xóa đói giảm nghèo an sinh xã hội
Trang 1MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài/ lý do chọn đề tài
Đói nghèo là vấn đề toàn cầu, đã và đang diễn ra trên khắp cácchâu lục với những mức độ khác nhau và trở thành một thách thức lớn đối với
sự phát triển của từng khu vực, từng quốc gia, từng dân tộc và từng từng địaphương
Việt nam là một nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở nôngthôn Với trình độ dân trí, canh tác còn hạn chế nên năng xuất lao động chưacao, thu nhập của nông dân còn thấp tình trạng đói nghèo diễn ra rộng khắp cáckhu vực
Vấn đề đói nghèo đã được đảng và nhà nước hết sức quan tâm, đểngười nghèo đói thoát nghèo là mục tiêu, nhiệm vụ chính trị xã hội đảng vànhà nước có nhiều chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề đói nghèo Nhưngviệc triển khai, thực hiện còn một số hạn chế do sự thiếu thông tin cũng nhưnhận thức chưa đầy đủ về tình trạng nghèo đói hiện nay
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo nhưng phải kể đếnhai nguyên nhân cơ bản và quan trọng là: vốn và nguồn nhân lực.vốn cho ngườinghèo đang là một nghị sự nóng bỏng trên diễn đàn kinh tế giải quyết vốn chongười nghèo, đào tạo nguồn nhân lực để thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo
đã được đảng và nhà nước hết sức quan tâm
Trong các năm qua, tuy đã có nhiều biện pháp, hỗ trợ vốn chongười nghèo nhưng thực trạng mà đánh giá đến vốn chuyền tải đến ngườinghèo chưa được là bao nhiêu và hiệu quả sử dụng chưa cao Tuy vậy nhìn tổngthể và trước những yêu cầu đặt ra thì quả thực còn nhiều mặt cần đề cập tới cóthể đưa ra giải pháp cơ bản, lâu dài cho việc sử dụng vốn làm ăn tới ngườinghèo
Sau 45 ngày thực tập tại UBND xã Mỹ Yên huyện Đại từ tỉnh Tháinguyên, đươc sự hướng dẫn tận tình của anh Nguyễn Quang Khê ( phó chủ tịchxã), cô Nguyễn Thị Hải ( trưởng xóm Thuận yên) và toàn thể các cán bộ kháctrong Uỷ Ban Với ý thức mong muốn góp phần tích cực vào phát triển kinh tếcủa đất nước nói chung và xã Mỹ Yên nói riêng Em mạnh dạn lựa chọn đề tài
“Vai trò của vốn va nguồn nhân lực để phát triển kinh tế xóm thuân yên – Mỹyên – Đại từ - Thái nguyên”
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trang 2Mục tiêu xóa đói giảm nghèo không chỉ có ở nước ta mà còn có ởnhiều nước trong khu vực và trên thế giới.
Nghèo đói không chỉ làm cho hàng triệu người không có cơ hộiđược huongr thụ thành quả văn minh tiến bộ của loài người, mà còn gây ranhững hậu quả nghiêm trọng về vấn đề kinh tế xã hội đối với sự phát triển, sựtàn phá môi trường sinh thái Vấn đề nghèo đói không được giải quyết thìkhông một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế cũng như quốc gia định ra nhưtăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống, hòa bình ổn định, đảm bảo các quyềncon người được thực hiện Đặc biệt ở nước ta, quá trình chuyển sang kinh tế thịtrường với xuất phát điểm nghèo nàn lạc hậu thì tình trạng đói nghèo là khôngthể tránh khỏi có nhiều nguyên nhân dẫn đến đói nghèo nhưng phải kể đếnnguyên nhân lớn hơn cả mang tính chất quyết định là vốn và chất lượng nguồnnhân lực
1 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.1 ý nghĩa khoa học
-Nghiên cứu đề xuất các giải pháp trong việc sử dụng vốn chongười nghèo trong điều kiện hiện nay ở nước ta, bao gồm 2 giải pháp lớn là:khai thác và sử dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ người nghèo thông qua cácchương trình dự án quốc gia, hoàn thiện và phát triển ngân hàng phục vụ ngườinghèo lên một cấp độ mới
Sử dụng vốn cho người nghèo là một vấn đề bức thiết trong xãhội Đây là công việc không thể hoàn thành trong một thời gian ngắn và củariêng cá nhân hay một tập thể mà là của toàn xã hội
Đề xuất các giải pháp nâng cao trình độ nguồn nhân lực
+ Mở các lớp dạy nghề cho thanh niên
+ Nâng cao nhận thức của người dân hướng dẫn cho người dânhiểu tiếp cận được với thành quả của khoa học kĩ thuật
1.2 ý nghĩa thực tiễn
- Giúp cho người dân xóm Thuận Yên – Mỹ yên –Đại từ- Thái nguyên có thể sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất.Để góp phần nâng caomức sống, xóa đói giảm nghèo
Trang 3- Nâng cao nhận thức cho người lao động của xóm tiếp cận với phuong pháp làm ăn mới, sử dụng máy móc , thiết bị phục vụ cho việc xóa đói giảm nghèo phát triển kinh tế.
4 Đối tượng, khách thể, mục đích và phạm vi nghiên cứu
4.1 mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích những vấn đề cơ bản: kinh tế thị trường, vốn cho người nghèo, phương pháp canh tác sản xuất, trình độ nguồn nhân lực … trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp về vốn hỗ trợ cho người nghèo và giải pháp nâng cao trình độ nguồn nhân lực tại địa phương
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: việc sử dụng vốn và nguồn nhân lực tại địa phương
4.3 Khách thể nghiên cứu
Xóm Thuận yên – Mỹ yên – Đại từ- Thái nguyên
4.4 phạm vi nghiên cứu
- Không gian: khu vực thôn Thuận yên - Mỹ yên – Đại từ- Thái nguyên
- thời gian: 45 ngày
4.5 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lí luận: các quan điểm đường lối của đảng trong vấn đề nghèo đói và chính sách xóa đói giảm nghèo của nhà nước
- phương pháp nghiên cứu: quan sát, so sánh, phân tích các số liệu thu thập tổng hợp đưa ra vấn đề chung nhất
4.5.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Các số liệu thứ cấp được thu thập ở các báo cáo, các công trình nghiêncứu đã công bố của các cá nhân, tổ chức liên quan
Tìm hiểu tác động của các chính sách xóa đói giảm nghèo đã và đangđược triển khai qua các trang web, sách báo…để thấy được các tác động củacác chính sách đó
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Tiến hành trao đổi thảo luận, thu thập ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè
và những người hiểu biết vấn đề liên quan
Trang 4- Phương pháp phân tích, xử lý thông tin
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh để thấy nhữngtác động của các chính sách trong phạm vi thời gian nghiên cứu
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 các lí thuyết vận dụng ( làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu)
6 Vận dụng kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành vào thực tế.
- Phương pháp điều tra xã hội học:
Sự dụng câu hỏi phỏng vấn sâu trong điều tra xác định các vấn đề
và nhu cầu xã hội ở địa phương, để từ đó tìm ra vấn đề cấp thiết nhất trongcộng đồng
- Hành vi con người và môi trường xã hội:
Qua việc tìm hiểu những tập tục, thói quen sinh hoạt( nuôi trồng, chănnuôi,…) của người dân tại cộng đồng chúng tôi nhận xét được điểm mạnhđiểm yếu của cộng đồng dân cư, và đưa ra nguyên nhân dẫn đến việc kinh tếchưa phát triển
- Kỹ năng giao tiếp:
Vận dụng những kiến thức đã được học từ môn học này vào phần tạo lậpmối quan hệ với cán bộ địa phương ngay từ khi bắt đầu liên hệ xin được thực tếtại địa phương bởi chúng tôi là những sinh viên trẻ kinh nghiệm xã hội và khảnăng giao tiếp còn rất hạn chế
- Truyền thông và tổ chức các hoạt động cộng đồng: Là môn học rất thiết
thực trong lần thực tế chuyên môn này, nó cung cấp cho chúng tôi những kỹnăng cơ bản khi làm việc tại địa phương như: Làm sao để truyền thông đạt hiệuquả? Trong quá trình truyền thông cần chuẩn bị những điều kiện cần thiết nào?Cách thức của một bài thuyết trình và kỹ năng tổ chức các trò chơi, các cuộcgiao lưu
- Tâm lý học xã hội:
Tìm hiểu về truyền thống văn hóa, phong tục tập quán và dư luận xã hộinhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đối với vấn đề đang triểnkhai tại địa phương, nhận thức rõ những yếu tố đó là những yếu tố thuận lợihay bất lợi cho quá trình làm việc và tìm cách hạn chế nếu nó mang lại điều bấtlợi
Trang 5Đánh giá được tâm trạng và bầu không khí xã hội, xem nó có được tựnhiên gợi mở, cộng đồng có thực sự quan tâm đến vấn đề đang được đặt ra Tạo
ra tâm trạng và bầu không không khí cởi mở, than tình trong buổi họp dân bằnglời giới thiệu, lời hỏi thăm và mong muốn được giúp đỡ, bằng cử chỉ và lời nói
lễ phép, thân mật
Phát triển cộng đồng:
Phân tích và lựa chọn cộng đồng thực tế, biết cách xác định quy mô vàtài nguyên cộng đồng, xác định rõ các mục tiêu trong quá trình thực tế và pháttriển cộng đồng
Vận dụng các kiến thức đã học để xác định nhu cầu, nguyện vongcủa người dân, đánh giá và huy động các nguồn lực để giải quyết các nhu cầunguyện vọng đó: nguồn lực từ cán bộ địa phương, nguồn lực từ chính nhân
dân
1.2 các khái niệm.(làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu)
1.1.1 Theo quan niệm của Quốc tế
- Theo Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương(ESCAP): Nghèo đói là trạng thái môt bộ phận dân cư không được hưởng vàthão mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được
xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tậpquán của địa phương
Khái niệm nghèo đói có thể chia theo hai cách khác nhau: Nghèo tuyệtđối và nghèo tương đối
Nghèo tương đối là sự thõa mãn chưa đầy đủ nhu cầu cuộc sống của con
người như: cơm ăn chưa ngon, quần áo chưa mặc đẹp, nhà ở chưa k hangtrang hay nói cách khác là có sự so sánh về thoã mãn các nhu cầu cuộc sốnggiữa người này với người khác, vùng này với vùng khác
Hộ nghèo tương đối không phải là đối tượng chủ yếu của chương trình
Để giải quyết nghèo tương đối có chương trình, giải pháp khác tác động đếnnhư: Chương trình cho vay vốn giải quyết việc làm, phát triển kinh tế trang trại,cho vay của ngân hàng chính sách, ngân hàng Nông nghiệp
Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựavào hoàn cảnh xã hội của cá nhân Nghèo tương đối có thể được xem như làviệc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho nhữngngười thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hộiđó
Trang 6Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụthuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc Người ta gọi là nghèo tươngđối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào
sự xác định khách quan Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối),việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn Việcnghèo đi về văn hóa-xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụttài chính một phần được các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hộinghiêm trọng
Nghèo tuyệt đối là sự không thoã mãn những nhu cầu tối thiểu của con
người để duy trì cuộc sống như: Cơm ăn không đủ no, áo không đủ mặc, nhàcửa không bảo đảm chống được mưa nắng, thiên tai bão lũ không so sánh với
ai khác nhưng bản thân họ không đủ lượng calo cần thiết để duy trì cuộc sống
Hộ nghèo tuyệt đối là đối tượng chủ yếu của chương trình, mục tiêu xoáđói giảm nghèo phải tác động Để xem xét mức độ nghèo đói chúng ta cầnthước đo gọi là chuẩn nghèo
- Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang pháttriển, Ngân hàng thế giới, đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối Định nghĩa kháiniệm nghèo tuyệt đối như sau: "Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giớingoài cùng của tồn tại Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấutranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mấtphẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn củagiới trí thức chúng ta."
Ranh giới cho nạn nghèo tương đối dựa vào nhiều số liệu thống kê khácnhau cho một xã hội Một con số cho ranh giới của nạn nghèo được dùng trongchính trị và công chúng là 50% hay 60% của thu nhập trung bình Vì thế từnăm 2001 trong các nước thành viên của Liên minh Châu Âu những ngườiđược coi là nghèo khi có ít hơn 60% trị trung bình của thu nhập ròng tươngđương Lý luận của những người phê bình cho rằng con số này trên thực tế chobiết rất ít về chuẩn mực cuộc sống của con người Những ai hiện tại có ít hơn50% của thu nhập trung bình thì cũng vẫn có ít hơn 50% của trung bình khi tất
cả các thu nhập đều tăng gấp 10 lần Vì thế những người đó vẫn còn là nghèotương đối Và khi những người giàu bỏ đi hay mất tiền của thì sẽ giảm trungbình của thu nhập đi và vì thế làm giảm thiểu nghèo tương đối trong một nước.Ngược lại nghèo tương đối sẽ tăng lên khi một người không nghèo có thể tăngđược thu nhập ngay cả khi những người có thu nhập khác vẫn không có thayđổi Người ta còn phê bình là ranh giới nghèo trộn lẫn vấn đề nghèo với vấn đềphân bố thu nhập Vì một sự phân chia rõ ràng giữa nghèo và giàu trên thực tế
Trang 7không có nên khái niệm ranh giới nguy cơ nghèo cũng hay được dùng cho ranhgiới nghèo tương đối.
Ngược với ranh giới nghèo tương đối, các phương án tính toán ranh giớinghèo tuyệt đối đã đứng vững Các ranh giới nghèo tuyệt đối được tính toánmột cách phức tạp bằng cách lập ra những giỏ hàng cần phải có để có thể thamgia vào cuộc sống xã hội
Các ranh giới nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối đều không có thể xácđịnh được nếu như không có trị số tiêu chuẩn cho trước Việc chọn lựa một con
số phần trăm nhất định từ thu nhập trung bình và ngay cả việc xác định một giỏhàng đều không thể nào có thể được giải thích bằng các giá trị tự do Vì thế màchúng được quyết định qua những quá trình chính trị
1.1.2 Quan niệm đói nghèo của Việt Nam(Theo Chương trình Quốc gia Xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005 và phương hướng từ năm 2006-2010 của Thủ tướng Chính phủ năm 2000).
- Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có khả năng thõa mãn mộtphần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng với mứcsống tối thiểu của cộng động xét trên mọi phương diện
- Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tốithiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống
- Xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của Chính Phủ Việt Nam nhằmgiải quyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam Đói nghèo làvấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững, đồng thời là vấn đề xã hội nhạycảm nhất Không thể lãng quên nhóm cộng đồng yếu thế, ít cơ hội theo kịp tiếntrình phát triển mà Chính phủ với việc cải cách, sửa đổi những khiếm khuyếtcủa thể chế kinh tế để nhóm nghèo đói tự vươn lên xoá đói giảm nghèo
1.1.3 Một số khái niệm liên quan
- Hộ nghèo: Là những hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ dướingưỡng đói nghèo
Theo quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộtrưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, chuẩn nghèo giai đoạn 2001-
2005 được quy định cho mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cho từngvùng như sau:
+ Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/ tháng +Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng
+ Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng
Trang 8Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu người dưới mức quyđịnh nêu trên được xác nhận là hộ nghèo.
Chuẩn nghèo thay đổii theo thời gian chứ không cố định Căn cứ vào tìnhhình phát triển kinh tế- xã hội, địa phương nào có đủ điều kiện sau đây có thểnâng chuẩn nghèo lên để phù hợp với thực tế của địa phương đó:
+ Thu nhập bình quân đầu người cao hơn thu nhập bình quân của cảnước
+ Có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo trung bình của cả nước + Tự cân đối được ngân sách và tự giải quyết được các chính sách đóinghèo theo chuẩn nâng lên
- Xã nghèo: Theo Quyết định số 587/2002/QĐ-LĐTBXH ngày22/05/2002 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc banhành tiêu chí xã nghèo giai đoạn 2001-2005 Quy định xã nghèo là xã có:
+ Tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên
+ Chua đủ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu (Bao gồm đườnggiao thông, trường học, trạm y tế, điện sinh hoạt, nước sạch, chợ) Cụ thể là:
• Dưới 30% số hộ sử dụng nước sạch
• Dưới 50% số hộ sử dụng điện sinh hoạt
• Chưa có đường ô tô đến trung tâm xã hoặc ô tô không đi lại được cảnăm
• Số phòng học( Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) chỉ đápứng được dưới 70% nhu cầu của học sinh hoặc phòng học tạm bợ bằng tranh tre, nứa,lá
• Chưa có trạm y tế xã hoặc có nhưng là nhà tạm
• Chưa có chợ hoặc chợ tạm bợ
- Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo: Là những hộ mà sau một qúa trìnhthực hiện chương trình Xoá đói giảm nghèo cuộc sống đã khá lên và mức thunhập đã ở trên chuẩn mực nghèo đói Hiện nay, ở một số địa phương có sửdụng khái niệm hộ thoát(hoặc vượt) đói và họ thoát nghèo Hộ thoát nghèođương nhiên không còn là hộ đói nghèo nữa Trong khi đó, hộ thoát nghèo đói
có thể đồng thời thoát hẳn nghèo(ở trên chuẩn nghèo), nhưng đa số trường hợpthoát đói(rất nghèo) nhưng vẫn ở trong tình trạng nghèo
- Số hộ nghèo giảm hay tăng trong một khoảng thời gian: Là hiếu số giữatổng số hộ nghèo ở thời điểm đầu và cuối Như vậy, giảm số hộ đói nghèo khác
Trang 9với khái niệm số hộ vượt nghèo và thoát nghèo Số hộ thoát nghèo là số hộ ởđầu kỳ nhưng đến cuối kỳ vượt ra khỏi ngưỡng nghèo Trong khi đó, số hộnghèo giảm đi trong kỳ chỉ phản ánh đơn thuần chênh lệch về mặt số lượng hộnghèo, chưa phản ánh thật chính xác kết quả của việc thực hiện chương trình.
- Hộ tái nghèo: Là hộ vốn dĩ trước đây thuộc hộ nghèo và đã vượt nghèonhưng do nguyên nhân nào đó lại rơi vào cảnh đói nghèo Ý nghĩa của kháiniệm này là phản ánh tính vững chắc hay tính bền vững của các giải pháp xoáđói giảm nghèo Thực tế cho thấy, hầu hết các hộ tái nghèo chính là do gặpthiên tai bất khả kháng
- Hộ nghèo mới hay là hộ mới vào danh sách nghèo: Là những hộ ở đầu
kì không thuộc danh sách đói nghèo nhưng đến cuối kỳ lại là hộ nghèo Nhưvậy, hộ mới bước vào danh sách nghèo bao gồm những hôn như sau: Hộ nghèochuyển tiếp từ nơi khác đến; hộ nghèo tách hộ; hộ trung bình khá vì một lý donào đó lại trở thành hộ nghèo hoặc hộ tía nghèo
1.1.4 Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói và chuẩn mực nghèo đóigiai đoạn 2001-2005 và 2006-2010
* Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói:
Có 3 căn cứ quan trọng để xác định chuẩn nghèo đói:
- Căn cứ vào nhu cầu tối thiểu, nhu cầu này được lượng hoá bằng mứcchi tiêu về lương thực,thực phẩm thiết yếu để duy trì cuộc sống với nhiệt lượngtiêu dùng từ 2.100-2.300 Kcal/người/ngày
- Căn cứ vào mức thu nhập bình quân đầu người/tháng Trong đó đặc biệtquan tâm đến thu nhập bình quân đầu người/tháng của nhóm có thu nhậpthấp(20 % số hộ)
- Căn cứ vào nguồn lực thực tế của quốc gia, của từng địa phương đãđược cụ thể hoá bằng mục tiêu chương trình quốc gia xoá đói giảm nghèo vàchương trình của từng địa phương để thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo
Từ 3 căn cứ trên có thể cho thấy:
+ Xác định chuẩn nghèo đói phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện kinh tế xãhội, phong tục tập quán của từng quốc gia, từng địa phương, song trong đó cómột phần yếu tố chủ quan của các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách
+ Chuẩn nghèo phụ thuộc vào yếu tố khách quan trong đó có một phầnyếu tố chủ quan
Trang 101.2.2 Khái niệm vốn.
Trong bộ tư bản, Mác đã khái quát hóa phạm trù vốn thong quaphạm trù tư bản theo Mác, tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư, qua quátrình vận động của nó trong điều kiện hiện nay, quan điểm của Mác được hiểunhư sau:
- Thứ nhất, tư bản là giá trị điều đó có nghĩa lafvoons đượchiểu bằng một lượng giá trị giá trị nhất định
- thứ hai, vốn là một lượng giá trị mang lại giá trị giá trị thặng dư tức làchỉ lượng giá trị nào sau quá trình đầu tư sản xuất kinh doanh đem lại giá trịthặng dư mới được coi là vốn lượng giá trị “nằm im” và bất động không tạo ragiá trị thặng dư không được gọi là vốn.từ sự nhận thức trên ta có thể đưa rakhái niệm tổng quát về vốn như sau:
Vốn là một luongj giá trị tài sản xã hội được dùng vào đầu tư kinhdoanh nhằm thu được hiệu qủa kinh tế xã hội
1.2.3 khái niệm nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà conngười tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai (Beng,Fischer & Dornhusch, 1995) Nguồn nhân lực, theo GS Phạm Minh Hạc(2001), là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phươngsẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu
2.1.1 vị trí địa lí và tiềm năng của cộng đồng
Mỹ yên là một xã nằm ở phía tây nam huyện Đại từ cách trung tâmhuyện 11km, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Đông giáp xã VănYên và xã Lục Ba
+Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Phúc
+ Phía Nam giáp xã Văn Yên và tỉnh Vĩnh Phúc
+Phía Bắc giáp xã Khôi Kỳ và xã Bình Thuận
Xã có 2 tuyến đường lien xã: Tuyến Đại từ - Khôi Kỳ-Mỹ Văn Yên và tuyến: Mỹ Yên- Khôi kỳ-Hoàng Nông- Phú Xuyên có tổng chiềudài chạy qua địa bàn xã 9,6km kết cấu đường nhựa
Trang 11Yên-Có 1442 hộ, 6074 khẩu, được phân bố tại 25 xóm, xóm ít nhất có
30 hộ, xóm nhiều nhất có 87 hộ Đồng bào dân tộc 291 khẩu, chiếm 4.8% dânsố
• Về địa hình: địa hình của xã thuộc vùng núi nằm dưới chân dãynúi Tam Đảo, phần lớn diện tích là đồi núi, riêng diện tích đất thuộc VườnQuốc Gia Tam Đảo là 1.782,5ha, chiếm 52,5% tổng diện tích đất tự nhiên
Xã có diện tích đất tự nhiên 3.392,6 ha, gồm: Đất nông nghiệp
2 958,58ha; đất phi nông nghiệp 252,75ha trong đó có đất ở 50,41ha,đất chuyên dùng 75,41ha, đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,1 ha, đất sông suối122,1ha; đất chưa sử dụng 181,26ha
Toàn xã có 4.456 lao động, trong đó lao động nông nghiệp
3875 người, chiếm 87%; dịch vụ- thương mại 96 người, chiếm 2,1%; tiểuthủ công nghiệp và nghành nghề khác 485 người, chiếm 10%
Cơ cấu kinh tế năm 2012: Dịch vụ- thương mại 4.5%: tiểu thủ côngnghiệp 10,1% ; kinh tế nông nghiệp 85% ; thu nhập bình quân đầu ngườinăm 2012 ước tính 8,5 triệu/ người; tỷ lệ hộ nghèo còn 23,1%
2.1.2 Thực trạng hạ tầng phục vụ sản xuất
- Hệ thống thủy lợi:
+ hiện trạng xã có 3 đập đã phục vụ tưới cho khoảng 140 ha lúa, trong
đó có đập La Tre mới được xây dựng chất lượng tốt, còn 2 đập: Cây Phay,
2.1.2 vị trí địa lí của thôn Thuận Yên
Thôn Thuận Yên là một thôn nằm ở phía nam của xã MỹYên huyện Đại Từ tỉnhThái Nguyên
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xóm là 17ha Trong đó 10,6
ha chè trung du ( chè trồng hạt), 2ha trồng chè cành mới thâm canh, 2ha cấylúa một vụ diện tích còn lại trồng cây keo Về ranh giới cách trung tâm xãtheo đường bộ la 6km và cách trung tâm huyện là 14 km
- Phía Bắc giáp xóm Đầm mụ xã Bình Thuận
- Phía Nam giáp xóm Trại Cọ
- Phía Tây giáp xã Lục Ba
- Phía Đông giáp xóm Bắc Hà
Về địa hình: đồi núi có độ dốc lớn Đặc điểm của địa hình này là
độ đốc lớn, địa hình chia cắt bởi suối, đi lại và canh tác khó khăn
Trang 12Về thủy văn: xóm có hệ thống các khe nước chảy ra từ đồi, núi chủyếu dùng cho sinh hoạt, và tưới cho cây trồng tuy nhiên về mùa mưa xóm bị
cô lập với các xóm khác trong xã bởi một con suối lớn chưa được xây dựngcầu về mùa khô một số con mương, suối nhỏ thường bị khô cạn không đủnước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp
2 2.2Các yếu tố về dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường, các hoạt động kinh tế, văn hóa
Trong lĩnh vực y tế địa phương: Mọi người dân đều có quyền tham giabảo hiểm y tế và mọi người dân trong xóm được tham gia sinh hoạt được chămsóc sức khỏe tại trung tâm y tế của địa phương và mạng lưới y tế thôn bảnhưởng mọi chế độ khám chữa bệnh, cấp phát thuốc bảo hiểm y tế đầy đủ Bêncạnh đó, chính quyền địa phương luôn phối hợp chặt chẽ với các y sỹ, bác sỹtại trung tâm y tế để kiểm tra an toàn thực phẩm cho người dân, đảm bảo khôngtồn tại các thực phẩm nhiễm bệnh dịch gây nguy hiểm tới toàn xã hội
Trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em: Người dân được tuyên truyềnvới chủ trương về y tế, được tuyên truyền từ Ban dân số gia đình và trẻ emđảm bảo cho các đối tượng ở độ tuổi sinh sản đều nhận thức đầy đủ về các đốitượng ở độ tuổi sinh sản đều nhận thức đầy đủ về các chiến lược kế hoạch hóagia đình, được tham gia trao đổi, với các bác sỹ, y sỹ của địa phương và đượcgiáo dục tuyên truyền về các kiến thức đó về các vấn đề giới tính, các biện pháptránh thai hiệu quả Trẻ em từ độ tuổi 0 đến 72 tháng tuổi được cấp thẻ và khámchữa bệnh miễn phí 100%
Trong lĩnh vực thông tin truyền thông: Người dân trong toàn xóm đượctuyên truyền, phổ biến để biết được các chủ trương, chính sách của Đảng vàpháp luật của nhà nước và các nhiệm vụ kinh tế chính trị của địa phương qua hệthống đài phát thanh đặt ở ủy ban nhân dân xã và các thôn, xóm
Người dân luôn được truyền thông để thay đổi các thói quen về các vấn
đề vệ sinh môi trường và sức khẻ cộng đồng
Trong lĩnh vực thương binh và xã hội Mọi người dân được các cấp ủyĐảng, chính quyền luôn luôn quan tâm và tổ chức làm tốt các chính sách xã hộicho các đối tượng chính sách với người có công với nước, đảm bảo chi trả kịpthời, đúng quy định của Đảng và Nhà nước, được thăm hỏi tặng quà nhân dịpngày lễ tết cho các đối tượng chính sách và các gia đình hộ nghèo, gia đình đặcbiệt khó khăn và các cụ già neo đơn Quan tâm tới các đối tượng tâm thần, trẻ
em lang thang và các đối tượng không nhận thức được hành vi gây nguy hiểmcho gia đình, và cộng đồng