Tổ chức hệ thống NSNN Vài nét về tài chính công trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung của các chủ thể công.. Các bộ phận hợp thành TCC Xét theo chủ thể quả
Trang 1Chương 1: Vai trò của tài chính công
Kết cấu chương 1
1 Vài nét về tài chính công
2 Khái niệm, bản chất, đặc điểm của
NSNN
3 Vai trò của tài chính công
4 Tổ chức hệ thống NSNN
Vài nét về tài chính công
trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tập
trung của các chủ thể công Các chủ thể công đó là Nhà
nước TW, các cấp chính quyền ĐP, các đơn vị HC, SN ở
TW và ĐP
Về nội dung, TCC bao gồm: (i)Thu, chi NSNN; (ii) Các quỹ
TC ngoài NSNN có liên quan đến lợi ích công cộng; (iii)Tài
chính các cơ quan công quyền; (iv) Tài chính các đơn vị cc
hh dv c.cộng
tiền tệ gắn liền với các chủ thể công mà trong đó NSNN là
một bộ phận cấu thành quan trọng nhất
Các bộ phận hợp thành TCC
Xét theo chủ thể quản lý trực tiếp, TCC bao gồm: TC chung của nhà nước (NSNN và các quỹ ngoài NS, cả TW
và ĐP) và tài chính các đơn vị sử dụng KPNS
T C C N
N
NSNN
Quỹ ngoài NSNN
TC ĐV SD KP
NS
TC ĐVHC
TC ĐVSNCL
T C
C
Trang 28/1/2016 5
Các bộ phận hợp thành TCC
Xét theo nội dung quản lý, TCC bao gồm:
NSNN
TDNN
Quỹ ngoài
NS
•Quỹ dự trữ nhà nước
•Quỹ dự trữ tài chính
•Quỹ dự trữ ngoại hối
•Quỹ tích lũy trả nợ nước ngoài
•Quỹ BHXH
•Quỹ QGGQVL&TDĐT(NHCSXH)
•Quỹ đầu tư phát triển địa
phương
•Quỹ Hỗ trợ phát triển (NHPT)
Bộ phận nào quan trọng nhất?
NSNN là một bộ phận của TCC
NSNN là một bộ phận quan trọng của TCC, có quy mô lớn và đóng vai trò quyết định đến phạm vi và hiệu quả hoạt động của TCC.
Tuy nhiên, trong tiến trình cải cách chính sách tài chính công Chủ trương đa dạng hóa nguồn lực cho nhu cầu phát triển KTXH, phát huy quyền tự chủ của các ngành, địa phương, các nguồn ngoài NS cũng đang được mở rộng và phát huy tác dụng
2 Khái niệm và bản chất NSNN
Khái niệm NSNN:
NSNN là một đạo luật về tài chính cơ bản do Quốc hội
quyết định, thông qua đó các khoản thu, chi tài chính
của Nhà nước được thực hiện trong một niên khóa tài
chính
Theo luật NSNN ở Việt Nam: “NSNN là toàn bộ các
khoản thu chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước.”
Bản chất của NSNN
Bản chất của NSNN là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xã hội để tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
NSNN là công cụ tài chính của NN Do vậy bản chất của NSNN
do bản chất của NN chi phối
Phương thức huy động để tạo lập NS cũng như sử dụng NS để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trong từng thời kỳ và trong từng quốc gia cũng có sự khác nhau
Trang 38/1/2016 9
ĐẶC ĐIỂM NSNN
Về mặt pháp lý, NSNN là một bộ luật nhằm xác định
các khoản thu chi hàng năm, mang tính áp đặt và bắt
buộc các chủ thể kinh tế xã hội có liên quan phải tuân
thủ
Là một bảng dự toán thu, chi liên quan đến khu vực
công trên địa bàn hoặc lãnh thổ để đáp ứng những mục
tiêu về chính sách của chính quyền trong năm tài khóa
Danh mục các khoản thu cũng như các khoản chi tiêu
được Quốc hội thông qua sẽ là cơ sở để thực hiện và
kiểm soát chặt chẽ thu nhập và chi tiêu của chính phủ
trong từng thời kỳ
3.Nguyên tắc xây dựng NSNN
Nguyên tắc niên hạn Nguyên tắc đơn nhất Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc niên hạn
Nội dung:
Quốc hội phải thông qua NSNN mỗi năm 1 lần
Chính phủ thi hành NSNN trong thời gian là một năm
Ưu điểm:
• đơn giản
• Quốc hội và công chúng kiểm
soát tình hình thu, chi TCC hàng
năm
• Tổng kết và đánh giá tình hình
TC quốc gia
• Có biện pháp điều chỉnh kịp
thời, nâng cao hiệu quả phân
phối và sử dụng nguồn lực
Nhược điểm:
• Tính tiên lượng và tính dự báo
thấp
• Chủ yếu phục vụ cho các mục
tiêu ngắn hạn Không có lộ trình hoạch định trung và dài hạn cho các mục tiêu đầu tư và pt
•Tuân thủ các khoản chi theo dự
toán và bị động trong việc thực hiện chiến lược dài hạn
Nguyên tắc đơn nhất
Nguyên tắc này yêu cầu chính quyền trung ương hoặc địa phương thiết lập toàn bộ dự toán thu, chi trong một văn kiện duy nhất
NSNN được tổ chức và quản lý theo hệ thống gồm nhiều cấp ngân sách Ứng với mỗi cấp ngân sách, ngân sách được lập theo các nguồn thu và chi tiêu của cấp chính quyền đó
Trang 48/1/2016 13
VAI TRỊ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG NỀN KTXH
Chính phủ
Thất bại thị trường
Phân phối của cải trong xã hội
Ổn định hĩa nền kinh tế
Can thiệp Can thiệp
THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG
Độc quyền
Ngoại tác
Hàng hóa công
Thất bại thị trường
Thuế
Trợ giá Kiểm soát giá cả DNNN
Trực tiếp Gián tiếp
Chính phủ
Hàng hĩa cơng cộng
Hàng hĩa cơng cộng là hàng hĩa mà mỗi cá nhân trong xã hội
đều cĩ nhu cầu tiêu dùng và cĩ thể sử dụng chung Ở đây, việc
tiêu dùng của người này khơng ảnh hưởng đến mức tiêu dùng
của người khác
Ví dụ: quốc phịng, thủy lợi, hệ thống pháp luật, giống cây-con
mới trong nơng nghiệp, hệ thống giao thơng,…
Hàng hĩa cá nhân là loại hàng hĩa mà việc tiêu dùng của người
này sẽ làm hạn chế khả năng tiêu dùng của người khác Ví dụ:
lương thực, quần áo, p.tiện đi lại, nhà cửa,…
Đặc trưng hàng hĩa cơng cộng
Tính khơng cạnh tranh trong tiêu dùng: h.hĩa cĩ thể được sử dụng đồng thời bởi nhiều người và chi phí của việc tăng thêm người tiêu dùng h.hĩa đĩ là zero
Ví dụ: quốc phịng, giảm mức độ ơ nhiễm, dự báo thời tiết, dịch vụ y
tế phịng bệnh, hải đăng, phịng chống lũ lụt…
Tính khơng loại trừ: bất kỳ người dân cĩ thể thụ hưởng lợi ích của hàng hĩa đĩ cho dù người đĩ cĩ trả tiền hay khơng Chính phủ khơng thể hoặc rất tốn kémnếu muốn loại trừ những cá nhân khơng trả tiền cho việc sd hh của mình
Đặc trưng đầu tiên thể hiện tính chất chủ yếu hàng hĩa cơng cộng
Trang 58/1/2016 17
HHCC thuần túy và khơng t.túy
HHCC t.túy là h.h và dịch vụ cĩ đầy đủ 2 tính chất trên như quốc
phịng, hải đăng, pháo hoa…Các h.hĩa này cĩ chi phí biên để
phục vụ thêm 1 người sử dụng bằng 0
HHCC khơng đáp ứng một cách chặt chẽ 2 tính chất trên như
đường giao thơng, thư viện, giáo dục… gọi là hhcc khơng thuần
túy Những h.h này cĩ thể bị tắc nghẽn nếu số người sử dụng
quá đơng Hhcc khơng thuần túy cĩ thể loại trừ qua giá
1.Các hh cơng cộng thuần túy cĩ khuynh hướng được NS tài trợ?
2.Khu vực tư nhân cĩ khuynh hướng khơng cung cấp hhcc Tại sao?
HHCC quốc gia và HHCC địa phương
HHCC quốc gia: do chính quyền TW cung cấp cho tồn bộ quốc gia Những hhcc cĩ cả 2 tính chất trên ở mức cao sẽ được xếp vào hhcc quốc gia Ví dụ: quốc phịng, hải đăng, ngoại giao,…
HHCC địa phương: do chính quyền địa phương chủ yếu cho dân
cư địa phương Hhcc địa phương chỉ mang 1 trong 2 tính chất trên hoặc mang cả 2 t.chất nhưng ở mức độ khơng cao Ví dụ:
giáo dục phổ cập, y tế cộng đồng, vệ sinh mơi trường, cung cấp nước sạch,…
Ngoại tác
Sự cĩ mặt của các ngoại tác làm cho giá thị trường và giá trị xã
hội khác biệt nhau
Mặc dù khu vực tư nhân cĩ thể cung cấp và thực sự các hh dv
cĩ đặc điểm tạo ra ngoại tác, nhưng số lượng được cung cấp sẽ
khơng phù hợp với mức mong muốn của xã hội
TÍCH CỰC
TIÊU CỰC
NGOẠI
TÁC
Nhà nước trợ cấp
Nhà nước đánh thuế
Xã hội bất cân xứng Thuế
Miễn thuế
Trợ giá
Cung cấp DVXH
Trang 68/1/2016 21
ỔN ĐỊNH HĨA NỀN KINH TẾ
Chính sách thu chi ngân sách
Chính sách tiền tệ
Chính phủ
Chính sách thu chi ngân sách
Chính sách tiền tệ
ỔN ĐỊNH KINH TẾ
Chính phủ
3 VAI TRỊ CỦA TÀI CHÍNH CƠNG
1 • Huy động và phân bổ nguồn lực
2
• Quản lý và định hướng phát triển kinh tế
3
• Thực hiện phân phối và đảm bảo cơng bằng xã hội
1 Huy động và phân bổ nguồn lực
Huy động nguồn lực tài chính từ nền kinh tế: thu từ thuế, tài
nguyên quốc gia, phí, lệ phí, thu sự nghiệp, vay… theo phương
thức huy động khác nhau (bắt buộc hay tự nguyện, hồn trả hay
khơng h.trả)
Phân bổ nguồn lực: phân phối, sử dụng nguồn tài chính huy động
vào các hoạt động của Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ kinh
tế, xã hội như:
Duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước
Đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội
Cung ứng hàng hĩa, dịch vụ cơng cho xã hội
Hỗ trợ các trợ cấp an sinh xã hội
2.Quản lý và định hướng phát triển
kinh tế xã hội
Trong quá trình huy động nguồn lực để tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu, NN sử dụng cơng cụ thuế để định hướng đầu tư và tái đầu tư hoặc tạo mơi trường bình đẳng các TPKT hoạt động
Chính phủ đưa ra chính sách để qui hoạch và phát triển các vùng trọng điểm kinh tế, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
NN sử dụng TDNN (vay trong và ngồi nước) để hỗ trợ đầu tư cơng, cải thiện mơi trường pháp lý nhằm thu hút đầu tư tư nhân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Trang 78/1/2016 25
Góp phần ổn định giá cả và
kiểm soát lạm phát
Chính phủ sử dụng chính sách thu, chi NS: đánh thuế
hay trợ cấp
Mức độ bội chi NS và cân đối NS tích cực sẽ không
dẫn đến tình trạng phát hành tiền để bù đắp, ổn định
giá cả và kiểm soát lạm phát
TPCP có thể tác động đến thị trường vốn ngắn hạn và
dài hạn
Chính sách thu, chi NS ở vùng
chưa phát triển
ĐIỆN
GIAO THÔNG
ƯU ĐÃI ĐẤT…
NƯỚC
VÙNG CHƯA PHÁT TRIỂN
VIỄN THÔNG
VIỄN THÔNG
ƯU ĐÃI THUẾ
Đầu tư vào sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa xã hội
Chi các chương trình mục tiêu để hỗ trợ người có thu nhập thấp
nhằm mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ cơ bản cho người dân
3 Thực hiện phân phối và đảm bảo
công bằng xã hội
CHI
Chi NS để cung cấp hàng hóa, d.vụ công cho xã hội
Các dịch vụ cơ bản phải đáp ứng đầy đủ cho người dân
Chi mạnh cho các vùng nghèo, trợ cấp an sinh cho người dân có thu nhập thấp
Chi đầu tư để cải thiện hoạt động kinh tế địa phương, giảm chênh lệch phát triển giữa các vùng
THU
Thực hiện chính sách phân phối thông qua huy động các loại thuế
Thuế TNCN, TTĐB, tài sản là những loại thuế thể hiện chức năng phân phối mạnh nhất
Phí là nguồn thứ hai sau thuế
có khả năng hỗ trợ việc cung ứng dịch vụ công cho cộng đồng
Trang 88/1/2016 29
4.TỔ CHỨC HỆ THỐNG NSNN
Hiện nay, trên thế giới có 2 hệ thống NSNN:
Hệ thống NS theo chính thể thống nhất
Hệ thống NS theo chính thể liên bang
Hệ thống NSNN được tổ chức phù hợp với hệ thống
bộ máy quản lý hành chính Nhà nước
Mô hình tổ chức hệ thống hành chính nhà nước
Mô hình thể chế nhà nước liên bang
• Các nước theo mô hình này có
thể kể đến: Úc, Mỹ, Đức, Canada,
Ấn độ, Braxin, Malaysia…
•Hệ thống NSNN được tổ chức
theo 3 cấp: NS liên bang, NS bang,
NS địa phương
Mô hình thể chế nhà nước thống nhất (phi liên bang)
• Các nước theo mô hình này có
thể kể đến: Anh, Pháp, Bỉ, Hà Lan, Nhật, Thái Lan, Việt Nam…
•Hệ thống NSNN được tổ chức
theo 2 cấp: NSTW, NSĐP
Hệ thống NSNN được tổ chức phù hợp với hệ thống bộ máy
quản lý hành chính Nhà nước
HỆ THỐNG NSNN VN
HỆ THỐNG NSNN
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
NGÂN SÁCH TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC TRUNG ƯƠNG NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ, THỊ
XÃ, HUYỆN THUỘC TỈNH NGÂN SÁCH THỊ TRẤN, NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG
NGUYÊN TẮC
TỔ CHỨC
HỆ THỐNG NSNN
THỐNG NHẤT TẬP TRUNG DÂN CHỦ CÔNG KHAI MINH BẠCH CÂN ĐỐI
Tương quan giữa thu và chi
NSTW và
NSĐP
Nhiệm vụ và nguồn lực
Công khai hoạt động NS các cấp
và được QH thông qua
Phân cấp thu chi NS được quy định trong văn bản pháp luật
Quốc hội quyết định NSNN
Mở rộng quyền
tự chủ cho các cấp NSĐP
Phân cấp NS sẽ giảm sự can thiệp trực tiếp của CQTW
NSCD là một
bộ phận của NSCT
NSTW và
NSĐP hợp thành một NSNN thống nhất
Trang 98/1/2016 33
Chu trình ngân sách
Khái niệm: chu trình ngân sách là một khoảng thời
gian để thực hiện ba khâu có liên hệ chặt chẽ với
nhau Đó là lập dự toán, chấp hành và quyết toán
ngân sách
Năm ngân sách(năm tài khóa) là thời gian thực hiện
kế hoạch NS (chấp hành NS) Đối với VN
(01.01-31.12)
Lập dự toán NS là giai đoạn hoạch định mức huy
động và phân bổ nguồn lực với cơ cấu thu, chi cụ thể
cho năm ngân sách sắp tới Giai đoạn này từ 5 đến 6
tháng
Quyết toán NS: đánh giá, kiểm tra toàn bộ quá trình
CÁC KHÂU TRONG CHU TRÌNH NGÂN
SÁCH
01.01-31.05 CHU TRÌNH NGÂN SÁCH
QUYẾT TOÁN NSNN
LẬP DỰ TOÁN NSNN
CHẤP HÀNH NSNN
01.01-31.12 01.07
Hàng năm
Năm tài chính ở một số quốc gia
01/01-31/12: Trung Quốc, VN, T.Lan, Pháp,
Đức, Hà Lan, Bỉ, Nga…
01/04-31/03: Anh, Nhật bản, Canada, HongKong,
Ấn Độ
01/07-30/06: Úc, Singapore
01/10-30/09: Mỹ