Nói cách khác, chúng ta theo đuổi định hướng XHCN vì nó hợp với thời đại + Định hướng XHCN đã và đang trở thành hiện thực nhiều mặt ở nước ta, là động lực lý tưởng cho nhiều thế hệ cách
Trang 1Nội dung ôn tập môn Quản lý nhà nước về kinh tế Câu hỏi 1: Phân tích đặc trưng của nền kinh tế thị trường (KTTT) nói chung và nền KTTT ở VN.
·Khái niệm về ktế thị trường :
+ Kinh tế tự nhiên là ktế mà tính chất đầu tiên của nó là sống nhờ vào những gì
tự nhiên ban cho
+ Kinh tế trao đổi là sự trao đổi sp thừa để lấy sp thiếu, ko tính toán đến gtrị của
+ Vậy, khi ktế h/hóa phát triển đến độ đầy đủ hoàn thiện, ở đó tuyệt đại bộ phận
sp là h/hóa, tỷ suất h/hóa cao, mục đích sx là nhằm để bán (thu lợi nhuận) và chịu sự tác động của các quy luật ktế t/trường ( quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh, lưu thông tiền tệ, tỷ suất lợi nhuận) thì đc gọi là ktế thị trường
·Đặc trưng của nền kinh tế thị trường (KTTT) nói chung :
- Mua – bán là phương thức chủ yếu của quá trình lưu thông vật chất và phi vật chất từ sx đến sx, từ sx đến tiêu dùng
Sở dĩ có sự luân chuyển v/chất trong nền ktế là do có sự phân công chuyên mônhóa trong việc sản xuất ra SP XH ngày càng cao, cho nên SP trước khi trở thànhhữu ích trong đời sống XH cần đc gia công qua nhiều khâu chuyển tiếp nhau
Sự luân chuyển vật chất trong quá trình SX có thể đc t/hiện = nhiều cách: luân chuyển nội bộ, luân chuyển qua mua- bán Trong nền KTTT, SP đc SX ra chủ yếu là để trao đổi thông qua thị trường
- Người trao đổi hàng hóa có quyền tự do lựa chọn trên thị trường ở 3 mặt sau:
Trang 2+ một là lựa chọn ndung trao đổi;
+ hai là lựa chọn đối tác trao đổi;
+ ba là lựa chọn giá cả trao đổi theo hướng thuận mua vừa bán
- Hoạt động mua bán đc thực hiện thường xuyên, rộng khắp, trên cơ sở 1 kết cấu hạ tầng tối thiểu, để hđ mua bán diễn ra đc thuận lợi, an tòan với 1 hệ thốngthị trường ngày càng đầy đủ
- Các đối tác hđ trong nền kinh tế thị trường đều theo đuổi lợi ích của mình Lợiích cá nhân là động lực trực tiếp của sự pjhát triển ktế
- Tự do cạnh tranh là thuộc tính của KTTT, là động lực thúc đẩy sự tiến bộ
KT-XH, nâng cao chất lượng sp h/hóa & d/vụ, có lợi cho cả người SX và người tiêudùng
- Sự vận động của các quy luật khách quan của thị trường dẫn dắt hành vi, thái
độ ứng xử của các chủ thể kinh tế tham gia t/trường, nhờ đó hình thành 1 trất tự nhất định của thị trường từ SX, lưu thông, phân phối và tiêu dùng
Một nền KTTT có 6 đặc trưng cơ bản trên đây đc gọi là nền KTTT Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của sức SX trong từng quốc gia và sự hội nhập ktế mang tính tòan cầu đã tạo điều kiện và khả năng vô cùng to lớn để phát triểnnền KTTT đạt đến trình độ cao – KTTT hiện đại
KTTT hiện đại là nền ktế có đầy đủ các đặc trưng của 1 nền KTTT, đồng thời
Trang 3* Những ưu thế và khuyết tật cơ bản của nền KTTT:
- Những ưu thế: + Tự động đáp ứng nhu cầu có thể thanh táon đc của XH 1 cách linh hoạt và hợp lý
+ Có khả năng huy động tối đa mọi tiền năng của XH
+ Tạo ra động lực mạnh để thúc đẩy hđ của các DN đạt hiệu quả cao, và thông qua phá sản tạo ra cơ chế đào thải các DN yếu kém
+ Phản ứng nhanh, nhạy trước các thay đổi nhu cầu XH và các điều kiện ktế trong nước và thế giới
+ Buộc các DN phải thường xuyên học hỏi lẫn nhau, hạn chế các sai lầm trong kd
+ tạo động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của khoa học-công nghệ-kỹ thuật, nền ktế năng động và đạt hiệu quả cao
- Những khuyết tật:
+ Động lực lợi nhậun cao tạo ra môi trường thuận lợi dẫn đến nguy cơ vi phạm
PL, thương mại hóa các giá trị đạo đức và đời sống tinh thần
+ Sự cạnh tranh ko tổ chức dẫn đến mất cân đối vĩ mô, lạm phát, thất nghiệp, sựpáht triển có tính chu kỳ của nền ktế
+ Sự cạnh tranh đẫn đến độc quyền làm hạn chế nghiêm trọng các ưu điểm của KTTT
+ tạo ra sự bất bình đẳng, phân hóa giàu nghèo
+ Lợi ích chung dài hạn của XH ko đc chăm lo
+ Mang theo các tệ nạn như buôn gian bán lậu, tham nhũng,…
+ tài nguyên thiên nhiên và môi trường bị tàn phá 1 cách có hệ thống, nghiêm trọng và lan rộng
+ Sản sinh và dẫn đến các cuộc chiến tranh ktế
·Đặc trưng của nền kinh tế thị trường (KTTT) ở VN định hướng XHCN
Sự cần thiết khách quan phải giữ vững sự định hướng XHCN:
Trang 4+ Định hướng XHCN về bản chất là nhân văn, nhân đạo, công bằng, văn minh,
đó là mục tiêu xây dựng và phát triển của XH mà Đảng ta và Nhà nước đã chọn+ Định hướng XHCN là nguyện vọng của nhân dân ta và nguyện vọng của nhânloại tiến bộ Nói cách khác, chúng ta theo đuổi định hướng XHCN vì nó hợp với thời đại
+ Định hướng XHCN đã và đang trở thành hiện thực nhiều mặt ở nước ta, là động lực lý tưởng cho nhiều thế hệ cách mạng VN
·Đặc trưng:
(1) Về hệ thống mục tiêu của nền ktế t/trường định hướng XHCN là “Dân
giàu, nước mạnh, XH công =, dân chủ, văn minh”, cụ thể là:
+ Về mục tiêu kinh tế - xã hội – văn hóa mà nền ktế phải đạt là:
- Làm cho dân giàu, mà nội dung căn bản của dân giàu là mức bình quân GDP đầu người tăng nhanh trong một thời gian ngắn và khoảng cách giàunghềo trong xã hội ta không lớn
- Làm cho nước mạnh, thể hiện ở mức đóng góp to lớn của nó cho ngân sách quốc gia, ở sự gia tăng ngành kinh tế mũi nhọn, ở sự sử dụng tiết kiệm,có hiệu quả các nguồn tài nguyên quốc gia, ở sự bảo vệ môi
sinh,bảo vệ các bí mật quốc gia về tiềm lực kinh tế, khoa học, công nghệ,
ở khả năng thích ứng khi chiến tranh xảy ra, vừa có thể tự vệ được lực lượng, vừa chuyển hóa nhanh chóng phương án sản phgẩm theo yêu cầu của cuộc kháng chiến…
- Làm cho xã hội công bằng văn minh, thể hiện ở việc xử lý các quan hệ lợi ích ngay trong nội bộ nền kinh tế thị trường, ở đó việc góp phần to lớnvào việc giải quyềt các vấn đề xã hội, ở việc cung ứng các hàng hóa và dịch vụcó giá trị không chỉ về kinh tế mà còn có giá trị cao về văn hóa…
+ Về mục tiêu chính trị: Làm cho XH dân chủ, biểu hiện ở chỗ dân chủ hóa
nền ktế, mọi người, mọi thành phần ktế có quyền tham gia vào hđ ktế, vào
Trang 5sx-kd, có quyền sở hữu về tài sản của mình; quyền của người sx và tiêu dùng
đc bảo vệ trên cơ sở PL của NN
(3) Về cơ chế vận hành ktế: là cơ chế t/trường có sự qlý của NN để đảm bảo
phân bổ hợp lý các lợi ích và nguồn lực, kích thích phát triển các tiềm năng
kd và các lực lượng sx, tăng hiệu quả và tăng năng suất lđ; thực hiện việc qlý vĩ mô đ/v kinh tế t/trường trên cơ sở học tập vận dụng kinh nghiệm có chọn lọc cách qlý kinh tế của các các nước tư bản, điều chỉnh cơ chế ktế, giáo dục đạo đức kd phù hợp; thống nhất điều hành, điều tiết và hướng dẫn
sự vận hành nền ktế cả nước theo đúng mục tiêu phát triển XH
(4) Về hình thức phân phối: có nhiều hình thức đan xen, vừa thực hiện theo
ngtắc phân phối của KTTT và ngtắc phân phối của CNXH Trong đó cần ưu tiên phân phối theo lđ, theo vốn,theo tài năng và hiệu quả, đồng thời đảm bảo sự phân phối công = và hạn chế bất bình đẳng XH
(5) Về ngtắc giải quyết các mặt, các mqh chủ yếu: Phải kết hợp ngay từ đầu
giữa LLSX với QHSX, bảo đảm giải phóng LLSX, xd LLSX mới kết hợp với củng cố và hòan thiện QHSX, nhằm phục vụ cho phát triển sx và công
Trang 6nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước; giữa phát triển sx với từng bước cải thiện và nâng cao đời sống ND, giải quyết tốt các v/đề XH và công = XH, ngăn chặn các tệ nạn XH; giải quyết tốt các n/vụ c/trị, XH, văn hóa, môi trường.
(6) Về tính cộng đồng và tính d/tộc: Mang tính cộng đồng cao theo truyền
thống của XHVN, phát triển có sự tham gia của cộng đồng và vì lợi ích của cộng đồng, hướng tới xd 1 cộng đồng XH giàu có, đầy đủ về v/chất, phong phú về tinh thần, công = dân chủ văn minh, đảm bảo cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
(7) Về qhệ quốc tế:
KTTT định hướng XHCN dựa vào sự phát huy tối đa nguồn lực trong nước
và triệt để tranh thủ nguồn lực ngoài nước theo phương châm “Kết hợp sức mạnh của dtộc và sức mạnh của thời đại” và sd một cách hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất, để phát triển nền ktế đất nước với tốc độ nhanh, hiện đại và bền vững
Câu hỏi 2: Vì sao quản lý NN đói với DN nói chung và nội dung QLNN đối với DN nhà nước.
(1) Khái niệm DN trên giác độ pháp lý: DN là 1 tổ chức ktế có tên riêng, có
tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đc đăng ký kd theo qđ của PL nhằm mụcđích thực hiện các hđ kd
Như vậy, 1 tổ chức ktế sẽ đc coi là DN khi hội đủ đấu hiện sau:
- Phải tiến hành các hđ kd: là việc t/hiện liên tục 1, 1 số hoặc tất cả các công đoạn của qúa trình đầu tư, từ SX đến tiêu thụ SP or cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lời
- Phải có tài sản: tài sản là cơ sở v/chất ko thể thiếu đc để cho các DN tiến hành SX kd
Trang 7- Phải có tên gọi riêng, đảm bảo 1 số yêu cầu của PL như: ko trùng or nhầm lẫn với tên của DN khác; ko dùng từ ngữ ký hiệu vi phạm truyền thống lịch
sử, VH, đạo đức, thuần phong mỹ thục của Dtộc; phải viết = tiếng việt, có kèm chữ số và ký hiệu, phải phát âm đc và có ích nhất 2 thành tố: loại hình
(2) Sự cần thiết khách quan của QLNN đối với DN:
- NN qlý nhằm khắc phục những khuyết tật, hạn chế điều tiết của thị trường, đảm bảo t/hiện mục tiêu phát triển ktế - XH đưa ra
- NN có bản chất g/cấp: ktế là nơi tồn tại các g/cấp và cuộc đất tranh g/cấp gay go và quyết liệt nên NN phải qlý về ktế
- Nền ktế quốc dân là nơi chứa đựng nhiều mâu thuẩn phổ biến, thường xuyên và cơ bản về lợi ích v/chất, do đó phải có sự qlý của NN để giải quyếtmâu thuẩn trên
- Hđ ktế cần nhiều yếu tố, điều kiện nhưng ko phải công dân nào cũng có đủ,trong khi việc kiếm sống là việc công dân nào cũng phải làm, do đó qlý để tạo điều kiện cho con người hđ Sx kd
- Trong nền ktế quốc dân có 1 phần là ktế NN
Ngoài ra, có 1 số lý do đặc thù đối với DN như sau:
- Để tiến hành SX kd có hiệu quả, các DSN phải giải quyết hàng loạt vấn đề,trong đó có những vấn đề mà từng doanh nhân riêng biệt ko đủ khả năng giải quyết
- Trong hđ Sx kd các doanh nhân tham gia nhiều mqh lợi ích Các qh này có khả năng dẫn tới xung đột mà chỉ có NN mới có khả năng xử lý đúng các
Trang 8xung đột đó
Mục tiêu of SXKD là kiếm lời do đó mâu thuẫn giữa các Doanh nhân với nhau và với các đối tác khác có q/hệ với doanh nhân là điều ko thể tránh khỏi
Thường có các q/hệ lợi ích sau
- Q/hệ giữa các doanh nhân với nhau Thuộc các đối tác này có nhiều nd q/hệ cụ thể q/hệ hàng tiền với rất nhiều chi tiết liên quan, q/hệ cổ phần, cổ phiếu trong việc chia lời lãi, q/hệ tranh chấp tài nguyên môi trường khi hđộng liền kề nhau
- Q/hệ giữa doanh nhân với người lđộng Q/hệ này cũng có nhiều nd cụ thể, nhưng tập trung là q/hệ lao động, liên quan đến tiền công, đkiện làm việc, thái độ đối xử, sự tuân thủ hợp đồng và thoả ước lao động của 2 bẹn
- Q/hệ giữa doanh nhân với XH nói chung, trong đó có quan hệ giữa doanh nhân với các công dan khác, với tư cách cá nhân và q/hệ giữa doanh nhân với xã hội, với tư cách 1 tập thể, một cộng đồng, có Nhà nc làm đại biểu.(3) Nội dung Quản lý NN đối với DN nhà nước (DNNN)
- XD chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các dự án phát triển hệ thống DNNN
Đây là bước mở đầu của tòan bộ quá trình QLNN đối với DNNN Việc XD chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các dự án phát triển hệ thống DNNN phải đặt trong mqh với tổng thể quy hoạch, kế hoạch phát triển tòan bộ hệ thống DN chung của cả nước, của từng ngành và từng vùng lãnh thổ, vì vậy phải đưa ra đc:
+ Những chỉ tiêu thể hiện n/vụ ktế mà các DNNN phải đảm nhiệm
+ Mô hình tổng thể lực lượng DNNN cần có để đảm nhiệm những n/vụ nói trên thành các dự án DN cụ thể
+ phần tăng giảm lực lượng DNNN so với mô hình trên, bao gồm việc Xd và
Trang 9cắt giảm những DNNN mới, những DNNN ko còn tồn tại.
Đối việc XD các DN NN mới có dự án cụ thể.Đối việc cắt giảm các DNNN hiện có cần có kế hoạch bước đi theo những phương án chuyển sở hữu cụ thể
Đối với cả 2 trường hợp, cần có sự tính toán cân nhắc thực hiện 1 cách thận trọng để thu đc kết quả mong muốn
- Hòan thiện thể chế tổ chức và qlý NN đối với DNNN
Việc bổ sung đổi mới hoàn thiện việc tổ chức qlý NN đối với DNNN cho phù hợp với sự phát triển thường xuyên do thực tiển đề ra là 1 nội dung ko thể thiếu đc Điều này đòi hỏi phát hiện liên tục kịp thời sự phát triển của bản thânlực lượng DNNN và sự pát triển của thị trường; tiến hành đánh giá, tổng kết công tác qlý NN đối với vốn DNNN
Trên cơ sở đó, hòan thiện thể chế tổ chức và QLNN đối với DNNN = các hình thức:
+ Bổ sung và hòan thiện hệ thống PL, thể chế, quy tắc nhằm điều chỉnh, tổ chức bộ máy và quyền hạn, trách nhiệm nghĩa vụ của DNNN
+ Bổ sung và hòan thiện tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ quyền hạn, trách nhiệm giữa các cấp, các ngành trong bộ máy NN để qlý các DN
Để thực hiện việc hoàn thiện thể chế tổ chức và QLNN đối với DNNN, phải tiến hành nghiên cứu, tổng kết, đánh giá có phê phán hệ thống PL, thể chế hiện hành nêu ra những điều cần thiết phải sửa đổi, bổ ung or bãi bỏ Trên
cơ sở đó, nêu ra những qđ mới phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới của
DN và của các CQNN trong việc qlý các DNNN
-Tổ chức đầu tư XD DNNN theo kế hoạch, dự án đã lập
Đây là bước tiếp theo sau khi XD chiến lược, quy hoạch và các dự án phát triển cụ thể, là hành động cụ thể bến các định hướng tiền năng (còn nằm trêngiấy) trở thành hiện thực Vì vậy phải đạt mục tiêu và yêu cầu là biến các kế
Trang 10hoạch, dự án XD mới, XD lại, chuyển đổi sở hữu DNNN thành hệ thống DNNN mới thành cty có cổ phần của NN, Cty, or DN tư nhân trên thực tế.Đối với vấn đề này, có 2 việc phải làm:
+ XD mới, XD lại, chỉnh đốn DNNN Tòan bộ hđ này đc tiến hành theo trình tự qlý, đầu tư XDCB
+ Chuyển đổi sở hữu DNNN Tòan bộ hđ này đc tiến hành theo các qđ về tiến hành giải thể DNNN và cổ phần hóa DNNN
-Bố trí nhân sự cho bộ máy quản trị các DNNN
Vấn đề nhân sự trong các DNNN có vai trò hết sức quan trọng vì nó ả/h tới kết quả SX kd của DN và ả/h tới việc bảo toàn vốn của NN có trong DN Vì vậy để bảo đảm Bộ máy quản trị DNNN đáng tin cậy, công tác tổ chức nhân
sự cho bộ máy quản trị các DNNNN phải giải quyết các vấn đề sau:
+ XD điều lệ mẫu và phê chuẩn điều lệ cụ thể của từng DNNN
+ Chọn và bổ nhiệm nhân sự cụ thể ở các vị trí quan trọng của DNNN Chuẩn bị nguồn lực, lựa chọn và sd, đào tạo và đào tạo lại
+ Giám sát người đại diện
- Khai thác, sd các DNNN vào việc thực hiện các n/vụ chính trị của NN.Trong QLNN dói vói DN NN , vịêc khai thác, sử dụng lực lượng DNNN như dợi quân chủ lực kinh tế, hoặc như là vũ khí chủ yếu, của NN là nội dung cực kỳ quan trọng trong quản lý vĩ mô
Khai thác, sd các DNNN vào việc thực hiện các n/vụ chính trị của NN thực chất là sd các DNNN vào việc thực hiện các nvụ ktế của NN Những nvụ ktếnày cần cho NN để thực hệin 1 ý đồ qlý nhất định
Để Khai thác sd các DNNN vào việc thực hiện có hiệu quả nvụ ktế của NN cần phải thực hiện các công việc sau:
Trang 11+ XĐ các mục tiêu mà NN cần đạt đc trong lĩnh vực KT-XH mà NN quan tâm.
+ XĐ các hành vi ktế, có khả năng or có tác dụng đối với t/hiện các mục tiêutrên
+ Giao nhiệm vụ hđ ktế cho các DNNN
+ Chuyển giao những phương tiện cần thếit, đủ để cho DNNN t/hiện các nvụ
+ bảo tòan và phát triển vốn NN
+ Nâng cao hiệu quả ktế của vốn đầu tư of NN
@ Nội dung qlý:
+ Kiểm kê tài sản và vốn của DNNN trong từng năm
+ Thực hiện kiểm tóan đối với các DNNN
+ thực hiện thanh tra tài chính khi cần thiết
Câu hỏi 3: Những nguyên tắc cơ bản của QLNN về ktế
(1) Nguyên tắc tập trung dân chủ
* K/n: Nguyên tắc tập trung dân chủ là sự kết hợp chặt chẽ hài hòa giữa 2
mặt “tập trung” và “dân chủ” trong mqh hữu cơ biện chứng chứ không phải
là tập trung hoặc chỉ là dân chủ “dân chủ” là đ/kiện là tiền đề của tập trung; cũng như “tập trung” là cái đảm bảo cho dân chủ đc thực hiện
* Hướng vận dụng nguyên tắc: - Bảo đảm cho cả NN và công dân, cho cả
cấp trên và cấp dưới, tập thể và các thành viên tập thể đều có quyền quyết
Trang 12định, ko thể chỉ có NN or chỉ có công dân, chỉ cấp trên or chỉ có cấp dưới có quyền
- Quyền của mỗi bên phải đc xác lập 1 cách có căn cứ khoa học và thực tiển
- Trong mỗi cấp của hệ thống qlý nhiều của NN phải đảm bảo vừa có cơ quan thẩm quyền chung, vừa có cơ quan thẩm quyền riêng
(2) Nguyên tắc kết hợp qlý theo ngành và qlý theo lãnh thổ:
(a) QLNN theo ngành
* K/n: - Ngành trong ktế là tổng hợp của nhiều đvị sx kd, mà hđ của chúng
có những đặc trưng kỹ thuật – sx giống nhau, or tương tự nhau về: cùng thựchiện 1 f/fáp công nghệ, or công nghệ tương tự; sp sx ra từ 1 loại nguyên liệu hay nguyên liệu đồng loạt; sp có công dụng cụ thể giống nhau or tương tự nhau
- Qlý theo ngành là việc qlý về mặt kỹ thuật, về nghiệp vụ chuyên môn của
Bộ qlý ngành ở TW đ/v tất cả các đvị sx kd thuộc ngành trong fạm vi cả nước
* Nội dung:
Qlý NN theo ngành bao gồm các nd sau:
- XD và triển khai thực hiện PL, chủ trương chính sách phát triển ktế tòan ngành
- XD và triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các dự
Trang 13- Thực hiện các chính sách, biện pháp phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ SP chung cho tòan ngành và thực hiện sự bảo hộ sx của ngành nội địa trong những trường hợp cần thiết.
- áp dụng các hình thức tổ chức sx khoa học và hợp lý các đvị sx kd trong cùng ngành
- Thanh tra và kiểm tra hđ sx kd của các đvị ktế trong ngành Định hướng đầu tư xd lực lượng của ngành, chống sự mất cân đối trong cơ cấu ngành và
vị trí ngành trong cơ cấu chung của nền ktế quốc dân
- Thực hiện các chính sách, các b/pháp phát triển t/trường chung cho toàn ngành, bảo hộ sx ngành nội địa
- Thống nhất hóa, tiêu chuẩn hóa quy cách, chất lượng h/hóa và d/vụ, hình thành hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng SP để cơ quan có thẩm quyền ban bố
- Thực hiện các biện pháp các chính sách quốc gia trong việc phát triển nguồn nhân lực, nguồn nguyên liệu, nguồn trí tuệ khoa học và công nghệ chung cho tòan ngành
- Tham gia xd các dự án luật, pháp lệnh, pháp quy thể chế ktế theo chuyên môn của mình để cùng các cơ quan chức năng chuyên môn khác hình thành
hệ thống v.b pháp luật qlý ngành
(b) Qlý theo lãnh thổ
* K/n: - Lãnh thổ của 1 nước có thể chia ra nhiều vùng lãnh thổ khac nhau,
trong đó có lãnh thổ của các đvị hành chính với các cấp độ khác nhau
- Qlý theo lãnh thổ: QLNN về ktế trên lãnh thổ là việc tổ chức, điều hòa, phối hợp hđ của tất cả các đvị ktế phân bổ trên địa bàn lãnh thổ
* Nội dung: - XD quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển ktế - XH trên lãnh
thổ nhằm xd 1 cơ cấu ktế lãnh thổ hợp lý và có hiệu quả
- Điều hòa phối hợp hđ sx kd của tất cả các đvị ktế trên lãnh thổ nhằm tận