1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam

143 1K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 11,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ISO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000, đưa ra các yêu cầu cần thực hiện để quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới MT trong quá trình hoạt động của tổ chức, DN... Mộ

Trang 1

NGUYỄN LAN HƯƠNG

NGHIÊN CỨU TÍCH HỢP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001 VỚI HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP OHSAS 18001 CHO CÔNG TY TNHH NHÀ THÉP TIỀN CHẾ ZAMIL VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội – Năm 2016

Trang 2

NGUYỄN LAN HƯƠNG

NGHIÊN CỨU TÍCH HỢP HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14001 VỚI HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP OHSAS 18001 CHO CÔNG TY TNHH NHÀ THÉP TIỀN CHẾ ZAMIL VIỆT NAM

Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững

(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Vũ Quyết Thắng

Hà Nội – Năm 2016

Trang 3

dành nhiều thời gian quý báu để hướng dẫn và truyền đạt nhiều kiến thức để tôi thực

hiện và hoàn thành luận văn này Tôi cũng gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Trung

tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, các thầy cô và các anh chị đã luôn tạo

điều kiện, trang bị và hỗ trợ cho tôi các kiến thức cần thiết hình thành nên đề tài và

nội dung của luận văn

Nhân dịp này, Tôi cũng xin được trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo công ty

TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam và ban ISO đã phối hợp để xây dựng hệ

thống quản lý tích hợp ISO 14001 và OHSAS 18001 cho doanh nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả

Nguyễn Lan Hương

Trang 4

ii

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, không sử dụng số liệu của tác giả khác khi chưa được công bố hoặc chưa được sự đồng ý Những kết quả nghiên cứu của tác giả chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN LAN HƯƠNG

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Giới thiệu về HTQLMT ISO 14001 và HTQL AT&SKNN OHSAS 18001 4

1.1.1 HTQLMT – ISO 140001 4

1.1.2 Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 6

1.1.3 Những lợi ích khi các DN áp dụng ISO 14001/OHSAS 18001 8

1.2 Tình hình áp dụng Hệ thống quản lý Môi trường ISO 14001 và Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 10

1.2.1 Trên thế giới 10

1.2.2 Tại Việt Nam 14

1.3 Hệ thống quản lý tích hợp IMS 17

1.3.1 Khái niệm về IMS 17

1.3.2 Khó khăn và lợi ích của IMS 18

1.3.3 Mô hình IMS 19

1.4 Cơ sở khoa học của mô hình tích hợp hệ thống quản lý 19

1.4.1 Mô hình PDCA 19

1.4.2 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện 22

1.4.3 Mô hình Ma trận IMS 26 CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ

Trang 6

iv

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 28

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp luận 31

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Hiện trạng HTQLMT và HTQL AT& SKNN của ZSV 34

3.1.1 Hiện trạng quản lý môi trường theo ISO 14001 của ZSV 34

3.1.2 Hiện trạng quản lý an toàn-SKNN theo OHSAS 18001 43

3.2 Những tồn tại khi áp dụng song song hai hệ thống ISO 14001 và OHSAS 18001 riêng biệt của ZSV 51

3.3 Nghiên cứu lựa chọn mô hình tích hợp cho ZSV 53

3.3.1 Lựa chọn mô hình tích hợp 53

3.3.2 Khó khăn và thuận lợi của ZSV khi tiến hành tích hợp HTQL 55

3.4 Đề xuất hệ thống quản lý tích hợp cho ZSV 56

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 1 – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MTXQ VÀ MTLĐ 101

Phụ lục 2: Chính sách Môi trường và Chính sách an toàn………109

Phụ lục 3: Bảng A- xác định các mối nguy quan trọng………111

Phụ lục 4: Hướng dẫn nhận biết, thu gom và quản lý chất thải………113

Phụ lục 5: Các quy định AT……….118

Phụ lục 6: Kế hoạch khẩn cấp……… 126

Phụ lục 7: Các bảng phỏng vấn sâu……… 113

Phụ lục 8: Hình ảnh minh họa……… 146

Trang 7

AT : An toàn

CAR : Phiếu yêu cầu khắc phục

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

MT&AT : Môi trường và An toàn

MTXQ : Môi trường xung quanh

MTLĐ : Môi trường lao động

MT&CT : Mục tiêu và chỉ tiêu

NCR : Phiếu sự không phù hợp

Trang 8

TQM : Total Quality Management (quản lý chất lượng toàn diện)

Trang 9

Bảng 3.1 Danh mục các loại nhiên liệu và hóa chất sử dụng trong sản xuất

Bảng 3.1 Danh mục tài liệu môi trường

Bảng 3.2 Danh mục CTNH đăng ký chủ nguồn thải

Bảng 3.3 Danh mục CTNH được xử lý 6 tháng đầu năm 2015

Bảng 3.4 Danh mục tài liệu An toàn

Bảng 3.5 Ma trận đào tạo

Bảng 3.6 Ưu điểm của hệ thống tích hợp

Bảng 3.7 Ma trận tương quan các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007

Bảng 3.8 Ma trận tích hợp hệ thống quản lý

Bảng 3.9 Ma trận các thủ tục và tài liệu tích hợp

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình quản lý môi trường theo ISO 14001

Hình 1.2 Mô hình quản lý An toàn và SKNN theo OHSAS 18001

Hình 1.3: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới

Hình 1.4: Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001

Hình 1.5: Số chứng chỉ OHSAS 18001 được cấp trên thế giới

Hình 1.6: Số lượng chính chỉ ISO 14001 được cấp ở Việt Nam

Hình 1.7 Hình minh họa chu trình PDCA

Hình 1.8 Hệ thống quản lý tích hợp dựa trên các yếu tố chung

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của ZSV

Hình 2.2 Quy trình công nghệ

Hình 2.3 Mô hình tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống

Hình 3.1 Hệ thống xử lý khí thải các bon hoạt tính

Hình 3.2 Các bước tích hợp hệ thống quản lý

Hình 3.3 Minh họa sự tích hợp hệ thống quản lý

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo nguyên lý của phát triển bền vững là phải đảm bảo phát triển hài hòa và cân bằng cả về kinh tế, xã hội và MT Mục đích của phát triển kinh tế là nâng cao đời sống của nhân loại, nếu các HĐSX kinh doanh nào đó tạo ra sự ONMT hoặc không tạo ra sự an toàn cho con người có liên quan đến các hoạt động đó thì sự phát triển sẽ không nhận được sự ủng hộ Các nhà đầu tư, khách hàng, các bên hữu quan, nhân viên trong DN, Chính phủ các nước, trong đó có Đảng và nhà nước Việt Nam ngày càng quan tâm nhiều hơn đến công tác BVMT và vấn đề sức khỏe và an toàn của người lao động trong DN, vì vậy các quy định pháp lý nghiêm ngặt, các chính sách kinh tế, hoạt động quản lý nguồn nhân lực và các biện pháp khác ngày càng được tăng cường và triển khai và áp dụng để nâng cao việc BVMT, phòng ngừa rủi ro về sức khỏe và ATLĐ Trước sức ép của pháp luật, của khách hàng, sức ép của cạnh tranh, muốn tồn tại và PTBV, các DN phải tìm cho mình một giải pháp để đảm bảo đáp ứng các yêu cầu DN thuộc mọi ngành nghề muốn nhận được sự ủng hộ của cộng đồng xã hội, của khách hàng thì phải nghĩ đến việc chứng minh rằng đã hoàn tất các hoạt động BVMT, các hoạt động kiểm soát sức khỏe và an toàn trong lao động, thể hiện qua việc quản lý được các TĐMT đáng kể, các mối nguy rủi ro và cải thiện các ảnh hưởng hữu ích từ các HĐSX kinh doanh, các sản phẩm và dịch vụ của mình Mỗi một đất nước có một hệ thống pháp luật khác nhau, vì thế nếu một DN muốn đẩy mạnh thương hiệu và phát triển của mình để vươn ra các nước khác trên thế giới đòi hỏi phải có một công cụ hỗ trợ đó là các tiêu chuẩn quốc tế DN có thể minh chứng thông qua các chứng nhận về việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống quản

lý Môi trường theo ISO 14001 và hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001

Hiện nay, dựa trên các điểm tương đồng của các hệ thống quản lý, các DN có

xu hướng tích hợp các hệ thống quản lý riêng lẻ với nhau hoặc tiến hành lấy chứng nhận tích hợp ngay từ giai đoạn đầu nhằm tiết kiệm nguồn lực, thời gian và chi phí, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao được lợi nhuận do kiểm soát được quá trình

Trang 11

sản xuất Công ty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam là một trong những công

ty đạt được chứng chỉ ISO 14001:2004, OHSAS 18001:2007, nhận thấy những tồn tại khi áp dụng 2 hệ thống này riêng lẻ như: hệ thống tài liệu quá nhiều và phức tạp; gây ra sự hoang mang và có thể sử dụng sai tài liệu; mất thời gian, nhân lực và chi phí

Vì lý do trên, đề tài “Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO

14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam” được thực hiện

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung:

Nghiên cứu các giải pháp nhằm tích hợp HTQLMT theo ISO 14001 và HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001 cho công ty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam (ZSV), nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí ZSV qua đó kiểm soát, giảm thiểu

và ngăn ngừa ONMT, giảm thiểu chất thải và TNLĐ phát sinh từ các HĐSX

3 Nội dung nghiên cứu

 Tìm hiểu tài liệu tổng quan về HTQLMT theo ISO 14001:2004 và HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001:2007

 Khảo sát các hoạt động thực tế, cách thức tổ chức quản lý và các quy trình công nghệ sản xuất của công ty ZSV Thu thập tài liệu của HTQLMT theo ISO 14001:2004 và HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001:2007 của ZSV

 Phân tích cơ sở khoa học đề xuất giải pháp tích hợp HTQLMT theo ISO 14001:2004 và HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001:2007 cho ZSV

Trang 12

 Đề xuất mô hình và một số yêu cầu của tài liệu của hệ thống quản lý tích hợp cho công ty ZSV

4 Bố cục của luận văn

Luận văn được trình bày gồm có phần mở đầu; 3 chương chính; kết luận và kiến nghị Nội dung của 3 chương chính như sau:

Chương I Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.1 Giới thiệu về HTQLMT ISO 14001 và HTQL AT&SKNN OHSAS 18001 1.2 Tình hình áp dụng HTQLMT ISO 14001 và HTQL AT&SKNN OHSAS 18001 1.3 Hệ thống quản lý tích hợp IMS

1.4 Cơ sở khoa hoạc của mô hình tích hợp hệ thống quản lý

Chương II Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu

2.2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

2.3 Quy mô & cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ của ZSV

Chương III Kết quả nghiên cứu

3.1 Hiện trạng HTQLMT và HTQL AT&SKNN của ZSV

3.2 Những tồn tại khi áp dụng song song hai hệ thống ISO 14001 và OHSAS 18001 riêng biệt của ZSV

3.3 Lựa chọn mô hình tích hợp cho ZSV

3.4 Đề xuất hệ thống quản lý tích hợp cho ZSV

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Giới thiệu về HTQLMT ISO 14001 và HTQL AT&SKNN OHSAS 18001

1.1.1 HTQLMT – ISO 140001

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành hướng tới các hoạt động về BVMT, bao gồm nhiều nội dung khác nhau như HTQLMT, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính

ISO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000, đưa ra các yêu cầu cần thực hiện để quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới MT trong quá trình hoạt động của tổ chức, DN Ra đời lần đầu tiên vào năm 1996, có tên gọi là ISO 14001:1996, sau đó được sửa đổi, bổ sung vả ban hành lần 2 vào năm 2004 với tên gọi ISO 14001:2004 Đến năm 2009, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 đã được bổ sung phần phụ lục (ISO 14001:2004/COR.1:2009) và phiên bản cập nhật mới nhất ISO 14001:2015 được ban hành vào ngày 15/9/2015

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu của một HTQLMT nhằm hỗ trợ cho tổ chức triển khai và thực hiện chính sách và các mục tiêu có tính đến các yêu cầu pháp

HTQLMT (ISO 14001, ISO 14004)

Tiêu chuẩn về khía cạnh môi trường của sản phẩm (ISO 14060) Đánh giá môi trường

(ISO 14010, ISO 14011, ISO 14012)

Nhãn môi trường (ISO 14020, ISO 14021, ISO

14022, ISO 14023, ISO 14024) Đánh giá hoạt động môi trường

Trang 14

các loại hình và quy mô tổ chức và thích hợp với các điều kiện địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau Cơ sở của cách tiếp cận này được nêu ở hình 1.1 Thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các cấp và bộ phận chức năng, đặc biệt là của cấp quản lý cao nhất Một hệ thống kiểu này giúp cho tổ chức triển khai CSMT, thiết lập các MT&CT, các quá trình để đạt được các nội dung cam kết trong chính sách, tiến hành hoạt động cần thiết để cải tiến hiệu quả quản lý của mình và chứng minh sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu của tiêu chuẩn này Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn này là hỗ trợ cho BVMT và ngăn ngừa ô nhiễm cân bằng với các nhu cầu kinh tế-xã hội [17]

Mức độ chi tiết và phức tạp của HTQLMT, quy mô của tài liệu và các nguồn lực được sử dụng cho hệ thống phụ thuộc vào một số yếu tố như phạm vi của hệ thống, quy mô của tổ chức và bản chất của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của

tổ chức Đây có thẻ là trường hợp riêng đối với DN vừa và nhỏ [17]

Tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại 138 quốc gia và vùng lãnh thổ và đã

có trên 140.000 DN/tổ chức được chứng nhận Lý do của sự thành công trong việc phổ biến áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại nhiều quốc gia với các nền kinh tế khác nhau, với các mức độ phát triển và các đặc trưng văn hóa khác nhau chính bởi vì tiêu chuẩn ISO 14001 đã chỉ ra các yêu cầu trong việc thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề về MT cho tổ chức và DN, nhưng không nêu ra cụ thể bằng cách nào để

có thể đạt được những điều đó Chính bởi vì sự linh động đó mà các loại hình DN khác nhau, từ DN vừa và nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia có thể tìm cách riêng cho mình trong việc xác định mục tiêu MT cần cải tiến và cách thức để đạt được các yêu cầu của HTQLMT

Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc gia có tên TCVN ISO 14001:2005 – HTQLMT – Các yêu cầu (tương đương tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004) Dựa trên những sửa đổi của phiên bản quốc tế năm

2009, Việt Nam lại ban hành phiên bản mới là TCVN ISO 14001:2010

Trang 15

Hình 1.1 Mô hình quản lý môi trường theo ISO 14001 [17]

Chú thích: Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm

tra – Hành động khắc phục (Plan-Do-Check-Act) PDCA có thể được mô tả tóm tắt như sau:

- Lập kế hoạch (P): Thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết để đạt được kết

qu ả phù hợp với CSMT của tổ chức

- Thực hiện (D): Thực hiện các quá trình

- Kiểm tra (C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên CSMT, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu c ầu pháp luật và yêu cầu khác, và báo cáo kết quả

- Hành động (A): Thực hiện các hành động để cải tiếng liên tục hiệu quả hoạt động

c ủa hệ thống quản lý môi trường

1.1.2 Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001

Các tổ chức thuộc mọi loại hình ngày càng quan tâm đến việc đạt được và chứng minh kết quả thực hiện AT&SKNN hợp lý thông qua kiểm soát các rủi ro AT&SKNN, nhất quán với chính sách và mục tiêu AT&SKNN của tổ chức Các tổ chức phải hành động như vậy trong một xu thế pháp luật ngày càng chặt chẽ, sự triển khai của các chính sách kinh tế và các biện pháp khác đều thúc đẩy việc thực hành tốt về an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp, các bên hữu quan cũng ngày càng bày tỏ mối quan tâm của mình đến các vấn đề an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp

Nhiều tổ chức đã tiến hành việc “xem xét” hoặc “đánh giá” OHSAS nhằm đánh giá kết quả thực hiện AT&SKNN của mình Tuy nhiên, với cách thức của riêng

Trang 16

đảm bảo rằng kết quả hoạt động của tổ chức không chỉ đáp ứng mà phải còn tiếp tục đáp ứng các chính sách và yêu cầu của luật pháp Để có hiệu lực, những xem xét và đánh giá đó cần được tiến hành trong một HTQL được tích hợp trong hoạt động của

tổ chức

Nhu cầu phát triển mạnh mẽ về tiêu chuẩn quản lý sức khỏe và an toàn đã thúc đẩy Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) thực hiện phát hành phiên bản đầu tiên – tiêu chuẩn OHSAS 18001:1999 HTQL AT&SKNN – Các yêu cầu, Với sự cộng tác của các tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới Dựa vào tiêu chuẩn này, hệ thống quản lý của các tổ chức có thể được đánh giá và cấp giấy chứng nhận Với phiên bản mới OHSAS 18001:2007 không còn là tiêu chuẩn của BSI mà tiêu chuẩn này được hình thành do sự đóng góp của 10 tổ chức chứng nhận hàng đầu trên thế giới

OHSAS 18000 là một bộ tiêu chuẩn chuyên sâu về Hệ Thống Quản Lý An Toàn và Sức Khoẻ Nghề Nghiệp được xây dựng nhằm giúp DN kiểm soát những rủi

ro về an toàn & sức khoẻ nghề nghiệp đồng thời cải thiện công tác quản lý Hai khía cạnh quan trọng của OHSAS 18001 là cam kết chấp hành các qui định cũng như chính sách pháp luật và cam kết cải tiến liên tục hệ thống OHSAS 18001 có thể áp dụng cho tất cả các loại hình tổ chức kể cả trong các DN vừa và nhỏ Việc áp dụng hệ thống cũng thể hiện cam kết của DN về một MT làm việc an toàn đi đôi với chính sách phòng ngừa rủi ro về tai nạn cho người lao động

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu của một HTQL AT&SKNN nhằm hỗ trợ cho các tổ chức triển khai và thực hiện chính sách và các mục tiêu có tính đến các yêu cầu pháp luật và thông tin về các mối nguy về AT&SKNN Tiêu chuẩn này nhằm

áp dụng cho tất cả các loại hình và quy mô tổ chức và thích hợp với các điều kiện địa

lý, văn hoá và xã hội khác nhau Cơ sở của cách tiếp cận này được nêu ở hình 1.2 Thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các cấp và bộ phận chức năng, đặc biệt là của cấp quản lý cao nhất Một hệ thống dạng này giúp cho tổ chức triển khai CSAT và SKNN, thiết lập các mục tiêu là các quá trình để đạt được các nội dung cam kết trong chính sách, tiến hành hoạt động cần thiết để cải tiến việc thực hiện quản lý của mình và chứng minh sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu

Trang 17

của tiêu chuẩn này Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn này là hỗ trợ cho bảo vệ AT&SKNN và phát triển việc thực hành tốt AT&SKNN một cách cân bằng với các nhu cầu kinh tế, xã hội

OHSAS 18001 đã được thiết kế để tương thích với tiêu chuẩn quản lý ISO

9001 (về chất lượng) và tiêu chuẩn quản lý ISO 14001 (về MT) nhằm tạo điều kiện

dễ dàng xây dựng một hệ thống tích hợp với mục đích chất lượng cho sản phẩm - an toàn cho con người - an toàn cho MT - tiết kiệm chi phí

Chú thích: Tiêu chuẩn này dựa trên phương

pháp lu ận là Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động khắc phục (Plan-Do-Check- Act) PDCA có th ể được mô tả tóm tắt như sau:

- Lập kế hoạch (P): Thiết lập các mục tiêu

và các quá trình c ần thiết để đạt được kết

qu ả phù hợp với chính sách AT&SKNN

c ủa tổ chức

- Thực hiện (D): Thực hiện các quá trình

- Kiểm tra (C): Giám sát và đo lường các quá trình dựa trên CSMT, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu c ầu pháp luật và yêu cầu khác, và báo cáo kết quả

Hành động (A): Thực hiện các hành động để cải tiếng liên tục hiệu quả hoạt động của hệ

th ống quản lý AT&SKNN

Hình 1.2 Mô hình quản lý An toàn và SKNN theo OHSAS 18001 [20]

1.1.3 Những lợi ích khi các DN áp dụng ISO 14001/OHSAS 18001

• Về mặt thị trường:

 Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế,

 Nâng cao uy tín và hình ảnh của DN với khách hàng,

 Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động QLMT&AT-SK-NN,

Trang 18

 Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao động, yếu tố quan trong nhất trong một tổ chức và các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp,

 Giảm thiểu nhu cầu kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý nhà nước

• Về mặt kinh tế

 Tránh được các khoản tiền phạt do vi phạm quy định pháp luật về MT/trách nhiệm xã hội,

 Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên thiên nhiên và nguyên liệu đầu vào,

 Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng,

 Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ,

 Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý,

 Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên,

 Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ sức khỏe được đảm bảo trong MT làm việc an toàn và giảm thiểu các vụ TNLĐ và bệnh nghề nghiệp,

 Giảm thiểu chi phí cho chương trình đền bù TNLĐ và bệnh nghề nghiệp,

 Hạn chế các tổn thất trong trường hợp tại nạn, khẩn cấp

• Quản lý rủi ro

 Phương pháp tốt trong việc phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại,

 Có thể dẫn đến giảm phí bảo hiểm hằng năm,

 Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu có)

• Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:

 Được sự đảm bảo của bên thứ ba,

 Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,

 Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá

Trang 19

1.2 Tình hình áp dụng Hệ thống quản lý Môi trường ISO 14001 và Hệ thống quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001

1.2.1 Trên thế giới

ISO 14001

Chúng ta đều biết mọi loại hình DN, tổ chức khi hoạt động đều gây nên những TĐMT với những mức độ ảnh hưởng khác nhau, vấn đề là các DN với các quy mô khác nhau đó cần làm những gì để có thể quản lý, giảm thiểu tác động lên MT của mình Đó là lý do của sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 14001 về HTQLMT Được ban hành lần đầu vào năm 1996 bởi Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO), tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại gần 200 quốc gia và vùng lãnh thổ và đã có trên 300.000 DN/tổ chức được chứng nhận [15]

ISO 14001 đưa ra các yêu cầu cho HTQLMT, ngăn chặn sự tác động đến MT toàn cầu, áp dụng cho các tổ chức mong muốn hoạt động trong một MT bền vững

Lý do của sự thành công trong việc phổ biến áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại nhiều quốc gia với các nền kinh tế khác nhau, với các mức độ phát triển và các đặc trưng văn hóa khác nhau chính bởi vì tiêu chuẩn ISO 14001 đã chỉ ra các yêu cầu trong việc thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề về MT cho tổ chức/DN nhưng không nêu ra cụ thể bằng cách nào để có thể đạt được những điều đó Chính bởi vì sự linh động đó mà các loại hình DN khác nhau, từ DN vừa và nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia có thể tìm cách riêng cho mình trong việc xác định mục tiêu MT cần cải tiến

và cách thức để đạt được các yêu cầu của HTQLMT

Tính đến cuối tháng 12 năm 2009 đã có ít nhất 223,149 chứng chỉ tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được cấp ở 159 quốc gia và nền kinh tế, mức tăng trưởng gần như tương tự trong năm 2008 với 34.334 chứng chỉ tiêu chuẩn năm 2009 so với 34.242 chứng chỉ tiêu chuẩn được cấp trong năm 2008 Mức chứng chỉ tiêu chuẩn trước đó đạt 188,815 chứng chỉ trên 155 quốc gia và nền kinh tế [1]

Báo cáo thống kê năm 2010 (The ISO Survey of Certifications 2010) do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO công bố cho thấy số lượng tổ chức, DN áp dụng

Trang 20

và ISO 22000 tăng thêm 6.23% trong năm 2010 trên toàn thế giới Đến cuối năm

2010, tổng số chứng chỉ các hệ thống quản lý được cấp là 1.457.912 chứng chỉ tại

178 quốc gia, trong đó có 1.109.905 chứng chỉ ISO 9001 và 250.972 chứng chỉ ISO

14001

Năm 2012, Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế - ISO công bố kết quả khảo sát năm 2012 về hoạt động chứng nhận Dưới đây là bảng thống kê tóm tắt số liệu [15]:

Kết quả của năm 2012 (bảng 1) cho thấy hoạt động chứng nhận cho tất cả các

hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO đều có sự tăng trưởng tốt so với năm 2011

Hình 1.3: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới

(Nguồn: ISO survey 2006)

4,411 3,047

Hình 1.4: Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001

(Nguồn: ISO survey 2006)

Trang 21

Bảng 1: Thống kê số chứng chỉ ISO được cấp trên thế giới

(Nguồn: Quacert 2013)

Tiêu chuẩn Số chứng chỉ

năm 2012

Số chứng chỉ năm 2011

Số lượng chứng chỉ tăng

Mức tăng (%)

vào năm 2012 là Trung Quốc, Tây Ban Nha và Ý [15]

Tổng thư ký ISO ông Rob Steele nhận xét rằng: "Với gần 1,5 triệu tổ chức,

DN đạt chứng chỉ ISO thể hiện sức hấp dẫn của các mô hình hệ thống quản lý và tiên phong chính là HTQLCL theo ISO 9001 Bên cạnh đó việc áp dụng các mô hình hệ thống quản lý khác tiếp tục được các tổ chức, DN quan tâm triển khai để giải quyết những thách thức về các khía cạnh quan lý gặp phải"

Trang 22

Tích hợp hệ thống

Trên thế giới đã có rất nhiều các nghiên cứu về tích hợp các hệ thống và mang

lại kết quả rất tốt Douglas và ctv (2000) đã nghiên cứu sự tích hợp hệ thống trong

các doanh nghiệp vừa và nhỏ [22] Năm 2011 Suzana đã nghiên cứu tích hợp hệ

thống quản lý làm tối ưu hóa hiệu suất lao động của con người tại nơi làm việc [26]

Lakshmi Jagannathan đã nghiên cứu tích hợp giữa ISO 9000 và ISO 14000 trong

ngành công nghiệp linh kiện ô tô của Ấn năm 2008 [25] Kể từ đó hệ thống tích hợp

(IMS) đã được đưa ra làm đề tài nghiên cứu và thảo luận bởi các chuyên gia nghiên

cứu Cũng trong năm 2008, Karapetrovis và ctv đã đưa ra nghiên cứu về tích hợp hệ

thống quản lý môi trường với các hệ thống tiêu chuẩn quản lý khác - phạm vi, trình

tự, thời gian và hội nhập [24] Những bài nghiên cứu đã đưa ra các lộ trình để tích

hợp, lợi ích của tích hợp và trở ngại tích hợp [21] Các vấn đề về IMS đã được đưa

ra: khái niệm cơ bản, tiềm năng, lợi ích và những rào cản và các phương pháp triển

khai thực hiện nó Một số tác giả như Jorgensen [27] đã bắt đầu xem xét hiệu quả của

nó trên các hệ thống quản lý của tổ chức Với các phương pháp tiếp cận khác nhau

để tích hợp các hệ thống quản lý (theo tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001, OHSAS

18001 và SA 8000) đã thực hiện được ở các mức độ khác nhau Xu hướng gia tăng

tính tương thích giữa các tiêu chuẩn này đã mở ra cho các cuộc thảo luận, làm thế

nào để hiểu được những khía cạnh khác nhau có thể tích hợp Agota năm 2011 đã

trình bày rằng các nền văn hóa của các tổ chức cũng ảnh hưởng quan trọng tới IMS

và họ chỉ ra các phương pháp tiếp cận của công cụ trong đó có hệ thống tích hợp có

Hình 1.5 Số lượng chứng nhận OHSAS 18001 được cấp trên thế giới

(nguồn: BSI group 2013)

Trang 23

thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau tùy thuộc vào văn hóa DN của từng

tổ chức [19] Joao Carlo và Denis A Coelho [23] đã trình bày tích hợp nhiều hệ thống quản lý vào một hệ thống quản lý duy nhất như tích hợp hệ thống quản lý chất lượng với hệ thống quản lý môi trường và hệ thốn quản lý an toàn & sức khỏe nghề nghiệp, giúp các tổ chức nhận được rất nhiều lợi ích trong quản lý và BVMT kinh tế và xã hội

1.2.2 Tại Việt Nam

ISO 14001

Khảo sát của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá năm 2007 về chứng chỉ ISO

14001 cho thấy chứng chỉ đầu tiên đã được cấp cho một tổ chức tại Việt Nam năm

1998 Từ năm 1999 đến năm 2002, số chứng chỉ được cấp tăng rất ít Nhưng đến tháng 12 năm 2003, con số này lại tăng đáng kể từ 33 đến 56 chứng chỉ Theo khảo sát này thì vào tháng 12 năm 2003, Việt Nam đang ở vị trí thứ sáu trong số 10 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á nhận được chứng chỉ ISO 14001 Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có một cuộc khảo sát chính thức nào về những tổ chức được cấp chứng chỉ ISO 14001 Vì thế, Việt Nam cũng không có dữ liệu chính thức về số tổ chức được cấp chứng chỉ ISO 14001 trong thời điểm hiện tại và sự phân bổ chứng chỉ theo ngành và theo khu vực địa lý Tuy nhiên, dường như ở khu vực phía Nam nơi có tốc

độ tăng trưởng và mức đầu tư cao hơn, số chứng chỉ được cấp cũng nhiều hơn Hầu hết những tổ chức được cấp chứng chỉ là các DN có đầu tư nước ngoài hoặc trong các ngành xuất khẩu [16]

Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm

1998 (2 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:1996 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng

tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên

Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản Điều này cũng dễ hiểu vì Nhật Bản luôn là nước đi đầu trong BVMT và áp dụng ISO

14001 Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất

Trang 24

nhiều DN Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thể kể đến một số tập đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha…Hầu hết công ty mẹ của các tổ chức này đều đã áp dụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công ty con tại các quốc gia đều phải xây dựng và áp dụng ISO 14001 Bởi vậy, các DN này cũng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam

Các Công ty liên doanh, Công ty có vốn nước ngoài thường áp dụng hệ thống này như là điều kiện bắt buột từ các công ty mẹ Một số công ty điển hình như Vedan, Crown, Công ty nước Bình An…

Cùng với việc gia tăng số lượng các tổ chức/DN có nhân tố nước ngoài áp dụng ISO 14001, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng trong công tác BVMT và họ cũng đã có những chiến lược trong việc áp dụng ISO

14001 Hầu hết các DN thành viên của Tổng công ty xi măng như Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã, đang và trong quá trình xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Gần đây, một loạt khách sạn thành viên thuộc Tập đoàn Saigon Tourist cũng đã được chứng nhận ISO 14001 [1]

Tại Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều

tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các ngành nghề như Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), Điện tử, Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch-Khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn

Hình 1.6: Số lượng chính chỉ ISO 14001 được cấp ở Việt Nam

(Nguồn ISO survey 2007)

Trang 25

Tuy nhiên, so với số lượng khoảng 6.000 DN đã được chứng nhận về HTQLCL ISO 9001 thì số lượng các DN áp dụng tiêu chuẩn về QLMT còn rất nhỏ

bé Điều này cho thấy tại Việt Nam, các DN/tổ chức vẫn chưa quan tâm đúng mức tới vấn đề MT và BVMT [1]

Đối với việc tham gia của Chính phủ Năm 2003, Chính phủ Việt Nam đã công bố Chiến lược quốc gia BVMT cho tới năm 2010 với tầm nhìn đến năm 2020, mục tiêu nhằm xúc tiến việc ứng dụng tiêu chuẩn ISO 14001 cho HTQLMT Văn bản này đã đề ra mục tiêu phải có 50% DN được cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn ISO

14001 hoặc tương đương vào năm 2020 (Quyết định 256/2003/QD-TTG, 2003) [16]

Theo thống kê từ Trung tâm năng suất, đến năm 2009 số tổ chức đạt chứng chỉ OHSAS 18001 không vượt quá 20 đơn vị, và chủ yếu là các tổ chức có vốn đầu

tư nước ngoài

Nhìn chung, việc áp dụng OHSAS 18001 có lợi cho cả nhân viên và cả DN: nhân viên được làm trong MT an toàn, DN không mất các chi phí cho nhân viên bị thương tật, ốm đau, tai nạn vì MT làm việc không an toàn Tiêu chuẩn này đặc biệt hữu cho những người phải làm việc trong MT dễ xảy ra sự cố, tai nạn ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng Áp dụng OHSAS 18001 trước tiên là mất chi phí, nhưng có những lợi ích trước mắt và cả các lợi ích lâu dài, như xây dựng hình ảnh, đáp ứng các yêu cầu của thị trường, của nhà nước…Tuy nhiên, OHSAS 18001 chưa được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam Có thể là vì nhận thức, những cũng có khả năng là vì các chủ

Trang 26

Các công ty Việt Nam vẫn đang chật vật với HTQLCL và chưa đủ nguồn lực

để thực hiện hệ thống này Số lượng Công ty Việt nam đạt giấy chứng nhận OHSAS chỉ đếm trên đầu ngón tay Tuy nhiên, một số DN xuất hàng sang nước Mỹ phải áp dụng hệ thống trách nhiệm xã hội theo SA 8000 Hai hệ thống này có những điểm tương đồng và phần nào cũng nâng cao ý thức của DN trong việc thực hiện các qui định về an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp

Tích hợp hệ thống

Hiện nay, số lượng DN ở Việt Nam tích hợp hệ thống không nhiều và thiếu kinh nghiệm Ví dụ như công ty Foster Đà Nẵng và Tiền Giang [12], là một trong các công ty đầu tiên ở Việt Nam tiến hành tích hợp HTQLMT ISO 14001:2004, HTQLCL- ISO 9001:2000 và HTQL AT&SKNN- OHSAS 18001:1999 và đã nhận được chứng chỉ IMS do QMS (Úc) cấp ngày 7/7/2006 Ngoài ra, một số các đơn vị

đã tiến hành hệ thống quản lý tích hợp và chia sẻ kinh nghiệm của mình trên trang web như công ty Xuân Hòa tích hợp HTQLMT ISO 14001:2004, HTQLCL ISO 9001:2000 và đã nhận chứng chỉ IMS tháng 11 năm 2005 [18] Ngoài các công ty áp dụng tích hợp thì còn có một số các đề tài nghiên cứu xây dựng hệ thống tích hợp, như nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhung, Lê Thị Hồng Trân, Trần Mẫn Mạnh năm

2010 [14]; Lê Thị Thanh Nga năm 2014; Lê Thị Bích Liễu năm 2013[13]

1.3 Hệ thống quản lý tích hợp IMS

1.3.1 Khái niệm về IMS

Hệ thống quản lý tích hợp IMS là việc một tổ chức & doanh nghiệp có thể sử dụng một hệ thống quản duy nhất để quản lý toàn bộ các quá trình có liên quan tới các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO Quốc tế hoặc các tiêu chuẩn có liên quan khác nhằm đáp ứng các mục tiêu của tổ chức và đáp ứng các bên liên quan

Một hệ thống quản lý tích hợp (IMS) nhằm có thể kết hợp tất cả các thành phần cấu thành của một doanh nghiệp thành một hệ thống dễ dàng quản lý hơn và hoạt động hiệu quả hơn Các hệ thống quản lý chất lượng (QMS), HTQLMT (EMS),

và hệ thống quản lý an toàn (OHSAS)… sẽ được kết hợp và quản lý như một hệ thống quản lý tích hợp (IMS) Đây không phải là hệ thống với các phần quản lý riêng

Trang 27

biệt với nhau, thay vào đó, chúng sẽ được tích hợp với các mối liên kết để quá trình tương tự được quản lý và thực hiện mà không trùng lặp lại IMS cấu thành chung cho tất cả các hệ thống bao gồm các nguồn lực (nhân lực, cơ sở vật chất và thiết bị …) và các quá trình (tài liệu trong QMS / EMS / OHS… và áp dụng toàn bộ tổ chức)

Ví dụ, việc tích hợp HTQLMT ISO 14001 và HTQL AT&SKNN OHSAS

18001 trong một hệ thống quản lý duy nhất, bao trùm toàn bộ tổ chức cũng tạo ra những sự tiết kiệm và hiệu quả đáng kể Hệ thống quản lý tích hợp sẽ xem xét đến tất

cả khía cạnh liên quan đến sự thực hiện của tổ chức để đáp ứng những điều kiện, đạt được những mục tiêu và mục đích của cả hai hệ thống quản lý trên cũng như những mục tiêu kinh doanh của tổ chức

1.3.2 Khó khăn và lợi ích của IMS

• Các khó khăn

 Thiếu thời gian,

 Thiếu hoặc hỗ trợ chưa đủ từ lãnh đạo cao nhất,

 Thiếu nguồn lực có kiến thức và hiểu biết về các hệ thống quản lý được tích hợp với nhau

• Những lợi ích

Hệ thống IMS sẽ mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức như:

 Cải thiện sự tập trung vào kinh Doanh của tổ chức

 Một cách tiếp cận toàn diên hơn để quản lý những rủi ro kinh Doanh

 Việc đánh giá tiết kiệm và hiệu quả hơn

 Giảm chi phí chứng nhận cho nhiều hệ thống,

 Tối ưu hóa những nỗ lực, thời gian và chi phí của danh nghiệp Ví dụ như giảm thời gian đánh giá cho nhiều hệ thống quản lý riêng biệt,

 Giảm sự chồng chéo và trùng lặp hệ thống tài liệu,

 Quá trình hoạt động đơn giản hóa, hài hòa và sắp xếp hợp lý, khoa học hơn,

 Chính thức hóa những hệ thống không chính thức

Trang 28

1.3.3 Mô hình IMS

Hiện nay, dựa trên các điểm tương đồng của các hệ thống quản lý, các DN có xu hướng tiến hành tích hợp các hệ thống quản lý riêng lẻ với nhau hoặc tiến hành lấy chứng nhận hệ thống tích hợp ngay từ đầu, các trường hợp có thể tích hợp :

• ISO 9001 + ISO 14001

• ISO 9001 + OHSAS 18001

• ISO 14001 + OHSAS 18001

• ISO 9001 + ISO 14001 + OHSAS 18001

Các hệ thống có thể tích hợp dựa trên nhiều mô hình khác nhau như:

• Khung mô hình chung – Mô hình PDCA (Plan-lập kế hoạch, Do-thực hiện, Check-kiểm tra, Act-thực hiện hành động khăc phục)

• Các yếu tố chung giữa các tiêu chuẩn – Ma trận IMS (Integrated Management System)

• Liên kết các tiêu chuẩn thông qua các cách tiếp cận hệ thống

• Quản lý chất lượng toàn diện

(P) Plan: lập kế hoạch, xác định mục tiêu, phạm vi, nguồn lực để thực hiện, thời gian và phương pháp đạt mục tiêu

(D) Do: Đưa kế hoạch vào thực hiện

(C) Check: Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện

Trang 29

(A) Action: Thông qua các kết quả thu được để đề ra những tác động điều chỉnh thích hợp nhằm bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vào mới

Hình 1.7 Hình minh họa chu trình PDCA (DEMINGKREIS)

Với hình ảnh một đường tròn lăn trên một mặt phẳng nghiêng (theo chiều kim đồng hồ), chu trình PDCA cho thấy thực chất của quá trình quản lý chất lượng là

sự cải tiến liên tục và không bao giờ ngừng Trên thực tế việc thực hiện chu trình

PCDA phức tạp hơn nhiều so với tên của nó Chu trình PDCA gần như là bài học vỡ lòng không thể thiếu cho những người được đề cử trực tiếp tham gia trong nhóm dự

án, cho các đánh giá viên nội bộ, cũng như cho các cấp quản lý có tham dự các buổi huấn luyện về ISO Tuy nhiên, do mức độ đào tạo khác nhau, cũng như do trình độ, nhận thức của các chuyên viên chịu trách nhiệm đào tạo thuộc các tổ chức tư vấn ISO khác nhau, dẫn đến mức độ hiểu biết và nhận thức của nhiều người về chu trình này cũng khác nhau

Thông thường, những người có sự hiểu biết căn bản nhất về PDCA hiểu rằng khâu hoạch định là dành cho người quản lý, khâu thực hiện là dành cho nhân viên, khâu kiểm tra và đề ra những yêu cầu khắc phục, phòng ngừa lại dành cho người quản lý; cuối cùng khâu thực hiện những hành động khắc phục, phòng ngừa lại là của nhân viên Với nhận thức này, người nhân viên chỉ có việc thực hiện mà không cần phải hoạch định hay kiểm tra gì cả Sai sót hoặc những điểm không phù hợp chỉ có thể được phát hiện khi có người quản lý kiểm tra Khi đó, chính người quản lý phải đưa

ra giải pháp khắc phục và ngăn ngừa sự tái diễn Ngược lại, người quản lý chỉ có hoạch định và kiểm tra mà không phải làm gì Nhận thức này dẫn đến sự hoạt động

Trang 30

kém hiệu quả của chu trình khi các nhân tố hoạt động trong chu trình đều hoạt động tách biệt, thụ động và cứng nhắc (tạm gọi là mức 1)

Ở mức nhận thức cao hơn, mức II, với nhận thức này,chúng ta thấy rằng ngay

cả người nhân viên, trong khâu thực hiện (Do) cũng phải đi qua tuần tự các bước lập

kế hoạch (Plan), thực hiện (Do), rồi phải tự kiểm tra (Check) và tự khắc phục, phòng ngừa những điểm không phù hợp (Acttion) Điều này làm tăng tính chủ động hơn cho nhân viên Họ biết cách tự lập những kế hoạch nhỏ cho mình trước khi bắt tay vào làm, biết cách tự kiểm tra và tự khắc phục những lỗi nhỏ ngay tại chỗ thay vì cứ hễ gặp sự cố là thụ động ngồi chờ cấp trên hoặc bộ phận khác đến khắc phục Nhận thức này thể hiện rất rõ trong các công ty của người Nhật Ở đó, ngay cả một công nhân cũng biết lập kế hoạch cho mình trước khi làm, biết cách kiểm tra sau khi làm và biết cách khắc phục các sự cố nhỏ mà không cần sự trợ giúp của bộ phận kỹ thuật cấp cao hay của người giám sát/quản lý

Và nhận thức đầy đủ nhất về PDCA, mức III, ở nhận thức này, tất cả các khâu trong chu trình chính đều phải thực hiện theo một chu trình PDCA phụ Có nghĩa là mọi hoạt động từ kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, đến khắc phục phòng ngừa, tự thân

nó đều cũng phải đi theo một chu trình con là PDCA Điều này giúp cho chu trình chính trở nên mạnh hơn, ít sai sót hơn và hiệu quả hơn Mỗi người, từ cấp quản lý đến nhân viên, tùy theo mức độ đều phải biết và thực hiện một cách đầy đủ chu trình này ngay trong từng khâu của mình Chẳng hạn, bản thân việc hoạch định cũng phải

đi qua bốn bước PDCA thì mới có thể cho ra đời những bảng kế hoạch hoàn hảo, không có hoặc có rất ít sai sót

Triết lý PDCA với nhận thức ở mức độ đầy đủ ở mức này là hết sức cần thiết

và phải được vận dụng xuyên suốt trong hoạt động của từng người, từng khâu trong

hệ thống quản trị của tổ chức, doanh nghiệp Triết lý ấy sẽ giúp cho các hoạt động cải tiến liên tục – vốn là đòi hỏi sống còn của tổ chức, doanh nghiệp – tự thân chúng đã được “lồng ghép” một cách hịêu quả trong từng chu trình mà không cần phải có sự kêu gọi, áp đặt, kiểm soát một cách tốn kém và có lúc gây áp lực một cách không cần thiết

Trang 31

Như vậy, nhược điểm lớn PDCA là thay đổi sự mệt mỏi PDCA tán thành nguyên nhân của cải tiến liên tục Trong khi điều này giúp loại bỏ những sai lầm, nâng cao năng suất, và không đi với sự tự mãn, cải tiến liên tục đòi hỏi phải thay đổi liên tục - vì vậy tổ chức vẫn còn trong trạng thái liên tục mạnh mẽ Mọi người phải điều chỉnh để thay đổi trên cơ sở liên tục và làm việc trong một môi trường không chắc chắn gặp phải "thay đổi mệt mỏi" hoặc vỡ mộng, dẫn đến một số vấn đề Mọi người trở nên bối rối về tình trạng của các quá trình và thủ tục Một số người còn lại

ra khỏi vòng lặp hoặc không thể theo kịp với sự thay đổi tiếp tục sau thực hành đã lạc hậu khi những người khác thông qua việc thực hành thay đổi, dẫn đến rối loạn chức năng của tổ chức

Sự thành công của bất kỳ quá trình hoặc can thiệp phụ thuộc vào cách những người liên quan chấp nhận như vậy PDCA giả định rằng mọi người sẽ sử dụng các chu kỳ và làm cho những điều xảy ra và làm cho không có nỗ lực để đưa mọi người Một quy trình quản lý thay đổi tốt cần phải bao quát cả con người, quy trình và sản phẩm Trong khi PDCA trông vào sản phẩm và quy trình, nó bỏ qua các thành phần

“người” của sự thay đổi

Mặc dù PDCA có một mô hình vòng tròn, nó giả định rằng tất cả mọi thứ bắt đầu với kế hoạch Nhu cầu này không phải đúng trong mọi trường hợp trong các tình huống thực tế cuộc sống Triết lý cơ bản của PDCA được lên kế hoạch và thực hiện một hoạt động đầu tiên và đáp ứng những hạn chế sau khi thực hiện PDCA cố gắng sửa chữa chứ không phải là sai lầm trước ngăn chặn trước và không khuyến khích sự đổi mới hoặc suy nghĩ vượt quá tới hạn sau giai đoạn lập kế hoạch ban đầu

Tất cả những điều này làm PDCA không phù hợp với môi trường kinh doanh hiện đại cạnh tranh cao đòi hỏi tư duy chủ động và hành động

1.4.2 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện

Khái niệm về quản lý chất lượng toàn diện (TQM) là bắt nguồn từ ý tưởng của việc cung cấp tất cả các công cụ, đào tạo và kinh nghiệm cần thiết để đo lường

sự kiểm soát chất lượng toàn bộ của một tổ chức Nó cũng có thể yêu cầu cung cấp

Trang 32

ra sự chậm trễ tốn kém hoặc những sai lầm Để hiểu được các khái niệm về TQM, có một số ưu điểm và nhược điểm đó phải được xem xét

Mục đích áp dụng mô hình: Nhằm tối ưu hoá cho tổng hợp các yếu tố:

o Chất lượng

o Chi phí

o Giao hàng: đúng thời gian, địa điểm, số lượng, chủng loại

o An toàn cho nhân viên, xã hội và môi trường

Lợi ích của mô hình TQM

o Đạt được sự cam kết thực hiện từ nhân viên

o Liên tục cải tiến

o Thành công bền vững

Các bước thực hiện TQM:

o Bước 1: Bước khởi đầu:

Để xác định tính cần thiết và quyết tâm áp dụng TQM Cần bắt đầu từ lãnh đạo cao nhất, thống nhất cao độ trong ban lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt và thực hiện cam kết về chất lượng của các cấp thông qua: chính sách, mục tiêu, chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch hành động chung TQM

Trang 33

nhiệm chất lượng phù hợp cho các cấp, trước tiên là lãnh đạo, quản lý, các chức năng khách hàng, thiết kế, huấn luyện, đo lường, kiểm soát thực hiện

o Bước 3: Xây dựng chương trình TQM:

Để hoạch định tổng thể chương trình triển khai TQM với nhiều giai đoạn, bước

đi thích hợp Cần có một kế hoạch chi tiết, yêu cầu về nguồn lực cần thiết và phân công trách nhiệm cụ thể

o Bước 4: Phát động chương trình và kế hoạch thực hiện TQM:

Để truyền thông rộng rãi Cần hình thành văn hóa chất lượng và động viên, thu hút toàn bộ tổ chức tham gia để thực hiện thành công chương trình

o Bước 5: Đánh giá chất lượng:

Đo lường chi phí hiện tại của doanh nghiệp; Xác định các vấn đề chất lượng; và hiệu quả của các nỗ lực chất lượng và các giai đoạn của Chương trình TQM Cần xác định các Chi phí ẩn và các chi phí khác; Đánh giá hiệu quả kinh tế của TQM và đề xuất Kế hoạch hành động

o Bước 6: Hoạch định chất lượng:

Chi tiết hóa chính sách, mục tiêu, chiến lược, chương trình tổng thể TQM, kế hoạch hành động cho toàn bộ hệ thống doanh nghiệp phù hợp Chính sách, chiến lược chung của doanh nghiệp Cần thiết lập các Chương trình, Kế hoạch có tính toàn diện, bao trùm lên mọi hoạt động doanh nghiệp

o Bước 7: Thiết kế chất lượng:

Thiết kế các quá trình liên quan để “đúng ngay từ đầu” và “đáp ứng toàn diện yêu cầu của khách hàng” bao gồm Thiết kế Sản phẩm, Quá trình sản xuất-kinh doanh và Quá trình kiểm soát chất lượng Cần: − Diễn giải chính xác yêu cầu của khách hàng thành các yêu cầu, đặc tính chất lượng sản phẩm bằng cách gắn chặt quá trình Nghiên cứu thị trường/ Khách hàng với quá trình Thiết kế bằng công cụ Triển khai chức năng chất lượng (QFD) − Xác định các yêu cầu, quá trình, quy định khác nhằm đảm bảo “Chất lượng sản phẩm dịch vụ trong thực tế” giống với “Chất lượng thiết kế kỳ vọng”

Trang 34

Thay đổi cơ cấu tổ chức phù hợp theo Mô hình TQM Cần có cơ chế mỏng, quản

lý chức năng chéo, tăng hiệu quả của ủy quyền và tự chủ

o Bước 9: Xây dựng Hệ thống chất lượng:

Từng bước xây dựng, duy trì và hoàn thiện hệ thống chất lượng theo TQM Cần thực hiện tiêu chuẩn hóa hệ thống chất lượng tùy vào năng lực của doanh nghiệp (tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất của doanh nghiệp)

o Bước 10: Phát triển Hệ thống chất lượng TQM:

Đảm bảo hệ thống chất lượng thực hiện đúng chiến lược, chính sách, mục tiêu chất lượng toàn diện đã đề ra Cần thực hiện đồng bộ các biện pháp, bởi mọi thành viên để theo dõi, phát hiện, ngăn chặn sai sót, giảm thiểu chi phí và đề xuất biện pháp hoàn thiện chất lượng không ngừng

o Bước 11: Duy trì và cải tiến:

Tiếp tục hoàn thiện Hệ thống theo các triết lý, quan điểm và nguyên tắc TQM Cần lựa chọn các phương pháp, công cụ năng suất chất lượng thích hợp để hoàn thiện hệ thống TQM

TQM làm giảm chi phí trên toàn cơ sở hạ tầng kinh doanh và tổ chức Bởi

vì nó là một chương trình quản lý chất lượng bao gồm tất cả, TQM giúp các phòng ban khác nhau để truyền đạt nhu cầu, vấn đề và mong muốn của họ với nhau, để các giải pháp khả thi có thể được tìm thấy sẽ giúp tổ chức giảm chi phí trong suốt chuỗi cung ứng, chuỗi phân phối, vận chuyển và tiếp nhận, kế toán và quản lý các phòng ban mà không bị mất năng suất hay khả năng hoạt động nhanh chóng khi đối mặt với

sự thay đổi Công nhân có thể cảm thấy rằng công việc hoặc nghề nghiệp của họ trong công ty có nguy cơ theo một chương trình TQM và kết quả là, họ có thể chậm hoặc kháng để tạo ra những thay đổi cần thiết cho các chương trình TQM hoạt động đúng Ngoài ra, có thể bị mất những công nhân lành nghề khi họ quyết định ra đi vì họ khó chịu không hài lòng với hướng đi của công ty, hoặc họ có thể không thực hiện những điều đúng, làm chi phí tăng lên Chương trình TQM có lợi thế trong việc cải thiện doanh nghiệp cũng như danh tiếng của sản phẩm trên thị trường, vì những lỗi và các sản phẩm bị lỗi được phát hiện nhanh hơn nhiều so theo một hệ thống phi TQM, và

Trang 35

thường trước khi chúng được gửi đến từng thị trường hoặc được phát hiện ra từ cộng đồng

1.4.3 Mô hình Ma trận IMS

Ma trận tích hợp là một bảng trong đó chỉ ra rằng những điều khoản khác nhau của các HTQL khác nhau là tương thích Sự tương thích ở đây có nghĩa là các điều khoản của các HTQL khác nhau phần lớn là các yêu cầu Những nhà học giả khác nhau dẫn đến sự xem xét các điều khoản hơi khác một chút Tuy nhiên, ma trận có thể hình thành cơ sở cho sự tích hợp các yêu tố chung của các HTQL khác nhau Các tiêu chuẩn quản lý hệ thống có rất nhiều những yếu tố chung, rất dễ cho tổ chức tích hợp chung lại, do đó cho phép tổ chức dùng một quy trình/thủ tục chung cho các hệ thống tiêu chuẩn khác nhau Ví dụ, cả tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14001 và OHSAS

18001 đều yêu cầu cần phải có một hệ thống kiểm soát tài liệu Rất ít các tổ chức sẽ thiết lập hệ thống kiểm soát tài liệu khác nhau để xử lý các tài liệu của HTQL khác nhau Hầu hết các tổ chức sẽ thiết lập duy nhất một hệ thống kiểm soát tài liệu để giải quyết các tài liệu trong toàn bộ tổ chức Những tiêu chuẩn trên cũng đòi hỏi tổ chức phải thiết lập thủ tục để giải quyết các hành động khắc phục và phòng ngừa Sử dụng

ma trận tích hợp để đơn giản hóa và giảm tài liệu áp dụng trong hệ thống

Theo Arsovski (2001) các yếu tố chung của hệ thống là:

 Cùng các nhóm liên quan (nhân viên, bản quả lý đối tác kinh doanh, công chúng, nhà nước và các cổ đông)

 Cùng tổ chức và các quá trình, môi trường hoạt động

 Cùng phương pháp và kỹ thuật, lý thuyết và thực hành quản lý

 Các khái niệm về quản lý nguồn lực tương tự nhau

 Cùng có khái niệm về đo lường, phân tích và cải tiến

 Có cùng trách nhiệm của lãnh đạo

 Cùng các quan điểm về kinh Doanh, nhiệm vụ và viễn cảnh của tổ chức

Trang 36

Hình 1.8 Hệ thống quản lý tích hợp dựa trên các yếu tố chung [26]

Các phần của các hệ thống (quản lý cấu hình, quản lý dự án, quản lý tri thức)

: Phần chưa được chuẩn hóa : Các yếu tố chung của hệ thống quản lý tích hợp

Mục đích của việc tích hợp này chủ yếu là loại bỏ hoặc giảm việc trùng lặp và nâng cao hiệu quả quản lý của tổ chức

A

B

Trang 37

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP

LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu:

Công ty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam

KCN Nội Bài – Quang Tiến – Sóc Sơn – Hà Nội

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2015

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống quản lý môi trường và hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp của công ty ZSV

Sơ lược về công ty ZSV

Tập đoàn Zamil Steel (được thành lập năm 1977 tại Dammam, Ả Rập Xê Út chuyên thiết kế, chế tạo và cung cấp nhà thép chất lượng hàng đầu thế giới) đặt văn phòng đại diện đầu tiên trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tại TP Hồ Chí Minh, Việt Nam và bắt đầu xuất khẩu những dự án đầu tiên sang khu vực này

Công ty TNHH Nhà thép tiền chế Zamil Việt Nam (ZSV) được thành lập là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh giữa tập đoàn Zamil Steel và Tập đoàn Mitsui của Nhật Bản Zamil Steel bắt tay vào xây dựng công ty đầu tiên năm

1997 tại khu công nghiệp Nội Bài, Quang Tiến, Sóc Sơn Tp Hà Nội Năm 2007, ZSV bắt đầu xây dựng công ty thứ hai tại Khu Công nghiệp Amata, Biên Hòa, Đồng Nai Ngoài trụ sở chính cho khối văn phòng tại tầng 14 Keang Nam Landmark 72, huyện

Từ Liêm, Hà Nội, ZSV còn có hơn 15 văn phòng đại diện ở các nước Châu Á – Thái Bình Dương như Thái Lan, Indonesia, Myanma, Lào, Cambodia, Phillippin, Malaysia và Singapo

Năm 2001, ZSV được cấp chứng nhận cho HTQLCL ISO 9001

Năm 2010, ZSV được cấp chứng nhận ISO 14001 cho HTQLMT và OHSAS

18001 cho Hệ thống An toàn Vệ sinh Lao động, khẳng định cam kết của ZSV về chất

Trang 38

lượng sản phẩm dành cho khách hàng và trách nhiệm xã hội của DN đối với nhân viên và đối với cộng đồng

Tại KCN Nội Bài, ZSV có tổng diện tích mặt bằng là 45.000 m2, trong đó 24.000 m2 là diện tích nhà xưởng còn lại là diện tích dành cho hành lang và cây xanh Tổng số cán bộ nhân viên là 630 người và 2 ca làm việc với cơ cấu tổ chức như hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của ZSV

Phòng Quản lý vật liệu Phòng bảo dưỡng Phòng Lắp dựng Phòng quản lý sản xuất

Tổng

giám

đốc

Phòng Hành chính nhân sự Phòng Kế toán Phòng Công nghệ thông tin Phòng thiết kế Phòng Quản lý đơn hàng Phòng Mua Phòng Tiếp thị Các văn phòng Bán hàng Phòng Đánh giá nội bộ Phòng quản lý vận hành Phòng vận chuyển Phòng giám sát, quản lý & ban hành chất lượng Phòng Kiểm soát chất lượng

Phòng thép kết cấu

Tổ cắt/chi tiết/hàn tự động

Tổ hàn gá/ hàn hoàn thiện/làm sạch/Sơn

Tổ hàn nguội/phụ kiện/ tấm lợp &trang trí/ Mộc

Trang 39

Quy trình công nghệ [8]

Với trang thiết bị được coi là hiện đại ở Việt Nam hiện nay, ZSV cho ra sản phẩm khoảng 50 tấn/ngày Vật liệu đầu vào là thép tấm và tôn cuộn khoảng 1.400tấn/tháng Nhiên liệu sử dụng là mỡ (để bôi trơn hệ thống chuyển động) và dầu, hóa chất sử dụng trong sản xuất là sơn và dung môi với số lượng ở Bảng 2.1

Bảng 2.1 Danh mục các loại nhiên liệu và hóa chất sử dụng trong sản xuất [2]

Tại công ty ZSV quá trình sản xuất nhà thép tiền chế được chia làm 03 loại sản phẩm chính bao gồm:

1 Khung chính (cột và kèo)

2 Kết cấu thứ cấp (xà gồ mái, giằng)

3 Kết cấu bao che (tấm lợp và diềm nẹp trang trí) Quá trình sản xuất tại ZSV [8] được mô tả như sau: Khi một đơn hàng được đưa ra sản xuất Bộ phận sản xuất sẽ nhận từ phòng quản lý sản xuất các loại tài liệu sau:

• Bản vẽ chi tiết (Shop Drawing)

• Bảng kê chi tiết cho từng máy (Machine Load)

• Lịch sản xuất (Schedule)

• Bảng tổng hợp cấu kiện (BOM)

• Bảng thông kê đóng gói (Pick List)

Các loại tài liệu trên sẽ được chuyển đến các bộ phận sau:

• Cắt (Shear)

• Hàn tự động (Autoweld)

• Gá lắp (Fitting)

• Hàn hoàn thiện (Fullweld)

TT Nội dung Đơn vị Số lượng theo tháng

Trang 40

• Cán nguội (Coldform & Sundry)

• Bao che (Sheet & Trim)

2.2. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Ngày đăng: 13/09/2016, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty TNHH TD&A, Thực trạng ISO 14001 tại Việt Nam sau 10 năm triển khai áp dụng - những thuận lợi và khó khăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c tr"ạ"ng ISO 14001 t"ạ"i Vi"ệ"t Nam sau 10 n"ă"m tri"ể"n khai áp d"ụ"ng - nh"ữ"ng thu"ậ"n l"ợ"i và khó kh"ă
2. Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN (2014), Báo cáo tình hình sử dụng năng lượng chi tiết đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình s"ử" d"ụ"ng n"ă"ng l"ượ"ng chi ti"ế"t "đố"i v"ớ"i các doanh nghi"ệ"p s"ả"n xu"ấ"t công nghi"ệ"p n"ă
Tác giả: Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN
Năm: 2014
3. Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN (2014), Báo cáo tình hình bảo vệ môi trường năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình b"ả"o v"ệ" môi tr"ườ"ng n"ă
Tác giả: Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN
Năm: 2014
4. Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN (2014), Báo cáo quản lý chất thải nguy hại của chủ nguồn thải CTNH lần 1 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo qu"ả"n lý ch"ấ"t th"ả"i nguy h"ạ"i c"ủ"a ch"ủ" ngu"ồ"n th"ả"i CTNH l"ầ"n 1 n"ă
Tác giả: Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN
Năm: 2014
5. Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN, Cơ cấu tổ chức tháng 10 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" c"ấ"u t"ổ" ch"ứ"c tháng 10 n"ă
6. Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN, Kết quả đo kiểm môi trường lần 1 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả đ"o ki"ể"m môi tr"ườ"ng l"ầ"n 1 n"ă
7. Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN, Kết quả đo kiểm môi trường lao động năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả đ"o ki"ể"m môi tr"ườ"ng lao "độ"ng n"ă
8. Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN (2012), Quy trình sản xuất tại công ty thép Zamil Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình s"ả"n xu"ấ"t t"ạ"i công ty thép Zamil Vi"ệ
Tác giả: Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN
Năm: 2012
9. Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN (2013), Quy trình quản lý môi trường theo ISO 14001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình qu"ả"n lý môi tr"ườ
Tác giả: Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN
Năm: 2013
10. Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN (2013), Quy trình quản lý An Toàn và theo OHSAS 18001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình qu"ả
Tác giả: Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN
Năm: 2013
11. Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN (2011), Sổ đăng ký chủ nguồn thải Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ổ đă"ng ký ch"ủ" ngu"ồ"n th"ả
Tác giả: Công ty TNHH nhà thép tiền chế Zamil VN
Năm: 2011
12. HB (9/7/2006), “Forster’s Đà Nẵng và Tiền Giang nhận chứng chỉ IMS”, Báo Thanh Niên, chuyên mục kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Forster’s Đà Nẵng và Tiền Giang nhận chứng chỉ IMS”, "Báo Thanh Niên, chuyên m"ụ"c kinh t
13. Lê Thị Bích Liễu (2010), Nghiên cứu tích hợp HTQLMT theo ISO 14001 với HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001 cho công ty TNHH Hài Mỹ - huyện Thuận An – tỉnh Bình Dương, HCM, Tr. 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u tích h"ợ"p HTQLMT theo ISO 14001 v"ớ"i HTQL AT&SKNN theo OHSAS 18001 cho công ty TNHH Hài M"ỹ" - huy"ệ"n Thu"ậ"n An – t"ỉ"nh Bình D"ươ"ng
Tác giả: Lê Thị Bích Liễu
Năm: 2010
14. Nguyễn Thị Nhung, Lê Thị Hồng Trân, Trần Mẫn Manh (2010), Nghiên cứu cải tiến HTQLMT theo ISO 14001: 2004 và tích hợp với HTQL AT&SKNN theo OHSAS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u c"ả"i ti"ế"n HTQLMT theo ISO 14001: 2004 và tích h"ợ"p v"ớ
Tác giả: Nguyễn Thị Nhung, Lê Thị Hồng Trân, Trần Mẫn Manh
Năm: 2010
18001:2007: trường hợp cụ thể cho công ty Ajonomoto Việt Nam, Trung tâm Quan trắc TN&MT Bình Dương, Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ườ"ng h"ợ"p c"ụ" th"ể" cho công ty Ajonomoto Vi"ệ"t Nam
19. Agota Giedrė Raišienė (2011), Advantages and limitations of integrated management system: The theoretical viewpoint socialines technologijos, Social technologies 1 (1), tr. 25–36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advantages and limitations of integrated management system: The theoretical viewpoint socialines technologijos
Tác giả: Agota Giedrė Raišienė
Năm: 2011
20. British standard (2007), Occupational Health and Safety Management Systems—Requirements OHSAS 18001:2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Occupational Health and Safety Management Systems—
Tác giả: British standard
Năm: 2007
21. Casedesu’s M, Marimon F, Heras I (2008), ISO 14001 diffusion after the success of the ISO 9001 model, Journal of Cleaner Production, tr. 1741-1754 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO 14001 diffusion after the success of the ISO 9001 model
Tác giả: Casedesu’s M, Marimon F, Heras I
Năm: 2008
22. Douglas A, Glen D (2000), IMS in small and medium enterprises, Total Quality Management, tr. 86-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IMS in small and medium enterprises
Tác giả: Douglas A, Glen D
Năm: 2000
23. Joao Carlos De Oliveira Matias, Denis A. Coelho (2010), The integration of the standards systems of quality management, environmental management and occupational health and safety management, International Journal of Production Reseach, Tr. 3847-3866 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The integration of the standards systems of quality management, environmental management and occupational health and safety management
Tác giả: Joao Carlos De Oliveira Matias, Denis A. Coelho
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1 . 3 : Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
nh 1 . 3 : Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới (Trang 20)
Hình 1.5. Số lượng chứng nhận OHSAS 18001 được cấp trên thế giới - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
Hình 1.5. Số lượng chứng nhận OHSAS 18001 được cấp trên thế giới (Trang 22)
Hình  1 . 6 : Số lượng chính chỉ ISO 14001 được cấp ở Việt Nam - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
nh 1 . 6 : Số lượng chính chỉ ISO 14001 được cấp ở Việt Nam (Trang 24)
Hình 1.8. Hệ thống quản lý tích hợp dựa trên các yếu tố chung [26] - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
Hình 1.8. Hệ thống quản lý tích hợp dựa trên các yếu tố chung [26] (Trang 36)
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của ZSV [5] - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của ZSV [5] (Trang 38)
Hình 2.2. Quy trình công nghệ [8] - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
Hình 2.2. Quy trình công nghệ [8] (Trang 40)
Hình 2.3. Mô hình tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
Hình 2.3. Mô hình tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống (Trang 41)
Bảng 3.1. Danh mục tài liệu môi trường (nguồn: ZSV) - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
Bảng 3.1. Danh mục tài liệu môi trường (nguồn: ZSV) (Trang 48)
Bảng 3.3. CTNH được xử lý 6 tháng đầu năm 2015 (nguồn: ZSV) [4] - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
Bảng 3.3. CTNH được xử lý 6 tháng đầu năm 2015 (nguồn: ZSV) [4] (Trang 51)
Bảng 3.5. Ma trận đào tạo - ZSV - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
Bảng 3.5. Ma trận đào tạo - ZSV (Trang 57)
Hình 3.2. Các bước tích hợp hệ thống quản lý - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
Hình 3.2. Các bước tích hợp hệ thống quản lý (Trang 66)
Hình 3.3. Minh họa sự tích hợp hệ thống quản lý - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
Hình 3.3. Minh họa sự tích hợp hệ thống quản lý (Trang 68)
Phụ lục 8. HÌNH ẢNH MINH HỌA - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
h ụ lục 8. HÌNH ẢNH MINH HỌA (Trang 141)
Phụ lục 8. HÌNH ẢNH MINH HỌA - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
h ụ lục 8. HÌNH ẢNH MINH HỌA (Trang 142)
Phụ lục 8. HÌNH ẢNH MINH HỌA - Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho công ty TNHH nhà thép tiền chế zamil việt nam
h ụ lục 8. HÌNH ẢNH MINH HỌA (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w