Tài liệu "Quản lý môi trựờng cho sự phát triển bển vững" này là một trong năm giáo trình được lựa chọn đạt đầu.. Kết cấu của giáo trình gồm hai phần: Lý thuyết phát triển bền vững và Quả
Trang 1TS LƯU ĐỨC HẢI - TS N G U Y Ễ N N G Ọ C SINH
Q U Á N L Ý M Ô I T R Ư Ờ N G
CHO Sự PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG
( I n l ầ n t h ứ 2 )
N H À X U Ấ T B Ả N Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G I A HÀ N Ộ I - 2001
Trang 2Chịu trách nhiệm xuất bản
Giám đốc: N G U Y Ễ N VÀN T H Ỏ A Tổng biên tập: N G U Y Ễ N T H I Ệ N GIÁP
Người nhân xét:
GS N G U Y Ễ N V I Ế T T H Ổ PGS ĐOÀN CẢNH
Biên tập và sửa bản in: THÁI HÀ
Đ Ỗ C Ư Ơ N G
Trình bày bìa: NGỌC ANH
QUẬN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO s ự PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG
Mã số: ƠI": 126.ĐH.2Q0.-1 í 838 ?001
ỉ In-IQOQ cuốn tại X í n g h i ê l Ù ĩ U Í
Số xuất bản; 10 / 838 / CXB Số trích ngang 339 KH/XB
Trang 31.1 Con ngưòi-Khoa học công nghệ & p h á t t r i ể n b ề n vững l i
1.1.1 K h ô n g gian, thòi gian & các giới h ạ n k h á c của con người-11
1.1.2 Khoa học công nghệ và các ứng dụng của chúng 17
1.1.3 Khái n i ệ m chung về P h á t t r i ể n bển vững 22
1.1.4 Các'Độ đo của sự p h á t t r i ể n bền vững 24
1.1.5 Các nguyên tắc xây dựng xã hội p h á t t r i ể n bền vững 28
1.2 Các khía cạnh lịch sử của phát triển bền vững 35
3.1.1.Thái độ của nguôi tiêu t h ụ trong các quyết định môi trưòng 86
3.1.2 Sự tiêu t h ụ mang tính chất môi truồng 90
3.1.3 Ngưòi tiêu t h ụ và thương m ạ i ,93
3.2 K i n h doanh và p h á t t r i ể n b ề n vững 97
I U
Trang 43.3.2 Công nghệ gen và đa dạng sinh học 117
3.3.3 Các sinh v ậ t được ứng dụng công nghệ gen 122
3.3.4 Công nghệ gen và nông nghiệp b ề n vững 133
3.3.5 Nghiên cứu và p h á t t r i ể n công nghệ gen mong muốn và
không mong muốn 136 3.4 Vai trò của khoa học và công nghệ trong p h á t t r i ể n bển vững 149
4.1 Lịch sử v ấ n đề p h á t triển bền vững ồ Việt Nam 169
4.2 P h á t t r i ể n bền vững ở V i ệ t Nam bưốc vào t h ế kỷ X X I 179
Phần B Q u ả n lý m ô i t r ư ờ n g cho s ự p h á t t r i ể n b ể n v ữ n g 183
Chương V N h ữ n g v ấ n đ ề c h u n g v ề q u ả n lý m ô i t r ư ờ n g 185
5.1 Các k h á i n i ệ m cơ bản về quản lý môi trường 185
•f 5.1.1 Định nghĩa về quản lý môi truồng 185
5.1.2 Các mục tiêu của công tác quản lý n h à nước về môi trường 186
5.1.3 Các nguyên tắc quản lý môi truồng chủ y ế u 190
5.1.4 Các nộ i dung v à chức n ă n g của quả n lý n h à nước v ề môi
truồng 193 5.1.5 Tổ chức công tác quản lý môi truồng 199
5.2 Cơ sỏ khoa học của công tác quản lý môi truồng 205
5.2.1 Cơ sở t r i ế t học - xã hội của mối quan h ệ giữa con nguôi, xã
hội và tự n h i ê n 205
5.2.2 Cơ sở khoa học công nghệ của quản lý môi truồng 219
5.2.3 Cơ sở k i n h t ế của quản lý môi truồng 221
5.2.4 Cơ sở l u ậ t p h á p của quản lý môi trường 225
5.3 Các công cụ quản lý môi truồng 232
5.3.1 Khái n i ệ m về công cụ quản lý môi trường 232
Trang 55.3.2 P h â n loại công cụ quản lý môi trường 234
Chương VI Các c ô n g cụ l u ậ t p h á p t r o n g q u ả n lý m ô i t r ư ờ n g 238
6.1 L u ậ t môi truồng 238 6.2 Chính sách môi trưởng (evironmental policy) 241
6.3 Kê hoạch hóa công tác môi trường 245
6.4 Các tiêu chuẩn môi truồng và sức khỏe 245
6.4.1 Khái niệm chung về tiêu chuẩn 255
6.4.1 Các tiêu chuẩn về sức khoe 258
6.4.3 Các tiêu chuẩn môi trường 264
Chương VII P h â n t í c h , đ á n h giá v à quy h o ạ c h m ô i t r ư ờ n g 266
7.1 Monitoring môi truồng 267
8.2 T h u ế tài nguyên, môi trường và Các l ệ phí ô nhiễm 305
8.2.2 T h u ê môi trường 306 8.2.3 Phí và l ệ phí môi trưởng 308
8.3 Các công cụ tạo ra thị trưởng 316
8.4 Các khoản trợ cấp môi trường 318
8.5 H ệ thống ký quỹ và hoàn trả 319
8.6 Các khuyến khích cưởng chế thi h à n h 321
8.7 Quỹ Môi truồng (Environmental Fund) 322
8.7.1 Khái niệm chung về quỹ môi trường 322
8.7.2 Kinh nghiệm của các mốc trong việc sử dụng quỹ môi trường 324
8.7.3 Quỹ môi trường Việt Nam 328
8.8 N h ã n sinh thái 333
Tài liệu tham khảo 33g
Trang 7P r e f a c e The textbook ô n "Environmentaỉ management for sustainable development" has been established i n the
f r a m e w o r k of the project "Capacity building for environmental management in Vietnam" The educational component of the
project targets the M a s t e r programme, organised by the Faculty of E n v i r o n m e n t a l Sciences á t the Hanoi U n i v e r s i t y of Science, V i e t n a m N a t i o n a l U n i v e r s i t y A specific project objective was to develop r e í e r e n c e materials for the students The result is íìve textbooks, i n c l u d i n g this one, w h i c h have been published w i t h the V i e t n a m N a t i o n a l U n i v e r s i t y Publishing Ho.use, whose co-operation enabled 750 copies to be published instead of the o r i g i n a l target of 250 copies
Peer review is crucial f o r q u a l i t y control and has been a
s t r u c t u r a l component of the textuook development The m à i n objective of the peer review process was to generate comments
a n d detailed suggestions to improve the manuscripts Dr Lưu Đúc Hai a n d Dr Nguyên Ngoe Sinh completed a d r a f t textbook
i n J a n u a r y 1999 I n M a r c h 1999, the H a n o i U n i v e r s i t y of Science organised a review workshop, i n w h i c h twenty-seven academics participated The review was based ôn the f o l l o w i n g
m a i n criteria, s é t by the university: 1) scientiĩic quality 2) u p
-to-dateness; 3) pedagogical q u a l i t y I n a d d i t i o n , a n extensive
e x t e r n a l peer r e v i e w was completed, i n c l u d i n g scientists f r o m
Trang 8Acknovvledgements
Ô n b e h a l í of t h e Project Advisory C o m m i t t e e , we w o u l d l i k e
to congratulate t h e authors, Dr Lưu Đúc Hai of the F a c u l t y of
E n v i r o n m e n t a l Sciences a n d Dr Nguyên Ngoe Sinh oi t h e
N a t i o n a l E n v i r o n m e n t a l Agency á t the M i n i s t r y of Science, Technology a n d E n v i r o n m e n t , f o r successfully c o m p l e t i n g the development of t h i s textbook We t a k e the o p p o r t u n i t y to k i n d l y
t h a n k Prof Nguyên Viet Pho, í b r m e r Vice director of the W a t e r Resourses A d m i n i s t r a t i o n a n d Ass Prof Doãn Canh, Vice
director of the I n s t i t u t e of T r o p i c a l Biology of the N a t i o n a l Centre f o r N a t u r a l Science a n d Technology i n H o C h i M i n h city, f o r t h e i r active p a r t i c i p a t i o n i n the peer r e v i e w process Also, we acknowledge t h e constructive co-operation of t h e
Vietnam National University Publishing House F i n a l l y , we express our sincerest g r a t i t u d e to t h e European Commission f o r
"unding the project ô n "Capacity buỉỉding for environmental management in Vietnam" a n d e n a b l i n g t h e development a n d
p u b l i c a t i o n of t h e textbook ô n "Environmental management for sustainable deuelopment"
Trang 9Lời giòi thiệu
C u ố n s á c h "Quản lý môi trường cho sự phát triện bền vững" được b i ê n s o ạ n t r o n g k h u ô n k h ổ của Đ ề á n : " X â y
x u ấ t b ả n v à đ ã có t h ể i n được 750 cuốn t h a y vì n h i ệ m v ụ l ú c
đ ầ u l à 2 SO c u ố n
G ô n g việc n h ậ n x é t đ á n h g i á l à q u a n t r ọ n g cho c h ấ t l ư ợ n g
c u ố n s á c h đ ã được c h ú n g t ô i c h ú ý t r o n g suốt q u á t r ì n h b i ê n soạn M ụ c đ í c h c h í n h của c ô n g việc n à y l à p h ả n b i ệ n v à đ ó n g góp c á c ý k i ế n n h ằ m n â n g cao c h ấ t lượng các b ả n t h ả o Sau k h i
T S L ư u Đức H ả i , T S N g u y ễ n Ngọc S i n h h o à n t h à n h b ả n t h ả o
v à o t h á n g Ì n ă m 1999, t h á n g 3 n ă m 1999, T r ư ờ n g Đ ạ i học K h o a học T ự n h i ê n Đ ạ i học Quốc gia H à N ộ i đ ã t ổ chức H ộ i t h ả o đ ể
đ á n h g i á n g h i ệ m t h u , v ớ i sự t h a m d ự của 27 n h à khoa học M ô i
t r ư ờ n g V i ệ c đ á n h g i á n g h i ệ m t h u c ă n cứ v à o 3 t i ê u c h u ẩ n c h í n h của s á c h g i á o t r ì n h m à t r ư ờ n g đ ề r a là: 1) T í n h khoa học 2) T í n h cập n h ậ t h i ệ n t ạ i v à 3) T í n h s ư p h ạ m N g o à i ra, cuốn s á c h c ò n
có sự t h a m gia n h ậ n x é t đ á n h giá của các n h à k h o a học t h u ộ c
c á c t r ư ờ n g Đ ạ i học v à V i ệ n n g h i ê n c ứ u ở T h à n h p h ố H ồ C h í
M i n h Đ ặ c b i ệ t N h à X u ấ t b ả n Đ ạ i học Quốc gia H à N ộ i đ ã t r ự c
t i ế p t h a m gia sửa c h ữ a b ả n t h ả o m ộ t c á c h c ô n g p h u đ ể c u ố n
s á c h được h o à n t h i ệ n h ớ n
Trang 10T h a y rtiặt H ộ i đồng cô v ấ n của Đ ê á n , c h ú n g tôi x i n c h ú c
m ừ n g t á c g i ả TS L ự u Đức H ả i , K h o a M ô i t r ư ờ n g T r ư ờ n g Đ ạ i học K h o a học T ự n h i ê n Đ ạ i học Quốc gia H à N ộ i v à TS N g u y ễ n Ngọc S i n h - cục M ô i t r ư ớ n g - B ộ k h o a học C ô n g n g h ệ v à M ô i
t r ư ờ n g đ ã h o à n t h à n h có k ế t q u ả c u ố n s á c h n à y N h â n dịp n à y
c h ú n g t ô i c ũ n g x i n b à y t ỏ l ờ i c ả m ơ n c h â n t h à n h t ớ i GS N g u y ễ n
V i ế t P h ổ n g u y ê n T ổ n g cục p h ó T ổ n g cục K h í t ư ợ n g t h ủ y v ă n , PGS Đ o à n C ả n h P h ó g i á m đốc V i ệ n s i n h học n h i ệ t đ ớ i - T r u n g
t â m K h o a học T ự n h i ê n v à C ô n g n g h ệ Quốc gia T h à n h p h ố H ồ
C h í M i n h đ ã t í c h cực t h a m gia v à o q u á t r ì n h n h ậ n x é t đ á n h g i á cho n ộ i d u n g của c u ố n s á c h C h ú n g t ô i c ũ n g x i n c á m ớn v ề sự hợp t á c x â y d ự n g của N h à X u ấ t b ả n Đ ạ i học Quốc gia H à N ộ i Sau c ù n g c h ú n g tôi x i n b à y t ỏ sự c á m ơn c h â n t h à n h t ớ i H ộ i
đ ồ n g c h â u  u đ ã t à i t r ợ n g â n s á c h cho Đ ề á n " X â y d ự n g N ă n g lực Q u ả n lý M ô i t r ư ờ n g ỏ V i ệ t N a m " đ ể c u ố n s á c h " Q u ả n lý m ô i
t r ư ờ n g cho sự p h á t t r i ể n b ề n v ữ n g " n à y có t h ể được b i ê n s o ạ n v à
x u ấ t b ả n k ị p t h ờ i
Các biên tập:
GS Mai Đình-Yên Khoa sinh học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học
Quốc gia Hà Nội
GS Lúc Hens- Bộ môn Sinh thái Nhân văn trường Đại học Tự do Brussels,
Vương quốc Bỉ (VƯB)
Eddy Nierynck - Bộ môn Sinh thái Ị^íhân văn trường Đại học Tự do Brussels, Vương quốc Bỉ (VƯB)
Trang 12Quads - Đ ơ n vị đo n ă n g lượng b ằ n g 10 1 8 J
R I O - 9 2 - H ộ i nghị t h ư ợ n g đ ỉ n h của L i ê n H i ệ p Quốc v ề môi
t r u ồ n g v à p h á t t r i ể n
SEMA - D ự á n n â n g cao n ă n g lực quản lý môi trường V i ệ t Nam
S N I - T ổ n g t h u n h ậ p quốc d â n b ề n vững
U N E P - C h ư ở n g t r ì n h môi t r ư ò n g L i ê n H i ệ p Quốc
UNESCO T ổ chức giáo dục, khoa học và văn hoa Liên Hiệp Quốc
U N I C E F - Quy bảo trợ n h i đồng L i ê n H i ệ p Quốc
U N I D O - T ổ chức p h á t t r i ể n công nghiệp L i ê n H i ệ p Quốc
W B - N g â n h à n g T h ế giói
W W F - Qu ỹ đ ộn g v ậ t hoang d ã t h ế giói
Trang 13<£à£ềỆẩÍ£ đ a u
Quan niệm phát triển bền vững (Sustainabỉe Deưeỉopment) được
™Hội đồng Môi trường và Phát triển Thế giới do cựu Thủ tướng Nauy G.H Brundtland làm chủ tịch đưa ra năm 1987 là:
"Những thế hệ hiện tại cần đáp ứng nhu cầu của mình, sao cho không phương hại đến khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu của họ" Từ đó đến nay, quan niệm trên đã được các quốc gia và tổ chức môi trường trên thế giới chọn làm tiêu chí cho hoạt động bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội Phát triển bền vững đã được Đảng và Chính phủ Việt Nam lựa chọn làm mục tiêu và phương hướng cho công tác bảo vệ môi trường
và phát triển kinh tế xã hội đất nước Tuy nhiên, phát triển bền vững là một quan niệm đang còn mới mẻ với các nhà sản xuất và các lang lớp dân cư Việt Nam Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững thực sự là nội dung mới đối với các cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường và giới sinh viên
Để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo thạc sỹ khoa học
môi trường tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Bộ môn Sinh thái Nhân văn, Trường Đại học Tự do Brussels, Vương quốc Bỉ đã tổ chức
7
Trang 14biên soạn tác tài liệu làm giáo trình cho hộc viên cao học ngành Môi trường Tài liệu "Quản lý môi trựờng cho sự phát triển bển vững" này là một trong năm giáo trình được lựa chọn đạt đầu Kết cấu của giáo trình gồm hai phần: Lý thuyết phát triển bền vững và Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững
Phần A - Lý thuyết phát triển bên vững gồm 4 chương: Chương ì: Các khái niệm chung về phát triển bền vững trình bày các quan điểm, định nghĩa, lịch sử phát triển, các nội dung
và các mô hỉnh phát triển bền vững
Chương li: Định lượng hóa /Sự phát triển bền vững trinh bày các phương pháp đánh giá định lượng, các chỉ tiêu định lượng quy mô quốc gia, quốc tế và địa phương uể phát triển bền vững Chương HI: Các nhóm mục tiêu của phát triển bền vững trình bày môi quan hệ giữa bảo vệ môi trường và cạc hoạt động sông của con người như: thương mại, người tiêu thụ, duy trì đa dạng sinh học, vai trò của khoa học công nghệ, V.Ư trong phát triển bền vững
Chương IV: Phát triển bền vững ở Việt Nam trình bày hai nội dung chính là lịch sử ván đề phát triển bền vững ở Việt Nam
và nội dung phát triển bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Phần B - Quản lý môi trường cho sư phát triền bển vừng gồm 4 chương
Chương V: Các khái niệm chung của quản lý môi trường, trình bày các mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp, nội dung quản
lý môi trường trong phát triển bền vững
Trang 15Chương VI: Các công cụ pháp luật trong quản lý môi trường, trình bày 4 vấn đề lớn là luật môi trường, chiến lược và chính sách môi trường, các tiêu chuẩn môi trường và sức khỏe, kê hoạch hóa công tác môi trường
Chương VU: Các công cụ phẩn tích và đánh giá môi trường, trình bày tóm tắt nội dung của monitoring môi trường, phân tích
sự cô môi trường, đánh giá môi trường, đánh giá vòng đời của sản phàm, kiếm toán môi trường và quy hoạch môi trường
Chương VUI: Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
và kiểm soát ô nhiễm, trinh bày nội dung của các công cụ kinh tê
sử dụng trong quản lý môi trường như: thuế và phí môi trường, côta ớ nhiễm, quỹ và ký quỹ môi trường, các khuyến khích cưỡng chê thi hành luật môi trường, V.V
Trong quá trình biên soạn giáo trình này, chúng tôi đã sử dụng nhiều nguồn tài liệu đã công bô ở trong và ngoài nước do Trường Đại học Tự do Brussels, Vương Quốc Bỉ và Cục Môi trường thuộc Bộ KH, CN & MT cung cấp Các tài liệu nước ngoài được dùng khi biên soạn phần Lý thuyết phát triển bên vững Phần Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững có sử dụng các tài liệu biên soạn và dịch do Cục Môi trường và các cơ quan khác trong nước xuất bản Danh mục tài liệu tham khảo chính được dẫn ra ở cuối giáo trinh có mục đích tạo điều kiện cho người đọc có thể tìm hiểu sâu thêm các vấn đề đã đề cập trong giáo trình
Chúng tôi nhận thức rằng, việc chuyên các kết quả đang còn trong giai đoạn nghiên cứu thành nội dung của các bài giảng và giáo trình là một việc làm khó Vì vậy, tập bản thảo này chắc chắn không tránh khói các sai sót và khiếm khuyết Chúng tôi
Trang 16rất mong nhận được các ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện giáo trình của các nhà chuyên môn và các học viên
Nhân dịp này, chúng tôi xin trân trọng bày tỏ sự biết ơn của mình tới Ban Chủ nhiệm dự ẩn "Xây dựng năng lực quản lý môi trường Việt Nam" đã tạo mọi điều kiện để hoàn thành bản thảo Chúng tôi cũng xin chân thành cám ơn GS Mai Đình Yên, GS Nguyễn Viết Phổ đã nhận trách nhiệm biên tập và sửa chữa bản thảo giáo trình, PGS Phạm Ngọc Hồ, GS Nguyễn cẩn,
GS Lê Văn Khoa, PGS Nguyễn Chu Hồi, GS Emmanuel Boon,
G s Bhaskar Nath và các thầy cô giáo Khoa Môi trường đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho nội dung giáo trình
CÁC TÁC GIẢ
Trang 17k h i c h ú n g ta t h ư ờ n g q u á đ ề cảo kho a học, côn g n g h ệ m à b ỏ qua việc đ á n h giá đ ú n g k h ả n ă n g đ ạ t được n h ữ n g t i ế n bộ thực sự đ ể
c ả i t h i ệ n đ i ề u k i ệ n sống của con n g ư ờ i Đ i ề u k i ệ n sống của con
n g ư ờ i n ằ m t r o n g p h ạ m v i của một số giới h ạ n v ề sinh học, v ậ t lý sinh lý và x ã h ộ i sau:
Trang 18Giới hạn không gian:
Theo các quan n i ệ m t o á n học, v ậ t lý học h i ệ n đ ạ i , k h ô n g gian gồm n h i ề u c h i ề u Trong t h i ê n v ă n học, ví d ụ đ i ể n h ì n h cho
k h ô n g gian vật c h ấ t n h i ề u c h i ề u là t h u y ế t t i ế n h ó a V ụ n ổ l ố n (Big Ban") Phu hợp v ố i t h u y ế t B i g Bang, các đ á m m â y b ụ i t h i ê n
h à sau vụ n ổ lòn n g à y c à n g d i c h u y ể n xa t r u n g t â m t r o n g k h ô n g gian bốn chiều Đ á n g tiếc là c h ú n g ta k h ô n g n h ậ n t h ấ y c h ú n g và tường tượng ra k h ô n g gian bốn c h i ề u , do t r i giác của c h ú n g ta thuộc về t h ê giới v ậ t lý chỉ giói h ạ n trong ba c h i ề u của k h ô n g gian B ộ óc của con n g ư ờ i k h ô n g n h ậ n thức được t h ô n g t i n t ừ
k h ô n g gian l ố n hớn ba chiều Trong t ự n h i ê n , chỉ có m ộ t số côn
t r ù n g v à động v ậ t bậc t h ấ p mới có k h ả n ă n g n h ì n l ậ p t h ể P h ầ n lốn côn t r ù n g chỉ n h ậ n thức được t h ê giói v ậ t lý t r o n g k h ô n g gian hai chiều K h ô n g gian hai c h i ề u là k h ô n g gian thực đ ố i với
c h ú n g , cũng nhu k h ô n g gian ba c h i ề u là k h ô n g gian thực đ ố i với
con n g u ô i Điêu n à y d ẫ n đ ế n n h ậ n x é t lý t h ú i c h ú n g ta có t h ể
t h â y d ạ n g của cây côi với c à n h , t h â n , rễ v à lá của c h ú n g v.v
N h ư n g kích thước, cấu t r ú c v à h ì n h d ạ n g d i t r u y ề n của c â y côi
có còn n h ư vậy k h ô n g ? N ê u n h ậ n thức của con n g ư ờ i vê t h ê giới
v ậ t lý t ồ n t ạ i tvong k h ô n g gian b ố n c h i ề u C â y cối có h ì n h d ạ n g
cụ t h ể n h ư v ậ y trong k h ô n g gian ba c h i ề u do c h ú n g ta t ừ n g
t r ô n g t h ấ y qua k i n h n g h i ệ m v ố i sự h i ể u b i ế t vòn có
Sư nhầm lẫn giữa sư vát và nhận thức:
Sự v ậ t theo nghĩa của v ấ n đ ề được đ ề cập ở đ â y là t ồ n t ạ i thực t ế xây ra I rước m ắ t con n g ư ờ i , vtác động t ớ i n h ậ n thức của con n g ư ờ i Giũ";Ì sự v ậ t và n h ậ n thức của c h ú n g ta v ề sự v ậ t t ồ n
t ạ i m ộ t k h o ả n g cách N h ư vậy, giữa sự v ậ t và n h ậ n thức của
c h ú n g ta về sụ v ậ t l u ô n t ồ n t ạ i các giới h ạ n , p h ụ thuộc v à o kha
Trang 19n ă n g của con nỊíưòi C â u c h u y ệ n cổ Ấ n Độ v ề ba n g ư ờ i m ù và con voi có t h ê xem là m ộ t ví d ụ m i n h họa cho đ i ề u đó
K h o á n g cách giữa sự v ậ t cụ t h ể và n h ậ n thức của c h ú n g ta
v ề sự v ậ t đ ó t h a y đ ổ i theo q u á t r ì n h p h á t t r i ể n n h ậ n thứ c của
loài n g u ô i T r o n g thực t ế , c h ú n g ta n h i ề u k h i v ẫ n n h ầ m l ẫ n sự
v ậ t với n h ậ n thức của con n g ư ờ i vê sự v ậ t đó
Giới han thời gian:
Giói h ạ n t h ò i gian có t h ể n h ậ n t h ấ y m ộ t c á c h rõ r à n g nhờ các ví d ụ t h i ê n v ă n Các n h à t h i ê n v ă n cho c h ú n g ta b i ế t : có
h à n g t r i ệ u các ngô i sao c h u y ể n đ ộn g xa c h ú n g ta v ớ i mộ t v ậ n tóc
r ấ t lớn trong v ũ t r ụ sau V ụ n ổ lớn Các c h u y ể n động t r ê n l à m
x u ấ t h i ệ n sự c h u y ể n dịch các vạch quang p h ổ v ề p h í a bưốc sóng
m ầ u đỏ v à t h u ò n g được gọi là h i ệ u ứ n g Doppler Đ ể h i ể u h i ệ u
ứ n g Doppler, c h ú n g ta g i ả t h i ế t ngôi sao p h á t ra các t i a sóng, sao cho v à o thòi đ i ể m n à o đó m ộ t đ ỉ n h sóng t ừ p h í a ngôi sao đ ế n được v ố i c h ú n g ta N ế u ngôi sao c h u y ể n động v ề p h í a c h ú n g ta
t h ì đ ỉ n h s ó n g t h ứ h a i sẽ đ ế n n h a n h h ơ n đ ỉ n h són g t h ứ n h ấ t so
v ố i t r ư ờ n g hợp ngôi sao đ ứ n g y ê n T r u ô n g hợp ngược l ạ i , k h i ngôi sao chạy xa c h ú n g ta t h ì t h ò i gian quan s á t đ ỉ n h s ó n g t h ứ hai sẽ k é o d à i h ơ n so v ố i đ ứ n g y ê n Hay nói một c á c h k h á c n ế u
n g u ồ n chạy xa c h ú n g ta t h ì t ầ n số p h á t xạ sẽ n g h i ê n g v ề p h í a
v ạ c h đỏ, còn n ế u chạy l ạ i g ầ n t h ì t ầ n số sẽ dịch chuyển v ề p h í a ngược l ạ i Theo h i ệ u ứ n g n à y , t ầ n số x u ấ t h i ệ n các sóng đ i ệ n t ừ ( n h i ệ t , á n h s á n g , vô tuyến) do các ngôi sao c h u y ể n động xa t r á i
đ ấ t sẽ n g h i ê n g về p h í a vạch đỏ N h ư vậy, n ế u b i ế t k h o ả n g c h ê n h lệch vạch đỏ của ngôi sao có t h ể t í n h được tốc độ.cửa ngôi sao vói
n g ư ờ i quan s á t G i ả sử vạch đỏ v à tốc độ của sao có t h ể t í n h được theo các p h ư ơ n g p h á p t r ê n , t h ì k h o ả n g cách của sao v ố i c h ú n g ta
là 10 t r i ệ u n ă m á n h s á n g v à o t h ờ i đ i ể m c h ú n g ta đ a n g quan s á t
Trang 20Giá sứ n h ơ quang p h ổ v ạ c h ta còn b i ế t được t h à n h p h ầ n h ó a học của ngôi sao T u y n h i ê n , cả tốc độ đ ã x á c đ ị n h theo c á c h t r ê n v à
t h à n h p h ầ n h ó a học của sao sẽ ứ n g v ớ i các giá t r ị thực của n ó
v à o t h ò i đ i ể m c á c h c h ú n g ta 10 t r i ệ u n ă m trưốc N h ư v ậ y , loài
n g ư ờ i c h ú n g ta n g à y nay còn bị h ạ n c h ế bởi giói h ạ n t h ò i gian
Giới han của kiến thức và kinh nghiệm:
Con n g ư ờ i trong q u á t r ì n h p h á t t r i ể n của m ì n h l u ô n t i ế n t ớ i việc h o à n t h i ệ n k i ê n thức, mở m a n g v à học h ỏ i Con n g ư ờ i đ ã đi
s â u t ì m h i ể u t h ế giói v i m ô v à t h ế giới vĩ m ô x u n g q u a n h m ì n h
T r o n g q u á t r ì n h đó , con n g ư ò i đ ã t í c h l ũ y được n h i ề u k i ế n t h ứ c
và k i n h n g h i ệ m thực t ế N ê u s o s á n h k i ế n thức của các n h à khoa học t h ờ i đ ạ i H y L ạ p cổ đ ạ i v ố i n g à y nay, ta sẽ t h ấ y m ộ t học sinh cấp Ì h i ệ n nay được học n h i ề u h ơ n số k i ế n thức m à m ộ t n h à khoa học vững v à n g v à o t h ờ i đó có được N g à y nay, k h ô n g m ộ t
n g ư ờ i t h ô n g m i n h v à u y ê n b á c n à o đ ủ k h ả n ă n g t i ế p c ậ n v ớ i các
t h à n h t ự u của t ấ t cả các n g à n h khoa học Có n g ư ờ i nói: c h ú n g ta
c à n g h i ể u b i ế t a b i ề u - t h ì c à n g - t h ấ y m ì n h - G à n g ỏ xa e h â n lý khoa ìioc.J3ên c ạ n h k i ế n thức, con n g ư ờ i l u ô n t í c h l ụ y k i n h n g h i ệ m t ừ thực t ế cuộc sông K i n h n g h i ệ m là n h ữ n g k i ế n thức r ú t ra t ừ thực t ế c h ư a được lý l u ậ n khoa học đ ú c r ú t t h à n h các quy l u ậ t
c h ặ t chẽ Giữa k i ế n thức khoa học v à k i n h n g h i ệ m thực t i ễ n l u ô n
t ồ n t ạ i n h ữ n g k h o ả n g cách M ặ t k h á c , cả k i ê n thức v à k i n h
n g h i ệ m của con n g ư ờ i đ ề u có k h o ả n g c á c h so v ớ i c h â n lý Có t h ể nói k i ế n thức và k i n h n g h i ệ m của con n g ư ờ i đ ề u bị giới h ạ n bởi
sự t i ế n bộ của khoa học k ỹ t h u ậ t t r o n g đòi sống k i n h t ế v à sự
p h á t t r i ể n của xã h ộ i K i ế n thức v à k i n h n g h i ệ m của c h ú n g ta v ề môi t r ư ờ n g h i ệ n nay cũng bị chi p h ố i bởi các giới h ạ n nói t r ê n của t r i thức n h â n l o ạ i , t r ì n h độ khoa học k ỹ t h u ậ t của loài n g u ô i
Và t r ì n h độ p h á t t r i ể n k i n h t ế x ã h ộ i
Trang 21vị t r í của h ạ t đ ồ n g t h ò i vói x u n g lượng của h ạ t Hay nói m ộ t cách
k h á c , tích giữa độ b ấ t đ ị n h của p h é p đo vị t r í và p h é p đo xung
lượng là m ộ t giá trị lớn hớn hoặc b ằ n g độ lớn của h ằ n g sỐPiăng
L ý t h u y ế t Quang đ i ệ n của A n h x t a n h g i ả i t h í c h h i ệ n tượng Quang đ i ệ n bởi t í n h t h ố n g k ê lượng t ử của các h ạ t photon
L ý t h u y ế t và p h ư ơ n g t r ì n h s ó n g của Srodinger cho t h ấ y v ậ t
c h ấ t l u ô n có t í n h c h ấ t s ó n g v à t í n h c h ấ t h ạ t mang đặc đ i ể m
t h ố n g k ê
Trang 22Trong k h i các n h à cơ học lượng t ử p h á t t r i ể n m ạ n h m ẽ lý
t h u y ế t theo h u o n g t h ô n g k ê t h ì A n h x t a n h l ạ i t ừ b ỏ cơ học lư ợ n g
t ử đ ể đi s â u vào t h ê giới vĩ mô với lý t h u y ế t t ư ơ n g đ ố i h ẹ p và
d ư ớ i n h i ề u l ă n g k í n h của các lý t h u y ế t Hay nói cụ t h ể h ơ n
c h ú n g ta đ a n g ì ư duy v ề một t r o n g các t h ế giói đ a n g t ồ n t ạ i xung
q u a n h c h ú n g ta N h ữ n g t h ế giói k h á c c h ư a được t ì m t h ấ y v à
c h ư a được p h á t m i n h ra C h ú n g ta đ a n g h o ạ t động, t ư duy v à lao động ở m ộ t trong các t h ế giới k h á c h quan đ a n g t ồ n t ạ i v à n h ậ n thức được
Trang 231.1.2 K h o a h ọ c c ô n g n g h ệ v à c á c ứ n g d ụ n g c ủ a c h ú n g
Mục tiều nhận thức khoa học và công nghệ:
N h ậ n thức của t h ế giói p h ư ơ n g Tây, đặc b i ệ t là Bắc M ỹ
t r o n g n h ữ n g n ă m 50-60 cho r ằ n g công n g h ệ là b á chủ, nó có the tạo ra các l o ạ i h à n g h ó a v à đồ d ù n g t ừ m ọ i l o ạ i v ậ t l i ệ u N h ư
v ậ y , mục t i ê u đ ầ u t i ê n của khoa học và công n g h ệ là tạo ra
n g u ồ n sức m ạ n h cho con n g ư ờ i trong q u á t r ì n h c h i n h phục t ự
n h i ê n và l à m cho cuộc sống con n g ư ờ i n g à y c à n g trở n ê n đ ầ y đ ủ
T u y n h i ê n , b ả n t h â n h ạ n h p h ú c của con n g ư ờ i là k h á i n i ệ m
m a n g t í n h chất t h u ầ n t ú y t â m sinh lý Ỏ t r ạ n g t h á i h ạ n h p h ú c , con n g ư ờ i thỏa m ã n n h ữ n g đòi h ỏ i đ ã có t ừ l â u đòi hay các mong
m u ô n được tích t ụ t ừ l â u
N h u c ầ u cô h ữ u l â u đ ờ i của loài n g ư ờ i là n h ậ n thức t h ế giới
c h i n h phục t h ê giới, t h ỏ a m ã n n h u cầu v ậ t c h ấ t n g à y c à n g t ă n g của con n g ư ờ i và các đòi h ỏ i v ề k i ế n thức của xã h ộ i loài n g ư ờ i
+ N h i ề u quốc gia t r ê n t h ê giới c ù n g n h i ề u các n h à khoa học
t r o n g thòi đ ạ i h i ệ n nay đ a n g bỏ ra n h i ề u t i ế n của nho Ị ụ 11^1 Hi' l i" cứu khoa học n h a m phục v ụ sự h i ể u b ií Bủạ ÌẾỌS K Ị A ^ Ề t ^ Ỵ ^
p h ó n g các con t à u v ũ t r ụ t ố n h à n g t ỷ Uậ & H i ồ r e
Trang 24t h ứ n g h i ệ m h i ệ u q u ả của các l o ạ i thuốc mới p h á t m i n h ngay t r ê n
cơ t h ể m ì n h , v.v
+ R ấ t n h i ề u k i n h p h í được các quốc gia t r ê n t h ế giới đ ầ u t ư cho n g h i ê n cứu khoa học cơ b ả n v ề t h ế giói v i m ô v à vĩ m ô x u n g
q u a n h C á c n g h i ê n cứ u đ ó có t h ể tạ o n ê n cá c đ ộ t b i ế n v ề t r ì n h đ ộ sản x u ấ t của c ả i v ậ t c h ấ t của con ngưòi, t u y n h i ê n đ i ể m k h ở i
đ ầ u v à mục t i ê u trước t i ê n của c h ú n g là vì mục t i ê u n h ậ n thức của loài ngưòi
Nền tảng kiến thức của khoa học công nghệ:
N h ì n chung, n ề n t ả n g k i ế n thức khoa học c ô n g n g h ệ bị giói
h ạ n bởi tổng k i ế n thức v à k i n h n g h i ệ m của loài n g ư ơ i v à o t h ò i
đ i ể m đ á n h giá Đ ể m i n h họa cho n h ậ n đ ị n h t r ê n có t h ể l ấ y p h á t
m i n h D D T v à n g h i ê n cứu v ề r ừ n g m ư a n h i ệ t đ ớ i l à m ví d ụ m i n h họa cho t á c động t i ê u cực của sự t h i ế u t h ố n k i ế n thức v à k i n h
n g h i ệ m của khoa học công nghệ
P h á t m i n h D D T (Diclor-Diphenyl-Tricloethane) được đ á n h giá là p h á t m i n h vĩ đ ạ i vào n h ữ n g n ă m 50 - 60 của t h ế k ỷ X X
Nó tạo ra cho con n g ư ờ i m ộ t l o ạ i v ũ k h í m ạ n h đ ể t i ê u d i ệ t m u ỗ i
Anophen liên quan t ớ i b ệ n h sốt r é t và các l o ạ i côn t r ù n g p h á
Trang 25n g ư ờ i I n d i a n n g u y ê n t h ủ y sinh sống Đ ư a n h ữ n g người n à y t ừ
t r ạ n g t h á i sống hòa n h ậ p v ố i môi trường r ừ n g m ư a vào t h ế giới
v ă n m i n h P h ù hợp với t ư duy t r ê n , c h í n h p h ủ Brazin đ ã cho
p h é p mở đường k h a i t h á c k h u vực r ừ n g m ư a K ế t quả là n h i ề u
k h u vực r ừ n g bị p h á h ủ y , t í n h đ a dạn g sinh'học của r ừ n g bị suy
g i ả m , lá phổi xanh của h à n h t i n h bị t h u hẹp B ả n t h â n người
t r ê n k h ô n g t h ê n h ì n t h ấ y trước được hết ở n h ữ n g nước p h á t
t r i ể n , các n g h i ê n cứu công nghệ và kỹ t h u ậ t n h ằ m tạo ra các lợi ích k i n h t ế t ố i đ a k h ô n g vì mục tiêu n h ậ n thức T h ế giới có xu
h u ố n g gia t ă n g M ộ t số trường đ ạ i học ỏ các nưốc p h á t t r i ể n còn gia t ả n g các n g h i ê n cứu mang t í n h chất t h ư ơ n g m ạ i
L ấ y công nghệ sinh học l à m ví d ụ H i ệ n nay, các n h à công
n g h ệ sinh học đ a n g n g h i ê n cứu c h ế tạo ra các loài thực v ậ t mang gen của động v ậ t và k ể cả con người Trong tương lai, k ế t quả của nó có t h ể d ù n g trong các t r a n g t r ạ i trồng t r ọ t hoặc c h ă n
n u ô i C â u h ỏ i đ ặ t ra là l i ệ u c h ú n g ta đã có đ ủ h i ể u b i ế t v ề các nguy h i ể m l â u d à i của côn g ngh ệ chuyể n gen c h ư a ? L i ệ u việc
Trang 26l à m đó có t h ể làm x u ấ t h i ệ n t h ê m m ộ t số l o ạ i v i r u t k i ể u n h ư
v i r u t bò đ i ê n hay k h ô n g ? Vì n h ư đ ã nói t r ê n , loài n g u ô i đ a n g còn
bị h ạ n c h ê bởi các giới h ạ n k i ê n thức và k i n h n g h i ệ m P h ù hợp với quan n i ệ m giói h ạ n n h ậ n thức của c h ú n g ta v ề T h ê giới lượng tử, có t h ể là: c h ú n g ta đ a n g quan s á t các sự k i ệ n t r o n g m ộ t
T h ê giới n à o đó, trong k h i h i ệ n tượng có t h ể x â m p h ạ m đ ế n T h ê giói k h á c v à o thờ i đ i ể m n à o k h á c
V ố i những đ i ề u k i ệ n nói t r ê n , có t h ể n h ậ n x é t r ằ n g loài nguôi do giới h ạ n của k i ê n thức và k i n h n g h i ệ m , k h ô n g t h ể biết
rõ được t á c động lâu dài, các tác động k h á c của sự k i ệ n ở đ â y ,
sử d ụ n g loại rau n à y (làu!
Làm thế nào đê đưa khoa hoe và công nghệ giải quyết các văn dê môi trường:
Đe trả lời I ho câu hỏi t r ê n c h ú n g ta cần l à m rõ hai mục sau: + Khoa học và công n g h ệ có t h ể đ ủ t i ề m lực đ ể sửa chữa các sai l ầ m về môi I l ường do c h ú n g ta g â y ra trưốc k i a k h ô n g ?
Trang 27L ấ y các nước công nghiệp l à m ví d ụ N h ò khoa học và công nghệ, các nưóc n à y đ ã tạo n ê n n h i ề u t i ế n bộ k i n h ' tế, x u ấ t h i ệ n
n h à m á y xí nghiệp, lực lượng sản x u ấ t và t i ề m lực k i n h t ế p h á t
t r i ể n m ạ n h m ẽ T u y n h i ê n , n ế u t ấ t cả đ ề u p h ê p h á n các n h à
k h o a học và côn g n g h ệ đ ã g â y r a suy t h o á i mô i t r ư ớ n g t h ì k h ô n g
đ ú n g Vì các n h à khoa học và công nghệ thực h i ệ n các n g h i ê n cứu đ ể phục vụ cho xã h ộ i v à các n h à q u ả n lý xã h ộ i Khoa học
c ô n g n g h ẹ chỉ la công cụ đ ể các n h à q u ả n lý xã h ộ i v à xã h ộ i thực
h i ệ n mục tiêu p h á t t r i ể n của m ì n h Vì vậy, m ộ t m ì n h khoa học
và c ô n g n g h ệ k h ô n g t h ể g i ả i quyết được m ọ i v ấ n đê, nó cần p h ả i
k ế t hợp với các yê u t ô xã h ộ i , k i n h tê , c h í n h tr ị k h á c
đ ề môi t r ư ở n g liên quan đ ế n các quan n i ệ m t r i ế t học và m ỹ học
n h ư : c h ú n g ta (lang l à m gì ?, C h ú n g ta l à m việc đó n h ư t h ê nào?,
C h ú n g ta l à m vì cái gì ? C â u h ỏ i cơ b ả n n h ấ t cần được t r ả lòi là:
c h ú n g ta hy vọng gì v à o cuộc sống với b ả n chất tự n h i ê n của con
n g ư ờ i ? M ụ c t i r u của loài n g ư ờ i là gì ?.v.v N ế u c h ú n g ta đồng ý
với h i ế n p h á p nước M ỹ ở chỗ: mục tiêu của c h ú n g ta là "Tìm
h ạ n h p h ú c trong sự t ự do", t h ì c h ú n g ta p h ả i l à m rõ ý nghĩa của
h ạ n h p h ú c và l ự do Khoa học và công nghệ trong t r ư ớ n g hợp
n à y chỉ g i ú p đõ cho c h ú n g ta m ộ t p h ầ n k i ế n thức v ề b ả n chất và đặc t r ư n g của con n g ư ờ i , ở đây, t r i ế t học có vị t r í và vai t r ò quan
Trang 28- Trong t ư ơ n g l a i l â u d à i , các mục t i ê u cò b ả n của loài n g ư ờ i
là thực h i ệ n song song các n g h i ê n cứu v ệ t r i ế t học, v ề b ả n c h ấ t
t ự n h i ê n của con n g ư ờ i và v ề khoa học v à c ô n g n g h ệ C h ú n g ta đồng t h ò i cầ n p h ả i có m ộ t quan đ i ể m p h á t t r i ể n mới, các c ô n g
n g h ệ v à các q u á t r ì n h công n g h ệ có t h ể chấp n h ậ n được v ề m ô i
t r ư ờ n g , cũng n h ư việc c ả i t ạ o cuộc sống x ã h ộ i đồng t h ò i v ớ i việc
c ả i t i ê n các công n g h ệ v à q u á t r ì n h h i ệ n có
1.1.3 Khái niệm chung về Phát triển bển vững
Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu
t ố c ấ u t h à n h k h á c n h a u n h ư k i n h t ế , c h í n h t r ị , x ã h ộ i , k ỹ t h u ậ t ,
v ă n h ó a v.v M ụ c t i ê u của p h á t t r i ể n l à n â n g cao đ i ề u k i ệ n v à
c h ấ t lượng cuộc sống của loài n g ư ờ i ; l à m cho con n g ư ờ i í t p h ụ thuộc v à o t h i ê n n h i ê n ; tạo l ậ p n ê n cuộc sống c ô n g b ằ n g v à b ì n h
Trang 29đ ắ n g giữa các t h à n h viên Sự chuyển đ ổ i của xã h ộ i loài nguôi t ừ
xã h ộ i n g u y ê n t h ủ y - x ã h ộ i nô l ệ - xã h ộ i phong k i ế n - x ã h ộ i t ư
b ả n v.v là q u á t r ì n h p h á t t r i ể n Tuy n h i ê n , trong một thòi gian
k h á d à i n g ư ờ i ta t h ư ờ n g đ ặ t mục tiêu k i n h t ế q u á cao, xem sự
t ă n g t r ư ở n g v ề k i n h t ế là độ đo duy n h ấ t của sự p h á t t r i ể n
Sau một thòi k ỳ p h á t t r i ể n m ạ n h m ẽ của các n ề n k i n h t ế
t h ế giới và o các n ă m 50-80 của t h ế k ỷ này , loà i n g ư ờ i n h ậ n thức được r ằ n g : độ đo k i n h t ế k h ô n g p h ả n á n h được đ ầ y đ ủ quan
n i ệ m v ề p h á t t r i ể n Thay cho chỉ số duy n h ấ t đ á n h giá sự p h á t
t r i ể n của các quốc gia là GDP, GNP, x u ấ t h i ệ n các chỉ t i ê u k h á c
n h ư H D I , H F I v.v Sự p h á t t r i ể n m ạ n h m ẽ v ề k i n h tế, sự gia
t ă n g n h a n h d â n số t h ế giới trong n h ữ n g t h ậ p n i ê n vừa qua và
các t á c động của c h ú n g đ ế n môi trường t r á i đ ấ t đ ã d ẫ n loài
n g ư ờ i đ ế n việc xem x é t và đ á n h giá các m ố i quan hệ: con n g ư ờ i
-t r á i đ ấ -t , p h á -t -t r i ể n k i n h -t ế xã h ộ i - bảo vệ môi -trường N g à y nay con ngươi đ ã b i ế t nguồn t à i n g u y ê n của t r á i đ ấ t k h ô n g p h ả i là vô
t ậ n , k h ô n g t h ể k h a i t h á c hoặc thống trị theo ý m ì n h ; k h ả n ă n g đồng hóa chất t h ả i của môi trường t r á i đ ấ t là có giói h ạ n n ê n con
n g ư ờ i cần t h i ế t p h ả i sống h à i hòa với t ự n h i ê n ; sự cần t h i ế t p h ả i
t í n h t o á n đ ế n l ợ i ích chung của cộng đồng, của các t h ế h ệ t ư ơ n g
l a i và các chi p h í môi trường cho sự p h á t t r i ể n v.v T ấ t cả các
yêu cầu t r ê n d ẫ n đ ế n sự ra đòi một quan n i ệ m sông mới của con
n g ư ờ i : "Phát triển bền vững"
K h á i n i ệ m phát triển bền vững được U y ban Môi trường và
P h á t t r i ể n t h ế giới (Uy ban Brundtland) n ê u ra n ă m 1987 n h ư sau: "Những t h ế h ệ h i ệ n t ạ i cần đ á p ứng n h u cầu của m ì n h sao cho k h ô n g p h ư ơ n g h ạ i đ ế n k h ả n ă n g của các t h ế h ệ tương l a i đ á p
ứng n h u cầu của họ" K h á i n i ệ m phát triển bền vững được các
n h à khoa học bổ sung và h o à n chỉnh trong H ộ i nghị RIO - 92
RIO - 92+5, v ă n k i ệ n và công b ố của các t ổ chức quốc t ế Phát
Trang 30triển bền vững được h ì n h t h à n h t r o n g sự h ò a n h ậ p , xen c à i v à
thỏa h i ệ p nhau của ba h ệ t h ố n g t ư ở n g t á c l ố n của T h ế giói: h ệ t ự
và các nước p h á t t r i ể n (nưốc M ỹ v ố i 5% d â n số t h ế giói h i ệ n đ a n g
t i ê u s à i 27% sô t à i n g u y ê n k h a i t h á c được của loài n g ư ờ i ) Lôi
s ô n g t r o n g vòng l u ẩ n q u ẩ n : N g h è o đói —> K h a i t h á c cạn k i ệ t các
t à i n g u y ê n t á i l ạ o k h u vực đ ể duy trì cuộc s ô n g —» Môi t r ư ờ n g tro
n ê n suy t h o á i -> N g h è o đói hơn, h i ệ n đ a n g t ồ n t ạ i ở các nước
k é m p h á t t r i ể n C h â u Phi, C h â u Á
1.1.4 Các độ đo của sự phát triển bển vững
Sự phát triển bền vững có thể đánh giá thông qua nhiêu độ
đo (dimension) k h á c nhau: c h í n h trị, k i n h t ế , t h ô n g t i n , v ă n h ó a ,
xã h ộ i , v.v Theo F Castri F [19] sự p h á t t r i ể n b ề n v ữ n g có t h ể đặc t r ư n g bằng bôn độ đo chủ y ê u : k i n h t ế , môi t r ư ờ n g , x ã h ộ i v à
Trang 31n g u y ê n , vật l i ệ u t ừ các c h á t t h ả i Bên cạnh các giá trị b ì n h q u â n GDP GNP, cần quan t â m t ố i sự c h ê n h lệch các giá trị đó ở các
t â n g lóp d â n cu k h á c nhau Độ đo k i n h t ế của sự p h á t t r i ể n bển vững t r ê n quy mô t o à n cầu còn được t h ể h i ệ n ở mức độ và quy
m ô duy trì viện trợ của các nưỏc công nghiệp p h á t t r i ể n cho các nước đ a n g p h á ) t r i ể n ; sự công bằng về k i n h t ế và trao đ ổ i t h ư ơ n g
m ạ i giữa hai n h ó m nưóc t r ê n t h ể h i ệ n ỏ các k h í a cạnh: t ă n g giá
n g u y ê n l i ệ u t h ỏ h ạ giá t h i ế t bị, xóa nợ nước ngoài và t r ừ n g phạt
k i n h t ế đ ố i với ( ác nước đ a n g p h á t t r i ể n
Đỗ đo môi trường:
Độ do môi trường của sự phát triển bền vững có thể đánh
giá t h ô n g qua ( hất lượng các t h à n h p h ầ n môi trường k h ô n g k h í nước, đ ấ t sinh Ì hái; mức độ duy trì các nguồn t à i n g u y ê n t á i tạo; việc khai t h á c và sử d ụ n g hợp lý các nguồn tài n g u y ê n k h ô n g tái tạo; nguồn vốn của xã hội d à n h cho các hoạt động bảo vệ môi trường; k h ả n ă n g k i ể m soát của c h í n h quyền đ ố i với các hoạt động k i n h t ế xã h ộ i , t i ề m ẩ n các tác động tiêu cực đ ố i với môi trường, ý thức hảo vệ môi trướng của người d â n v.v
Độ đo xã hội:
Trong giai đoạn hiện nay, phát triển bền vững đã trỏ thành
c h i ế n lược chun g của L i ê n H i ệ p Quốc và các quốc gia t r ê n t h ê giói Do vậy, bno vệ môi trường và p h á t t r i ể n bền vững là mục tiêu mang tính chất c h í n h trị của t ấ t rả các quốc gia t r ê n t h ế giới
Phát triển bền vững đòi hỏi Lự do thực sự của các công dân
v ề các t h ò n g t i n về k ế hoạch p h á t t r i ể n của C h í n h ph ủ và chấ t lượng môi trướng nơi họ đ a n g sống
Trang 32P h á t t r i ể n bền vững đòi h ỏ i sự công b ằ n g v ề các q u y ề n l ợ i
xã h ộ i n h ư : có công ă n việc l à m , đ ả m bảo các q u y ề n l ợ i k i n h t ế
v à x ã h ộ i k h á c , g i ả m bó t h ố n g ă n các h giữa n g u ô i g i ầ u v à n g h è o trong xã h ộ i , v.v
Phát triển bền vững đòi hỏi phải thay đổi chính sách xã hội
n h ư : c h í n h s á c h trợ cấp, c h í n h s á c h t h u ế đ ể l o ạ i t r ừ x u h ư ó n g già h ó a ở các xã h ộ i p h á t t r i ể n Trong k h i đó, đ ố i vói các nưốc
k é m p h á t t r i ể n và đ a n g p h á t t r i ể n có n ề n k i n h t ế y ế u k é m cần có
các c h í n h sách tổng hợp v ề h à n h c h í n h - k i n h t ế - h ỗ trợ kỹ
t h u ậ t và giáo dục đ ể g i ả m tốc độ gia t ă n g d â n số
Độ do văn hóa:
Phát triển bền vững đòi hỏi phải thay đổi các thói quen và
phong cách sống có h ạ i cho môi trường chung của t r á i đ ấ t n h ư các thói quen sinh n h i ề u con ỏ các nước đ a n g p h á t t r i ể n theo
t r i ế t lý: "Tròi sin h voi, t r ờ i sin h cỏ"; thó i quen tiê u d ù n g l ã n g p h í của công d â n các nước công nghiệp p h á t t r i ể n , đặc b i ệ t là công
d â n M ỹ
Phát triển bền vững đòi hỏi phải thiết lập các tập tục tiến
bộ m ố i thay cho các t ậ p tục lạc h ậ u cũ và xác l ậ p các t ậ p tục p h ù hợp với đ i ề u k i ệ n sống đ a n g thay đ ổ i của con n g ư ờ i T h í d ụ đ ể
p h ù hợp với q u á t r ì n h đô t h ị hóa đ a n g d i ễ n ra t r ê n t r á i đ ấ t con
n g ư ờ i cần p h ả i thay đ ổ i các t h ó i quen sống trong môi t r ư ơ n g sinh t h á i n ô n g t h ô n b ằ n g các thói quen l à n h m ạ n h của n ề n v ă n
m i n h đô t h ị
Độ đo văn hóa của phát triển bền vững còn là "văn hóa
xanh" V ă n hóa xanh là n ề n v ă n hóa p h ù hợp vói sự p h á t t r i ể n
b ề n vững, đó là t o à n bộ các hoạ t đ ộn g v ă n h ó a của con n g ư ò i dựa
t r ê n đạo đức t h ế giới về cuộc sống cộng đồng V ă n h ó a x a n h t h ể
h i ệ n trong: việc xây dựng cơ sỏ h ạ t ầ n g n h ư n h à ỏ, giao t h ô n g đô
Trang 33t h ị , v.v; các quan h ệ xã h ộ i của con n g ư ờ i v à t h á i độ của con
n g u ô i đ ố i với t h i ê n n h i ê n V ă n h ó a x a n h t h ể h i ệ n t r o n g t h á i độ
v à h à n h v i của cọn n g u ô i h u ố n g t ố i sự g i ả m n g h è o đói, n â n g cao
c h ấ t lượng cuộc sống của m ì n h - ở đây, sự vượt l ê n n g h è o đói
t h i ê n n h i ê n v à bảo vệ m ô i t r ư ờ n g sống chung của h à n h t i n h X â y
d ự n g đạo đức t h ế giới v ề cuộc sống cộng đồng với các n ộ i dung:
"Mỗi con người là một thành viên của cộng đồng sinh vật, bao
gồm t o à n bộ các loài đ a n g sống Cộng đồng n à y liên k ế t t ấ t cả xã
h ộ i loài n g ư ờ i , thuộc t h ế h ệ h i ệ n t ạ i và tương lai, với phần còn l ạ i của t h ế giới tự n h i ê n Nó gồm t ấ t cả m ọ i sự đ a dạng về v ă n h ó a và
t h i ê n n h i ê n
M ỗ i người đ ề u có quyền cơ bản ngang nhau: quyền được sống,
q u y ề n t ự do v à an t o à n c á n h â n , quyể n t ự do t ư tưởng, tí n ngư ỡ ng ,
quyển t ự do ngôn l ú ậ n , t ự do h ộ i họp, tham gia c h í n h quyền, quyền được đi học và trong phạm v i t r á i đ ấ t được quyển hưởng nguồn tài
n g u y ê n cần t h i ế t cho một cuộc sông t ạ m đ ủ của m ì n h
M ỗ i một dạng sống đ ề u p h ả i được đ ả m bảo quyền t ồ n t ạ i , bất
k ể nó có giá trị n h ư t h ế n à o đ ố i với con người Sự p h á t t r i ể n của
loài n g ư ờ i k h ô n g được đe dọa đ ế n sự t o à n v ẹ n của t h i ê n n h i ê n và
Trang 34sự sông còn của các loài k h á c Con người p h ả i đ ố i xử t ử t ế đôi với tât_cả các sinh vật k h á c và bảo vệ c h ú n g c h ô n g l ạ i c á c h à n h v i hung bạo, những đ a u đớn có t h ể t r á n h được, cũng n h ư sự giết c h ó c
k h ô n g cần t h i ế t
T ấ t cả m ọ i n g ư ờ i đ ề u p h ả i chịu t r á c h n h i ệ m về những h à n h động của m ì n h gây h ạ i đ ố i với t h i ê n n h i ê n Con n g ư ờ i cần p h ả i bảo
vệ q u á t r ì n h sinh t h á i và t í n h đ a dạng của t h i ê n n h i ê n , b i ế t sử
d ụ n g m ọ i nguồn tài n g u y ê n m ộ t c á c h hết sức t i ế t k i ệ m v à có h i ệ u quả, đ ả m bảo việc sử dụng bển vững các nguồn t à i n g u y ê n có t h ê tái tạo được
T ấ t cả m ọ i người đ ề u p h ả i ý thức được sự p h â n chia c ô n g bằng những p h ú c lợi và t ố n phí của việc sử dụng nguồn tài n g u y ê n giữa các cộng đồng k h á c và các n h ó m k h á c có liên quan, giữa những
v ù n g n g h è o và những v ù n g giấu, giữa t h ế h ệ h i ệ n t ạ i và t h ế h ệ
tươnr, lai M ỗ i t h ế h ệ phải d ể l ạ i cho t h ế h ệ sau m ộ t t h ế giới ít n h ấ t
củng phong phú và đ a dạng n h ư t h ế giới m à m ì n h được thừa k ế Sự
p h á t t r i ể n của một xã h ộ i hoặc một t h ế h ệ k h ô n g được l à m h ạ n c h ế
k h ả n ă n g p h á t t r i ể n của xã h ộ i hoặc t h ế h ệ k h á c
Việc bảo vệ quyền con người và quyền của các loài k h á c trong
t h i ê n n h i ê n là nghĩa vụ của t o à n t h ế giới, vượt lên t r ê n t ấ t cả các
m ọ i ranh giới về v ă n hóa, t ư tưởng và địa lý Nghĩa vụ đ ó là của
Ì l ỗ i cá n h â n và r ủ a cả tập thể"
Văn hóa và triết học Phương Đông có những điểm thuận lọi
cho việc tạo ra phong c á c h sống h à i h ò a giữa con n g ư ờ i v à t h i ê n
Trang 35t r i ể n k i n h t ế xã h ộ i với việc bảo vệ môi trưởng Đ ể xây dựng một
xã h ộ i p h á t t r i ể n bền vững, sách "Cứu l ấ y T r á i Đ ấ t " đã n ê u lên-9
n g u y ê n tắc cơ bản:
Nguyên tắc thứ nhất: T ô n t r ọ n g v à q u a n t â m đ ế n c u ộ c
s ố n g c ộ n g đ ồ n g
Đây là nguyên tắc vô cùng quan trọng Nguyên tắc này nói
l ê n t r á c h n h i ệ m p h ả i quan t â m đ ế n m ọ i người xung quanh và các h ì n h thức k h á c nhau của cuộc sống, trong h i ệ n t ạ i cũng n h ư trong t ư ơ n g lai Đó là một n g u y ê n tắc đạo đức đ ố i với l ố i sống
Đ i ề u đó có nghĩa là, sự p h á t t r i ể n của nước n à y k h ô n g l à m t h i ệ t
h ạ i đ ế n quyển lợi của những nưốc k h á c , cũng n h ư sự p h á t t r i ể n của t h ế h ệ h i ệ n nay k h ô n g gây t ổ n h ạ i đ ế n t h ế h ệ mai sau Loài
n g ư ờ i cần p h ả i chia sẻ công bằng những p h ú c l ợ i và chi p h í
trong việc sử d ụ n g t à i n g u y ê n và bảo vệ môi trường giữa các cộng đồng, giữa lứíững cá n h â n con người và giữa t h ế h ệ c h ú n g
ta vói các t h ê h ệ mai sau
T ấ t cả các dạng sống t r ê n T r á i Đ ấ t tạo t h à n h một h ệ thống
l ố n l ệ thuộc l ẫ n nhau, tác động tương hỗ l ẫ n nhau Vì vậy, việc
l à m r ố i l o ạ n một y ế u t ố n à o đó trong tự, n h i ê n sẽ ả n h hưởng đ ế n
cả h ệ thống t ừ tự n h i ê n cho đ ế n xã h ộ i loài ngươi Trong các m ố i
quan h ệ hữu cơ n h ư vậy, v ề m ặ t đạo đức cuộc sống, c h ú n g ta
p h ả i sử dụng t h i ê n n h i ê n môi trường một cách k h ô n khéo, t h ậ n trọng để đ ả m b á o sự sống còn của các loài k h á c hoặc k h ô n g l à m
m ấ t nơi sinh sông của c h ú n g
Nguyên tắc thứ Ịiai: N â n g cao c h ấ t l ư ợ n g c u ộ c s ố n g c ủ a
c o n n g ư ờ i
Mục đích cơ bản của sự phát triển là cải thiện chất lượng
cuộc sống của con ngưòi Con người p h ả i n h ậ n biết được k h ả
n ă n g của m ì n h xác l ậ p một n i ề m t i n vào cuộc sống vinh quang
Trang 36n h í ĩ n g cho r i ê n g m ì n h m à cho cả t h ê h ệ m a i sau, có q u y ề n t ự do
b ì n h đ ẳ n g , được bảo đ ả m an t o à n v à k h ô n g có bạo lực, m ỗ i t h à n h
viên t r o n g xã h ộ i đ ề u mong có cuộc sống n g à y c à n g t ố t hớn
Nguyên tắc thứ ba: B ả o v ê sức s ố n g v à t í n h đ a d ạ n g
s i n h h ọ c c ủ a T r á i Đ ấ t
Sự p h á t t r i ể n t r ê n cơ sở bảo vệ đòi h ỏ i p h ả i có n h ữ n g h à n h động t h í c h hợp, t h ậ n t r ọ n g đ ể bảo t ồ n chức n ă n g v à t í n h đ a d ạ n g của các h ệ sinh t h á i T o à n bộ các h ệ sinh t h á i t r ê n t r á i đ ấ t được
t ậ p hợp t h à n h sinh q u y ể n v à các h ệ t h ố n g n u ô i d ư ỡ n g sự sống con n g ư ờ i C h í n h h ệ t h ố n g n à y có v a i t r ò cực k ỳ q u a n t r ọ n g
t r o n g việc đ i ề u chỉnh k h í h ậ u , c â n b ằ n g nước v à l à m cho k h ô n g
k h í trong l à n h đ i ề u hòa d ò n g chảy, chu c h u y ể n các y ế u t ố cơ
b ả n , c ấ u tạo, t á i tạo đ ấ t m à u v à phục h ồ i các h ệ s i n h t h á i
Bảo vệ t í n h đ a d ạ n g sinh học có nghĩa là bảo v ệ t ấ t cả các loài động v ậ t , thực v ậ t t r ê n h à n h t i n h c h ú n g ta v à t o à n bộ v ố n
gen d i t r u y ề n có trong m ỗ i loài Bảo v ệ đ a d ạ n g s i n h học là bảo
vệ cuộc sống cho các t h ê h ệ c h ú n g ta h i ệ n nay v à m a i sau, vì đ a
d ạ n g sinh học g i ữ v a i t r ò quan t r ọ n g t r o n g p h á t t r i ể n n ô n g nghiệp, t h ủ y san, công nghiệp v à du lịch c ũ n g n h ư bảo v ệ m ô i
t r ư ờ n g Đồng thời, bảo v ệ đ a d ạ n g sinh học c ũ n g góp p h ầ n v à o việc n â n g cao t r í thức, t h ú c đ ẩ y t i ê n t ố i m ộ t x ã h ộ i v ă n m i n h
Nguyên tắc thứ tư: H ạ n c h ế đ ế n m ứ c t h ấ p n h ấ t v i ệ c l à m
s u y g i ả m c á c n g u ồ n t à i n g u y ê n k h ô n g t á i t ạ o
Tài nguyên không tái tạo như quặng, dầu, khí đốt, than đá,
trong q u á t r ì n h sử d ụ n g sẽ bị b i ế n đ ổ i , k h ô n g t h ể b ề n v ữ n g được
Trang 37Theo d ự báo một số k h o á n g sản chủ yêu t r ê n T r á i Đ ấ t v ố i tốc độ
k h a i t h á c và sử d ụ n g h i ệ n nay sẽ bị cạn k i ệ t trong tưởng lai gần,
ví d ụ k h í đốt khoảng 30 n ă m , dầu mỏ khoảng 50 n ă m , t h a n đá
k h o ả n g 150-201) n ă m , v.v Trong k h i loài ngươi chưa tìm được các l o ạ i thay thỏ, cần p h ả i sử dụng tài n g u y ê n k h ô n g tái tạo một
c á c h hợp lý và t i ế t k i ệ m bằng các cách n h ư : quay vòng t á i c h ế chất t h ả i sử dung t ố i đa các t h à n h phần có ích chứa trong từng loại t à i n g u y ê n , d ù n g tài n g u y ê n tái tạo k h á c nếu có t h ể được đế
kỹ t h u ậ t t r u y ề n thống hay á p dụng công nghệ mối để thỏa m ã n nhu cầu của m ì n h N h ư n g n ế u k h ô n g dựa t r ê n quy l u ậ t p h á t
t r i ể n nội t ạ i của tự n h i ê n t h ì thường p h ả i t r ả giá r ấ t đ ắ t bằng sự suy t h o á i , n g h è o k i ệ t đa dạng sinh học hoặc suy g i ả m chức n ă n g cung cấp t à i n g u y ê n của t h i ê n n h i ê n Các nguồn t à i n g u y ê n
k h ô n g p h ả i là vô t ậ n m à bị giới h ạ n trong k h ả n ă n g t ự phục hồi được của hệ sinh t h á i , hoặc k h ả n ă n g hấp t h ụ các chất t h ả i một cách an t o à n
Sự bền vững sẽ k h ô n g t h ể có được n ế u d â n số t h ế giỏi ngày
c à n g tăn<í Do d â n số t ă n g , nhu cầu sử dụng các nguồn tài
n g u y ê n n g à y cang lớn, vượt q u á k h ả n ă n g chịu đựng của Trái
Đ ấ t M u ố n t ì m g i ả i p h á p đ ú n g đ ắ n để q u ả n lý, sử dụng bền vững các t à i n g u y ê n , c h ú n g ta p h ả i tạo ra một d ả i an t o à n giữa toàn
Trang 38bộ các t á c động của con n g ư ờ i v ố i r a n h giòi ưốc lượng m à m ô i
t r ư ờ n g T r á i Đ ấ t có t h ể chịu đ ự n g được M u ố n v ậ y , nguyên tắc thứ tư đ ê x u ấ t :
• N h ữ n g n g ư ờ i sống ỏ các nước có t h u n h ậ p cao, t h í c h sống
xa hoa, t i ê u t h ụ n h i ề u t à i n g u y ê n c ầ n p h ả i g i ả m bớt chi d ù n g v à
n ê n t i ế t k i ệ m
• N h â n d â n sống t r o n g các nước t h u n h ậ p t h ấ p t h ư ờ n g bị
các b ệ n h suy d i n h dưỡng, đói n g h è o , k h ô n g có đ i ề u k i ệ n học t ậ p
Vì yậy, họ p h ả i cố gắng p h á t t r i ể n k i n h t ế đ ể n â n g cao điểu k i ệ n sống
• C á c quốc gia g i à u p h ả i có t r á c h n h i ệ m g i ú p đỡ các nước
n h ư c ầ u sử d ụ n g t à i n g u y ê n n g à y c à n g cao, ỏ đó h ọ d ù n g m ộ t
c á c h l ã n g p h í q u á mức chịu đ ự n g của t h i ê n n h i ê n , n ê n đ ã l à m
ả n h h ư ở n g l ố n đ ế n các cộng đồng Vì l ẽ đó, con n g ư ờ i n h ấ t t h i ế t
p h ả i t h a y đ ổ i t h á i độ v à h à n h v i của m ì n h , k h ô n g n h ữ n g đ ể cho các cộng -đồng b i ế t sử d ụ n g b ề n v ữ n g n g u ồ n t à i n g u y ê n m à c ò n
đ ể thay đ ổ i các chính sách h ỗ trớ v ề k i n h t ế v à b u ô n b á n t r ê n t h ế giới
Trang 39M ọ i người t r ê n h à n h t i n h n à y , k h ô n g p h â n b i ệ t giàu nghèo,
d â n tộc, tôn giáo, t u ổ i t á c đ ề u cần p h ả i quan n i ệ m đ ú n g đ ắ n giá
t r ị của nguồn t à i n g u y ê n t h i ê n n h i ê n h i ệ n có t r ê n T r á i Đ ấ t và
n h ữ n g t á c động của con n g ư ờ i đ ố i vói c h ú n g Việc thay đ ổ i t h á i
độ v à h à n h v i của con n g ư ờ i đòi h ỏ i p h ả i có một chiến dịch t u y ê n
t r u y ề n đ ồ n g bộ c ầ n có c h ư ơ n g t r ì n h giáo dục tron g các n h à
trưởng, t ừ cấp học m ẫ u giáo, p h ổ t h ô n g tói đ ạ i học đ ể m ọ i người
ý thức được rằng: N ế u con nguôi có t h á i độ h à n h v i đ ú n g đ ắ n với môi t r u ồ n g t h i ê n n h i ê n t h ì t ấ t n h i ê n con nguôi sẽ được t ậ n
• Nguyên tắc thứ bảy: Đ ể cho c á c c ộ n g đ ồ n g t ự q u ả n lý
m ô i t r ư ờ n g c ủ a m ì n h
Môi t r ư ò n g là ngôi n h à chung, k h ô n g p h ả i r i ê n g của m ộ t cá
n h â n nào, cộng đồng n à o Vì vậy, việc cứu l ấ y T r á i Đ ấ t và xây dựng một cuộc sống b ề n vững p h ụ thuộc vào n i ề m t i n và sự đóng
h ư ở n g đ ế n môi trường của cộng đồng k h á c H ọ cần b i ế t cách sử
d ụ n g t à i n g u y ê n của m ì n h một cách t i ế t k i ệ m , bền vững và có ý
33
Trang 40cơ c â u t h ố n g n h ấ t v ề q u ả n lý môi trường, bảo v ệ các d ạ n g t à i
n g u y ê n H i ệ n nay t r ê n t h ế giói có h ơ n 100 cơ quẩn c h u y ê n t r á c h
v ề c ô n g t á c bảo v ệ mô i t r ư ớ n g B ê n c ạ n h h ệ t h ố n g q u y ề n lự c
c ũ n g cầ n p h ả i có l u ậ t v ề bảo v ệ m ô i t r ư ờ n g m ộ t c á c h t o à n d i ệ n
Vì l u ậ t là công cụ quan t r ọ n g đ ể đ ả m bảo thực h i ệ n n h ữ n g c h í n h
s á c h , đ ả m bảo cuộc sống b ề n vững, bảo v ệ v à k h u y ế n k h í c h m ọ i
n g ư ờ i t u â n theo l u ậ t p h á p K h i l u ậ t được ban h à n h , t ấ t cả m ọ i ngươi t r o n g xã h ộ i p h ả i nhắc n h ỏ n h a u đ ể t h i h à n h T ấ t cả các cấp c h í n h q u y ể n d ù ỏ T r u n g ương^hay địa p h ư ơ n g p h ả i t h ự c h i ệ n
n g h i ê m t ú c M u ố n có m ộ t cơ c ấ u quốc gia t h ố n g n h ấ t , p h ả i k ế t