Một trong những lĩnh vực ứng dụng thành công công nghệ thông tin và Internet là lĩnh vực kinh doanh thương mại điện tử TMĐT.. Hiện tại công ty vẫn đang hoạt động ổn định và phát triển th
Trang 1KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC
TRIỂN KHAI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO
CÔNG TY TNHH TIN HỌC THĂNH TĐM BẰNG
MÊ NGUỒN MỞ JOOMLA
VÕ THỊ TRANG
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI
HỌC
TRIỂN KHAI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO
CÔNG TY TNHH TIN HỌC THĂNH TĐM BẰNG
Giâo viín hướng dẫn:
ThS Nguyễn Hoăng Hữu Thọ
Trang 3HUẾ, 5/2015
Trang 4Lời Cảm Ơn
Trong suốt 3 tháng thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, cha mẹ, các cô bác, các anh chị và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TH.S Nguyễn Hoàng Hữu Thọ đã nhiệt tình giúp đỡ em giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề Thầy
đã định hướng và cung cấp cho em những kiến thức bổ ích liên quan đến yêu cầu của chuyên đề.
Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành chuyên
đề tốt nghiệp này Cùng toàn thể các thầy cô giáo trong trường đặc biệt
là các thầy cô giáo trong khoa Hệ Thống Thông Tin Quản Lý đã truyền thụ cho em rất nhiều kiến thức quý giá và có ý nghĩa.
Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh chị, các cô bác trong công
ty TNHH Tin Học Thành Tâm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập và thực hiện
chuyên đề.
Cuối cùng em xin gửi lời tri ân tới cha mẹ đã tạo điều kiện cho
em học tập và hoàn thành chuyên đề, cùng các anh chị và các bạn
đã giúp đỡ, động viên em hoàn thành chuyên đề.
Trong quá trình hoàn thành chuyên đề này khó tránh khỏi những sai sót do trình độ hạn chế cũng như thiếu kinh nghiệm thực tiễn rất mong các Thầy, Cô bỏ qua.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Trang
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I : MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5.Nội dung nghiên cứu 3
Bảng 1.1 : Bảng trình bày hạn chế của thương mại điện tử 16
Các loại hình giao dịch cơ bản 18
1.3.3.Tình hình phát triển và ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp ở trên địa bàn Tỉnh Nghệ An nói chung và địa bàn Thành Phố Vinh nói riêng 23
2.1 Tổng quan về công ty 25
2.1.1 Giới thiệu 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 28
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức 28
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn lao động của công ty 29
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 30
2.2.1 Bảng cân đối kế toán 30
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty 32
2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 34
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 34
Bảng 2.4: Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty 39
Bảng 2.5: Điểm mạnh, điểm yếu của công ty cạnh tranh 39
Bảng 2.6: Các đối thủ cạnh tranh gián tiếp 39
Bảng 2.7 : Các đối thủ cạnh tranh tương lai 40
2.4.3 Phân tích khách hàng 40
Trang 6Bảng 2.8: Phân tích khả năng sinh lợi của khách hàng 41
2.4.4 Phân tích sản phẩm 42
Bảng 2.9: Danh mục các sản phẩm của công ty 42
Bảng 2.10: Số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty qua 3 năm 42
Bảng 2.11: Xác định danh sách từ khoá 43
Bảng 2.12: Mức độ cạnh tranh của sản phẩm với từ khoá 44
2.5 Tình hình ứng dụng Thương Mại Điện Tử của công ty 45
54
3.4 Đề xuất các mục tiêu về TMĐT 56
3.5 Các giải pháp chiến lược 56
3.5.1 Đề xuất giải pháp chiến lược dựa vào TOWS 56
Bảng 3.1: Ma trận TOWS trong kinh doanh 56
Sơ đồ 3.1: Quy trình bán hàng sau khi áp dụng TMĐT 59
3.6 Phân tích tính khả thi khi triển khai hệ thống thương mại điện tử 60
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Danh mục từ viết tắt tiếng Việt
Danh mục từ viết tiếng Anh
HTML HyperText Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
B2B Business To Business Doanh nghiệp với doanh nghiệp
B2C Business To Customer Doanh nghiệp với khách hàng
C2C Customer To Customer Khách hàng với khách hàng
XAMPP X-cross, A-Apache,
M-MySQL,P-Php,P-Perl
Gói phần mềm máy chủ web và cơ sở
dữ liệu
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
PHẦN I : MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5.Nội dung nghiên cứu 3
Bảng 1.1 : Bảng trình bày hạn chế của thương mại điện tử 16
Bảng 1.1 : Bảng trình bày hạn chế của thương mại điện tử 16
Các loại hình giao dịch cơ bản 18
1.3.3.Tình hình phát triển và ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp ở trên địa bàn Tỉnh Nghệ An nói chung và địa bàn Thành Phố Vinh nói riêng 23
2.1 Tổng quan về công ty 25
2.1.1 Giới thiệu 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 28
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức 28
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn lao động của công ty 29
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn lao động của công ty 29
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 30
2.2.1 Bảng cân đối kế toán 30
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty 32
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty 32
2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 34
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 34
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 34
Quy trình quản lý kho hàng 36
Trang 9Quy trình bán hàng 37
Bảng 2.4: Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty 39
Bảng 2.4: Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty 39
Bảng 2.5: Điểm mạnh, điểm yếu của công ty cạnh tranh 39
Bảng 2.5: Điểm mạnh, điểm yếu của công ty cạnh tranh 39
Bảng 2.6: Các đối thủ cạnh tranh gián tiếp 39
Bảng 2.6: Các đối thủ cạnh tranh gián tiếp 39
Bảng 2.7 : Các đối thủ cạnh tranh tương lai 40
Bảng 2.7 : Các đối thủ cạnh tranh tương lai 40
2.4.3 Phân tích khách hàng 40
Bảng 2.8: Phân tích khả năng sinh lợi của khách hàng 41
Bảng 2.8: Phân tích khả năng sinh lợi của khách hàng 41
2.4.4 Phân tích sản phẩm 42
Bảng 2.9: Danh mục các sản phẩm của công ty 42
Bảng 2.9: Danh mục các sản phẩm của công ty 42
Bảng 2.10: Số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty qua 3 năm 42
Bảng 2.10: Số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty qua 3 năm 42
Bảng 2.11: Xác định danh sách từ khoá 43
Bảng 2.11: Xác định danh sách từ khoá 43
Bảng 2.12: Mức độ cạnh tranh của sản phẩm với từ khoá 44
Bảng 2.12: Mức độ cạnh tranh của sản phẩm với từ khoá 44
2.5 Tình hình ứng dụng Thương Mại Điện Tử của công ty 45
54
3.4 Đề xuất các mục tiêu về TMĐT 56
3.5 Các giải pháp chiến lược 56
3.5.1 Đề xuất giải pháp chiến lược dựa vào TOWS 56
Trang 10Bảng 3.1: Ma trận TOWS trong kinh doanh 56
Bảng 3.1: Ma trận TOWS trong kinh doanh 56
Sơ đồ 3.1: Quy trình bán hàng sau khi áp dụng TMĐT 59
3.6 Phân tích tính khả thi khi triển khai hệ thống thương mại điện tử 60
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 : Các phiên bản của Joomla 5
Hình 1.2 : Kết quả về số lượng tải của Joomla, Drupal và Wordpress từ 2003 đến 2011 6
Hình 1.3 : mô hình B2B 17
Hình 1.4 : Mô hình B2C 17
Hình 1.5 : Các loại hình giao dịch cơ bản 18
Hình 1.6 : Doanh thu Thương mại điên tử trên toàn thế giới 19
Hình 1.7 : Tỷ lệ thời gian truy cập Internet trung bình mỗi ngày 20
Hình 1.8 : Ước tính doanh số TMĐT B2C của Việt Nam năm 2014 21
( Theo Tổng cục Thống kê “Tình hình kinh tế xã hội năm 2014” ) 21
Hình 1.9 : Tỷ lệ người dân tham gia mua sắm trực tuyến 21
Hình 1.10 : Những trở ngại khi mua sắm trực tuyến 22
Hình 1.11 : Ước tính doanh số TMĐT B2B 2015 23
Hình 2.1 : Biểu đồ mô tả sự biến động của tài sản và nguồn vốn 33
Hình 2.2 Quy trình quản lý kho hàng 37
Hình 2.3 Quy trình bán hàng chung cho công ty 38
Hình 3.1 Giao diện xampp 46
Hình 3.2 Giao diện trang chủ 48
Hình 3.3 Giao diện trang sản phẩm 49
Hình 3.4: Giao diện trang tin tức 49
* Giao diện trang quản trị 49
Hình 3.5: Giao diện trang quản trị 50
Hình 3.6 giao diện đăng ký – đăng nhập 50
Hình 3.7 Giao diện quản lý đơn hàng 51
Hình 3.8 Chức năng tìm kiếm sản phẩm 51
Hình 3.9 Chức năng hỗ trợ, tư vấn khách hàng 52
Trang 12Hình 3.10 : Chọn hàng cần mua 53
Hình 3.11: Lựa chọn hình thức thanh toán 53
Bước 4: Xác nhận đơn hàng 53
Hình 3.12: Xác nhận đơn hàng 54
Hình 3.13 : Quy trình đặt hàng thông qua tài khoản Ngân lượng 55
Hình 3.14 Kiểm tra tốc độ website bằng Pingdom 55
Hình 3.15 Kiểm thử hiệu năng website 55
Hình ML1: Bảng điều khiển xampp 39
Hình ML2: Màn hình khởi tạo CSDL (Database) 40
Hình ML3: Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt 40
Hình ML4 : Màn hình kiểm tra trước khi cài đặt 40
Hình ML5: Các điều khoản của nhà cung cấp 41
Hình ML6 : Các thông số kết nối tới CSDL 41
Hình ML7 :Cấu hình FTP 41
Hình ML8 : Cấu hình Joomla 42
Hình ML9: Màn hình kết thúc cài đặt Joomla 42
Hình ML10 : Giao diện sau khi cài đặt thành công VirtueMart 43
Trang 13PHẦN I : MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang là một trong những ngành thu hút sự quan tâm nhiều nhất trên thế giới nói chung và ở cả Việt Nam nói riêng Cùng với sự trợ giúp đắc lực của mạng Internet, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực của đời sống thường đem lại hiệu quả cao nhất Một trong những lĩnh vực ứng dụng thành công công nghệ thông tin và Internet là lĩnh vực kinh doanh thương mại điện tử (TMĐT) Lợi ích lớn nhất mà TMĐT đem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Với TMĐT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi
ở cách xa nhau, không bị giới hạn bởi không gian và thời gian
Trong cuộc chạy đua để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng, các doanh nghiệp tạo lợi thế cạnh tranh bằng việc tích cực tiến hành các hoạt động tiếp thị sản phẩm, do đó việc hình thành các website bán hàng trở thành một tất yếu
Là Công ty kinh doanh lĩnh vực kinh doanh máy tính, máy tính xách tay, linh kiện máy tính và thiết bị văn phòng trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Công
ty TNHH Tin Học Thành Tâm đã thành lập và hoạt động được hơn 16 năm với những lợi thế có được như chính sách về chất lượng, giá cả, đội ngũ nhân viên bán hàng, kĩ thuật có kinh nghiệm và trình độ cao… Công ty tự hào trở thành một điểm đến tin cậy của khách hàng Hiện tại công ty vẫn đang hoạt động ổn định và phát triển theo phương thức kinh doanh truyền thống với việc áp dụng một số các phần mềm quản lí nhỏ lẻ, mặc dù Công ty cũng đã có website bán hàng riêng nhưng hoạt động của website không hiệu quả, phần lớn khách hàng đều không biết sự tồn tại của website này khách hàng vẫn phải gọi điện hoặc đến tận cửa hàng để tìm hiểu về thông tin các sản phẩm cần mua, các khách hàng ở xa gặp khó khăn trong việc mua hàng ở công ty, khó khăn trong việc quảng bá hình ảnh Công ty, mất nhiều chi phí cho quảng cáo … Những yếu tố trên chứng tỏ sự phát triển của Công ty hiện nay là không bền vững, khó
có thể cạnh tranh và phát triển mạnh mẽ trong tương lai Sau khi nghiên cứu tình hình của công ty, tôi thấy là một công ty chuyên bán hàng thì công ty cần phải có một website thương mại điện tử để PR sản phẩm của mình cũng như đưa sản phẩm của
Trang 14mình hướng tới người tiêu dùng nhiều hơn và nhanh hơn so với các đối thủ cạnh tranh,
để có thể bắt kịp được với nhịp sống ngày càng hiện đại và những nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của con người
Từ tất cả các tồn tại, thách thức và cơ hội nêu trên, tôi nhận thấy chỉ có thương mại điện tử mới có thể giúp Công ty giải quyết những khó khăn, đồng thời tận dụng được những lợi ích của thương mại điện tử để giúp Công ty tồn tại và phát triển trong
tương lai Chính lẽ đó, tôi quyết định chọn đề tài “ Triển khai Thương Mại Điện Tử cho công ty TNHH Tin Học Thành Tâm bằng mã nguồn mở Joomla” làm đề tài
nghiên cứu chuyên đề của tôi
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng Website tương đối hoàn chỉnh cho Công ty, nhằm mục đích giới thiệu các sản phẩm laptop, máy tính bộ, thiết bị mạng, thiết bị văn phòng, quảng bá hình ảnh Công ty với các khách hàng, đối tác trên thị trường, phục vụ một cách có hiệu quả các hoạt động kinh doanh cho Công ty
Xây dựng Website bán hàng cho Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các dịch vụ thương mại điện tử trong công ty và quy trình xây dựng website TMĐT dựa trên mã nguồn mở joomla
Trang 15Về thời gian : Đề tài dự kiến thực hiện và hoàn thành trong vòng 3 tháng, từ 10/2 đến ngày 10/5.
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu sơ cấp: bằng cách quan sát thực tế doanh nghiệp, phỏng vấn
- Phương pháp nghiên cứu marketing: sử dụng các kênh phân phối, ma trận SWOT để phân tích thực trạng công ty rồi đưa ra các chiến lược phù hợp
5 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của chuyên đề bao gồm các chương được tổ chức như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận cho việc triển khai Website TMĐT của công ty dựa trên mã nguồn mở Joomla.
Chương này chủ yếu trình bày tổng quan về quản lý bán hàng, giới thiệu về thương mại điện tử, một số mã nguồn mở, các quy trình và hệ thống của công ty
Chương 2: Tổng quan về công ty và tình hình ứng dụng TMĐT tại công ty.
Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Tin Học Thành Tâm, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, phân tích những đối thủ cạnh tranh, sản phẩm, khách hàng, những điểm mạnh điểm yếu của công ty Tình hình ứng dụng TMĐT tại công ty
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả ứng dụng TMĐT của công ty
Chương này sẽ trình bày các kết quả quan trọng nhất của việc nghiên cứu đề
tài “Triển khai thương mại điện tử cho công ty TNHH Tin Học Thành Tâm
Trang 16bằng mã nguồn Joomla” Kết quả đạt được sau quá trình nghiên cứu là đã triển
khai thành công một website bán hàng máy tính, laptop trực tuyến cho công ty, tích hợp được các hình thức thanh toán online, quảng cáo website thành công trên các mạng xã hội
Trang 17PHẦN II : NỘI DUNG CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY DỰA TRÊN MÃ NGUỒN
MỞ JOOMLA
1.1 Giới thiệu về mã nguồn mở Joomla, MySQL, ngôn ngữ PHP và Virtuemart
1.1.1 Joomla
1.1.1.1 Khái niệm Joomla
Joomla là một nền tảng mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ PHP và sử dụng
cơ sở dữ liệu MySQL, cho phép người dùng có thể dễ dàng soạn thảo và xuất bản các nội dung (bài viết, tài liệu ) của họ lên Internet Ngày 16 tháng 9 năm 2005 Joomla 1.0 ra đời bởi Andrew Eddie và 20 thành viên nòng cốt của Mambo (Mambo là một dạng ứng dụng mã nguồn đóng của tập đoàn Miro của Úc)
Nguồn: http://www.slideshare.net/thopnsmile/slide-bi-ging-bui-hc-free
Hình 1.1 : Các phiên bản của Joomla
Trang 181.1.1.2 Ưu, nhược điểm của Joomla
Ưu điểm
- Joomla là hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở số 1 thế giới hiện nay Linh
hoạt, đơn giản, thanh nhã, tính tuỳ biến rất cao và cực kỳ mạnh mẽ, đó là những gì có thể nói về Joomla! Được sử dụng ở trên toàn thế giới từ những trang web đơn giản cho đến những ứng dụng phức tạp Việc cài đặt Joomla! rất dễ dàng, đơn giản trong việc quản lý và đáng tin cậy
(Nguồn: Google Trend)
Hình 1.2 : Kết quả về số lượng tải của Joomla, Drupal và Wordpress từ 2003 đến 2011
- Ưu điểm đầu tiên cần nói tới là dễ sử dụng Quả thực với Joomla người sử dụng
chỉ cần vài chục phút là tạo xong một website hoàn chỉnh với rất nhiều tính năng như gallery ( thư viện), video (phim), music ( âm nhạc),shopping cart (giỏ hàng), forum (diễn đàn)…Vì dễ sử dụng Joomla được dùng rất nhiều để xây dựng thiết kế web từ nhỏ tới lớn vừa
- Giao diện Joomla rất đẹp được cung cấp bởi rất nhiều công ty cả miễn phí và thương mại
- Dễ tùy biến, nếu bạn là người đã có kiến thức sẵn về PHP, CSS, HTML thì điều này rất dễ dàng
Trang 19- Joomla có một thư viện các phần mở rộng khổng lồ được lập trình bởi các lập trình viên khắp nơi, hầu hết là miễn phí, giúp bạn có rất nhiều lựa chọn mở rộng tính năng cho website của mình.
- Dễ dàng tìm và sửa lỗi gặp phải vì có một lượng người dùng khổng lồ trên thế giới do đó nếu người dùng gặp phải một vấn đề trục trặc nào đó trong quá trình sử dụng Joomla thì hãy search trên Google, 90% đã có người gặp phải vấn đề đó và hầu như đều có giải pháp, câu trả lời cho vấn đề của người dùng
Nhược điểm
- Mã nguồn của Joomla tương đối lớn dẫn tới tốn nhiều tài nguyên hệ thống hơn
so với Drupal trong quá trình sử dụng
- Việc có nhiều phần mở rộng là một lợi thế đồng thời cũng là mộ bất lợi Các phân mở rộng được viết bởi rất nhiều lập trình viên thiết kế web khác nhau dẫn tới tiềm ẩn các lỗi bảo mật trong các phần mở rộng đó ( tuy nhiên có các giải pháp firewall( tường lửa) khắc phục các nhược điểm này) Nếu là người dùng mới có thể sẽ bối rối trong việc chọn lựa các phần mở rộng cho website của mình
- Không có khả năng Multiple site (nhiều trang web) như Drupal ( cần mua phần
mở rộng để có được tính năng này)
- Không chạy tốt trên máy chủ windows (Internet Information Services - IIS)
1.1.1.3 Các tính năng của joomla
• Media Manager( quản lý truyền thông)
Media Manager là công cụ để dễ dàng quản lý các phương tiện truyền thông, các tập tin hoặc thư mục và bạn có thể cấu hình các thiết lập kiểu MIME để xử lý bất kỳ loại file nào Media Manager được tích hợp vào công cụ biên soạn và bạn có thể lấy hình ảnh và các file khác bất cứ lúc nào
Trang 20• Quản lý ngôn ngữ
UTF-8 mã hóa nhiều ngôn ngữ trên thế giới Trang web của bạn có thể hiển thị 1 ngôn ngữ hoặc nhiều ngôn ngữ và có thể dùng để quản lý các quản trị viên khác
• Quản lý Banner(bảng quảng cáo)
Thật dễ dàng để thiết lập các biểu ngữ trên trang web bằng cách sử dụng quản lý Banner, bắt đầu với việc tạo ra một hồ sơ khách hàng Một khi bổ sung các chiến dịch
và các biểu ngữ, bạn có thể đặt con số ấn tượng, URL đặc biệt,
• Quản lý Web Link
Cung cấp các tài nguyên liên kết cho người sử dụng web và bạn có thể sắp xếp chúng vào các đề mục, thậm chí để chúng hiển thị sau mỗi lần nhấp chuột
• Quản lý nội dung
Joomla đơn giản hóa hệ thống ba tầng của bài viết, giúp thiết lập cho nội dung một snap Có thể tổ chức nội dung theo bất kì cách nào tùy ý
• Menu Manager(quản lý thực đơn)
Menu Manager cho phép tạo ra các menu và các mục menu Bạn có thể cấu trúc
hệ thống phân cấp menu (và các mục menu lồng nhau) hoàn toàn độc lập với cấu trúc nội dung Đặt 1 menu ở nhiều nơi và theo cách bạn muốn, sử dụng rollovers, drop down, flyouts và bất kỳ hệ thống chuyển hướng khác Breadcrumbs cũng tự động được tạo ra để giúp điều hướng người sử dụng vào trang web của bạn
Quản lý Template (mẫu)
Trang 21Template trong Joomla có tác dụng làm cho trang web xác thực, hoặc sử dụng template duy nhất cho toàn bộ trang web hoặc một mẫu riêng biệt cho từng phần của trang web.
• Tính năng hệ thống
Có thể tải trang nhanh chóng bằng bộ nhớ đệm trang, bộ nhớ đệm mô-đun và nén trang GZIP Lớp FTP cho phép hoạt động tập tin (giống như cài đặt Phần mở rộng) mà không cần áp dụng với tất cả các thư mục và các tập tin dạng viết để quản trị viên dễ dàng tăng tính bảo mật của trang web Quản trị viên có thể giao tiếp nhanh chóng và hiệu quả với khách truy cập mỗi ngày thông qua tin nhắn cá nhân hoặc thông qua hệ thống gửi thư hàng loạt
• Khả năng mở rộng
Đây chỉ là một trong những tính năng cơ bản của Joomla và quyền lực thực sự tùy thuộc vào cách tùy chỉnh Joomla
1.1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - MySQL
MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là các ứng dụng website và nó thường đi kết hợp với ngôn ngữ lập trình PHP để xây dựng các ứng dụng website Các hệ thống web ưa chuộng MySQL là tại vì tốc độ xử lý của nó cao, tính dễ sử dụng và thương thích với các hệ điều hành thông dụng hiện nay như Linix, Window, MySQL có sử dụng ngôn ngữ truy vấn T-SQL để thao tác dữ liệu
10 lý do nên chọn MySQL cho ứng dụng
- Tính linh hoạt: Máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL cung cấp đặc tính linh hoạt, có
sức chứa để xử lý các ứng dụng được nhúng sâu với dung lượng chỉ 1MB để chạy các
Trang 22kho dữ liệu đồ sộ lên đến hàng terabytes thông tin Tính chất mã nguồn mở của MySQL cho phép sự tùy biến hoàn toàn theo ý muốn để thêm vào các yêu cầu thích hợp
- Tính thực thi cao: Dù ứng dụng là một hệ thống xử lý giao dịch tốc độ cao hay
web site dung lượng lớn phục vụ hàng triệu yêu cầu mỗi ngày, MySQL có thể đáp ứng khả năng xử lý những đòi hỏi khắt khe nhất của bất kì hệ thống nào
- Có thể sử dụng ngay: MySQL đưa ra nhiều tùy chọn có thể dùng ngay từ cấu
hình tái tạo chủ/tớ tốc độ cao, để các nhà phân phối thứ 3 đưa ra những giải pháp có thể dùng ngay duy nhất cho server cơ sở dữ liệu MySQL
- Hỗ trợ giao dịch mạnh: MySQL đưa ra một trong số những engine giao dịch cơ
sở dữ liệu mạnh nhất trên thị trường Các đặc trưng bao gồm hỗ trợ giao dịch ACID hoàn thiện ( Atomic – tự động, Consistent – thống nhất, Isolated – độc lập, Durable – bền vững), khóa mức dòng không hạn chế, khả năng giao dịch được phân loại, và hỗ trợ giao dịch đa dạng (multi-version) mà người đọc không bao giờ gây trở ngại cho người viết và ngược lại
- Nơi lưu trữ web và dữ liệu (data) đáng tin cậy: MySQL là nhà máy chuẩn cho
các web sites phải trao đổi thường xuyên vì nó có công cụ (engine) xử lý tốc độ cao, khả năng chèn dữ liệu nhanh, và hỗ trợ mạnh cho các chức năng chuyên dụng của web như tìm kiếm văn bản nhanh
- Chế độ bảo mật mạnh: MySQL đưa ra tính năng bảo mật đặc biệt chắc chắn dữ
liệu sẽ được bảo mật tuyệt đối Trong việc xác nhận truy cập cơ sở dữ liệu, My SQL cung cấp các kĩ thuật mạnh mà chắc chắn chỉ có người sử dụng đã được xác nhận
mới có thể truy nhập được vào server cơ sở dữ liệu, với khả năng này để chặn người dùng ngay từ mức máy khách là điều có thể làm được
- Sự phát triển ứng dụng hỗn hợp: Một trong số các lý do khiến cho MySQL là
cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới là nó cung cấp hỗ trợ hỗn hợp cho bất kì sự phát triển ứng dụng nào cần
- Dễ dàng quản lý: MySQL trình diễn khả năng cài đặt nhanh đặc biệt với thời
gian ở mức trung bình từ lúc download phần mềm đến khi cài đặt hoàn thành chỉ mất chưa đầy 15 phút
- Mã nguồn mở: cách hỗ trợ hay mạng lưới an toàn phục vụ chuyên nghiệp.
Trang 23- Chi phí thấp: không mất nhiều thời gian sửa chữa hay thời gian chết.
1.1.3 Ngôn ngữ lập trình PHP
PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình
cơ bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc
độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống ngôn ngữ lập trình C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới
PHP đang là ngôn ngữ thống trị trong nghành thiết kế và phát triển web vì những
lý do sau đây:
- Giá thành rẻ: PHP là mã nguồn mở nên sẽ chẳng mất gì khi sử dụng nó Có rất
nhiều các sản phẩm nổi tiếng được xây dựng trên nền tảng PHP như WordPress, Joomla, Drupal…
- Hỗ trợ tối đa phần mềm: Ngôn ngữ PHP hỗ trợ trên hầu hết các hệ điều hành
như Windows, RISC OS, Mac OS X, Linux và nhiều loại biến thể khác của Unix Tương tự như thế với Web Server thì PHP cũng chạy tốt trên hầu hết các web Server bao gồm Apache và IIS
- Hỗ trợ tối đa cơ sở dữ liệu: PHP hỗ trợ rất nhiều kiểu cơ sở dữ liệu
(Database) khác nhau Kết quả là việc các lập trình viên code lên các website có
sử dụng cơ sở dữ liệu sẽ trở lên dễ dàng hơn bao giờ hết.
- Dễ dàng huy động được nguồn nhân lực: Do PHP là một trong những ngôn ngữ
lập trình tốt nhất và có số lượng người dùng đông đảo nên bạn sẽ không gặp nhiều khó khăn trong việc tìm người trợ giúp
1.1.4 Virtuemart
Virtuemart là 1 giải pháp thương mại điện tử mã nguồn mở(Open Source Commerce solution) được sử dụng cùng với hệ quản trị nội dung(Content Management System - CMS) Joomla Virtuemart cung cấp rất nhiều chức năng phục
E-vụ cho việc quản lý sản phẩm(products), danh mục sản phẩm, phương thức vận
Trang 24chuyển, phương thức thanh toán và các phương thức trình diễn sản phẩm như: danh sách danh mục sản phẩm, sản phẩm mới, sản phẩm topten, sản phẩm đặc biệt
Các tính năng nổi bật:
- Quản lý số lượng sản phẩm và danh mục không giới hạn với số lượng lớn
- Bán hàng qua mạng nên có thể dùng như một cửa hàng trên mạng
- Tìm kiếm thông tin sản phẩm, danh mục hay nhà cung cấp một cách nhanh chóng Có thể sắp xếp theo từng thuộc tính của sản phẩm nếu muốn
- Đánh dấu ghi nhận là sản phẩm “Đặc biệt” để thể hiện nổi bật sản phẩm riêng biệt của từng cửa hàng
- Thông báo số lượng sản phẩm còn tồn tại trong kho cho khách hàng khi lựa chọn sản phẩm
- Hỗ trợ thanh toán trực tuyến: Người quản trị có thể nhập các hình thức thanh toán cho các loại thẻ (như PayPal, eWay, Worldpay,Visa )
- Khách hàng có thể thực hiện thanh toán qua hình thức mà họ muốn (trực tuyến, tiền mặt)
- Cung cấp đầy đủ các hình thức vận chuyển hàng (như: đường bộ, bưu điện, hàng không ) và giá cho từng loại vận dựa trên hình thức vận chuyển và trọng lượng của từng loại sản phẩm
- Quản lý toàn vẹn quy trình bán hàng: từ lúc đặt hàng cho đến khi đơn hàng hoàn tất (đã chuyển, đã thu)
- An toàn, bảo mật, đã được kiểm chứng qua nhiều dự án triển khai thành công
1.2 Kiến thức về thương mại điện tử
1.2.1 Khái niệm thương mại điện tử
Thương mại điện tử là hoạt động kinh doanh điện tử, bao gồm: mua bán hàng hoá, dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các nội dung số hoá, chuyển tiền điện
tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế và sản xuất, tìm kiếm các nguồn lực trực tuyến, mua sắm trực tuyến, marketing trực tuyến, dịch vụ khách hàng trực tuyến…
Trang 25Như vậy, đối với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử và Internet vào trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như Marketing, bán hàng, phân phối, thanh toán thì được coi là tham gia thương mại điện tử.
1.2.2 Các phương tiện thực hiện thương mại điện tử
Các phương tiện thực hiện thương mại điện tử bao gồm: điện thoại, fax, truyền hình, điện thoại không dây, các mạng máy tính có kết nối với nhau…và mạng Internet
- Điện thoại: Là một phương tiện phổ thông, dễ sử dụng, và gần như xuất hiện
sớm nhất trong các phương tiện điện tử được đề cập ở trên Một số dịch vụ có thể cung cấp trực tiếp qua điện thoại như dịch vụ bưu điện, ngân hàng, hỏi đáp, tư vấn, giải trí Với sự phát triển của điện thoại di động, việc liên lạc qua vệ tinh, ứng dụng của điện thoại đang trở nên rộng rãi hơn Nhưng điện thoại có một hạn chế là chỉ truyền tải được âm thanh và mọi cuộc giao dịch vẫn phải kết thúc bằng giấy tờ
- Máy fax: Có thể thay thế dịch vụ đưa thư và gửi công văn truyền thống Tuy
nhiên, hạn chế của máy fax là chỉ truyền được văn bản viết, không truyền tải được âm thanh, hình ảnh động, hình ảnh ba chiều
- Truyền hình: Ngày nay, truyền hình trở thành một trong những công cụ điện tử
phổ thông nhất Truyền hình đóng vai trò quan trọng trong thương mại, nhất là trong quảng cáo Song truyền hình mới chỉ là một công cụ truyền thông một chiều, qua truyền hình, khách hàng không thể tìm kiếm được cách chào hàng, không thể đàm phán với người bán về các điều khoản mua bán cụ thể
- Máy tính và Internet: Thương mại điện tử chỉ thực sự có vị trí quan trọng khi có sự
bùng nổ của máy tính và Internet vào những năm 90 của thế kỷ 20 Máy tính và Internet
giúp doanh nghiệp tiến hành mua bán, hợp tác trong sản xuất, cung cấp dịch vụ, quản lý các hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp, liên kết các doanh nghiệp trong toàn cầu, hình thành các mô hình kinh doanh mới Không chỉ giới hạn ở máy tính, các thiết bị điện tử và các mạng viễn thông khác cũng được ứng dụng mạnh mẽ vào thương mại, làm đa dạng các hoạt động thương mại điện tử từ việc sử dụng thẻ thông minh trong thanh toán điện
tử, mobile phone trong các giao dịch điện tử giá trị nhỏ…
Trong các phương tiện thực hiện thương mại điện tử như đã nêu ở trên, thì Internet có thể được coi là phương tiện thực hiện thương mại điện tử chủ chốt và vô
Trang 26cùng quan trọng Nhờ có Internet, thương mại điện tử mới phát triển và trở nên quan trọng hơn, được xã hội coi trọng và chú ý hơn.
1.2.3 Lợi ích của thương mại điện tử
1.2.3.1 Lợi ích đối với Doanh nghiệp
- Mở rộng thị trường: Với chi phí nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống,
các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm sản phẩm, tiếp cận người cung cấp Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn
- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, chi phí chia sẻ thông tin, chi phí in
ấn, gửi văn bản truyền thông
- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân
phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trên mạng
- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hoá các giao dịch thông qua web và
internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều chi phí biến đổi
- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Nhằm mục đích lôi kéo khách hàng đến với doanh
nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
- Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá
trị mới cho khách hàng
- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường.
- Giảm chi phí thông tin liên lạc: Email tiết kiệm hơn fax hay gửi thư truyền
thống
- Giảm chi phí mua sắm: Thông qua việc giảm các chi phí quản lý hành chính,
chi phí mua hàng
- Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng,
quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn
- Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ đều được
cập nhật nhanh chóng và kịp thời
- Chi phí đăng ký kinh doanh và các lợi ích khác.
1.2.3.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng
- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách
hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới
Trang 27- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người
mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn
- Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách
hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức giá phù hợp nhất
- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số
hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm…việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông qua Internet
- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ
dàng tìm được thông tin một cách nhanh chóng thông qua các công cụ tìm kiếm (serch engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh)
- Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể
tham gia mua và bán trên các sàn đấu giá đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàng mà mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới
- Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh thương mại điện tử cho
phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia xẻ thông tin, kinh nghiệm hiệu quả và nhanh chóng
- Thuế: Trong giai đoạn đầu của thương mại điện tử, nhiều nước khuyến khích
bằng cách miễn thuế đối với các giao dịch trên mạng
1.2.3.3 Lợi ích đối với xã hội
- Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua
sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn giao thông
- Nâng cao mức sống: Có nhiều hàng hoá sẽ làm tăng khả năng mua sắm của
khách hàng, nâng cao mức sống
- Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản
phẩm dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua internet và thương mại điện tử
Trang 28- Dịch vụ công cộng được cung cấp thuận tiện hơn.
1.2.4 Hạn chế khi sử dụng thương mại điện tử
Bảng 1.1 : Bảng trình bày hạn chế của thương mại điện tử
đáp ứng được yêu cầu của người dùng,
nhất là trong thương mại điện tử
Thiếu lòng tin về thương mại điện tử và người bán hàng trong thương mại điện tử do không được gặp trực tiếp
Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn
trong giai đoạn phát triển
Nhiều vấn đề về luật, chính sách thuế chưa được làm rõ
Khó khăn khi kết hợp các phần mềm
thương mại điện tử với các phần mềm ứng
dụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống
Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ, tạo điều kiện để thương mại điện tử phát triển.Cần có các máy chủ thương mại điện tử
đặc biệt nên đòi hỏi phải có thêm chi phí
đầu tư
Các phương pháp đánh giá hiệu quả của thương mại điện tử còn chưa đầy đủ, hoàn thiện
Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến
ảo cần phải có thời gian
Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương
mại điện tử B2C đòi hỏi kho hàng hệ
thống tự động lớn
Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao dịch điện tử cần nhiều thời gian
Trang 291.2.5 Các loại hình ứng dụng thương mại điện tử
Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của TMĐT
và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có thể phân chia thương mại điện tử ra các loại hình sau:
Business-to-Business (B2B): là mô hình kinh doanh TMĐT giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp, hơn là với khách hàng Sau khi đăng kí trên các sàn giao dịch B2B, các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng, đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua hệ thống này
Trang 30B2B và B2C là hai loại hình giao dịch TMĐT cơ bản và quan trọng nhất Ngoài
ra trong TMĐT người ta còn sử dụng các loại hình giao dịch:
Consumer-to-Consumer (C2C): Là loại hình TMĐT giữa các cá nhân với nhau
Sự phát triển của các phương tiện điện tử làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tư cách là người bán, người cung cấp dịch vụ
Business-to-Government (B2G): Là loại hình TMĐT giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước, trong đó cơ quan nhà nước đóng vai trò khách hàng
Government-to-Citizens (G2C): là loại hình giao dịch giữa cơ quan nhà nước với cá nhân Đây chủ yếu là các giao dịch mang tính hành chính, nhưng có thể mang những yếu tố của TMĐT Ví dụ khi người dân đóng tiền thuế qua mạng, trả phí khi đăng ký hồ sơ trực tuyến, v.v…
• Các loại hình giao dịch cơ bản
(a ) Một bên bán, nhiều bên mua là mô hình dựa trên công nghệ Web trong đó một công ty bán cho nhiều công ty mua Có 3 phương pháp bán trực tiếp trong mô hình này: bán từ cataloge điện tử, bán qua quá trình đấu giá, bán theo hợp đồng cung ứng dài hạn đã thoả thuận trước Công ty bán có thể là nhà sản xuất loại click - and - mortar hoặc nhà trung gian thông thường là nhà phân phối hay đại lý
(b ) Một bên mua - nhiều bên bán
(c ) Sàn giao dịch - nhiều bên bán - nhiều bên mua
(d ) TMĐT phối hợp - các đối tác phối hợp với nhau ngay trong quá trình thiết
kế chế tạo sản phẩm
Hình 1.5 : Các loại hình giao dịch cơ bản 1.3 Tình hình phát triển và ứng dụng TMĐT
Trang 311.3.1 Tình hình phát triển thương mại điện tử trên thế giới
Trong vài năm trở lại đây, thương mại điện tử thế giới có nhiều chuyển biến đáng kể
và dự báo doanh thu đem lại từ lĩnh vực này sẽ còn tăng mạnh hơn nữa
Nguồn: Invesp Blog
Hình 1.6 : Doanh thu Thương mại điên tử trên toàn thế giới.
- Hiện nay, Mỹ chiếm hơn 80% tỷ lệ TMĐT toàn cầu và tuy dung lượng này sẽ giảm dần, song Mỹ vẫn có khả năng lớn cho việc chiếm tới trên 70% tỷ lệ TMĐT toàn cầu trong 10-15 năm tới Mặc dù một số nước châu Á như Singapore và Hong Kong (Trung Quốc) đã phát triển rất nhanh và rất hiệu quả, TMĐT ở các châu lục này đều còn phát triển chậm
- Thương mại điên tử không chỉ giải quyết những yêu cầu thiết yếu, cấp bách trên các lĩnh vực như hệ thống giao dịch hàng hóa, điện tử hóa tiền tệ và phương án an toàn thông tin…mà hoạt động thực tế của nó còn tạo ra những hiệu quả và lợi ích mà
mô hình phát triển của thương mại truyền thống không thể nào sánh kịp (ví dụ, trường hợp hiệu sách Amazon, trang Web đấu giá eBay)
- Chính vì tiềm lực hết sức to lớn của TMĐT nên chính phủ các nước đều hết sức chú trọng vấn đề này, nhiều nước đang có chính sách và kế hoạch hành động để đẩy mạnh sự phát triển của
- TMĐT ở nước mình, nhằm nắm bắt cơ hội của tiến bộ công nghệ thông nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước, giành lấy
vị trí thuận lợi trong xã hội thông tin tương lai
Trang 32- Khoảng cách ứng dụng TMĐT giữa các nước phát triển và đang phát triển vẫn còn rất lớn, các nước phát triển chiếm hơn 90% tổng giá trị giao dịch TMĐT toàn cầu, trong đó riêng phần của Bắc Mỹ và châu Âu đã lên tới trên 80% Phương thức kinh doanh B2B đang và sẽ chiếm ưu thế nỗi trội so với B2C trong các giao dịch TMĐT toàn cầu, và việc kết hợp cửa hàng bán lẻ trực tuyến với các kênh phân phối truyền thống hiện vẫn là phương thức được nhiều nhà kinh doanh lựa chọn.
1.3.2 Tình hình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam
Theo khảo sát của Cục TMĐT và CNTT với hơn 900 người sử dụng Internet trên phạm vi toàn quốc, có 10% số người tham gia khảo sát cho biết thời lượng sử dụng Internet mỗi ngày là dưới 3 giờ 36% số người tham gia khảo sát sử dụng Internet từ 3 – 5 giờ mỗi ngày
Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2014
Hình 1.7 : Tỷ lệ thời gian truy cập Internet trung bình mỗi ngày
Cũng theo kết quả điều tra khảo sát năm 2014 của Cục TMĐT và CNTT, giá trị mua hàng trực tuyến của một người trong năm ước tính đạt khoảng 145 USD và doanh số thu từ TMĐT B2C đạt khoảng 2,97 tỷ USD, chiếm 2,12 % tổng mức bán lẻ hàng hóa cả nước
Sản phẩm được lựa chọn tập trung vào các mặt hàng như đồ công nghệ và điện
tử (60%), thời trang, mỹ phẩm (60%), đồ gia dụng (34%), sách, văn phòng phẩm (31%) và một số các mặt hàng khác Tại Việt Nam, phần lớn người mua sắm sau khi đặt hàng trực tuyến vẫn lựa chọn hình thức thanh toán tiền mặt (64%), hình thức thanh toán qua ví điện tử chiếm 37%, và hình thức thanh toán qua ngân hàng chiếm 14%
Trang 33Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2014
Hình 1.8 : Ước tính doanh số TMĐT B2C của Việt Nam năm 2014
( Theo Tổng cục Thống kê “Tình hình kinh tế xã hội năm 2014” ).
Kết quả khảo sát của Cục TMĐT và CNTT với người dân có mua sắm trực tuyến năm 2014 cho thấy, 58% số người truy cập Internet đã từng mua hàng trực tuyến
Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2014
Hình 1.9 : Tỷ lệ người dân tham gia mua sắm trực tuyến
Loại hàng hóa được mua trực tuyến phổ biến nhất là đồ công nghệ và điện tử chiếm 60%, tăng 25% so với năm 2013 Các mặt hàng được người tiêu dùng trực tuyến ưa chuộng khác là quần áo, giày dép, mỹ phẩm (60%), sau đó đến đồ gia dụng (34%), sách và văn phòng phẩm (31%)…
Tuy nhiên, năm 2014, vấn đề sản phẩm kém chất lượng so với quảng cáo tiếp tục là trở ngại hàng đầu trong mua sắm trực tuyến (81%) Tiếp đến là trở ngại về dịch
vụ vận chuyển và giao nhận còn yếu (51%), giá cả không thấp so với mua trực tiếp/không rõ ràng (46%), thông tin cá nhân bị tiết lộ (42%), và website thiết kế chưa chuyên nghiệp (29%)
Trang 34Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2014
Hình 1.10 : Những trở ngại khi mua sắm trực tuyến
Kết luận: Có thể nói trong năm 2014, Việt Nam đã xây dựng hoàn thiện được hệ thống
hạ tầng cho thương mại điện tử, gần như bắt kíp được với tiến độ của thế giới Hiện nay, các mô hình hay các công cụ hỗ trợ thương mại điện tử như rao vặt, các sàn giao dịch, các website bán hàng trực tuyến, các giải pháp thanh toán trực tuyến đều đã có mặt và được ứng dụng rất thành công tại thương mại điện tử Việt Nam
Website bán hàng trực tuyến có thể ví như một người bán hàng tận tâm, luôn sẵn sàng 24/24, giúp doanh nghiệp có thêm một kênh bán hàng hiệu quả và mở rộng thị trường
Tuy nhiên, để nhân viên (website) đạt hiệu quả cao nhất thì doanh nghiệp cần phải đầu tư trang phục (giao diện), kỹ năng (kỹ thuật) và cả kiến thức (nội dung)
Những yếu tố này đối với website bán hàng trực tuyến lại quan trọng hơn nhiều
so với website giới thiệu, vì lòng tin của khách hàng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong khi thực hiện giao dịch trực tuyến
Tiềm năng, xu hướng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam
Theo nhiều chuyên gia, thương mại điện tử Việt Nam đang ở giai đoạn bùng nổ với hơn 1/3 dân số sử dụng Internet và hơn 50% trong số đó có mua sắm online
Báo cáo Thương mại Điện tử 2013 của Cục Thương mại Điện tử và Công nghệ
Thông tin – Bộ Công thương – đánh giá, thị trường thương mại điện tử Việt Nam năm
2015 sẽ đạt doanh số tới 4,3 tỷ USD, tăng gấp đôi so với năm 2013.
Trang 35Nguồn: Dự báo của Cục TMĐT và CNTT
Hình 1.11 : Ước tính doanh số TMĐT B2B 2015
Hiện nay Thương mại điện tử ở Việt Nam được tận dụng phục vụ việc marketing, bán hàng cho doanh nghiệp là chính Ngoài ra, một số website sàn giao dịch B2B, siêu thị điện tử B2C, website C2C như rao vặt, đấu giá , website thông tin (tin tức là chính) đã được xây dựng và đưa vào hoạt động
- Tiềm năng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam là cao bởi những lý do chính sau đây:
- Việt Nam là nước xuất khẩu nhiều mặt hàng nên thương mại điện tử sẽ giúp cho các Doanh Nghiệp tìm kiếm các đối tượng khách hàng trên khắp Thế giới
- Việt Nam có thể “xuất khẩu” dịch vụ, sản phẩm thông tin, sản phẩm tri thức bằng cách bán qua mạng Internet
- Du lịch Việt Nam cần tận dụng TMĐT để quảng bá, đặt dịch vụ qua mạng, thanh toán qua mạng, hỗ trợ du khách qua mạng…
- Nhà nước chủ trương thúc đẩy thương mại điện tử phát triển
- Công nghệ thông tin, Internet ở Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục phát triển nhanh
- Nhân lực Việt Nam tiếp thu công nghệ mới nhanh, đặc biệt là công nghệ thông tin
- Thương mại điện tử trên nền tảng di động từng bước đi sâu vào lĩnh vực bán
lẻ với vai trò chuyển đổi từ kênh liên lạc sang vai trò kênh tương tác giữa nhà bán lẻ
và người tiêu dùng
1.3.3 Tình hình phát triển và ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp ở trên địa bàn Tỉnh Nghệ An nói chung và địa bàn Thành Phố Vinh nói riêng
Trang 36Cùng với sự phát triển TMĐT của cả nước, Tỉnh Nghệ An đã có những bước chuyển biến cơ bản trong lĩnh vực phát triển TMĐT tại địa phương Thông qua những chương trình tuyên truyền, tập huấn, đào tạo phổ biến những kiến thức cơ bản về thương mại điện tử và các chương trình phát triển công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thông tin, đã giúp cho doanh nghiệp thấy được lợi ích do TMĐT mang lại, và đã đưa các ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh làm thay đổi nhận thức kinh doanh theo hướng tích cực.
Nghệ An xếp thứ 13 cả nước về chỉ số Thương mại điện tử EBI 2013.
Thực hiện nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ giao và được Bộ Công Thương chỉ đạo, năm 2013 Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam tiếp tục xây dựng Chỉ số Thương mại điện tử (gọi tắt là EBI) Chỉ số Thương mại điện tử giúp các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhanh chóng đánh giá được một cách định lượng tình hình ứng dụng thương mại điện tử trên phạm vi cả nước cũng như tại mỗi địa phương trong từng năm và cũng như dễ dàng so sánh sự phát triển qua các năm EBI 2013 được xây dựng dựa trên cơ sở điều tra khảo sát hơn ba nghìn doanh nghiệp trên cả nước Kết quả cho thấy năm 2013, thương mại điện tử tiếp tục phát triển vững chắc, đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh doanh và có gắn kết khăng khít với công nghệ thông tin và truyền thông, trở thành một trong các trụ cột của tiến trình xây dựng xã hội thông tin và kinh
tế tri thức ở nước ta
Căn cứ vào bốn tiêu chí: Nguồn nhân lực- hạ tầng công nghệ thông tin; Giao dịch trực tuyến giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B); Giao dịch trực tuyến giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C); Cung cấp trực tuyến thông tin và dịch vụ công của cơ quan nhà nước (G2B), nhóm năm địa phương dẫn đầu về EBI 2013 vẫn là
Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng và hầu như không thay đổi so với năm
2012 Và theo bảng xếp hạng này, chỉ số TMĐT Nghệ An hiện xếp thứ 13, nằm ở mức khá so với cả nước (trong đó chỉ số Nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng CNTT xếp
thứ 12; Chỉ số giao dịch B2C xếp thứ 18, Chỉ số giao dịch B2B xếp thứ 8, Chỉ số giao dịch G2B đứng thứ 19)
Hiện nay , trên địa bàn Tỉnh Nghệ An các loại hình giao dịch trực tuyến giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) và giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) đã có sự tiến bộ đáng kể Mức độ và hiệu quả sử dụng email của các doanh
Trang 37nghiệp đều có bước tiến so với năm 2013 với 83% doanh nghiệp đã sử dụng email để nhận đơn đặt hàng Tỷ lệ này của năm 2013 là 70%.
Đồng thời, có tới 43% doanh nghiệp đã có website và 35% doanh nghiệp đã nhận đơn đặt hàng qua website, cao hơn đáng kể so với tỷ lệ 29% của năm 2013 Điều này cho thấy các doanh nghiệp đã sử dụng website một cách hiệu quả hơn Các doanh nghiệp đã chú ý hơn tới hoạt động quảng bá cho website và sử dụng nhiều phương tiện khác nhau cho hoạt động này Công cụ tìm kiếm tiếp tục là phương tiện được nhiều doanh nghiệp sử dụng nhất (43%), báo điện tử đứng thứ hai (40%) Các mạng xã hội được sử dụng ở mức cao để quảng bá website và tỷ lệ các doanh nghiệp sử dụng phương tiện này (37%) đã tiệm cận với tỷ lệ quảng bá trên các báo cáo điện tử Tuy nhiên, tỷ lệ các doanh nghiệp chưa sử dụng bất cứ hình thức nào để quảng bá cho website của mình vẫn chiếm tới 15% bằng với tỷ lệ của năm 2012 Tỷ lệ các doanh nghiệp tham gia các sàn thương mại điện tử của năm 2014 là 12% và có tới 33% doanh nghiệp cho rằng tham gia các sàn thương mại điện tử mang lại hiệu quả cao
Việc cung cấp trực tuyến thông tin và dịch vụ công của các cơ quan nhà nước (G2B) là một thành phần quan trọng của thương mại điện tử Hiện nay, trên địa bàn Tp.Vinh có 31% doanh nghiệp cho biết thường xuyên truy cập website của các cơ quan nhà nước, 56% doanh nghiệp thỉnh thoảng mới truy cập và 13% doanh nghiệp chưa bao giờ truy cập các website này Các tỷ lệ này cho thấy tình hình truy cập website của các cơ quan nhà nước để thu thập thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp không có sự khác biệt lớn so với năm 2013 Trong khi đó, năm
2014 có khoảng 48% doanh nghiệp đã sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, tăng hơn một chút so với năm 2013 Trong khi đó, năm 2014 có khoảng 48% doanh nghiệp đã
sử dụng các dịch vụ công trực tuyến tương đối có ích phản ánh dịch vụ công trực tuyến đã thực sự hỗ trỡ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
(Nguồn: www.nghean.gov.vn )
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY
2.1 Tổng quan về công ty
Trang 382.1.1 Giới thiệu
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Tin học Thành Tâm tiền thân là Doanh nghiệp Tư nhân Thành Tâm được thành lập từ năm 1998, để phù hợp với yêu cầu kinh doanh ngày càng phát triển, mở rộng thêm ngành nghề, huy động thêm vốn, bước sang năm 2002, Doanh nghiệp tư nhân Thành Tâm được chuyển thành Công ty TNHH Tin Học Thành Tâm Công ty có một chi nhánh tại thành phố Hà Tĩnh
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2900486869 (thay đổi lần thứ 7) ngày 08/06/2011 do Sở Khoa học và Điện tử Nghệ An cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công nghệ Hà Tĩnh số: 281200001 ngày 23/01/2002 do sở Khoa Học và Điện Tử Hà Tĩnh cấp
Công ty TNHH Tin học Thành Tâm là công ty có quy mô vừa, chuyên mua bán các loại máy tính, laptop, máy tính bộ, các linh kiện máy tính như phần cứng, phần mềm, RAM ngoài ra công ty còn có các dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sữa chữa máy tính Laptop, máy chiếu, máy fax, máy in, thay mực máy in, lắp đặt các thiết bị và hệ thống mạng…
Công ty TNHH Tin Học Thành Tâm được thành lập vào năm 1998
Tên công ty : Công ty TNHH Tin Học Thành Tâm
Trụ sở : 87- Nguyễn Thị Minh Khai- Tp.Vinh
Điện thoại : 038.3533456
Fax : 038 3533568
2.1.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính của công ty:
• Kinh doanh thiết bị:
Kinh doanh, lắp ráp các sản phẩm tin học: máy vi tính, máy in…
Thiếtt kế, lắp đặt và phát triển các giải pháp mạng LAN và mạng WAN
Cung cấp, lắp đặt thiết bị văn phòng: máy photocopy, máy fax…
• Sản xuất và chuyển giao phần mềm:
Các phần mềm ứng dụng như: kế toán vật tư, dự toán hồ sơ cán bộ, quản lý khách sạn, quản lý bán hàng siêu thị, xây dựng trang web…
Trang 39và khách hàng trong toàn tỉnh Nghệ An và các tỉnh thành lân cận.
2.1.1.3 Chiến lược phát triển của công ty
Công ty TNHH Tin học Thành Tâm luôn phục vụ khách hàng những công nghệ mới nhất, những sản phẩm có chất lượng cao nhất bằng cách lựa chọn các định hướng phát triển công nghệ và phát triển phần mềm phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam Đối với công ty, sự hài lòng của khách hàng đã và đang được thể hiện đối với sản phẩm do công ty chúng tôi cung cấp: chất lượng cao của thiết bị, chất lượng cao của giải pháp công nghệ, cuối cùng và quan trọng nhất là chất lượng cao của dịch vụ.Công ty Tin học Thành Tâm luôn luôn đầu tư vào nghiên cứu công nghệ mới để đáp ứng mọi nhu cầu của kHách hàng, và tạo nên những sản phẩm phần mềm có ý nghĩa
và giá trị sử dụng thiết thực đối với công tác quản lý của các cơ quan, doanh nghiệp tỉnh nhà
Là một trong những đơn vị có mặt đầu tiên trong lĩnh vực Tin học, Thiết bị văn phòng, qua hơn 10 năm hoạt động, với định hướng đúng không ngừng tiếp thu công nghệ mới, chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ, công ty hy vọng đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
2.1.1.4 Truyền thống kinh nghiệm
Qua hơn 16 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Thành Tâm đã
có được sự tín nhiệm của nhiều khách hàng trong và ngoài tỉnh thông qua nhiều dự án cung cấp lắp đặt thiết bị Tin học, thiết bị văn phòng, thiết kế lắp đặt mạng và chuyển giao phần mềm quản lý
Tính đến thời điểm này, công ty đã góp một phần công sức rất lớn cho ngành Công Nghệ Thông Tin của Thành Phố Vinh nói riêng và trên toàn cả nước nói chung
Trang 402.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn : Phòng kinh doanh)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Chức năng của từng bộ phận
Giám đốc: Là người đại diện pháp luật của công ty, là người điều hành và có
quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình Giám đốc là người điều hành công ty, trực tiếp chỉ đạo Phó Giám Đốc, Trưởng Phòng và các phòng ban chức năng
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc được Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của nhà nước và Điều
lệ của công ty
Trưởng phòng: Có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của các
phòng ban, giúp Giám đốc thực hiện các chức năng về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được phân công phụ trách
Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm bảo hành, sửa chữa phần cứng, phần mềm Nhận
thông tin từ phòng kinh doanh và tiến hành thiết kế hệ thống mạng và sau đó chuyển cho đội thi công, lắp đặt Cung cấp hình ảnh nghiệm thu cho phòng kinh doanh ngay khi hoàn thành công việc Tiến hành thi công, lắp đặt hệ thống mạng cho doanh nghiệp