1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO

232 512 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 24,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể, 11 chương đầu sẽ hướng dẫn cách sử dụng các công cụ của AutoCAD 2011 để tạo các bản vẽ kỹ thuật Irong không gian 2D, 7 chương kế tiếp trình bày chi tiết cách tạo các bản vẽ cố t

Trang 1

Th.s NGUYÊN KHẢI HOÀN & NHÓM TIN HỌC lE

THỤC HÀNH THIÊT KẼ

AụtọCẠD

2011

Hưdng dẫn xây dựng mô hình 2D & 3D bằng hình ảnh minh họa

* Phù hợp với giáo trình giảng dạy tại các trường

Trang 3

L ời nói đầu

Quyển sách "Thực hành Thiết k ế bản vẽ kiến trúc AutoCAD 2011"

được biên so ạn nh ằm m ụ c đích cung cấ p một tài liệu hoc tập hữu ích ch o

các bạn học sinh - sinh viên muốn học sử dụng chiủíng irình phần mềm AutoCAD 2011 Sách cũng phù hỢp cho những ai đang làm việc trong

của AutoCAD 2011 và những người đã sử dụng các phiên bản trước của AutoCAD muôn cập nhật thêm các kỹ năng của AutoCAD 2011.

Sách gồm 21 chương, hướng dẫn và giải thích cho bạn đọc về những phương pháp xây dựng bản vẽ một cách chính xác và hiệu quả với các tính năng và công cụ của AutoCAD 2011 Cụ thể, 11 chương đầu sẽ hướng dẫn cách sử dụng các công cụ của AutoCAD 2011 để tạo các bản

vẽ kỹ thuật Irong không gian 2D, 7 chương kế tiếp trình bày chi tiết cách tạo các bản vẽ cố thể 3D và cách kết xuâ’t bản vẽ sao cho đẹp và ấn tưỢng, 2 chương cuối mô tả các công cụ Internet của AutoCAD 2011 và

vị trí của AutoCAD trong quy trình thiết kô'.

Sách có bô"cục rõ ràng theo từng chủ điểm cụ thổ, nội dung giải thích ngắn gọn kèm theo các ví dụ và các bước thực hiện đơn giản, các hình ảnh minh hoạ nhiều chiều Hơn nữa, các bài tập ở cuôì chương sẽ giúp bạn đọc có hội thực hành những phương pháp lạci bản vẽ mà bạn đã học được trong mỗi chương.

Có thể nói AutoC AD 2011 là phần mềm CAD iấl Ị)liức tạp Song, hy vọng với những nội dung chỉ dẫn trong quyển sách này bạn đọc sẽ dễ dàng nắm vững các kỹ năng của AutoCAD 2011 để tạo ra những bản vẽ

kỹ thuật chuẩn xác và thu hút khách hàng tiềm năng, đồng thời tiến xa hơn nữa với những kỹ năng nâng cao hơn khi sử dụng AutoCAD.

Tác giả.

Trang 4

c h ư o n q

*•

G-iới thiệu AutoCAD 20

M ỰC ĐÍCH

Mục đ ích củ a chương này đưỢc th iết k ế dể giới thiệu những tính

năng của cửa sổ A u t o C A D 2011 và những phưưng pháp v ận hàn h

A u t o C A D 2011.

AutoCAD 2011 được thiết kế để làm việc trên rnột hệ điều hành Windows Nói chung để mở AutoCAD 2011, nhấp đỏi vào shortcut AutoCAD 2011 trong nền desktop Windows (hình 1.1) Phụ thuộc vào các chi tiết trong P rotiles/

In itia l Setup trong hộp thoại O ptions (hình 1.16), hộp thoại VVelcome (hình 1.2) có thể xuất hiện Hộp thoại này cho phép chọn các video trình bày những phương pháp vận hành AutoCAD 2011 từ một danh sách các biểu tượng.

Trang 5

Hình 1.2 Trang 1 của hộp thoại In itia l Settings.

Khi làm việc trong ngành giáo dục hoặc trong ngành công nghiệp, các máy tính có thể được cấu hình để cho phép các phương pháp khác mỏ AutoCAD, chẳng hạn như một danh sách xuất hiện trên máy tính đang sử dụng khi máy tính được bật mà người vận hành có thể chọn chương trình mình muốn sử dụng Khi AutoCAD 2011 được md, một cửa sổ xuất hiện cửa sổ này sẽ phụ thuộc vào việc một vvorkspace 3D Basics, một vvorkspace 3D M odeling, một workspace Classlc AutoCAD hay một workspace 2D D rafting & Annota- tion đã được xác lập dưới dạng QNEW trong hộp thoại O ptions Trong ví dụ này, vvorkspace 2D D ratting & A nnotation được hiển thị và bao gồm Ribbon với các panel Tool (hình 1.3) Workspace 2D D ratting & A nnotation hiển thị các chi tiết sau đây;

Ribbon: Bao gồm các tab, từng tab khi được nhấp sẽ mở ra một tập hợp panel chứa các biểu tượng công cụ Có thể thấy thêm các panel công cụ bằng việc nhấp tab thích hợp Các panel trong ribbon có thể được thay đổi sang bất

kỳ panel mong muốn khi được yêu cầu sử dụng hộp thoại C ustom er User Intertace nếu muốn.

Trang 6

H ình 1.3 VVorkspace 2D D raíling and Annotation.

Biểu tượng Menu Browser: Nhấp

trái trên mũi tên nằm bên phải biểu tượng

A ở góc trái trên cùng của cửa sổ

AutoCAD 2011 sẽ làm cho menu Menu

Brovvser xuất hiện (hình 1.4).

H ình 1.4 Menu Brovvser,

D

■ « íẩ***

Trang 7

^ 3D E)raftìng & Annotabon BDBastcs

50 Modelìng AutoCAD CỉassỉC

In íty Setup VVortepace Save Current As

VVorkspỏce Se ttin ọ s

CustoroiỉeỊ VVortepaoe Sw*tching !

ĐD

Hình 1.5 Menu pop-up Workspace Svvitching.

Palette lệnh: Có thể được rê từ vị trí của nó ở đáy cửa sổ AutoCAD vào vùng bản vẽ AutoCAD, khi nó có thể được thấy là một palette (hình 1.6) Với tất cả palette, một biểu tượng Auto-hide và một menu right-clíck (nhấp phải) được đưa vào.

Hình 1.6 Palette lệnh khi được rê từ vị trí của nó ở đáy cửa sổ AutoCAD.

Các panei công cụ: Mỗi panel công cụ hiển thị các công cụ thích hợp cho panel Lấy panel Home/Draw làm ví dụ, hình 1.7 cho thấy việc đặt cursor chuột lên trên các biểu tượng công cụ trong một panel sẽ đưa một tooltip iên màn hình thể hiện các chi tiết về công cụ được sử dụng như thế nào Sẽ có hai ioại tooltip Trong phần lớn các hình minh họa tooltip về sau, phiên bản nhỏ hơn sẽ được

minh họa Những công cụ khác có các menu pop-up xuất hiện bằng một cú nhấp Trong ví dụ được cho trong hình 1.8, việc nhấp vào biểu tượng công cụ Circle sẽ hiển thị một tooltip Việc nhấp vào mũi tên nằm bẽn phải biểu tượng công cụ sẽ md ra một menu pop-up thể hiện các tùy chọn phương pháp xây dựng có sẵn cho công cụ.

Trang 8

Thanh công cụ Quick Access: Thanh còng cụ nằm bên phải phía trên cửa

sổ AutoCAD chứa một số biểu tượng, một trong số đó là biểu tượng công cụ Open Nhấp vào biểu tượng để mở hộp thoại Select Fiỉe (hình 1.9).

Thanh định hướng (navigation bar): Chứa một sỏ phương pháp có thể có giá trị.

Trang 9

Select File lên màn hinh.

Nhiều người thao tác làm việc trong AutoCAD sẽ sử dụng một chuột hai nút làm một bộ số hóa (digitiser) Có các bộ số hóa khác có thể được sử dụng - các puck với các tablet (bảng vẽ đồ họa), một chuột ba n ú t Hình 1.10 minh họa chuột có hai nút và một bánh xe.

Thao tác chuột này bằng cách nhấn nút Pick là một thao tác nhấp trái (left- click) Nhấn nút Return là một thao tác nhấp phải (right-click) thường nhưng không luôn luôn có cùng một kết quả như nhấn phím Enter của bàn phím Khi bánh xe (VVheel) được nhấn, các bản vẽ trong màn hình AutoCAD có thể được dịch chuyển bằng việc di chuyển chuột Di chuyển bánh xe trỏ về phía trước sẽ phóng to (phóng đại) bản vẽ trên màn hình Di chuyển chuột lùi lại và một bản vẽ giảm kích cỡ.

Trang 10

Hình 1.10 Chuột hai nút Pick box (hộp chọn) tại giao điểm của các cursor hair di chuyển với các cursor hair nhằm phản hồi lại những chuyển động của chuột, cửa sổ AutoCAD như được minh họa trong hình 1.7 hiển thị các cursor hair kéo giãn qua bản vẽ theo cả hướng nằm ngang và hướng thẳng đứng Một số người thao tác thích cursor hair ngắn hơn Chiểu dài của các cursor hair có thể được điều chỉnh trong menu con O isplay của hộp thoại Options.

CÁC P A iE T T E

Một palette đã được minh họa - palette Command Hai palette có thể được

sử dụng thường xuyên là palette DesignCenter và palette Properties Những palette này có thể được gọi lên màn hình từ các biểu tưỢng trong panel View/ Palettes.

Palette DesignCenter: Hình 1.11 minh họa palette DesignCenter với các bản vẽ B lock của các ký hiệu xây dựng mà từ đó block Thỉrd type of chair đã được chọn.

Trang 11

DesignCenter lên màn hình.

Palette Properties; Hình 1.12 minh họa palette Properties trong đó các đặc điểm chung của một đường được chọn được thể hiện Đường có thể đưỢc thay đổi bằng việc nhập các số liệu mới trong các phần của palette.

Trang 12

CÁC PALETTE CÔNG cụ

Nhấp vào Tool Palettes trong panel

View /Palettes và Tool Palettes - All

Palettes xuất hiện (hình 1.13).

Nhấp trong thanh tiêu đề của palette

và một menu pop-up xuất hiện Nhấp

vào một tên trong menu và palette được

chọn xuất hiện Các palette có thể được

giảm kích cỡ bằng việc rê tại các góc

hoặc các mép hoặc được ẩn bằng việc

nhấp vào biểu tượng Auto-hide hoặc

được di chuyển bằng việc rê lên biểu

tượng Move Palette cũng có thể được

neo (dock) trên một trong hai phía của

ÔHỈ CHƯ: Qua suốt sách này, các công cụ sẽ thường được minh

họa là ÌMỢC chọn từ các panel Trong chương 3 bạn sẽ thấ\j rằng

các công Cụ có thể được "gọi" bằng nhiều cách khác nhau nhưng

các công Cụ sẽ thường xuỊj§n được minh họa là được chọn từ

các panel công cụ măc dù thủih thoẩng những phương pháp khác

Trang 13

Các ví dụ về những hộp thoại được minh họa trong các hình 1.15 và 1.16 Ví

dụ thứ nhất được lấy từ hộp thoại Seiect File (hình 1.15), được mở bằng cách

nhấp vào Open trong thanh công cụ Quick Access (hình 1.14) Ví dụ thứ hai

minh họa một phần hộp thoại Optiori 9 (hình 1.16) trong đó nhiều xác lập có thể được chọn để cho những người thao tác chọn phương pháp xây dựng các bản

vẽ Hộp thoại O ptions có thể được mỏ bằng cách nhấp vào Options trong hộp thoại nhấp phải được mở trong palette lệnh.

Vùng xem trước (previevv)

Các nút

Danh sách

Pop-up

Hình 1.15 Hộp thoại Select File

Lưu ý các phần sau đây trong hộp thoại, nhiều phần có chung cho những hộp thoại AutoCAD khác:

Thanh tiêu để (title bar): Hiển thị tên củạ hộp thoại.

Trang 14

Nút đóng (close) hộp thoại: Chung cho nhung hộp thoại khác.

Danh sách pop-up: Nhấp trái trên mũi tên nằm bên phải trường sẽ mở ra một danh sách pop-up liệt kê các lựa chọn có sẵn trong hộp thoại.

Các n ú t: Nhấp trên nút Open sẽ mở bản vẽ được chon lên màn hlnh Nhấp vào nút Cancel sẽ đóng hộp thoại.

Vùng xem trước (preview ): Có sẵn trong một sò hộp thoại - hiển thị một ảnh thu nhỏ của bản vẽ được chọn hoặc chi tiết khác được minh họa một phần trong hình 1.15.

Lưu ý những thứ sau đây trong hộp thoại Options (hình 1.16):

Các tab: Nhấp vào bất kỳ tab trong hộp thoại sẽ mở ra một hộp thoại con trên màn hình.

Các hộp kiểm: Một dấu kiểm xuất hiện trong một kiểm (check box) biểu thị chức năng được mô tả trên hộp được bật Không có dấu kiểm và chức năng được tắt Nhấp vào một hộp kiểm sẽ chuyển đổi mở hoặc tắt tính năng.

Các nút Radio: Một chấm tròn đen trong một nút radio biểu thị cho tính năng được mô tả được bật Không có dấu tròn và tính năng được tắt.

Trang 15

Thanh trư ợt: Một con trỏ thanh trượt (slider) có thể được rê để thay đổi kích

cỡ của chi tiết được điều khiển bởi thanh trượt.

Một sô' nút ò đầu bên tay trái của thanh trạng thái (status bar) có thể được sử dụng để chuyển đổi (bậưtắt) các chức năng khác nhau khi thao tác bên trong AutoCAD 2011 (hình 1.17) Nhấp vào một nút sẽ bật chức năng đó nếu nó được tắt; nhấp vào một nút khi nó được tắt sẽ bật trở lại chức năng Có thể đạt được kết quả tương tự bằng việc sử dụng các phím chức năng của bàn phím máy tính (các phím F1 đến F10).

322,655.0

H ình 1.17 Các nút ở đâu bên tay trá i của thanh ữạng thái.

Snap Mode: Cũng đưỢc tắt/mỏ sử dụng phím F9 Khi chức năng snap (truy chụp) được bật, cursor dưới sự điều khiển của chuột chỉ có thể được di chuyển

từ một điểm truy chụp này sang một điểm truy chụp khác.

G rid D isplay: Cũng được tắt/mỏ sử dụng phím F7 Khi được bật, một loạt các điểm lưới xuất hiện trung vùng bản vẽ.

O rtho Mode; Cũng được tắt/mở sử dụng phím F9 Khi được bật, các đường chấm chấm chỉ có thể được vẽ theo chiểu dọc hoặc theo chiều ngang.

Polar T racking: Cũng được tắt/mỏ sử dụng phím F10 Khi được bật, một đầu nhỏ xuất hiện thể hiện hướng và chiều dài của các đường tính bằng độ và các đơn vị.

Object Snap: Cũng được tắt/mở sử dụng phím F3 Khi được bật, biểu tượng osnap xuất hiện tại pick box của cursor.

O bject Snap T racking: Cũng được tắưmở bằng phím F11 Khi được bật, các đư ờng, có thể được vẽ tại chính xác các điểm tọa độ và các góc chính xác.

A llow /D isallow D ynam ic UCS: Cũng được tắt/mở bằng phím F6 Được sử dụng khi xây dựng các mô hình cố thể 3D.

Trang 16

Dynam lc Input: Cũng được tắt/mở bằng phím F12 Khi được bật, các tọa

độ X, y và các dòng nhắc xuất hiện khi các cursor hair được di chuyển.

Show/Hide Linew eight: Khi được bật, các lineweight (bề dày nét) hiển thị trên màn hlnh Khi được tắt, các lineweight sẽ chỉ hiển thị trong các bản vẽ in.

Q uick Properties: Nhấp phải sẽ mở ra một menu pop-up mà từ đó việc nhấp vào Settlngs sẽ làm cho hộp thoại Draftìng S ettings xuất hiện.

ỔHI CHĩí: Khi xSỵ dựng cắc bân vẽ trong AutoCAD 2 0 1 1, nSn chuyến đểi giữa Snap, Ortho, Osnap và những chức năng khác để làm cho việc xSịỉ dựng trở nSn dễ dàng hơn.

Một tập hợp các nút khác ở đầu bên tay phải của thanh trạng thái được minh

họa trong hình 1.18 Việc sử dụng một số nút này sẽ trỏ nên rõ ràng khi đọc các phần tiếp theo của sách này Nhấp vào mũi tên quay mặt hướng xuống gần đầu bên tay phải của tập hợp nút này sẽ mở ra Application Status Bar Menu (hình 1.19) mà từ đó các nút trong thanh trạng thái có thể được xác lập mỏ và/hoặc tắt.

1 m

I I ỉ|i

H ùih 1.18 Các nút ỏ bên tay phải của thanh trạng thái.

Trang 17

Trong hệ tọa độ AutoCAD 2D, các đơn vị được đo theo chiểu ngang đối với

X và theo chiều dọc đối với Y Một điểm 2D trong vùng bản vẽ AutoCAD có thể được xác định theo X,Y (trong sách này được gọi là x,y) x,y = 0,0 là gốc của hệ tọa độ Điểm tọa độ x,y = 100,50 là 100 đơn vị nằm bén phải gốc và 50 đơn vị

ở bên trên gốc Điểm x,y = -100,-50 là 100 đơn vị nằm bên trái gốc và 50 điểm nằm bên dưới gốc Hình 1.20 minh họa một số điểm tọa độ 2D trong cửa sổ AutoCAD.

Trang 18

Các tọa độ 3D có một tọa độ thứ 3 (Z), trong đó cac đơn vị z dương hướng đến người thao tác như thể đi ra khỏi màn

hình monitor và các đơn vị z âm đi ra xa

người thao tác như thể hướng vào trong của

màn hình Các tọa độ 3D được biểu Ihị bằng

x,y,z x,y,z = 100,50,50 là 100 đơn vị nằm

bên phải gốc, 50 đơn vị nằm ở trên gốc và

50 đơn vị hướng đến người thao tác Một

bản vẽ mô hinh 3D như thể đang nằm trên

bề mặt của một monitor được minh họa trong

Trang 19

Khi AutoCAD 2011 được sử dụng ở các nước châu Âu và được mở, template acadiso.dvvt là template có nhiều khả năng nhất xuất hiện trên màn hình Trong phần này (phần I - Thiết kê' 2D) của sách này, các bản vẽ có thể được xây dựng thích ứng với template acadiso.dvvt Để điều chỉnh template này;

1 Trong palette lệnh, gõ nhập g rid sau đó nhấp phải (hoặc nhấn phím Enter) Tiếp theo gõ nhập 10 để phản hổi lại dòng nhắc vừa xuất hiện rồi sau đó nhấp phải (hình 1.23).

H ình ỉ 25 Xác lập Lim its sang 420,297.

4 Trong palette lệnh, gõ nhập zoom và nhấp phải Sau đó để trả lời các dòng nhắc xuất hiện, gõ nhập a (thay cho All) và nhấp phải (hình 1.26).

ỊCOMMUUiỉ ZOO»

(Ằ li/C « n c « r /D Y n « » ic /E x ttj:k t# /P r e v io u » /S c * Ì« /f| fin d o w /O to j« c tj < c e « ỉ « Ịỉte 0 e n e c a t i n 0 is o d e l.

Hình 1 2 6 Zoom to AU.

Trang 20

5 Trong palette lệnh gõ nhập units và nhấp phải Hộp thoại Drawing

U nits xuất hiện (hình 1.27) Trong danh sách pop-up P recision của vùng Length của hộp thoại, nhấp vào 0 và sau đó nhấp OK Chú ý sự thay đổi trong các đơn vị tọa độ thể hiện trong thanh trạng thái.

3 o SAV£

ft ỉm fiU3fP ìiAị»

Hình 1.28 Nhấp Save.

Ghi chú

1 Bây giờ khi AutoCAD được mở, template được lưu với tên acadiso.dvvt

tự động tải với G rid được xác lập sang 10, Snap được xác lập sang 5,

L im its được xác lập sang 420,297 (kích cỡ của một tờ A3 tính bằng milimét) và với vùng bản vẽ được zoom sang những giới hạn này với

U nits được xác lập sang 0.

Trang 21

2 Tuy nhiên, nếu có nhiều người dùng sử dụng máy tính, bạn nên lưu template sang một tên file khác, ví dụ như m y_tem plate.dw t.

3 Những tính năng khác sẽ được thêm vào template trong các chương sắp tới.

ETTE LỆNH

Qua suốt sách này, một công cụ được "gọi" thường bằng việc nhấp vào một biểu tượng công cụ trong một panel - trong ví dụ này gõ nhập zoom tại dòng lệnh và các dòng sau đây xuất hiện tại palette lệnh sau đây:

Command : enter zoom right-click

Speciíy corner of vvindovv, enter a scale íactor

CÁC CÔNG c v VÀ ĐIỂU TƯỢNG CÔNG c ụ

Trong AutoCAD 2011, các công cụ được thể hiện dưới dạng các tên và biểu tượng trong các panel hoặc trong các menu xổ xuống Khi cursor được đặt lên trên một biểu tượng công cụ, một mô tả hiển thị với tên của công cụ như được minh họa và một giải thích ở dạng đồ thị như trong ví dụ được cho trong hình 1 7

ụ Ả u tó c Ạ b 2 0 ii

Trang 22

Nếu một mũi tên nhỏ quay mặt hướng ra nqoa: ÚIÌOC đưa vào phía bên tay phải một biểu tưỢng công cụ, khi cursor được đặí iêr! ífèn btểu tưỢng và nút pick của chuột đưỢc nhấn giữ, một tlyout xuất hiện có nhuỉig tính năng khác Một ví

dụ được trình bày trong hình 1.8.

MỘT WORKSPAC£ AUTOCAD KHÁC

Các vvorkspace khác có thể đưỢc chọn nếu nguời thao tác muốn Một workspace đặc biệt có thể hấp dẫn một số người thao tác là nhấp AutoCAD Classic trong menu pop-up 2D Dratỉing & Annotation (hình 1.29).

Hinh 1.30 minh họa màn hình workspace AutoCAD Classic.

20 Draftíog & Ăr^nota^on

ị 2D ùrsíúnQ St Annotati c n

3D Bssics 3D Modeẳrig

SẽOjp vVcrkspBce Save C trre rt As

Trang 23

Trong vvorkspace AutoCAD Classic, các biểu tượng công cụ được chứa trong các thanh công cụ, đưỢc neo trên các cạnh và phần trên cùng của workspace Các biểu tượng công cụ trong thanh công cụ Draw (được neo ở phía bên tay trái) được minh họa trong hình 1.31 Chú ý các đường lưới được đặt cách đều 10 đơn vị tọa độ theo cả hướng X và hướng Y.

^ B AutoCAD •

une Oofl*es sbr«rỉ^ kne se^rĩienb

C lipboard Những nhóm palette khác có thể được gọi từ các tab ở phần trên cùng của ribbon.

Nếu một mũi tên nhỏ xuất hiện bên dưới tên panel, việc nhấp trái trên mũi tên sẽ mở ra một tlyout hiển thị thêm các biểu tượng công cụ trong panel Hình 1.32 minh họa tlyout từ panel Home/Draw.

Trang 24

Hình 1.32 Paneỉ Home/Draw và Ayout của nó.

ở đầu bên tay phải của các tiêu đề panel (các tab) là hai mũi tên quay hướng xuống Nhấp trái bên phải hai mũi tên này sẽ mở ra một menu Nhấp phải trén mũi tên này sẽ mỏ ra một menu khác (hình 1.33) Các tùy chọn từ hai menu này cho thấy rằng ribbon có thể xuất hiện trong cửa sổ AutoCAD bằng nhiều cách khác nhau Nên thử nghiệm các xác lập của ribbon - mỗi người thao tác sẽ tự tìm thấy cho mình xác lập tốt nhất Mũi tên bên tay trái cũng thay đổi ribbon

H ình 1.33 Hai menu từ mũi tên bên tay phải.

Nhấp trái liên tục trên mũi tên này sẽ làm cho các panel Ribbon:

1 Thu nhỏ tối thiểu (minimize) thành các tab

2 Thu nhỏ tối thiểu thành các tiêu đề panei

3 Thu nhỏ tối thiểu thành nút panel

4 Ribbon đầy đủ

Trang 25

Việc nhấp liên tục sẽ khiến cho các thay đổi đảo ngược trở lại sự thay đổi trước.

Hình 1.34 minh họa các xác lập Minimize Bất kỳ một trong những xác lập này sẽ để lại thêm khoảng trống trong cửa sổ bản vẽ AutoCAD để xây dựng các bản vẽ Các xác lập khác nhau của ribbon cho phép người dùng biết cách

sử dụng ribbon Khi được thu nhỏ tối thiểu thành các tiêu để panel hoặc thành các nút panel, việc chuyển cursor lên trên các tiêu đề hoặc các nút sẽ làm cho các panel xuất hiện lại và cho phép chọn các công cụ Cũng hãy thử Undock từ menu nhấp phải.

cố • ■

fyiỉnimỉze to tabs

D- ĩíta - td>«ĩS Anríotóĩiũn Bứck n utsibeỉ

Mintmize to panel tỉties

ĩ Drart Hữiịéỉ - u^ers ^ Af/KỆ^I0Í1; Bbck I>f0perĩies ' UtíỉtU^

Mfnimize to panel buttons

Hình 1.34 Các xác lập m inim ize Ribbon.

NÚT QUICK VI£W DRAWINGS

Một trong các nút ở đầu bên tay phải của thanh trạng thái là nút Quick View Drawings Nhấp vào nút này sẽ mở ra các ảnh thu nhỏ của các bản vẽ gần đây trên màn hình (hình 1.35) Điều này có thể có giá trị khỉ muốn kiểm tra trở lại các chi tiết của những bản vẽ gần đây liên quan đến bản vẽ hiện hành trên màn hình.

Trang 26

TÙY BIẾN GIAO DIỆN NGƯỎI DÙNG

Workspace AutoCAD 2011 có thể được sắp xếp báng bất kỳ dạng mà người thao tác muốn bằng việc chọn các xác iập trong hõp thoại Customize User Intertace (hình 1.36) được hiển thị trên màn hinh từ menu nhấp phải từ nút trong thanh công cụ Quick Access Hộp thoại này có thể được bằng các phương pháp khác chẳng hạn như gõ nhập cui tại dòng lệnh, nhưng sử dụng menu nhấp phải này có thể là phương pháp nhanh nhất Hộp thoại chỉ được minh họa

ở đây để cảnh báo cho người đọc có thể tùy biến workspace được sử dụng để phù hợp với những phương pháp làm việc riêng của mình.

iC K

« KfO Kíĩ

2 Có bốn vvorkspace chính mà các bản vẽ có thể đưỢc xây dựng trong đó

- 2D Draíting & Annotation, AutoCAD Classic, 3D Basics, 3D Model- ing, Phần 1, Thiết kế 2D của sách này để cập đến các bản vẽ 2D và những bản vẽ này sẽ được xây dựng chủ yếu trong workspace 2D Draft-

Trang 27

ing & Annotation Trong phần 2, Thiết kế 3D, các bản vẽ mô hình 3D sẽ chủ yếu được xây dựng trong vvorkspace 3D Modeling.

3 Tất cả mô hình xây dựng trong sách này đòi hỏi sử dụng chuột làm bộ

số hóa Khi chuột làm bộ sô' hóa (digitiser):

Nhấp trái (left-click) nghĩa là nhấn nút chuột trái (nút Pick).

Nhấp phải (right-click) nghĩa là nhấn nút chuột phải (nút Return).

Nhấp đôi (double-click) nghĩa là nhấn nút bên tay trái nhanh liên tục hai lần.

Rê (drag) nghĩa là di chuyển chuột cho đến khi cursor nằm lên trên một mục trên màn hình, nhấn giữ nút chuột trái và di chuyển chuột Mục di chuyển tương ứng với sự di chuyển chuột.

Pick có nghĩa tương tự như left-click,

4 Các paiette là một tính năng đặc biệt của AutoCAD 2011 Palette íệnh (Command) và palette DeslgnCenter sẽ được sử dụng thường xuyên.

5 Các công cụ được thể hiện dưới dạng các biểu tượng trong các panel công cụ.

6 Khi một công cụ được chọn, một tooltip mô tả công cụ xuất hiện mô tả hành động của công cụ Các công cụ hiển thị một tooltip nhỏ, theo ngay sau đó là một tooltip lớn hơn Nhưng tooltip lớn hơn có thể được ngăn xuất hiện bằng việc chọn một tùy chọn trong hộp thoại O ptions.

7 Các hộp thoại (dialog) cho phép mở và lưu các file và các xác lập của các tham số.

8 Một sô' menu ríght-click (nhấp phải) được sử dụng trong AutoCAD 2011.

9 Một số nút trong thanh trạng thái (status bar) có thể được sử dụng để chuyển đổi các tính năng chẳng hạn như snap (truy chụp) và grid (lưới) Các phím chức năng cùa bàn phím cũng có thể được sử dụng để chuyển đổi một số chức năng này.

10 Hệ tọa độ AutoCAD quyết định vị trí tính bằng các đơn vị của bất kỳ điểm 2D trong vùng bản vẽ (2D D rafting & A nnotation) và bất kỳ điểm trong không gian 3D (3D Modeiing).

11 Các bản vẽ thường được xây dựng trong các template với những xác lập

ấn định sẵn Một số template chứa các đường viền và các khối tiêu đề.

ỔHI CHỨ: Qua suốt sách này, khi các công Cụ đưqrc chọn từ các

panel trong pibbon, các công cụ aẽ được thể hiện dưới dạng ví

dụ Home/Draw - tSn của taỉ> trong thanh tiSu đê ríbbon theo sau

là tSn của panel mà công cụ sẽ được chọn từ đó.

Trang 28

chưong 2

ữiớỉ thiệu bản vẽ

MỤC ĐÍCH

M ục đích cửa chưang này:

1 Giói thiệu việc xây dựng bản vẽ 2D trong workspace 2D Draíting & Annotation.

2 Vẽ các đường biên (outline) sử dụng các công cụ Line, Circle và Polyline từ panel Home/Draw.

3- Vẽ sang các điểm truy chụp.

4 Vẽ sang các điểm tọa độ tuyệt đối.

5 Vẽ sang các điểm tọa độ tương đối.

6 Vẽ bằng cách sử dụng phương pháp tracking.

7 Sử dụng các công cụ Erase, ưndo và Redo.

WORKSPAC£ 2 D DRAFTING & ANNOTATION

Các hình minh họa qua suốt chương này sẽ được trình bày là làm việc trong workspace 2D D ratỉing & Annotation Trong vvorkspace này panel Home/ Draw nằm ỏ đầu phía bên trái Ribbon và các công cụ Draw có thể được chọn

từ panel như được biểu thị bằng việc nhấp vào công cụ Llne (hình 2.1) Trong chương này tất cả ví dụ sẽ thể hiện các công cụ được chọn từ panel Home/ Draw Tuy nhiên, các phương pháp xây dựng sẽ y như nhau nếu người đọc làm việc bằng việc gọi các công cụ từ menu xổ xuống Draw Để mở các menu xổ xuống trẽn màn hình, đầu tiên nhấp nút mũi tén nhỏ trên đầu bên tay trái của

Trang 29

công cụ Quick Access, sau đó nhấp Show Menu Bar trong menu vừa xuấỉ hiện Các tiêu đề menu xuất hiện ở trên Ribbon Nhấp Draw trong thanh menu này Từ menu xổ xuống vừa xuất hiện, các còng cụ từ danh sách Draw trong menu có thể được chọn Hình 2.2 minh họa còng cụ Line đang đuợc chọn.

V Urõc V

^ Fte

Oa:ch

P ic t > re v ie « \‘

PtOpCTiCS Slveèt

Hình 2.2 Chọn công cụ Line trong workspace 2D Drafting & Annotat.ion

M c h ư ( jn j2 |G é K tH |Ìù b |n y ẽ

Trang 30

v i v ó i CÔNG CỤ LINE

Ví dụ thứ nhâ't - Cống cụ Line (hình 1.3)

1 M ở AutoCAD Vùng bản vẽ sẽ hiển thị c á c xác lập của template acadiso.dwt - Lim its được xác lập sang 420,297 Grid được xác lập sang 10 Snap được xác lập sang 5 và Units được xác lập sang 0.

2. Nhấp trái trên công cụ Line trong panel Home/Draw (hình 2.1) hoặc

nh ấp Line trong menu xổ xuống Draw (hình 2.2) hoặc gõ nhập Line hoặc 1 tại dòng lệnh.

4 Di chuyển chuột xung quanh vùng bản vẽ Pick box cursor sẽ nhảy từ điể m này đến điểm khác tại các khoảng cách 5 đơn vị Vị trí của pick box< sẽ xuất hiện dưới dạng các số tọa độ trong thanh trạng thái (đầu bên tay trái).

5 Di -chuyển chuột cho đến khi các số tọa độ hiển thị 60,240,0 và nhấn nút pick của chuột (nhấp trái).

6 Di chuyển chuột cho đến khi các số tọa độ hiển tnị 260,240,0 và nhấp trá i.

7 Di chuyển chuột cho đến khi các số tọa độ hiển thị 260,110,0 và nhấp trái.

8 Di chuyển chuột cho đến khi các số tọa độ hiển thị 60,110,0 và nhấp trái.

Trang 31

9 Di chuyển chuột cho đến khi các số tọa độ hiển thị 60,240,0 và nhấp trái Sau đó nhấn nút Return của chuột (nhấp phải).

Hình chữ nhật đường trong hình 2.4 xuất hiện trong vùng bản vẽ,

2 Cửa sổ cảnh báo trong hình 2.5 xuất hiện ở giữa màn hình Nhấp nút

No của nó.

AutoCAD

Save changes to Draw«Tg1.dwg?

Hình 2.5 Cửa sổ cảnh báo AutoCAD.

3 Nhấp trái nút New trong menu xổ xuống File và từ hộp thoại Select template vừa xuất hiện, nhấp đôi vào acadiso.dvvt.

4 Nhấp trái trên biểu tượng công cụ Line và gõ nhập các số như sau tại mỗi dòng nhắc của chuỗi dòng lệnh.

Command:_line Speciíy íirst point: gõ nhập 80,235 nhâ'p phải

Speciíy next point or [Undo]: gõ nhập 275,235 nhâp phải

Trang 32

Speciíy next point or lUndo]: gõ nhâp m Í ì X ị ) phải

Speciíy next point or [Close/Undo]: gò nhậ[) c {( lose) nhâp phải

1 Đóng bản vẽ và mở một cửa sổ acadiso.dvvt mới.

2 Nhấp trái trên biểu tượng còng cụ Line và gõ nhập các số như dưới đây tại mỗi dòng nhắc của chuỗi dòng lệnh:

C om m and:_line Speciíy íirst point: gõ nhập 60,210 nhâp phải

Specity next point or (Undol; gõ nhập @50,0 nhấp [)hái

Speciíy next point or [UndoỊ: gõ nhập @0,20 nhcí|) Ị)hái

Trang 33

Speciíy next point or [Close/Undo]: gõ nhập @130,0 nháp phái

Speciíy next point or [Close/Undo]: gõ nhập @0,-20 níiấp pỉìcìi

Ví dụ thứ ba - Cống cụ Line (hình 2.7)

1 Đóng bản vẽ và mỏ một cửa sổ acadiso.dwt mới.

2 Nhấp trái trên biểu tượng công cụ Line và gõ nhập các số nhưdưới đây tại mỗi dòng nhắc của chuỗi dòng lệnh:

Speciíy next point or [Undo]: gõ nhập @0,20 nhâp phải

Speciíy next point or [Close/Undo]; gỏ nhập @1 30,0 nlìâp phải

Speciíy next poỉnt or [Close/Undo]: gõ nhập @0,-20 nhãp |)hai

Speciíy next point or [Close/Undo]; gõ nhập @50,0 nhấp phái

Speciíy next point or [Close/Undoi: gõ nhập @0,-105 nhtíp phri

Speciíy next point or [Close/Undo]: gõ nhập @-50,0 nhấp phái

Speciíy next point or [CloseAJnclo]; gỏ nhập @-50,0 nhâp phải

Trang 34

Ghi chú

1 Các con số được gõ nhập tại bàn phím quyết định các góc của các đường biên trong các ví dụ ở trên là các điểm tọa độ X, y 2 chiều (2D) Khi làm việc trong 2D, các tọa độ được biểu diễn bằng hai số được tách biệt bằng một dấu phẩy.

2 Các điểm tọa độ có thể được thể hiện trong các số dương hoặc âm.

3 Phương pháp tạo một đường biên như được minh họa trong hai ví

dụ đầu tiên ở trên được gọi là phương pháp nhập tọa độ tuyệt đối trong đó các tọa độ x,y của mỗi góc của các đường biên được gõ nhập tại dòng lệnh như được yêu cầu.

4 Phương pháp tạo một đường biên như trong ví dụ thứ ba được gọi là phương pháp nhập tọa độ tương đối - các điểm tọa độ được gõ nhập liên quan đến mục nhập trước Trong nhập tọa độ tương đối,

ký hiệu @ được gõ nhập trước mỗi tập hợp tọa độ với những quy tắc sau đây cần ghi nhớ:

Mục nhập +ve X nằm bên phải.

Mục nhập +ve y hướng lên.

Mục nhập -ve y hướng xuống.

5 Ví dụ tiếp theo (thứ tư) cho thấy các đường tại c á c góc có thể được

vẽ như thế nào tận dụng phương pháp nhập tọa độ tương đối Các góc trong AutoCAD dược đo bằng 360 độ theo hướng ngược chiều kim đồng hồ (hình 2.8) Ký hiệu < đứng trước góc.

0“

27ơ>

Hình 2.8 Hướng ngược chiêu kim đông hô của các góc đo trong AutoCAD.

Trang 35

Ví dụ thứ tư - Cõng cụ Line (hình 2.9)

1 Đóng bản vẽ và mở một cửa sổ acadiso.dwt.

2 Nhấp trái trên biểu tượng công cụ Line và gõ nhập các con số nhu sau tại mỗi dòng nhắc của chuỗi dòng lệnh:

C om m and;_line Speciíy íirst point; 70,230

Speciíy next point: @220,0

Speciíy next point; @0,-70

Speciíy next point or [UndoỊ: @115<225

Speciíy next point or [Undo]; @-60,0

Speciíy next point or [Close/Undo]: @115<135

Speciíy next point or [Close/Undo]: @0,70

Speciíy next point or [Close/Undo]: c (Close)

Command:

Kết quả như được minh họa trong hình 2.9.

Hình 2.9 Ví dụ thứ - Công cụ Line.

Ví dụ thứ năm - Công cụ Line (hình 2.10)

Một phương pháp khác để xây dựng các bản vẽ chinh xác là bằng việc sử dụng một phương pháp được gọi là trackíng Khi Line đang sử dụng, khi mỗi dòng nhắc Specity next point: xuất h iệ n tại dòng lệ n h , một đường co giãn (rubber-band) xuất hiện từ điểm sau cùng được gõ nhập Rê đường rubber- band theo bất kỳ hướng và gõ nhập một số tại bàn phím Sau đó nhấp phải Đường được vẽ theo hướng được ré của một chiều dài tính bằng các đơn vị bằng với số được gõ nhập.

IS —

Trang 36

Trong ví dụ này vì tất cả đường được vẽ theo hướng thẳng đứng hoặc hướng nằm ngang, n h ấ n phím F8 hoặc nhấp nút ORTHO trong thanh trạng thái mả sẽ

chl cho phép vẽ theo chiều ngang hoặc theo chiều đoc.

1, Đóng bản vẽ và mỗ một cửa sổ acadiso.dvvt.

2 Nhấp trái trẽn biểu tượng công cụ Line và gõ nhâp các con số như dưới đây tại mỗi dòng nhắc của chuỗi dòng lệnh:

C om m and:_line Speciíy íirst point: gỗ nhập 65,220 nhâp phải

Speciíy next point: rê sang bên phải gõ nhập 240 nhâp phải

Speciíy next point: rê xuống, gõ nhập 145 nhấp phải

Speciíy next p o int or [Undo]: rê sang bên trái gõ nhập 65 nhấp phải

Speciíy next p o int or [Undo]; rê hướng lên gò nhập 25 nhâp phải

Speciíy next po int or [CloseAJndo]: rê sang bên trái gõ nhập 120 nhấp phải

Speciíy next point or [Close/Undo]: rê hưóng lên gỗ nhập 25 nhâp phải

Speciíy next point or [Close/Undo]: rê sang bên trái gò nhập 55 nhấp phải

Speciíy next point or [Close/Undo]: c (Close) nhấp phải

Com m and:

Kết quả như được minh họa trong hình 2.10.

240 65,220

Trang 37

V£ VÓI CÔNG Cự C m C LE

Ví dụ thứ nhâ't - Cổng cụ Circle (hình 2.13)

1 Đóng bản vẽ vừa hoàn tất và mở template acadiso.dvvt.

2 Nhấp trái trên biểu tượng công cụ Circle trong panel Home/Draw (hình

P re ss F1 fo r m o re h e lp

Hình 2.11 Công cụ Circle từ panel Home/Draw.

3 Gõ nhập một tọa độ và một bán kính trên các dòng nhắc xuất hiện trong cửa sổ lệnh như được minh họa trong hình 2.12 sau đó nhấp phải Hình tròn (hình 2.13) xuất hiện trên màn hình.

R55 Hình 2.13 Ví dụ thứ

nhất - Công cụ Circlc.

Trang 38

V

\

Hình 2.14 Ví dụ thứ hai - Công cụ Circle - hai hình tròn bán kính 50.

3 Nhấp !ạỉ công cụ Circle và trên dòng nhắc đầu tiên, gõ nhập t (chữ viết tắt cho dòng nhắc tan tan radius), sau đó nhấp phải.

Comm and c irc le Speciíy center point for circle or [3 P /2 P /ĩtr (tan tan ra- dÌLis]: gõ nhập t nhầp phải

Specity point on object for íirst tangent of circlo; pick

Speciíy point on object for seconci tangent of circle: pick

Speciíy radius of circle (50): gò nhập 40 nhâp plìải

Trang 39

Object Snap được bật bằng việc nhấp vào nút của nó trong thanh trạng thái hoặc phím F3 của bàn phím được nhấn.

2 Các hình tròn có thể được vẽ qua 3 điểm hoặc qua 2 điểm được gõ nhập tại dòng iệnh nhằm phản hồi lại các dòng nhắc được đưa lên dòng lệnh bằng 3P và 2P để trả lời các dòng nhắc dòng lệnh circle.

CÔNG Cự ERASE

Nếu phạm phải một lỗi khi sử dụng bất kỳ công cụ AutoCAD 2011, đối tượng hoặc các đối tượng đã được vẽ không đúng có thể bị xóa bằng còng cụ Erase Biểu tượng công cụ Erase có thể được chọn từ panel Home/Modify (hình 2.16) hoặc bằng cách gõ nhập e tại dòng lệnh.

Hình 2.17 Ví dụ thứ nhất - Erase Một đường biên không đúng.

2 Giả sử hai đường của đường biên đã được vẽ không đúng, nhấp trái biểu tượng công cụ Erase Dòng lệnh hiển thị:

Trang 40

Com m and:_erase

C om m and:

Và hai đường được xóa (bản vẽ bên tay phải của hình 2.18)

Selôcỉ oỉ^ecỉs ResuH aíter Erase

Hình 2.18 Ví dụ thứ nhât - Erase.

Ví dụ thứ hai - Erase (hình 2.19)

Hai đường có lẽ cũng đã được xóa bằng phương pháp sau đây:

1 Nhấp trái biểu tượng công cụ Erase Dòng lệnh hiển thị;

Com m and:_erase

p ic k 2 íound

Com m and:

Và hai đường được xóa như trong bản vẽ bên tay phải hình 2.19.

Kết quả sau khi xóa (Erase)

Hình 2.19 Ví dụ thứ hai - Erase.

Ngày đăng: 13/09/2016, 17:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.2 Trang  1  của hộp thoại In itia l Settings. - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
nh 1.2 Trang 1 của hộp thoại In itia l Settings (Trang 5)
Hình  1.9  Biểu tượng open trong thanh công cụ  Quick Access  mở hộp thoại - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
nh 1.9 Biểu tượng open trong thanh công cụ Quick Access mở hộp thoại (Trang 9)
Hình  1.10 Chuột hai nút - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
nh 1.10 Chuột hai nút (Trang 10)
Hình  1.11  Nhấp trá i trên biểu tượng View/ DesignCcnter sẽ  hiển th ị  palette - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
nh 1.11 Nhấp trá i trên biểu tượng View/ DesignCcnter sẽ hiển th ị palette (Trang 11)
Hình 3.3 Chọn Show Menu Bar từ menu nhấp trá i  (k ft-c lic k )  trong thanh - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
Hình 3.3 Chọn Show Menu Bar từ menu nhấp trá i (k ft-c lic k ) trong thanh (Trang 54)
Hình 3.11  Hộp thoại - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
Hình 3.11 Hộp thoại (Trang 61)
Hình  3.36 Dynamic  Input -  ví dụ thứ ba -  định  kích thước  -  menu  popup  được - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
nh 3.36 Dynamic Input - ví dụ thứ ba - định kích thước - menu popup được (Trang 73)
Hình 4.4  Zoom Extents của bẳn vẽ hình 4.2 - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
Hình 4.4 Zoom Extents của bẳn vẽ hình 4.2 (Trang 91)
Hình 4.7 Công cụ  Pan đưỢc kích hoạt hiển th ị một phân bản vẽ, trong khi - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
Hình 4.7 Công cụ Pan đưỢc kích hoạt hiển th ị một phân bản vẽ, trong khi (Trang 93)
Hình 4.14 Dimensỉon style Manager xuất hiện lạ i. Nhấp các nút Set Current - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
Hình 4.14 Dimensỉon style Manager xuất hiện lạ i. Nhấp các nút Set Current (Trang 98)
Hình  5.14 Các ví dụ -  Offset. - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
nh 5.14 Các ví dụ - Offset (Trang 115)
Hình 5.16 Chọn Array - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
Hình 5.16 Chọn Array (Trang 116)
Hình 5.36 Các ví du - Break. - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
Hình 5.36 Các ví du - Break (Trang 129)
Hình 5.49  Bài tập 4 -  các hình ừòn và đường mà bài tập dựa vào. - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
Hình 5.49 Bài tập 4 - các hình ừòn và đường mà bài tập dựa vào (Trang 139)
Hình 5.54 Bài tập 8 - THỰC HÀNH THIẾT KẾ BẢN VẼ KIẾN TRÚC TIẾP THEO
Hình 5.54 Bài tập 8 (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w