Nguyên lý cộng• Giả sử ta phải thực hiện công việc và để thực hiện công việc nầy ta có thể chọn một trong hai biện pháp khác nhau theo nghĩa là cách thực hiện biện pháp thứ nhất luôn
Trang 1Tập hợp
Trang 2Khái niệm
• Định nghĩa: Một tập hợp là một bộ sưu tập các vật mà ta còn gọi là các phần tử của tập hợp đó
• Ký hiệu:
– các chữ in: A, B, C, , X, Y, Z, để chỉ các tập hợp
– các chữ nhỏ: a, b, c, , x, y, z, để chỉ các phần tử
– ký hiệu x A ∈ A để chỉ x là một phần tử của tập hợp A
– ký hiệu x A ∉ A để chỉ x không là một phần tử của
tập hợp A
Trang 4Biểu diễn một tập hợp
mô tả như là một bộ sưu tập gồm tất cả
các phần tử x thỏa mãn tính chất đặc
trưng p(x):
• Ví dụ:
– Tập hợp A = {x R | x ∈ A 2 – 4x + 3 = 0} chính là tập hợp A = {1, 3}
– Tập hợp các số hữu tỉ được mô tả như sau:
Trang 6Tập hợp con và tập hợp bằng nhau
• A là tập hợp con của B,
– Ký hiệu A B hay B A ⊂ B hay B ⊃ A ⊃ A
– Nếu mọi phần tử của A đều là các phần tử của B: – A B x A, x B ⊂ B hay B ⊃ A ⇔ ∀x ∈ A, x ∈ B ∀x ∈ A, x ∈ B ∈ A ∈ A
• A không chứa trong B: AB hay
Trang 7Tập hợp con và tập hợp bằng nhau
• A bằng B,
– Ký hiệu A = B
– Nếu A là tập hợp con của B và ngược lại
– A = B (A B) và (B A) ⇔ ∀x ∈ A, x ∈ B ⊂ B hay B ⊃ A ⊂ B hay B ⊃ A
⇔ ∀x ∈ A, x ∈ B ( x A, x B) ∀x ∈ A, x ∈ B ∈ A ∈ A và ( x B, x A) ∀x ∈ A, x ∈ B ∈ A ∈ A
• Ký hiệu A ≠ B để chỉ A không bằng B.
Trang 92n phần tử
• Ví dụ: cho X= {a,b,c}
P(X) = { ; {a}; {b}; {c}; {a, b}; {b, c}; {a, c}; {a, b, c}} ∅; {a}; {b}; {c}; {a, b}; {b, c}; {a, c}; {a, b, c}}
Trang 13TÍNH CHẤT CủA CÁC PHÉP TOÁN
Trang 14TÍNH CHẤT CủA CÁC PHÉP TOÁN
Trang 15TÍCH DESCARTES
• Cho hai tập hợp A và B
• Tích Descartes của A và B là tập hợp tất
cả các cặp (x, y) có thứ tự x trước, y sau, trong đó x thuộc A và y thuộc B
• Ký hiệu: A × B
A × B = {(x, y) | x A và y B}∈ A ∈ A
(x, y) A × B x A và y B ∈ A ⇔ ∀x ∈ A, x ∈ B ∈ A ∈ A
(x, y) A × B x A hay y B ∉ A ⇔ ∀x ∈ A, x ∈ B ∉ A ∉ A
Trang 16TÍCH DESCARTES
• Ví dụ: Cho A = {a, b} và B = {1, 2, 3}
– A × B = {(a, 1); (a, 2); (a, 3); (b, 1); (b, 2); (b, 3)}
– B × A = {(1, a); (1, b); (2, a); (2, b); (3, a); (3, b)}
• Ký hiệu A2 để chỉ tích Descartes A × A
A2 = {(x, y) | x A và y A} ∈ A ∈ A
Trang 17Tích Descartes của nhiều tập hợp
Trang 19phần tử x X
– f : N N xác định bởi f(n) = 2(n+1).
– g : { 0,1} 2 { 0,1} cho bởi
g(0,0) = g(0,1) = 1 và g(1,0) = g(1,1) = 0.
Trang 20Ảnh của tập hợp
• Cho f là một ánh xạ từ X vào Y
• Giả sử A là một tập hợp con của X
• Ảnh của tập A qua ánh xạ f, ký hiệu bởi f(A), là
tập hợp con của Y gồm tất cả những phần tử y sao cho y là ảnh của ít nhất một phần tử x
thuộc A
f(A) = { f(a) : a A }
Trang 21Ảnh ngược (hay tạo ảnh) của một
tập hợp
• Cho f là một ánh xạ từ X vào Y
• Giả sử B là một tập hợp con của Y
• Ảnh ngược của tập B bởi ánh xạ f, ký hiểu
Trang 24Đơn ánh
• Ánh xạ f : X Y được gọi là một đơn ánh khi các ảnh của 2 phần tử khác nhau tùy ý thì khác nhau
• với mọi x và x' thuộc X ta có:
– x x' f(x) f(x')
– Hay f(x) = f(x') x = x'
Trang 26là ánh xạ ngược của f và ký hiệu là f-1
f -1 : Y X, xác định bởi f -1 (y) = x, với f(x) = y
Trang 29• Với mỗi y ∈ A R, xét phương trình P(x) = y, ta có:
P(x) = y x ⇔ ∀x ∈ A, x ∈ B 2 – 4x + 5 = y;
⇔ ∀x ∈ A, x ∈ B x 2 – 4x + 5 – y = 0 (1) (1)là một phương trình bậc hai có Δ' = y – 1 Do đó a)Với y < 1, (1) vô nghiệm
b)Với y = 1, (1) có một nghiệm x 0 = 2 = 2 + 1y− [2, +∞) ∈ A c)Với y > 1, (1) có hai nghiệm
Trang 301) f1 không là đơn ánh và cũng không là toàn
ánh Suy ra f1 cũng không là song ánh.
2) f2 là đơn ánh nhưng không là toàn ánh Suy
Trang 31Một số tính chất 1
• Cho f : X Y Giả sử A, B là các tập con của X
và C, D là các tập con của Y Khi đó ta có:
Trang 32Một số tính chất 2
• Cho f : X Y là một song ánh Khi đó ánh
xạ ngược f-1: Y X cũng là một song ánh
và ta có:
– (f -1 ) -1 = f
– f -1
o f = IdX – f o f -1 = IdY
với IdX (tương ứng IdY) là ánh xạ đồng nhất
của tập X (tương ứng Y).
Trang 34Phép đếm
• Cho A là một tập hợp khác rỗng Nếu tồn tại một số
nguyên dương n và một song ánh f từ A vào { 1, 2, , n} thì ta nói A là một tập hợp hữu hạn và A có n phần tử.
• Song ánh : A { 1, 2, , n} là một phép đếm tập hợp A
• Tập hợp rỗng có số phần tử là 0, và cũng được xem là tập hữu hạn
• Số phần tử của một tập hợp hữu hạn A được ký hiệu là
| A |.
• Nếu tập hợp A không hữu hạn, ta nói A là một tập vô hạn và
viết | A | =
Trang 35| A1 A2 An | = | A1 | + | A2 | + + | An |
Trang 36Nguyên lý cộng
• Giả sử ta phải thực hiện công việc và để thực
hiện công việc nầy ta có thể chọn một trong
hai biện pháp khác nhau theo nghĩa là cách
thực hiện biện pháp thứ nhất luôn luôn khác cách thực hiện biện pháp thứ hai
Trang 37Nguyên lý cộng
• Ví dụ Chúng ta cần chọn một sinh viên
toán năm thứ 3 hay năm thứ 4 đi dự một hội nghị Hỏi có bao nhiêu cách chọn lựa một sinh viên như thế biết rằng có 100
sinh viên toán học năm thứ 3 và 85 sinh viên toán học năm thứ tư
Trang 38Nguyên lý nhân
• Cho A và B là 2 tập hợp hữu hạn rời nhau Khi ấy
ta có: | A x B | = | A | | B |
• Nếu A1, A2, , An là các tập hợp hữu hạn
thì số phần tử của tích Descartes của các
tập hợp trên bằng tích của các số lượng
phần tử của các tập hợp trên:
| A1 x A2 x x An | = | A1 | | A2 | | An |
Trang 39Nguyên lý nhân
• Giả sử ta phải thực hiện một thủ tục bao gồm hai công việc kế tiếp nhau
• Để thực hiện công việc thứ nhất ta có n1 cách,
và ứng với mỗi cách chọn thực hiện công việc thứ nhất ta có n2 cách thực hiện công việc thứ hai
• Vậy ta có số cách thực hiện thủ tục là n1 x n2
Trang 42Ví dụ
Mỗi người sử dụng trên một hệ thống máy tính có một "password" dài từ 6 đến 8 ký
tự, trong đó mỗi ký tự là một chữ in hoa
hoặc là một ký số thập phân Mỗi
"password" phải có ít nhất một ký số Hỏi
có bao nhiêu password khác nhau
Trang 43b)Trong các số ở câu a), có bao nhiêu số chứa
chữ số 2?
Trang 44• Các số x gồm 5 chữ số khác nhau từng
đôi một được lấy từ S có dạng:
• trong đó a, b, c, d, e S∈ A khác nhau từng
đôi, a ≠ 0
Trang 45• Để xét các số x như trên có hai chữ số
chẵn và ba chữ số lẻ, ta chia hai trường hợp loại trừ lẫn nhau:
– Trường hợp 1: a chẵn
– Trường hợp 2: a lẻ
Trang 46• Theo nguyên lý nhân, số các số x trong
trường hợp này là:
3.4.3.6 = 216
Trang 47Trường hợp 2: a lẻ
• Chọn a {1, 3, 5} Số cách: 3 ∈ A
• Chọn (không kể thứ tự) hai ký tự trong {b,c,d,e} (để gán thêm hai chữ số lẻ) Số cách: 6
• Chọn thêm (có thứ tự) hai chữ số lẻ trong
S\{a} để gán vào hai ký tự đã chọn Số cách: 2
• Chọn (có thứ tự) hai chữ số chẵn trong S để gán vào hai ký tự còn lại Số cách: 12.
• Theo nguyên lý nhân, số các số x trong trường
hợp này là:
3.6.2.12 = 432
Trang 48• Như vậy, theo nguyên lý cộng ta có số các
số x theo yêu cầu là: 216 + 432 = 648
b) Lý luận tương tự như trên nhưng S được thay bằng S’ = {0, 1, 3, 4, 5, 6} ta có số
các số x trong câu a) không chứa chữ số
2 là: 312
Trang 49Chỉnh hợp
• Cho X là một tập hợp gồm n phần tử, và r là một số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng n
• Mỗi phép chọn r phần tử phân biệt của X
theo một thứ tự nào đó sẽ cho ta một chỉnh
hợp n chọn r
• Nói cách khác, ta có thể xem một chỉnh hợp như là một dãy hay một bộ gồm r phần tử
phân biệt được chọn từ n phần tử cho trước.
Trang 52Công thức chỉnh hợp
• Số các chỉnh hợp n chọn r là:
! ( , )
( )!
( 1)( 2) ( 1)
r n
Trang 53Tổ hợp
• Cho X là một tập hợp gồm n phần tử, và r
là một số nguyên không âm nhỏ hơn hoặc bằng n
• Mỗi phép chọn r phần tử phân biệt của X
mà không phân biệt thứ tự trước sau sẽ
cho ta một tổ hợp n chọn r N
• Nói cách khác, ta có thể xem một tổ hợp n chọn r như là một tập hợp con gồm r phần
tử của một tập hợp có n phần tử
Trang 54Tổ hợp
!( , )
( )! !
r n
Trang 55Công thức nhị thức Newton
• Với x, y R ∈ A và n là số nguyên dương ta có:
Trang 56Chỉnh hợp lặp
• Một chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử là một bộ có thứ tự gồm k phần tử (không
nhất thiết phân biệt) được rút ra từ n phần
Trang 57Hoán vị lặp
• Số hoán vị của n phần tử, trong đó có n1
phần tử giống nhau thuộc loại 1, n2 phần
tử giống nhau thuộc loại 2,…, nk phần tử giống nhau thuộc loại k, là:
Trang 58Tổ hợp lặp
• Một tổ hợp lặp chập k của n loại phần tử
(không nhất thiết phải có k ≤ n) là một nhóm không có thứ tự gồm k phần tử phân biệt (có thể cùng loại) thuộc n loại phần tử đã cho
• Gọi là số tổ hợp lặp chập k của n lọai
phần tử
k n
Trang 61Nguyên lý dirichlet
• Giả sử có n vật cần đặt vào k hộp Khi đó
tồn tại ít nhất một hộp chứa từ ⎡ n/k vật ⎤ vật trở lên
• ⎡ n/k ⎤ vật số nguyên nhỏ nhất lớn hơn hay
bằng n/k
Trang 63• Có bao nhiêu cách chọn 2 trong số 22 giảng
viên tin học đi dạy ở Bình Phước
• Có bao nhiêu cách chọn 2 (1 dạy lý thuyết, 1 dạy thực hành) trong số 22 giảng viên tin học
đi dạy ở Bình Phước