Chương 2: Bằng các phương pháp thống kê đã được học, đề tài tập trung đi sâuvào nghiên cứu tình hình cơ bản về nguồn lực nhân lực, vật lực, doanh thu, lợinhuận, chi phí và phân tích hiệu
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CÀ PHÊ – CAO SU NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012-2014
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Lớp: K45 TKKD
Niên khóa: 2011-2015
Huế, tháng 5 năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành được đề tài của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất
cả các thầy cô giáo trong Khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này một cách thuận lợi nhất.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Th.S Nguyễn Việt Anh, người thầy đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp Thầy đã giúp đỡ tôi rất nhiều từ việc hình thành những ý tưởng ban đầu cũng như theo sát động viên, góp ý, chỉnh sửa, cung cấp các tài liệu hay để tôi có thể hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, các anh, các chị trong công ty TNHH MTV Cao su- Cà phê Nghệ An đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo cũng như cung cấp những tài liệu cần thiết và hướng dẫn nhiệt tình trong thời gian thực tập tại công ty.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn chân thành đến bố mẹ, những người thân và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian qua để tôi có thể hoàn thành đề tài này.
Huế, ngày 25 tháng 5 năm 2015
Sinh viên Phan Thị Lý
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VII DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VIII TÓM TẮT NGHIÊN CỨU IX
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 3
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu 3
1.1.1.2 Khái niệm chi phí 3
1.1.1.3 Khái niệm lợi nhuận 3
1.1.1.4 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 4
1.1.1.5 Bản chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 4
1.1.2 Vai trò hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5
1.1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6
1.1.3.1 Nhân tố khách quan 7
1.1.3.2 Nhân tố chủ quan 10
Trang 51.1.4 Ý nghĩa của viêc nâng cao hiêu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 13
1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 14
1.1.5.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 14
1.1.5.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 16
1.1.5.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả chi phí 16
1.1.6 Phương pháp phân tích 17
1.1.6.1 Phương pháp so sánh 17
1.1.6.2 Phương pháp chi tiết 17
1.2 Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê – cao su trên thế giới 18
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê – cao su tại Việt Nam 19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÀ PHÊ – CAO SU NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012-2014 21
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH MTV Cà phê- Cao su Nghệ An 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
2.1.2 Nhiệm vụ - Cơ cấu tổ chức của công ty 21
2.1.2.1 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 21
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 22
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 24
2.2 Tình hình cơ bản về nguồn lực, kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Cà phê- Cao su Nghệ An 26
2.2.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2012-2014 26
2.2.2 Tình hình trang bị vốn của công ty qua 3 năm 2012-2014 30
Trang 62.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012-2014 352.3 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 372.3.1 Tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm của công ty 372.3.2 Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH MTV
Cà phê - Cao su Nghệ An giai đoạn 2012-2013 392.3.3 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012-2014 432.3.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 442.3.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH MTV Cà phê - Cao
su Nghệ An giai đoạn 2012-2014 472.3.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH MTV Cà phê - Cao
su Nghệ An 492.3.3.4 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH MTV Cà phê - Cao suNghệ An giai đoạn 2012-2014 512.3.3.5 Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty TNHH MTV Cà phê - Cao suNghệ An giai đoạn 2012-2014 532.3.4 Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty TNHH MTV Cà phê - Cao su Nghệ An qua 3 năm2012-2014 562.3.4.1 Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn cố định đến sựbiến động của doanh thu 562.3.4.2 Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn lưu động đến
sự biến động của doanh thu 602.3.4.3 Đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng lao động đến sựbiến động của doanh thu 64
Trang 72.3.5 Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH MTV Cà phê - Cao su Nghệ An giai đoạn 2012-2014 67
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤI KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÀ PHÊ - CAO SU NGHỆ AN 70
3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Cà phê - Cao su Nghệ An 70
3.1.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức của công ty 70
3.1.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 70
3.1.3 Bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần và các chính sách xã hội cho cán bộ công nhân viên của công ty 71
3.1.4 Có biện pháp bảo vệ và khắc phục nhanh nhất hậu quả của thời tiết - khí hậu 71
3.1.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 71
3.1.6 Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất 72
3.1.7 Mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao khả năng xuất khẩu của công ty 72 3.1.8 Khắc phục khó khăn khi giá cao su-cà phê sụt giảm nghiêm trọng 73
3.2 Kiến nghị nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Cà phê- Cao su Nghệ An 73
3.2.1 Đối với nhà nước và chính quyền địa phương 73
3.2.2 Đối với công ty 73
PHẦN III KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
UBND Ủy ban nhân dân
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ,SƠ ĐỒ, BIỂU
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 22
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình Công nghệ thu hoạch và chế biến cà phê 25
Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình công nghệ thu hoạch và chế biến cao su 25Y
Biểu đồ 1: Tổng số lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014 28Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động phân theo giới tính của doanh nghiệp
giai đoạn 2012-2014 29Biểu đồ 3: Sự biến động tổng vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014 32Biểu đồ 4: Sự biến động vốn cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp giai đoạn
2012-2014 33Biểu đồ 5: Sự biến động vốn CSH và vốn vay của doanh nghiệp
giai đoạn 2012-2014 34Biểu đồ 6: Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp qua 3 năm 2012-2014 40
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2012-2014) 27Bảng 2: Tình hình trang bị vốn của công ty giai đoạn 2012-2014 31Bảng 3: Tình hình kinh doanh của công ty TNHH MTV cà phê – cao su Nghệ An
qua 3 năm 2012-2014 35Bảng 4: Tình hình tiêu thụ cà phê – cao su của công ty qua 3 năm 2012-2014 37Bảng 5: Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty qua 3 năm
2012-2014 39Bảng 6: Giá bán và sản lượng các loại sản phẩm của công ty qua 2 năm 2012 và
2013 41Bảng 7: Giá bán và sản lượng các loại sản phẩm của công ty qua 2 năm
2013 và 2014 42Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV Cà
phê - Cao su Nghệ An 45Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH MTV Cà phê - Cao su
Nghệ An 47Bảng 10: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2012-2014 49Bảng 11: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH MTV Cà phê - Cao su Nghệ
An 52Bảng 12: Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty TNHH MTV Cà phê - Cao su Nghệ
An 55Bảng 13: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn cố định đến biến động
của doanh thu 56Bảng 14: Các nhân tố về sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng đến sự biến động của
doanh thu 60Bảng 15: Sự ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng lao động đến biến động của
doanh thu 64
Trang 11Bảng 16: Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả KD của công ty TNHH MTV Cà
phê - Cao su Nghệ An 69
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài trình bày các kết quả phân tích về hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty TNHH một thành viên Cà phê- Cao su Nghệ An
Nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Nêu ra các khái niệm cơ bản, các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống chỉtiêu để làm cơ sở cho quá trình phân tích đồng thời nêu ra được tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê, cao su trên thế giới và tại Việt Nam làm cơ sở thực tiễn để đi sâu, làm
rõ đề tài cần nghiên cứu
Chương 2: Bằng các phương pháp thống kê đã được học, đề tài tập trung đi sâuvào nghiên cứu tình hình cơ bản về nguồn lực (nhân lực, vật lực), doanh thu, lợinhuận, chi phí và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty thông qua cácchỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn, lao động cùng một số chỉ tiêu liên quan của công tyTNHH một thành viên Cà phê- Cao su Nghệ An
Chương 3: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị giúp doanh nghiệp nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của mình, trên cơ sở những khó khăn và thực trạng hiện nay
mà doanh nghiệp đang phải đối mặt
Kết quả chính mà đề tài cần đạt được là nắm bắt những bài học hữu ích, từ đó cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh, phân bổ và sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý góp phần đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Trang 12PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Hoạt động trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng với tiếntrình hội nhập và phát triển vào nền kinh tế thế giới, đem lại cho các doanh nghiệpViệt Nam nhiều cơ hội và thách thức Trước yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa -hiện đại hóa,các doanh nhiệp phải tự chủ trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình, đề đảm bảo sự cân bằng giữa cung và cầu, đáp ứng được nhu cầu của thịtrường và kinh doanh có lãi
Công ty TNHH một thành viên cà phê – cao su Nghệ An là một doanh nghiệpnhà nước trực thuộc sở Nông Nghiệp và PTNT Nghệ An có nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh chủ yếu của công ty là đầu tư phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm
cà phê – cao su xuất khẩu, khối lượng xuất khẩu trực tiếp cà phê nhân khô đi Mỹ vàCộng Hòa Liên Bang Đức Cà phê, cao su Phủ Quỳ được bạn hàng ưa chuộng, đây cóthể coi điểm nhấn quan trọng nhất, thành công nhất của công ty trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tự khẳng định mình, cókhả năng đáp ứng trong cạnh tranh, ổn định và phát triển Một trong những căn cứquan trọng để đánh giá kết quả của mỗi doanh nghiệp đó là chỉ tiêu hiệu quả kinhdoanh Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là mục tiêu cơbản của quản lý bởi nó là điều kiện kinh tế cần thiết và quan trọng cho sự tồn tại vàphát triển của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh
để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế là vấn đề quan trọng hiện nay
Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH một thành viên Cà phê – Cao su Nghệ
An, em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty TNHH một thành viên Cà phê – Cao su Nghệ An giai đoạn 2012-2014”
Nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
Trang 13Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyTNHH một thành viên Cà phê – Cao su Nghệ An giai đoạn 2012-2014.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề liên quan đến hiệuquả sản xuất kinh doanh của công ty
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thànhviên Cà phê - Cao su Nghệ An
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Tình hình hoạt động kinh doanh, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công tyTNHH một thành viên Cà phê - Cao su Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH một thành viên Cà phê- Cao su Nghệ An.
- Pham vi thời gian: Tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh tại công ty TNHH một thành viên Cà phê - Cao su Nghệ Angiai đoạn 2012-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Xin số liệu của công ty TNHH một
thành viên Cà phê – Cao su Nghệ An, thu thập số liệu từ một số trang web nhưGoogle, tailieu.vn…
- Phương pháp so sánh: Để đánh giá chung sự biến động của kết quả và hiệu
quả sản xuất kinh doanh
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết
quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Phương pháp phân tổ thống kê: Để đánh giá sự biến động kinh doanh của
công ty qua 3 năm 2012-2014
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳphát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được trong kỳ (tức được khách hàng chấp nhận, thanh toán)
Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làmtăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được coi là doanh thu
1.1.1.2 Khái niệm chi phí
Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí bao gồm:
- Giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa đã
được xác định là tiêu thụ
- Chi phí thời kỳ (còn gọi là chi phí hoạt động): là những chi phí làm giảm lợi
tức trong một kỳ nào đó Nó bao gồm chi phí hàng bán và chi phí quản lýdoanh nghiệp
1.1.1.3 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận: Là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí Tổng lợinhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từhoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác
- Lợi nhuận trước thuế: Là khoản lãi gộp trừ chi phí hoạt động.
- Lợi nhuận sau thuế: Là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập
cho doanh nghiệp cho nhà nước
Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí
Trang 151.1.1.4 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt độngtrong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạtđộng khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có cácmục tiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay,mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanhnghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn ) đều có mục tiêu baotrùm lâu dài là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Môi trường kinh doanhluôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp.Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìnnhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động SXKD luôn gắn liền với hoạt độngkinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ Để hiểu được khái niệm hiệu quảhoạt động SXKD cần xét đến hiệu quả kinh tế của một hiện tượng
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn)
để đạt được mục tiêu xác định”, nó biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thuđược và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt
động kinh tế đó (Trích:Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh
nghiệp GS.TS Ngô Đình Giao NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997)
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể hiểuhiệu quả hoạt động SXKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quảthu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đạilượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất vớilợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đốivới nhu cầu của thị trường
1.1.1.5 Bản chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất và tiết kiệmlao động xã hội, đây là hai mặt có quan hệ mật thiết với nhau, gắn liền với hai quy luật
Trang 16tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiếtkiệm thời gian Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnhtranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đặt ra yêu cầu cần phải khaithác tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh cácdoanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy tối đa năng lực củacác yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh là đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết để một công ty tồn tại vàphát triển Do vậy để xây dựng một chiến lược phát triển kinh tế mang tính chất khảthi đòi hỏi mỗi công typhải tiến hành phân tích một cách cụ thể, chi tiết, có khoa họcnhững nguyên nhân tác động đến kết quả cuối cùng của một quá trình sản xuất để đạtđược mục tiêu đề ra Trong quá trình phân tích hiệu quả kinh tế, mỗi công ty phải đặt
nó trong mối quan hệ mật thiết với chi phí kinh doanh đã sử dụng, với những điềukiện kinh tế xã hội cụ thể để tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của công
ty, từ đó khắc phục những điểm yếu kém và phát huy những điểm mạnh, lợi thế củacông ty mình Công ty phải tìm mọi cách khai thác tối đa công suất thực tế để xâydựng được kế hoạch sản xuất và các biện pháp để giảm giá thành, đem lại lợi nhuậntối đa cho doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanhnghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh Khi tiến hành bất kỳ một hoạt độngsản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng cácnguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu
mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệpđều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụngtối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuậncũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp,nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu
Trang 17hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việctính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểmtra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp(các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn chophép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnhthích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quảcác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với tư cách là một công cụ quảntrị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánhgiá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vicủatừng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận vàthực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng vàkhông thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giảipháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mụctiêu của doanh nghiệp đã đề ra.
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như
là nhiệm vụ, mục tiêu để thực hiện Vì đối với nhà quản trị khi nói đến các hoạt độngsản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy mà hiệuquả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinhdoanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị doanh nghiệp
1.1.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường như hiện nay, đểtồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận, để đạt được kết quảcao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải xác định phương hướng,mục tiêu, chiến lược kinh doanh cụ thể Muốn vậy doanh nghiệp cần phải nắm rõ cácnhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng của từng nhân tố đến kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh
Trang 181.1.3.1 Nhân tố khách quan
Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực
Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của cácnước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triểnkinh tế của các nước trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào củadoanh nghiệp Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp Môi trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trong khu vực ổnđịnh là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Môi trường chính trị, luật pháp
Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mởrộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước
Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiệncác nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là
do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường,đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ) Có thể nói luậtpháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Môi trường văn hoá xã hội
Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tậpquán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nếu không có tình trạng thất nghiệp, ngườilao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động củadoanh nghiệp sẽ cao, do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh
Trang 19nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tìnhtrạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng anninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượngchuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, nó ảnhhưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Môi trường kinh tế
Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân,tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tố tác động trực tiếptới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao,các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sảnxuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhậpbình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại
Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng
Các điều kiện tự nhiên như: các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thờitiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng,ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tớicung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp trong vùng
Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xãhội về môi trường, đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất vàchất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chiphí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanhnghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như
sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin
Trang 20liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phíkinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả nănggiao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoahọc kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong nước ảnh hưởngtới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanhnghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm, tức là ảnh hưởng tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnhhưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giábán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp
Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, cácngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các doanhnghiệp khác nhòm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có sự cảntrở từ phía chính phủ Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành có mức doanhlợi cao đều phải tạo ra các hàng rào cản trở sự gia nhập mới, bằng cách khai thác triệt
để các lợi thế riêng của mỗi doanh nghiệp, bằng cách định giá phù hợp (mức ngănchặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mởrộng chiếm lĩnh thị trường Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Sản phẩm thay thế
Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, số lượngchất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ củacác sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả và tốc
Trang 21độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Người mua
Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặcbiệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không cóngười mua hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệpkhông thể tiến hành sản xuất được Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sởthích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sảnxuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnhhưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp
1.1.3.2 Nhân tố chủ quan
Bộ máy quản trị doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanhnghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bộmáy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau
Trang 22- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanhnghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng đượcmột chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môi trườngkinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướng tốt đểdoanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hoácác hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanhnghiệp đã xây dựng
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinhdoanh đã đề ra
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanhnghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớntới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chứcvới cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linhhoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp
lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảocho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao
Lao động, tiền lương
Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạtđộng, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ,năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả cácgiai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năngsuất, chất lượng sản phảm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởngtrực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra công tác tổchức lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp,phát huy tốt nhất năng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thểthiếu trong công tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh
Trang 23doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động làđiều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thì công tác tổ chức lao động hợp lý làđiều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công tác tổchức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, phương ánkinh doanh đã đề ra Tuy nhiên công tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc,quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất cácnhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo của ngườilao động có như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.
Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnhhưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương làmột bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nócòn tác động tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Nếu tiền lương cao thì chiphí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưnglại tác động tới tinh thần và trách nhiệm người lao động cao hơn do đó làm tăng năngsuất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh Còn nếu mà mức lương thấp thì ngược lại Cho nên doanh nghiệp cần chú ý tớicác chính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các biện pháp khuyến khíchsao cho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của người lao động và lợi ích của doanh nghiệp
Vốn đầu tư
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa, là một yếu tố quan trọng trong việcquyết định đến vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào Hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp trên bất cứ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn,không có vốn thì không thể tiến hành sản xuất kinh doanh được Trong các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là điều kiện, là cơ sở vật chất cần thiết,vốn đảm bảo cho việc thực thi các phương án, các kế hoạch kinh doanh, các dự án đầu
tư của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện để đầu tư, đổi mới công nghệp
Trang 24Vốn kinh doanh góp phần quyết định quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, tăng lợinhuận hay không chủ yếu dựa vao quy mô và cách thức sử dụng nguồn vốn của doanhnghiệp như thế nào?
1.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối với nền kinh tế
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế quan trọng, phảnánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực,trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường,Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất ngày cànghoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tóm lại, hiệu quả sản xuấtkinh doanh đem lại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý
và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh xét về mặt tuyệt đối là lợi nhuận thuđược Nó là cơ sở để tái sản xuất, mở rộng quy mô, cải thiện đời sống của cán bộ côngnhân viên Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơchế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Với nguồn lực khan hiếm như hiện nay thì việc
sử dụng có hiệu quả sẽ đem lại cho doanh nghiệp những cơ hội phát triển mới
Đối với người lao động
Hiệu quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy ngườilao độnghăng say sản xuất, quan tâm nhiều hơn đến kết quả lao động của mình Nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động, tăng năngsuất lao động góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Tóm lại, nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng, nó là tiền đềcho sự phát triển của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhkhông chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp mà còn là vấn đề cấp thiết của đất nước,của nền kinh tế và của cả xã hội
Trang 251.1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.5.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
- Hiệu suất sử dụng vốn SXKD¿ Doanhthu
Vốn sản xuất kinh doanh
Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình sử dụng các loại vốn.Chính là sự tối thiểu hóa số vốn cần sử dụng và tối đa hóa kết quả cần đạt được tronggiới hạn về nguồn nhân vật lực phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung
- Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh¿ Lợi nhuận sau thuế
Vốn sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sản xuất kinh doanh bình quân dùngvào sản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao, tìnhhình tài chính càng vững mạnh và ngược lại
Trang 26V – Vốn cố định bình quân
Phương pháp này được sử dụng để xác định ảnh hưởng của hiệu suất sử dụngvốn cố định và vốn cố định bình quân đến biến động doanh thu
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động¿ Doanhthu
Trang 27- Dùng phương pháp chỉ số để phân tích, ta có:
I Q=I Hvlđ∗I VLĐ
Trong đó: Q – Chỉ tiêu kết quả (doanh thu)
Hvlđ – Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
VLĐ – Vốn lưu động bình quân
Phương pháp này được sử dụng để xác định ảnh hưởng của hiệu suất sử dụngvốn lưu động và vốn lưu động bình quân đến biến động của doanh thu
1.1.5.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.
- Năng suất lao động bình quân¿ Doanhthu thuần
Số laođộng bình quântrong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hay mức hiệu quả của lao động Phân tích năngsuất lao động là việc đánh giá sử dụng tổng hợp các yếu tố hợp thành năng lực sảnxuất của doanh nghiệp
- Sức sinh lời của một lao động¿ Lợi nhuận
Trong đó: Q – Chỉ tiêu kết quả (doanh thu)
W T- Năng suất lao động
T – Số lao động bình quân
Phương pháp này được sử dụng để xác định ảnh hưởng của năng suất lao động
và số lao động bình quân đến biến động của doanh thu
1.1.5.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả chi phí
- Tỷ suất doanh thu chi phí¿ Doanhthu
Trang 28Chỉ tiêu này phản ánh khi đầu tư một đồng chi phí vào quá trình sản xuất kinhdoanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.1.6.Phương pháp phân tích
1.1.6.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xuhướng, mức độ biến động của chỉ tiêu nghiên cứu Vì vậy, để tiến hành so sánh phảigiải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh và mục tiêu so sánh
- Xác định số gốc so sánh phụ thuộc vào mục đích phân tích cụ thể.
- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, số đo
gốc để so sánh là chỉ số của các chỉ tiêu ở kì trước, năm trước
- Các trị số của chỉ tiêu năm trước, kế hoạch cùng năm trước gọi chung là kỳ gốc
và thời kỳ chọn làm so sánh gọi là kỳ nghiên cứu
- Khi áp dụng phương pháp cần phải đáp ứng những điều kiện sau:
Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu
Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp các chỉ tiêu
Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu về thời gian, giá trị,
1.1.6.2 Phương pháp chi tiết
Đây là phương pháp sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh
Trang 29Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các hướng khác nhau.
Có 3 loại:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi chi tiết biểu hiện kết quả kinh
doanh bao gồm nhiều bộ phận cấu thành Từng bộ phận biểu hiện chi tiết về một khíacạnh nhất định của kết quả kinh doanh Phân tích chi tiết các chỉ tiêu cho phép đánhgiá một cách chính xác, cụ thể kết quả kinh doanh đạt được
- Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một
quá trình do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thựchiện trong từng đơn vị thời gian thường không đều nhau Do đó việc phân tích chi tiếttheo thời gian giúp chúng ta đánh giá kết quả kinh doanh được xác thực, đúng và tìmcác giải pháp có hiệu lực cho hoạt động kinh doanh Tùy đặc tính của quá trình kinhdoanh, tùy nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và mục đích phân tích khác nhau cóthể lựa chọn khoảng thời gian cần thiết khác nhau và chi tiết khác nhau để phân tích
- Chi tiết theo địa điểm: Kết quả kinh doanh được thực hiện bởi các cửa hàng
trực thuộc doanh nghiệp phân tích chi tiết theo địa điểm giúp ta đánh giá kết quả thựchiện hoạch toán kinh tế nội bộ
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê – cao su trên thế giới
Cách đây hàng nghìn năm, cây cà phê đã được người dân du mục Ethiopi ngẫunhiên tìm thấy ở làng Cápfa, gần thủ đô Ethiopi Đến thế kỷ thứ XI, cây cà phê landần sang các nước và châu lục khác Nhưng không phải ngay từ đầu cà phê đã đượcthừa nhận là hấp dẫn và hữu ích mặc dù cho đến ngày nay không ai còn phủ nhậncông dụng và sự nổi tiếng của loại đồ uống này Cà phê giúp con người tỉnh táo vàminh mẫn hơn trong mọi hoạt động và được coi như một món tráng miệng, một bữa
ăn phụ của nhiều nước trên thế giới Cà phê có rất nhiều loại khác nhau Theo thống
kê, trên thế giới hiện nay có khoảng 70 loại cà phê đang được trồng và xuất khẩu.Trong đó phổ biến nhất về diện tích trồng cũng như vai trò quan trọng trên thị trường
cà phê thế giới là 2 loại cà phê: Cà phê chè và Cà phê vối Vì yêu cầu sinh thái khácnhau 2 loại cà phê này được trồng tập chung ở những khu vực khác nhau trên thế giới
Trang 30Cà phê Arabica được trồng chủ yếu ở Châu Mỹ, đặc biệt tại hai nước là Brazin vàColombia Hai nước này hiện tại sản xuất tới 80% sản lượng Arabica của thế giới,đồng thời cũng là hai nước sản xuất và xuất khẩu cà phê nhiều nhất, thống trị thịtrường cà phê thế giới trong đó riêng Brazin đã chiếm tới khoảng 30% sản lượng càphê toàn thế giới.
Cây cao su hiện có trên 12,5 triệu ha ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ và đã cungcấp trên 12 triệu tấn cao su thiên nhiên năm 2013 làm nguồn nguyên liệu thiết yếu chonhiều ngành công nghiệp và sản phẩm tiêu dùng như như lốp xe, găng tay, đế giày, chỉthun, nệm, băng tải… Cây cao su còn là nguồn cung cấp gỗ vào cuối chu kỳ kinh tế,tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng để tái canh tác và góp phần thay thế gỗ rừng.Những dự án về tín chỉ cac-bon gần đây đã đưa cây cao su trở thành một trong nhữngđối tượng quan trọng để góp phần giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường,đồng thời tăng thu nhập cho người trồng Từ một cây rừng vùng Nam Mỹ, cao su đãtrở thành cây trồng đa mục đích sau gần 140 năm phát triển trên thế giới.Năm 2011,thảm họa động đất, sóng thần tại Nhật và lũ lụt tại Thái Lan cùng với sự suy yếu củakinh tế châu Âu đã làm nhu cầu cao su tăng trưởng chậm từ năm 2012 Năm 2013, sảnlượng cao su thiên nhiên thế giới đạt 12,04 triệu tấn, mức tiêu thụ chỉ đạt 11,4 triệutấn; dư thừa 644 ngàn tấn và làm cung vượt cầu trong 3 năm liên tiếp lên hơn 1,4 triệutấn; trong đó tổng lượng cao su dự trữ tại Trung Quốc vào cuối năm 2013 còn tồn hơn
600 ngàn tấn, là mức cao nhất so với trước đây
Giá cao su và cà phê sụt giảm nghiêm trọng trong những năm gần đây đã khiếncho người nông dân cũng như các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này gặpkhông ít khó khăn
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê – cao su tại Việt Nam
Viêt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, trải dài theo phương kinhtuyến từ 8030' đến 23030 ' vĩ bắc Điều kiện địa lý và khí hậu rất thích hợp với việc pháttriển cây cà phê, cao su
Khi cây cà phê vừa được đưa vào trồng ở Việt Nam thì mới chỉ có một số địaphương tham gia sản xuất cây công nghiệp lâu năm này Vào thời điểm này cả nước
có không đầy 20000 ha phát triển kém, năng suất kém, chỉ đạt khoảng 4000-5000 tấn
Trang 31Nhưng diện tích này không ngừng tăng lên do sự đột biến giá cả trên thị trường thếgiới tăng 1873USD/tấn (1994) lên 2411 USD/tấn (1995), cùng với xu hướng tăng diệntích trồng, cà phê dần trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng của ViệtNamtrong những năm của thập kỉ 90 Chỉ trong 7 năm, Việt Nam trở thành nước xuấtkhẩu cà phê đứng thứ 2 sau Braxin Năm 2001, riêng cà phê vối Việt Nam là nướcxuất khẩu đứng đầu thế giới với 41.30% thị phần Trong nhiều năm gần đây, cà phê làmột mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu quan trọng của Việt Nam có kim ngạch hàngnăm từ 400 đến 600 triệu Đôla Mỹ, chỉ đứng sau gạo Không chỉ đem về nhiều ngoại
tệ cho đất nước, cây cà phê đang ngày càng giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế củanước ta Hiện nay cà phê Việt Nam đã xuất hiện trên khắp các châu lục từ Bắc Mỹ,Tây Âu, Đông Âu đến Úc, Nam Á, Bắc Á.vv Chất lượng cà phê ở Việt Nam cũngđược thị trường quốc tế thừa nhận và ưa chuộng Đảng và nhà nước ta luôn coi cà phê
là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nông nghiệp nói riêng và củanước ta nói chung lên đã dành cho cây cà phê sự quan tâm đặc biệt
Hiện nay, ngành cao su có khoảng 977.700 ha Sản lượng cao su năm 2014 ướcđạt 953.700 tấn, tăng nhẹ 0,7% so với năm trước Sản lượng cao su Việt Nam chiếmkhoảng 8,1% tổng sản lượng cao su thế giới, đứng sau Thái Lan (34,1%) và Indonesia(26,9%) Năm 2014, giá cao su giảm sâu đến mức sát với giá thành đã làm người sảnxuất cao su thiên nhiên của Việt Nam và của các nước trên thế giới gặp rất nhiều khókhăn Năm 2014, Việt Nam xuất khẩu cao su thiên nhiên đạt trên 1 triệu tấn, trị giá1,78 tỷ USD, giảm nhẹ 0,7% về lượng nhưng giảm mạnh 28,4% về giá trị xuất khẩu
so với năm trước, chủ yếu do giá giảm mạnh Xuất khẩu sản phẩm cao su của ViệtNam có mức tăng trưởng cao và đã xuất siêu kể từ năm 2011 đến 2014 (trừ năm2013) Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm cao su năm qua đạt trên 1,5 tỷ USD, tănghơn 30% so với năm trước; trong đó, xuất khẩu lốp xe đạt khoảng 551 triệu USD, tăng51,8% Bên cạnh nguyên liệu cao su và sản phẩm cao su, gỗ cao su và gỗ công nghiệpMDF (gỗ ép) đang phát triển, góp phần tăng thêm giá trị cho ngành cao su và bổ sungmột phần lớn thu nhập cho các doanh nghiệp sản xuất cao su
Trang 32CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CÀ
PHÊ – CAO SU NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012-2014
2.1.Giới thiệu về công ty TNHH MTV Cà phê- Cao su Nghệ An
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH một thành viên cà phê – cao su Nghệ An là doanh nghiệp Nhànước hạng II, được thành lập theo Quyết định số 2993 QĐ/UB ngày 22/7/1997 củaChủ tịch UBND Tỉnh Nghệ An, trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Ngày26/10/2010, UBND Tỉnh Nghệ An ký quyết định số 3199/QĐ-UBND về việc phêduyệt đề án chuyển đổi Công ty ĐTSX và XNK cà phê – cao su Nghệ An thành Công
ty TNHH một thành viên Cà phê – Cao su Nghệ An Công ty đang sử dụng và quảnlý: 4450 ha đất tự nhiên, tổng số lao động: 2013 người (2014) Tổ chức mô hình củaCông ty bao gồm: 5 Nông trường (Nông trường: Tây Hiếu 1, Tây Hiếu 2, Tây Hiếu 3,Đông Hiếu, Cờ Đỏ); 1 Xí nghiệp chế biến và văn phòng Công ty, các đơn vị trựcthuộc đóng trên địa bàn Thị xã Thái Hoà và Huyện Nghĩa Đàn.Trụ sở Công ty: Số 25,Đường 48 - Thị xã Thái Hoà - Tỉnh Nghệ An
Những năm đầu mới thành lập, tổ chức bộ máy điều hành còn có những bấtcập, không đồng bộ dẫn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chưa cao Từ năm
2002 đến nay, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Sở Nông nghiệp và PTNT, củaBan chấp hành Đảng uỷ Công ty, sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ CNVC,Công ty đã từng bước ổn định, sản xuất kinh doanh có lãi, người lao động có việc làm,thu nhập và đời sống từng bước được cải thiện, nâng cao Mối quan hệ giữa Công tyvới các cơ quan, đơn vị và nhân dân trên địa bàn ngày càng được củng cố và pháttriển Công ty và các đơn vị thành viên dần khẳng định là trung tâm ứng dụng, chuyểngiao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân trong vùng
Trang 332.1.2 Nhiệm vụ - Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.2.1 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Công ty TNHH MTV Cà phê - Cao su Nghệ An thực hiện nhiệm vụ kinh doanh
cà phê, cao su theo quy hoạch và kế hoạch của nhà nước, của tỉnh bao gồm: Xây dựng
kế hoạch phát triển, đầu tư tạo nguồn vốn đầu tư, cung ứng vật tư thiết bị, trồng trọt,chế biến, tiêu thụ sản phẩm,xuất nhập khẩu, liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tếtrong và ngoài nước phù hợp với pháp luật và chính sách của nhà nước
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký nhằm
mục đích huy động và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả; bảo toàn và phát triển vốn,đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và một số lĩnh vực khác nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tạo việc làm ổn định cho người lao động
- Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán; chấp hành đầy đủ chính sách của Đảng và
Nhà nước
- Tự chủ trong hoạt động kinh tế; khai thác, tìm hiểu thị trường, mở rộng thị
trường, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
- Thực hiện phân phối thành quả lao động một cách công bằng, chăm lo cải thiện
đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ công nhân viên
- Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn.
- Hàng năm Công ty chú trọng đầu tư mua sắm trang thiết bị, các loại máy móc
để đáp ứng cho sản xuất theo phương pháp hiện đại
Trang 342.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơđồ1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban và đơn vị
Chịu trách nhiệm theo pháp luật trước giám đốc đối với các nhiệm vụ củagiám đốc và công ty giao phó
- Phòng kế hoạch
Trang 35 Phòng kế hoạch có chức năng là dựa trên tình hình cơ bản của công ty vàbiến động thị trường để lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ cho kì sau (năm sau).
Phòng chịu sự quản lý trực tiếp của ban giám đốc, xây dựng các bản dự báokết quả sản xuất kinh doanh để có kế hoạch thực hiện sao cho phù hợp
- Phòngkế toán - tài vụ
Có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán cuối năm, báo cáokết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để trình lên giám đốc và cácphòng ban
Đưa ra các bản hoạch toán kế toán tài chính, hoạch toán kinh doanh
Kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới hoạt động kế toán tài chínhcủa doanh nghiệp
Theo dõi, kiểm tra sự biến động của tài sản, hàng hóa, vật tư, tiền vốn
- Phòng tổ chức hành chính
Quản lí, lưu trữ các hồ sơ và tài liệu của công ty
Giúp phòng kế hoạch lập kế hoạch quản lý, bồi dưỡng, đào tạo, tuyển dụngnguồn nhân lực phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế, kĩ thuật trước mắt cũng như làlâu dài của công ty
Hướng dẫn quản lý lao động tiền lương, tổ chức thực hiện nghĩa vụ bảo hiểmlao động và an toàn lao động theo đúng các chính sách, chế độ của nhà nước
- Phòng kỹ thuật:
Chịu trách nhiệm nghiên cứu, cập nhật các giống cây trồng mới, năng suất cao
Khảo sát và kiểm tra tình hình trồng, chăm sóc và phát triển các vườn câynhằm kịp thời phát hiện, phòng ngừa bệnh kịp thời
Chịu trách nhiệm đưa ra các quy trình trồng, chăm sóc và thu hoạch sảnphẩm theo đúng tiêu chuẩn kĩ thuật
- Phân xưởng chế biến cà phê-cao su
Có nhiệm vụ hoàn thành mục tiêu đề ra đảm bảo chất lượng, tránh hao hụt,thất thoát
- Các nông trường sản xuất trực thuộc công ty:
Có nhiệm vụ hoàn thành kế hoạch sản xuất đặt ra, cung ứng toàn bộ nguồnnguyên liệu cho công ty đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch
Trang 362.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
Ngành nghề kinh doanh
- Đầu tư trồng, chăm sóc, khai thác chế biến, mua bán cà phê, cao su.
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
- Hàng năm tổ chức trồng mới, chăm sóc cà phê, cao su theo kế hoạch của
công ty
- Đến vụ thu hoạch hàng năm: Nông trường tổ chức thu hoạch cà phê, cao su
đưa về xưởng chế biến
Xưởng chế biến cà phê: Thu gom sản phẩm tổ chức chế biến từ quả tươi đếnxay ra hạt cà phê Đồng thời đóng vào bao bì để xuất khẩu và tiêu thụ
Xưởng chế biến cao su: Thu gom sản phẩm mủ nước tổ chức chế biến ra mủthành phẩm để bán cho khách hàng
Quy trình công nghệ:
Sơđồ 2: Sơ đồ quy trình Công nghệ thu hoạch và chế biến cà phê.
Trang 37Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình công nghệ thu hoạch và chế biến cao su
2.2.Tình hình cơ bản về nguồn lực, kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV
Cà phê- Cao su Nghệ An
2.2.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2012-2014
Con người là tài sản quan trọng nhất mà mỗi doanh nghiệp có Mặc dù trongcác doanh nghiệp hiện nay, ứng dụng rất lớn các thiết bị khoa học – công nghệ hiệnđại, nhưng đối với mỗi doanh nghiệp, yếu tố quyết định sự phát triển thịnh vượng vàbền vững của doanh nghiệp chính là con người
Nguồn nhân lực có trình độ cao, được bố trí một cách hợp lý là vấn đề quantrọng góp phần nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, là một giải phápquan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để thấy rõ những vấn đề về nhân lực ta cần phân tích tình hình sử dụng laođộng tại doanh nghiệp, để từ đó rút ra những vấn đề chưa hợp lý về mặt tổ chức và đề
ra những cách giải quyết phù hợp trong thời gian tới
Trang 38Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2012-2014)
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Trang 39 Để thấy rõ hơn sự biến động lao động của công ty ta có thể xem xét qua biểu
đồ sau đây:
1960 1980 2000 2020 2040 2060 2080
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Biểu đồ1: Tổng số lao động của doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014
Qua bảng số liệu tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2012-2014 cho tathấy nhìn chung tổng số lao động có xu hướng giảm qua 3 năm Cụ thể, năm 2012tổng số lao động là 2091 người sang năm 2013 tổng số lao động là 2054 người, giảm
37 người tương đương giảm 1,77% và đến năm 2014 thì tổng số lao động là 2013người, giảm 41 người so với năm 2013 tương đương giảm 2,00%
Nguyên nhân của sự biến động này là vì quy mô sản xuất của công ty bị thuhẹp do một số Nông trường quy hoạch đất cho dự án bò sữa của tập đoàn sữa sạch THTrue Milk , lao động thủ công vẫn còn chiếm một tỷ lệ lớn trong tất cả các khâu Tuy
số laođộng có xu hướng giảm đinhưng giảm với một tỷ lệ rất nhỏ Điều này cũng phùhợp với thực trạng hiện tại mà công ty đang phải đối mặt
Trang 40 Phân tích cơ cấu lao động của công ty phân theo giới tính qua 3 năm.
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Biểu đồ 2: Cơ cấu lao động phân theo giới tính của doanh nghiệp
giai đoạn 2012-2014
Xét theo giới tính: Qua biểu đồ 2 ta thấy tỷ trọng số lao động nam và nữ trong
cơ cấu tổng lao động của doanh nghiệp hầu như không thay đổi nhiều và có xuhướnggiảm dần về số lượng qua các năm,điều này cũng phù hợp với quy mô lao độngcủa công ty Do tính chất công việc cần nhiều lao động thủ công nên công ty có số laođộng nữ cao hơn lao động nam, năm 2012 lao động nam chiếm tỷ trọng 38,64% trong
cơ cấu tổng số lao động của doanh nghiệp, năm 2013 chiếm tỷ trọng là 38,22% vàsang năm 2014 là 38,70%, cùng với đó thì tỷ trọng số lao động nữ lại tăng lên ở năm
2013 và giảm xuống ở năm 2014, cụ thể năm 2012 lao động nữ chiếm tỷ trọng61,36% trong cơ cấu tổng số lao động của doanh nghiệp, năm 2013 chiếm tỷ trọng là61,78% và sang năm 2014 là 61,30%
Xét theo tính chất công việc: Nhìn chung lao động trực tiếp và lao động giántiếp đều có xu hướng giảm qua 3 năm, lao động gián tiếp năm 2012 là 159 người, năm
2013 là 147 người giảm 12 người so với năm 2012 tương ứng giảm 7,55%; sang năm
2014 số lao động gián tiếp còn 131 người giảm 16 người so với năm 2013, tương ứnggiảm 10,88% Lao động trực tiếp cũng có xu hướnggiảm qua các năm, năm 2013 giảm
25 người so với năm 2012 tương ứng giảm 1,29%, năm 2014 cũng giảm25 người sovới năm 2013 tương ứng giảm 1,31%