đó sinh viên có dịp hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn đồng thời giúp sinh viên hoàn thiện hơn về mặt kiến thức lý luận, phương thức làm việc, năng lực công tác nhằm
Trang 1TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khoá học : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn : ThS Hà Xuân Linh
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2đó sinh viên có dịp hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn đồng thời giúp sinh viên hoàn thiện hơn về mặt kiến thức lý luận, phương thức làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tế sản xuất và nghiên cứu khoa học, thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn ”.Chính vì vậy thực tập tốt nghiệp là thời gian giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ những kiến thức, đồng thời giúp sinh viên học hỏi thêm nhưng kiến thức mới, những kinh nghiệm trong thực tiễn công việc, làm quen với công việc từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo, có thể độc lập tự chủ trở thành kỹ sư địa chính
có năng lực, chuyên môn, nắm được phương pháp tổ chức và ứng dụng vào thực tiễn công việc quản lý nhà nước về đất đai tại các cấp cơ sở để bảo vệ quyền sở hữu nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, đảm bảo
sử dụng hợp lý quỹ đất đai của đất nước Tăng cường hiệu quả sử dụng đất, đồng thời bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường
Từ những mục tiêu đó, được sự đồng ý, nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Tài Nguyên và Môi Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Hà Xuân Linh và được sự tiếp nhận của cơ sở
em đã thực tập tốt nghiệp tại phòng Địa Chính – Phường Phan Đình Phùng – TP Thái Nguyên với đề tài “Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên địa bàn phường Phan Đình Phùng – TP Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011- 2013”
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản chuyên đề tốt nghiệp của em đã hoàn thành
Vậy em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Ban Chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.s Hà Xuân Linh.Thầy đã
trực tiếp hướng dẫn em cũng như sự chỉ bảo giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ Địa
chính phường Phan Đình Phùng – TP Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đõ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Do trình độ còn hạn chế và thời gian có hạn, bước đầu em đã làm quen với thực tế và phương pháp nghiên cứu nên chuyên đề của em vẫn còn nhiều thiếu sót
Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để chuyên đề tốt
nghiệp của em được hoàn chỉnh và sâu sắc hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3CT-TTg Chỉ thị- Thủ tướng Chính phủ CT-HĐBT Chỉ thị- Hội đồng Bộ trưởng GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng NQ-HĐND Nghị quyết – Hội đồng nhân dân NĐ- CP Nghị định- Chính phủ
QĐ- UBND Quyết định- Ủy ban nhân dân TT- BTNMT Thông tư- Bộ Tài nguyên Môi trường TT- BTC Thông tư- Bộ tài chính
THCS Trung học cơ sở UBND Ủy ban nhân dân ODT Đất ở đô thị LNQ Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNK Đất trồng cây lâu năm khác DGD Đất giáo dục
Trang 4Bảng 4.1 Biến động đất đai của phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2011 -
2013 24 Bảng 4.2 Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng tại phường Phan Đình Phùng
giai đoạn 2011 – 2013 29 Bảng 4.3 Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng tại phường Phan Đình Phùng
giai đoạn 2011 - 2013 31 Bảng 4.4 Kết quả giao đất cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tại phường
Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên 32 Bảng 4.5 Kết quả giao đất phục vụ mục đích công cộng tại phường Phan Đình
Phùng giai đoạn 2011- 2013 32 Bảng 4.6 Kết quả giao đất cho các dự án xây dựng tại phường Phan Đình
Phùng giai đoạn 2011 – 2013 33 Bảng 4.7 : Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của Phường Phan Đình
Phùng - Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 34 Bảng 4.8 : Kết quả giao đất so với nhu cầu xin giao đất của phường Phan Đình
Phùng giai đoạn 2011- 2013 36 Bảng 4.9 Kết quả cho thuê đất theo đối tượng sử dụng đất tại phường Phan
Đình Phùng giai đoạn 2011 – 2013 37 Bảng 4.10 Kết quả cho thuê đất theo mục đích sử dụng phường Phan Đình
Phùng giai đoạn 2011 – 2013 38 Bảng 4.11: Kết quả cho thuê đất so với nhu cầu xin thuê đất
phường Quang Trung giai đoạn 2011 - 2013 39
Trang 5Phần I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.1.2 Yêu cầu 2
1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 3
2.1.2 Cơ sở lí luận của đề tài 3
2.1.3 Các căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 5
2.2 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 7
2.2.1 Khái niệm và một số quy định trong việc giao đất, cho thuê đất 7
2.2.2 Khái niệm và một số quy định trong việc thu hồi đất 11
2.3 Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên thế giới 13
2.4 Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đât, thu hồi đất của Việt Nam 15
2.5 Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của tỉnh Thái Nguyên 15
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17 3.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 17
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 17
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17
3.3 Nội dung 17
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phan Đình Phùng 17
3.3.2 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của phường Phan Đình Phùng 17
3.3.3 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2011 - 2013 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
Trang 6pháp quy của Nhà nước 18
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
4.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên 19 4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19 4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21 4.2 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của phường Phan Đình Phùng - thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 24 4.2.1 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2013 24 4.2.2 Sơ lược tình hình quản lý nhà nước về đất đai của phương Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên 25 4.3 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên địa bàn
phường Phan Đình Phùng thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2013 28 4.3.1 Đánh giá trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 284.3.2 Đánh giá kết quả giao đất 29 4.3.3 Đánh giá công tác cho thuê đất 37 4.3.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối với công tác giao đất, cho thuê đất của phường Phan Đình Phùng 41
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43
5.1 KẾT LUẬN 43 5.1.1 Kết quả giao đất của phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2011-
2013 43 5.1.2 Kết quả cho thuê đất của phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2011-2013 43 5.1.3 Kết quả thu hồi đất của phường Phan Đình Phùng giai đoạn 2011-
2013 43 5.2 ĐỀ NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 7
Nước ta đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý với diện tích 33.069.393 ha ( theo số liệu thống kê 2010 ) ở nước ta quy mô trung bình xếp hạng thứ 59 trong tổng số hơn 200 quốc gia, trong khi đó dân số nước ta
là hơn 110 triệu dân đứng thứ 14 trên thế giới vì vật diện tích bình quân trên đầu người ở mức thấp, dẫn đến sức ép rất lớn về quản lý và sử dụng tài nguyên đất Làm thế nào để khai thác,sử dung,quản lý đất đai có hiệu quả nhất? là câu hỏi luôn được đặt ra cho các nhà quản lý hành chính nhà nước về đất đai Từ đây ta thấy được vài trò của công tác quản lý Nhà nước về đât đai rất quan trọng và cần thiết Hiện nay, công tác giao đất, cho thê đât và thu hồi đất là một trong 13 nội dung quản lý hành chính Nhà nước về đất đai và là một trong những nội dung mà trong lãnh đạo, điều hành và quản lý Nhà nước gặp phải rất nhiều khó khăn, vướng mắc Đánh giá kết quả công tác này là rất cần thiết để nắm bắt được tình hình giao đất, cho thuê đât và thu hồi đất đồng thời tìm ra những khó khăn tồn tại
và đưa ra các giải pháp khắc phục sao cho việc quản lý đất đai được tốt nhất
Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết nêu trên và dựa trên tình hình thự tế, đồng thời được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo giảng
viên Hà Xuân Linh, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “ Đánh giá công tác giao
đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên địa bàn phường Phan Đình Phùng – thành
phố Thái Nguyên – Tỉnh thái nguyên giai đoạn 2011 – 2013’’
Trang 81.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1 Mục đích
- Tìm hiểu các quy định của Nhà nước , của các cấp, các ngành và địa phương về công tác giao đất cho thuê đất
- Kết quả việc thực hiện công tác giao đất, cho thuê đât trên địa bàn
phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2011 – 2013
- Đánh giá mặt tích cực và mặt hạn chế của công tác giao đất cho thuê đất trên địa bàn phường từ đó đưa ra các giải pháp hợp lý góp phần thực hiện tốt công tác giao đất cho thuê đất trên địa bàn phường Phan Đình Phùng
- Đưa ra những đề xuất góp ý phù hợp với tình thình tự tế của địa phương
- Đánh giá một cách chính xác kết quả giao đất, cho thuê đất trên địa bàn phường theo từ khi thực hiện luật đất đai 2003
1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
-Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về luật đất đai nói chung và công tác giao đất nói riêng
- Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp
Ý nghĩa thực tiễn
-Tìm ra những mặt đạt được và những hạn chế của công tác giao đất, cho thuê đất ,thu hồi đất của địa phương và từ đó đưa ra các khắc phục những khó khăn trong thời gian tới
Trang 9
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Điều 6, Luật Đất đai 2003 đã thể chế hóa các quy định của Hiến pháp năm
1992 về nội dung quản lý nhà nước về đất đai bằng việc quy định Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các nội dung chủ yếu như: ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản, quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định quản lý nhà nước về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật đất đai, giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai, quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
2.1.2 Cơ sở lí luận của đề tài
Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhìn chung đã phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được duyệt Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định Đã từng bước khắc phục tình trạng giao đất, cho thuê đất trái thẩm quyền, không đúng đối tượng Đất được giao, cho thuê, được chuyển mục đích về cơ bản
là phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt và quá trình chuyển đổi cơ cấu đầu tư và cơ cấu lao động và bảo đảm quốc phòng - an ninh Tổng diện tích đất đã được Nhà nước giao cho các đối tượng sử dụng là 24.996 nghìn ha, chiếm 75,53% tổng diện tích tự nhiên cả nước; trong đó: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng 14.878 nghìn ha chiếm 59,52% tổng diện tích đã giao;
Trang 10các tổ chức trong nước sử dụng 9.735 nghìn ha chiếm 38,95 % tổng diện tích đã giao, cho thuê; tổ chức, cá nhân nước ngoài được thuê sử dụng 56 nghìn ha (chỉ chiếm 0,22%); cộng đồng dân cư được giao 325 nghìn ha (1,30%) Thông qua việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, Nhà nước đảm bảo quyền được hưởng dụng của chủ thể sử dụng đất Người sử dụng đất yên tâm đầu tư trên diện tích đất được giao, được thuê để thực hiện tự nguyện đầy đủ quyền và nghĩa vụ
2.1.2.1 Hạn chế và nguyên nhân
a) Hạn chế
Quy định về thời hạn, hạn mức sử dụng đất nông nghiệp còn làm hạn chế
đến việc tích tụ đất đai để đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trên quy mô lớn, chưa tạo động lực để ổn định và phát triển nông nghiệp Tình trạng giao đất, cho thuê đất tràn lan, chủ đầu tư bao chiếm, găm giữ đất, bỏ hoang gây lãng phí còn xảy ra khá phổ biến Việc thu hồi, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất còn bộc lộ nhiều bất cập Việc giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất chưa được triển khai thực hiện nghiêm túc.Tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích được giao, sử dụng đất chậm so với tiến độ còn khá phổ biến ở các các địa phương, mặc dù pháp luật về đất đai đã có quy định thu hồi đất nhưng chưa thực
hiện được nhiều
b) Nguyên nhân
Do quy định về căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất chưa sàng lọc được nhà đầu tư kém năng lực Việc định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thường thấp hơn nhiều so với giá đất trên thị trường Việc phân cấp mạnh thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cùng với quy định phân cấp mạnh thẩm quyền quyết định đầu tư của pháp luật về đầu tư trên thực tế đã bộc lộ nhiều bất cập, đặc biệt là trong việc quyết định việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất lâm nghiệp có rừng và sử dụng đất tại các khu vực nhạy cảm của vùng biên giới Trình
tự, thủ tục về giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 121, 122 của Luật Đất đai chưa gắn với thủ tục thu hồi đất và chưa quy định rõ về trình tự và thời điểm tính thu nghĩa vụ tài chính.Việc kiểm tra, xử lý vi phạm sau khi giao đất, cho thuê đất chưa được tiến hành một cách thường xuyên
Trang 11c) Giải pháp
+ Đổi mới quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo hướng phải thể hiện được
nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư, của các ngành, lĩnh vực, làm căn
cứ để Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
và xây dựng chính sách tài chính về đất đai
+ Đảm bảo bình đẳng trong sử dụng đất thông qua cơ chế thu hẹp các đối tượng được giao đất và mở rộng đối tượng được thuê đất Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội chủ yếu thực hiện thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất Đồng thời quy định chặt chẽ về điều kiện giao đất, cho thuê đất để phát triển kinh tế
+ Rà soát, sửa đổi thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất để sửa đổi đảm bảo quyền quản lý thống nhất của Trung ương, vừa phát huy quyền chủ động của địa phương Đồng thời phải tăng cường kiểm soát việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ sang đất phi nông nghiệp Điều chỉnh thẩm quyền của cấp tỉnh, cấp huyện cho phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính
+ Phân cấp việc quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và gắn với trách nhiệm giải quyết của địa phương cho phù hợp với chủ trương, yêu cầu
cải cách thủ tục hành chính và điều kiện cụ thể theo từng giai đoạn
2.1.3 Các căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
2.1.3.1 Các văn bản pháp luật của nhà nước
Luật Đất đai năm 1987 quy định: Nhà nước có quyền được giao đất và thu hồi đất đã giao
Luật Đất đai 1993 ( Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 7 năm 1993) có một
số sửa đổi, bổ sung so với Luật Đất đai 1987, trong đó: Nhà nước không chỉ có quyền được giao đất và thu hồi đất mà còn có quyền cho thuê đất Đến năm 2001
bổ sung ý “ chuyển mục đích sử dụng đất’’
Luật Đất đai 2003 quy định việc giao đất, cho thuê đất theo các hình thức: giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê Các đối tượng giao đất, cho thuê đất cũng được mở rộng và quy định cụ thể Trên cơ sở giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận
Trang 12quyền sử dụng đất thì quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất nói chung cũng như quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cũng được Luật Đất đai quy định rõ
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
Nghi định số 197/2004/NĐ – CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của chính phủ
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Nghi định số 198/2004/NĐ – CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về thu tiền sử dụng đất
Ngị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất
Nghị định số 69/2009/NĐ – CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư
Thông tư số 14/2009/TT – BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
2.1.3.2 Các văn bản pháp luật của Tỉnh Thái Nguyên trong việc giao đất, cho thuê đất ,thu hồi đất
- Quyết định 2044/2005/QĐ – UBND ngày 30/9/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường và hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất theo nghị định số 197/2004 NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của chính phủ
- Quyết định 1237/QĐ-UBND, Về việc phê duyệt giá đất để giao đất tái định
cư và giao đất có thu tiền sử dụng đất tại một số khu dân cư trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 132.2 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
2.2.1 Khái niệm và một số quy định trong việc giao đất, cho thuê đất
2.2.1.1 Khái niệm giao đất, cho thuê đất
Giao đất là vấn đề bắt đầu được quy định từ Hiến pháp năm 1992 Trước đó, Hiến pháp 1980 chỉ quy định “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy định chung, nhằm bảo đảm đất đai được sử dụng hợp lý và tiết kiệm.” Luật đất đai
1987 có quy định việc giao đất của Nhà nước Theo Luật này, giao đất với ý nghĩa
là một nội dung của quản lý Nhà nước đối với đất đai Đó là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tế đất và quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất Đến nay, Luật Đất đai
2003 đã quy định cụ thể hơn về khái niệm này:
- Theo khoản 1 Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định : Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng
có nhu cầu sử dụng đất
- Theo khoản 2 Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định : Nhà nước cho thuê đất
là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
2.2.1.2 Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất
- Việc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Phải bảo vệ tốt quỹ đất nông, lâm nghiệp
- Phải theo đúng chế độ thể lệ và bảo vệ sử dụng đất đai.[ Tài liệu tham khảo số 1]
2.2.1.3 Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất
Điều 31 Luật Đất đai 2003 quy định :
- Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất Điều 27 Nghị định 69 ngày 13/8/2009 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định
Trang 14cư bổ sung thêm một số điều về “ Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong các văn bản’’ đã được quy định trong điều 30 Nghị định số 181/2004/NĐ – Cp ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai :
- Đối với tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư
- Đối với hộ gia đình, các nhân thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng
- Đối với cộng đồng dân cư thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân xã , phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất
- Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo kinh
tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo
* Đối với đất nông nghiệp khi giao hoặc cho thuê cần thêm 3 căn cứ sau :
- Căn cứ vào quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp của từng địa phương:
- Căn cứ vào hạn mức giao đất, cho thuê đất nông, lâm nghiệp theo quy định của Luật Đất đai;
- Căn cứ vào đối tượng sủ dụng đất [ Tài liệu tham khảo số 2 ]
* Đối với đất ở khi giao còn cần phải căn cứ vào hạn mức đất ở đã quy định cho vùng đó của UBND tỉnh theo quy định chung của luật đất đai
2.2.1.4 Đối tượng được giao đất, thuê đất
2.2.1.4.1 Giao đất
a Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp:
Theo Điều 33 luật Đất đai 2003 quy định :
Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm
về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức
Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo các dự
án của Nhà nước
Trang 15Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối
b Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp:
Theo Điều 34 Luật Đất đai 2003 quy định :
Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê
Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đớch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê
Tổ chức kinh tế được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh
Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản
2.2.1.4.1 Cho thuê đất
a Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau:
Theo Điều 35 Luật Đất đai 2003 có quy định:
Tổ chức kinh tế thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối
Tổ chức kinh tế thuê đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh
Tổ chức kinh tế thuê đất để xây dựng công trình công cộng có mục đớch kinh doanh
Tổ chức kinh tế thuê đất để xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê
Tổ chức kinh tế thuê đất để hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
b Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau:
Tổ chức nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đớch kinh doanh; xây dựng
Trang 16kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.[ Tài liệu tham khảo số 1]
2.2.1.5 Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất, đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài
- UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với hộ gia đình cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư
- UBND xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.[ Tài liệu than khảo số 1]
2.2.1.6 Các loại hình giao đất, cho thuê đất: Luật Đất đai 2003 có quy định
* Giao đất được chia theo hai hình thức, đó là:
-Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
-Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.[ Tài liệu tham khảo số 1]
* Đối với cho thuê đất cũng được chia thành hai hình thức, đó là:
- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
- Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.[ Tài liệu tham khảo số 1]
2.2.1.7 Hạn mức giao đất ,cho thuê đất
Hạn mức giao đất, cho thuê đất được quy định như sau :
1 Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 03 ha đối với mỗi loại đất
2 Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi
3 Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất cho mỗi hộ gia đình,
cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất
4 Trong trường hợp hộ gia đình cá nhân được gia nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha
Trang 175 Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuọc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trông thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoan 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
6 Chính phủ quy định cụ thể hạn mức giao đất đối với từng loại đất của từng vùng.[ Tài liệu tham khảo số 1]
Hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trimh ương quy định căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạc phát triển nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt [ Tài liệu tham khảo số 1]
2.2.2 Khái niệm và một số quy định trong việc thu hồi đất
2.2.2.1 Khái niệm thu hồi đất
Ngược lại với giao đất, cho thuê đất là những hình thức pháp lý làm hình thành một quan hệ pháp luật đất đai thì thu hồi đất biện pháp pháp lý làm chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai Hình thức pháp lý này là một quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giao đất, cho thuê dất Biện pháp này thể hiện quyền lực nhà nước trong tư cách là người đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai Vì vậy, để thực thi nội dung này, quyền lực nhà nước được thể hiện nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước, của xã hội đồng thời lặp lại trật tự kỷ cương trong quản Thu hồi đất phải được hiểu dưới các khía cạnh sau đây:
- Là một quyết dịnh hành chính của người có thẩm quyền nhằm chấm dứt quan hệ sử dụng đất của người sử dụng;
- Quyết định hành chính thể hiện quyền lực nhà nước nhằm thực thi nội dung của quản lý nhà nước về đất đai;
- Việc thu hồi đất xuất phát từ nhu cầu của Nhà nước và xã hội hoặc là biện pháp chế tài được áp dụng nhằm xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng
Từ đó ta có thể định nghĩa thu hồi đất như sau: Là văn bản hành chính
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm chấm dứt một quan hệ pháp luật
đất đai để phục vụ lợi ích của Nhà nước, của xã hội hoặc xử lý hành chính hành
vi vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng đất[ Tài liệu tham khảo số 1]
Trang 182.2.2.2 Thẩm quyền thu hồi đất
Thẩm quyền thu hồi đất được Điều 44 Luật đất đai 2003 quy định :
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ỏ nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
- UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này không được ủy quyền
2.2.2.3 Các trường hợp thu hồi đất
Thu hồi đất chủ yếu phục vụ các nhu cầu quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, mục đích công cộng và mục tieu phát triển kinh tế đồng thời mở rộng các khả năng cho phép tồ chức kinh tế tìm kiếm mặt bằng tổ chức sản xuất kinh doanh thông qua việc nhận chuyển nhượng hoặc thuê đất của người sử dụng đất khác
mà không nhất thiết phải dung biện pháp hành chính là thu hồi đất Việc thu hồi đất cần chia thành 12 trường hợp theo Điều 38 Luật Đất đai 2003 quy định :
- Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế
- Tổ chúc được Nhà nước giao đất không thu tiền sủ dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngan sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuế đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
- Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
- Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
- Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây :
+ Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;
+ Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn chiếm;
- Cá nhân sử dụng đất bị chết mà không có người thừa kế;
- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
Trang 19- Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước;
- Đất được nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn
- Đất trồng cây hàng năm không được sủ dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sủ dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sủ dụng trong thời hạn 12 tháng liền hơạc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép
2.2.2.6 Trình tự ,thủ tục thu hồi đất
Bước 1:Giới thiệu địa điểm
Bước 2: Thông báo chủ trương thu hồi đất;Thành lập hội đồngbồi thường,
hỗ trợ và tái định cư; cung cấp thông tin quy hoạch; Đo dạc bản đồ địa chính hay trích lục khu đất thực hiện dự án
Bước 3: Lâp,thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng có sử dụng đất;Thẩm đinh,phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường
Bước 4: Lập phương án bồi thường,hỗ trợ và tái định cư và Quyết định thu hồi đất đến từng hộ gia đình hay cá nhân có đất bị thu hồi
Bước 5: Lập hồ sơ đất đai trình cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hôi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất
Bước 6: Thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Bước 7: Cưỡng chế,thi hành quyết định thu hồi, giải phóng mặt bằng
Bước 8: Bàn giao đất trên thực địa, kí hợp đồng thuê đất (đối với các tổ chức thuê đất ) (Điều 30 Nghị định 181/2004/NĐ- CP, Điều 28, 29,30,31 Nghị định 69/2009/NĐ - CP )
2.3 Tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất trên thế giới
Một số quốc gia trên thế giới sử dụng phương pháp định giá đất nhằm tạo cơ
sở để tiến hành bồi thường khi Nhà nước thu hồi
Một số quy định của các quốc gia trên thế giới trong công tác thu hồi đất như :
Trang 20Trung
Quốc
Luật quản lý đất đai
của Trung Quốc
đề sở hữu của khu vực bị ảnh hưởng
• Thứ hai, dự thảo kế hoạch thu hồi đất Kế hoạch này là cơ sở để Chính phủ phê duyệt công tác thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường và tái định cư Công tác này bao gồm trưng mua đất thuộc sở hữu hợp tác xã, mục đích sử dụng đất,
vị trí chính xác của khu đất bị trưng mua, chủ
sở hữu và diện tích
• Thứ 3, báo cáo với chính quyền cấp địa phương Cơ quan quản lý đất đai đệ trình kế hoạch thu hồi đất và các tài liệu khác lên cấp cao hơn để kiểm tra, phê duyệt
• Cần có nghiên cứu đánh giá tác động về mặt xã hội khi dự án ảnh hưởng tời 400 hoặc nhiều hơn
hộ gia đình trong khu vực đồng bằng, hoặc 200 hoặc nhiều hơn hộ gia đình ở khu vực miền núi hoặc khu vực dân tộc thiểu số
• Xác định danh mục các công trình công cộng
và tiến hành khảo sát cơ bản về các đối tượng
Úc Đạo luật quản lý
đất đai WA1997
điều 170
• Chuẩn bị kế hoạch khảo sát
• Chuẩn bị kế hoạch triển khai
( Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường – Kết quả nghiên cứu: “Kinh nghiệm
nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai”, tháng 9/2012)
Trang 212.4 Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đât, thu hồi đất của Việt Nam
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhà nước với tư cách là chủ đầu tư lớn nhất có nhiệm vụ xây dựng các cơ sỡ kinh tế, hạ tầng xã hội, sử dụng đất vào mục đích công cộng, lợi ích của cộng đồng, bảo vệ chủ quyền quốc gia cùng với các chủ đầu tư khác có nhu cầu sử dụng đất rất lớn Trong khi đó, những diện tích Nhà nước có nhu cầu sử dụng lại do những tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân đang có quyền sử dụng do được giao đất, thuê đất, do nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất Do vậy, vì lợi ích của xã hội những người đang sử dụng đất phải chấp hành quyết định thu hồi đất của Nhà nước Các trường hợp đó là:
+ Nhà nước sữ dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh;
+ Nhà nước sử dụng đất vào mục đích công cộng, lợi ích quốc gia;
+ Nhà nước sử dụng đất vào mục tiêu phát triển kinh tế để xây dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
Đến nay diện tích đất đã giao, đã cho thuê là 25,16 triệu ha, chiếm 76,4% diện tích tự nhiên của cả nước Trong đó: Hộ gia đình, cá nhân 49,55%; các tổ chức kinh tế trong nước 21,98%; Ủy ban nhân dân xã 11,28%; tổ chức, cá nhân nước ngoài, liên doanh với nước ngoài 0,12%; các đối tượng khác 13,59 ( Phùng Văn Nghệ – Tổng cụ quản lý Đất đai)
2.5 Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của tỉnh Thái Nguyên
Công tác giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ cho các mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
và phát triển kinh tế đã được triển khai đồng bộ, đúng quy định pháp luật, thu hút nhiều dự án đầu tư trong nước và quốc tế với quy mô lớn Từ năm 2003 tới nay,
có 1.300 tổ chức doanh nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất với tổng diện tích gần 4.000 ha, bảo đảm được quỹ đất chủ yếu dành cho công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển đô thị
Diện tích đất dành cho phát triển đô thị tăng nhanh, đến nay, có trên 109 dự
án đã được chấp thuận với diện tích 5.280 ha, trong đó có 33 dự án với diện tích
Trang 22740 ha đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, giai đoạn 2004 – 2011 bình quân tăng gần 100 ha/năm, góp phần hình thành mạng lưới đô thị phân bố đồng bộ ở các địa phương trong tỉnh; diện tích đất quy hoạch dành cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có gần 4.500 ha, giai đoạn 2000 – 2011 bình quân tăng gần
400 ha/năm
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đã có nhiều tiến bộ, việc tổ chức triển khai các quy định về công bố công khai quy hoạch xây dựng QH, KHSDĐ; phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gắn với việc vận dụng phù hợp các cơ chế chính sách về đất đai đã góp phần từng bước ổn định chỗ ở, đời sống, chuyển đổi ngành nghề, tạo được nhiều việc làm cho người có đất bị thu hồi, đặc biệt là đối với những người trực tiếp sản xuất nông nghiệp; từng bước giải quyết hài hòa lợi ích của Nhà nước, của người có đất
bị thu hồi, của nhà đầu tư, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội
Trang 23Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác giao đất, cho thuê đất và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giao
đất, cho thuê đất trên địa bàn phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên
– tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 -2013
Các văn bản dưới luật áp dụng trong công tác giao đất, cho thuê đất
Các tổ chức cá nhân sử dụng đất
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn phường trong giai đoạn 2011 – 2013
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
•Địa điểm
Nghiên cứu trên địa bàn phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên
– tỉnh Thái Nguyên
•Thời gian tiến hành
Thời gian từ ngày 30/1/2014 – 30/4/2014
3.3 Nội dung
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Phan Đình Phùng
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của phường Phan Đình Phùng
3.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
3.3.2.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai
3.3.3 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn phường Phan
Đình Phùng giai đoạn 2011 - 2013
3.3.3.1 Đánh giá công tác giao đất
- Đánh giá công tác giao đất theo đối tượng sử dụng
- Đánh giá công tác giao đất theo đơn vị hành chính
- Đánh giá công tác giao đất theo mục đích sử dụng
Trang 24- Đánh giá công tác giao đất so với nhu cầu xin giao đất
- Đánh giá công tác giao đất theo các dự án xây dựng
- Đánh giá công tác giao đất phục vụ mục đích công cộng
3.3.3.2 Đánh giá công tác cho thuê đất
- Đánh giá công tác cho thuê theo đối tượng sử dụng
- Đánh giá công tác cho thuê theo mục đích sử dụng
- Đánh giá công tác thuê đất so với nhu cầu xin thuê đất
3.3.3.3 Đánh giá công tác thu hồi đất
3.3.3.4 Đánh giá những thuận lơi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối với công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất của phường Phan Đình Phùng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu tại phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng thống kê, sử dụng các báo cáo tổng hợp hồ sơ giao đất, cho thuê đất, các quyết định giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất qua các năm
- Tham khảo các tài liệu và các văn bản có liên quan
- Tìm hiểu những khó khăn trong tổ chức, hoạt động giao đất, cho thuê đất trên địa bàn
3.4.2 Phương pháp phát phiếu điều tra
- Số hộ điều tra
- Cách chọn hộ
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Phân loại số liệu trước khi tổng hợp
- Tổng hợp theo phương pháp thống kê đơn giản
- So sánh, đối chiếu các quy định của Luật Đất đai và các văn bản khác kèm theo
- Phân tích số liệu đã thu thập
3.4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và đối chiếu với các văn bản pháp quy của Nhà nước
- Từ các tài liệu thu thập tổng hợp, phân tích đối chiếu các quy định trong văn bản pháp lý, pháp quy của Nhà Nước để đánh giá và đưa ra các giải pháp
nhằm đẩy mạnh và hoàn thiện công tác giao đất
Trang 25Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của phường Phan Đình Phùng – thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Phan Đình Phùng là phường nằm ở khu vực trung tâm hành chính của thành phố Thái Nguyên Phường có tổng diện tích tự nhiên 270.27ha với 14.305 người
và được chia thành 40 tổ dân phố Vị trí địa lý của phường như sau:
-Phía Bắc giáp phường Hoàng Văn Thụ và phường Trưng Vương;
-Phía Nam giáp phường Gia Sàng;
-Phía Đông giáp phường Túc Duyên;
-Phía Tây giáp phường Đồng Quang
Địa bàn phường có nhiều tuyến đường giao thông huyết mạch chạy qua như đường Phan Đình Phùng, đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Hoàng Văn Thụ, Đường Bắc Nam nối thành phố Thái Nguyên với các trung tâm kinh tế lớn của vùng Đông Bắc và đồng bằng Sông Hồng Phường là nơi tập trung khoảng 50
cơ quan, xí nghiệp của thành phố, của tỉnh và của trung ương Những yếu tố này
đã tạo cho phường nhiều lợi thế trong việc mở rộng mối quan hệ giao lưu văn hóa, tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, thúc đẩy phát triển nhanh nền kinh tế
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Phường Phan Đình Phùng có địa hình tương đối bằng phẳng độ cao trung bình từ 20 – 30m so với mặt nước biển Hướng dốc từ Bắc xuống Nam, từ Đông Bắc xuống Tây Nam Với địa hình như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng
cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị