1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

đề án chiến lược kinh doanhxây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nhân sự và tái bố trí lại nhân công

64 640 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 195,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 1.1: Thống kê số lượng nhân viên của công ty Tên phòng ban Số lượng cán bộ nhân viên Nguồn cung cấp: Công ty cổ phần in và dịch vụ Đà Nẵng  Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tạ

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ VẤN ĐỀ CẦN

NGHIÊN CỨU1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY

1.1.1 Tổng quan

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN IN VÀ DỊCH VỤ ĐÀ NẴNG

Tên giao dịch: DaNang Printing and Service Joint Stock Company

Địa chỉ: 420 Lê Duẩn, Phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng

 Xí nghiệp In Hoà Khánh - Đường số 10 Khu Công nghiệp Hoà Khánh

 Cơ sở in Tam kỳ - 14 Trần Quý Cáp TP Tam Kỳ - Tỉnh Quảng NamĐiện thoại: (0511) 3822724 * Fax: (0511) 3823371

E-mail: daprico@ gmail.com

Mã số thuế: 0400101517

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0400101517 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư Thành phố Đà Nẵng cấp; đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 22/12/2010

1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty CP In và Dịch vụ Đà Nẵng trước đây là Xí nghiệp In Quốc doanh

QN-ĐN, được thành lập ngày 24/4/1978 theo Quyết định số 325/QĐ-UB của UBND tỉnhQuảng Nam - Đà Nẵng

Năm 1997 tỉnh QNĐN được tách thành 02 đơn vị hành chính trực thuộc Trungương là Tỉnh QN và Thành phố Đà Nẵng Xí nghiệp In Quốc doanh QNĐN được đổitên thành Công ty In Đà Nẵng theo Quyết định số 5426/QĐ-UB ngày 30/12/1997 giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 112338 ngày 08/01/1998 do Sở KH&ĐTư TPĐNcấp

Ngày 08/12/2004 UBND TPĐN ra quyết định số 194/2004/QĐ-UB về việc phêduyệt phương án cổ phần hoá, chuyển Công ty In Đà Nẵng thành Công ty CP In vàDịch vụ Đà Nẵng, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400101517 do Sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 17/01/2005

Đại hội đồng cổ đông lần thứ I được tổ chức ngày 05/01/2005

Năm 2010, ngày 01/06/2010 cập nhật yêu cầu của ISO 9001-2008

Năm 2011, ngày 04/01/2011 được Công ty BSI cấp giấy chứng nhận ISO

9001-2008 Giấy chứng nhận số : BSIVN 1005/2010

Tháng 12/2011 Công ty mua nhà tại 420 Lê Duẩn, phường Chính Gián, Quận

Trang 2

Qua 36 năm xây dựng và phát triển đến nay Công ty đã xây dựng Xí nghiệp tạiKCN Hòa Khánh diện tích 10.020m2, thành lập Chi nhánh tại Tam Kỳ với diện tích1000m2 trang bị đồng bộ hệ thống in offset, sản lượng trang in thực hiện đến nay gần

2 tỷ trang/năm

Công ty được Cục sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số

133782 theo quyết định số 20153/QĐ-SHTT, ngày 29/9/2009

1.1.1.2 Chức năng ngành nghề kinh doanh

Sản xuất: In sách, báo, tạp chí, tập san, các loại văn hoá phẩm, vé số, giấy tờquản lý kinh tế xã hội, bao bì, tem nhãn, hộp các loại Sản xuất bao bì nilon và in trênbao bì nilon Tư vấn, thiết kế và tạo mẫu

Xuất, nhập khẩu: Xuất khẩu các loại sản phẩm in; nhập khẩu các loại máy mócthiết bị in và các loại vật tư ngành in

Kinh doanh, đại lý: Các loại sách, báo, giấy tờ, vở học sinh, văn phòng phẩm vănhoá phẩm, đồ dùng mỹ phẩm, tham gia liên kết kinh doanh các loại ấn phẩm khác

1.1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh

Cán bộ công nhân viên Công ty chung tay góp sức cải thiện môi trường, kiểmtra chất lượng, nâng cao khả năng phục vụ, phấn đấu đưa sản phẩm mang tầm vóctrong nước và khu vực Châu Á

Chất lượng sản phẩm là sự sống còn của mỗi gia đình cán bộ công nhân viêncông ty

1.1.1.4 Chiến lược phát triển

Cần phải tìm hiểu suy nghĩ của khách hàng, họ muốn gì, cần gì để từ đó liên tụccải tiến đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất, cân đối đầu tư phát triển và sựtăng trưởng bền vững, hiệu quả

1.1.1.5 Mục tiêu

 Tạo sự khác biệt, sản phẩm độc đáo

 Trách nhiệm với khách hàng

 Cam kết với nhà đầu tư

 Đảm bảo nghĩa vụ và làm hài lòng lợi ích

1.1.1.6 Giá trị theo đuổi

 Năng động

 Chuẩn mực

Trang 3

PHÒNG KINH DOANH VẬT TƯ

PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN

Trang 4

1.1.2.1 Sơ đồ tổ chức của phân xưởng in

Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến

QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG

P.QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG

TỔ VÉSỐOFFSET

-Thực hiện đúng kế hoạch của phân xưởng

đề ra

-Bảo dưỡng máy móc thiết bị cấp 1 đúng

quy định

-Thực hiện đúng quy trình công nghệ sản

xuất ở công đoạn thực hiện

-Kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm soát

sản phần KPH

-Duy trì môi trường làm việc sách sẽ, ngăn

nắp để đảm bảo CLSP

-Kiểm tra, đếm,tách, nhập cácloại vé số inOffset

-Kiểm tra tờ in

số Xêri -Kiểm tra vàphân bổ vé củatừng tỉnh

-Tổ chức thựchiện kế hoạchKTCLSP vàkiểm soát KPH-Báo cáo tìnhhình chất lượngsản phẩm choQĐPX.

- Chỉ đạo việc thực hiện KHSX

- Cung cấp các nguồn lực thích hợpcần thiết cho các đơn vị trong PX

- Kịp thời báo cáo với Lãnh đạocông ty những vướng mắc của PX

để lãnh đạo công ty có hướng giảiquyết

- Giải quyết các mối tương giao vớicác phòng ban, phân xưởng liênquan

giao cho PX hoàn thiện

- Duy trì kiểm soát máy

móc, vệ sinh công nghiệp

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức phân xưởng in

( Nguồn cung cấp: Công ty cổ phần in và dịch vụ Đà Nẵng)

Trang 5

1.1.2.2 Sơ đồ tổ chức của phân xưởng hoàn thiện

Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến

GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP

PHÓ QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG kiêm TRƯỞNG KCS PHÂN XƯỞNG

TỔ

MÁY

VẠCH

TỔMÁYKHÂU

TỔMÁYĐÓNG

TỔMÁYVÔBÌA

TỔMÁYXÉN

TỔMÁYLÀMSÁCH

-Thực hiện đúng kế hoạch của phân xưởng đề ra

-Bảo dưỡng máy móc thiết bị cấp 1 đúng quy định

-Thực hiện đúng quy trình công nghệ sản xuất ở công đoạn thực hiện

-Kiểm tra chất lượng sản phẩm, kiểm soát sản phần KPH

-Duy trì môi trường làm việc sách sẽ, ngăn nắp để đảm bảo CLSP

- Chỉ đạo việc thực hiện KHSX

- Cung cấp các nguồn lực thíchhợp cần thiết cho các đơn vịtrong PX

- Kịp thời báo cáo với Lãnh đạocông ty những vướng mắc của

PX để lãnh đạo công ty cóhướng giải quyết

- Giải quyết các mối tương giaovới các phòng ban, phân xưởngliên quan

giao cho PX hoàn thiện

- Duy trì kiểm soát máy

móc, vệ sinh công nghiệp

Trang 6

1.1.3 Thực trạng của doanh nghiệp

Qua 36 năm xây dựng và phát triển, công ty đã chuyển đổi từ hình thức quản lýphụ thuộc Nhà Nước sang công ty cổ phần, đổi mới phương thức quản lý, nâng caohiệu quả và sức cạnh tranh, thay đổi về hình thức sở hữu, đầu tư trang thiết bị mới

và mở rộng mặt bằng sản xuất Hiện tại công ty đang có 3 cơ sở: Xí nghiệp in HòaKhánh, chi nhánh tại Thành phố Tam Kỳ và trụ sở văn phòng tại 420 Lê Duẩn,Thành phố Đà Nẵng Với tổng số cán bộ nhân viên là hơn 150 người

Bảng 1.1: Thống kê số lượng nhân viên của công ty Tên phòng ban Số lượng cán bộ nhân viên

(Nguồn cung cấp: Công ty cổ phần in và dịch vụ Đà Nẵng)

 Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại công ty

Với tổng số cán bộ nhân viên là hơn 150 người, trong đó khối gián tiếp là 42người bao gồm: cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ và nhân viên phục vụ Khối trực

Trang 7

tiếp là 108 người bao gồm: cán bộ kỹ thuật, công nhân, nhân viên lái xe, bảo vệ, thủkho

Việc tuyển dụng của công ty chưa được phổ biến rộng rãi, chưa theo đúng quytrình của quá trình đảm bảo nhân sự từ bên ngoài Việc tuyển dụng chủ yếu và phổbiến là thong qua giới thiệu, quen biết, người thân, họ hàng và các tiêu chuẩn tuyểndụng chỉ mang tính chất hình thức chưa thật phù hợp với công việc

Công tác đào tạo chỉ giới hạn hoạt động đào tạo nhân viên mới thông qua cácphương pháp như: dạy kèm nhân viên mới bởi các nhân viên cũ, đạo tạo bàn giấyđối với nhân viên nghiệp vụ và văn phòng nên mất thời gian đào tạo lại để phù hợpvới yêu cầu công việc Việc đào tạo tại công ty chưa có sự phối hợp giữa bộ phânnguồn nhân lực và bộ phận chuyên môn Công ty chưa chú ý đến việc đào tạo nângcao cho nguồn nhân lực đặc biệt

Về vấn đề thù lao, đãi ngộ của người lao động tại công ty gồm thù lao trực tiếp

và gián tiêp:

Trực tiếp: Bao gồm tiền lượng có bản và các khoản phụ cấp theo lương

Gián tiếp: Mua bảo hiểm tai nạn cho cán bộ nhân viên, các ngày nghỉ lễ, tết,

ốm thai sản, cung cấp bảo hộ lao động, khám sức khỏe định kỳ…

Bảng 1.2: Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo độ tuổi và giới tính

Trang 8

– 49 chiếm với tỷ lệ cao Đây là lực lượng lao động có đủ thời gian học tập oor sungkiến thức, kinh nghiệm và sức khỏe để phục vụ công tác tại công ty

1.2 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng nguồn lực tại công ty

Theo thống kê chưa đầy đủ của Hiệp hội in VN, hiện nay có 1.200 doanhnghiệp in (tăng bình quân từ 10% đến 15% mỗi năm) Trong đó, nhân lực ngành in cókhoảng 40.000 người và chỉ có 80% số đó là công nhân lao động trực tiếp, còn lại làmcông tác quản lý và lao động gián tiếp, mỗi năm số người đến tuổi về hưu chiếm 5%.Như vậy hàng năm ngành in cần bổ sung ít nhất 2000 người mới cơ bản đáp ứng đượcnhu cầu thực tế Song mỗi năm con số được đào tạo mới chỉ dừng ở 1.213 người Đó

là chưa kể đến việc số lao động cần thêm do sự thay đổi công nghệ và mức độ tăngtrưởng của ngành in hàng năm Số lượng đào tạo chưa thỏa mãn nhu cầu là vậy, đángbuồn hơn chất lượng đào tạo cũng chưa bắt kịp với mức độ đổi mới về kỹ thuật, côngnghệ đang diễn ra với tốc độ chóng mặt như hiện nay Thực tế, môi trường đào tạotrong nước còn nặng về lý thuyết, thiếu cơ sở vật chất thiết bị, phương tiện thực hành

Do đó sau khi ra trường các kỹ sư, công nhân in tiếp cận với doanh nghiệp còn khókhăn

Công ty cổ phần in và dịch vụ Đà Nẵng cũng không thể tránh khỏi được sựảnh hưởng đó Vấn đề thiếu nhân lực được đào tạo chuyên môn, công nhân có taynghề cao, và những kỹ sư giỏi có thể vận hành những thiết bị máy móc hiện đại đangthiếu tại công ty Chưa có cơ sở đào tạo nguồn nhân lực trong ngành in tại khu vựcmiền Trung đã góp phần gia tăng sự thiếu hụt về lực lượng lao động Những vấn đềcông ty đang gặp phải như sau:

 Công nhân ở công ty đa số là những người chưa qua đào tạo về ngành in

 Tuổi đời công nhân cao vì thế theo thời gian khả năng lành nghề của họ tănglên, những công việc ở công ty sẽ được kế thừa từ lớp này sang lớp khác, màkhông qua trường lớp đào tạo

 Các kỹ sư về kỹ thuật trong nhà máy rất ít, công nhân tự vận hành máy nếu có

hư hỏng gì thì họ tự sửa chữa mà không có một kỹ sư nào cố vấn về kỹ thuậtcho thiết bị đó

 Công ty ít có chính sách tuyển dụng lao động

 Việc bố trí nhân công trong các khâu sản xuất còn thiếu tính khoa học, chưađảm bảo hết năng suất sản xuất

Trang 9

Với tình hình hiện tại về nguồn lực của công ty, việc cải tiến để hạn chế nhữngthiếu sót trên là một việc làm rất cần thiết.

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Hiểu rõ những lý luận về tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lựctrong các doanh nghiệp Rút ra những hạn chế còn tồn tại trong công ty cổ phần in vàdịch vụ Đà Nẵng

Cải thiện trình độ tay nghề công nhân, nâng cao tỷ lệ công nhân được đào tạo

Bố trí sắp xếp lại nhân công trong các phân xưởng một cách hợp lý hơn để tậndụng tối đa nguồn lực

Có nhiều chính sách đãi ngộ đối với công nhân

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.

2.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực

 Theo Beng (Fisher & Dornhusch, 1995), nguồn nhân lực được hiểu là toàn

bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, có khả năng đem lạithu nhập trong tương lai

 Còn theo GS Phạm Minh Hạc (2001), nguồn nhân lực lại là tổng thể cáctiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham giamột công việc lao động đó

Tóm lại: Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực và trílực Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của con người, mức sống, thu nhập,chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi v.v Trí lực là nguồn tiềm tàng to lớn củacon người, đó là tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm lòng tin, nhân cách v.v

 QTNNL là chức năng tổ chức gồm các hoạt động nhằm giúp cho doanhnghiệp giải quyết một cách hiệu quả mối quan hệ với cán bộ, nhân viên của

mình trong các giai đoạn khác nhau của quá trình tuyển dụng (Noe, Hollenbeck, Gerhart, Wright (2003): Human Resource Management: Gaining A Competitive Advantage, 4th, Ed McGraw-Hill Irwin.)

2.1.2 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Trang 10

Giáo sư tiến sĩ Letter C.Thurow - nhà kinh tế và nhà quản trị học thuộc việncông nghệ kỹ thuật Matsachuset (MIT) cho rằng: Ðiều quyết định cho sự tồn tại vàphát triển của công ty là những con người có học vấn cao, được đào tạo tốt, có đạođức, có văn hóa và biết cách làm việc có hiệu quả

Theo nhà kinh tế người Anh, William Petty cho rằng “Lao động là cha, đất đai

là mẹ của mọi của cải vật chất”; C.Mác cho rằng “Con người là yếu tố số một của laođộng sản xuất” Trong truyền thống Việt Nam xác định ''Hiền tài là nguyên khí củaquốc gia" Nhà tương lai Mỹ Avill Toffer cũng nhấn mạnh vai trò của lao động trithức, theo ông ta "Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyền lực rồi sẽ mất; Chỉ có trí tuệ của

con người thì khi sử dụng không những không mất đi mà còn lớn lên" (Power Thăng trầm quyền lực- Avill Toffer).

Shift-Thứ nhất là, nguồn nhân lực là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng

trưởng và phát triển kinh tế- xã hội Nguồn nhân lực, nguồn lao động là nhân tố quyếtđịnh việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác

Thứ hai là, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết

định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; là quá trình chuyểnđổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao độngthủ công là phổ biến sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động được đào tạo cùngvới công nghệ tiên tiến, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ranăng suất lao động xã hội cao

Thứ ba là, nguồn nhân lực là điều kiện để rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc

đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh sự nghiệp CNH - HĐH đất nước nhằm phát triểnbền vững

Thứ tư là, nguồn nhân lực là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

2.2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGUỒN NHÂN LỰC

Theo luận văn hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại tổng công ty Bưu chínhViệt Nam của Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Giang thì có hai nhân tố ảnh hưởng đếnnguồn nhân lực đó là nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài

2.2.1 Nhân tố bên ngoài

Trang 11

Khung cảnh kinh tế: Tình hình kinh tế và thời cơ kinh doanh ảnh hưởng lớnđến quản lý nhân sự Khi có biến động về kinh tế thì doanh nghiệp phải biết điềuchỉnh các hoạt động để có thể thích nghi và phát triển tốt

Dân số, lực lượng lao động: Tình hình phát triển dân số với lực lượng lao độngtăng đòi hỏi phải tạo thêm nhiều việc làm mới; ngược lại sẽ làm lão hóa đội ngũ laođộng trong công ty và khan hiếm nguồn nhân lực

Luật pháp cũng ảnh hưởng đến quản lý nhân sự, ràng buộc các doanh nghiệptrong việc tuyển dụng, đãi ngộ người lao động: đòi hỏi giải quyết tốt mối quan hệ vềlao động

Văn hoá – xã hội: Đặc thù văn hóa – xã hội của mỗi nước, mỗi vùng cũng ảnhhưởng không nhỏ đến quản lý nhân sự với nấc thang giá trị khác nhau, về giới tính,đẳng cấp

Khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển đặt ra nhiều thách thức về quản lý nhânsự; đòi hỏi tăng cường việc đào tạo, đào tạo lại nghề nghiệp, sắp xếp lại lực lượng laođộng và thu hút nguồn nhân lực mới có kỹ năng cao

2.2.2 Nhân tố bên trong

Mục tiêu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý bao gồmquản lý nhân sự Đây là một yếu tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp, ảnhhưởng tới các bộ phận chuyên môn khác nhau và cụ thể là bộ phận quản trị nhân sự

Bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp: Là một hệ thống các giá trị, niềm tin,các chuẩn mực được chia sẻ, nó thống nhất các thành viên trong một tổ chức Các tổchức thành công là các tổ chức nuôi dưỡng, khuyến khích sự thích ứng năng độngsáng tạo

Công đoàn cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định quản lý, kể cả quyếtđịnh về nhân sự (như: quản lý, giám sát và cùng chăm lo đời sống vật chất và tinh thầncủa người lao động)

2.3 VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ BỐ TRÍ SẮP XẾP LẠI NHÂN CÔNG

2.3.1 Đào tạo nguồn nhân lực

2.3.1.1 Khái niệm

Trang 12

“Đào tạo là quá trình được hoạch định và tổ chức nhằm trang bị/nâng cao

kiến thức và kỹ năng cụ thể cho nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả làm việc.” 1

“Đào tạo là một quá trình có hệ thống nhằm nuôi dưỡng việc tích lũy các kỹ

năng, những quy tắc, hành vi hay thái độ dẫn đến sự tương xứng tốt hơn giữa những

đặc điểm của nhân viên và yêu cầu của công việc.” 2

Mô hình đào tạo nguồn nhân lực

Hình 2.1: Mô hình đào tạo

(Nguồn: Training in Organization, Goldstein,1993)

2.3.1.2 Các hình thức đào tạo

 Đào tạo trong công việc

Đào tạo trong công việc là các phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,

trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc

1 Ts Trần Kim Dung, giáo trình QTNNL, NXB thống kê – 2006.

2 Ts Nguyễn Ngọc Quân và Ths Nguyễn Văn Điền, giáo trình QTNNL, NXB trường ĐH Kinh Tế

Tiến hành đào tạo Đo lường và so sánh

kết quả đào tạo với cáctiêu chuẩn

Trang 13

thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của nhữngngười lao động lành nghề hơn

 Đào tạo ngoài công việc

Đào tạo ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người học được táchkhỏi sự thực hiện các công việc thực tế Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo.Đào tạo theo kiểu chương trình hoá, với sự giúp đỡ của máy tính Đào tạo theo kiểuphòng thí nghiệm Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ

2.3.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo

Tiến bộ khoa học công nghệ

Sự tiến bộ của khoa học công nghệ là một yếu tố khách quan ảnh hưởngmạnh mẽ đến nguồn lực Để đủ sức cạnh tranh trên thị trường các doanh nghiệp cần

áp dụng tiến bộ khoa học vào trong sản xuất Để áp dụng được công nghệ tiến bộ cầnphải đào tạo nguồn nhân lực để ho theo kịp với tiến bộ đó

Chiến lược mục tiêu của tổ chức

Mục tiêu của chiến lược kinh daonh ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tác đàotạo Từ mục tiêu đó doanh nghiệp sẽ đặt ra những yêu cầu về đào tạo và phát triểnnhân lực trong thời gian tới bằng cách lập kế hoạch nguồn lực cho tương lai

Nguồn lực khác (con người, tài chính, )

Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức Để đào tạo thành công thì conngười cần phải xem xét trình độ của họ như thế nào? ý thức học tập, ý thức kỷ luật,trách nhiệm của bản thân với công ty, hình thức đào tạo có phù hợp với đối tượng haykhông

Tài chính Công tác đào tạo chịu ảnh hưởng lớn bởi tài chính Nếu tài chínhdành cho việc đào tạo lớn thì sẽ càng mang lại chất lượng nguồn nhân lực cao hơn

Sự thay đổi của môi trường kinh doanh

Nếu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi theo hướng pháttriển, hội nhập quốc tế và mở rộng quy mô sản xuất thì doanh nghiệp phải có kế hoạch

để đáp ứng với nhu cầu Có thể đào tạo phát triển hay tuyển dụng

Trang 14

Ngược lại nếu doanh nghiệp bị thu hẹp quy mô sản xuất thì phải giảm bớtnhân lực, khi đó nhân sự buộc phải đảm nhận nhiều chuyên môn và phải đào tạo thêmcho họ.

2.3.2 Vấn đề tuyển dụng

“Tuyển dụng là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội, bên trong tổ chức và đánh giá các ứng viên teo các khía cạnh khác nhau dựa vào yêu cầu công việc để tìm được người phù hợp.” 3

Mô hình tuyển dụng

Mô hình 1: Con người/công việc 4

Mô hình 2: Con người/Tổ chức5

3 PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và Th.S Nguyễn Vân Điền, quản trị nhân lực, nhà xuất bản LĐ-XH,2007

4 Giáo trình phương pháp và kỹ năng quản lý nhân sự, Nhà xuất bản LĐ-XH,2005

5 Giáo trình phương pháp và kỹ năng quản lý nhân sự, Nhà xuất bản LĐ-XH,2005

Trang 15

 Vai trò

Tuyển dụng tốt đem đến cho doanh nghiệp một đội ngũ nhân lực phù hợp vớicông việc và vị trí tuyển dụng

Nâng cao được hiệu quả công việc, danh tiếng của công ty

Đồng thời cũng tiết kiệm được chi phí đào tạo nhân lực nếu tuyển chọn đượcnhững ứng cử viên sáng giá

Qua hoạt động tuyển dụng nhân viên mới, các chuyên gia nhân sự đánh giá đây

là một sự trẻ hóa về lực lượng lao động cho doanh nghiệp, đem tới những luồng giómới, những ý tưởng mới cho công ty

2.3.3 Vấn đề bố trí sắp xếp

 Sắp xếp và sử dụng lao động

“Là quá trình bố trí nhân lực vào những công việc sao cho hợp lí nhất Vấn đề

bố trí, sáp xếp nhân viên có vai trò quyết định đến hoạt động của nhà máy Công tác xắp xếp và sử dụng lao động nhằm đảm bảo cho cơ quan đủ số lượng đáp ứng cho công việc, bố trí đúng nơi, đúng lúc và đúng chỗ.” 6

 Lợi ích của cố trí sắp xếp hợp lý

“Một tổ chức có thể tăng lợi thế cạnh tranh của mình bằng cách sử dụng ngườilao động một cách hiệu quả, tận dụng kinh nghiệm và sự khéo léo của họ nhằm đạtđược các mục tiêu đã đặt ra Bố trí nguồn nhân lực nhằm mục đích tuyển chọn đượcnhững người có năng lực, nhanh nhạy và cống hiến trong công việc, quản lý hoạt động

và khen thưởng kết quả hoạt động cũng như phát triển năng lực của họ.” (theo A J

Price trong Human Resource Management in a Business Context – Vấn đề quản lý nguồn nhân lực trong bối cảnh kinh doanh, báo International Thomson Business

Press, tái bản lần 2 năm 2004)

Con ngườiNăng lực và động

Trang 16

Bố trí và sử dụng nhân sự giúp tạo lập sức mạnh thống nhất cho tổ chức và cácnhóm làm việc, phát huy được sở trường của mỗi người và từ đó thúc đẩy nâng caohiệu suất làm việc

Một số mô hình sắp xếp bố trí nhân lực

Mô hình “học viện”

Mô hình học viện có cơ cấu tổ chức tương đối ổn định và luôn chú trọng pháttriển các kiến thức, kỹ năng và sự cam kết trung thành của các thành viên, việc khenthưởng dựa trên các thành tích cá nhân Mô hình này thực hiện chính sách thăng tiến,

đề bạt từ trong nội bộ và thường “đóng cửa” đối với thị trường bên ngoài Mô hìnhhọc viện thường được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp IBM, proster andgamble, general môt, johnson Các doanh nghiệp thuộc mô hình học viện thường ápdingj chiến lược của “nhà phân tích” trong kinh doanh Chiến lược “phát triển” trongquản trị nguồn nhân lực doanh nghiệp thường đứng vào vị trí ở giữa của tính sáng tạonơi các nhà thăm dò ở thị trường mới và tính hiện thực của các nhà bảo vệ thị trường

ổn định Họ không có những rủi ro của nhà thám hiểm nhưng lại phân phối xuất sắccác sản phẩm và dịch vụ mới hệ thống thu hút và phân công bố trí nguồn nhân lựctrong doanh nghiệp cần phấn đấu để có được sự mới lạ đồng thời vẫn bảo vệ được tínhtrung thành với doanh nghiệp

Mô hình “thành trì”

Áp dụng khi tổ chức doanh nghiệp bị bao vây, phải vật lộn cho sự sinh tồn củamình hoặc đang trong giai đoạn khủng hoảng mô hình này thể hiện sự can kết rất thấpđối với các cá nhân Doanh nghiệp có thể thuê mướn hoặc sa thải nhân viên theo phảnứng đối với thị trường mô hình này không giới hạn kênh cung ứng nguồn nhân lực,cũng không giao lưu nhiệm vụ trên cơ sở các đóng góp của các cá nhân Mục tiêuchính của tổ chức này là tồn tại, sống sót được mặc dù có phải hy sinh quyền lợi củacác thành viên trong tổ chức nhân viên trong doanh nghiệp có thể đã bị thu hút bởiánh hào quang, danh tiếng của doanh nghiệp ( ví dụ, doanh nghiệp là một nhà xuấtbản hoặc khách sạn nổi tiếng,.vv…) cũng có thể nhân viên đã tham gia doanh nghiệpkhi doanh nghiệp đang làm ăn phát đạt Trong mô hình này, nhân viên cảm thấy tìnhthế của họ như những người lính bị kệt trong trận đấu các doanh nghiệp thuộc môhình học viện thường áp dụng chiến lược của “nhà phản ứng” trong kinh doanh, vàchiến lược áp tinh giản trong quản trị nguồn nhân lực Các doanh nghiệp này thườngchỉ có được rất ít sự kiểm soát đối với các nguồn lực chủ yếu hoặc không dự đoán

Trang 17

được những thay đổi trên thị trường Doanh nghiệp thường phải chú trọng tinh giảnbiên chế đồng thời hạn chế tuyển các chuyên gia mới.

2.3.4 Tạo động lực trong lao động

Tạo động lực là những kích thích nhằm thôi thúc, khuyến khích, động viên conngười thực hiện những hành vi theo mục tiêu

Các cách thức để tạo động lực

Lương bổng và đãi ngộ

Phụ cấp, phúc lợi dịch vụ

Bố trí sử dụng hợp lý lao động và cải thiện điều kiện làm việc

Đào tạo và thăng tiến

Bầu không khí làm việc

2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.5.1 Mô hình tổng hợp chiến lược nhân sự

Hình 2.2: Mô hình xương cá tổng hợp chiến lược nhân sự của công ty

2.5.2 Nhận xét về mô hình

Trang 18

Để giải quyết vấn đề chất lượng nhân sự ở công ty và đem lại hiệu quả cao nhấtthì cần kết hợp được bốn yếu tố tuyển dụng, đào tạo, bố trí sắp xếp và chính sách đãingộ cho công nhân.

Mô hình này cho ta thấy được rõ nét những yếu tố tác động vào công tác nângcao chất lượng nguồn nhân lực

Mô hình này cho thấy khi công ty có được những người có năng lực và có khảnăng đáp ứng yêu cầu công việc đòi đỏi thì công ty sẽ không mất thời gian và chi phí

để đào tạo lại nhân viên hay tuyển nhân viên khác

2.5 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Việc nêu ra những lý luận trên và việc áp dụng thực tế nó vào một mô hìnhcông ty đòi hỏi nhiều yếu tố liên quan

Để giải quyết những vấn đề trên phải đò hỏi một chiến lược dài hạn , tốn kémnhiều chi phí trong việc đào tạo, phân bổ sắp xếp lại

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA

DOANH NGHIỆP3.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

3.1.1 Môi trường kinh tế

"Kinh tế nước ta 6 tháng đầu năm 2015 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thếgiới được dự báo tiếp tục đà phục hồi nhưng chưa bền vững với tốc độ tăng trưởng giữacác khu vực ngày càng khác biệt, một phần do giá dầu và giá một số hàng hóa giảm tácđộng ở mức khác nhau đến từng khu vực Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 thángđầu năm 2015 ước tính tăng 6,28% so với cùng kỳ năm 2014"7

"Ở Đà Nẵng năm 2014 là “năm doanh nghiệp” của Đà Nẵng với chỉ tiêu kinh tếchủ yếu được xác định là GDP tăng 9-9,5%, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

dự kiến 11.678 tỷ đồng Tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn năm 2014 ước đạt 41.714 tỷđồng, tăng 9,28% so với năm 2013 trong đó: dịch vụ tăng 8,4%; công nghiệp - xây dựngtăng 11,1%; nông nghiệp tăng 3,1% Đây là mức tăng hợp lý trong bối cảnh nền kinh tếđang còn những khó khăn nhất định."8

7 Tổng cục thống kê-Tình hình kinh tế xã hôi 6 tháng đầu năm 2015.

8 Báo cáo kinh tế xã hội năm 2014 của Đà Nẵng.

Trang 19

Năm 2013 lạm phát 6.04%, năm 2014 giảm còn 4.09% con số thấp nhất trongnhững năm qua , năm 2015 dự báo tăng dưới 5%

Kinh tế thế giới đang phục hồi tạo điều kiện cho kinh tế Việt Nam phát triển.Đặc biệt kinh tế ở Đà Nẵng trong những năm qua luôn tăng trưởng sẽ tác động tíchcực đến sự phát triển của công ty cổ phần in và dịch vụ Đà Nẵng

Tỉ lệ lạm phát và giá cả ổn định trong một vài năm gần đây và trong nhữngnăm tới là một trong những yếu tố thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty

Ngành in Việt Nam đứng trước sự biến động của chi phí đầu vào và lãi suất

ngân hàng, các doanh nghiệp in Việt Nam đang chịu áp lực lớn của thị trường Đầu tư,dừng lại hay thu hẹp quy mô sản xuất đang là bài toán trăn trở đối với các doanhnghiệp in hiện nay, công nghệ lạc hậu

Khó khăn về vốn, vì lãi suất ngân hàng trên 20% thì việc đầu tư dài hạn của cácdoanh nghiệp sẽ khó khăn và khó thu hồi vốn Bài toán các doanh nghiệp đang ápdụng là co cụm, rà xét chi phí, tăng cường đào tạo nội bộ, giữ vững thị trường truyềnthống nhằm giảm bớt sức ép trong cán cân thanh toán

Giá cả các yếu tố đầu vào cho việc sản xuất sách tăng, làm tăng giá sách và làmgiảm khả năng cạnh tranh nội ngành và ngoại ngành

 Từ những phân tích trên có thể thấy rằng các công ty in ấn chịu áp lực khá lớn

từ những biến động về giá cả, lạm phát và lãi suất ngân hàng

3.1.2 Môi trường văn hóa - xã hội

Trong năm 2014, cả nước có 3,8 triệu trẻ em đi học mẫu giáo, tăng 3,9% so với năm học trước; 15,1 triệu học sinh phổ thông, tăng 1,2%, bao gồm: 7,6 triệu học sinh tiểu học, tăng 1,5%; 5,1 triệu học sinh trung học cơ sở, tăng 3,4% và 2,4 triệu họcsinh trung học phổ thông, giảm 3,7% Năm 2014, cả nước có 436 trường đại học và cao đẳng Số sinh viên đại học, cao đẳng năm 2014 là 2,4 triệu sinh viên, số học sinh trung cấp chuyên nghiệp là 349,7 nghìn sinh viên.

Trang 20

Nền giáo dục đào tạo ở nước ta đang trong giai đoạn được Nhà nước đặc biệtđầu tư chú trọng, liên tục có các chương trình cải tiến sách giáo khoa, nâng cao trình

độ dân trí và tỉ lệ nhập học tăng cao, điều này tạo ra những thuận lợi cho các nhà xuấtbản trong việc mở rộng thị trường, tăng doanh thu, đa dạng hóa các ẩn phẩm, tạo ranhiều lợi nhuận

Ngày nay hệ thống thư viện công cộng đã phát triển từ tỉnh tới huyện và đangvươn tới nhiều xã trên toàn quốc, khắp từ Bắc tới Nam, bao gồm 64 thư viện tỉnh, 587thư viện huyện và khoảng 10.000 thư viện và tủ sách cơ sở ở xã Trong loại thư việnphục vụ công chúng rộng rãi còn phải kể tới 10.000 tủ sách pháp luật xã và cũngkhoảng trên 10.000 điểm bưu điện văn hoá xã Tại các vùng nông thôn Việt Nam đã

có khoảng 3 vạn điểm đọc sách báo cho người dân Chưa kể đến các thư viện ở cáctrường đại học cao đẳng Cho đến nay chúng ta đã có 12.000 cửa hàng sách và nhàsách tư nhân

Điều này cho thấy được văn hóa đọc của người dân đang ngày gia tăng Vănhóa đọc cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của Nhà xuất bản Nhu cầu đọccàng cao thì xuất bản càng nhiều

Tuy nhiên, văn hóa đọc ở nước ta ở một số vùng nông thôn chưa thực sự tốt vàthậm chí đang có dấu hiệu đi xuống Người dân chưa rèn luyện được thói quen đọcsách thường xuyên, thị hiếu đọc đối với các sách có hàm lượng tri thức cao như sáchkhoa học kỹ thuật chưa tốt Đây là một trong những khó khăn đối với các nhà xuấtbản, yêu cầu sự cải tiến và sáng tạo sản phẩm cả về hình thức và nội dung, từ đó nângcao sức hấp dẫn các xuất bản phẩm khoa học và kỹ thuật và thay đổi thị hiếu ngườiđọc

Việt Nam là một nước đông dân và thuộc nhóm cơ cấu dân số trẻ, nên đó là thị

trường lớn đối với các nhà xuất bản Dân số thành phố Đà Nẵng năm 2015 khoảng

1.029.000 người, dân số tăng nhanh chủ yếu là do nhập cư (ước tính 2015 tỷ lệ nhập

cư tăng lên 2,6%) và Đà Nẵng có cơ cấu dân số trẻ, trong độ tuổi lao động chiếm68%

Trang 21

Cả nước hiện có gần 1.200 doanh nghiệp in lớn và trên 5.000 cơ sở in tư nhânvới khoảng 40.000 lao động Đây là một con số mà lực lực lượng lao động cả nướcnói riêng và ở Đà Nẵng có thể đáp ứng đầy đủ.

Với cơ cấu dân số cả nước và khu vực thành phố Đà Nẵng như vậy trong dàihạn các nhà xuất bản có thể dự đoán được thị trường độc giả chủ yếu từ đó phát triển

đa dạng các ấn phẩm để phục vụ nhóm đối tượng này Tuy nhiên, sách khoa học chonhóm tuổi dưới tuổi lao động và cho thiếu nhi cũng không nên bị bỏ qua, mà hơn thếcần được chú trọng và nâng cao chất lượng nội dung và hình thức sách, đồng thời tíchcực sáng tạo và đa dạng hóa loại ấn phẩm để thu hút nhóm đối tượng tiềm năng này

3.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật

Việt Nam là một trong những nước có an ninh, chính trị và trật tự an toàn xãhội ổn định Đây là một trong những thuận lợi cho hoạt động của các nhà xuất bản,nền chính trị ổn định, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhà nước chú trọng phát triển khoa học và công nghệ, tạo cơ hội phát triển chonhà xuất bản

Ngày 27/7/2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông thư số 123/2012/TT-BTChướng dẫn thi hành Nghị định số 122/2011/Nđ-CP ngày 27/12/2011 với nội dungchính là: Áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% thay vì 25% như hiệnnay trong suốt thời gian hoạt động kể từ 01/01/2012 đối với phần thu nhập từ hoạtđộng xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo quy định tại Điều 4 của Luật Xuấtbản và Điều 2 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ và cácvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực Xuất bản

Ngoài ra đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn được miễn giảm tiếp 30%thuế TNDN năm 2012 sau khi đã được hưởng ưu đãi thuế suất đối với hoạt động inxuất bản phẩm Đây là một điều kiện thuận lợi cho ngành in phát triển

Thuế nhập khẩu đối với các nguyên vật liệu ngành in hiện vẫn còn khá cao sovới các nước trong khu vực, quy định về áp mã số thuế còn thiếu rõ ràng, minh bạchgây khó khăn cho doanh nghiệp

Trang 22

Quy định giấy cuộn của ngành in phải qua kiểm dịch thực vật cũng hết sức vô

lý gây tốn kém về thời gian và chi phí cho các công ty có hoạt động nhập khẩu

3.1.4 Môi trường công nghệ

Hiện nay trong ngành in ấn chúng ta đã nghe khá nhiều về hai công nghệ làCTF (Computer to Press) và CTP (Computer to Plate) thì hiện nay đã xuất hiện hệthống chế bản hiện đại hơn là công nghệ CTPress Và công nghệ in typo được sử dụngrộng rãi ở các nhà máy in, công ty cổ phần in và dịch vụ Đà Nẵng cũng đang sở hữucông nghệ này

Công nghệ Nano cho ngành in đang được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ Công nghệ nano đã trở thành chìa khoá cho tương lai ngành in nói chung và mực innói riêng, không chỉ ở châu Âu mà tất cả mọi nơi trên thế giới Nếu ngành in vươn rakhỏi được bức tường thành cố hữu của nó, đặc biệt trong lĩnh vực như điện tử, ngành

in sẽ gặt hái nhiều thành công hơn trong việc sử dụng các hạt và vật liệu cỡ nano trongmực in

Những cải tiến về khoa học công nghệ nói chung và trong lĩnh vực xuất bản nóiriêng tạo ra rất nhiều cơ hội phát triển cho các nhà xuất bản Tuy nhiên việc cạnh tranhvới các công ty sản xuất ấn phẩm điện tử là một trong những thách thức rất lớn đối vớicác nhà xuất bản truyền thống tại Việt Nam Vì thế, việc phát huy các năng lực cạnhtranh cốt lõi (bao gồm đội ngũ biên tập giỏi, có kiến thức sâu rộng) đóng vai trò quyếtđịnh đối với các nhà xuất bản

3.2 MÔI TRƯỜNG VI MÔ

3.2.1 Phân tích swot

SWOT

 Áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh

nghiệp là 10% thay vì 25%

 Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

vẫn được miễn giảm tiếp 30% thuế

TNDN

 Nhu cầu in ấn nhãn hàng và bao bì sách

vở các loại tăng khoảng 10%

 Sự hội nhập nền kinh tế quốc tế

 Sự suy thoái chung của nền kinh tế dẫn  Ngành in Việt Nam trong tiến trình hội

Trang 23

đến nhu cầu in ấn giảm mạnh

 Việc phát triển mạnh của truyền thông

điện tử, các loại sách, báo điện tử

 Giá giấy in liên tục tăng đột biến

 Sự biến động phi mã của chi phí đầu

vào và lãi suất ngân hàng

nhập

 Sự tăng trưởng nhanh về số lượng cácdoanh nghiệp in trong thời gian qua

 Chưa có quy hoạch cụ thể rõ ràng

 Các doanh nghiệp in nwocs ngoài dànhđược thị phần đáng kể ở Việt Nam

Ngày 27/7/2012, Bộ Tài chính đã ban hành Thông thư số 123/2012/TT-BTChướng dẫn thi hành Nghị định số 122/2011/Nđ-CP ngày 27/12/2011 với nội dungchính là: Áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% thay vì 25% như hiệnnay trong suốt thời gian hoạt động kể từ 01/01/2012 đối với phần thu nhập từ hoạtđộng xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo quy định tại Điều 4 của Luật Xuấtbản và Điều 2 Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ và cácvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực Xuất bản

Ngoài ra đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn được miễn giảm tiếp 30%thuế TNDN năm 2012 sau khi đã được hưởng ưu đãi thuế suất đối với hoạt động inxuất bản phẩm

Sự suy thoái chung của nền kinh tế dẫn đến nhu cầu in ấn giảm mạnh Chỉ tínhriêng số lượng in sách, báo, tạp chí đã giảm từ 20% đến 30%, trong đó giảm mạnhnhất là lượng sách in, trừ sách giáo khoa, còn các loại sách in khác đều tuột dốc Thậmchí, nhiều loại sách tra cứu truyền thống như từ điển, danh bạ còn đang dần biến mấttrong danh mục sản phẩm ngành in

Việc phát triển mạnh của truyền thông điện tử, các loại sách, báo điện tử… làmcho nhu cầu sách, báo in truyền thống giảm Sự bùng nổ của internet và truyền thông

kỹ thuật số tiếp tục trở thành mối đe dọa hàng đầu Theo báo cáo của Hiệp hội In VN

so với hai năm trước đây, số lượng phát hành báo, tạp chí về chính trị - kinh tế - xã hội

đã giảm 20 - 30%, các loại sách tra cứu, tự điển giảm tới 50%

Giá giấy in liên tục tăng đột biến, khiến giá thành sản phẩm in trở nên ngàycàng đắt, ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng Bộ Công thương vừa có vănbản đề nghị có biện pháp để tăng thuế nhập khẩu đối với mặt hàng giấy trong khối

Trang 24

BTC điều chỉnh thuế nhập khẩu đối với giấy in báo từ 20% lên 29%, giấy in sách,giấy viết từ 25% lên 29% trong khối WTO

Vi phạm pháp luật về xuất bản như hoạt động in chưa có giấy phép hoặc cónhưng hết hạn, hoặc không đúng chức năng; không có hợp đồng in; ký hợp đồngkhông đúng nội dung trong quyết định xuất bản; in nối bản không đăng ký với cơquan Nhà nước Theo số liệu báo cáo của thanh tra 30 sở và thanh tra Bộ Thông tin

và Truyền thông, trong ba năm qua đã thanh tra, kiểm tra 1.329 lượt cơ sở in, pháthiện 226 vụ vi phạm về hoạt động in, xử phạt vi phạm hành chính 48 vụ với số tiền218.750.000 đồng; chuyển cơ quan khởi tố ba vụ Đây mới chỉ là số liệu của 31 đơn vịbáo cáo, chiếm 50% tổng số đơn vị

Đứng trước sự biến động phi mã của chi phí đầu vào và lãi suất ngân hàng, cácdoanh nghiệp in Việt Nam đang chịu áp lực lớn của thị trường

Một trong những phương hướng được cho là chiếc phao cứu sinh đối với ngành

in là nhu cầu in ấn nhãn hàng và bao bì Trong năm qua, công nghiệp tăng khoảng10%, nhu cầu in nhãn hàng hóa cũng tăng tương ứng Đây là đối tượng lớn nhất vàtiềm năng lâu dài nhất của ngành công nghiệp in

Muốn đáp ứng thị trường in cao cấp, với số lượng lớn, thời gian nhanh cần cóbài toán đầu tư dài hạn Nếu dừng lại ở công nghệ cũ, năng suất thấp, chất lượngkhông đáp ứng thì thị trường in cao cấp tại Việt nam là cơ hội cho các nhà đầu tưnước ngoài

Sự tăng trưởng quá nhanh về số lượng doanh nghiệp in thời gian qua cũng tạonên sức ép trong ngành, cung tăng nhanh hơn cầu dẫn đến sự cạnh tranh giữa nội bộcác doanh nghiệp in trong nước, sự cạnh tranh với các doanh nghiệp in có vốn đầu tưnước ngoài

Trang 25

Các đơn vị in nước ngoài đã giành được thị phần đáng kể trong việc in ấn nhãn

và bao bì Ngành in chưa có qui hoạch cụ thể và rõ ràng, chưa được quan tâm đúngmức Hiện nay, mặc dù ngành in là ngành đóng góp GDP cao và thu hút nhiều laođộng nhưng vẫn chưa có qui hoạch cụ thể

3.2.2 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael porter

3.2.2.1 Áp lực từ khách hàng

Khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của mọidoanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu khách hàng là mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh.Nhưng hiện nay yêu cầu từ phía khách hàng ngày càng cao về chất lượng, mẫu mã,thời gian giao hàng … nên càng tạo nên thách thức nhiều hơn đối với công ty

Khách hàng của Công ty cổ phần In và Dịch Vụ Đà Nẵng bao gồm các kháchhàng chính sau:

Bảng 3.1: Danh sách khách hàng của công ty cổ phần in và dịch vụ Đà Nẵng.

Công ty xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế 6 Trần Hưng Đạo, Tp Huế

Công ty xổ số kiến thiết Quảng Trị Tp Đông Hà, Quảng Trị

Công ty xổ số kiến thiết Quảng Nam 4 Trần Phú, Tam Kỳ, Quảng Nam.Nhà sách Kim Đồng Miền Trung 169 Trần Phú Đà Nẵng

Hệ thống nhà sách Đà Nẵng

Nẵng

Cửa hàng Văn hóa Tổng hợp 69 Trần Phú, Đà Nẵng

Các nhà thờ thiên chúa giáo trên địa bàn Đà

Nẵng và khu vực lân cận

Trang 26

quản lý nhà nước trên đại bàn

Đây là những khách hàng thường xuyên của công ty

Ngoài ra còn nhiều khách hàng nhỏ lẻ, các nhà văn nhà thơ trên địa bàn và khuvực miền Trung

Khách hàng của công ty đa phần là các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, cácđơn vị kinh doanh nhỏ ở khu vực miền Trung và chủ yếu ở Đà Nẵng

Chỉ có số ít là khách hàng bên sách kinh thánh là khu vực miền Nam

Các khách hàng là các công ty vé số có sự trung thành đối với công ty Và họ làđối tác quan trọng của công ty

3.2.2.2 Nhà cung cấp

Nguyên vật liệu và máy móc thiết bị

Bảng 3.2: Danh sách nhà cung cấp của công ty cổ phần in và dịch vụ Đà Nẵng.

PT SURYA PAMENANG

(Nhà sản xuất và cung cấp giấy hàng đầu

Indonesia)

Giấy làm kinh thánh

Công ty TNHH giấy Haco Giấy công nghiệp, giấy tập vở, Giấy

Couché Matt, khổ giấy (65 x 91) cmCông ty cổ phần xuất nhập khẩu ngành in

SIC

Cung cấp mực in offsetCông ty TNHH vật tư công ngiệp Việt Nam Cung cấp mực in offset

Công ty xuất nhập khẩu ngành in

(PRIMEXCO) Chuyên cung cấp các loại máy, thiếtbị ngành in Máy gấp, máy bế, máy

đóng kim, giấy in offset các loại.Công ty cổ phần cơ khí ngành in Cung cấp máy mài dao, máy bắt

cuốnCông ty SAPRIMCO Mực in offset, bản kẽm, các loại

mực, sơn, chất phụ gia được nhậpkhẩu từ Mỹ, Đức,

Công ty cổ phần giấy Phùng Vĩnh Hưng Giấy cao cấp, giấy in vé số, giấy in

bìa,

Lao động

Trang 27

Đà Nẵng với dân số 951572 người; mật độ: 757,8 người/ km2 (năm 2014), dân

số tăng nhanh chủ yếu là do nhập cư (ước tính 2015 tỷ lệ nhập cư tăng lên 2,6%) và

Đà Nẵng có cơ cấu dân số trẻ, trong độ tuổi lao động chiếm 68%, Ở tỉnh Đà Nẵngnguồn lao động rất dồi dào và lực lượng có tay nghề có khả năng tiếp thu công nghệcao Nhưng hiện nay chưa có cơ sở đào tạo đội ngũ công nhân một cách chính quy,hầu hết là được chính quyền địa phương hỗ trợ cho các cơ sở trong việc tạo điều kiệncho công nhân tập huấn nâng cao tay nghề, tiếp thu công nghệ mới để có thể vận hànhtốt khi thay đổi máy móc thiết bị hiện đại

Hiện, cả nước có 6 trường đào tạo ngành in, gồm: CĐ Sư phạm Vĩnh Phúc,Hòa Bình, Nam Định; CĐ Công nghiệp In; ĐH Bách khoa Hà Nội; và ĐH Sư phạm

Kỹ thuật TP HCM Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là lao động địa phương

và một số ít là từ các trường đào tạo trên

Nhận xét về nhà cung cấp

Trước hết là vấn đề giá cả giấy không rõ ràng Tiếp theo, phải đối mặt với sựthay đổi không ổn định của chi phí nguyên liệu và lãi suất, doanh nghiệp tại Việt Namgặp nhiều áp lực

Ngoài ra nguyên liệu in ấn cũng là mối lo ngại cho các công ty in ấn nước ta

“cung không đủ cầu” Theo kết quả khảo sát thì các nguyên liệu (mực in, giấy in) nội

để phục vụ cho nhu cầu in ấn chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu in ấn cho thị trường trongthời điểm hiện tại Vậy nên, điều cấp thiết hiện nay là phải làm thế nào để che lấpnhững sự thiếu thoát của ngành in ấn giúp đưa vị thế của công ty in ấn tại thị trườngViệt Nam sánh ngang với các công ty nước bạn

3.2.2.3 Sản phẩm thay thế

Hiện nay, môi trường kỹ thuật công nghệ ngày càng phát triển đang mở ra những

cơ hội cho ngành in ấn nói chung như máy tính và mạng Internet Một mặt trở thànhmột công cụ đắc lực, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty tiếp xúc với nguồn kiếnthức phong phú, định vị được thị trường và sản phẩm Đấy cũng là phương tiện tạo ra

sự tương tác giữa các khâu trong quá trình in ấn, giữa công ty và khách hàng Mặtkhác ngành in công nghệ phát triển đa dạng báo điện tử phát triển, báo giấy sản lượnggiảm sút, cạnh tranh khốc liệt cũng tạo ra nguy cơ cho các công ty khi khách hàngkhông mua các sản phẩm in ấn mà chỉ sử dụng các phương tiện đó để tiếp cận vớithông tin vì nhanh chóng,tốn ít thời gian và tiền bạc hơn

Đồng thời khoa học công nghệ đánh dấu một sự phát triển vượt trội trong công

Trang 28

điện tử có nguy cơ thay thế sách giấy truyền thống, dẫn tới nguy cơ sách của nhà xuấtbản giảm thị phần, giảm doanh thu và lợi nhuận Và đây cũng chính là thách thức cạnhtranh với các công ty sản xuất ấn phẩm điện tử

3.2.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Đối với ngành in ấn, một đối thủ khi muốn gia nhập sẽ gặp phải một số khókhăn như sau:

Để kinh doanh sản xuất các công ty cần nguồn vốn khá lớn để đầu tư máy móc,trang thiết bị in ấn

Có trình độ chuyên môn cơ bản về ngành in Vì ở Việt Nam hiện nay có rất ít

cơ sở, trường học đào tạo chuyên môn ngành in ấn bao bì

Cần có mạng lưới phân phối, khách hàng từ ban đầu

Như vậy, nguy cơ của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là không cao

3.2.2.5 Đối thủ cạnh tranh

Vì đây là một thị trường đầy tiềm năng nên việc cạnh tranh là điều sẽ xảy ra,không chỉ thu hút sự quan tâm của các công ty in ấn tại thị trường Việt Nam mà còn

có sức hút mạnh đến hàng trăm công ty vó vốn đầu tư nước ngoài Chính ví thế đây là

là sức ép cần phải vượt qua của các công ty in ấn tại Việt Nam Cần tìm được chỗđứng và vị thế ngay trên mảnh đất của mình

Hiện nay trên địa bàn Đà Nẵng có các đối thủ cạnh tranh gay gắt với công ty cổphần in và dịch vụ Đà Nẵng như:

Bảng 3.3: Danh sách các đối thủ cạnh tranh

Công ty cổ phần in Rồng Á Đông 80 Châu Thị Vĩnh Tế

Công ty cổ phần in Công Thành K27/1 Nguyễn Trường Tộ

Trang 29

Công ty TNHH MTV NXB Tổng hợp Đà

Chi nhánh NXB hội nhà văn 42 Trần Phú

Xí nghiệp văn phòng phẩm Đông Phương 51 Lê Duẩn

Các đối thủ cạnh tranh trong cả nước

Công ty cổ phần in số 4 Thành phố Hồ Chí Minh

Phân tích đối thủ cạnh tranh

Các công ty in nỗi tiếng cả nước như: công ty cổ phần in số 4, công ty in HàNội có uy tín và thương hiệu lâu đời, được cả nước biết đến, công nghệ hiện đại.Trong khi đó công ty Cổ phần in và dịch vụ Đà Nẵng chỉ nổi tiếng ở khu vực MiềnTrung Việc cạnh tranh với thị trường ở miền Bắc và Nam là rất khó khăn

Các đối thủ cạnh tranh của công ty như: Công ty sổ số kiến thiết ở các tỉnh,công ty cổ phần in sách giáo khoa Hòa Phát, là những công ty cũng có uy tín lâu nămtrên thị trường in ấn miền Trung

Các công ty trên sản xuất chuyên biệt một sản phẩm như: chỉ sản xuất vé số,sách giáo khoa và sách các loại Trong khi đó công ty Cổ phần in và dịch vụ Đà Nẵng

đa dạng hóa các sản phẩm Cho nên tính chuyên nôm của các công ty khác cao hơn, vìthế mà khách hàng có thể căn cứ vào đó mà lựa chọn các công ty đó hơn và sẽ làmcho ta mất khách hàng

So sánh về quy mô thì trong khu vực miền Trung công ty cổ phần in và dịch vụ

Đà Nẵng có quy mô lớn hơn so với các công ty cùng ngành

Vì không đa dạng hóa sản phẩm nên lượng khách hàng cũng ít hơn

3.3 ĐỊNH VỊ

3.3.1 Xác định vị thế công ty trên thị trường ngành in

Trang 30

số, công ty in Hà Nội,

Đối với thị trường Đà Nẵng, công ty cổ phần in và dịch vụ Đà Nẵng được xem

là một doanh nghiệp có vị thế nằm trong top đầu trên thị trường:

 Là một doanh nghiệp cổ phần với cổ phần nhà nước chiếm ưu thế, đãnhiều năm liền công ty luôn làm ăn có lãi, đảm bảo công ăn việc làm cho người laođộng Doanh số tăng trưởng luôn giữ ổn định trong thời gian qua

 Có uy tín thương hiệu lâu đời gần 40 năm

 Trong quá trình hoạt động công ty luôn đạt nhiều bằng khen như: huânchương lao động hạng 2, huân chương lao động hạng 3, bằng khen cảu bộ trưởnggiáo dục và đào tạo, bằng khen của chủ tịch ủy ban nhân dân Đà Nẵng

 Đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm, gắn bó lâu dài với công ty vàtiềm lực tài chính ổn định

Trang 31

 Đối với ngành in thành phố, công ty là đơn vị khá lơn về quy mô sảnxuất so với các công ty khác, lao động có trình độ lâu năm gần 40 năm.

Biểu đồ 3.2: Định vị vị thế của công ty so với các đối thủ cạnh tranh khu vực miền Trung

3.3.2 Mục tiêu của doanh nghiệp

Thấp

*Công ty cổ phần in & dịch

vụ Đà Nẵng

*Công ty cổ phần in Gia Nguyễn

*Công ty cổ phần in Công Thành

*Công ty cổ phần in SGK Hòa Phát

Trang 32

Xây dựng thương hiệu, hình ảnh công ty không chỉ ở khu vực miền Trung màcòn phấn đấu vươn xa ra cả thị trường miền Bắc và Nam.

Đầu tư trang thiết bị máy móc có công nghệ kỹ thuật tiên tiến, nguồn nhân lựctừng bước được đào tạo bài bản, chuyên sâu, đủ năng lực đáp ứng mọi nhu cầu về incủa đất nước, đồng thời phải xúc tiến và tiếp cận từng bước để in gia công xuất khẩucho các nước trong khu vực và thế giới

CHƯƠNG 4 LỰA CHỌN VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

4.1.1 Nguyên tắc lựa chọn chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

 Căn cứ vào tình hình nguồn nhân lực và lợi ích của công ty

 Ðịnh rõ nhu cầu đào tạo và phát triển

Nhu cầu thay đổi không chỉ đối với từng vị trí ở các cấp quản trị hay trong cơcấu tổ chức mà còn đối với từng người, do kiến thức cơ bản, tiềm năng của mỗi người

là không giống nhau

 Ấn định mục tiêu đào tạo cụ thể

 Lựa chọn các phương pháp đào tạo thích hợp

Căn cứ vào khối lượng công việc, yêu cầu của từng thời đoạn và chất lượng củanhân viên qua từng giai đoạn, thời kỳ của công ty

 Tuyển dụng

 Đúng người, đúng việc, đúng chuyên môn

 Tuyển dụng xuất phát từ nhu cầu, nhiệm vụ công tác; đảm bảo công khai, côngbằng, minh bạch

 Bố trí

Ngày đăng: 13/09/2016, 13:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.2.1. Sơ đồ tổ chức của phân xưởng in - đề án chiến lược kinh doanhxây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nhân sự và tái bố trí lại nhân công
1.1.2.1. Sơ đồ tổ chức của phân xưởng in (Trang 3)
Bảng 1.1: Thống kê số lượng nhân viên của công ty Tên phòng ban Số lượng cán bộ nhân viên - đề án chiến lược kinh doanhxây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nhân sự và tái bố trí lại nhân công
Bảng 1.1 Thống kê số lượng nhân viên của công ty Tên phòng ban Số lượng cán bộ nhân viên (Trang 4)
Bảng 1.2:  Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo độ tuổi và giới tính - đề án chiến lược kinh doanhxây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nhân sự và tái bố trí lại nhân công
Bảng 1.2 Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty theo độ tuổi và giới tính (Trang 5)
Bảng 3.3: Danh sách các đối thủ cạnh tranh - đề án chiến lược kinh doanhxây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nhân sự và tái bố trí lại nhân công
Bảng 3.3 Danh sách các đối thủ cạnh tranh (Trang 22)
Bảng 4.1: Tình hình thực hiện công tác đào tạo của công ty những năm gần đây. - đề án chiến lược kinh doanhxây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nhân sự và tái bố trí lại nhân công
Bảng 4.1 Tình hình thực hiện công tác đào tạo của công ty những năm gần đây (Trang 29)
Bảng 4.3: Nhu cầu về nguồn lực của các tổ sản xuất của công ty. - đề án chiến lược kinh doanhxây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nhân sự và tái bố trí lại nhân công
Bảng 4.3 Nhu cầu về nguồn lực của các tổ sản xuất của công ty (Trang 31)
Bảng 4.8: Nguồn quỹ đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty - đề án chiến lược kinh doanhxây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nhân sự và tái bố trí lại nhân công
Bảng 4.8 Nguồn quỹ đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty (Trang 36)
Hình thức này nên áp dụng cho những lao động vừa được tuyển vào, họ chưa  quen với công việc, môi trường làm việc mới - đề án chiến lược kinh doanhxây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nhân sự và tái bố trí lại nhân công
Hình th ức này nên áp dụng cho những lao động vừa được tuyển vào, họ chưa quen với công việc, môi trường làm việc mới (Trang 37)
Hình thức đào tạo này giúp công nhân nắm bắt được được thực tế làm việc, vừa  học vừa làm không tốn kém nhiều chi phí. - đề án chiến lược kinh doanhxây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nhân sự và tái bố trí lại nhân công
Hình th ức đào tạo này giúp công nhân nắm bắt được được thực tế làm việc, vừa học vừa làm không tốn kém nhiều chi phí (Trang 39)
Bảng 4.12: Chế độ phúc lợi bổ sung cho nhân viên trong công ty. - đề án chiến lược kinh doanhxây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nhân sự và tái bố trí lại nhân công
Bảng 4.12 Chế độ phúc lợi bổ sung cho nhân viên trong công ty (Trang 45)
Bảng 4.13: Dự tính chi phí đào tạo - đề án chiến lược kinh doanhxây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nhân sự và tái bố trí lại nhân công
Bảng 4.13 Dự tính chi phí đào tạo (Trang 48)
Bảng 4.14: Dự tính chi phí khen thưởng, phúc lợi - đề án chiến lược kinh doanhxây dựng chiến lược nâng cao chất lượng nhân sự và tái bố trí lại nhân công
Bảng 4.14 Dự tính chi phí khen thưởng, phúc lợi (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w