ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TRIỂN KHAI THƯ VIỆN SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HUẾ SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ DSP
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TRIỂN KHAI THƯ VIỆN SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HUẾ
SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ DSPACE
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện:
PHAN THANH MINH
Lớp: K45 THKT
Niên khóa: 2011 – 2015
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S NGUYỄN HỮU HOÀNG THỌ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bốn năm Đại học không chỉ là đích đến mà đó là cả một quá trình, trong quá trình đó,ngoài sự nổ lực của bản thân còn phải kể đến sự hỗ trợ, chỉ dạy, giúp đỡ vô cùng quý báu của Thầy cô, bạn bè và gia đình Cũng nhờ sự động viên và dạy bảo tận tình của quý Thầy cô trong suốt thời gian học tập, gần hơn là quá trình thực tập cuối khóa mà tôi đã hoàn thành đề tài của mình với chất lượng tốt nhất Bằng tất cả tấm long, tôi xin gởi lời cảm ơn đến:
Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tạo mọi điều kiện để em có thể đến được cơ sở thực tập và hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Giảng viên trực tiếp hướng dẫn – Ths Nguyễn Hữu Hoàng Thọ đã tận tình chỉ dạy, và trực tiếp giới thiệu tôi với cơ sở thực tập Trong suốt quá trình thực tập, mỗi giai đoạn đều nhận được sự hướng dẫn chính xác và kịp thời của thầy, tôi xin gởi tới thầy lời cảm ơn chân thành nhất.
Ban Giám đốc Trung tâm thư viện trường Đại học Ngoại Ngữ Huế cùng toàn thể các chuyên viên thư viện đã tạo môi trường nghiên cứu, thực tập vô cùng thuận lợi và cung cấp mọi điều kiện trong suốt thời gian thực tập tại cơ sở Tôi xin chúc các cô và gia đình lời chúc sức khỏe và cuộc sống tràn ngập tiếng cười.
Cùng toàn thể gia đình, bạn bè đã động viên và dõi theo
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên: Phan Thanh Minh
Trang 3MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
Chữ viết tắt vi
Tiếng Việt vi
CNTT vi
Công Nghệ Thông Tin vi
TTTT – TV vi
Trung Tâm Thông Tin – Thư Viện vi
DĐ vi
Di Động vi
ĐTCQ vi
Điện Thoại Cơ Quan vi
ĐH vi
Đại Học vi
ĐHNN vi
Đại Học Ngoại Ngữ vi
TT vi
Thông Tin vi
Chữ viết tắt vi
Tiếng Anh vi
Tiếng Việt vi
ADSL vi
Asymmetric Digital Subscriber Line vi
Đường dây thuê bao bất đối xứng vi
LAN vi
Local Area Network vi
Mạng máy tính cục bộ vi
HTML vi
HyperText Markup Language vi
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản vi
Trang 4Extensible HyperText Markup Language vi
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản mở rộng vi
DNS vi
Domain Name System vi
Hệ thống phân giải tên miền vi
FTP vi
File Transfer Protocol vi
Giao thức truyền tập tin vi
VPS vi
Virtual Private Server vi
Máy chủ ảo tạo từ máy chủ vật lý vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN 2: NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÃ NGUỒN MỞ VÀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ DSPACE 3
1.1 Khái niệm chung về phần mềm mã nguồn mở 3
1.2 Phân loại phần mềm mã nguồn mở 3
1.3 Lợi ích của mã nguồn mở đối với người sử dụng 4
1.4 Giới thiệu về công nghệ DSPACE 4
1.5 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ phù hợp để triển khai thư viện số 5
1.6 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE 5
1.6.1 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE trên thế giới 5
1.6.2 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE tại Việt Nam 6
1.6.3 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE tại Đại học Huế 6
1.7 Cài đặt hệ thống Dspace 6
1.7.1 Cấu hình hệ thống 6
1.7.2 Các phần mềm hỗ trợ 7
1.8 Tổng quan về thư viện số 7
1.8.1 Khái niệm về thư viện số 7
1.8.2 Những tiêu chí cho hệ thống thư viện số 7
Trang 51.8.3 Những ưu điểm và hạn chế của thư viện số 8
1.9 Điều kiện để xây dựng thư viện số 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HUẾ.8 2.1 Cơ cấu tổ chức và quy mô thư viện Đại học Ngoại ngữ Huế 8
2.1.1 Giới thiệu về Trung tâm thông tin Thư viện Đại Học Ngoại ngữ Huế 8
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 9
2.2 Quy mô thư viện 10
2.3 Hệ thống mạng 11
2.4 Quy trình mượn và trả tài liệu đang sử dụng tại thư viện 12
2.4.1 Quy trình mượn tài liệu 12
2.4.2 Quy trình trả tài liệu 13
2.4.3 Quy trình sử dụng tài liệu tại phòng đọc 14
2.5 Phân tích quy trình mượn và trả tài liệu của thư viện 15
2.6 Hiện trạng thư viện truyền thống của Thư viện trường ĐH Ngoại Ngữ 15
2.6.1 Cách tổ chức lưu trữ tài liệu 15
2.6.2 Ưu điểm của thư viện truyền thống 15
2.6.3 Nhược điểm của thư viện truyền thống 16
2.7 So sánh ưu điểm và nhược điểm của thư viện truyền thống so với thư viện số 16
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG DSPACE ĐỂ TRIỂN KHAI THƯ VIỆN SỐ VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG 18
3.1 Đề xuất hệ thống mạng 18
3.2 Quy trình quản lý hệ thống mạng 19
3.3 Tiến hành cài đặt 19
3.4 Quy trình mượn tài liệu trên hệ thống thư viện số 27
3.5 Quy trình quản lý tài liệu trên thư viện số 28
3.6 Kết quả thực nghiệm 28
3.6.1 Cách thức số hóa tài liệu 28
3.6.2 Kết quả thực nghiệm từ việc xây dựng bản mẫu thư viện số 29
3.6.2.1 Giao diện trang chủ và trang quản trị 29
3.1.2.2 Cách tạo bộ sưu tập và tải tài liệu lên thư viện số 30
3.7 Đề xuất các mục tiêu khi triển khai thư viện số Dspace 42
3.8 Các giải pháp mở rộng 43
3.8.1 Giải pháp hệ thống máy chủ ảo VPS 43
Trang 63.9 Đề xuất hướng phân nhóm, phân quyền phù hợp với tình hình thực tế 43
PHẦN 3 KẾT LUẬN 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 47
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt
Trang 7Chữ viết tắt Tiếng Việt
TTTT – TV Trung Tâm Thông Tin – Thư Viện
Danh mục các từ viết tắt tiếng Anh
Trang 8Công Nghệ Thông Tin vi
TTTT – TV vi
Trung Tâm Thông Tin – Thư Viện vi
DĐ vi
Di Động vi
ĐTCQ vi
Điện Thoại Cơ Quan vi
ĐH vi
Đại Học vi
ĐHNN vi
Đại Học Ngoại Ngữ vi
TT vi
Thông Tin vi
Chữ viết tắt vi
Tiếng Anh vi
Tiếng Việt vi
ADSL vi
Asymmetric Digital Subscriber Line vi
Đường dây thuê bao bất đối xứng vi
LAN vi
Local Area Network vi
Mạng máy tính cục bộ vi
HTML vi
HyperText Markup Language vi
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản vi
XHTML vi
Extensible HyperText Markup Language vi
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản mở rộng vi
DNS vi
Domain Name System vi
Hệ thống phân giải tên miền vi
FTP vi
File Transfer Protocol vi
Trang 9Giao thức truyền tập tin vi
VPS vi
Virtual Private Server vi
Máy chủ ảo tạo từ máy chủ vật lý vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN 2: NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÃ NGUỒN MỞ VÀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ DSPACE 3
1.1 Khái niệm chung về phần mềm mã nguồn mở 3
1.2 Phân loại phần mềm mã nguồn mở 3
1.3 Lợi ích của mã nguồn mở đối với người sử dụng 4
1.4 Giới thiệu về công nghệ DSPACE 4
1.5 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ phù hợp để triển khai thư viện số 5
1.6 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE 5
1.6.1 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE trên thế giới 5
1.6.2 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE tại Việt Nam 6
1.6.3 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE tại Đại học Huế 6
1.7 Cài đặt hệ thống Dspace 6
1.7.1 Cấu hình hệ thống 6
1.7.2 Các phần mềm hỗ trợ 7
1.8 Tổng quan về thư viện số 7
1.8.1 Khái niệm về thư viện số 7
1.8.2 Những tiêu chí cho hệ thống thư viện số 7
1.8.3 Những ưu điểm và hạn chế của thư viện số 8
1.9 Điều kiện để xây dựng thư viện số 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HUẾ.8 2.1 Cơ cấu tổ chức và quy mô thư viện Đại học Ngoại ngữ Huế 8
2.1.1 Giới thiệu về Trung tâm thông tin Thư viện Đại Học Ngoại ngữ Huế 8
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 9
Trang 102.2 Quy mô thư viện 10
2.3 Hệ thống mạng 11
Sơ đồ 2.2 Hệ thống mạng Trung tâm TT – Thư viện ĐH Ngoại Ngữ Huế 11
2.4 Quy trình mượn và trả tài liệu đang sử dụng tại thư viện 12
2.4.1 Quy trình mượn tài liệu 12
Sơ đồ 2.3 Quy trình mượn tài liệu đang được sử dụng 12
2.4.2 Quy trình trả tài liệu 13
Sơ đồ 2.4 Quy trình trả tài liệu đang được sử dụng tại thư viện 13
2.4.3 Quy trình sử dụng tài liệu tại phòng đọc 14
Sơ đồ 2.5 Quy trình sử dụng tài liệu tại phòng đọc của thư viện 14
2.5 Phân tích quy trình mượn và trả tài liệu của thư viện 15
2.6 Hiện trạng thư viện truyền thống của Thư viện trường ĐH Ngoại Ngữ 15
2.6.1 Cách tổ chức lưu trữ tài liệu 15
2.6.2 Ưu điểm của thư viện truyền thống 15
2.6.3 Nhược điểm của thư viện truyền thống 16
2.7 So sánh ưu điểm và nhược điểm của thư viện truyền thống so với thư viện số 16
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG DSPACE ĐỂ TRIỂN KHAI THƯ VIỆN SỐ VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG 18
3.1 Đề xuất hệ thống mạng 18
Sơ đồ 3.1 Hệ thống mạng đề xuất 18
3.2 Quy trình quản lý hệ thống mạng 19
Sơ đồ 3.2 Quy trình quản lý hệ thống mạng 19
3.3 Tiến hành cài đặt 19
Hình 3.1 Thiết lập môi trường Java 21
Hình 3.2 Thiết lập môi trường máy chủ Apache ant 21
Hình 3.3 Kiểm tra các thông số môi trường và phiên bản phần mềm 22
Hình 3.4 Tạo Database trên PostgresSQL 23
Hình 3.5 Cấu hình TomCat 24
Hình 3.6 Cấu hình các thông số trên Tomcatư 24
Hình 3.7 Xây dựng bộ cài đặt Dspace 25
Hình 3.8 Chạy lệnh cài đặt Dspace từ gói cài đã xây dựng 26
Hình 3.9 Quá trình cài đặt Dspace hoàn tất 26
Hình 3.10 Tạo tài khoản quản trị admin để đăng nhập vào Dspace 27
3.4 Quy trình mượn tài liệu trên hệ thống thư viện số 27
Trang 11Sơ đồ 3.3 Quy trình mượn và xem tài liệu trên thư viện số 27
3.5 Quy trình quản lý tài liệu trên thư viện số 28
Sơ đồ 3.4 Quy trình quản lý tài liệu trên thư viện số 28
3.6 Kết quả thực nghiệm 28
3.6.1 Cách thức số hóa tài liệu 28
3.6.2 Kết quả thực nghiệm từ việc xây dựng bản mẫu thư viện số 29
3.6.2.1 Giao diện trang chủ và trang quản trị 29
Hình 3.11 Giao diện trang chủ đối với khách chưa đăng nhập 29
Hình 3.12 Giao diện trang chủ sau khi đăng nhập 30
Hình 3.13 Giao diện trang quản trị với tài khoản admin 30
3.1.2.2 Cách tạo bộ sưu tập và tải tài liệu lên thư viện số 30
Hình 3.14 Công cụ quản lý bộ sưu tập trên thư viện số 31
Hình 3.15 Thống kê và tạo mới bộ sưu tập trong thư viện số 31
Hình 3.16 Trang đăng nhập cho thành viên 32
Hình 3.17 Giao diện trang quản lý tài khoản quản trị 33
Hình 3.18 Khu vực đăng tải tài liệu lên hệ thống 33
Hình 3.19 Mô tả các thông tin cơ bản của tài liệu mới 34
Hình 3.21 Chọn tài liệu cần đưa lên thư viện số 35
Hình 3.22 Đăng tài liệu lên thư viện số 35
Hình 3.23 Quá trình đăng tài liệu hoàn tất 36
Hình 3.24 Giao diện trang quản lý những tài liệu đã được xuất bản 36
Hình 3.25 Giao diện trang quản trị bộ sưu tập tài liệu 37
Hình 3.26 Giao diện trang chi tiết của bộ sưu tập 38
Hình 3.27 Giao diện trang đăng ký thành viên trên thư viện số 38
Hình 3.28 Giao diện trang đăng nhập thành viên trên thư viện số 39
Hình 3.29 Giao diện trang phân quyền thành viên trên thư viện số 39
Hình 3.30 Giao diện trang ban hàng các chính sách lên các nhóm thành viên 40
Hình 3.31 Khu vực chỉnh sửa quyền của thành viên 40
Hình 3.34 Tìm kiếm tài liệu theo tên tài liệu 42
Hình 3.35 Tìm kiếm tài liệu theo tên tác giả 42
3.7 Đề xuất các mục tiêu khi triển khai thư viện số Dspace 42
3.8 Các giải pháp mở rộng 43
Trang 123.8.2 Giải pháp triển khai thông qua bên thứ ba 43
3.9 Đề xuất hướng phân nhóm, phân quyền phù hợp với tình hình thực tế 43
Sơ đồ 3.5 Đề xuất phân nhóm thành viên trên hệ thống thư viện số 44
PHẦN 3 KẾT LUẬN 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 47
DANH MỤC HÌNH Trang CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 1
TRIỂN KHAI THƯ VIỆN SỐ 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HUẾ 1
SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ DSPACE 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
Chữ viết tắt vi
Trang 13Tiếng Việt vi
CNTT vi
Công Nghệ Thông Tin vi
TTTT – TV vi
Trung Tâm Thông Tin – Thư Viện vi
DĐ vi
Di Động vi
ĐTCQ vi
Điện Thoại Cơ Quan vi
ĐH vi
Đại Học vi
ĐHNN vi
Đại Học Ngoại Ngữ vi
TT vi
Thông Tin vi
Chữ viết tắt vi
Tiếng Anh vi
Tiếng Việt vi
ADSL vi
Asymmetric Digital Subscriber Line vi
Đường dây thuê bao bất đối xứng vi
LAN vi
Local Area Network vi
Mạng máy tính cục bộ vi
HTML vi
HyperText Markup Language vi
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản vi
XHTML vi
Extensible HyperText Markup Language vi
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản mở rộng vi
DNS vi
Domain Name System vi
Trang 14File Transfer Protocol vi
Giao thức truyền tập tin vi
VPS vi
Virtual Private Server vi
Máy chủ ảo tạo từ máy chủ vật lý vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN 2: NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÃ NGUỒN MỞ VÀ PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ DSPACE 3
1.1 Khái niệm chung về phần mềm mã nguồn mở 3
1.2 Phân loại phần mềm mã nguồn mở 3
1.3 Lợi ích của mã nguồn mở đối với người sử dụng 4
1.4 Giới thiệu về công nghệ DSPACE 4
1.5 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ phù hợp để triển khai thư viện số 5
1.6 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE 5
1.6.1 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE trên thế giới 5
1.6.2 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE tại Việt Nam 6
1.6.3 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE tại Đại học Huế 6
1.7 Cài đặt hệ thống Dspace 6
1.7.1 Cấu hình hệ thống 6
1.7.2 Các phần mềm hỗ trợ 7
1.8 Tổng quan về thư viện số 7
1.8.1 Khái niệm về thư viện số 7
1.8.2 Những tiêu chí cho hệ thống thư viện số 7
1.8.3 Những ưu điểm và hạn chế của thư viện số 8
1.9 Điều kiện để xây dựng thư viện số 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HUẾ.8 2.1 Cơ cấu tổ chức và quy mô thư viện Đại học Ngoại ngữ Huế 8
2.1.1 Giới thiệu về Trung tâm thông tin Thư viện Đại Học Ngoại ngữ Huế 8
Trang 152.1.2 Cơ cấu tổ chức 9
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm TT – thư viện ĐH Ngoại Ngữ Huế 9
2.2 Quy mô thư viện 10
2.3 Hệ thống mạng 11
Sơ đồ 2.2 Hệ thống mạng Trung tâm TT – Thư viện ĐH Ngoại Ngữ Huế 11
2.4 Quy trình mượn và trả tài liệu đang sử dụng tại thư viện 12
2.4.1 Quy trình mượn tài liệu 12
Sơ đồ 2.3 Quy trình mượn tài liệu đang được sử dụng 12
2.4.2 Quy trình trả tài liệu 13
Sơ đồ 2.4 Quy trình trả tài liệu đang được sử dụng tại thư viện 13
2.4.3 Quy trình sử dụng tài liệu tại phòng đọc 14
Sơ đồ 2.5 Quy trình sử dụng tài liệu tại phòng đọc của thư viện 14
2.5 Phân tích quy trình mượn và trả tài liệu của thư viện 15
2.6 Hiện trạng thư viện truyền thống của Thư viện trường ĐH Ngoại Ngữ 15
2.6.1 Cách tổ chức lưu trữ tài liệu 15
2.6.2 Ưu điểm của thư viện truyền thống 15
2.6.3 Nhược điểm của thư viện truyền thống 16
2.7 So sánh ưu điểm và nhược điểm của thư viện truyền thống so với thư viện số 16
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG DSPACE ĐỂ TRIỂN KHAI THƯ VIỆN SỐ VÀ CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG 18
3.1 Đề xuất hệ thống mạng 18
Sơ đồ 3.1 Hệ thống mạng đề xuất 18
3.2 Quy trình quản lý hệ thống mạng 19
Sơ đồ 3.2 Quy trình quản lý hệ thống mạng 19
3.3 Tiến hành cài đặt 19
Hình 3.1 Thiết lập môi trường Java 21
Hình 3.2 Thiết lập môi trường máy chủ Apache ant 21
Hình 3.3 Kiểm tra các thông số môi trường và phiên bản phần mềm 22
Hình 3.4 Tạo Database trên PostgresSQL 23
Hình 3.5 Cấu hình TomCat 24
Hình 3.6 Cấu hình các thông số trên Tomcatư 24
Hình 3.7 Xây dựng bộ cài đặt Dspace 25
Hình 3.8 Chạy lệnh cài đặt Dspace từ gói cài đã xây dựng 26
Trang 16Hình 3.10 Tạo tài khoản quản trị admin để đăng nhập vào Dspace 27
3.4 Quy trình mượn tài liệu trên hệ thống thư viện số 27
Sơ đồ 3.3 Quy trình mượn và xem tài liệu trên thư viện số 27
3.5 Quy trình quản lý tài liệu trên thư viện số 28
Sơ đồ 3.4 Quy trình quản lý tài liệu trên thư viện số 28
3.6 Kết quả thực nghiệm 28
3.6.1 Cách thức số hóa tài liệu 28
3.6.2 Kết quả thực nghiệm từ việc xây dựng bản mẫu thư viện số 29
3.6.2.1 Giao diện trang chủ và trang quản trị 29
Hình 3.11 Giao diện trang chủ đối với khách chưa đăng nhập 29
Hình 3.12 Giao diện trang chủ sau khi đăng nhập 30
Hình 3.13 Giao diện trang quản trị với tài khoản admin 30
3.1.2.2 Cách tạo bộ sưu tập và tải tài liệu lên thư viện số 30
Hình 3.14 Công cụ quản lý bộ sưu tập trên thư viện số 31
Hình 3.15 Thống kê và tạo mới bộ sưu tập trong thư viện số 31
Hình 3.16 Trang đăng nhập cho thành viên 32
Hình 3.17 Giao diện trang quản lý tài khoản quản trị 33
Hình 3.18 Khu vực đăng tải tài liệu lên hệ thống 33
Hình 3.19 Mô tả các thông tin cơ bản của tài liệu mới 34
Hình 3.21 Chọn tài liệu cần đưa lên thư viện số 35
Hình 3.22 Đăng tài liệu lên thư viện số 35
Hình 3.23 Quá trình đăng tài liệu hoàn tất 36
Hình 3.24 Giao diện trang quản lý những tài liệu đã được xuất bản 36
Hình 3.25 Giao diện trang quản trị bộ sưu tập tài liệu 37
Hình 3.26 Giao diện trang chi tiết của bộ sưu tập 38
Hình 3.27 Giao diện trang đăng ký thành viên trên thư viện số 38
Hình 3.28 Giao diện trang đăng nhập thành viên trên thư viện số 39
Hình 3.29 Giao diện trang phân quyền thành viên trên thư viện số 39
Hình 3.30 Giao diện trang ban hàng các chính sách lên các nhóm thành viên 40
Hình 3.31 Khu vực chỉnh sửa quyền của thành viên 40
Hình 3.32 Cấu hình và cài đặt chung cho thư viện số 41
Hình 3.33 Các định dạng tài liệu được hỗ trợ sẵn 41
Trang 17Hình 3.34 Tìm kiếm tài liệu theo tên tài liệu 42
Hình 3.35 Tìm kiếm tài liệu theo tên tác giả 42
3.7 Đề xuất các mục tiêu khi triển khai thư viện số Dspace 42
3.8 Các giải pháp mở rộng 43
3.8.1 Giải pháp hệ thống máy chủ ảo VPS 43
3.8.2 Giải pháp triển khai thông qua bên thứ ba 43
3.9 Đề xuất hướng phân nhóm, phân quyền phù hợp với tình hình thực tế 43
Sơ đồ 3.5 Đề xuất phân nhóm thành viên trên hệ thống thư viện số 44
PHẦN 3 KẾT LUẬN 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 47
Trang 18
Mở Dspace Cho Thư Viện Trường Đại Học Ngoại Ngữ Huế " để xây dựng một bản mẫu phù hợp với đặc điểm cụ thể của trung tâm thư viện Thực hiện việc dùng thử và tiến tới triển khai trên thực tế.
2 Mục tiêu nghiên cứu
• Tìm hiểu về mã nguồn mở Dspace, nhu cầu và tình hình hiện tại của thư viện
• Giải pháp thay đổi và áp dụng Dspace để triển khai thư viện số.
• Triển khai thư viện số cho thư viện trung tâm ĐH Ngoại Ngữ Huế.
Trang 193 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Trung Tâm Thư Viện Đại Học Ngoại Ngữ Huế
• Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung phân tích các gói giải pháp, lựa chọn giải pháp để triển khai thư viện số phù hợp với điều kiện hiện tại.
- Về không gian: tại Trung tâm thư viện ĐH Ngoại Ngữ Huế.
- Về thời gian: dự kiến thực hiện từ 02/02/2015 – 16/05/2015
4 Nội dung nghiên cứu
• Nghiên cứu các mô hình thư viện số trong nước và ngoài nước.
• Khảo sát tình hình thực tế của thư viện khi chưa áp dụng hệ thống thư viện số trong quá trình hoạt động.
• Khảo sát tình hình thực tế sau khi thư viện áp dụng hệ thống thư viện số trong quá trình hoạt động.
• Đề xuất các giải pháp, gói phần mềm hỗ trợ trong khi triển khai thư viện số.
• Phân tích những biện pháp để thư viện số hoạt động hiệu quả.
• Giới thiệu và hướng dẫn sinh viên tra cứu tài liệu.
5 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
• Phương pháp thu thập số liệu thực tế
• Phương pháp phân tích và sử lý số liệu
• Phương pháp tổng hợp và thống kê
Trang 20PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÃ NGUỒN MỞ VÀ PHẦN MỀM MÃ
NGUỒN MỞ DSPACE 1.1 Khái niệm chung về phần mềm mã nguồn mở
Mã nguồn mở ( Open source software ) là những phần mềm được viết và cung cấp một cách tự do Tất cả người sử dụng phần mềm mã nguồn mở không những được
sử dụng phần mềm mà còn được tải ( download ) mã nguồn của phần mềm để tùy ý sửa đổi, bổ sung, can thiệp sâu và mã nguồn để mở rộng cho nhu cầu công việc của mình.
Phần mềm mã nguồn mở áp dụng loại giấy phép mà qua đó cho phép bất cứ ai sử dụng dưới mọi hình thức, có thể chỉ đơn thuần truy cập, chỉnh sửa, sao chép…hay nâng cao hơn là phát triển phần mềm đó và phân phối lại các phiên bản khác nhau của
mã nguồn được gọi là phần mềm mã nguồn mở ( Open-source software ) Nhìn chung, thuật ngữ tiếng anh “Open source” được dùng như một thuật ngữ chuyên ngành để lôi cuốn các nhà phát triển, các nhà kinh doanh Điều đáng quan tâm nữa là sự miễn phí
và cho phép người dùng có quyền quyết định toàn bộ hệ thống.
Tiện ích mà những phần mềm miễn phí ( free software ) mang lại chính là quyền
tự do sử dụng chương trình cho mọi mục đích, quyền tự do để nghiên cứu cấu trúc của chương trình, chỉnh sửa phù hợp với nhu cầu, truy cập vào mã nguồn cơ động, quyền
tự do phân phối lại các phiên bản cho nhiều người khác, quyền tự do cải tiến chương trình và phát hành lại dưới mục đích cộng đồng
1.2 Phân loại phần mềm mã nguồn mở
• Application: Là các loại phần mềm ứng dụng, như hệ điều hành, phần mềm văn phòng, phần mềm kế toán, phần mềm chỉnh sửa âm thanh và hình ảnh, công cụ lập trình (IDE), các máy chủ web (Web server) Ngày nay, những phần mềm ứng dụng mở
là rất phổ biến và được phát triển liên tục.
Ví dụ:
Hệ điều hành: Linux, Free BSD.
Phần mềm văn phòng: Open Office.
Trang 21Công cụ lập trình: KDeveloper, Eclipe.
Web server: Apache.
• Software framework: là tập hợp những gói phần mềm ( software package ) cung cấp những chức năng thường dùng trong lập trình, để các lập trình viên sử dụng cho việc lập trình hiệu quả hơn, khỏi phải viết lại những mã (code) lặp đi lặp lại hoặc mang tính chất định nghĩa trước theo cấu trúc ngôn ngữ lập trình.
Ví dụ:
Framework cho web interface: Struts, Webwork, Tapestry, Velocity, Zend
1.3 Lợi ích của mã nguồn mở đối với người sử dụng
- Được sử dụng và sao chép hoàn toàn miễn phí.
- Có nhiều lựa chọn phù họp mục đích sử dụng, không lệ thuộc vào một công ty phát triển phần mềm nào đó.
- Khả năng bảo mật tương đối tốt.
- Cộng đồng sử dụng và hỗ trợ rất lớn.
- Sự đa dạng các phần mềm mã nguồn mở cũng là điểm nhấn đáng chú ý.
1.4 Giới thiệu về công nghệ DSPACE
DSpace là một gói phần mềm mã nguồn mở cung cấp các công cụ để quản lý tài
liệu kỹ thuật số (hay còn gọi là tài sản kỹ thuật số) và thường được sử dụng làm cơ sở cho một kho lưu trữ DSpace hỗ trợ nhiều loại dữ liệu số.
DSpace là một bộ phần mềm hỗ trợ gói giải pháp xây dựng và phân phối các bộ sưu tập số hóa trên mạng internet Nó cung cấp một phương thức mới trong việc tổ chức và xuất bản thông tin trên Internet Phiên bản đầu tiên của DSpace được phát hành vào tháng 11 năm 2002 sau một nổ lực chung của các nhà phát triển đến từ MIT
và HP Lab tại Cambridge, Massachusets Đây là một phần mềm mã nguồn mở cho phép các thư viện, các cơ quan nghiên cứu phát triển và mở rộng tại địa chỉ http://dspace.org.
DSpace được phát triển trên nền tảng công nghệ hiện đại sử dụng ngôn ngữ lập trình java đáp ứng được các hệ quản trị cơ sở dữ liệu lớn như PostGreSQL hay Oracle Điểm đặc biệt là DSpace hỗ trợ hai giao diện web là giao diện cổ điển (JSPUT) trong
Trang 22đó sử dụng JSP và Java Servlet API, giao diện thứ hai là kiểu giao diện mới (XMLUI) dựa trên Apache Cocoon sử dụng công nghệ XML và XSLT Hiện nay Dspace đã phát triển đến phiên bản 5.x.
- DSpace có khả năng tương thích với nhiều hệ điều hành khác nhau.
- Có độ an toàn và bảo mật cao, được lập trình theo mô hình 3 lớp.
- Hệ thống Dspace được phát triển trên nền tảng WebBasic nên rất thuận lợi trong việc triển khai và sử dụng trên Internet đáp ứng nhiều người truy cập đồng thời.
1.5 Nghiên cứu lựa chọn công nghệ phù hợp để triển khai thư viện số
Công nghệ sử dụng hay phần mềm sử dụng chỉ là một phần của thư viện số Để lựa chọn công nghệ phù hợp cần qua quá trình đánh giá, khảo sát cẩn thận về mọi mặt,
từ khả năng đáp ứng cho tới tính thân thiện của phần mềm mã nguồn mở.
Sau một thời gian dài nghiên cưu và đánh giá các gói giải pháp cũng như công nghệ đi kèm em đã tìm hiểu một số phần mềm mã nguồn mở : Dspace, KOHA, GreenStore Qua các hoạt động xây dựng bản mẫu (demo) và so sánh những tổng quát đến chi tiết, em nhận thấy rằng Dspace có sự nổi bật : hướng tới sự lưu trữ, bảo quản lâu dài, sử dụng dễ dàng và hoàn toàn thân thiện dưới góc độ người quản trị Ngoài việc bảo quản dữ liệu số thông thường như các tệp tin hình ảnh, âm thanh các định dạng video … thì Dspace còn có phân luồng siêu dữ liệu, thiết kế để sử thể chế, nơi có
cơ sở tính toán tập trung, hợp nhất một giao diện Còn dưới góc độ người dùng, sự đơn giản và bố cục dễ nhìn được sắp xếp rất khoa học là điểm nhấn quan trọng Các thao tác tìm kiếm tài liệu diễn ra nhanh chóng, tiếm kiệm thời gian của người sử dụng.
1.6 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE
1.6.1 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE trên thế giới
Theo thống đăng ký sử dụng trên trang chủ dspace đối tượng sử dụng rộng rãi bao gồm những tổ chức, trường đại học, cơ sở nghiên cứu, trung tâm thí nghiệm, , có hơn 1000 đăng ký và đã triển khai thực tế
Sự phát triển và phổ biến của Dspace trên thế giới không chỉ dừng lại con số
Trang 23đăng ký sử dụng mà còn thể hiện qua vị trí địa lý, rất nhiều cơ sở đến từ các quốc gia trên thế giới với các phiên bản sử dụng từ 1.0.x đến 5.2.x Có thể nhắc đến những cái tên như trường đại học Aichi của Nhật Bản, Đại học American của Ai Cập Arab Open của Kuwait,….
1.6.2 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE tại Việt Nam
Trong xu hướng chung của thời đại, tại Việt Nam đối tượng sử dụng chủ yếu là thư viện các trường Đại học và Cao đẳng trên toàn quốc Các trường Đại học Đà Lạt, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chính Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội là những cơ sở tiên phong Trong đó, Đại học Đà Lạt là cơ sở đi đầu và có những đóng góp tích cực nhất cho cộng đồng Dspace Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung.
1.6.3 Tình hình phát triển và ứng dụng DSPACE tại Đại học Huế
Hiện nay các trường thành viên trực thuộc Đại học Huế chưa có thư viện số hoặc nếu có là sản phẩm triển khai của bên thứ ba, ví dụ: thư viện số trường Đại học Kinh
Tế Huế được phát triển bằng ngôn ngữ PHP do Huesoft triển khai Việc ứng dụng Dspace trong triển khai thư viện số tại Đại học Huế nói chung và các đơn vị thành viên nói riêng sẽ cải thiện tối đa chất lượng phục vụ và nhu cầu học tập của sinh viên.
Hình 1.1 Kiểm tra mã nguồn của thư viện ĐH Kinh Tế Huế đang sử dụng
(Nguồn: http://builtwith.com/)
1.7 Cài đặt hệ thống Dspace
1.7.1 Cấu hình hệ thống
Từ phiên bản 4.2 trở đi, Dspace hỗ trợ rất tốt trên máy chạy hệ điều hành Linux
và Ubuntu Tuy nhiên trong giới hạn của bài chuyên đề cuối khóa, em đã xây dựng bản mẫu (demo) trên hệ điều hành Windows và đối chiếu các thông số kỹ thuật kèm theo trên gói cài đặt của Dspace thì cấu hình máy tối thiểu như sau:
Trang 24- Hệ điều hành Windows Server 2003 hoặc Windows XP.
- CPU Intel (R) Pentium (R) D CPU 2.66GHz (2 CPUs), RAM 1GB, HDD 80GB
- Apache Tomcat-5.5.9 trở lên.
- Dspace 1.4.x-src-release trở lên.
1.8 Tổng quan về thư viện số
1.8.1 Khái niệm về thư viện số
Thư viện số hay còn gọi là thư viện trực tuyến là thư viện mà ở đó các bộ sưu tập được lưu trữ dưới dạng số có thể truy cập từ xa thông qua các thiết bị kỹ thuật có kết nối mạng internet như máy tính để bàn, laptop Thư viện số là một loại hệ thống truy hồi thông tin (Information Retrieval System) Các công nghệ hiện nay cho phép xử lý hiệu quả các nguồn lưu trữ thông tin dưới dạng kỹ thuật số Quá trình chuyển đổi nguồn thông tin ở dạng tín hiệu tương tự (analog) đến dạng tín hiệu số (digital) gọi là
số hóa.Phương pháp quét ảnh (scan) sách thành các file hình ảnh để lưu trữ là một ví
dụ điển hình cho hoạt động số hóa tài liệu truyền thống.
1.8.2 Những tiêu chí cho hệ thống thư viện số
• Đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm tài liệu của độc giả.
• Hỗ trợ đa tính năng (xem, tải về) và đa người dùng ( nhiều người truy cập tài liệu cùng một lúc) với độ an toàn và bảo mật cao.
• Lưu trữ được toàn bộ tài liệu số.
Trang 251.8.3 Những ưu điểm và hạn chế của thư viện số
• Ưu điểm
- Không giới hạn không gian (vị trí địa lý người dùng)
- Tiết kiệm không gian lưu trữ tài liệu.
- Luôn ở trạng thái sẵn sàng phục vụ tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày 24/24
- Đáp ứng truy cập đồng thời của người dùng vào cùng một tài liệu.
- Tìm kiếm, lưu trữ thuận tiện.
- Giảm chi phí phát triển đầu sách và quản lý sách.
• Nhược điểm
- Khả năng lưu trữ và truy xuất tài liệu phụ thuộc vào hạ tầng mạng, phẩn cứng
và phềm mềm sử dụng.
- Những vấn đề và bản quyền của tài liệu.
- Những rủi ro bị tin tặc tấn công có thể dẫn đến việc mất quyền điều quản trị thư viện số cũng như mất mát dữ liệu
1.9 Điều kiện để xây dựng thư viện số
Đề xây dựng thư viện số cần :
• Trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, phù hợp với nhu cầu sử dụng của thư viện số, phải có các máy quét để chuyển các tài liệu trên giấy thành tài liệu số.
• Cần đội ngũ cán bộ, chuyên viên thư viện hiểu rõ về công nghệ, có kinh nghiệm và chuyên môn vững để điều hành các hoạt động của thư viện số.
• Cần có nguồn tài liệu phong phú, dồi dào để phục vụ tốt nhu cầu của độc giả.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ HUẾ 2.1 Cơ cấu tổ chức và quy mô thư viện Đại học Ngoại ngữ Huế
2.1.1 Giới thiệu về Trung tâm thông tin Thư viện Đại Học Ngoại ngữ Huế
- Tên gọi chính thức : Trung Tâm Thông Tin – Thư Viện, Đại Học Ngoại Ngữ,
Trang 26Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm TT – thư viện ĐH Ngoại Ngữ Huế
- Giám đốc: Nguyễn Song Huyền Châu
Trang 27• Chức năng
Trung Tâm Thông Tin – Thư Viện trường Đại học Ngoại ngữ thực hiện 3 chức năng cơ bản, bao gồm: chức năng thông tin, chức năng giáo dục và chức năng văn hóa Qua đó, Trung Tâm Thông Tin – Thư Viện tiến hành thu thập, bổ sung, lưu trữ, quản
lý, cung cấp và phổ biến các nguồn tài nguyên thông tin cho cán bộ, giảng viên, sinh viên và học viên của trường Đại học Ngoại ngữ Huế.
• Nhiệm vụ
- Tham mưu cho Ban Giám Hiệu trong việc xây dựng kế hoạch ngắn hạn và chiến lược phát triển hoạt động thông tin, tư liệu và thư viện nhằm phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học tập phù hợp với từng giai đoạn phát triển của ĐHNN.
- Thu thập, bổ sung, trao đổi, phân tích và xử lý các nguồn tài nguyên thông tin phù hợp với mục tiêu và tiêu chí đào tào của trường ĐHNN.
- Xây dựng hệ thống tra cứu tìm tin theo hướng tự động hóa nhằm giúp cho cán
bộ, giảng viên, sinh viên và học viên của trường ĐHNN khai thác, sử dụng thuận lợi và có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin của Trung Tâm.
- Nghiên cứu, ứng dụng Công Nghệ Thông Tin nhằm phục vụ công tác quản lý, lưu trữ và phục vụ bạn đọc.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có trình độ, năng lực, đáp ứng sự phát triển của Trung tâm và của trường ĐHNN.
- Mở rộng quan hệ hợp tác, tao đổi kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ, chia sẻ nguồn tài nguyên thông tin với các Trung tâm Thông Tin- Thư viện thuộc các trường Đại học trong và ngoài nước Tìm kiếm các nguồn tài trợ để phát triển Trung Tâm.
2.2 Quy mô thư viện
Từ năm 2009 đến nay, Trung Tâm Thông Tin – Thư Viện trường Đại học Ngoại ngữ Huế có 8 cán bộ, công chức làm việc, bao gồm: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc,
05 Chuyên viên thư viện
Trang 28- Có hơn 5000 đầu sách đáp ứng được nhu cầu học tập và tra cứu thông tin của các giảng viên, sinh viên và học viên tại trường.
- Trang thiết bị và phòng đọc hiện đại tạo môi trường thuận lợi cho bạn đọc nghiên cứu và tham khảo tài liệu.
2.3 Hệ thống mạng
Sơ đồ 2.2 Hệ thống mạng Trung tâm TT – Thư viện ĐH Ngoại Ngữ Huế
Trung Tâm Thông Tin – Thư Viện sử dụng đường truyền internet ADSL để đáp ứng nhu cầu sử dụng tra cứu thông tin của bạn đọc thông qua các máy PC trong LAN Với hệ thống mạng tương tối tốt, việc tra cứu, tìm kiếm tài liệu của bạn đọc tại phòng máy của trung tâm về cơ bản đã đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu của cán bộ, giảng viên, sinh viên và học viên của nhà trường.
Trang 292.4 Quy trình mượn và trả tài liệu đang sử dụng tại thư viện
2.4.1 Quy trình mượn tài liệu
Sơ đồ 2.3 Quy trình mượn tài liệu đang được sử dụng
Khi bạn đọc có nhu cầu mượn tài liệu tại Thư viện, đầu tiên bạn đọc tra cứu tài liệu cần mượn, nếu có tài liệu thì viết phiếu yêu cầu và chờ chuyên viên thư viện tìm tài liệu trên các kệ lưu trữ, tại khu vực xử lý bạn đọc xuất trình thẻ thư viện và thẻ sinh viên, cán bộ chuyên viên thư viện xử lý yêu cầu, chấp nhận cho bạn đọc mượn tài liệu nếu các thông tin đầy đủ và chính xác hoặc từ chối cho bạn đọc mượn tài liệu trong trường hợp bạn đọc thiếu thông tin cá nhân hay quá trình mượn tài liệu trước đó ở trạng thái xấu.
Trong trường hợp không có tài liệu cần thiết, bạn đọc liên hệ trực tiếp với cán bộ chuyên viên thư viện để được hướng dẫn viết phiếu mượn liên thư viện và khi mượn được tài liệu từ thư viện khác, bạn đọc được thông báo để hoàn tất quá trình mượn tài liệu.
Trang 302.4.2 Quy trình trả tài liệu
Sơ đồ 2.4 Quy trình trả tài liệu đang được sử dụng tại thư viện
Bạn đọc yêu cầu trả tài liệu tại bàn tiếp bạn đọc, các chuyên viên phụ trách sẽ tiến hành kiểm tra tình trạng tài liệu trước và sau khi mượn cũng như các thông tin cá nhân cần thiết, trường hợp tài liệu bị hư hại thì cán bộ phụ trách xử lý, đền bù, kiểm điểm theo quy định và ngược lại cán bộ, chuyên viên phụ trách sẽ ghi trả trên hệ thống và kết thúc quy trình Bạn đọc có thể thực hiện các yêu cầu mượn và trả tài liệu cùng lúc.
Trang 312.4.3 Quy trình sử dụng tài liệu tại phòng đọc
Sơ đồ 2.5 Quy trình sử dụng tài liệu tại phòng đọc của thư viện
Bạn đọc muốn mượn tài liệu và sử dụng tại phòng đọc của thư viện thì xuất trình thẻ thư viện nếu được cán bộ, chuyên viên phụ trách chấp nhận thì sẽ cấp chìa khóa tủ
cá nhân để bạn đọc cất những vật dụng cá nhân, ba lô, túi xách, các thiết bị ghi âm, máy ảnh để tránh các hành động nhầm lẫn làm mất mát tài liệu hoặc cố tình sao chép tài liệu trái quy định Sau khi tìm được tài liệu cần thiết thì bạn đọc sẽ vào phòng đọc
và trả lại tài liệu đúng vị trí, nhận lại đồ dùng cá nhân và trả chìa khóa (nếu có) và rời thư viện.
Theo quy định, bạn đọc không xuất trình hoặc thiếu thẻ thư viện thì không được
sử dụng tài liệu tại phòng đọc.
Trang 322.5 Phân tích quy trình mượn và trả tài liệu của thư viện
Qua khảo sát trên thực tế tại Thư viện trường Đại học Ngoại ngữ, thời gian để bạn đọc hoàn thành quy trình mượn sách là 6 phút, trong khi đó với quy trình mượn sách đang sử dụng chỉ tốn 3 phút cho nổ lực hoàn thành Tức là:
Thời gian giá trị (VT): 3 phút
Thời gian trôi qua (ET): 6 phút.
Khi đó ta có, tỷ lệ VT/ET = 3/6 = 0.5 Giá trị này tương đối thấp, nên việc tái cơ cấu quy trình hoặc áp dụng các giải pháp công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng phục vụ là điểm cần được chú ý.
2.6 Hiện trạng thư viện truyền thống của Thư viện trường ĐH Ngoại Ngữ
2.6.1 Cách tổ chức lưu trữ tài liệu
Thư viện trường Đại học Ngoại ngữ Huế là nơi tổ chức lưu trữ, phân phối các ấn phẩm báo chí, sách, tiểu luận, đề tài khoa học, con số các đầu sách và các ấn phẩm giáo dục được thống kê lên đến hàng nghìn Việc tổ chức sắp xếp theo ngăn và phân loại theo chủ đề sách như hiện tại rất khoa học, tuy nhiên do số lượng đầu sách quá lớn, việc lưu trữ theo kệ sách như truyền thống đã và đang gặp những hạn chế nhất định trong việc truy tìm và sử dụng tài liệu của sinh viên nhà trường.
Các chuyên viên thư viện trường Đại học Ngoại ngữ đang sử dụng phần mềm quản lý sách Lạc Việt (phiên bản năm 2009) và từ năm 2009 đến nay, phần mềm quản
lý này đã bộc lộ nhiều thiếu sót gây khó khăn cho bộ phận quản lý thư viện.
- Các module của phần mềm tách rời nhau
- Mỗi chuyên viên thư viện sử dụng một tài khoản và mật khẩu truy cập và làm việc tách rời, không có sự hỗ trợ nhóm tốt nhất.
- Một vài lỗi như font chữ đã xuất hiện trong thời gian gần đây gây khó khăn nhất định trong việc sắp xếp và bố trí lại các thư mục lưu trữ tài liệu.
2.6.2 Ưu điểm của thư viện truyền thống
- Ưu điểm đầu tiên phải đề cập tới là thư viện vẫn có thể hoạt động ngay cả khi mât điện, đường truyền internet bị hỏng.