Do có vai tròquan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý vốn đầu tư phát triển đặc biệt cần thiết vớinhiều nội dung từ việc ban hành văn bản pháp quy, công tác chuẩn bị đầu tư đến việcxây dựn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN NGỌC THỊNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS TRẦN VĂN HÒA
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằngmọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin tríchdẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Thịnh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn hoàn thành là sự kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhàtrường với kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn của bản thân tại Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế
Trước hết tôi xin bảy tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với toàn thể các thầy cô giáotrường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Kinh
tế, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Trần Văn Hòa, người trực tiếp hướng dẫn khoa học và
đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Lãnh đạo huyện Quảng Điền, phòng Tài chính – Kế hoạch huyện QuảngĐiền, UBND các xã thuộc địa bàn huyện cùng với các sở, Ban ngành có liên quan đãgiúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người đã luôngiúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếmkhuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; bạn bè vàđồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Thịnh
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN NGỌC THỊNH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2014 - 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Điền là huyện đồng bằng ven biển, đầm phá, cách thành phố Huế 15 km,
về phía Bắc Trong thời gian qua, trên địa bàn huyện đã triển khai nhiều chương trình,
dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, của doanh nghiệp Vốn ĐTPTthuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững là vốn NSNN, đây là một nguồn lựchết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội của huyện Mặc dù các cơ quanquản lý địa phương đã vận dụng nhiều biện pháp nhằm tăng cường quản lý vốn vốnđầu tư từ NSNN nhưng cũng còn nhiều tồn tại, hạn chế xảy ra ở nhiều khâu
Từ những vấn đề trên đặt ra yêu cầu là làm thế nào để nguồn vốn ĐTPT thuộcChương trình được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, góp phần nâng cao đời sốngnhân dân, phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Điền Là một chuyên viên công táctrong lĩnh vực kế hoạch – đầu tư, cũng là người con của huyện Quảng Điền cùng vớinhững kiến thức đã được học và kinh nghiệm qua công tác thực tế, tác giả chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn
thạc sỹ khoa học kinh tế
2 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn kết hợp sử dụng một số phươngpháp như; phương pháp điều tra thu thập số liệu, phương pháp sử dụng công cụ toánkinh tế, phương pháp phân tích thống kê, phân tích ANOVA
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự
án, các đơn vị thi công trên địa bàn huyện Quảng Điền trong việc nâng cao công tácquản lý vốn đầu tư, nâng cao chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn và có thểdùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quản lý đầu tư xây dựng công trình…
Trang 5DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 61 DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Quảng Điền 42
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng 15
Sơ đồ 1.2 Quy trình thực hiện dự án xây dựng công trình 28
Sơ đồ 1.3 Quy trình thông báo vốn 29
Sơ đồ 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn 32
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Quy trình cấp phát, thanh toán vốn tại KBNN 31
Bảng 2.1 Vốn phân bổ cho các Chương trình MTQG tỉnh Thừa Thiên Huế 49
Bảng 2.2 Vốn ĐTPT thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững phân bổ cho dự án 1 tỉnh Thừa Thiên Huế 50
Bảng 2.3 Tổng số công trình được đầu tư từ vốn ĐTPT của Chương trình 51
Bảng 2.4 Vốn phân bổ cho các Chương trình MTQG huyện Quảng Điền 52
Bảng 2.5 Vốn ĐTPT thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững phân bổ cho dự án 1 huyện Quảng Điền 53
Bảng 2.6 Cơ cấu mẫu điều tra 57
Bảng 2.7 Đánh giá của đối tượng điều tra về công tác chuẩn bị đầu tư 58
Bảng 2.8 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác đấu thầu 59
Bảng 2.9 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác kiểm tra, giám sát 60
Bảng 2.10 Đánh giá của các đối tượng điều tra về quá trình tổ chức thực hiện dự án 61
Bảng 2.11 Đánh giá của đối tượng điều tra về sự phối hợp giữa các bên liên quan 62
Bảng 2.12 Kiểm định tính thuần nhất của phương sai của các biến điều tra 63
Bảng 2.13 So sánh đánh giá của các đối tượng điều tra 64
Trang 8MỤC LỤC
Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn iii
Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt iv
Danh mục các hình v
Danh mục các sơ đồ v
Danh mục các bảng vi
Mục lục vii
PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục luận văn 3
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 4
1.1 Hệ thống các văn bản liên quan đến công tác quản lý vốn 4
1.1.1 Văn bản của Quốc hội 4
1.1.2 Văn bản của Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan 4
1.1.3 Văn bản của địa phương 5
1.2 Khái niệm chung về đầu tư và hoạt động đầu tư 5
1.2.1 Khái niệm chung về đầu tư 5
1.2.2 Khái niệm chung về hoạt động đầu tư 8
1.3 Các khái niệm chung về đầu tư xây dựng cơ bản 10
1.3.1 Khái niệm đầu tư XDCB 10
1.3.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB 11
Trang 91.3.4 Vai trò của đầu tư XDCB 14
1.3.5 Trình tự đầu tư XDCB 14
1.3.6 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 16
1.3.7 Khái niệm vốn đầu tư 19
1.4 Tổng quan về Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững 22
1.4.1 Quan điểm 22
1.4.2 Mục tiêu 22
1.4.3 Tổng kinh phí cho Chương trình 24
1.4.4 Phân cấp quản lý Chương trình 24
1.5 Công tác quản lý vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững 25
1.5.1 Sự cần thiết phải quản lý vốn 25
1.5.2 Mối quan hệ của các cơ quan liên quan trong công tác quản lý vốn 25
1.5.3 Quy trình thực hiện dự án 28
1.5.4 Quy trình thông báo, giải ngân tạm ứng, thanh quyết toán vốn: 29
1.6 Kinh nghiệm sử dụng vốn ĐTPT của một số nước và một số địa phương trong nước 33
1.6.1 Kinh nghiệm của một số nước 33
1.6.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 37
1.6.3 Những nhận xét chung 40
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2012-2015 42
2.1 Tổng quan về huyện Quảng Điền 42
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 42
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 45
2.2 Thực trạng quản lý vốn ĐTPT thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2015 49
Trang 102.2.1 Thực trạng quản lý vốn ĐTPT của các Chương trình MTQG tỉnh Thừa Thiên
Huế 49
2.2.2 Thực trạng quản lý vốn ĐTPT của các Chương trình MTQG huyện Quảng Điền 51
2.2.3 Thực trạng quản lý vốn ĐTPT của Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững huyện Quảng Điền 52
2.3 Chất lượng quản lý vốn ĐTPT thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững huyện Quảng Điền thông qua đánh giá của các bên liên quan 56
2.3.1 Thông tin cơ bản của các đối tượng được điều tra 57
2.3.2 Đánh giá của các đối tượng điều tra về nội dung các biến điều tra 58
2.4 Đánh giá chung công tác quản lý vốn ĐTPT thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững huyện Quảng Điền giai đoạn 2012-2015 65
2.4.1 Kết quả đạt được 65
2.4.2 Một số tồn tại 66
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG HUYỆN QUẢNG ĐIỀN GIAI ĐOẠN 2016-2020 68
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Quảng Điền đến năm 2020 68
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 68
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 68
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ĐTPT thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững huyện Quảng Điền giai đoạn 2016-2020 69
3.2.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý 69
3.2.2 Đổi mới công tác chuẩn bị đầu tư 70
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án 71
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu 72
3.2.5 Hoàn thiện cơ chế quản lý thực hiện dự án 74
Trang 113.2.7 Hoàn thiện bộ máy quản lý thực hiện dự án, tăng cường sự phối hợp của các cơquan liên quan 77
KẾT LUẬN 79 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC
Trang 12PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Quảng Điền là huyện đồng bằng ven biển, đầm phá, cách thành phố Huế 15
km, về phía Bắc Trong những năm qua, tình hình phát triển kinh tế, xã hội giữđược mức tăng trưởng khá, theo hướng tích cực, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúnghướng Tuy nhiên trong huyện vẫn còn một số xã gặp rất nhiều khó khăn nhưQuảng Công, Quảng Thái,… Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, nhómdân cư là một vấn đề cấp thiết của toàn huyện Quảng Điền
Vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bềnvững là một nguồn lực hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế, xã hội của cảnước cũng như từng địa phương Nguồn vốn này không những tạo lập cơ sở vật chấtcho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng để giải quyếtcác vấn đề an sinh xã hội, góp phần nâng cao mức sống của người dân Do có vai tròquan trọng như vậy nên từ lâu, quản lý vốn đầu tư phát triển đặc biệt cần thiết vớinhiều nội dung từ việc ban hành văn bản pháp quy, công tác chuẩn bị đầu tư đến việcxây dựng quy trình thông báo và quản lý sử dụng vốn,…
Tuy vậy, cũng như tình hình chung cả nước, công tác quản lý vốn của huyệnQuảng Điền vẫn còn nhiều bất cập, hiệu quả sử dụng vốn chưa đáp ứng mong đợi.Yêu cầu đặt ra là làm thế nào để nguồn vốn đầu tư phát triển được sử dụng đúngmục đích, có hiệu quả, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, phát triển kinh tế - xã
hội huyện Quảng Điền,… Đó là lý do tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020” cho luận văn của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở hệ thống lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu
tư phát triển (ĐTPT) thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững huyện
Trang 13Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2015 nhằm đề xuất một số giảipháp hoàn thiện công tác quản lý vốn giai đoạn 2016-2020.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác quản lý vốn
ĐTPT thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Trong khuôn khổ nghiên cứu này, đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu đánh giá chất lượng công tác quản lý vốn ĐTPT thuộc Chương trình
MTQG Giảm nghèo bền vững trong xây dựng cơ bản, cụ thể là “Dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo” Các loại đầu tư khác không phải là phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Về không gian: UBND huyện và UBND một số xã thuộc huyện Quảng
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Về thời gian: Từ năm 2012 - 2015.
4 Phương pháp nghiên cứu
Điều tra thu thập số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các số liệu báo cáo đã cósẵn từ các cơ quan: Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Cục thống kê, Sở Kếhoạch và Đầu tư, UBND huyện Quảng Điền và đơn vị được ủy quyền trực tiếp quản
lý vốn của huyện là phòng Tài chính-Kế hoạch, UBND các xã hưởng lợi (chủ đầutư)… Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, còn sử dụng các tài liệu giáo trình các
Trang 14- Số liệu sơ cấp: Điều tra các công trình đã xây dựng từ năm 2012-2015 đượcnguồn vốn của Chương trình hỗ trợ đầu tư qua việc tiến hành điều tra phỏng vấnkhoảng 100 người (chủ yếu là cán bộ công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; các phòng,ban chức năng của huyện; nhà thầu thi công công trình và đơn vị hưởng lợi) Trongquá trình điều tra sẽ kết hợp với việc quan sát và trao đổi các vấn đề liên quan.
Đề tài gồm có 3 phần, ngoài phần mở đầu và phần kết luận là phần nội dung
và kết quả nghiên cứu
Phần nội dung và kết quả nghiên cứu bao gồm 3 chương, đó là chương 1: cơ
sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý vốn ĐTPT thuộc Chương trình MTQGGiảm nghèo bền vững; chương 2: thực trạng công tác quản lý vốn ĐTPT thuộcChương trình MTQG Giảm nghèo bền vững huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa ThiênHuế giai đoạn 2012-2015 và chương 3: một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiệncông tác quản lý vốn ĐTPT thuộc Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững tạihuyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016-2020
Trang 15PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1 Hệ thống các văn bản liên quan đến công tác quản lý vốn
Nhìn chung, hoạt động đầu tư ở nước ta được quy định bởi nhiều văn bảnquy phạm pháp luật khác nhau, do nhiều cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trungương và địa phương ban hành
1.1.1 Văn bản của Quốc hội
Quốc hội ban hành nhiều luật liên quan tới lĩnh vực đầu tư xây dựng côngtrình như: Luật Ngân sách 2002; Luật Đầu tư 2014; Luật Đầu tư công 2014; LuậtĐầu tư 2014; Luật nhà ở 2005; Luật bảo vệ môi trường 2005; Luật tiêu chuẩn vàquy chuẩn kỹ thuật 2006;
Ngoài ra, Quốc hội còn ban hành nhiều nghị quyết có liên quan như: Nghịquyết 66/2006/QH XI ngày 29/6/2006 về dự án, công trình quan trọng quốc giatrình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư; Nghị quyết về kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; Nghị quyết về quy hoạch
và kế hoạch sử dụng đất và các nghị quyết về các chương trình mục tiêu trong lĩnhvực giáo dục, y tế…
1.1.2 Văn bản của Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan
Để thực hiện các luật liên quan đến đầu tư xây dựng công trình, Chính phủ
và các bộ, ngành đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn
- Chỉ tính riêng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách, Luật Xây dựng
2014, Luật Đầu tư 2014, Luật Đầu tư công 2014 và Luật đấu thầu 2013 được ban hànhtrong giai đoạn 2012-2015 đã có tới hơn 20 Nghị định, Nghị quyết được Chính phủ banhành (tập trung chủ yếu vào năm 2015 khi các Luật trên bắt đầu có hiệu lực thi hành)
Trang 16như: Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011; Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày26/6/2014; Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015; Nghị định 59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015; Nghị định 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015; …
Ngoài ra, Thủ tướng Chính phủ còn ban hành nhiều Quyết định, Chỉ thị,… cóliên quan khác như Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 30/92/2010; Quyết định số2406/QĐ-TTg ngày 18/12/2011; Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012; Chỉthị số 1315/CT-TTg ngày 03/08/2011; Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011; …
- Bộ xây dựng ban hành Thông tư, Quyết định, Chỉ thị để hướng dẫn thi hànhLuật Xây dựng và các Nghị định của Chính phủ Các văn bản như: Thông tư số13/2013/TT-BXD ngày 15/08/2013; Thông tư số 11/2014/TT-BXD ngày25/08/2014; Quyết định số 153/QĐ-BXD ngày 27/01/2014; …
Và nhiều văn bản của các Bộ ngành liên quan như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Bộ Tài chính; Bộ Giao thông vận tải; Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn;…như: Thông tư số 02/2013/TT-BKHĐT ngày 27/3/2013; Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013; Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014;Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011; Thông tư số 187/2013/TT-BTC
ngày 05/12/2013; Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011…
- Ngoài ra, còn có các văn bản hướng dẫn đối với nguồn vốn trái phiếu củaChính phủ, vốn ODA,
1.1.3 Văn bản của địa phương
Ủy ban nhân dân tỉnh cũng đã ban hành nhiều Quyết định, Kế hoạch, Chỉ thịnhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương cho phù hợp với thực tế địa phươngnhư văn bản phân cấp, lập và thẩm định dự án quy hoạh; phân cấp quản lý đầu tư ởcấp tỉnh, huyện, xã; về việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư;
1.2 Khái niệm chung về đầu tư và hoạt động đầu tư
1.2.1 Khái niệm chung về đầu tư
Có rất nhiều quan niệm, cách hiểu về đầu tư trên nhiều góc độ, lĩnh vực khác nhau
Đầu tư theo nghĩa rộng: Đầu tư có thể hiểu là quá trình bỏ vốn bao gồm cả
tiền, nguồn lực, công nghệ, để đạt được một hay nhiều mục tiêu đã định trước mà
Trang 17các mục tiêu đó có thể là chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội hay chỉ là mục tiêu nhânđạo đơn thuần.
Đầu tư theo nghĩa hẹp: Đầu tư được hiểu cụ thể hơn và mang bản chất kinh
tế hoạt động đầu tư mang mục đích kiếm lời, tính sinh lời là đặc trưng cơ bản vàchủ yếu của hoạt động đầu tư trong lĩnh vực kinh tế
Căn cứ Luật Đầu tư công 2014 và Luật Đầu tư 2014, có thể phân đầu tư vàhoạt động đầu tư cơ bản theo 3 loại như sau:
a) Đầu tư công
- Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự ánphục vụ phát triển kinh tế - xã hội
- Chương trình đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
- Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao quản lý dự án đầu tư công.
- Chủ chương trình là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý chương
trình đầu tư công
- Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công là đơn vị có chức năng quản lý đầu
tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công của bộ, cơquan trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan,
tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công; Sở Kế hoạch và Đầu tư; phòng, ban cóchức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
- Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm Chính phủ, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp
- Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư
công
- Hoạt động đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;
lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt,giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; theodõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công
Trang 18- Kế hoạch đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục
chương trình, dự án đầu tư công; cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương án phân
bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện
+ Nợ đọng xây dựng cơ bản là giá trị khối lượng thực hiện đã được nghiệm
thu của dự án thuộc kế hoạch đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt,nhưng chưa có vốn bố trí cho phần khối lượng thực hiện đó
+ Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư công là xác định quyền hạn và trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động đầu tư công
b) Đầu tư theo hình thức đối tác công tư: là đầu tư được thực hiện trên cơ
sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự
án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp các dịch vụcông Chính phủ quy định chi tiết lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án đầu tư
theo hình thức hợp đồng PPP (Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư Public - Private Partner).
c) Đầu tư kinh doanh của Doanh nghiệp, nhà đầu tư:
- Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động
kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần,phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự
án đầu tư
- Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành
các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
- Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà
đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế
không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông
- Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành
lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
Trang 19- Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổchức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư
nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông
Với một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường, vai trò của đầu tư càng
có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, làm tăng sứccạnh tranh trên thị trường nhờ đó làm cho đầu tư ngày càng có hiệu quả hơn Đốivới nước ta hiện nay, chuyển sang nền KTTT định hướng XHCN thì vai trò quản lýđiều hành của Nhà nước về đầu tư phải phù hợp với quy luật khách quan của cơ chếthị trường Nhà nước thể hiện vai trò quản lý của mình bằng việc điều chỉnh cơ cấuđầu tư phù hợp với từng giai đoạn phát triển và mục tiêu trong chiến lược phát triểnKT-XH đã đặt ra, để mục tiêu xây dựng đất nước ta cơ bản trở thành một nước côngnghiệp vào năm 2020
1.2.2 Khái niệm chung về hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư là một phạm trù rộng, liên quan đến nhiều ngành và lĩnhvực khác nhau nhưng bao gồm một số đặc điểm chung như sau:
- Đầu tư là hoạt động bỏ vốn ở thời điểm hiện tại, nhằm mang lại những hiệuquả về mặt kinh tế và xã hội ở tương lai, do đó quyết định đầu tư liên quan đếnquyết định về tài chính, tổng mức đầu tư, nguồn hình thành vốn đầu tư, khả năng vàthời gian hoàn thành vốn, cơ cấu vốn đầu tư… và hiệu quả về mặt xã hội do đầu tưđem lại Có những hoạt động đầu tư đem lại hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội vàcũng có nhiều hoạt động đầu tư chỉ đem lại lợi ích về mặt xã hội nhưng không khảthi trên phương diện tài chính Như vậy, hoạt động đầu tư được nhìn nhận trên cảhai góc độ: hiệu quả về mặt kinh tế và hiệu quả về mặt xã hội
- Hoạt động đầu tư cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trongtương lai; nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư trong điều kiện lợi ích thuđược trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện tại, hay nói cách khác mục đích tối cao củađầu tư là hiệu quả; hiệu quả vừa là mục tiêu vừa là động lực và là phương tiện của
Trang 20hoạt động đầu tư Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động đầu tư cần hoànthiện cơ chế quản lý tài chính vốn đầu tư ở tầm quản lý vĩ mô và vi mô.
+ Đối với quản lý vĩ mô cần chú trọng việc xác định quyền hạn, trách nhiệmcác cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương trong việc xác định chủ trươngđầu tư, mục tiêu đầu tư, ra các quyết định liên quan đến đầu tư
+ Đối với quản lý vi mô cần phải đề ra các biện pháp cụ thể trong công tácquản lý ở từng khâu, thực hiện mục tiêu cụ thể đối với từng cấp quản lý (theo sựphân công) Có thể phân chia thành các loại sau:
* Đầu tư tài chính là loại đầu tư trong đó người ta bỏ tiền ra cho vay hoặcmua giấy tờ có giá để hưởng lãi suất định trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu Chínhphủ) hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty pháthành (mua cổ phiếu, trái phiếu công ty) Đầu tư tài chính không tạo ra tài sản mớicho nền kinh tế (nếu không xét đến quan hệ quốc tế trong lĩnh vực này) mà chỉ làmtăng giá trị tài sản tài chính của các tổ chức, cá nhân Với sự hoạt động của hìnhthức đầu tư này, vốn được lưu chuyển dễ dàng, khi cần có thể rút ra nhanh chóng
* Đầu tư thương mại là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để muahàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lại lợi nhuận do chênh lệch giákhi mua và khi bán Loại đầu tư này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếukhông xét đến ngoại thương), mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của nhà đầu tư trongquá trình mua đi bán lại , chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa giữa người bán vớinhà đầu tư với khách hàng của họ
* Đầu tư tài sản vật chất và nguồn nhân lực là loại đầu tư trong đó người cótiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nềnkinh tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động xã hội khác
- Hoạt động đầu tư là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm; đầu tưchính là việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận đượcnhững tiêu dùng lớn hơn, nhưng chưa thật chắc trong tương lai; chính là yếu tố rủi
ro mạo hiểm
Trang 21- Hoạt động đầu tư đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành cơ cấukinh tế hợp lý, phù hợp từng thời kỳ phát triển, bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tếchung, tăng nhanh tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân và phát triển KT-XH.
- Đầu tư phát triển là những hoạt động đầu tư tạo ra tài sản mới cho nền kinh
tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiệnchủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội Nóicách khác đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng cơ sở hạ tầng, sửa chữanhà cửa,…, mua sắm trang thiết và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi dưỡng đào tạonguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của cáctài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềmlực mới cho nền kinh tế
1.3 Các khái niệm chung về đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
- Đầu tư XDCB là quá trình đầu tư vốn để thực hiện nhiệm vụ sản xuất mởrộng tài sản cố định (TSCĐ)
- Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để tạo ra các TSCĐ đưa vào hoạt độngtrong các lĩnh vực KT-XH nhằm thu được lợi ích dưới hình thức khác nhau Hoạtđộng đầu tư XDCB thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các tài sản cố địnhđược gọi là đầu tư XDCB
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị vớiđất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước vàphần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồmcông trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triểnnông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác
- XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư XDCB, là các hoạt động cụthể để tạo ra tài sản cố định như: Khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt Đầu tư XDCB
là hình thức đầu tư chủ yếu và phổ biến nhất
- Căn cứ theo Luật Xây dựng năm 2014:
Trang 22+ Chủ đầu tư xây dựng là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc
được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng
+ Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dâncấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọichung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng là cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ
Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lýcông trình xây dựng chuyên ngành; Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủyban nhân dân cấp huyện
+ Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
1.3.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB
Loại hình đầu tư XDCB thường đem lại kết quả không chỉ cho người đầu tư
mà cả nền kinh tế xã hội được thụ hưởng, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản củangười chủ đầu tư mà của cả nền kinh tế, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong đầu tư, vìthế ngoài những đặc điểm chung nêu trên, hoạt động đầu tư XDCB còn có các đặcđiểm riêng biệt như sau:
- Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi một số vốn lớn và nằm khê đọng trongsuốt quá trình đầu tư
- Hoạt động đầu tư XDCB là hoạt động có tính chất lâu dài được thể hiện ởthời gian thực hiện đầu tư (thời gian XDCB của dự án), thời gian cần hoạt động để
có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuấtkinh doanh thường đòi hỏi nhiều năm tháng; do đó không tránh khỏi sự tác động haimặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị
và kinh tế
- Trong hoạt động đầu tư XDCB, do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài;nên các yếu tố kinh tế, chính trị, tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên những tổn thất màcác nhà đầu tư không lường hết khi lập dự án Các yếu tố thiên tai như bão lụt, động
Trang 23đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư Sự thay đổi chính sáchnhư: thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trường thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng cóthể gây thiệt hại cho các nhà đầu tư.
- Các thành quả của hoạt động đầu tư XDCB có giá trị sử dụng lâu dài nhiềunăm, có khi hàng trăm năm và tồn tại lâu dài, điều này nói lên giá trị lớn lao của cácthành quả đầu tư
- Sản phẩm của đầu tư XDCB có tính cố định, gắn liền với đất đai, nơi sảnxuất và sử dụng Sản phẩm đầu tư sau khi xây dựng xong cố định tại một chỗ, cácthành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ngay nơi
mà nó được xây dựng lên
- Quá trình tiến hành hoạt động đầu tư gắn liền với quá trình sản xuất, côngviệc thường tiến hành ngoài trời và bị ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên Tronghoạt động đầu tư XDCB, nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn định, dẫn tớithời gian ngừng làm việc nhiều, chờ đợi, năng suất lao động thấp, dễ gây tâm lý tạm
bợ, tùy tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ, công nhân ở công trường
- Giá bán của sản phẩm đầu tư XDCB được định trước khi chế tạo sản phẩm,tức là trước khi nhà thầu biết giá thành thực tế của mình thông qua công tác lựachọn nhà thầu bằng cách đấu thầu hoặc chỉ định thầu
- Trong hoạt động đầu tư XDCB thì đầu tư từ NSNN thường chiếm tỷ trọng lớn,ngoài những đặc điểm nêu trên thì đầu tư XDCB có những đặc điểm riêng như sau:
+ Qui mô vốn đầu tư lớn: Các thành quả của hoạt động đầu tư chủ yếu là cáccông trình xây dựng được đầu tư từ nguồn vốn NSNN, đa số là các công trình lớn,
có phạm vi ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển kinh tế - xã hội; tạo ra sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế - xã hội của các vùng, địa phương hoặc ngành của nền kinh tế
+ Về khả năng thu hồi vốn: Mặc dù tất cả các dự án đầu tư từ vốn NSNN đều
là những công trình có ý nghĩa quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế nhưng khảnăng thu hồi vốn lại rất thấp, thậm chí không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; dovậy, các dự án này thường không hấp dẫn các thành phần kinh tế khác Nói cáchkhác, đầu tư từ NSNN là hoạt động đầu tư chỉ hướng vào các lĩnh vực mà các thành
Trang 24phần kinh tế không được phép đầu tư (an ninh quốc phòng như cảng biển, sânbay, ) hay không muốn đầu tư vì không thu được lợi ích trực tiếp (hồ, thủy lợi, đêđiều, nhà văn hóa, sân vận động cấp huyện…); hoặc không có khả năng đầu tư dophải sử dụng một lượng vốn đầu tư rất lớn như dự án đường Hồ Chí Minh, đườngdây 500KV…
+ Nguồn vốn để thực hiện đầu tư là do NSNN cấp phát trực tiếp; đây là mộtđặc điểm cơ bản để phân biệt với các hình thức đầu tư khác
+ Việc quản lý vốn đầu tư rất khó khăn, dễ bị thất thoát lãng phí; đây là mộtđặc điểm rất quan trọng trong công tác quản lý vốn đầu tư; đặc biệt là vốn đầu tưXDCB; từ đó, đòi hỏi việc quản lý vốn đầu tư từ nguồn NSNN phải được thườngxuyên chú trọng, quản lý vốn cần theo đúng quy định của pháp luật
1.3.3 Chức năng của đầu tư XDCB
Như đã nêu trên thì đầu tư XDCB với mục tiêu làm tăng trưởng và thay đổikết cấu của tài sản cố định nên có rất nhiều chức năng, trong đó quan trọng nhất là:
- Chức năng tạo năng lực mới của đầu tư XDCB; các năng lực mới tạo ra cógiá trị sử dụng và thông qua đó các nhu cầu có thể được thỏa mãn; vì vậy chức năngnày đảm bảo duy trì hoặc phát triển sản xuất sản phẩm hàng hóa dịch vụ; bảo vệ vàcải tạo môi trường nhằm hạn chế, khắc phục những ảnh hưởng xấu đến sản xuất vàtiêu dùng; chức năng này được coi là chức năng đầu tiên của đầu tư XDCB
- Chức năng thay thế của đầu tư XDCB biểu hiện khả năng thay đổi từng tổ
hợp các nhân tố sản xuất và khả năng thay thế lẫn nhau của từng nhân tố này do kếtquả của quá trình đầu tư; nó được thể hiện ở mức tiết kiệm chi phí trong khu vựcsản xuất vật chất; cũng như trong khu vực dịch vụ nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầucủa nền kinh tế với chi phí xã hội ít hơn
- Chức năng thu nhập và sinh lời được xác định bởi khả năng tạo ra thu nhập
và sinh lời do quá trình đầu tư XDCB mang lại Đặc trưng kết quả thu nhập đánh giácông dụng của đầu tư XDCB cũng như ảnh hưởng của nó bởi việc tạo ra mối quan hệgiá trị và thu nhập trong nền kinh tế; do đó, chức năng thu nhập và sinh lời cũngchính là tác động của nó trong tăng thu nhập của từng chủ thể trong hệ thống kinh tếlàm ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận và tổng thu nhập của các tổ chức kinh doanh
Trang 25và các tầng lớp dân cư trong nền kinh tế Đầu tư XDCB là một quá trình lâu dài, đòihỏi nhiều vốn, thời gian và phụ thuộc vào nhiều nhân tố khách quan và chủ quan khácnhau, do vậy việc tuân thủ theo đúng quy trình, trình tự là yếu tố bắt buộc.
1.3.4 Vai trò của đầu tư XDCB
Đầu tư XDCB có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế của tất cả các nướctrên thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Nước
ta đang trong thời kỳ CNH- HĐH theo định hướng XHCN Do vậy, công tác đầu tưXDCB có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm thực hiện thành công chiến lược pháttriển KT-XH của Đảng và Nhà nước đã đề ra, nhằm khai thác và sử dụng có hiệuquả các tài nguyên khoáng sản, lao động, đất đai, vốn và các nguồn lực khác trong
xã hội, đồng thời phải bảo vệ và phát triển môi trường sinh thái để tăng cường cơ sởvật chất cho sự phát triển bền vững
Đầu tư XDCB là một trong những nhân tố cơ bản tạo nên lực lượng sản xuấtngày càng có trình độ cao hơn Tất cả các ngành kinh tế chỉ có thể tăng trưởngnhanh nếu có đầu tư XDCB
Nhờ có đầu tư XDCB mà ngày càng có nhiều các công trình công cộng, giaothông, thủy lợi, văn hoá, giáo dục, y tế, nhà ở,… để nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân
1.3.5 Trình tự đầu tư XDCB
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trìnhxây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định
Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự
án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trườnghợp xây dựng nhà ở riêng lẻ
Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, trình tự đầu tư xây dựng theo sơ đồ 1.1.Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi triển khai thực hiện bước tiếptheo phải kiểm tra và đánh giá đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của
Trang 26bước đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bước đó vàđược cấp có thẩm quyền chấp nhận mới được thực hiện bước tiếp theo Đáng lưu ýnhất là thực hiện trình tự theo giai đoạn chuẩn bị dự án và thực hiện dự án.
Trang 27Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
(Nguồn: Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ)
- Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm:
+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
+ Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có)
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án
Giai đoạn IIThực hiện dự án
Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có)
Tổ chức lựa chọn nhà thầu
và ký kết hợp đồng xây dựng
Thi công xây dựng;
giám sát thi công xây dựng công trình
Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành
Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành
Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào
sử dụng
Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế,
dự toán xây dựng
Vận hành, chạy thử
và thực hiện các công việc cần thiết khác
Giai đoạn IIIKết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
Giai đoạn IChuẩn bị đầu tư
Trang 28+ Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếucó); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹthuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng.
- Nội dung công việc ở giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:
+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước (nếu có)
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có)
+ Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế kiểm định kỹ thuật và chất lượng côngtrình
+ Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng
+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (đối với côngtrình theo quy định phải có)
+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng
+ Thi công xây dựng công trình
+ Giám sát thi công xây dựng
+ Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành
+ Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành
+ Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
+ Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác
- Cuối cùng là bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và tiến hànhcác thủ tục thanh quyết toán, bảo hành công trình
1.3.6 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
1.3.6.1 Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án: Dự
án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C
a) Dự án quan trọng quốc gia
- Dự án sử dụng vốn đầu tư công có tổng mức đầu tư 10.000 tỷ đồng trở lên;
- Nhà máy điện hạt nhân;
- Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khubảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoahọc từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng
Trang 29hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trởlên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
- Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai
vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
- Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trởlên ở các vùng khác;
- Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hộiquyết định
b) Dự án nhóm A
b1) Không phân biệt tổng mức đầu tư:
- Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt;
- Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh;
- Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia;
- Hóa chất, phân bón, xi măng;
- Chế tạo máy, luyện kim;
- Khai thác, chế biến khoáng sản;
Trang 30- Kỹ thuật điện;
- Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;
- Hóa dược;
- Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục b2;
- Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục b2;
- Bưu chính, viễn thông
b4) Từ 1.000 tỷ đồng trở lên:
- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
- Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
- Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
- Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại cácđiểm 1, 2, 3 Mục a
b5) Từ 800 tỷ đồng trở lên:
- Y tế, văn hóa, giáo dục;
- Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
- Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục b2 có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng;
- Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục b3 có tổng mức đầu tư dưới 80;
Trang 31- Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục b4 có tổng mức đầu tư dưới 60;
- Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục b5 có tổng mức đầu tư dưới 45
1.3.6.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế
-kỹ thuật đầu tư xây dựng
- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tưdưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
1.3.6.3 Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng:
Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngânsách và dự án sử dụng vốn khác
1.3.7 Khái niệm vốn đầu tư
Vốn cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu vào cơ bảncủa mọi quá trình sản xuất Vốn là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng vàphát triển kinh tế của nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển vàđặc biệt đối với nền kinh tế nước ta hiện nay Vốn là toàn bộ giá trị của đầu tư đểtạo ra các tài sản nhằm mục tiêu thu nhập trong tương lai; các nguồn lực được sửdụng cho hoạt động đầu tư được gọi là vốn đầu tư, nếu quy đổi ra thành tiền thì vốnđầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư
Vốn đầu tư là toàn bộ các chi phí bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tư Theoquan điểm kinh tế vĩ mô vốn đầu tư trong kinh tế bao gồm ba nội dung chính là: vốnđầu tư làm tăng tài sản cố định; vốn đầu tư tài sản lưu động và vốn đầu tư vào nhà ở
Nguồn vốn đầu tư của xã hội là nguồn vốn được hình thành trên cơ sở huyđộng các nguồn lực trong và ngoài nước, thông qua các công cụ chính sách, cơ chế,luật pháp Căn cứ Luật Đầu tư công 2014 và Luật Đầu tư 2014, nguồn vốn đầu tưđược phân thành 02 loại như sau:
a) Vốn đầu tư công: vốn ngân sách Nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn
trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụngđầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa
Trang 32vào cân đối ngân sách Nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương
để đầu tư
Có thể hiểu các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhànước được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là vốn đầu tư từ ngân sách Nhànước (NSNN)
Vốn đầu tư phát triển là vốn NSNN đầu tư vào các chương trình, dự án phục
vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong một thời gian nhất định, hay có thể nóivốn ĐTPT là vốn đầu tư từ NSNN cho XDCB
Trong giai đoạn hiện nay, nhiều quốc gia đặc biệt là các nước đang pháttriển đang đứng trước những thiếu hụt về vốn ĐTPT do chưa có tích luỹ hoặc mức
độ tích luỹ thấp Nước ta đang ở thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá(CNH- HĐH) nhu cầu vốn rất lớn, nhất là vốn ĐTPT cho sự nghiệp phát triển KT-
XH, nhưng vốn trong nước còn hạn hẹp nên phải huy động và đa dạng hóa cácnguồn vốn, đặt biệt là bổ sung nguồn vốn từ bên ngoài cho nhu cầu ĐTPT
Vai trò của vốn ĐTPT thông qua chính sách đầu tư đúng đắn có ý nghĩaquan trọng, không ngừng góp phần mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất, pháttriển KT-XH có hiệu quả mà còn khuyến khích ĐTPT từ các thành phần kinh tế, từ
đó làm cho nền kinh tế phát triển có hiệu quả cao hơn thể hiện qua một số nội dung
cơ bản sau:
- Đảm bảo sự phát triển cân đối nền kinh tế
Trong cân đối nền kinh tế đất nước nói chung và địa phương nói riêng thì vaitrò của vốn ĐTPT để XDCB từ NSNN có tầm quan trọng hết sức đặc biệt vì nó làđòn bẩy của nền kinh tế Mặt khác, do cạnh tranh nên một số ngành kinh tế sẽ pháttriển mất cân đối nhất là ngành SXKD phục vụ nhu cầu của quần chúng nhân dân,những lĩnh vực này NSNN phải đầu tư cho thoả đáng, ví dụ như đầu tư qua cácdoanh nghiệp công ích
- Thực hiện chính sách xã hội
Trong bất kỳ xã hội nào đều có sự phân hoá về mức sống và điều kiện sinhhoạt, vậy để giám sát sự chênh lệch đó NSNN phải có đầu tư nhất định Vì trong việcthực hiện các chính sách xã hội thì vai trò vốn ĐTPT để XDCB từ NSNN giữ vai trò
Trang 33quan trọng bậc nhất và chủ động nhất để xây dựng công trình phúc lợi xã hội Đểthực hiện tốt các chính sách xã hội thì NSNN phải đầu tư vào các lĩnh vực sau:
+ Đầu tư Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững nhằm nâng cao thunhập, cải thiện đời sống nhân dân;
+ Đầu tư các Chương trình mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc gia khácnhư nông thôn mới, định canh định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số, giải quyếtviệc làm cho các đối tượng Chính sách xã hội
- Định hướng phát triển kinh tế
Trong việc định hướng phát triển nền kinh tế, NSNN có vai trò hết sức quantrọng, có mối quan hệ chặt chẽ với tổng sản phẩm xã hội thu nhập quốc dân, và cómối quan hệ với tất cả các khâu trong hệ thống tài chính NSNN không thể tách rờivới Nhà nước và Nhà nước quản lý, sử dụng ngân sách để thực hiện chức năng vànhiệm vụ của mình
Căn cứ theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chínhquy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tưthuộc nguồn NSNN thì vốn NSNN cho đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tínhchất đầu tư bao gồm:
- Vốn trong nước của các cấp NSNN
+ NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước thamgia huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua hoạt động thu chi của ngân sách.Căn cứ vào phạm vi, tính chất và hình thức thu cụ thể, vốn đầu tư từ NSNN đượchình thành từ các nguồn vốn thu trong nước đó là thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từbán, khoản cho thuê tài sản, tài nguyên của đất nước… và các khoản thu khác
+ Theo phân cấp quản lý ngân sách vốn đầu tư từ NSNN chia thành:
* Vốn đầu tư của ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản thucủa ngân sách trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia.Nguồn vốn này được giao cho các Bộ, Ngành quản lý sử dụng
* Vốn đầu tư của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thucủa ngân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từng
Trang 34địa phương đó; nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địaphương (tỉnh, huyện, xã) quản lý thực hiện.
- Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài choChính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước (phần ngân sách Nhà nước)
b)Vốn đầu tư của Doanh nghiệp, nhà đầu tư là tiền và tài sản khác để thực
hiện hoạt động đầu tư kinh doanh
1.4 Tổng quan về Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững 1.4.1 Quan điểm
Giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng, nhà nước và là sự nghiệp của toàndân nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thuhẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân tộc và cácnhóm dân cư; đồng thời thể hiện quyết tâm trong việc thực hiện mục tiêu thiên niên
kỷ của Liên hợp quốc mà Việt Nam đã cam kết
Công cuộc giảm nghèo nhanh, bền vững đối với các huyện nghèo, xã nghèo
là nhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủyĐảng, sự chỉ đạo sâu sát, cụ thể và đồng bộ của các cấp chính quyền, sự phối hợptích cực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; đồng thời, phải phát huyvai trò làm chủ của người dân từ khâu xây dựng kế hoạch, đến tổ chức thực hiện,giám sát, đánh giá hiệu quả của Chương trình
1.4.2 Mục tiêu
1.4.2.1 Mục tiêu tổng quát
Giảm nghèo bền vững là một trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế - xãhội 2011 - 2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của ngườinghèo, trước hết là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ngườinghèo thuộc huyện nghèo, xã biên giới, xã an toàn khu, xã, thôn, bản đặc biệt khókhăn, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ởcác vùng nghèo; góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nôngthôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư
1.4.2.2 Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
Trang 35- Thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả nước tăng lên 1,6 lần so vớicuối năm 2011 (riêng các hộ nghèo ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệtkhó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi tăng gấp 2,5 lần); tỷ lệ hộ nghèo cảnước giảm bình quân 2%/năm (riêng các huyện, xã nghèo giảm 4%/năm) theochuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2011 - 2015.
- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách giảm nghèo để cải thiện điềukiện sống của người nghèo, trước hết là về y tế, giáo dục, văn hóa, nước sinh hoạt,nhà ở; người nghèo tiếp cận ngày càng thuận lợi hơn với các dịch vụ xã hội cơ bản
- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các huyện, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khókhăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạtầng thiết yếu như: giao thông, điện, nước sinh hoạt
- Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được đến năm 2015:
+ Phấn đấu 10% số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theoNghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ vềChương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo (sauđây viết tắt là Nghị quyết 30a); 50% số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang venbiển và hải đảo và 30% số xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số vàmiền núi thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theo tiêu chí do Thủ tướng Chínhphủ quy định
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh vàdân sinh phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, kinh doanh Phấn đấuđến năm 2015:
* 85% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóatheo tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Giao thông - Vận tải;
* 60% thôn, bản có đường trục giao thông được cứng hóa theo tiêu chuẩn kỹthuật của Bộ Giao thông - Vận tải;
* 100% trung tâm xã có điện; trên 90% thôn, bản có điện phục vụ sinh hoạt
và sản xuất, kinh doanh;
* Các công trình thủy lợi nhỏ được đầu tư đáp ứng 80% nhu cầu tưới tiêu
Trang 36+ Thu nhập của hộ nghèo tham gia mô hình tăng 15 - 20%/năm; bình quânmỗi năm có 10% hộ tham gia mô hình thoát nghèo.
+ 100% cán bộ, công chức xã, trưởng thôn, bản và cán bộ đoàn thể được tậphuấn về: kiến thức, kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, chínhsách, dự án; lập kế hoạch có sự tham gia của người dân; phát triển cộng đồng
1.4.3 Tổng kinh phí cho Chương trình
Tổng kinh phí cho Chương trình là 27.509 tỷ đồng, dự kiến huy động từ các nguồn:
- Ngân sách trung ương: 20.509 tỷ đồng (trong đó 17.972 tỷ đồng vốn đầu tưphát triển và 2.537 tỷ đồng vốn sự nghiệp);
- Ngân sách địa phương: 4.000 tỷ đồng;
- Viện trợ nước ngoài và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 3.000 tỷ đồng
1.4.4 Phân cấp quản lý Chương trình
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ
về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 và Quyếtđịnh số 1489/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm ghèo bền vững giai đoạn2012-2015 công tác này thực hiện như sau:
- Trung ương: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan quản lýChương trình
- Địa phương: UBND tỉnh quản lý nguồn lực, điều hành, tổ chức thực hiệncác mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình, theo đó thành lập Ban chỉ đạo giảmnghèo các cấp trên địa bàn gồm:
+ Cấp tỉnh: UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo Chương trình MTQG Giảmnghèo bền vững tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2015 do đồng chí Phó Chủtịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, 02 Phó trưởng ban trong đó Giám đốc Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội là Phó trưởng ban thường trực và 15 thành viên làlãnh đạo các Sở, Ban, Ngành hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm
+ Cấp huyện: UBND huyện thành lập Ban chỉ đạo Chương trình, Ban chỉđạo do 1 đồng chí Phó Chủ tịch UBND huyện phụ trách, các thành viên gồm các
Trang 37phòng, ban, ngành liên quan, trong đó phòng Lao động Thương binh và Xã hội làm
cơ quan thường trực đối với dự án Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khókhăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, đây là dự án xây dựng cơ bản được đầu tưtrực tiếp từ nguồn vốn đầu tư phát triển của Chương trình
+ Cấp xã: UBND xã thành lập Ban chỉ đạo Chương trình, Ban chỉ đạo do 1đồng chí Phó Chủ tịch phụ trách, các thành viên gồm các cán bộ xã và các ban, ngànhliên quan; Chủ tịch UBND xã thành lập Ban quản lý dự án cấp xã để thực hiện dự án
1.5 Công tác quản lý vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững
1.5.1 Sự cần thiết phải quản lý vốn
Vốn ĐTPT thuộc Chương trình phục vụ mục đích xây dựng và duy tu bảodưỡng các công trình cơ sở hạ tầng, được trực tiếp phân bổ cho dự án “Hỗ trợ đầu
tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo” Việccần thiết phải quản lý nguồn vốn này do một số yêu cầu sau:
- Việc sử dụng vốn một cách có tiết kiệm và hiệu quả
- Phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách và nguyên tắc tài chính củaNhà nước trong đầu tư XDCB
- Chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB
- Nâng cao chất lượng, phát huy hiệu quả sử dụng công trình đầu tư từ nguồnvốn của Chương trình nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu góp phần nâng cao thunhập, thúc đẩy sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần của ngườinghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng, miền
Tóm lại, quản lý nguồn vốn ĐTPT thuộc Chương trình là một tất yếu kháchquan, nó góp phần khắc phục tình trạng lãng phí vốn; nâng cao chất lượng, phát huyhiệu quả sử dụng các công trình, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển KT-XH
1.5.2 Mối quan hệ của các cơ quan liên quan trong công tác quản lý vốn
Giảm nghèo bền vững là mục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội,
ổn định đời sống của người dân, nhất là trong điều kiện Nhà nước phải thực hiệnđồng bộ các giải pháp vừa đầu tư xây dựng công trình, vừa phải bố trí nguồn lực tài
Trang 38Trong những năm qua, nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình giảmnghèo là khá lớn, có thể kể đến một số Chương trình của Chính phủ về giảm nghèonhư chương trình 134, chương trình 135, chương trình định canh định cư, chươngtrình 160, đặc biệt gần đây là chương trình xây dựng nông thôn mới… Nguồn vốngiảm nghèo chủ yếu được đầu tư từ nguồn NSNN, bên cạnh đó một số nguồn vốnlồng ghép, nguồn vốn ODA, từ các tập đoàn… đã góp phần nâng cao nhập, trình độdân trí, giảm tỷ lệ hộ nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền, …
Để quản lý có hiệu quả nguồn vốn này đối với đầu tư XDCB, nhà nước cần tạolập hành lang pháp lý, kỷ cương làm cơ sở để các cơ quan có liên quan, chủ đầu tư vàcác nhà thầu thực hiện; vì vậy quản lý vốn ĐTPT thuộc Chương trình MTQG Giảmnghèo bền vững phải có nhiều chủ thể tham gia từ Trung ương đến địa phương, cụthể như sau:
a) Quốc hội: Ban hành Luật và các văn bản pháp quy về quy hoạch, xây
dựng, quản lý đầu tư, quản lý NSNN và các lĩnh vực khác liên quan đến đầu tư;quyết định về phân bổ ngân sách Trung ương hằng năm, theo giai đoạn cho Chươngtrình và giám sát việc thực hiện
b) Chính phủ: Ban hành Nghị quyết, các văn bản quy phạm pháp luật, dự
toán kinh phí thực hiện Chương trình giai đoạn 2012-2015, dự toán hằng năm trìnhQuốc hội Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định phê duyệt chi tiết các dự
án đầu tư thuộc Chương trình làm cơ sở thực hiện từ Trung ương đến địa phương,ban hành các quy định về tiêu chí, định mức phân bổ vốn
c) Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: Là cơ quan chủ quản của Chương
trình, tham mưu Chính phủ cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình; phối hợp vớicác bộ ngành kiểm tra đánh giá hiệu quả thực hiện Chương trình
d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Xây dựng cơ chế chính sách về đầu tư, quản lý
Nhà nước về đầu tư, trình Chính phủ kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm và từnggiai đoạn; phối hợp với Bộ tài chính lập dự toán, phương án phân bổ vốn; cơ quanchủ trì kiểm tra giám sát, đánh giá hiệu quả vốn đầu tư
Trang 39đ) Bộ xây dựng: Đưa ra các cơ chế chính sách về xây dựng, quản lý xây
dựng, quy hoạch xây dựng Quyết định đầu tư với các dự án nhóm A, B, C kiểm tra,phát hiện và kiến nghị xử lý chất lượng các công trình…
e) Bộ tài chính: Xem xét các chế độ chính sách về huy động quản lý các
nguồn vốn đầu tư để trình Thủ tướng Chính phủ; ban hành văn bản pháp luật củacác dự án về tài chính – ngân sách, công tác thanh quyết toán,…; phối hợp với Bộ
kế hoạch và Đầu tư tiến hành phân bổ vốn đầu tư cho các bộ, các địa phương
f) Các bộ ngành khác có liên quan: Tham gia vào quá trình quản lý Nhà
nước theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình
g) Hội đồng nhân dân tỉnh: Thông qua kế hoạch phân bổ vốn hằng năm;
ban hành các Nghị quyết thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh
h) UBND tỉnh: Phân bổ vốn cho các chủ đầu tư thực hiện dự án theo kế
hoạch vốn hằng năm được ký liên ngành Sở Kế hoạch và Đầu tư - Sở Lao độngThương binh và Xã hội; ban hành các văn bản dưới Luật để tổ chức thực hiệnChương trình
k) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ các quy định của Chương trình và kế
hoạch đầu tư đề nghị hằng năm của UBND các huyện, thị xã; Sở Kế hoạch và Đầu
tư phối hợp với cơ quan thường trực của Chương trình là Sở Lao động Thương binh
và Xã hội đối chiếu với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã đã được phêduyệt và nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm do Trung ương phân
bổ cho Tỉnh để tham mưu UBND tỉnh kế hoạch vốn trình HĐND tỉnh thông qua
Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, phân bổ kế hoạch vốn hằngnăm đến từng chủ đầu tư thực hiện dự án; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liênquan kiểm tra giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện dự án thuộc Chương trình
l) Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Được UBND tỉnh ủy quyền là cơ
quan thường trực của Chương trình; căn cứ các quy định của Chương trình và kếhoạch đầu tư hằng năm của các chủ đầu tư xây dựng kế hoạch kiểm tra thườngxuyên, tổng hợp báo cáo đánh giá hiệu quả thực hiện Chương trình hằng năm gửiUBND tỉnh, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Trang 40hoạch và Đầu tư , Sở Tài chính chịu trách nhiệm quản lý, thông báo bổ sung có mụctiêu nguồn vốn này cho huyện và hướng dẫn các chủ đầu tư mở mã số dự án quaphần mềm TABMIS.
n) Kho bạc Nhà nước: Chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ trong
quá trình thanh toán, đảm bảo thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định; định
kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư tình hình chấp hành chế độ chính sách vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng, về tình hình sử dụng vốn đầu tư
o) UBND huyện: Tổng hợp danh mục dự án theo Tờ trình của UBND các xã
(chủ đầu tư) và Nghị quyết HĐND cấp xã trình Sở Kế hoạch và Đầu tư kế hoạchđầu tư hằng năm; ủy quyền Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định, tham mưuUBND huyện phê duyệt báo cáo KTKT và kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kết quả lựachọn nhà thầu; đôn đốc, hướng dẫn các chủ đầu tư tổ chức thực hiện dự án, giải ngânvốn đúng kế hoạch
p) UBND xã (chủ đầu tư): Sau khi nhận thông báo vốn từ Sở Kế hoạch và
Đầu tư, tiến hành mở mã số dự án thông qua phần mềm TABMIS để thực hiện côngtác tạm ứng, thanh quyết toán công trình; có trách nhiệm quản lý sử dụng vốn đúngnguyên tắc, đúng mục đích, giải ngân thanh quyết toán đúng kế hoạch
q) Các nhà thầu: Thực hiện đúng yêu cầu và tiến độ theo hợp đồng ký kết.
1.5.3 Quy trình thực hiện dự án
Quy trình thực hiện đầu tư 1 dự án từ nguồn vốn của Chương trình theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Quy trình thực hiện dự án xây dựng công trình
(Nguồn: Các quy định về đầu tư dự án từ nguồn vốn của Chương trình)
a) Quy hoạch, kế hoạch chuẩn bị đầu tư
- Căn cứ quy hoạch xây dựng nông thôn mới, hằng năm UBND xã lập kếhoạch đăng ký danh mục chuẩn bị đầu tư gửi UBND huyện
- UBND huyện tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư đăng ký danh mục
Hoàn công, thanh quyết toán công trình
Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào
sử dụng
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo KTKT và kế hoạch lựa chọn nhà thầu; kết quả lựa chọn nhà thầu
Giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tư