Quy hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đấtđai, điều này đã được ghi nhận từ điều 35 đến điều 51 luật đất đai 20131và được cụ thể hóa tại điều 54 Hiến pháp
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài niên luận này, trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chânthành đến quí thầy cô giáo trong Khoa Luật – Đại Học Huế đã trang bị cho emnhững kiến thức cơ bản về ngành học, giúp em có thề tích lũy được nhiều kiếnthức cơ bản phục vụ cho công việc học tập cũng như công việc đi sâu vào nghiêncứu đề tài này
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thân Văn Tài đã tận tìnhgiúp đỡ, chỉ dẫn, đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành tốt nhất bài niên luậnnày
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Phòng Tài Nguyên và MôiTrường thị xã Hương Thủy đã tạo điều kiện thuận lợi nhất, giúp đỡ em trong quátrình xin số liệu tại quí cơ quan, và trong việc tìm tòi các nguồn tài liệu liên quan
để hoàn thành tốt bài niên luận này
Là sinh viên lần đầu tiên tiếp xúc với công tác nghiên cứu khoa học và do sựhạn chế về khả năng của bản thân, nên chắc chắn niên luận sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót, hạn chế nên em rất mong nhận được nhiều hơn sự góp ý từ quíthầy cô giáo và những ai quan tâm đến bài niên luận này
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã độngviên giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này
Huế, 03/2015
Sinh viên thực hiện:
Trần Sơn Hùng
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÁP LUẬT VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3
1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, mục tiêu và sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất 3
1.1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 3
1.1.2 Đặc điểm của xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất 4
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa quy hoạch sử dụng đất 6
1.1.4 Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với việc quản lý và sử dụng quy hoạch sử dụng đất 7
1.2 Khái quát về pháp luật về xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất 8
1.2.1 Các quy định của pháp luật về quy hoạch sử dụng đất 8
1.2.2 Các nguyên tắc của xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất 10
1.2.3 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 11
1.2.4 Nội dung của xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất 13
1.2.5 Thẩm quyền quyết định việc xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất 13
1.2.6 Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 14
Trang 31.2.7 Thực hiện và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 15
CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY-TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 16
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội Thị xã Hương Thủy 16
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 16
2.1.2 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội Thị xã Hương Thủy 16
2.2 Tình hình thực hiện pháp luật việc giám sát quy hoạch sử dụng đất tại Thị xã Hương Thủy 17
2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất trên địa bàn thị xã Hương Thủy 17
2.2.2 Kết quả đạt được trong việc thực hiện pháp luật về giám sát quy hoạch sử dụng đất 21
2.2.3 Những tồn tại yếu kém trong việc thực hiện pháp luật về xây dựng và quản lí quy hoạch sử dụng đất 22
2.2.4 Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện giám sát quy hoạch sử dụng đất 24
2.3 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về quản lý và sử dụng quy hoạch sử dụng đất và nang cao hiệu quả áp dụng tại Thị xã Hương Thủy 24
2.3.1 Kiến nghị về mặt pháp luật 24
2.3.2 Kiến nghị về thực tiễn tại Thị xã Hương Thủy 25
KẾT LUẬN 27
PHỤ LỤC 29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, lànguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàngđầu của môi trường sống Chính vì vậy, việc sử dụng tài nguyên đất đai một cáchhợp lí và hiệu quả luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu
Quy hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đấtđai, điều này đã được ghi nhận từ điều 35 đến điều 51 luật đất đai 2013(1)và được
cụ thể hóa tại điều 54 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam banhành năm 2013 theo đó ” Đất đai là tài nguyên quan trọng của quốc gia, nguồn lựcquan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật (2)” Như vậy, việc xâydựng và quản lý đất đai theo quy hoach sử dụng đất được pháp luật quan tâm đặcbiệt trong giai đoạn hiện nay Song trong điều kiện của nền kinh tế thị trường hiệnnay đang phát triển, thêm vào đó là việc gia tăng dân số ngày càng nhiều đã làmcho vấn đề xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất trở thành vấn đề cấp thiết
Và thực tế hiện nay việc xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất hiện nay cònnhiều hạn chế và bất cập
Với nhận thức trên về vai trò, ý nghĩa của pháp luật về xây dựng và quản lýquy hoạch sử dụng đất và mong muốn nâng cao hiệu quả cũng như hoàn thiện hệthống pháp luật quy hoạch sử dụng đất, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Pháp luật về xây dựng và quản lí quy hoạch sử dụng đất - thực tiễn tại Thị xãHương Thủy-Tỉnh Thừa Thiên Huế” Đây là một vấn đề quan trọng và cần thiếtnhằm kiểm tra tình hình sử dụng đất trên địa bàn Thị xã, kiến nghị điều chỉnh kịpthời những nội dung sử dụng đất bất hợp lý, không phù hợp với phương án quy
1 () Xem Luật đất đai 2013
2 () Xem Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam 2013
Trang 5hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, hoặc góp ý điều chỉnh nội dung của phương
án quy hoạch sử dụng đất không theo kịp những biến động trong phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Việc thực hiện xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất ở Thị xã HươngThủy giai đoạn 2000-2010
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu nghiên cứu đến công tác xây dựng và quản lý quy hoạch sửdụng đất tại địa bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2000-2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp duyvật biện chứng và duy vật lịch sử, tổng hợp, phân tích, so sánh gắn lý luận với thựctiễn Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thực tế ở địa bàn Thị xãHương Thủy về công tác xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất
Chương 2 : Thực tiễn việc thực hiện công tác xây dựng và quản lý quy hoạch
sử dụng đất tại Thị xã Hương Thủy-Tỉnh Thừa Thiên Huế và một số kiến nghị
Trang 6NỘI DUNGCHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÁP LUẬT VỀ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, mục tiêu và sự cần thiết của quy hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Về mặt thuật ngữ, quy hoạch có nghĩa là việc xác định một trật tự nhất địnhbằng những hoạt động như: phân bố, sắp xếp, tổ chức… đất đai là một phần lãnhthổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, mảnh đất, miếng đất…) có vị trí, hình thể,diện tích và những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành ( đặc tính thổ nhưỡng,điều kiện địa chất, địa hình, thủy văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh sáng, thảm thựcvật, các tính chất lý hóa tính ) tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụngtheo các mục đích khác nhau Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch,đây là quá trình nghiên cứu lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa, mục đích củatừng phần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định
Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật vàpháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đai một cách hợp lý và có hiệu quảcao nhất của việc tính toán, phân bổ quỹ đất cho các ngành, cho các mục đích sửdụng, cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất đai nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế xãhội và tạo điều kiện bảo vệ đất đai, môi trường sinh thái Như vậy, tổ chức sử dụngđất đai đầy đủ có nghĩa là các loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đíchnhất định
Sử dụng hợp lý đất đai là các thuộc tính tự nhiên, vị trí, diện tích đất đaiđược sử dụng phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng Sử dụng đất đai khoa học
là việc áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ trong quá trình sử dụng đất,hiệu quả sử dụng đất đai được thể hiện ở hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường
Trang 7Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế- xã hội cho nên nó cótính kinh tế, tính kỹ thuật và tính pháp chế của nhà nước.
Tính kinh tế thể hiện ở hiệu quả của việc sử dụng đất đai.Tính kỹ thuật thểhiện ở các công tác chuyên môn kĩ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ,
xử lý số liệu…Tính pháp chế nghĩa là việc quản lý và sử dụng đất đai phải tuântheo các quy định pháp luật của nhà nước
Tóm lại, quy hoạch sử dụng đất đai là cơ sở quan trọng để hình thành cácquyết định nhằm tạo điều kiện để đưa đất đai vào sử dụng bền vững và mang lại lợiích kinh tế- xã hội cao nhất
1.1.2 Đặc điểm của xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một trong những yếu tố quan trọng đối với sự pháttriển nền kinh tế của đất nước Mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thì đặc điểm củaquy hoạch sử dụng đất cũng khác nhau.Nhưng nhìn chung quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đai có các đặc điểm sau đây:
-Tính lịch sử kinh tế-xã hội:
Lịch sử phát triển của xã hội chính là sự phát triển của quy hoạch sử dụngđất đai Trong xã hội, ở mỗi thời điểm phát triển nhất định đều có một hình tháikinh tế xã hội nhất định ”đó là quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất” mà quyhoạch sử dụng đất lại thể hiện đầy đủ hai mặt này Lực lượng sản xuất đó là quan
hệ giữa người và đất đai như điều tra, đo đạt, khoanh định, thiết kế…còn quan hệsản xuất đó là quan hệ giữa người với người như xác nhận bằng văn bản về sở hữu
và quyền sử dụng đất giữa những người chủ đất đó chính là giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất vừa là yếu tố thúc đẩy phát triển lựclượng sản xuất vừa là yếu tố thúc đẩy các quan hệ sản xuất Đối với nước ta, quyhoạch sử dụng đất nhằm phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất và quyền lợi củatoàn xã hội góp phần thay đổi quan hệ sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
xã hội
Trang 8-Tính tổng hợp:
Quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tổng hợp tức là nó vận dụng kiến thứccủa thuộc nhiều lĩnh vực như xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông- công nghiệp,môi trường sinh thái…Với đặc điểm này, quy hoạch sử dụng đất giữ trách nhiệmtổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất, điều hòa các mâu thuẫn về đất đai giữa cácngành, lĩnh vực, xác định và điều phối phương hướng, phương thức phân bổ, sửdụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội, đảm bảo cho nền kinh tế đất nướcphát triển bền vững và ổn định
-Tính dài hạn:
Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về đất đai để phát triển lâu dàikinh tế-xã hội Quy hoạch sử dụng đất đai thường từ 10 năm đến 20 năm hoặc lâuhơn nữa Trên cơ sở dự báo của các yếu tố kinh tế- xã hội từ đó xác định quy hoạchtrung hạn và dài hạn về sử dụng đất, đề ra các phương hướng, chính sách và biệnpháp có tính chiến lược cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hằng năm và ngắnhạn
-Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô:
Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trướcđược các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bổ sử dụng đất
Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêucủa quy hoạch mang tính chỉ đạo mĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sửdụng đất của các ngành như:
+ Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sửdụng đất trong vùng;
+ Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành;
+ Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bổ đất đai trong vùng; + Phân định ranh giới và các hình thức quản lý sử dụng đất đai trongvùng;
Trang 9+ Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêucủa phương hướng sử dụng đất.
Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, ảnh hưởng của nhiều nhân tốkinh tế - xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa, quyhoạch sẽ càng ổn định
-Tính khả biến:
Dưới tác động của nhiều nhân tố khó dự đóan trước do đó quy hoạch sửdụng đất đai là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất từ hiệntrạng sử dụng đất này sang hiện trạng sử dụng đất khác thích hợp hơn cho một thời
kì phát triển kinh tế nhất định Do đó, quy hoạch sử dụng đất đai là một quy hoạchđộng, một quá trình lặp lại theo quá trình xoắn ốc “quy hoạch-thực hiện-quy hoạchlại hoặc chỉnh lý-tiếp tục thực hiện với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phùhợp ngày càng cao hơn
1.1.3 Vai trò và ý nghĩa quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những biện pháp quan trọngcủa nhà nước trong việc tố chức, xây dựng và quản lý đất đai một cách tiết kiệm vàkhoa học nhất Bởi quy hoạch sử dụng đất sẽ thống kê được từng loại đất từ đó cấpgiấy chứng nhận đến chủ sử dụng, lên kế hoạch sử dụng đất cho từng vùng Thôngqua đó nhà nước sẽ quản lý chặt chẽ đồng thời định hướng cho người sử dụng đúngyêu cầu, đúng mục đích và làm trong sạch môi trường
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một bước đột phá nhằm mục đích thúcđẩy quá trình lập bản đồ sử dụng đất trên toàn quốc cũng như cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, từ đó làm căn cứ định ra các loại giá cho các loại đất một cáchchính xác, kịp thời
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không những giúp cho quá trình quản lýđược tốt mà còn bố trí sắp xếp kế hoạch sử dụng các loại đất một cách khoa học,
Trang 10tận dụng hết tiềm năng của đất, tránh hoang hóa hoặc sử dụng quá mức, đảm bảocho đời sống kinh tế được ổn định và trong sạch cho môi trường.
Quy hoạch sử dụng đất sẽ giúp cho tâm lí của người sử dụng đất được vữngvàng và họ an tâm đầu tư sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho gia đình và xã hộitrong một thời gian ổn định và lâu dài
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sẽ là căn cứ lâu dài và quan trọng cho cácngành, các vùng bố trí tổ chức sử dụng hợp lý quỹ đất đảm bảo tính hiệu quả kinh
tế và làm trong sạch môi trường
Tóm lại, công tác lập kế hoạch sử dụng đất đai có một ý nghĩa vô cùng tolớn nhất là thời điểm kinh tế hiện nay Bởi vì, Việt Nam phần lớn diện tích là đấtlâm nghiệp và thủy sản còn đất đô thị chiếm một tỉ lệ nhỏ hiện nay xu hướng đô thịhóa ngày một tăng do đó quy hoạch, kế hoạch là căn cứ quan trọng để nhà nước cóbiện pháp hạn chế sử dụng trái mục đích quy định
1.1.4 Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với việc quản lý và sử dụng quy hoạch sử dụng đất
Trong những năm qua, công tác quy hoạch đã được các ngành, các cấp triểnkhai tích cực và rộng khắp nên nhìn chung phương hướng phát triển tổng thể và dàihạn của các vùng nên nhìn chung các ngành, các địa phương đã được xác định,làm căn cứ cho việc hoạch định các kế hoạch phát triển 5 năm và hàng năm và tạocăn cứ cho việc xây dựng các dự án kêu gọi đầu tư trong nước và nước ngoài Quyhoạch đã từng bước trở thành một trong các công cụ hữu hiệu để quản lý và điềuhành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầuhóa
Nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn về quy hoạch từng bước được nghiên cứu,làm rõ Hệ thống văn bản pháp luật về công tác quy hoạch dần được ban hành,hoàn thiện Đội ngũ cán bộ làm công tác nghiên cứu, tư vấn và quản lý nhà nước
về quy hoạch được hình thành và phát triển Chất lượng công tác quy hoạch dần
Trang 11được nâng lên Nhận thức của các cấp, các ngành đối với công tác quy hoạch cótiến bộ rõ rệt Vị trí, vai trò của công tác quy hoạch được nâng cao và được khẳngđịnh ngày càng rõ trong xã hội.
Bên cạnh những thành tựu như trên, các bất cập, hạn chế của công tác quyhoạch hiện nay đang trở thành vấn đề bức xúc, được thảo luận trên nhiều diễn đàn
và đòi hỏi phải có những biện pháp cấp bách để đổi mới
Những hạn chế, yếu kém chủ yếu của công tác quy hoạch hiện nay bao gồm:
Thứ nhất, hệ thống quy hoạch cồng kềnh, chồng chéo, trùng lặp gây tốn kém nguồn lực và giảm hiệu lực của các quy hoạch.
Thứ hai, chất lượng quy hoạch thấp, tầm nhìn ngắn hạn, thiếu tính khả thi Thứ ba, bất cập trong quy trình xây dựng, thẩm định quy hoạch, công tác kế hoạch hóa về quy hoạch.
Thứ tư, bất cập trong triển khai, giám sát, đánh giá quy hoạch.
1.2 Khái quát về pháp luật về xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất 1.2.1 Các quy định của pháp luật về quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung có nhiềuđổi mới nhất tại Luật Đất đai 2013 (Chương IV với 17 điều từ Điều 35 đến Điều51)(3)so với Luật Đất đai 2003 (Mục 2 thuộc Chương II với 10 điều từ Điều 21 đến
Điều 30) (4) với những thay đổi cụ thể:
- Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 35): Luật Đất đai 2013 đã kế thừa những nguyên tắc của Luật Đất đai 2003, từthực tế triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời gian qua, đã loại bỏ cácquy định cũ bất cập khi thực hiện và đưa ra các quy định cơ bản như sau: + “Quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụngđất của cấp trên” và “quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử
3() Xem thêm Luật đất đai 2013
4() Xem thêm Luật đất đai 2003
Trang 12dụng đất của cấp xã.” (bỏ quy định: “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp
trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới” của Luật Đất đai 2003).
+ Luật Đất đai 2013 đã bỏ quy định: “Quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất củamỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối của kì trước đó của Luật
đất đai 2003 vì nếu thực hiện đúng theo quy định này sẽ rất khó khăn về mặt thời
gian,nhân lực và nguồn kinh phí cho việc đồng thời một lúc triển khai lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp
+ Để đảm bảo ưu tiên điều tiết cho các mục đích sử dụng đất, Luật Đất đai
2013 đã quy định: “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên quỹ đấtcho các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninhlương thực và bảo vệ môi trường”
-Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã đã được tích hợp vào quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất cấp huyện, Luật Đất đai 2013 (Điều 36) quy định hệ thống quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất chỉ còn 3 cấp: cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và 2quy hoạch đất có tính chất đặt biệt là quy hoạch đất quốc phòng và quy hoạch đất
an ninh
-Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Do không còn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụngđất cấp huyện là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sửdụng đất; vì vậy, Luật Đất đai 2013 quy định:
+ Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm
+ Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụngđất quốc phòng, đất an ninh là 05 năm Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lậphàng năm (Điều 37)
-Căn cứ lập và nội dung quy hoạch, kế hoạch:
Trang 13Luật Đất đai 2003 quy định “căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất” và “nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” chung cho cả bốn cấp (có hơn 40 chỉ tiêu) nên có những bất cập: các căn cứ và nội dung giữa quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất các cấp khác nhau, có những căn cứ ở quy hoạch của cấp này có nhưng cấp kia không có; nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp được quy định như nhau nên chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh quá chi tiết.
Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ và nội dung cho việc lập quy hoạch và kếhoạch sử dụng đất riêng cho từng cấp: cấp quốc gia tại Điều 38, cấp tỉnh tại Điều
39 và cấp huyện tại Điều 40 nhằm khắc phục những tồn tại và hạn chế trên
-Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh:
Xây dựng kết cấu của điều luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốcphòng, an ninh như quy định của các cấp hành chính để đảm bảo tính thống nhất vềmặt pháp luật đối với các loại hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 41)
-Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 42):+ Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh,cấp huyện tương tự như Luật Đất đai 2003, bổ sung một số quy định cụ thể tráchnhiệm của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất quốc phòng và đất an ninh (bỏ quy định về trách nhiệm trong
việc lập quy hoạch cấp xã của Luật Đất đai 2003).
1.2.2 Các nguyên tắc của xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất
Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm 8 nguyên tắc sau (5):
1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế
-xã hội, quốc phòng, an ninh
2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dướiphải phù hợp với quy hoạch sử dụng đấtcủa cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải
5 () Điều 35 Luật đất đai 2013
Trang 14phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kếtcủacác vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung
sử dụng đất của cấp xã
3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thíchứngvới biến đổi khí hậu
5 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
6 Dân chủ và công khai
7 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mụcđích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực
và bảo vệ môi trường
8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phảibảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
1.2.3 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Là giai đoạn thể hiện kết quả nghiên cứu của các giai đoạn trước bằng việcphân bổ, khoanh định cụ thể vị trí đất đai trên địa bàn quy hoạch cho các mục đích
sử dụng, các ngành, các đơn vị và các dự án trên cơ sở điều chỉnh và cân đối chungquỹ đất cùng với việc đề xuất các chính sách, biện pháp thực hiện và phân kỳ quyhoạch theo từng giai đoạn cụ thể Bước này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, là khâunối tất cả các bước của quy trình thông qua việc xây dựng báo cáo tổng hợp quyhoạch sử dụng đất, hoàn thiện hệ thống bảng biểu, tài liệu bản đồ
Dựa vào các hệ thống mục tiêu, chỉ tiêu định hướng phát triển kinh tế xã hội
và định hướng sử dụng đất, tiến hành xây dựng các phương án sử dụng đất Đểđảm bảo tính khách quan cho các giải pháp quy hoạch, cần xây dựng nhiều phương
Trang 15án khác nhau, từ đó sẽ lựa chọn ra phương án tối ưu để kiến nghị trình duyệt Cáccông việc cần thực hiện trong bước này bao gồm:
- Xác định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và sửdụng đất đai của thời kỳ quy hoạch Trước khi đi vào tính toán lập các phương ánquy hoạch sử dụng cần trình bày về phương hướng, mục tiêu bao trùm về pháttriển kinh tế xã hội và phương hướng phát triển của các ngành có vị trí quan trọngtrong việc sử dụng quỹ đất Phương hướng, mục tiêu này được thể hiện thông quamột số chỉ tiêu như sau:
+ Các chỉ tiêu kinh tế như tổng giá trị sản phẩm, tốc độ tăng trưởng hàngnăm, thu nhập bình quân đầu người, tỷ trọng các ngành trên tổng giá trị sản phẩm
+ Các chỉ tiêu xã hội như tốc độ gia tăng dân số, lao động, vấn đề giải quyếtviệc làm cho người lao động, phục vụ đời sống văn hóa tinh thần, giáo dục, đào tạo
và y tế… cho người dân
- Điều chỉnh và cân đối chỉ tiêu sử dụng đất đai theo các mục đích, cácngành và dự án trọng điểm Trong quá trình xây dựng các phương án quy hoạch sửdụng đất, cần tính toán nhu cầu sử dụng đất bằng cách dựa trên tập hợp định mức
sử dụng đất để tính nhu cầu sử dụng đất cho các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp,đất khu dân cư, đất xây dựng, giao thông thủy lợi và các nhu cầu khác
Sau đó, tiến hành cân đối quỹ đất và xây dựng các phương án quy hoạch sửdụng đất
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đai:
+ Khoanh định các khu vực sử dụng đất đai cho từng mục đích sử dụng nhưsản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng đô thị, khu dân cư nông thôn, các khuđặc biệt, bảo tồn thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa, du lịch, quốcphòng an ninh…Phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ được xây dựng theo cácchuyên đề (nông nghiệp, lâm nghiệp…) trên cơ sở đề cương chung đã hoạch định
Trang 16Để thuận tiện cho việc tổng hợp số liệu sau này, các nhóm chuyên đề cần thốngnhất với nhau về phương pháp, quy trình, các mẫu biểu bảng…
Trong quá trình xây dựng, cần tiến hành hội thảo trao đổi giữa các nhómchuyên đề nhằm đạt hiệu quả cao
+ Quy hoạch mặt bằng khu vực sử dụng đất đai cho các dự án trọng điểm + Quy hoạch các vùng khai hoang, phục hóa, cải tạo, bảo vệ tài nguyên đấtđai và môi trường…
+ Đề xuất các chính sách và biện pháp thực hiện quy hoạch
- Biên soạn báo cáo tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, hoànthiện hệ thống số liệu, bảng biểu, tài liệu bản đồ
1.2.4 Nội dung của xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất
Nội dung của việc xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất là việc nhànước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai và tổchức thực hiện các văn bản đó Nội dung lâp quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất luậtđất đai 2013 đã có tínhđột phá trong nội dung lập quy hoạch,ké hoạch sử đụng đất
là đã quy định cụ thể “nội dung kế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện tạikhoản 4 điều 40.Trong đó xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiệncông trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại điều 61 và điều 62 củaluật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị cấp xã” Đổi mới trong việc quy địnhnội dung lập kế hoạch sur dụng đất hàng năm cấp huyện làm cơ sở thu hồi,giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với nhu cầu sử dụng đất trong nămcủa ngành, lĩnh vực, của các cấp phù hợp với khả năng đầu tư và huy động nguồnlực, khắc phục lãng phí trong việc giao đất cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
1.2.5 Thẩm quyền quyết định việc xây dựng và quản lý quy hoạch sử dụng đất
Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất thuộc thẩm quyền của cấp trên cấp lập quyhoạch.Việc xét duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch là cơ sở để quy hoạch có giátrị pháp lý Điều 45 luật đất đai 2013 quy định :
Trang 17- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
- Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấphuyện
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quyhoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kếhoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hộiđồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tạikhoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng nămcủa cấp huyện
Như vậy, so với luật đất đai 2003 thì luật đất đai 2013 đã có quy định mớihơn về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch,kế hoạch sử đụng đất Đó là, đã bổ sungquy định “Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông quadanh mục dự án thu hồi đất ,quy định tại khoản 3 điều 62 của luật này trước khiphê duyệt kế hoạch sử dung đất hằng năm của cấp huyện “ Để nâng cao tráchnhiệm trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đảm bảoquản lý chặt chẽ và sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai luậtđất đai 2013 còn bổ sung thêm điều 47 “ tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất nhằm chuyên môn hóa các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lĩnh vực này “
1.2.6 Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công
bố theo quy định sau đây:
Trang 18+ Bộ tài nguyên và môi trường có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tàiliệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước đã được Quốc hội quyết địnhtại trụ sở cơ quan Bộ trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đăng côngbáo, công bố trên mạng thông tin quản lý nhà nước của Chính phủ và trích đăngtrên một báo hàng ngày của Trung ương.
+ Sở tài nguyên và môi trường có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tàiliệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đã được xét duyệt tại trụ
sở cơ quan mình trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công bố trênmạng thông tin quản lý nhà nước của cấp tỉnh và trích đăng trên một báo hàngngày của địa phương
+ UBND cấp xã có trách nhiệm công bố công khai toàn bộ tài liệu về quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và các dự án công trình đầu tư đã được xétduyệt tại trụ sở của UBND cấp xã trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế có trách nhiệm công bố côngkhai toàn bộ tài liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệttại trụ sở Ban quản lý trong suốt kỳ quy hoạch kế hoạch sử dụng đất công bố trêntrang thông tin điện tử của khu công nghệ cao, khu kinh tế và trích đăng trên mộtbáo ngành và một báo địa phương nơi có quy hoạch đó
1.2.7 Thực hiện và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Luật đất đai năm 2013(6) quy định thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtrất cụ thể, chi tiết.Theo đó, Chính phủ có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc thựchiện quy hoạch kế hoạch của cả nước, kiển tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất của cấp tỉnh.UBND cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch
kế hoạch của địa phương, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa địa phương cấp dưới trực tiếp UBND cấp xã tổ chức, chỉ đạo việc thực hiệnquy hoạch kế hoạch của địa phương, phát hiện ngăn chặn các hành vi sử dụng đấttrái quy hoạch, kế hoạch đã được công bố
6() Xem thêm điều 49 Luật đất đai 2013