1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các mô hình thí điểm hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo nghề, tài liệu hội thảo

82 537 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI THẢO “CÁC MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM HỢP TÁC VỚIDOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ - TỪ KINH NGHIỆM ĐẾN HƯỚNG ĐI TRONG TƯƠNG LAI” Hà Nội, 20/01/2016 TCDN Hợp tác Phát triển Việt - Đức về Đào tạo

Trang 1

HỘI THẢO “CÁC MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM HỢP TÁC VỚI

DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ - TỪ KINH NGHIỆM ĐẾN HƯỚNG ĐI TRONG TƯƠNG LAI”

Hà Nội, 20/01/2016

TCDN

Hợp tác Phát triển Việt - Đức về Đào tạo nghề

Trang 4

Thời gian Nội dung Chịu trách nhiệm / người

thực hiện

Tiến sĩ Sommer 9:15 – 10:45 Trình bày và thảo luận các mô hình hợp tác với doanh

nghiệp trong đào tạo nghề của 5 trường đối tác

1 Trường CĐN Bách nghệ Hải Phòng

2 Trường ĐH Sư phạm KT Hưng Yên

3 Trường CĐN Kỹ thuật CN Hồ Chí Minh

11:30 – 12:15 Trình bày và thảo luận kết quả khảo sát doanh nghiệp TS Stephan Horn, Lena

Schindler, GS Bùi Thế Dũng

12:15 – 13:30 Nghỉ ăn trưa

13:30 - 15:00 Nhóm 1: Thảo luận về quá trình phát triển, các bước

triển khai cụ thể tiếp theo Nhóm 2: Thảo luận việc thực hiện các mô hình hợp tác đào tạo với doanh nghiệp, các bước cụ thể nhằm tối

ưu hóa các mô hình hiện tại Nhóm 3: Sự tham gia của khu vực kinh tế vào đào tạo nghề, Khuôn khổ hợp tác đào tạo nghề với doanh nghiệp

TS Steffen Horn/ chị Việt

Hà Lena Schindler/GS Bùi Thế Dũng

Ông Jürgen Illing/ Chị Giáp Thị Thanh Bình

15:00 – 15:15 Giải lao

15:15 – 17:00 Tổng hợp kết quả thảo luận nhóm với trọng tâm xây

dựng các đề xuất và các bước cụ thể nhằm phát triển/tối ưu hóa các mô hình đào tạo hợp tác với doanh nghiệp

Bà Britta van, GS Bùi Thế Dũng và đại diện các nhóm

TS Horst Sommer

Trang 5

I CÁC BÀI TRÌNH BÀY 6

1 MÔ HÌNH “HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ” 7

2 BÀI HỌC THÀNH CÔNG:

3 ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰCTHEO ĐỊNH HƯỚNG

4 BÁO CÁO HỘI THẢO CÁC MÔ HÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

6 KẾT QUẢ KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC THEO ĐỊNH HƯỚNG GẮN NHÀ TRƯỜNG

MỤC LỤC

Trang 6

I CÁC BÀI TRÌNH BÀY

Trang 7

1 MỤC TIÊU CỦA MÔ HÌNH

1.1 Nâng cao chất lượng đào tạo nghề (Đào tạo gắn với thực tế, đáp ứng nhu cầu sản xuất, sớm phát triển kinh nghiệm nghề nghiệp);

1.2 Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề (Đào tạo định hướng nhu cầu doanh nghiệp/hướng tới đào tạo theo địa chỉ sử dụng);

1.3 Tiết kiệm đầu tư kỹ thuật cho trường dạy nghề (Chỉ trang bị cho đào tạo cơ bản và cho các công việc chuyên nghề bắt buộc

Các công việc do doanh nghiệp tự chọn thì được dạy tại DN và bằng thiết bị của doanh nghiệp);

1.4 Mang lại lợi ích cho tất cả các bên (Người học: Chất lượng đào tạo, cơ hội việc làm; Nhà trường: Uy tín, thu nhập; Doanh nghiệp: Nhu cầu nhân lực trước mắt và lâu dài; Xã hội: Giảm bớt chi phí xã hội, nâng cao hiệu quả chung trong đào tạo nghề)

MÔ HÌNH "HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ"

(Được thử nghiệm tại Dự án "Trung tâm Đào tạo nghề Việt-Đức Trường CĐN

Bách nghệ Hải Phòng")

Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2016

1 MÔ HÌNH “HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ”

Trang 8

2 CÁC TÍNH ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH

2.4 Tần suất và thời gian học tập tại DN:

Sự hợp tác giữa Trường và DN diễn ra trong cả 3 năm của khóa đào tạo:

- Năm I: Cơ bản và cơ bản - Học tại DN 2 tháng (8 tuần/320 giờ);

- Năm II: Chuyên nghề - Học tại DN 3 tháng (12 tuần/480 giờ);

- Năm III: Chuyên nghề nâng cao - Học tại DN 4 tháng (16 tuần/480 giờ);

- Thi tốt nghiệp được tổ chức 2 lần và tại DN; lần 1 vào cuối năm thứ hai (lấy bằng trung cấp) và lần 2 cuối khóa học (lấy bằng cao đẳng)

học lý thuyết, thực hành tại trường, tính liên thông tốt.

2.1 Vai trò của doanh nghiệp: DN là đối tác tự nhiên không thể thiếu trong mô hình (DN vừa tạo điều kiện khai thác thiết

bị, vừa tham gia tích cực vào quá trình đào tạo, vừa sử dụng hiệu quả sản phẩm đào tạo trong và sau khóa học);

2.2 Sự tham gia của DN: Tỷ trọng thời lượng đào tạo tại doanh nghiệp được nâng lên, chiếm 30% tổng thời gian thực học của khóa đào tạo;

2.3 Căn cứ xác định nội dung CTĐT nghề: Nội dung CTĐT được lựa chọn trên cơ sở định hướng nhu cầu của DN: Các công việc chuyên nghề mà ≥ 70% DN trên địa bàn có nhu cầu được xem là các nội dung bắt buộc, được dạy tại trường; Các công việc còn lại được xem là các nội dung tự chọn khác nhau theo từng DN và được dạy tại các DN;

Trang 9

3 CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU CỦA MÔ HÌNH

3.3 Xây dựng Chương trình đào tạo (CTĐT)

 Lấy ý kiến DN về các công việc nghề được thực hiện phổ biến tại DN (Công việc có 70% các DN được khảo sát cho là cần thiết được đưa vào CTĐT như nội dung bắt buộc);

 CTĐT có cấu trúc 3 cấp tương ứng với 3 bậc trình độ (Sơ cấp, Trung cấp và Cao đẳng nghề);

 Có các mô đun đào tạo đặc trưng cho mô hình, được thực hiện tại DN, nhằm giải quyết các công việc đặc thù của DN;

 Bộ CTĐT cải tiến: Xuất phát từ Tiêu chuẩn nghề, phù hợp với mô hình hợp tác với DN, có thể áp dụng cho bồi dưỡng nghề;

3 CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU CỦA MÔ HÌNH

3.1 Khảo sát nhu cầu

 Làm rõ nhu cầu chung và yêu cầu của DN trên địa bàn về

số lượng, chất lượng đào tạo để định hướng phát triển

mô hình đào tạo

 Xây dựng ngân hàng cơ sở dữ liệu của các DN trên địa bàn

Trang 10

3 CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU CỦA MÔ HÌNH

 Ký Hợp đồng hợp tác đào tạo:

- Mỗi năm ký một lần cho các đối tượng sinh viên cụ thể

- Làm rõ trách nhiệm của mỗi bên và nội dung cụ thể của từng đợt học tập Xác định nhân sự (điều phối viên, Cán bộ ĐT, GV quản lý) để thực hiện hoạt động hợp tác

 Hợp đồng về Hợp tác đào tạo; Quyết định cử SV đi học tập tại DN.

 Điều phối viên và Cán bộ đào tạo của DN được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm;

 Tổ chức tập huấn về chương trình đào tạo, phương pháp tổ chức, đánh giá, ghi chép hồ sơ và công tác phối hợp giữa Trường

 Chọn được các DN phù hợp nhất đảm bảo cho sự thành công của hoạt động hợp tác (NN, NhN, TN).

3 5 Ký kết các văn bản về hợp tác đào tạo và bồi dưỡng.

 Ký Biên bản ghi nhớ về hợp tác đào tạo và bồi dưỡng: Ký một lần có giá trị trong nhiều năm (nếu không có đề nghị thay đổi).

 Hướng tới sự hợp tác trong đào tạo mới và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho công nhân của các DN;

 Thống nhất cơ chế tài chính khi SV đến học tập tại DN.

 Văn bản ghi nhớ về Hợp tác trong đào tạo và bồi dưỡng.

Trang 11

3 CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU CỦA MÔ HÌNH

3.8 Đánh giá, rút kinh nghiệm về hợp tác đào tạo

 Thực hiện thường xuyên sau mỗi đợt học tập tại DN;

 Đánh giá toàn diện trên các mặt: Chương trình ĐT, sự phối hợp trong tổ chức thực hiện, nhìn nhận về chất lượng và hiệu quả;

3 CÁC QUÁ TRÌNH CHỦ YẾU CỦA MÔ HÌNH

hoạt động hợp tác; trực tiếp là giáo viên của Trường phối hợp với DN trong đào tạo;

hợp tác đào tạo;

- Nhật ký học tập tại DN của SV;

- Báo cáo kết thúc mô đun của SV;

- Sổ theo dõi đào tạo của CB đào tạo tại DN;

- Sổ theo dõi đào tạo của Giáo viên phối hợp đào tạo tại DN

Lưu ý: Việc ghi chép các báo cáo, nhật ký hay bị làm sơ sài, qua loa

Trang 12

4 CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH ĐỂ TRIỂN KHAI MÔ HÌNH

4.1 Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ ở cấp độ lãnh đạo giữa Trường và DN;

4.2 Làm cho DN nhận thức được lợi ích của chính họ khi tham gia hợp tác đào tạo (được sử dụng nguồn nhân lực trong ngắn hạn và bổ sung trong dài hạn theo nhu cầu mà không phải đào tạo lại; có nhiều

thuận lợi khi bồi dưỡng nâng cao; được hưởng chính sách đối với DN tham gia dạy nghề theo Luật Giáo dục nghề nghiệp);

năm thứ 2) và Cao đẳng (cuối khóa học);

đào tạo SV đợt đó Đề thi thực hành gắn với sản phẩm của DN/cùng doanh nghiệp xây dựng (theo mô hình của Đức);

Hội đồng thi lý thuyết tại trường.

đánh giá đáp ứng yêu cầu công việc ( CGKL - tiệm cận được bậc 3/7)

Trang 13

Chân thành cám ơn các thính giả đã

lắng nghe!

PGS.TS Phạm Ngọc Tiệp

4 CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH ĐỂ TRIỂN KHAI MÔ HÌNH

trường sản xuất và có tính khả thi trong thực hiện (Người

học làm quen với môi trường DN, củng cố kiến thức kỹ năng thông qua hoạt động hỗ trợ và tham gia sản xuất, học tập kiến thức, kỹ năng mới gắn với công việc mới có tính đặc thù của DN, độc lập tham gia dây chuyền sản xuất khi đã có đủ tự tin về trình độ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tế);

với các văn bản lưu trữ và hồ sơ quản lý phù hợp (Biên bản ghi nhớ, hợp đồng đào tạo, sổ tay theo dõi đào tạo tại DN, nhật ký học tập, báo cáo kết thúc mô đun )

Trang 15

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 2

MỞ ĐẦU

Nhờ TCDN và GIZ, nhà trường và hai doanh nghiệp Đức

là Messer và B.Braun đã thực hiện thành công chương

trình thí điểm hợp tác đào tạo kỹ thuật viên Cơ điện tử

(CĐN)

Những kinh nghiệm thực tiễn giúp bổ sung, hoàn thiện những hiểu biết của chúng tôi về cách tiếp cận và mô hình đào tạo kép Đặc biệt, triển khai các CTĐT kép phù hợp với điều kiện của Việt Nam

Thành công từ chương trình hợp tác đào tạo KTV Cơ điện tử rất hữu ích cho việc triển khai, nhân rộng mô hình đào tạo kép ở Việt Nam

BÀI HỌC THÀNH CÔNG:

HỢP TÁC ĐÀO TẠO KỸ THUẬT VIÊN CƠ ĐIỆN TỬ Giữa Trường ĐHSPKT Hưng Yên và các doanh nghiệp Đức

Hung Yen, October 15th, 2014

2 BÀI HỌC THÀNH CÔNG HỢP TÁC ĐÀO TẠO KỸ THUẬT VIÊN CƠ ĐIỆN TỬ

Trang 16

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỰ THÀNH CÔNG

1 Sự hợp tác chặt chẽ của các bên liên quan trong các khâu: Cập nhật, triển khai chương trình đào tạo

Đánh giá và công nhận kết quả Đầu tư tương xứng

Cách tiếp cận, truyền thống đào tạo kỹ năng và những kinh nghiệm triển khai CTĐT định hướng thực hành, đặc biệt kinh nghiệm làm việc với các doanh nghiệp đã phát huy hiệu quả rõ rệt.

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 4

Trang 17

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỰ THÀNH CÔNG

3 Đáp ứng chuẩn quốc gia và quốc tế:

CTĐT đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế

Bằng cấp của sinh viên được công nhận chính thức Sinh viên có thể làm việc ở các môi trường khác nhau, đặc biệt môi trường lao động quốc tế

Phòng Thương mại và Công nghiệp Đức (AHK) là tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ theo năng lực cho học viên (tương thích với hệ thống kỹ năng nghề nghiệp 7 mức của Châu Âu) Yêu cầu khắt khe của AHK: để được AHK xem xét cấp chứng chỉ, AHK phải tham gia kiểm soát chất lượng trong mọi khâu của quá trình đào tạo

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 6

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỰ THÀNH CÔNG

2 Học tập ngay trong quá trình sản xuất:

CTĐT có sự phân định rõ ràng các nội dung đào tạo tại Trường và các nội dung đào tạo tại doanh nghiệp

Đào tạo tại doanh nghiệp chiếm 50% thời lượng của CTĐT

Thiết kế chương trình phải hết sức linh hoạt, tạo thuận lợi cho quá trình phối hợp đào tạo với doanh nghiệp Ví

dụ bố trí thời gian thực tập phù hợp với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 5

Trang 18

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỰ THÀNH CÔNG

5 Áp dụng linh hoạt cơ chế chính sách về đào tạo:

Khảo sát thị trường lao động

Nghiên cứu, vận dụng linh hoạt những cơ chế chính sách

về giáo dục đào tạo có liên quan

CTĐT thí điểm nhận được sự ủng hộ từ Tổng cục Trưởng TCDN nên các thủ tục hành chính và các thủ tục quản lý rườm rà khác được lược bỏ Nhờ đó các bên tiết kiệm được thời gian tập trung cho chất lượng chuyên môn của CTĐT thí điểm

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 8

CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỰ THÀNH CÔNG

4 Đội ngũ giảng viên:

Các cán bộ hướng dẫn có năng lực tại các doanh nghiệp Các giảng viên có năng lực nghề nghiệp và năng lực sư phạm

Đa phần giảng viên tham gia đào tạo CTĐT thí điểm đều

là giảng viên có kinh nghiệm nên việc dạy học và phối hợp công tác có nhiều thuận lợi Giảng viên thực sự là cầu nối giữa nhà trường và doanh nghiệp

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 7

Trang 19

CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM ĐÀO TẠO KTV CĐT

Có cơ sở là mối quan hệ hợp tác truyền thống, tốt đẹp giữa Trường ĐHSPKT Hưng Yên và các doanh nghiệp Đức

Khởi nguồn từ nhu cầu sử dụng nhân lực kỹ thuật trình

độ cao của doanh nghiệp Đức

Dựa trên niềm tin về đội ngũ giảng viên có năng lực nghề nghiệp và kinh nghiệm đào tạo của Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Chương trình thí điểm được sự ủng hộ của GDVT, NIVT, GIZ và AHK

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 10

Tăng cường định hướng nghề nghiệp

Tăng hiệu quả đào tạo: tiết kiệm chi phí Sinh viên quen với môi trường lao động

Tăng cường được mối quan hệ giữa nhà tuyển dụng và người lao động tương lai

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 9

Trang 20

CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM: Lộ trình xây dựng

Triển khai chương trình đào tạo (tại Trường và các doanh nghiệp) Kiểm tra đánh giá và cấp bằng (2-2-2015)

(Hội đồng gồm đại diện trường, các doanh nghiệp, TCDN và AHK)

Tuyển sinh (15 sinh viên, 15/7/2013) Thi tuyển tại trường

Các bên cùng phát triển CTĐT và tài liệu giảng dạy

(13/5/2013)

Ký biên bản hợp tác (18/3/2013) Phân tích nhu cầu và triển vọng hợp tác (9/2/2012)

Ký hợp đồng đào tạo giữa sinh

viên và công ty

TCDN phê chuẩn

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 12

CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM ĐÀO TẠO KTV CĐT

Tổng thời lượng: 1950 giờ (chương trình 1.5 năm)

Tổng số mô đun nghề: 16 Trong đó 12 mô đun đào tạo

tại trường có tổng thời lượng 975 giờ (chiếm 50%); 4 mô đun đào tạo tại doanh nghiệp cũng có tổng thời lượng

975 giờ (chiếm 50%)

Ngoại ngữ: tổng thời lượng dành cho tiếng Anh giao tiếp

là 240 giờ - gấp hai lần so với chương trình thông thường

Sinh viên được hỗ trợ từ doanh nghiệp: năm thứ 2 là 1,8 triệu/tháng; năm thứ 3 là 3 triệu/tháng

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 11

Trang 21

BÀI HỌC KINH NGHIỆM: THÁCH THỨC

Phân định chi tiết về các nội dung đào tạo tại Nhà trường và các nội dung đào tạo

tại doanh nghiệp

Kỹ năng tiếng Anh của sinh viên cần được cải thiện để đáp ứng môi trường làm

việc của doanh nghiệp và môi trường lao động quốc tế

Năng lực sư phạm của các cán bộ hướng dẫn tại doanh nghiệp cần được cải thiện

Hiệu quả của công tác tổ chức đào tạo để tối ưu chi phí ăn ở và đi lại của sinh viên

Tính bền vững của chương trình thông qua việc mở rộng tới các doanh nghiệp khác

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 14

BÀI HỌC KINH NGHIỆM: LỢI ÍCH

Sinh viên

Có được chương trình đào tạo đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp

Có được nguồn nhân lực thích ứng được ngay với công việc

Năng suất lao động của

Có năng lực nghề nghiệp thành thục sẵn

sàng tham gia vào thịtrường lao động

Có thêm thu nhập

trong quá trình học tập

• Học tập trong môi trường lao động thực

sự

• Được trải nghiệm với

doanh nghiệp và nghềnghiệp

Thu hút được thêm nhiều sinh viên

• Tăng cường được kỹ năngthực hành, thái độ, tác phonglàm việc cũng như động cơhọc tập của sinh viên

• Cải thiện được công tác đàotạo thực hành trong môitrường lao động thực tiễn

Tự quyết nội dung đào tạo

ở Trường

Giảm chi phí đào tạo

Doanh nghiệp Nhà trường

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 13

Trang 22

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 16 Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 15

Trang 23

Trân trọng cảm ơn!

Hội thảo “Các mô hình hợp tác ĐTN với DN: từ kinh nghiệm đến hướng đi trong tương lai” Trang 17

Trang 25

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

TRƯỜNG CĐN KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰCTHEO ĐỊNH HƯỚNG

GẮN NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP

TS NGUYỄN THỊ HẰNG

Hà Nội, ngày 20/1/2016

3 ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰCTHEO ĐỊNH HƯỚNG

Trang 26

Nguồn lực lao động có chất lượng

đáp ứng nhu cầu xã hội còn rất hạn

chế

Mô hình đào tạo gắn nhà trường với

doanh nghiệp các nước phát triển:

Mô hình kép của Đức; Mô hình đào

tạo linh hoạt của Na Uy; Mô hình đào

tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

địa phương của Nhật.

Chương trình đào tạo nặng hàn lâm

Nhu cầu tuyển dụng của doanh

nghiệp khác nhau.

Giới thiệu mô hình đào tạo nghề theo định hướng gắn nhà trường với doanh nghiệp

Đề xuất giải pháp

Trang 27

về nhu cầu nhân lực và khả năng cung ứng nhân lực

Đào tạo liên kết: "là sự chia sẻ, thống nhất, hợp lực

giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng cùng hướng đến hiệu quả trong đào tạo góp phần cao sức cạnh tranh trong thị trường lao động, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực ở các vùng, miền khác nhau "

Nguồn nhân lực: "gồm những người đủ 15 tuổi trở

lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ trong gia đình, không

có nhu cầu làm việc, những người thuộc các tình trạng khác như nghỉ hưu trước tuổi"

2

1

PHẦN NỘI DUNG

1 CÁC KHÁI NIỆM

Trang 28

Các tiêu chí Chưa đáp ứng Đáp ứng Đáp ứng tốt

Trang 29

Nội dung đạt được: Tiếp nhận HSSV thực tập

tại doanh nghiệp, được hỗ trợ kinh phí cho nhà trường; doanh nghiệp tham gia giảng dạy và hướng dẫn HSSV thực tập; tham gia xây dựng, điều chỉnh chương trình đào tạo, đánh kỹ năng nghề

Nội dung chưa đạt: Cung cấp thông tin, đào tạo

cho doanh nghiệp, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Kết quả hợp tác giữa nhà trường với doanh nghiệp

2

Trang 30

LOGO

PHẦN NỘI DUNG

3 MÔ HÌNH ĐÀO TẠO GẮN NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH

NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Mô hình đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương của Nhật

Mô hình đào tạo linh hoạt của Na Uy

Công thức 0 + 4

Học nghề 4 năm tại nhà máy

Trang 31

số nước trên thế giới linh hoạt tại các cơ

sở đào tạo nghề

Giải pháp 2

Đầu tư trang thiết bị phục vụ đào tạo ở mức

cơ bản và đầy

đủ

Giải pháp 3

Hình thành mạng lưới chiến lược giữa các

cơ sở đào tạo với các tổ chức

sử dụng lao động

LOGO

PHẦN NỘI DUNG

4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

ĐỀ XUẤT 5 GIẢI PHÁP

TỪ THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO GẮN VỚI DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CĐN KTCN HCM

Trang 32

LOGO PHẦN KẾT LUẬN

Đào tạo theo hướng nhà trường gắn với doanh nghiệp là một trong những giải pháp phù hợp cả về

lí luận và thực tiễn

Trường dạy nghề cần triển khai đồng bộ các giải pháp mà tác giả đã đề xuất

Thay đổi mô hình Phát triển – đáp ứng nhu cầu xã hội

Giải pháp 4

Xây dựng chương trình đào tạo theo

mô đun kỹ năng hành nghề

Giải pháp 5

Xây dựng chuẩn đầu ra cho các nghề đào tạo

Trang 33

LOGO

Trang cảm ơn

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM, THEO DÕI CỦA QUÝ VỊ

Trang 35

www.3dflags.com">Animated flag images by 3DFlags.com

NỘI DUNG BÁO CÁO

MÔ HÌNH ĐÀO TẠO HỢP TÁC DOANH NGHIỆP

www.3dflags.com">Animated flag images by 3DFlags.com

BÁO CÁO HỘI THẢO CÁC MÔ HÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ VỚI DOANH NGHIỆP Trường Cao Đẳng Nghề LILAMA 2 – Long Thành, Đồng Nai

1

Hà Nội 20/01/2016

4 BÁO CÁO HỘI THẢO CÁC MÔ HÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ VỚI DOANH NGHIỆP

Trang 36

VỊ TRÍ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LILAMA2 NẰM TRONG VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

Trang 37

• Đào tạo

nâng cao

• Đào tạo lại

theo yêu doanh nghiệp

• Thí điểm

đào tạo

mô hình

Đào tạo kép” Dual System của Đức

• Đào tạo

cấp chứng chỉ quốc tế AWS, City

& Guilds

• Đào tạo Sư

phạm Quốc tế cho giáo viên

• Đào tạo và

cấp chứng chỉ kỹ năng nghề cho giáo viên

LĨNH VỰC ĐÀO TẠO

• Cao đẳng

nghề nâng cao quốc

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LILAMA2

5

Hà Nội, ngày 20/01/2016

Trang 38

TT NGHỀ CĐ NÂNG

CAO QTẾ ĐẲNG CAO TRUNG CẤP

11 Kỹ thuật lắp đặt ống công nghệ X X

12 Điện công nghiệp X X

13 Kỹ thuật lắp đặt điện và điều

khiển trong công nghiệp

14 Kỹ thuật lắp đặt thiết bị cơ khí X X

15 Lắp ráp và sữa chữa máy tính X X

16 Kế toán doanh nghiệp X X

17 Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ X X

18 Công nghệ ô tô X

19 Bảo trì thiết bị cơ điện X

20 Vận hành cầu trục (Lái cẩu) X

8

Hà Nội, ngày 20/01/2016

www.3dflags.com">Animated flag images by 3DFlags.com

1 Chế tạo thiết bị cơ khí x X X X

2 Điện tử công nghiệp x X X X

Trang 39

www.3dflags.com">Animated flag images by 3DFlags.com 10

2.1.1 Đào tạo dài hạn với Công ty Robert Bosch: 03 năm

 Hợp đồng pháp lý: + Nhà trường ký hợp đồng với công ty Bosch

+ Công ty Bosch ký với AHK ( Hiệp hội nghề của Đức)

 Quy mô đào tạo: + Khóa 01: 22 sinh viên

+ Khóa 02: 24 sinh viên + Khóa 03: 24 sinh viên

 Ngành nghề đào tạo: Chế tạo thiết bị cơ khí

 Hình thức đào tạo: 70% Đào tạo tại Công ty Bosch và 30% đào tạo tại LILAMA 2

 Chương trình đào tạo: 42 modunTrong đó: + 15 modun theo chương trình khung của Việt Nam + 15 modun theo chương trình AHK

+ 12 modun theo chương trình đào tạo của Bosch

 Lilama 2 cấp bằng cao đẳng nghề và AHK cấp chứng chỉ nghề

2.1 Thực trạng đào tạo hợp tác của Trường Cao đẳng nghề LILAMA 2:

Có 02 mô hình đào tạo (dài hạn và ngắn hạn )

II MÔ HÌNH ĐÀO TẠO HỢP TÁC DOANH NGHIỆP

10

Hà Nội, ngày 20/01/2016

www.3dflags.com">Animated flag images by 3DFlags.com

THỰC HIỆN CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO NĂM 2013 - 2015

TT Ngành nghề đào tạo

Chỉ tiêu được giao trong năm

Thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh trong năm

So sánh giữa thực hiện với chỉ tiêu được giao

Chỉ tiêu được giao trong năm

Thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh trong năm

So sánh giữa thực hiện với chỉ tiêu được giao

Chỉ tiêu được giao trong năm

Thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh trong năm

So sánh giữa thực hiện với chỉ tiêu được giao

Trang 40

12

2.1.2 Đào tạo ngắn hạn với Doanh nghiệp: ( Công ty Bosch, Công ty VinaTak, Công

ty IDICO, Công ty Quatron steel, Công ty Dịch vu Cơ khí Hàng Hải PTSC, Công

ty Sài Gòn Shipyards, Công ty Hyosung Việt Nam………

 Hợp đồng pháp lý: Giữa Nhà trường với Doanh nghiệp

 Quy mô đào tạo: Nhà trường đã đào tạo cho các Doanh nghiệp: từ 300 – 500sinh viên/ năm các ngành nghề

 Ngành nghề đào tạo: Hàn, Tiện, lắp đặt thiết bị cơ khí, Ống, Điện công nghiệp

 Thời gian đào tạo: từ 01 tuần – 03 tháng

 Chương trình đào tạo: Kết hợp với DN điều chỉnh dựa trên nhu cầu DN

 Hình thức tuyển dụng sinh viên : + Doanh nghiệp tuyển dụng

+ Lựa chọn sinh viên của Trường

 Lilama 2 cấp chứng chỉ nghề

2.1 Thực trạng đào tạo hợp tác của Trường Cao đẳng nghề LILAMA 2:

Có 02 mô hình đào tạo (dài hạn và ngắn hạn )

II MÔ HÌNH ĐÀO TẠO HỢP TÁC DOANH NGHIỆP

12

Hà Nội, ngày 20/01/2016

www.3dflags.com">Animated flag images by 3DFlags.com

Hà Nội, ngày 20/01/2016 11

Ngày đăng: 14/09/2016, 01:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  mạng lưới chiến  lược  giữa  các - Các mô hình thí điểm hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo nghề, tài liệu hội thảo
nh thành mạng lưới chiến lược giữa các (Trang 31)
SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ - Các mô hình thí điểm hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo nghề, tài liệu hội thảo
SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ (Trang 41)
Bảng 1.1. Hợp tác giữa Trường Cao đẳng nghề KTCN TpHCM  với DN - Các mô hình thí điểm hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo nghề, tài liệu hội thảo
Bảng 1.1. Hợp tác giữa Trường Cao đẳng nghề KTCN TpHCM với DN (Trang 72)
Bảng 1.2. Đánh giá của doanh nghiệp về học sinh thực tập - Các mô hình thí điểm hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo nghề, tài liệu hội thảo
Bảng 1.2. Đánh giá của doanh nghiệp về học sinh thực tập (Trang 73)
Hình 1. Mô hình đào tạo nghề kép - Các mô hình thí điểm hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo nghề, tài liệu hội thảo
Hình 1. Mô hình đào tạo nghề kép (Trang 73)
Hình 2. Mô hình đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp địa phương của Nhật [3] - Các mô hình thí điểm hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo nghề, tài liệu hội thảo
Hình 2. Mô hình đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp địa phương của Nhật [3] (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w