29 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HÓA TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ..... 51 3.2.5 Một số nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế vướng mắc củ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập, được thực hiện trong quá trình học tập và nghiên cứu Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc cụ thể và rõ ràng Nếu có sai sót tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật
HỌC VIÊN
Đỗ Văn Long
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận
đư c sự hướng dẫn, gi p đ và g p nhiệt tình của qu thầy cô Trư ng Đ i học Kinh tế - Đ i học Qu c gia Hà Nội
Trước hết, tôi xin ch n thành c m ơn đến qu thầy cô trư ng Đ i học Kinh tế, đã tận tình hướng dẫn, gi p đ cho tôi trong qu trình học tập
Tôi xin gửi l i biết ơn s u sắc đến GS TS Đinh Văn Tiến đã dành rất
nhiều th i gian và t m huyết hướng dẫn nghiên cứu và gi p tôi hoàn thành luận văn t t nghiệp
Mặc dù tôi đã c nhiều c gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tr nh kh i những thiếu s t, rất mong nhận đư c những đ ng g p tận tình của qu thầy cô và c c b n
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Cổ phần h a c c tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam Tác giả: Đỗ Văn Long
Chuyên ngành: Qu n l kinh tế Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hướng dẫn: GS TS Đinh Văn Tiến Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích: Thông qua việc nghiên cứu đề tài này để tìm ra phương
hướng và đề xuất c c gi i ph p về th c đẩy tiến trình cổ phần h a trong qu trình tái cơ cấu c c tập đoàn, tổng công ty nhà nước trong b i c nh hội nhập
qu c tế
- Nhiệm vụ: Hệ th ng h a cơ sở l luận và thực tiễn về cổ phần h a,
t i cơ cấu Ph n tích, đ nh gi thực tr ng cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu DNNN trọng t m là c c tập đoàn, tổng công ty nhà nước Qua đ , đề xuất phương hướng, gi i ph p th c đẩy qu trình cổ phấn h a
Những đóng góp mới của luận văn:
- Cung cấp thêm những kiến thức l luận về cổ phần h a c c tập đoàn kinh tế nhà nước gắn với qu trình t i cơ cấu c c tập đoàn kinh tế n i chung, góp phần n ng cao những nhận thức của xã hội đ i với qu trình cổ phần h a
c c tập đoàn kinh tế nhà nước hiện nay
- Đưa ra những g i cho c c nhà ho ch định chính s ch cũng như c c nhà qu n l đ i với c c tập đoàn kinh tế về những gi i ph p th c đẩy qu trình cổ phần hòa trong tiến trình t i cơ cấu c c tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam trong b i c nh mới
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4
1 1 T i cơ cấu cơ cấu và cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu c c tập đoàn kinh tế nhà nước 4
1.1.1 Tái cơ cấu tập đoàn kinh tế nhà nước 4
1.1.2 Vấn đề cổ phần hóa trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước 13
1.1.3 Kinh nghiệm về cải cách và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong nước và quốc tế 19
1.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 24
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27
2.1 Nguồn tài liệu và dữ liệu 27
2 2 Phương ph p nghiên cứu 27
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 27
2.2.2 Phương pháp phân tích – tổng hợp 28
2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 29
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HÓA TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 30
3 1 Tổng quan về t i cơ cấu c c tập đoàn, tổng công ty nhà nước 30
3.1.1 Tình hình hoạt động của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước 30
3.1.2 Tình hình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước hiện nay 38
3 2 Thực tr ng cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu c c tập đoàn, tổng công ty nhà nước th i gian qua 41
Trang 73.2.1 Các văn bản pháp lý và chính sách liên quan đến cổ phần hóa trong quá trình tái cơ cấu TĐKTNN 41 3.2.2 Thực trạng cổ phấn hóa tại các tập đoàn kinh tế nhà nước 44 3.2.3 Một số thành tựu của công tác cổ phần hóa các tập đoàn, tổng công ty trong thời gian qua 50 3.2.4 Những hạn chế vướng mắc của tiến trình cổ phần hóa các tập đoàn, tổng công
ty nhà nước 51 3.2.5 Một số nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế vướng mắc của tiến trình cổ phần hóa các tập đoàn, tổng công ty nhà nước 56
CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY NHANH TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ
NƯỚC GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 60
4 1 Dự b o tình hình kinh tế - xã hội trong nước và qu c tế t c động đến qu trình
cổ phần h a, t i cơ cấu c c tập đoàn kinh tế nhà nước trong th i gian tới 60
4.1.1 Tình hình quốc tế 60 4.1.2 Tình hình trong nước 61
4.2 Phương hướng, mục tiêu, quan điểm về t i cơ cấu c c tập đoàn kinh tế nhà
nước 66
4.2.1 Quan điểm, mục tiêu của tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam 66 4.2.2 Mục tiêu của tiến trình cổ phần hóa trong quá trình tái cấu cơ cấu tập đoàn, tổng công ty nhà nước đến hết năm 2015 định hướng 2020 70
4 3 Gi i ph p th c đẩy cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu c c tập đoàn, tổng
công ty nhà nước ở Việt Nam trong giai đo n 2015 – 2020 71
4.3.1 Về tư tưởng quan điểm cổ phần hóa – Nhận thức đúng đắn về cổ phần hóa và quyết tâm thực hiện cổ phần hóa 71 4.3.2 Về môi trường pháp lí cho cổ phần hóa 71 4.3.3 Cổ phần hóa phải kết hợp với phát triển thị trường chứng khoán 72
Trang 84.3.4 Hoàn thiện việc xác định giá trị doanh nghiệp khi tiến hành cổ phần hóa 72 4.3.5 Giải quyết nợ của doanh nghiệp trước cổ phần hóa 73 4.3.6 Hoàn thiện việc bán cổ phần ra bên ngoài 73 4.3.7 Nâng cao vai trò trách nhiệm của Người đứng đầu doanh nghiệp, Bộ, Ngành chủ quản trong công tác cổ phần hóa 74
4 4 Kiến nghị, đề xuất x y dựng và ban hành Luật cổ phần h a doanh nghiệp nhà
nước 74
4.4.1 Lý do đề xuất xây dựng Luật cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước 74 4.4.2 Đối tượng điều chỉnh và nội dung cơ bản của Luật cổ phần hóa DNNN 76
KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 910 PVN Tập đoàn dầu khí Việt Nam
11 SONG DA Tổng công ty Sông đà
13 TĐKTNN Tập đoàn kinh tế nhà nước
14 VICEM Tổng công ty Xi Măng Việt Nam
15 VIETNAMAIRLINES Tổng công ty hàng không qu c gia Việt Nam
16 VIETTEL Tập đoàn viễn thông qu n đội
17 VINACAFE Tổng công ty cà phê Việt Nam
18 VINALINES Tổng công ty Hàng h i Việt Nam
Trang 1019 VINAPACO Tổng công ty giấy Việt Nam
20 VINASHIN Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam
21 VINATE X Tập đoàn dệt may Việt Nam
22 VNCHEM Tập đoàn h a chất Việt Nam
23 VNPT Tập đoàn bưu chính viễn thông
24 VNR Tổng công ty đư ng sắt Việt Nam
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong b i c nh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới diễn ra s u rộng, c c doanh nghiệp đ i mặt với sự c nh tranh ngày càng kh c liệt của c c tập đoàn kinh tế hùng m nh trên thế giới Việc x y dựng và ph t triển c c TĐKT Việt Nam vừa b o đ m phù h p với xu thế ph t triển của kinh tế toàn cầu vừa cho phép khai thác đư c những l i thế so s nh v n c của qu c gia, th c đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của c c tập đoàn kinh tế, Đ i hội đ i biểu toàn qu c lần thứ X Đ ng cộng s n Việt Nam nhấn m nh: th c đẩy việc hình thành một s tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước m nh, ho t động đa ngành, đa lĩnh vực, trong đ c ngành chính, c nhiều chủ sở hữu, trong đ sở hữu nhà nước chiếm chi ph i Th i gian qua, bên c nh những doanh nghiệp làm ăn hiệu qu thì cũng c một s doanh nghiệp làm ăn kém hiệu qu , nguy cơ n tăng cao, qu n trị còn ẩn chứa nhiều yếu kém thậm chí một s tập đoàn kinh tế nhà nước lớn đã ph i gi i thể t o nhiều hệ lụy không chỉ về kinh tế mà còn c về xã hội
Trước tình hình đ , để đổi mới n ng cao hiệu qu s n xuất, kinh doanh của DNNN n i chung, Đ ng và Nhà nước ta đã đề ra và tổ chức thực hiện một cuộc c ch m ng toàn diện về t i cơ cấu DNNN với trọng t m là c c tập đoàn, tổng công ty nhà nước trong đ cổ phần h a là một trong những gi i ph p hữu hiệu, trọng t m đư c ch trọng thực hiện Đ y là nội dung, yêu cầu của sự
ph t triển bền vững vừa là nhiệm vụ cấp b ch, chủ trương c tầm chiến lư c đặc biệt quan trọng trong giai đo n hiện nay Cổ phần h a c c TĐKTNN gắn với qu trình t i cơ cấu DNNN ở đ y đư c nhìn nhận từ g c độ chủ trương, biện ph p của nhà nước nằm trong tổng thể qu trình t i cơ cấu DNNN Th i gian qua, tiến trình cổ phần h a DNNN đư c tiến hành và th c đẩy r t r o,
Trang 13Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính s ch đẩy m nh qu trình t i cơ cấu DNNN với trọng t m là cổ phần h a đ t đư c nhiều kết qu tích cực Tuy nhiên còn nhiều vấn đề tồn t i h n chế: T c độ CPH diễn ra chậm không đ t
kế ho ch đề ra Một s chủ trương, chính s ch còn chưa b m s t với thực tiễn của từng tập đoàn
Để g p phần th c đẩy tiến trình cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu TĐKTNN ở Việt Nam, không thể không nghiên cứu, đổi mới công t c cổ phần h a của Nhà nước đ i với c c TĐKT
Nhằm g p thêm tưởng trong việc hoàn thiện cơ chế cổ phần h a
TĐKTNN trong qu trình t i cơ cấu DNNN, t c gi lựa chọn đề tài ”Cổ phần
hóa các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam” làm luận văn th c sỹ qu n
l kinh tế
Câu hỏi nghiên cứu của Luận văn: giải pháp nâng cao và thúc đẩy tiến
trình cổ phần hóa trong quá trình tái cơ cấu các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
+ Mục đích:
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này để tìm ra phương hướng và đề xuất
c c gi i ph p về th c đẩy tiến trình cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu c c tập đoàn, tổng công ty nhà nước trong b i c nh hội nhập qu c tế
+ Nhiệm vụ:
- Hệ th ng h a cơ sở l luận và thực tiễn về cổ phần h a, t i cơ cấu
- Ph n tích, đ nh gi thực tr ng cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu DNNN trọng t m là c c tập đoàn, tổng công ty nhà nước
- Đề xuất phương hướng, gi i ph p th c đẩy qu trình cổ phấn h a trong qu trình t i cơ cấu c c tập đoàn kinh tế nhà nước
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Thực tiễn cổ phần h a trong c c tập đoàn kinh tế nhà nước
gắn với qu trình t i cơ cấu, bao gồm: cơ sở ph p l , chủ trương, chính s ch
về cổ phần h a, t i cơ cấu…
- Phạm vi nghiên cứu: trên g c độ l thuyết về tập đoàn kinh tế, cổ phần
h a và t i cơ cấu song khi đi s u đ nh gi thực tr ng cổ phần h a trong qu trình tài cơ cấu đ i với c c tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam, tập trung nghiên cứu nguyên nh n t c động đến qu trình cổ phần h a và b i c nh mới đặt ra đ i với
c c tập đoàn kinh tế nhà nước th i gian tới Việc nghiên cứu thực tế cổ phần h a
c c tập đoàn kinh tế nhà nước đư c thực hiện từ năm 2010 đến năm 2014 Tuy nhiên, để c thể xem xét, đ nh gi một c ch toàn diện, luận văn c
kh o s t và nghiên cứu những vấn đề c liên quan, kinh nghiệm qu c tế trong
cổ phần h a, t i cơ cấu c c doanh nghiệp nhà nước ở Trung Qu c từ đ c thể xem xét, vận dụng c chọn lọc và phù h p với điều kiện Việt Nam
- Thời gian khảo sát thực trạng: Luận văn tập trung nghiên cứu ho t động
cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu c c tập đoàn, tổng công ty nhà nước giai
đo n 2008 – 2014, phương hướng và gi i ph p tính đến 2020 tầm nhìn 2030
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn c kết cấu gồm 4 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN/ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỔ PHẦN HÓA TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIẾN TRÌNH CỔ PHẦN HÓA TRONG QUÁ TRÌNH TÁI CƠ CẤU TẬP ĐOÀN KINH TẾ NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH
NGHIÊN CỨU
1.1 Tái cơ cấu cơ cấu và cổ phần hóa trong quá trình tái cơ cấu các tập đoàn kinh tế nhà nước
1.1.1 Tái cơ cấu tập đoàn kinh tế nhà nước
1.1.1.1 Khái lược về tập đoàn kinh tế nhà nước
* Khái niệm về tập đoàn kinh tế nhà nước: Ở c c nước T y Âu và Bắc
Mỹ khi n i đến tập đoàn kinh tế ngư i ta thư ng dùng đến cụm từ
"Consortium", "Cartel", "Trust", "Alliance" hay "Group" Ở c c nước Ch u Á như ở Nhật ngư i ta dùng từ "Zaibatsu" ở Hàn Qu c dùng từ "Cheabol" để chỉ tập đoàn kinh tế
Tuy nhiên, nhiều vấn đề về TĐKT cho đến nay, c trên thế giới cũng như
ở Việt Nam chưa đư c nghiên cứu gi i quyết một c ch trọn vẹn đư c công luận thừa nhận trong đ c vấn đề kh i niệm về TĐKT Dưới g c độ kh i niệm, hiện c nhiều c c tiếp cận kh c nhau về TĐKT, song cho đến nay chưa đưa ra đư c một kh i niệm c tính chuẩn tắc
Leff- một nhà kinh tế của Mỹ, năm 1978 đưa ra quan niệm: "Tập đoàn kinh tế là một tập h p c c công ty ho t động kinh doanh trên thị trư ng kh c nhau dưới sự kiểm so t về tài chính hoặc qu n trị chung, trong đ c c thành viên của ch ng ràng buộc với nhau bằng c c m i quan hệ tin cậy lẫn nhau trên cơ sở sắc tộc hoặc b i c nh thương m i"
Hai nhà kinh tế học Powell và Smith Doestt thì cho rằng "Tập đoàn kinh tế là hệ th ng c c công ty h p t c thư ng xuyên với nhau trong một
th i gian dài"
Một s nghiên cứu gần đ y của c c nhà kinh tế như: Frank, Myer, Kojma, cho rằng TĐKT c thể dựa trên c c kiểu liên minh kh c nhau như:
Trang 16quan hệ ng n hàng, sự ph i h p chặt chẽ giữa c c ban gi m đ c, c c liên minh về sở hữu, sự liên minh chia sẻ thông tin…
T m l i, dưới g c độ kh i niệm c nhiều c ch tiếp cận kh c nhau về TĐKT, chắt lọc những h t nh n h p l của c c c ch tiếp cận trên ch ng tôi
cho rằng: "Tập đoàn kinh tế là một tổ hợp gồm nhiều công ty có tư cách
pháp nhân độc lập, hoạt động trong một ngành hay những ngành khác nhau trong phạm vi một nước hay nhiều nước, tự nguyện liên kết với nhau theo những nguyên tắc và phương thức nhất định nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường và tối đa hóa lợi nhuận trong kinh doanh"
T i Việt Nam, theo Nghị định s 69/2014/NĐ-CP ngày 15/7/2014 của
Chính phủ về tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước: “Tập đoàn kinh tế
là nhóm công ty, gồm công ty mẹ, các doanh nghiệp thành viên và công ty liên kết…” Như vậy TĐKTNN là kh i niệm chứa đựng yếu t tập đoàn kinh
tế và yếu t nhà nước
*Đặc điểm của tập đoàn kinh tế nhà nước
Đặc điểm kh i qu t nhất so với c c mô hình kinh tế kh c, TĐKTNN c những đặc điểm sau:
Một là, về mặt tổ chức TĐKTNN là một tổ h p c c công ty c tư c ch
ph p nh n độc lập liên kết với nhau một c ch tự nguyện c cùng mục tiêu chung là t i đa h a l i nhuận
Hai là, m i liên kết của c c thành viên trong tập đoàn hết sức đa
d ng, c thể liên kết v n, công nghệ, liên kết trong c c ho t động s n xuất kinh doanh…
Ba là, n i chung ph m vi ho t động của c c tập đoàn rất đa d ng,
không chỉ ho t động trong lĩnh vực kinh doanh chính mà còn c c c ho t động kinh doanh kh c ở trong biên giới một qu c gia, trên ph m vi khu vực
và toàn cầu
Trang 17Bốn là, hầu hết c c TĐKTNN c quy mô lớn về v n, lao động, doanh
thu và ho t động Một trong những yêu cầu khi hình thành c c TĐKT là tận dụng t i đa l i thế về quy mô trong c nh tranh, do đ c quy mô lớn về v n, lao động và doanh thu là một đòi h i kh ch quan khi hình thành
Năm là, TĐKT NN thư ng c tổ chức đa d ng và đa sở hữu, trong đ
sở hữu nhà nước chiếm cổ phần chi ph i Đặc điểm này thư ng phụ thuộc vào lịch sử hình thành c c TĐKTNN ở mỗi nước và quan điểm qu n l kinh tế của mỗi nước
Sáu là, về cơ b n c c TĐKTNN đư c tổ chức, qu n l theo thứ tự, thứ
bậc rõ ràng và đư c điều hành tập chung Tuy nhiên do lịch sử hình thành TĐKT ở mỗi nước mà đặc điểm này c một s ngo i lệ
Tuy nhiên tùy theo điều kiện kinh tế xã hội của mỗi qu c gia và mỗi
th i kỳ ph t triển kh c nhau mà c c TĐKTNN cũng mang những đặc điểm khác nhau
Lịch sử hình thành của c c TĐKT trên thế giới cũng rất đa d ng và phong ph Song tựu trung c hai phương thức hình thành:
- Phương thức truyền thống: Doanh nghiệp ph t triển một c ch tuần tự, tự
ph t triển, tự tích tụ, tập trung v n và đầu tư chi ph i c c doanh nghiệp kh c hoặc biện ph p s p nhập, h p nhất, thôn tính mua cổ phần, g p v n vào c c doanh nghiệp kh c để trở thành tập đoàn Ở phương thức này hầu như không c
sự can thiệp trực tiếp của nhà nước N i chung xu hướng hình thành tập đoàn theo phương thức truyền th ng đều bắt nguồn từ nguyên nh n s u xa là xu hướng c nh tranh ngày càng gay gắt trên thị trư ng trong nước và qu c tế
Phương thức thứ hai: dựa trên cơ sở một công ty nhà nước c quy mô
rất lớn hoặc tổng công ty nhà nước c m i quan hệ mật thiết bên trong và cơ cấu tổ chức theo hướng tập đoàn Phương thức hình thành này thư ng thấy ở
c c nước c nền kinh tế chuyển đổi như Trung Qu c, Việt Nam
Trang 18* Vai trò, chức năng của tập đoàn kinh tế nhà nước Việc x c định vai trò của TĐKTNN cần đặt ra trong b i c nh mới của nền kinh tế thị trư ng và hội nhập kinh tế qu c tế
Kinh tế thị trư ng theo C M c là một giai đo n ph t triển tất yếu của lịch sử mà bất cứ nền kinh tế nào cũng ph i tr i qua để đ t tới nấc thang cao hơn trên con đư ng ph t triển Việt nam cũng không ph i là ngo i lệ Kinh tế thị trư ng bao hàm những yếu t chủ yếu và cơ b n, do đ việc xem xét vai trò TĐKTNN hiện nay ở Việt Nam cần xem xét trên quan điểm đổi mới:
Thứ nhất, nhìn từ góc độ của chủ sở hữu, trên quan điểm, l i ích của
chủ sở hữu TĐKT n i chung, bất kể là chủ sở hữu TĐKT tư nh n hay TĐKTNN, vai trò của TĐKTNN thể hiện ở hai điểm cơ b n sau:
- Một là, vai trò của TĐKTNN cũng như TĐKT n i chung trong nền kinh tế thị trư ng là khai th c c c l i thế của nh m c c công ty hay tổ h p c c công ty bao gồm l i thế kinh tế nh quy mô, l i thế kinh tế nh đa d ng h a,
l i thế độc quyền, l i thế chuyển gi Vì thế, vai trò của TĐKT n i chung là ở việc tập trung c c nỗ lực trong việc tập h p, liên kết, t o lập nguồn lực để khai th c chủ yếu đ i với hai lo i l i thế là l i thế kinh tế nh quy mô và l i thế kinh tế nh đa d ng h a Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trư ng lấy c nh tranh làm động lực, TĐKT n i chung luôn c xu hướng tận dụng c c l i thế
kh c như l i thế độc quyền để tìm kiếm siêu l i nhuận (l i nhuận độc quyền),
l i thế từ việc chuyển gi … Đ y là c c l i thế đư c tận dụng cho mục đích tự
th n của TĐKT C c TĐKT hay nh m công ty khi tập h p l i đều c xu hướng tận dụng c c l i thế này
TĐKT c vai trò này, về thực chất đ là TĐKT thể hiện vai trò của mình trong kinh tế thị trư ng- thực hiện chức năng kinh doanh, sử dụng mọi
l i thế, trong đ c l i thế của TĐKT (l i thế kinh doanh nh qui mô, nh đa
Trang 19d ng h a, l i thế độc quyền, l i thế chuyển gi …) để tìm kiếm l i nhuận, kinh doanh vì l i nhuận
Vai trò này của TĐKT, dù là TĐKTNN hay TĐKT tư nh n, cần đư c nhận diện rõ đư c ghi nhận và khuyến khích từ g c nhìn của chủ sở hữu trong kinh tế thị trư ng, vì đ là b n chất và là chức năng của của TĐKT Tuy nhiên, nhìn từ l i ích qu n l nhà nước (nhằm điều tiết kinh tế, kiểm so t độc quyền trong kinh doanh, ch ng chuyển gi …) thì không ph i mọi l i ích của TĐKT đư c tận dụng từ c c l i thế của nh m c c công ty, từ độc quyền, chuyển gi cũng đư c hoan nghênh mà thậm chí còn bị kiểm so t, điều chỉnh
- Hai là, vai trò của TĐKT n i chung là ho t động kinh doanh vì l i nhuận, hướng vào mục tiêu kinh tế, đ m b o l i ích của chủ sở hữu và c c bên có liên quan
Vai trò này của TĐKT cũng xuất ph t từ l i ích của chủ sở hữu và c c bên c liên quan Vai trò này phù h p với mục tiêu ph t triển kinh tế thị trư ng và cũng là phục vụ cho mục tiêu ph t triển kinh tế thị trư ng N không m u thuẫn và không t o ra c c c n trở đ i với thể chế kinh tế thị trư ng như giai đo n vừa qua, khi vai trò của TCT nhà nước trong kinh tế kế
ho ch h a tập trung đư c chuyển đổi thành vai trò của TĐKTNN trong kinh
tế thị trư ng
Một khi x c định vai trò hay chức năng của TĐKT là kinh doanh vì l i nhuận, c TĐKT, chủ sở hữu của TĐKT và nhà nước đều buộc ph i thay đổi
c ch tiếp cận đ i với c c ho t động của TĐKT TĐKT sẽ ph i tập trung c c
nỗ lực cho c nh tranh, năng lực c nh tranh của TĐKT sẽ c cơ hội tăng lên
C c ho t động phi kinh doanh ph i cắt gi m, Nhà nước không còn tùy tiện sử dụng cơ chế phi kinh doanh p dụng đổi với TĐKT, mà buộc chuyển từ cơ chế giao nhiệm vụ sang p dụng cơ chế đấu thầu, đặt hàng đ i với c c ho t động phi kinh doanh, ho t động công ích TĐKT tập trung vào ho t động kinh
Trang 20doanh vì l i nhuận sẽ gi p hướng vào l i ích của chủ sở hữu là hiệu qu kinh tế- tức là, đ t kết qu cu i cùng (l i nhuận) t i đa hay mức tỷ suất l i nhuận trên chi phí t i đa
Thứ hai, nhìn từ góc độ nhà nước quản lý nền kinh tế n i chung, sử
dụng c c doanh nghiệp, kể c TĐKTNN và TĐKT tư nh n cho mục tiêu ph t triển nền kinh tế n i chung, thì vai trò của TĐKTNN thể hiện ở c c điểm sau:
- Một là, c c TĐKTNN ph t triển lành m nh, c hiệu qu (kể c TĐKT
tư nh n) đư c khuyến khích và hướng tới giữ vai trò là đầu tàu của nền kinh
tế, th c đẩy ph t triển và t o ra c c ngành kinh tế chủ lực, n ng cao sức m nh kinh tế qu c gia, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, là lực lư ng quan trọng tiếp nhận,
ph t triển và p dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào s n xuất ở quy mô lớn và ph m vi rộng
Để hiện thực vai trò này của c c TĐKTNN ở nước ta, c c TĐKTNN cần t i cơ cấu và thực hiện c c điều kiện cho t i cơ cấu, trong đ cổ phần h a
là một gi i ph p quan trọng
- Hai là, TĐKT là công cụ hỗ tr cùng với công cụ chính s ch kh c của Nhà nước sử dụng trong b i c nh khắc phục c c thất b i của thị trư ng Tuy nhiên, nhà nước chỉ nên sử dụng c giới h n (về th i gian và mức độ) vai trò này, sử dụng một c ch minh b ch, để thể chế h a, theo lộ trình gi m dần và tiến tới lo i b cùng với qu trình ph t triển và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trư ng
Do tính chất sở những của lo i doanh nghiệp này nên TĐKTNN cũng như DNNN thư ng c vai trò là công cụ của nhà nước, đư c nhà nước sử dụng để khắc phục c c thất b i của thị trư ng, như trong c c trư ng h p khủng ho ng kinh tế, bất ổn kinh tế, thị trư ng chưa ph t triển… thực tế hiện nay, vai trò này thư ng bị l m dụng để p dụng đ i với TĐKTNN g y nên tình tr ng méo m của thị trư ng, bất bình đẳng giữa DNNN và c c thành
Trang 21phần kinh tế kh c Vì thế cần c lộ trình gi m dần, khi thể chế kinh tế thị trư ng đã ph t triển, hoàn thiện thì vai trò này của TĐKTNN sẽ chấm dứt
1.1.1.2 Khái niệm tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước
T i cơ cấu doanh nghiệp là việc thiết lập l i tr ng th i c n bằng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm duy tri tính ổn định và t o cơ sở cho doanh nghiệp phát triến trong những điều kiện, hoàn c nh luôn thay đ i N c thể là một
ho t động trong qu trình qu n l doanh nghiệp với mục đích là làm cho doanh nghiệp ho t động hiệu qu hơn, từ đ thu đư c l i nhuận cao hơn
T i cơ cấu doanh nghiệp ph i đư c xem xét một c ch thư ng xuyên nếu không, tình tr ng mất c n bằng của doanh nghiệp c thể x y ra bất cứ l c
nào Tình tr ng mất c n bằng này c thể sẽ dẫn đến hai kh năng Một là ho t động cùa doanh nghiệp bị r i lo n, dẫn tới việc doanh nghiệp bị ph s n; hai
là doanh nghiệp vẫn tồn t i nhưng ho t động chậm ch p, xơ cứng và thiếu sức
s ng tức là vẫn tồn t i nhưng không thể ph t triển
Xét về cấp độ, thì t i cơ cấu doanh nghiệp bao gồm hai cấp độ là t i cơ cấu gắn với thay đổi cơ cấu chủ sở hữu, bao gồm mua b n, s p nhập doanh nghiệp và t i cơ cấu không gắn với thay đổi cơ cấu chủ sở hữu, bao gồm: t i
cơ cấu ho t động, t i cơ cấu thể chế, t i cơ cấu nguồn lực và t i cơ cấu tổ chức bộ m y
Việc tiến hành t i cơ cấu DNNN đ ng vai trò quan trọng đ i với nền
kinh tế:
- Thứ nhất, t i cơ cấu doanh nghiệp g p phần n ng cao sức c nh tranh
của nền kinh tế Gi p qu n l Nhà nước đ i với c c doanh nghiệp trở nên đơn
gi n hơn
- Thứ hai, gi p doanh nghiệp n ng cao năng lực c nh tranh trên thị
trư ng; nâng cao hiệu qu ho t động của doanh nghiệp thông qua việc tinh
gi m bộ m y, gi m thiểu sự chồng chéo về cơ cấu tổ chức, nh n sự, hoàn
Trang 22thiện môi trư ng làm việc của doanh nghiệp; doanh nghiệp trở nên năng động, c b n sắc văn h a riêng hấp dẫn hơn đ i với c c nhà đầu tư
1.1.1.3 Nội dung của tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước
- Phân loại, sắp xếp, sát nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả, chuyển cơ quan quản lý
Nhằm dọn dẹp với những doanh nghiệp Nhà nước thành lập tràn lan,
ph n t n, thiếu nguồn lực lao động Nh m gi i ph p này đư c ch trọng nhiều hơn ở giai đo n đầu, đem l i những t c động tức thì và hiện nay vẫn tiếp tục đư c thực hiện Bằng việc gi i thể hàng lo t doanh nghiệp Nhà nước
đã bị đưa ra kh i danh s ch doanh nghiệp Nhà nước, Nhà nước không còn
ph i lo bao cấp, bù lỗ, cắt cử nh n lực qu n l Việc s t nhập, h p nhất, chuyển cơ quan qu n l (từ địa phương về trung ương hoặc ngư c l i) làm gi m đư c s lư ng doanh nghiệp Nhà nước, thay bằng tổ chức mới, lãnh đ o mới, cũng gi m đư c phần nào đ lao động dôi dư Tuy nhiên, cơ cấu l i theo c ch này chưa gi i quyết đư c triệt để một s vấn đề như tình hình tài chính xấu, n , lao động, và một s tồn động kh c
l i đư c chuyển sang cho doanh nghiệp hoặc tổ chức kh c Cơ cấu l i doanh nghiệp bằng tuyên b ph s n là biện ph p phổ biến trong c c nền kinh tế thị trư ng nhưng l i kém ph biến ở Việt Nam do vướng mắc c c thủ tục ph p l đặc biệt là đ i với c c DNNN S DNNN tuyên b ph s n rất ít, vì thế cơ cấu l i DNNN bằng tuyên b ph s n c ít triển vọng trong ngắn h n
- Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Cổ phần h a đã gi p chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước đơn sở hữu sang hình thức doanh nghiệp đa sở hữu với mô hình, cơ cấu tổ chức qu n l , điều hành năng động và hiệu qu hơn trong điều kiện kinh tế thị trư ng Đồng th i,
t o điều kiện ph p l và vật chất cho ngư i lao động trong doanh nghiệp n ng cao vai trò làm chủ Đ y là hình thức cơ cấu l i doanh nghiệp Nhà nước c
Trang 23nhiều tiến bộ, hiệu qu rõ rệt, thực sự đi vào chiều s u gồm cơ cấu l i sở hữu, đầu tư, qu n l , kiểm so t, gi m s t, t o quyền tự chủ cho doanh nghiệp Nhà nước sau cơ cấu Đ y thực sự là hình thức cơ cấu l i doanh nghiệp Nhà nước phù h p với mô hình tăng trưởng theo chiều s u
- Giao bán các doanh nghiệp Nhà nước thua lỗ, kém hiệu quả trong những ngành, lĩnh vực mà Nhà nước không cần nắm giữ
Biện ph p này đư c thực hiện t o ra sự chuyển giao rõ ràng về sở hữu, trong khi kho n và cho thuê chỉ là chuyển quyền qu n l , nên hiệu qu thấp và không
đư c hưởng ứng tích cực Đ i tư ng giao b n là những doanh nghiệp Nhà nước thua lỗ và không cần giữ 100% v n hoặc không cổ phần h a đư c Trên thực tế việc giao b n chỉ diễn ra ở c c địa phương và chỉ giao b n những doanh nghiệp Nhà nước nh và thua lỗ Doanh nghiệp Nhà nước là đ i tư ng giao b n đã thu hẹp dần
về s lư ng, gần đ y hầu như rất ít doanh nghiệp thực hiện hình thức này
- Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Là việc chuyển toàn bộ c c doanh nghiệp mà Nhà nước cần nắm giữ 100%
v n sang ho t động theo Luật doanh nghiệp; qua đ hoàn thành một bước quan trọng trong qu trình t o lập môi trư ng kinh doanh bình đẳng, th ng nhất giữa
c c lo i hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Tuy nhiên, cơ chế
qu n trị doanh nghiệp của công ty tr ch nhiệm hữu h n một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu chưa c thay đổi nhiều so với trước đ y
- Cơ cấu lại tài chính doanh nghiệp Nhà nước diễn ra dưới hình thức cơ cấu lại nợ, tài sản, vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, vốn kinh doanh
Những biện ph p này đã đư c tiến hành nhưng thư ng với quy mô, mức độ không lớn, không thư ng xuyên, c t c động tích cực ít nhiều kh c nhau đến những doanh nghiệp cụ thể, còn đ i với chung khu vực doanh nghiệp Nhà nước thì không nhiều
- Chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và hình thành tập đoàn kinh tế
Trang 24Công ty mẹ - công ty con và tập đoàn kinh tế nhà nước là hai hình thức
tổ chức kinh doanh c nhiều kh c biệt so với c c doanh nghiệp nhà nước độc lập Việc hình thành công ty mẹ - công ty con và tập đoàn kinh tế xuất ph t từ nhu cầu sử dụng l i thế của kinh tế quy mô với sự cộng hưởng của việc gia tăng năng lực tài chính của chính những doanh nghiệp chủ ch t Đ i với tập đoàn kinh tế nhà nước, còn là chí và chủ trương gia tăng sức m nh của kinh
tế nhà nước trong những lĩnh vực quan trọng, chủ ch t của nền kinh tế
1.1.2 Vấn đề cổ phần hóa trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước
1.1.2.1 Khái quát về cổ phần hóa DNNN
+ Khái niệm: Cổ phần h a doanh nghiệp nhà nước là gi i ph p đổi
mới DNNN đư c thực hiện bằng hình thức DNNN ph t hành cổ phần để b n một tỷ lệ v n nhà nước t i DNNN cho c c chủ đầu tư, nhằm chuyển đổi DNNN từ doanh nghiệp một chủ sở hữu (sở hữu nhà nước) thành doanh nghiệp c nhiều chủ sở hữu ho t động dưới hình thức công ty cổ phần
+ Mục tiêu của CPH: Chuyển đổi những doanh nghiệp mà Nhà nước
không cần giữ 100% v n sang lo i hình doanh nghiệp c nhiều chủ sở hữu;
huy động v n của c c nhà đầu tư trong nước và nước ngoài để n ng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức qu n l nhằm n ng cao hiệu qu và sức c nh tranh của nền kinh tế
+ Yêu cầu của CPH: Đ m b o hài hòa l i ích của Nhà nước, doanh
nghiệp, nhà đầu tư và ngư i lao động trong doanh nghiệp.Thực hiện công khai, minh b ch theo nguyên tắc thị trư ng; khắc phục tình tr ng cổ phần hóa
"khép kín" trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với sự phát triển thị trư ng v n, thị
trư ng chứng khoán
Đặc điểm của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước:
+ Dưới góc độ kinh tế: CPH DNNN là gi i ph p chuyển đổi sở hữu, đa
Trang 25d ng h a sở hữu đ i với tài s n doanh nghiệp mà cụ thể hơn là t o nên những chủ sở hữu thực sự đ i với tài s n đang thuộc sự qu n l của DNNN Sự thay đổi về cơ cấu sở hữu trong CPH DNNN là tiền đề cho những thay đổi về cơ chế qu n l , gi m s t, điều hành doanh nghiệp
+ Dưới góc độ pháp lý: CPH DNNN là việc thay đổi hình thức ph p
l của doanh nghiệp từ doanh nghiệp 100% v n nhà nước chuyển thành công
ty cổ phần, hệ qu tất yếu của sự thay đổi này là sự thay thế cơ chế qu n l nhà nước đ i với DNNN; cơ chế qu n l , điều hành, gi m s t, nội t i của doanh nghiệp theo Luật DNNN bằng c c cơ chế tương ứng theo qui định của Luật doanh nghiệp đ i với công ty cổ phần
1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình cổ phần hóa trong các tập đoàn kinh tế nhà nước
Thứ nhất, c c nh n t bên ngoài chi ph i c thể kể đến gồm:
- Xu hướng toàn cầu h a, mở cửa hội nhập với kinh tế thế giới Ngày nay toàn cầu ho , mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới là xu hướng tất yếu của qu trình ph t triển kinh tế xã hội ở mọi qu c gia
Mở cửa, hội nhập vừa đặt ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít
kh khăn, đ i với qu trình đổi mới c c doanh nghiệp, TĐKTNN Cơ hội để
n ng cao năng lực c nh tranh, mở rộng thị trư ng, gia tăng năng lực s n xuất…; học h i những kinh nghiệm qu b u và phù h p để c i c ch, đổi mới năng lực qu n trị…Đồng th i mở cửa hội nhập, đặt ra th ch thức ph i đổi mới, t i cơ cấu m nh mẽ c c TĐKTNN trong một thới gian ngắn Đ i với Việt Nam khi đã trở thành thành viên của hầu hết c c thể chế kinh tế toàn cầu như WTO, cộng đồng kinh tế ASEAN (sẽ hình thành vào cu i năm 2015)…; với việc k kết hàng lo t c c hiệp định kinh tế, thương m i song phương và đa phương, việc tham gia hiệp định đ i t c kinh tế xuyên th i bình dương (TPP) sẽ th c đẩy việc mở cửa hội nhập, kinh tế của Việt Nam
Trang 26diễn ra m nh mẽ nhất, đặt ra yêu cầu kh ch quan bắt buộc c c TĐKTNN
ph i t i cơ cấu, năng cao hiệu qu ho t động để c thể c nh tranh trên chính
s n nhà và vươn ra ph m vi khu vực Trong đ n cũng nh hưởng đến t c
độ, ph m vi và đ i tư ng cổ phần h a
- Tình hình kinh tế- xã hội trong nước và thị trư ng chứng kho n TĐKTNN là một thực thể của nền kinh tế, do đ mọi biến động của nền kinh tế, chính s ch vĩ mô của nhà nước và tình hình thị trư ng chứng kho n đều nh hưởng đến c c mặt ho t động của tập đoàn trong đ c qu trình t i
cơ cấu và cổ phần h a TĐKTNN
Sự biến động của nền kinh tế thư ng thể hiện ở chu kỳ kinh tế Nếu nền kinh tế ở giai đo n suy tho i, đầu tư gi m s t, thị trư ng bị thu hẹp, thất nghiệp gia tăng, sức mua gi m s t, thì tất yếu nh hưởng đến ho t động của TĐKTNN, nh hưởng đến qu trình t i cơ cấu và cổ phần h a Thị trư ng chứng kho n đ ng vai trò quan trọng đ i với qu trình cổ phần h a c c DNNN Thực tiễn đã chứng minh, trong th i điểm thị trư ng chứng kho n
ph t triển t t, thanh kho n cao thì việc chào b n cổ phần của c c DNNN diễn
ra xuôn sẻ và ngư c l i
Thứ hai, c c nh n t bên trong của c c TĐKT
C c nh n t bên trong c c TĐKT như tình hình s n xuất kinh doanh, tình hình tài chính, năng lực qu n l điều hành; chiến lư c ph t triển, trình độ khoa học công nghệ…đều c nh hưởng ở c c mức độ kh c nhau đến qu trình cổ phần h a DNNN Nếu c c nh n t này t t, thì sẽ t o động lực gi p
Trang 27hiệu qu cùng với sự điều hành của Chính phủ nh y bén, linh ho t xử l kịp
th i c c trư ng h p cụ thể đ i với từng doanh nghiệp trong qu trình t i cơ cấu, cổ phần h a phù h p với điều kiện cụ thể và đặc điểm của từng TĐKT cũng như tình hình thị trư ng sẽ gi p qu trình cổ phần h a diễn ra thuận l i,
đ m b o đư c yêu cầu về tiến độ và chất lư ng
1.1.2.3 Cổ phần hóa giải pháp quan trọng, cốt lõi trong quá trình tái cơ cấu các tập đoàn kinh tế nhà nước hiện nay
Như đã nêu ở trên, trong một lo t c c gi i ph p sắp xếp và tổ chức l i
c c DNNN: cổ phần ho , tư nh n ho ,cho thuê,s t nhập, gi i thể c c DNNN thì gi i ph p cổ phần ho một s doanh nghiệp nhà nước đư c coi là hữu hiệu nhất để gi i quyết c c kh khăn trong khu vực kinh tế nhà nước Tầm quan trọng và sức hấp dẫn của cổ phần ho không chỉ thể hịên ở chỗ gi i to đư c
bế tắc, khủng ho ng về v n cho c c DNNN hiện nay c nhiều cơ hội đứng vững và ph t triển trong thị trư ng c nh tranh, nhưng l i đang thiếu v n nghiêm trọng nếu chỉ trông ch vào nguồn v n ng n s ch nhà nước và v n vay ng n hàng, nhằm t o ra môi trư ng huy động v n dài h n cho c c DNNN đầu tư c chiều s u, n ng cao kh năng c nh tranh của c c doanh nghiệp Mà còn quan trọng hơn là ở chỗ CPHDNNN đã thông qua đa d ng ho sở hữu để
từ đ gắn trực tiếp quyền l i và tr ch nhiệm của c c cổ đông (là công ch ng, ngư i lao động trong c c DN) với kết qu ho t động, làm cho c c DNNN đang ở tình tr ng "vô chủ" trở thành " hữu chủ " thật sự C lẽ đ y là biện
ph p hữu hiệu nhất nhất trong qu trình tìm kiếm l i gi i đ p về yêu cầu hữu chủ ho quyền sở hữu ở c c DNNN hiện nay
Sự hấp dẫn kh c của gi i ph p cổ phần ho c c DNNN còn ở chỗ n cho phép Nhà nước c thể điều chỉnh vai trò của mình đ i với c c doanh nghiệp Nếu cần c sự can thiệp và kiểm so t lớn thì Nhà nước sẽ giữ l i tỷ lệ cổ phần cao hoặc ngư c l i nếu mu n gi m bớt sự kiểm so t của mình, Nhà nước c
Trang 28thể b n phần lớn hoặc toàn bộ s cổ phần của mình trong c c doanh nghiệp
Qu trình này sẽ gi p cho nhà nước thu h t và sử dụng c hiệu qu nguồn
v n ngoài xã hội đầu tư vào s n xuất kinh doanh, nh đ mà thu hồi đư c một phần v n lớn cho ng n s ch hoặc tập trung đầu tư cho c c lĩnh vực cần
ưu tiên hơn nhằm t o đòn bẩy th c đẩy ph t triển kinh tế - xã hội Khó khăn lớn nhất trong cơ chế qu n l đ i với c c DNNN hiện nay vẫn
là vấn đề về xử l m i quan hệ giữa quyền sở hữu v n của Nhà nước và quyền sử dụng, qu n l v n và tài s n của c c DNNN Trong c c doanh nghiệp tư nh n, ngư i sở hữu v n và ngư i qu n l v n luôn đư c đặt trong
m i quan hệ phụ thuộc s ng còn, do đ trong cơ chế qu n l đư c hình thành một c ch tự nhiên và rất chặt chẽ Còn ở c c DNNN m i quan hệ này rất mơ
hồ, không c ngư i cụ thể đ m nhận hoặc đ i diện với sự gắn b tr ch nhiệm
và quyền l i Do chưa x c định rõ ràng quyền sở hữu, nên quyền sử dụng của
c c doanh nghiệp cũng bị vi ph m và không c ranh giới cụ thể
Sự l ng t ng trong l luận và thực tế qu n l đã dẫn đến tình tr ng nhà nước c thể can thiệp tuỳ vào ho t động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc
là tình tr ng doanh nghiệp c thể sử dụng bừa bãi v n và tài s n của nhà nước Ở Việt Nam, vấn đề này cũng đã đư c tranh luận kh sôi nổi và đa
d ng C nhiều kiến cho rằng không nên c sự ph n biệt giữa quyền sở hữu
và quyền sử dụng, mà hai quyền này ph i đư c h p nhất về một c nh n -
gi m đ c doanh nghiệp Nhưng cũng c kiến kh c thì l i nhấn m nh vào vai trò của ngư i lao động, coi tập thể ngư i lao động là đ i diện cho quyền sở hữu của Nhà nước Mỗi kiến đều chứa đựng những luận cứ c tính thuyết phục riêng, song bên c nh đ vẫn chứa đựng những thiếu s t Thật vậy, giám
đ c của c c DNNN cũng như c c công ty cổ phần không thể c quyền hoặc
đ i diện cho quyền sở hữu của Nhà nước hay của c c cổ đông Chỉ c ở doanh nghiệp tư nh n khi mà nhà tư b n tự b v n ra kinh doanh thì hai
Trang 29quyền đ mới nhập làm một Còn ngư i lao động trong c c DNNN thì nghĩa
vụ lớn nhất của họ là làm việc c hiệu qu để c thu nhập cao cho gia đình và
b n th n Thêm vào đ , ở vị trí của mình,ngư i lao động không thể c đủ điều kiện, trình độ và kh năng để đ m nhận và thực hiện chức năng là ngư i chủ
sở hữu Vấn đề quyền sở hữu của c c doanh nghiệp để thực hiện s n xuất kinh doanh đều đư c hầu hết c c kiến cho rằng, ngư i chịu tr ch nhiệm v n và tài của Nhà nước và gi m đ c, ngư i đư c Nhà nước bổ nhiệm hoặc đi thuê Điều chưa rõ ràng trong nhiều năm qua là quyền sử dụng v n của gi m đ c Trong cơ chế bao cấp, gi m đ c chỉ thực hiện chức năng qu n l và điều hành
c c ho t động của doanh nghiệp Song anh ta không c quyền sử dụng v n, trong th i gian này quyền sở hữu thuộc về Nhà nước Chỉ đến khi c Nghị định 217/1987 HĐBT và hiện nay là Luật Qu n l , sử dụng v n nhà nước đầu tư vào s n xuất kinh doanh t i doanh nghiệp ban hành năm 2014, thì quyền sở hữu; sử dụng, qu n l đư c quy định chi tiết, tuy nhiên vẫn chưa c
sự t ch b ch rõ ràng về quyền sở hữu và quyền sử dụng nên nhiều gi m đ c chưa hiểu đ ng về quyền sở hữu và sử dụng dẫn đến những hậu qu nghiêm trọng Thực tế cho thấy, trong những năm qua ho t động của c c doanh nghiệp thư ng là không gi ng nhau c nơi gi m đ c bị tước hết mọi quyền sử dụng, mọi ho t động s n xuất kinh doanh đều ph i xin kiến cấp trên Ngư c
l i c nơi gi m đ c l i l i dụng quyền sở hữu của Nhà nước để làm giàu cho
b n th n (tham nhũng, lãng phí, nhậu nhẹt, h i lộ ) Để gi i quyết tình tr nh
vô chủ và tìm kiếm c u tr l i c c yêu cầu về hữu chủ ho trong c c DNNN thì gi i ph p cổ phần ho là hữu hiệu hơn c N cho phép nhà nước điều chỉnh vai trò của mình đ i với c c DNNN, đồng th i thông qua CPH Nhà nước t o điều kiện ph p l để cho ngư i lao động trong c c DNNN đư c công nhận quyền làm chủ một bộ phận tài s n của mình bằng c ch cho họ
Trang 30tham gia đầu tư mua cổ phiếu, n ng cao quyền làm chủ thật sự, c tính vật chất, trên phần v n đ ng g p và thực sự phấn đấu hăng h i để n ng cao hiệu
qu đồng v n đ , làm giàu cho b n th n và xã hội
Từ c c ph n tích trên cho thấy việc tổ chức và đổi mới l i c c DNNN vẫn ph i tôn trọng quyền tự chủ, kinh doanh độc lập, tự do c nh tranh Trong các gi i ph p t i cơ cấu DNNN thì CPH là một gi i ph p c ưu thế, thế m nh trên nhiều mặt mà kinh nghiệm của c c nước trên thế giới trong đ c Việt Nam, đã x c nhận Từ đ ch ng ta c thể khẳng định l i rằng chủ trương CPHDNNN của Đ ng và Nhà nước ta là một chủ trương đ ng đắn và cấp
thiết hiện nay 1.1.3 Kinh nghiệm về cải cách và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong nước và quốc tế
1.1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trong qu trình c i c ch, mở cửa nền kinh tế, c i c ch doanh nghiệp nhà nước ở Trung Qu c đư c coi là một kh u trọng t m của c i c ch thể chế nền kinh
tế Để thực hiện qu trình c i c ch DNNN, Trung Qu c đã sớm đề ra nhiều chính
s ch c i c ch như: mở rộng như ng quyền và như ng l i xí nghiệp, thực hiện
kho n l i nhuận… Chương trình thí điểm cổ phần h a đư c đề ra trong Quy định
về đi sâu cải cách, tăng cường sức sống doanh nghiệp của Trung ương, th ng
12-1986 Tuy nhiên chương trình này chỉ thực sự mở rộng từ sau năm 1992 khi Qu c
vụ viện và Nhà nước Trung Qu c phê chuẩn văn kiện: Các biện pháp thí điểm cổ
phần xí nghiệp và ý kiến quy phạm công ty hữu hạn cổ phần
C c biện ph p c i c ch DNNN của Trung Qu c:
+ C i c ch DNNN với đặc điểm trao quyền như ng l i Đ y là giai
đo n đầu tiên của c i c ch DNNN Nội dung chủ yếu là điều chỉnh quan hệ
tr ch nhiệm, quyền h n và quyền l i của nhà nước và DN
Trang 31+ Thực hiện chế độ tr ch nhiệm kho n kinh doanh Nội dung của biện
ph p này là t ch quyền sở hữu và quyền kinh doanh
+ Chuyển l i nhuận thành thuế Nhà nước buộc c c DNNN ph i nộp thuế, nhằm t o ra sự bình đẳng cho DN thuộc c c lo i hình kinh tế kh c nhau
+ Cổ phần ho DNNN Mục đích căn b n của việc thực hiện chế độ cổ phần là hình thành nên kết cấu đa d ng về quyền tài s n trong nội bộ DN, t i
ưu ho kết cấu qu n trị DN
- X y dựng và qu n triệt một quan niệm, một mục tiêu đ ng đắn về cổ phần h a, phù h p với b n chất của chế độ xã hội: chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần là để thu h t v n từ bên ngoài vào, khuyến khích
sự ph t triển của c c thành phần kinh tế ngoài qu c doanh
- Kinh nghiệm về qu n l tài s n Nhà nước, nội dung của cổ phần h a
là điều chỉnh m i quan hệ về quyền tài s n đ i với tài s n Nhà nước, Trung
Qu c đã t o ra đư c một hệ th ng c c nhà chức tr ch và gi m s t kinh doanh tài s n Nhà nước Thành lập cơ quan đ nh gi tài s n Nhà nước mang tính chuyên nghiệp và c quyền lực là điều cần thiết
- Chính phủ Trung Qu c ch trọng đến gi i ph p kích cầu và t o cơ sở ban đầu cho việc hình thành thị trư ng v n trong nước Bên c nh việc mở rộng đ i tư ng b n để c c công d n c thể tham gia chương trình cổ phần
h a, chính phủ còn c biện ph p hỗ tr v n ban đầu cho ngư i lao động trong doanh nghiệp, c c c chính s ch lãi suất, chính s ch tài chính đ ng, mở rộng thị trư ng mua, kể c việc b n cho ngư i nước ngoài và chuyển n thành v n đầu tư Thêm vào đ là biện ph p b o đ m quyền l i của ngư i b v n, đ m
b o dòng v n b vào sinh l i CPH DNNN cần ph i h p với c i c ch thể chế tài chính tiền tệ, sự ph t triển của thị trư ng tài chính và giao dịch chứng kho n để t o động lực cho CPH Đồng th i c c c gi i ph p m nh mẽ phòng
ch ng tiêu cực, tham nhũng trong qu trình cổ phần h a
Trang 32- Qu trình CPH DNNN ở Trung qu c cũng tồn t i một s h n chế như : t c độ cổ phần h a chậm ; việc CPH vẫn còn tình tr ng khép kín ; nhiều trư ng h p CPH dẫn đến thất tho t tài s n Nhà nước, tham nhũng tiêu cực và
qu c tế trong ph m vi ngày càng s u, rộng hơn Chính vì vậy, nhiệm vụ quan
trọng của c i c ch DNNN đặt ra là “quốc tế hoá” ho t động của c c DNNN
Theo s liệu th ng kê cho thấy, năm 2001, Trung Qu c c 2 710 tập đoàn kinh tế c kh năng c nh tranh cao, nguồn v n lớn và đựơc sự hậu thuẫn của chính phủ
+ Thực hiện “nắm to, bỏ nhỏ” trong c i c ch DNNN: Năm 1995,
Trung Qu c đưa ra chính s ch “nắm to, b nh ” Nhà nước chỉ tập trung nắm giữ kho ng 1 000 doanh nghiệp lớn, s còn l i sẽ đư c cổ phần h a, cho thuê
và b n Ở Trung Qu c đã c những cuộc tranh luận gay gắt và không dứt về vấn đề này Tuy nhiên, điều không thể ch i cãi đư c là: Nếu Nhà nước vẫn tiếp tục ôm hết s lư ng DNNN khổng lồ, trong đ c trên dưới 40% doanh nghiệp ho t động thua lỗ, thì s n và tr cấp cho c c doanh nghiệp này sẽ trở thành g nh nặng cho ng n s ch Nhà nước Thậm chí, nhiều doanh nghiệp càng s n xuất càng thua lỗ và càng n Trong tình hình đ , Nhà nước cần ph i
ph n lo i và c chủ trương giữ l i một s DNNN nhất định, chứ không thể ôm đồm tất c
Với chính sách “nắm to, b nh ”, Nhà nước chỉ nắm giữ những doanh nghiệp lớn, trong những lĩnh vực quan trọng nhất c liên quan đến độc lập tự
Trang 33chủ và an ninh qu c gia, c c doanh nghiệp còn l i sẽ b n hoặc cho tư nh n thuê, c c doanh nghiệp lớn vẫn đư c Nhà nước nắm, nhưng không ph i nắm hoàn toàn, trực tiếp như trước đ y nữa Đ i đa s c c doanh nghiệp lớn đã
đư c cổ phần h a Chính sách “nắm to, bỏ nhỏ” là một kinh nghiệm t t trong
việc x c định quy mô, cơ cấu c i c ch c c DNNN Đ là phương thức c i
c ch c ph n lo i
Như vậy Cổ phần h a là một biện ph p, nội dung quan trọng đư c thực hiện nhất qu n t i Trung Qu c, đ y là gi i ph p quan trọng của c i c ch chế độ sở hữu DNNN ở Trung Qu c
1.1.3.2 Kinh nghiệm trong nước trong những năm qua
Trong những năm qua cổ phần h a DNNN nhà nước đã đ t đư c những thành tựu quan trọng Theo đ đã khẳng định:
- Để h n chế những t c động tiêu cực trong qu trình cổ phần h a đòi
h i CPH ph i đư c tiến hành một c ch minh b ch, công khai, chính x c; cổ đông hiểu đư c gi trị đích thực của DN cũng như s cổ phiếu mà họ đang nắm giữ; Ban lãnh đ o mới đư c lựa chọn với những điều kiện rõ ràng, minh
b ch và c nh tranh
Trang 341.1.3.3 Bài học được rút ra cho việc thúc đẩy cổ phần hóa trong quá trình tài
cơ cấu DNNN hiện nay
- Việc cổ phần h a (từng phần hay toàn bộ) ph i đư c tiến hành nhất
qu n không ph i ch đến khi DNNN trên b vực ph s n mới tiến hành Thay vào đ cần t o sự đồng thuận trong toàn hệ th ng chính trị, doanh nghiệp,
nh n d n về cổ phần h a là gi i ph p quan trọng đư c coi như một đòn bẩy
th c đẩy c c DNNN làm ăn c hiệu qu hơn, đ t đến những chỉ tiêu cao hơn
nh sự c nh tranh lành m nh
- X c định rõ, cụ thể những doanh nghiệp ho t động trong ngành lĩnh vực quan trọng nhà nước cần nắm cổ phần chi ph i và s lư ng cần nắm giữ
Cổ phần h a chỉ thành công khi n đư c thực hiện trong tổng thể c c gi i
ph p t i cơ cấu DNNN theo đ tập trung vào: c i c ch chế độ qu n l ; chế độ
đ i diện sở hữu phần v n nhà nước; kiểm tra, gi m s t; ph t triển thị trư ng chứng kho n…
- Nghiên cứu, chuẩn bị thực hiện cổ phần h a một s tập đoàn, tổng
công ty nhà nước trong giai đo n tới Chuyển m nh sang p dụng c c biện pháp tái cấu tr c c tính thị trư ng và đa d ng ho cơ cấu sở hữu, cổ phần
ho c c DNNN, công ty mẹ của tập đoàn, tổng công ty
- Cần tính to n cụ thể chi phí để thực hiện t i cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, qua đ sẽ x c định những nội dung cần ưu tiên thực hiện, tr nh dàn tr i, lãng phí Bên c nh đ , cần lư ng h a cụ thể chi phí về mặt xã hội (sắp xếp l i việc làm cho lao động dôi dư do t i cơ cấu, bồi dư ng, đào t o l i), môi trư ng v v Trong điều kiện nước ta nguồn lực bị h n chế, nên việc tính to n
và có phương n bổ sung những chi phí trên sẽ gi p việc triển khai trên thực
tế c tính kh thi
Trang 351.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Cho đến nay đã c không ít công trình nghiên cứu về cổ phần h a DNNN, TĐKTNN dưới g c độ l thuyết, đ nh gi thực tiễn trong và ngoài nước, đ ng ch c thể kể đến c c công trình nghiên cứu như sau:
- “Đổi mới nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước: Bảo đảm vai
trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” do GS TS T Ngọc Tấn và PGS TS Lê Qu c L ,
Học viện chính trị - Hành chính qu c gia Hồ Chí Minh đồng chủ biên, Nhà xuất b n Chính trị qu c gia xuất b n năm 2012
- “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước Việt Nam, Kinh tế Việt Nam
năm 2012: Khởi động mạnh mẽ quá trình tái cơ cấu nền kinh tế” do TS
Vũ Thành Tự Anh chủ biên, Nhà xuất b n Tri thức xuất b n năm 2012
- “Winners and losers in Vietnam equitisation programs” – “Đư c và
mất trong chương trình cổ phần h a ở Việt Nam” đăng trên t p chí Journal of Policy Modeling, trang 172 – 184/tập 36, s 1 – tháng 1- 2 / 2014 của c c t c
gi Lê Hoàng Cương, Viện Công nghệ Murdoch, Đ i học Murdoch, Australia; Helen Cabalu và Ruhul Salim, Trư ng kinh tế - tài chính, Đ i học Curtin, Australia
- Luận n tiến sỹ của t c gi Trần Xu n Long, Trư ng ĐH Kinh tế Qu c
D n Hà Nội năm 2012 với đề tài: “Hoàn thiện chính sách quản lý vốn của
nhà nước trong doanh nghiệp sau cổ phần hóa”
C c nghiên cứu kể trên hầu hết đều cập đến c c gi i ph p nhằm t i cơ cấu và cổ phần h a DNNN n i chung, trong đ c c c gi i ph p đã đư c ban hành thành c c văn b n ph p quy Tuy nhiên, việc nghiên cứu tiến trình cổ phần h a trong c c tập đoàn, tổng công ty nhà nước hiện nay gắn với qu trình tài cơ cấu DNNN là vấn đề mới, hiện nay vẫn đang đặt ra đ i với c c nhà qu n l , doanh nghiệp và nhà nghiên cứu Đ y là l do bên c nh việc kế
Trang 36thừa, khai th c c c kết qu nghiên cứu đã c , t c gi tiến hành nghiên cứu kỹ
về thực tr ng cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu c c TĐKTNN hiện nay,
để từ đ đề xuất một s gi i ph p th c đẩy tiến trình cổ phần h a c c TĐKTNN g p phần vào công cuộc t i cơ cấu DNNN trong giai đo n mới
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nhiệm vụ chủ yếu của chương 1 luận văn là làm rõ những vấn đề l luận về tập đoàn kinh tế nhà nước, cổ phần h a và t i cơ cấu c c tập đoàn kinh
tế nhà nước Để hoàn thành đư c nhiệm vụ đ , chương 1 tập trung trình bày
c c nội dung chủ yếu:
- Kh i qu t h a về cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu c c TĐKT, trong đ đặc biệt đề cập đến c c yếu t nh hưởng đến tiến trình cổ phần h a, đồng th i chỉ rõ cổ phần h a là gi i ph p quan trọng, c t lõi trong qu trình
t i cơ cấu c c tập đoàn kinh tế nhà nước hiện nay Cùng với việc ph n tích nêu bật c c nội dung đ luận văn đi đến khẳng định, để đ m b o qu trình t i cơ cấu TĐKTNN thành công thì gi i ph p cổ phần h a là gi i ph p ph i đư c ch trọng thực hiện Việc cổ phần h a ph i ch trọng gi i quyết những nh n t nh hưởng đến tiến độ, nội dung, chất lư ng và hiệu qu của công t c cổ phần h a
- Trên cơ sở đ , chương 1 luận văn tập trung làm rõ về mặt l thuyết về t i
cơ cấu, cổ phần h a trong c c TĐKT từ g c độ kh i niệm, nội dung, c c nh n t
nh hưởng đến công t c cổ phần h a trong qu trình tài cơ cấu TĐKTNN
- Ngoài ra, để c những bài học thiết thực cho việc ho ch định và tổ chức thực hiện chủ trương, chính s ch của Nhà nước đ i với công t c cổ phần
h a c c TĐKTNN trong qu trình t i cơ cấu ở Việt Nam, với những tài liệu tham kh o còn h n chế, chương 1 của Luận văn cũng đã c gắng đề cập làm
rõ việc ho ch định và thực thi chính s ch cổ phần h a, t i cơ cấu doanh nghiệp nhà nước ở Trung qu c và trong nước th i gian qua, từ đ đưa ra những bài học cần thiết cho việc hoàn thiện công t c cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu
Trang 38CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 Nguồn tài liệu và dữ liệu
Luận văn sử dụng s liệu thứ cấp và c c tài liệu đã công b từ nhiều nguồn kh c nhau nhằm đ t đư c mục đích nghiên cứu C c nguồn s liệu chủ yếu sau:
- S ch chuyên kh o
- Luận n, luận văn liên quan đến luận văn
- C c t p chí, bài b o khoa học
- C c nghị quyết, quyết định, kế ho ch, văn b n qu n l chỉ đ o, c c b o
c o liên quan của Qu c hội; Chính phủ, Ban chỉ đ o c i c ch và đổi mới doanh nghiệp; Ban kinh tế Trung ương; các Bộ, ban ngành Trung ương
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đ t đư c c c mục tiêu nghiên cứu, luận văn vận dụng kết h p một s phương ph p nghiên cứu cụ thể sau:
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu tài liệu là phương ph p thu thập thông tin, dữ kiện cấp 2 trên cơ sở c c tài liệu hay c c tuyên b đã đư c công b chứ không ph i do chính t c gi trực tiếp thu thập lần đầu
Phương ph p nghiên cứu tài liệu đư c sử dụng trong toàn bộ c c chương của luận văn và tập trung nhiều nhất ở chương tổng quan tài liệu Phương
ph p này đư c sử dụng trong việc kh o cứu c c công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài, ph n tích những nội dung chính, phương ph p đư c sử dụng
và c c kết luận đã đ t đư c cũng như những điểm cần tiếp tục nghiên cứu trong c c nghiên cứu trước đ Phương ph p này đư c dùng nhiều nhất và tập trung ở chương tổng quan tài liệu Qua việc sử dụng phương ph p này, t c gi
đã chứng minh đư c kho ng tr ng cần nghiên cứu chính là đề tài luận văn
Trang 39th c sỹ này Hơn nữa, t c gi cũng kế thừa đư c một s nội dung cơ b n về mặt l luận và thực tiễn về công t c cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu c c tập đoàn kinh tế nhà nước hiện nay và sử dụng cho việc ph n tích nội dung của c c chương kh c của luận văn
2.2.2 Phương pháp phân tích – tổng hợp
Phương ph p này sử dụng phổ biến ở c c chương 3 và 4 của luận văn Phương ph p ph n tích trước hết là ph n chia c i toàn thể của đ i tư ng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu t cấu thành gi n đơn hơn để nghiên cứu, ph t hiện ra từng thuộc tính và b n chất của từng yếu
t đ , và từ đ gi p ch ng ta hiểu đư c đ i tư ng nghiên cứu một c ch m ch
l c hơn, hiểu đư c c i chung phức t p từ những yếu t bộ phận ấy Nhiệm vụ của ph n tích là thông qua c i riêng để tìm ra đư c c i chung, thông qua hiện
tư ng để tìm ra b n chất, thông qua c i đặc thù để tìm ra c i phổ biến Tổng h p là qu trình ngư c với qu trình ph n tích, nhưng l i hỗ tr cho qu trình ph n tích để tìm ra c i chung c i kh i qu t Từ những kết qu nghiên cứu từng mặt, ph i tổng h p l i để c nhận thức đầy đủ, đ ng đắn c i chung, tìm ra đư c b n chất, quy luật vận động của đ i tư ng nghiên cứu Phương ph p ph n tích đư c sử dụng để đ nh gi s u sắc hơn từng khía
c nh kh c nhau của cổ phần h a c c tập đoàn, tổng công ty nhà nước ở Việt Nam giai đo n 2008-2014, trong khi đ phương ph p tổng h p đư c sử dụng
để kh i qu t h a c c kết qu từ việc ph n tích để đưa ra những nhận định và
đ nh gi chung về vấn đề cổ phần h a trong qu trình t i cơ cấu c c tập đoàn kinh tế nhà nước hiện nay trong một tổng thể c c m i liên hệ và c c khía c nh khác nhau của công t c cổ phần h a c TĐKTNN Ph n tích và tổng h p cũng
đư c sử dụng để đ nh gi thành công và h n chế, nguyên nh n của h n chế trong công t c cổ phần h a c c TĐKTNN
Trang 402.2.3 Phương pháp thống kê mô tả
Thông tin định lư ng thu thập đư c từ c c tài liệu th ng kê về công tác
cổ phần h a, t i cơ cấu c c DNNN mà trọng t m là c c tập đoàn, tổng công ty nhà nước đư c sử dụng xử l , sắp xếp và mô ph ng dưới d ng b ng biểu, sơ
đồ để minh chứng cho c c bằng chứng định lư ng về c c ph n tích hay nhận định về công t c cổ phần h a c c tập đoàn kinh tế nhà nước trong giai đo n hiện nay
Th ng kê mô t là tổng h p c c phương ph p đo lư ng, mô t và trình bày
s liệu đư c ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế; bao gồm gi trị trung bình, gi trị nh nhất, gi trị lớn nhất và ph n tích tần s xuất hiện của c c đ i tư ng nghiên cứu Phương ph p này đư c sử dụng nhiều nhất ở phần ph n tích thực tr ng