Đề cương ôn tập môn đường lối cách mạng của đảng cộng sản Việt Nam Đề cương ôn tập môn đường lối cách mạng của đảng cộng sản Việt Nam Đề cương ôn tập môn đường lối cách mạng của đảng cộng sản Việt Nam Đề cương ôn tập môn đường lối cách mạng của đảng cộng sản Việt Nam Đề cương ôn tập môn đường lối cách mạng của đảng cộng sản Việt Nam
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA
- Đường lối kháng chiến chống Pháp (12-1946)
- Đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam (Đại hội III)
Chương V:
- Đặc điểm cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới
- Quá trình hình thành và quan điểm chỉ đạo của Đảng về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Chương VIII:
Đường lối đối ngoại hội nhập quốc tế của Đảng thời kỳ đổi mới:
+ Hoàn cảnh lịch sử, các giai đoạn hình thành và phát triển đường lối đối
ngoại thời kỳ đổi mới của Đảng
+ Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo đường lối đối ngoại đổi mới của Đảng
Bài làm
C ương lĩnh chính tr ị đầ u tiên c ủa Đả ng
2.1. Bối cảnh lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng:
- Yêu cầu bức thiết của thực tiễn phải hợp nhất 3 tổ chức Cộng sản làm một vì sựtồn tại cùng lúc 3 tổ chức Cộng sản làm cho lực lượng cách mạng bị phân tán, đường lối không thống nhất
- Chỉ thị của QTCS Ngày 27/10/1929 Quốc tế Cộng sản đã gửi cho những ngườicộng sản Đông Dương tài liệu Về việc thành lập một Đảng Cộng sản ở Đông
Trang 2Dương, trong đó chỉ rõ: "Các tổ chức cộng sản phải chấm dứt sự chia rẽ công kíchlẫn nhau đồng thời xúc tiến việc hợp nhất thành một chính đảng duy nhất ở Đông Dương".
2.2. Hội nghị thành lập Đảng
Đầu 1930, Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị thành lập Đảng tại Hương Cảng - Trung Quốc
Họp nhất Đông Dương CSĐ và An Nam CSĐ thành ĐCS Việt Nam
Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt và chương trình tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Những văn kiện này hợp thành Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng ta -Cương lĩnh Nguyễn Ái Quốc
2.3. Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên
Ngay từ khi vừa ra đời, ĐCSVN đã có cương lĩnh chính trị đầu tiên
Phương hướng chiến lược chung: làm “tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa
cách mạng để tiến tới xã hội cộng sản” (tư sản dân quyền là chống đế quốc, thổđịa cách mạng là chống PK tay sai.)
Nhiệm vụ cách mạng:
Chính tr ị : Chống đế quốc, PK tay sai, làm cho nước ta hoàn toàn độc lập, lập ra chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông binh
Kinh t ế : thủ tiêu tất cả các thứ quốc trái, tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của TB
ĐQ Pháp để làm của công, hoặc giao cho chính phủ công nông binh quản lý
Văn hoá – xã h ộ i : dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ cập giao1 dục theo công nông hoá
Lực lượng cách mạng :
Công nông là lực lượng chính của cách mạng
Đoàn kết, tranh thủ tiểu tư sản, trí thức trung nông, Thanh niên, Tân Việt
Đối với phú nông , trung tiểu địa chủ, tư sản dân tộc, chưa rõ mặt cách mạng thì phải tranh thủ hoặc trung lập họ…bộ phận nào ra mặt phản CM thì lật đổ
Phương pháp cách mạng: Phải sử dụng bạo lực cách mạng chứ không đi vào con
đường thoả hiệp
Lãnh đạo cách mạng : giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt
Nam, Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục được đại bộ phậncủa giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng
Quan hệ với CM thế giới : CM Việt Nam phải đoàn kết với các dân tộc bị áp bức
và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp
2.4. Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của ĐCSVN và Cương lĩnh chính trị đầu tiên Quy
luật ra đời của ĐCSVN.
- Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về lãnh đạo cách mạng
- Xác lập sự lãnh đạo của giai cấp công nhân Việt Nam
- Xác định đúng đắn con đường giải phóng dân tộc và phương hướng phát triển của cách mạng Việt Nam
Trang 3- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
SO SÁNH CƯƠNG LĨNH VÀ LUẬN CƯƠNG Giống :
Về phương hướng: CM tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng, bỏ qua giai đoạn TBCN
để đi tới xã hội cộng sản
Về nhiệm vụ: chống đế quốc, phong kiến để lấy lại ruộng đất và giành độc lập dân tộc.
Về lực lượng: chủ yếu là công nhân và nông dân.
Về phương pháp: sử dụng sức mạnh của số đông dân chúng Việt Nam cả về chính trị và
vũ trang nhằm đạt mục tiêu cơ bản của cuộc CM là đánh đổ đế quốc và phong kiến, giànhchính quyền về tay công nông
Về vị trí quốc tế: CM Việt Nam là một bộ phận khăng khít với CM thế giới đã thể hiện
sự mở rộng quan hệ bên ngoài, tìm đồng minh cho mình
Lãnh đạo cách mạng: là giai cấp vô sản thông qua Đảng cộng sản, Đảng là đội tiên
phong
Sự giống nhau trên là do cả hai văn kiện đều thấm nhuần chủ nghĩa Mác-Lênin và cáchmạng vô sản chiụ ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga vĩ đại năm 1917
Khác :
Trang 4Chương II: ĐƯỜ NG L ỐI ĐẤ U TRANH GIÀNH CHÍNH QUY Ề N (1930-1945)
- Luận cương chính trị tháng 10 – 1930
- Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (qua các Hội nghị Trung
ương 11-1939, 11-1940 và 5-1941)
1 Luận cương Chính trị
1.1 Bối cảnh lịch sử của Hội nghị:
- Do hậu qủa của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933, mâu thuẫn về kinh tế giữa một bên
là nhân dân Việt nam và một bên là thực dân Pháp, tay sai ngày càng trở nên sâu sắc
- Sự đàn áp dã man của thực dân Pháp đẩy mâu thuẫn về chính trị giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp lên cao
- Tháng 4/1930, sau thời gian học tập ở Liên Xô, đồng chí Trần Phú được QTCS cử về nước hoạt động và tháng 7/1930 đồng chí được bổ sung vào BCH Trung Ương Đảng lâm thời và được phân công cùng thường vụ Trung ương chuẩn bị nội dung cho kỳ họp Trung ương lần thứ nhất
- Từ ngày 14 đến ngày 30/10/1930, Hội nghị BCH Trung ương lần thứ nhất diễn ra tại Hương Cảng - Trung Quốc do đồng chí Trần Phú chủ trì
1.2 Nội dung luận cương
Về mâu thuẫn xã hội: Đó là mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Đông Dương giữa "một
bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ; một bên là địa chủ phong kiến, tư bản và
đế quốc"
Phương hướng chiến lược của CMVN : “Tiến hành tư sản dân quyền CM, sau khi thắng
lợi tiến tới phát triển bỏ qua thời kì tư bản mà tranh đấu thẳng lên con đường XHCN”
Nhiệm vụ của CM tư sản dân quyền : Đánh đổ các di tích phong kiến, đánh đổ mọi cách
bóc lột, đánh đổ thực dân Pháp làm Đông Dương hoàn toàn toàn độc lập “trong đó vấn đề
thổ địa là cái cốt lõi của CMTSDQ”
Lực lượng CM: giai cấp CN & giai cấp nông dân là động lực chính của CM, còn các tầng
lớp bóc lột theo đế quốc tiểu tư sản thì do dự, tri thức phải hăng hái tham gia chống đế
quốc lúc đầu chỉ những trí thức thất nghiệp và những phần tử lao khổ đô thị mới theo CM
Phương pháp CM : Đảng phải chuẩn bị cho quần chúng về “con đường võ trang bạo
động” và “phải tuân theo khuôn phép nhà binh” đánh đổ chính phủ địch nhân, giành chính
quyền
Về
quan hệ quốc tế : CMVN là 1 bộ phận của CMTG phải đoàn kết với vô sản TG trước
hết là vô sản Pháp và phong trào CM thuộc địa để tăng cường lực lượng của mình
Về
Đảng: Phải có 1 Đảng với đường lối chính trị đúng, kỉ luật tập trung liên hệ mật thiết
với quần chúng lấy chủ nghĩa Mác – Lenin làm gốc thì lãnh đạo mới đạt mục đích cuối
cùng là CN cộng sản
Trang 5Nhận xét:
Bản luận cương đã khẳng định lại nhiều vấn đề mà cương lĩnh đã nêu ra: đường lối cách mạng, lực lượng cách mạng, đoàn kết quốc tế, vai trò lãnh đạo của Đảng Luận cương của Trần Phú có những điểm sáng tạo hơn như đã đề ra phương pháp cách mạng, nguyên tắc Đảng của chủ nghĩa Mác-Lênin
Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Luận cương:
– Do ảnh hưởng tư tưởng tả khuynh của Quốc tế cộng Sản
– Do không nắm được thực tiễn đất nước, không xác định được mâu thuẫn nào là mâu thuẫn chủ yếu dẫn tới không xác định được tầng lớp trung gian cũng là đối tượng của cáchmạng
2 Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (qua các Hội nghị Trung ương 11-1939, 11-1940 và 5-1941)
Kể từ khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã họpHội nghị lần thứ 6 (11 – 1939), lần thứ 7(11 – 1940) và lần thứ 8 (5 – 1941) để chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 6 (11 – 1939) tại Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định)
+ Hội nghị nhận định: trong điều kiện lịch sử mới giải phóng dân tộc là nhiệm vụ
hàng đầu và cấp bách nhất trong cách mạng Đông Dương
+ Khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” phải tạm gác lại và thay bằng các khẩu hiệu chống
địa tô cao, chống cho vay nặng lãi, tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và bọn địa chủ phản bội quyền lợi dân tộc đem chia cho dân cày nghèo
+ Nhiệm vụ: Tập hợp mọi lực lượng chống đế quốc và tay sai vào mặt trận dân tộc
thống nhất rộng rãi lấy tên là Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương; chủ trương đem khẩu hiệu thành lập chính phủ Liên bang cộng hòa dân chủ Đông Dươngthay cho khẩu hiệu thành lập chính quyền công nông
+ Hội nghị dặc biệt coi trọng công tác xây dựng Đảng về mọi mặt, tăng cường sự thống nhất ý chí và hành động, làm cho Đảng đủ sức gánh vác nhiệm vị lịch sử nặng nề trước thời cuộc mới
Trang 6+ Ý nghĩa của Hội nghị: Đánh dấu sự thay đổi cơ bản về chiến lược cách mạng và mở ra
một thời kỳ đấu tranh mới, thời kỳ trực tiếp xúc tiến chuẩn bị lực lượng để khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân
Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 7 (11 – 1940) tại Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh) + Hội nghị khẳng định nhiệm vụ trước mắt của Đảng là chuẩn bị lãnh đạo cuộc “võ trang bạo động giành lấy chính quyền tự do độc lập”.
+ Hội nghị quyết định duy trì và củng cố đội du kích Bắc Sơn
+ Hội nghị quyết định chỉ chủ trương phát động khởi nghĩa ở Nam Kỳ để kiện toàn cơ quan lãnh đạo của Đảng Tuy nhiên Nghị quyết chưa được triển khai thì cuộc khởi nghĩa
đã nổ ra đêm 23 – 11 – 1940, tuy giành được một số thắng lợi nhưng cuối cùng cuộc khởi nghĩa bị đế quốc Pháp và tay sai đàn áp đẩm máu và thất bại
+ Hội nghị cử BCH TW lâm thời Trương Chinh được phân công làm quyền Bí thư TW Đảng
Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 8 (5 – 1941) tại Pác Bó (Cao Bằng) do Nguyễn Ái
Quốc chủ trì
+ Hội nghị nhận định: chiến tranh thế giới đang lan rộng, phát xít Đức đang chuẩn bị đánh Liên Xô và chiến tranh ở khu vực Thái Bình Dương sẽ bùng nổ Chiến tranh sẽ làmcác nước đế quốc bị suy yếu; Liên Xô nhất định thắng và phong trào cách mạng thế giới
sẽ phát triển nhanh chóng, cách mạng nhiều nước sẽ thành công và một loạt nước xã hội chủ nghĩa sẽ ra đời
+ Hội nghị xác định mâu thuẫn chủ yếu hiện nay ở nước ta là: Mâu thuẫn giữa dân tộc
+ Hội nghị quyết định phải xúc tiến ngay công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, coi đây
là nhiệm vụ trung tâm và cần phải ra sức phát triển lực lượng cách mạng và hình thức tổchức thích hợp, tiến hành xây dựng căn cứ địa
+ Hội nghị đặc biệt coi trọng công tác đào tạo cán bộ, nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác vận động quần chúng Hội nghị cử ra Ban Chấp hành Trung ương chính thức do Trường Chinh làm Tổng Bí thư
+ Ý nghĩa của Hội nghị: Đã hoàn chỉnh sự thay đổi chiến lược cách mạng được vạch ra
từ Hội nghị lần thứ 6 (11 – 1939) Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặtnhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị của quần chúng ở cả nông thôn và thành thị, xây dựng căn cứ địa cách mạng và lượng vũ trang, là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do dân chủ
Trang 7 Ý nghĩa:
- Như vậy, chủ trương mới của Đảng trong thời kỳ này đã hoàn chỉnh việc điều chỉnh chiến lược cách mạng tư sản dân quyền để tập trung cho mục tiêu số một là giãiphóng dân tộc
- Đường lối dương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ dân tộc lên hàng đầu là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánhPháp, đuổi Nhật, giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân
Trang 8Chương III:
- Đường lối kháng chiến chống Pháp (12-1946)
- Đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam (Đại hội III)
1 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp :
Hoàn c ả nh l ị ch s ử :
Thuận lợi :
Ta có chính nghĩa, có “thiên thời, địa lợi, nhân hòa”
Ta đã có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài
Khó khăn :
Tương quan lực lượng về quân sự ta yếu hơn Pháp
Ta chưa có nước nào công nhận, giúp đỡ
Pháp có vũ khí tối tân, lại chiếm đóng ở cả 2 nước Lào, Căm pu chia
Những đặc điểm trên là cơ sở để Đảng xác định đường lối cho cuộc kháng chiến
Quá trình hình thành
Đường lối kháng chiến của Đảng được hình thành từng bước qua thực tiễn đối phó với
âm mưu, thủ đoạn của Pháp
Sau khi cách mạng tháng Tám thành công, chỉ thị Kháng chiến kiến quốc Đảngxác định kẻ thù chính là Pháp và tập trung mũi nhọn vào kẻ thù đó Nhân dânNam Bộ kháng chiến đã làm thất bại âm mưu của Pháp tách Nam Bộ ra khỏi ViệtNam
Ngày 19/10/1946 trong chỉ thị Công việc khẩn cấp, Đảng cũng nêu lên nhữngcông việc cần thiết của cuộc kháng chiến và xác định niềm tin vào thắng lợi củakháng chiến
Ba văn kiện thể hiện nội dung đường lối :
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng ngày 12/12/1946
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh ngày 19/12/1946
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh
N ội dung đườ ng l ố i :
Mục đích của kháng chiến
“Đánh phản động thực dân Pháp giành thống nhất, độc lập”
Tính chất của kháng chiến :
Kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài
Kháng chiến có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ
Chính sách của Kháng chiến :
Đoàn kết chặt chẽ toàn dân tộc
Đoàn kết 3 nước Đông Dương
Đoàn kết với nhân dân Pháp và nhân dân thế giới
Toàn dân tham gia kháng chiến
Trang 9 Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến :
Phải đoàn kết và tạo sự thống nhất trong toàn dân
Huy động nguồn lực mọi mặt cho kháng chiến
Xây dựng, củng cố chế độ dân chủ nhân dân
Tự lực về kinh tế, phát triển sản xuất
Phương châm tiến hành kháng chiến : Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiệnkháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính Cụ thểphương châm đó là:
Kháng chiến toàn dân là huy động sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân vào cuộc chiến tranh cách mạng
Kháng chiến toàn diện là kháng chiến trên tất cả các lĩnh vực
Chính trị :
Đoàn kết toàn dân
Xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền
Đoàn kết với 3 nước Đông Dương và cách mạng thế giới
Quân sự : thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu
diệt địch, giành dân, giành đất
Xóa bỏ văn hóa phong kiến, thực dân
Xây dựng nền văn hóa mới dân chủ, tiến bộ theo nguyên tắc dân tộc, khoa học, đại chúng
Ngoại giao :
Thực hiện thêm bạn, bớt thù, biểu dương thực lực của ta ra bên ngoài
Đoàn kết với nhân dân Pháp để chống lại bọn thực dân phản động Pháp
Sẵn sàng đàm phán với Pháp để kết thúc chiến tranh nhưng phải trên cơ sở Pháp phải công nhận độc lập của Việt Nam
Kháng chiến trường kỳ, dựa vào sức mình là chính :
Phải kháng chiến lâu dài để phát huy “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta, để chuyển hóa tương quan so sánh lực lượng
Phải dựa vào sức mình là chính vì ta bị bao vây, cô lập chưa có quan hệ với đượcvới một nước nào, mặt khác để không ỷ lại vào bên ngoài phải tự lực cánh sinh,dựa vào sức mình là chính
Trang 10Triển vọng của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp :
Đảng xác định mặc dù kháng chiến lâu dài, gian khổ, khó khăn nhưng nhất định thànhcông
Ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Pháp :
Đường lối kháng chiến kế thừa được truyền thống của tổ tiên, vận dụng được cácnguyên lý của chủ nghĩa Mác Lênin về chiến tranh cách mạng trên tinh thần độc lập,
tự chủ, sáng tạocủa Đảng, phù hợp với thực tế của đất nước Là nguồn gốc, nguyênnhân cơ bản đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp
2 Đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam (Đại hội III).
Đại hội Đảng lần thứ III (9/1960) : hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách
mạng Việt Nam trong giai đoạn mới
Nội dung đường lối chiến lược chung : 8 nội dung lớn
– Nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam là đoàn kết toàn dân, đấu tranh giữ vững
hòa bình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa trên miền Bắc đồng thời đẩy mạnhcách mạng dân tộc cho nhân dân ở miền Nam nhằm mục tiêu hòa bình, thống nhất,độc
lập, dân chủ và giàu mạnh góp phần vào cách mạng thế giới
– Nhiệm vụ chiến lược : có 2 nhiệm vụ :
Một là : cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
Hai là : giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của Mỹ và tay sai, thực hiện
thống nhất nước nhà hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước
– Mục tiêu chiến lược : mục tiêu chung trước mắt là hòa bình thống nhất Tổ quốc nhằm
giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ và tay sai
– Mối quan hệ cách mạng hai miền :
“Hai nhiệm vụ chiến lược quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẩnnhau cùng phát triển
– Vai trò, nhiệm vụ của mỗi miền :
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng miền Bắc thành căn cứ địa của cả nước, làm hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam
Miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất đất nước
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò trực tiếp quyết định
sự nghiệp giải phóng miền Nam, hoàn thành thống nhất nước nhà
– Con đường thống nhất đất nước :
Kiên trì hiệp định Giơnevơ nếu đối phương thi hành hiệp định
Đi con đường cách mạng bạo lực để giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc – Triển vọng của cách mạng Việt Nam :
Đảng xác định cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà là một quá trình lâu dài, giankhổ nhưng đất nước nhất định sẽ thống nhất, Bắc Nam sẽ sum họp một nhà, cảnước sẽ đi lên chủ nghĩa xã hội