1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Việc ứng dụng tiêu chuẩn VIETGAP trong nuôi trồng thủy sản ở nước ta

26 769 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 197,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành nông nghiệp tốt là những nguyên tắc được thiếtlập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảokhông chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sin

Trang 1

Trường Đại Học Kinh Tế Huế

Khoa Kinh tế - Phát triển

1 Hồ Thị Trang 7 Huỳnh Ngọc Bảo Ngân

2 Đoàn Thị Thão 8 Dương Ngọc Huy

3 Lê Thảo Anh 9 Phan Bá Quý

4 Trương Văn Đức 10 Phạm Chính Nghĩa

5 Nguyễn Đức Quý 11 Nguyễn Tất Đạt

6 Trần Nguyễn Quỳnh Châu

HUẾ, 2014

Đề tài :

Việc ứng dụng tiêu chuẩn VIETGAP

trong nuôi trồng thủy sản ở nước ta

Trang 2

MỤC LỤC

I PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài : 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I : LÝ LUẬN VỀ VIETGAP 4

1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

1.1 Khái niệm GAP 4

1.2 Nguyên lý của GAP 4

1.3 Điều kiện áp dụng GAP 5

1.4 Nội dung thực hiện GAP ( 12 nội dung chính ) 5

2 Giới thiệu sơ lược mô hình VIETGAP 5

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG SẢN XUẤT THỦY SẢN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP 7

1 Thực trạng sản xuất thủy sản theo quy trình VIETGAP 7

2 Quy mô ứng dụng, các tỉnh được áp dụng 8

3 Những thuận lợi và khó khăn trong ứng dụng quy trình VIETGAP 12

3.1 Thuận lợi 12

3.2 Khó khăn nhưng vẫn làm! 14

4 Lợi ích từ việc ứng dụng tiêu chuẩn VIETGAP vào sản xuất thủy sản 16

Trang 3

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THỦY SẢN THEO TIÊU

CHUẨN VIETGAP 19

1 Giải pháp thị trường 19

2 Giải pháp về KHCN - khuyến ngư 20

3 Giải pháp về tổ chức và quản lý sản xuất 20

4 Giải pháp về bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản 20

PHẦN KẾT LUẬN 22

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

I Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài :

Ngành thủy sản có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế

-xã hội Việt Nam Trong những năm qua sản xuất thủy sản đã đạt được những thànhtựu đáng kể Năm 2011, tổng sản lượng thủy sản đạt trên 5,2 triệu tấn (tăng gấp 5,1 lần

so với năm 1990, bình quân tăng 8,49%/năm), sản lượng nuôi trồng đạt 3 triệu tấn(tăng gấp 9,7 lần so với năm 1990, bình quân tăng 12,02%/năm), sản lượng KTTS đạttrên 2,2 triệu tấn (tăng gấp 3,1 lần so với năm 1990, bình quân tăng 5,83%/năm) Hàngthủy sản Việt Nam đã có mặt ở trên 164 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới kimngạch xuất khẩu năm 2011 đạt trên 6,11 tỷ USD (tăng gấp 29,8 lần so với năm 1990,bình quân tăng 18,5%/năm) Đặc biệt, tôm và cá tra là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lựctrong nhiều năm, năm 2011 đạt kim ngạch xuất khẩu tôm là 2,39 tỷ USD và cá tra là1,8 tỷ USD Thủy sản luôn trong top đầu các mặt hàng xuất khẩu của đất nước và giữvững vị trí top 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới

Đến nay, thủy sản đã phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn, một ngànhsản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế Bên cạnh đó với sự tăngtrưởng nhanh và hiêu quả Thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấukinh tế nông nghiệp nông thôn, đang góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói giảm nghèo,giải quyết việc làm cho trên 4 triệu lao động, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cưkhắp các vùng nông thôn ven biển, hải đảo, đồng bằng, miền núi, trung du, Tây Bắc,Tây Nguyên đồng thời góp phần quan trọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng trênvùng biển, đảo của Tổ Quốc

Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình phát triển, ngành thủy sảnđang phải đương đầu với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế, liên tục và vấphàng loạt các hàng rào kỹ thuật về chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm, trong điều

Trang 5

kiện phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức từ nội tại, từ thực trạng sản xuấttrong nước như: sản lượng khai thác hải sản đã vượt ngưỡng cho phép, nguồn lợi thủysản có dẩu hiệu suy thoái, diện tích khai khác đã tới hạn, ô nhiễm môi trường và dịchbệnh phát sinh, tổ chức quản lý còn nhiều khó khăn, quy mô sản xuất nhỏ, trình độ sảnxuất vẫn mang tình thủ công Trong điều kiện đó, thủy sản phải đối mặt trực tiếp với

sự biến đổi khí hậu, nước biển dâng, các biến đổi dị thường thời tiết, các hiểm họa củathiên tai, bão lụt

Để giữ vững thị trường, giữ ổn định tốc độ tăng trưởng, trở thành một ngànhsản xuất hàng hóa cơ bản góp phần vào phát triển toàn diện bền vững, là vấn đề đặt rarất cần thiết và cấp bách Thực hành nông nghiệp tốt là những nguyên tắc được thiếtlập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảokhông chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, kýsinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồngthời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng Việc áp dụng quytrình VIETGAP trong sản xuất thủy sản là con đường phát triển bền vững

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

_ nghiên cứu thực trạng sản xuất thủy sản theo tiêu chuẩn VIETGAP, từ đó đềxuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất thủy sản theo tiêu chuẩnVIETGAP trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

_Cụ thể hóa các vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về sản xuất thủy sản sạch,

an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP

_Xác định các chỉ tiêu cơ bản của ngành thủy sản đến năm 2020, định hướng 2030_Đánh giá thực trạng sản xuất thủy sản của của một số địa bàn tiêu biểu trongthời gian gần đây

Trang 6

_ Kiến nghị những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ thủysản theo tiêu chuẩn VietGAP

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

_Các hộ sản xuất thủy sản

_ Các HTX nuôi trồng thủy sản

_ Cơ quan quản lý Nhà nước

_ Các đơn vị cung ứng đầu vào cho sản xuất thủy sản

_Một số thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản

3.2 Phạm vi nghiên cứu

_Nghiên cứu thực trạng sản xuất thủy sản thời gian gần đây

_ Nghiên cứu khảo sát các hộ sản xuất thủy sản tại một số địa bàn tiêu biểu

4 Phương pháp nghiên cứu

_ Thu thập, phân tích tài liệu : thu thập số liệu qua niên giám thống kê, thamkhảo các mô hinh ứng dụng VIETGAP vào nuôi trồng thủy sản của các địa phươngtrong nước

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I : LÝ LUẬN VỀ VIETGAP

1 Cơ sở lý luận và thực tiễn

1.1 Khái niệm GAP

Từ năm 1997, là sáng kiến của nhà bán lẻ châu Âu (Euro - Retailer ProduceWorking Group) nhằm giải quyết mối quan hệ bình đẳng và trách nhiệm giữa ngườisản xuất sản phầm nông nghiệp và khách hàng của họ, họ đã đưa ra khái niệm GAP

Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agriculture Practices - GAP) là nhữngnguyên tắc được thiết lập nhằm đảm bảo một môi trường sản xuất an toàn, sạch sẽ,thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vikhuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng,hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sửdụng

GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, việc sử dụng đấtđai, phân bón, nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồngruộng và vận chuyển sản phẩm, v.v nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững vớimục đích đảm bảo:

 An toàn cho thực phẩm

 An toàn cho người sản xuất

 Bảo vệ môi trường

Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm 1.2 Nguyên lý của GAP

- Nhận diện các mối nguy gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm, gây ra dịch bệnhcho thủy sản nuôi và gây hại đến môi trường tại từng công đoạn nuôi

- Kiểm soát, ngăn chặn các mối nguy để chúng không xảy ra hoặc chỉ xảy ra ởdưới mức giới hạn cho phép

Trang 8

1.3 Điều kiện áp dụng GAP

Có thể nằm trong vùng chưa quy hoạch, thiết kế ao đầm nuôi chưa hoàn chỉnh.Nhưng phải có hệ thống kênh cấp, thoát nước riêng biệt

1.4 Nội dung thực hiện GAP ( 12 nội dung chính )

- Lựa chọn địa điểm và xây dựng cơ sở nuôi phù hợp

- Quản lý chất lượng tôm giống và mật độ thả giống

- Lựa chọn, quản lý thức ăn và cho ăn

- Quản lý tổng hợp ao nuôi

- Quản lý sử dụng hóa chất, chế phẩm sinh học xử lý ao đầm

- Quản lý sức khỏe thủy sản nuôi

- Quản lý sử dụng thuốc

- Kiểm soát chất lượng nước thải, rác thải và bùn đáy ao

- Quan hệ cộng đồng trong vùng nuôi

- Tu bổ và xử lý hệ thống nuôi sau thu hoạch

- Quản lý hoạt động sau thu hoạch

- Ghi chép và quản lý hồ sơ nuôi tôm

2 Giới thiệu sơ lược mô hình VIETGAP

Tiêu chuẩn VIETGAP là gì ?

Ngày 28-1-2008 tiêu chuẩn VIETGAP đã chính thức được Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn ban hành và đã phát huy tác dụng

VIETGAP (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural Practices) có

nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí như:

· Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất

Trang 9

· An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễmkhuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch.

· Môi trường làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức laođộng của nông dân

· Truy tìm nguồn gốc sản phẩm Tiêu chuẩn này cho phép xác định đượcnhững vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm

Cụ thể là việc quy định rỏ ràng những yếu tố chính trong sản xuất nông nghiệp như:

1 Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất

2 Giống và góc ghép

3 Quản lý đất và giá thể

4 Phân bón và chất phụ gia

5 Nước tưới

6 Hóa chất (bao gồm cả thuốc bảo vệ thực vật)

7 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

8 Quản lý và xử lý chất thải

9 An toàn lao động

10 Ghi chép, lưu trử hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

11 Kiểm tra nội bộ

12 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Trang 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG SẢN XUẤT THỦY SẢN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP

1 Thực trạng sản xuất thủy sản theo quy trình VIETGAP

Trong những năm gần đây, nuôi trồng thủy sản phát triển vượt bậc, sản lượngthủy sản liên tục tăng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thị trường trong nước và xuất khẩu,góp phần tạo việc làm và phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, trước những áp lựccạnh tranh ngày càng gay gắt của cơ chế thị trường, một phần do chạy theo lợi nhuận,một phần nhận thức của người nuôi chưa đầy đủ, do đó đã lạm dụng nhiều loại thuốc,hóa chất… làm ảnh hưởng tiêu cực đến thủy sản nuôi, như: Khả năng đề kháng dịchbệnh, khả năng hấp thụ thức ăn của tôm, cá nuôi… làm giảm tốc độ tăng trưởng Mặtkhác, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, quá trình đô thị hóa ngày càngtăng làm cho môi trường nuôi thủy sản có nguy cơ ô nhiễm trầm trọng Nguồn nước,không khí và hệ sinh thái bị ô nhiễm, làm cho hệ động thực vật ngày càng trở nênnghèo nàn hơn, đây cũng là lúc nuôi trồng thủy sản gặp nhiều khó khăn, thách thức;luôn phải đối mặt với mối nguy: dịch bệnh, ô nhiễm sinh học, hóa học trong thựcphẩm Bên cạnh đó, việc sản xuất theo kinh nghiệm, truyền thống, manh mún nhỏ lẻ;đầu tư cho hạ tầng cơ sở vật chất, khoa học - kỹ thuật và nguồn nhân lực chưa đáp ứngyêu cầu thực tế đặt ra Trong khi sự đòi hỏi khắt khe của thị trường, nhất là thị trườngxuất khẩu khó tính như: Nhật, Mỹ, Liên minh Châu Âu (EU)… Yêu cầu thực phẩmthủy sản đưa ra thị trường phải có nguồn gốc xuất xứ, đảm bảo chất lượng, an toànthực phẩm

Trước những khó khăn thách thức và những yêu cầu thực tiễn đặt ra, việc ápdụng Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP) là giải pháp và hướng đitất yếu Năm 2011, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ký Quyết

định số 1503/QĐ-BNN-TCTS ban hành Quy phạm thực hành Nuôi trồng thuỷ sản tốt

tại Việt Nam gọi tắt là VietGAP (dịch sang tiếng Anh là Vietnamese Good

Aquaculture Practices) và Quyết định số 1617/QĐ-BNN-TCTS về việc Ban hành

Trang 11

hướng dẫn áp dụng VietGAP đối với nuôi thương phẩm cá Tra, tôm Sú và tôm thẻchân trắng.

Ở Hà Tĩnh có diện tích nuôi tôm trên 2.000 ha, tình hình nuôi tôm trong nhữngnăm gần đây đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần giải quyết nhiều việc làm

và thu nhập cao cho nhiều lao động ở các cộng đồng dân cư ven biển Tuy vậy cũngnhư nhiều địa phương khác, nghề nuôi tôm ở Hà Tĩnh cũng đã đang và sẽ gặp nhữngkhó khăn đó là sự biến đổi bất lợi của khí hậu, dịch dệnh, ô nhiễm môi trường gia tăng,mất an toàn vệ sinh thực phẩm

Quảng Ninh là tỉnh có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản, tuynhiên, hiện nay diện tích đưa vào nuôi trồng thủy sản mới chiếm 24,5% so với diệntích tiềm năng Nuôi trồng thủy sản Quảng Ninh phát triển trên cả 3 loại hình mặtnước: mặn, lợ, ngọt Đối tượng nuôi tương đối đa dạng và phong phú, một số giốngloài thủy sản có giá trị hàng hóa và giá trị kinh tế cao như: cá biển, giáp xác, nhuyễnthể đang có xu hướng phát triển nuôi mạnh

Theo báo cáo của Sở N&PTNT tỉnh Quảng Ninh, hiện nay, nguồn giống sảnxuất tại chỗ theo kế hoạch sản xuất năm 2013 ước đạt trên 800 triệu con giống cácloại, trong khi đó nhu cầu các đối tượng nuôi trên toàn tỉnh trên 4,3 tỷ con, do đó chỉđáp ứng được 19,8% so với nhu cầu Giống thủy sản chủ yếu được người nuôi mua từcác tỉnh ngoài và từ Trung Quốc Đây là một khó khăn lớn làm ảnh hưởng lớn tới hiệuquả nghề nuôi thuỷ sản trên địa bàn Công tác quy hoạch vùng sản xuất giống thuỷ sảnchưa được thực hiện, các cơ sở sản xuất giống được hình thành mang tính tự phát, đầu

tư không đồng bộ nên phát triển thiếu bền vững Công tác kiểm soát, kiểm dịch chấtlượng nguồn giống còn yếu, chưa đáp ứng được nhu cầu…

2 Quy mô ứng dụng, các tỉnh được áp dụng

Còn rất nhiều việc phải làm để đưa bộ Quy phạm thực hành Nuôi trồng thủysản Tốt (VietGAP) vào thực tiễn, trong đó vấn đề đầu tiên và trọng yếu nhất là nângcao nhận thức cho tất cả các bên tham gia chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng

Trang 12

Phiên bản chính thức của VietGAP đã được Bộ trưởng Bộ NN&PTNT phêduyệt tại Quyết định số 1503/2011/QĐ-BNN-TCTS ngày 5/7/2011 Từ đó, TCTS đãđược giao chủ trì tổ chức nhiều hoạt động triển khai áp dụng bộ tiêu chuẩn này, trướchết là xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu hướng dẫn thực hành.

Theo Quyết định số 1617/QĐ-BNN-TCTS của Bộ NN&PTNT ngày 17/08/2011 cá tra, tôm sú và tôm chân trắng là ba đối tượng thủy sản nuôi đầu tiên được lựa chọn

để áp dụng VietGAP Dưới đây là tỉnh tiêu biểu áp dụng thành công mô hình GAP:

TIÊU BIỂU LÀ NGHỀ NUÔI TÔM Ở NAM ĐỊNH THEO MÔ HÌNH VIETGAP

Tôm chân trắng là loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, là đối tượng nuôi cólợi thế của các huyện ven biển Nam Định Chỉ trong vòng vài năm, con tôm thẻ chântrắng đã phát triển rộng rãi và được bà con Giao Thuỷ hưởng ứng khá nhanh vì một sốđặc điểm như thời gian nuôi ngắn, mật độ nuôi cao, tốc độ tăng trưởng nhanh, sức đềkháng tốt, cường độ bắt mồi khoẻ, năng suất lớn, thích hợp với các hình thức nuôithâm canh và bán thâm canh Tôm thẻ chân trắng được nuôi chủ yếu ở các xã ven biểnnhưng tập trung quy mô về diện tích, sản lượng thì ở xã Giao Phong Tôm nuôi sau 2,5đến 3 tháng có thể đạt quy cỡ thương phẩm, tuỳ theo điều kiện ao và cách quản lý tômthương phẩm có trọng lượng lượng 20 – 30g

Bà con ở các vùng nhìn chung vẫn là phát triển nuôi tự phát, chưa có vùng quyhoạch tổng thể cho con tôm chân trắng Ngoài ra cơ sở hạ tầng đặc biệt là hệ thốngthuỷ lợi và hệ thống điện chưa được đầu tư thích đáng Phần lớn tôm chân trắng giống

Trang 13

vẫn phải nhập khẩu Nguồn cung cấp thức ăn, thuốc thú y, hoá chất dùng trong nuôitôm vẫn phải phụ thuộc phần lớn vào các công ty nước ngoài.

Từ năm 2011, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản NamĐịnh đã tiến hành triển khai thực hiện xây dựng vùng nuôi tôm chân trắng ứng dụngqui tắc thực hành nuôi tốt (GAP/CoC ) để xây dựng vùng nuôi tôm bền vững đảm bảo

an toàn vệ sinh thực phẩm tại HTX nuôi thủy sản Giao Phong-Giao Thủy-Nam Định

Sau 6 tháng triển khai thực hiện chương trình thực hành nuôi tốt (GAP) vànuôi có trách nhiệm (CoC) tại vùng nuôi thuỷ sản xã Giao Phong, bước đầu đã đápứng được yêu cầu đề ra 14 hộ tự nguyện tham gia mô hình hướng dẫn thực hành đãđược kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn đạt GAP/CoC Kết quả của môhình làm tiền đề tốt cho mục tiêu nuôi trồng thuỷ sản sạch, tạo ra khối lượng hàng hoá

an toàn, thân thiện môi trường

Nuôi tôm chân trắng thâm canh áp dụng GAP/CoC thực hiện theo hướng cộngđồng trách nhiệm đã tạo ra bước chuyển biến và nhận thức mới cho người nuôi tôm.Qua mô hình, nhận thức của người dân về an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuấtthuỷ sản nâng lên rõ rệt Nâng cao được tính cộng đồng của các chủ hộ trong vùngnuôi trong việc đảm bảo an toàn cho môi trường, an toàn dịch bệnh, an toàn vệ sinhthực phẩm, giảm thiểu rủi ro mang lại lợi nhuận về kinh tế cho người nuôi

Mặc dù chỉ có 14 hộ đủ điều kiện được cấp GCN đủ tiêu chuẩn đạt GAP/CoCnhưng đây cũng là tiền đề và tạo bước đột phá trong việc thúc đẩy sản xuất sản phẩm

an toàn vệ sinh thực phẩm, góp phần gia tăng hiệu quả kinh tế và phát triển bền vữngnghề nuôi tôm chân trắng tại Giao Thủy nói riêng và Nam Định nói chung.Năm 2013,Trung tâm Khuyến nông quốc gia và Sở NN&PTNT Nam Định phối hợp tổ chức Diễnđàn Khuyến nông @ Nông nghiệp “Phát triển nuôi trồng thủy sản mặn lợ theo hướngGAP” 200 đại biểu dự diễn đàn, trong đó có hơn 100 nông dân nuôi trồng thủy sản

Ông Nguyễn Doãn Lâm - Phó Giám đốc Sở NN&PTNT Nam Định đã nhấnmạnh về những diễn biến phức tạp của ngành NTTS, đặc biệt là nuôi tôm thẻ chân

Ngày đăng: 13/09/2016, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w