Điều 55 Phương thức bảo đảm thực hiện giao dịch
1 Thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch phải yêu cầu khách hàng ký quỹ để đảmbảo thực hiện các giao dịch mà khách hàng đã uỷ thác cho thành viên kinh doanhthực hiện thông qua Sở Giao dịch
2 Hình thức ký quỹ bao gồm ký quỹ ban đầu, ký quỹ bổ sung và các hình thức ký quỹkhác theo thoả thuận giữa thành viên kinh doanh và khách hàng
3 Mức ký quỹ được xác định cụ thể theo thoả thuận của các bên nhưng không đượcthấp hơn 5% trị giá lệnh uỷ thác giao dịch Mức ký quỹ này phải được duy trì bằng