TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ------CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ LƯU LƯỢNG NƯỚC XẢ THẢI TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ĐÁNH GIÁ LƯU LƯỢNG NƯỚC XẢ THẢI TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
LÊ THỊ PHƯỚC DUYÊN
Lớp: K45 Tài nguyên Môi trường
Niên khóa: 2011 - 2015
Giáo viên hướng dẫn: PGS TS BÙI ĐỨC TÍNH
HUẾ, 5/2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường trường Đại học Kinh tế Huế, được sự dìu dắt và tận tình chỉ bảo của các thầy cô giáo, tôi đã thu thập được nhiều kiến thức cơ bản, đó là cơ sở để tôi
có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ của Sở Tài Nguyên Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi
và giúp đở tôi trong suốt thời gian thực tập tại đây.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, PGSTS.Bùi Đức Tính, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Lê Thị Phước Duyên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC 3
A CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Những vấn đề chung về tài nguyên và môi trường 3
1.1.1 Khái niệm tài nguyên và phân loại tài nguyên 3
1.1.1.1 Khái niệm tài nguyên 3
1.1.1.2 Phân loại tài nguyên 3
1.1.2 Các khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường 4
1.1.2.1 Môi trường và vai trò của môi trường 4
1.1.2.2 Ô nhiễm môi trường 4
1.1.2.3 Các chức năng cơ bản của môi trường 5
1.2 Lý luận chung về đánh giá lưu lượng nước thải 5
1.2.1 Khái niệm nước tự nhiên và nước thải 5
1.2.1.1 Nước tự nhiên 5
1.2.1.2 Nước thải và phân loại nước thải 5
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá nước thải 6
1.2.2.1 Các chỉ tiêu vật lí 6
1.2.2.2 Các chỉ tiêu hóa học 6
1.2.3 Các thông số đánh giá ô nhiễm và yêu cầu để xử lý 7
Trang 41.2.3.1 Các thông số đánh giá 7
1.2.3.2 Yêu cầu xử lý 10
1.3 Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam 10
B CƠ SỞ THỰC TIỄN 11
1 Kinh nghiệm quản lý nước thải của quốc gia trên thế giới 12
2 Kinh nghiệm quản lý nước thải của các thành phố 12
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ LƯU LƯỢNG NƯỚC XẢ THẢI TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 15
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 15
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 15
2.1.1.1 Vị trí địa lí 15
2.1.1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn 15
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 16
2.1.2 Điều kiên kinh tế - xã hội 17
2.1.2.1 Tình hình kinh tế 17
2.1.2.2 Tình hình xã hội 18
2.2 Hiện trạng lưu lượng nước xả thải tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thừa Thiên Huế 19
2.2.1 Các vấn đề môi trường cần quan tâm ở Tỉnh Thừa Thiên Huế 19
2.2.1.1 Phân tích hiên trạng báo cáo ĐTM, cam kết BVMT, đề án BVMT 20
2.2.1.2 Phí xả thải 21
2.2.2 Đánh giá lưu lượng nước xả thải tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh ở tỉnh Thừa Thiên Huế 21
2.2.2.1 Phương pháp tính tải lượng ô nhiễm 21
2.2.2.3 Kết quả tính tải lượng ô nhiễm một số thông số cơ bản 22
2.2.2.4 Nhận xét về kết quả 23
2.3 Tham thảo ý kiến người dân về lưu lượng xả thải tác động đến môi trường 28
2.3.1 Địa bàn nghiên cứu 28
2.3.2 Thông tin về người dân được điều tra 28
2.3.3 Ý kiến đánh giá của người dân về việc xả thải của các cơ sở sản xuất đến môi trường 29
Trang 52.3.4 Mức độ quan tâm đến chất lượng môi trường của người dân 31
2.3.5 Kết luận 32
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 33
3.1 Định hướng các giải pháp 33
3.2 Đề xuất một số giải pháp 35
3.2.1 Trợ giúp về mặt thông tin kĩ thuật 35
3.2.2 Trợ giúp về mặt tài chính 35
3.2.3 Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh 35
3.2.4 Đối với chính quyền địa phương 36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
1 Kết luận 39
2 Kiến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNMT : Tài nguyên môi trườngQCVN : Quy chuẩn Việt NamBVMT : Bảo vệ môi trườngBOD : Nhu cầu oxygen sinh họcCOD : Nhu cầu oxygen hóa họcTSS : Tổng chất rắn lơ lững trong nước
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh đo lưu lượng 22
Bảng 2: Tải lượng ô nhiễm một số thông số cơ bản 22
Bảng 3: Kết quả phân tích lấy mẫu nước nhóm 1 24
Bảng 3.1: Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa lý mẫu nước nhóm 1 25
Bảng 3.2: Kết quả phân tích các chỉ tiêu mẫu nước nhóm 1 26
Bảng 4: Kết quả phân tích mẫu nước nhóm 2 27
Bảng 4.1: Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa lý mẫu nước nhóm 2 28
Bảng 4.2: Kết quả phân tích các chỉ tiêu mẫu nước nhóm 2 28
Bảng 5: Thông tin về người dân được điều tra 29
Bảng 6: Các chỉ tiêu nước thải thông qua đánh giá của người dân 30
Bảng 7: Tác động môi trường xã hội thông qua đánh giá của người dân 31
Bảng 8: Tỷ lệ người dân đánh giá mức độ tác động của các tác nhân gây ô nhiễm 31
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Hiện trạng môi trường của các doanh nghiệp 20Hình 2: Hiện trạng giấy chứng nhận hệ thống xử lý nước thải 20Hình 3: Hiện trạng phí xả nước thải 21
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tỷ trọng công nghiệp không ngừng tăng trưởng cả ở các nước phát triển vàđang phát triển Sự phát triển của sản xuất công nghiệp ngoài mặt tích cực là tăngsản phẩm cho xã hội, cải thiện điều kiện sống của con người còn kéo theo mặt tiêucực là cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm suy thoái môi trường Sự ô nhiễmmôi trường do nước thải, khí thải, phế thải công nghiệp ngày càng tăng và trở thànhmối đe dọa mang tính toàn cầu
Thừa Thiên Huế vấn đề về ô nhiễm môi trường cũng có xu hướng gia tăng.Nguyên nhân chính là do ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi của một bộphận dân cư, cơ quan, tổ chức, các đơn vị sản xuất, kinh doanh chưa cao, hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật chưa hoàn chỉnh; một số hành vi vi phạm có mức độtinh vi, gây khó khăn cho hoạt động quản lý và công tác phát hiện, xử lý theo quyđịnh Chính vì vậy, công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường nhằm ngăn ngừa vàgiảm thiểu ô nhiễm ngay tại nguồn luôn được chú trọng và ưu tiên hàng đầu Chính
vì hậu quả nghiêm trọng trên mà cần đề ra việc đánh giá lưu lượng xả thải cũng như
đề ra các hướng giải pháp để ngăn chặn và xử lí nước thải là vấn đề cấp thiết hiệnnay
Xuất phát từ mục tiêu trên mà tôi đã đề ra đề tài: “Đánh giá lưu lượng nước
xả thải tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”
vừa có ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học sẽ góp phần cung cấp các cơ sở khoa
học cho các cơ quan quản lí trong tỉnh đề ra các biện pháp quản lí và xử lí cácnguồn thải hiệu quả hơn, góp phần ngăn ngừa ô nhiễm và phòng chống các sự cốmôi trường có thể xảy ra
- Mục tiêu nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường, ô nhiễm môi trường.+ Điều tra, đánh giá được các nguồn thải tại các cơ sở sản xuất kinh doanhtrên địa bàn Thừa Thiên Huế để từ đó có những biện pháp nhằm ngăn chặn vàphòng ngừa các sự cố môi trường có thế xảy ra
+ Đề xuất một số giải pháp về xử lí nước thải để cho các cơ sở sản xuất, kinhdoanh để bảo vệ an toàn nguồn nước trên địa bàn nghiên cứu (về chất lượng và lưu
Trang 10lượng) là một vấn đề rất cần thiết và hết sức quan trọng.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa
+ Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
+ Phương pháp đánh giá, phân tích
- Kết quả nghiên cứu:
+ Tìm hiểu được các nhà máy, các công ty sản xuất kinh doanh có trên địa bànnghiên cứu
+ Từ việc điều tra có thể đánh giá các nguồn thải ra từ các nhà máy, công tythuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Tìm ra được các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp với nguồn thải trên địabàn nghiên cứu
+ Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong việc bảo vệ môi trườngkhu vực
Trang 11PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Tỷ trọng công nghiệp không ngừng tăng trưởng cả ở các nước phát triển vàđang phát triển Sự phát triển của sản xuất công nghiệp ngoài mặt tích cực là tăngsản phẩm cho xã hội, cải thiện điều kiện sống của con người còn kéo theo mặt tiêucực là cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm suy thoái môi trường Sự ô nhiễmmôi trường do nước thải, khí thải, phế thải công nghiệp ngày càng tăng và trở thànhmối đe dọa mang tính toàn cầu
Vấn đề bảo vệ môi trường, kiểm soát các nguồn thải, được hầu hết các nướcquan tâm Ở các nước phát triển việc kiểm soát ô nhiễm môi trường được quy địnhrất chặt chẽ Đánh giá tác hại của các chất thải trong đó có nước thải ở các nước nàykhông chỉ trên các chỉ tiêu lý hóa mà còn trên quan điểm tác động lên môi trườngsinh thái đặc biệt là hệ sinh vật thủy sinh và vi sinh vật Chính những sinh vật này làtác nhân giúp phục hồi lại cân bằng sinh thái trong giới hạn nhất định
Để đánh giá tác động của nước thải lên môi trường chủ yếu dựa vào các chỉ tiêuBOD, COD, TSS, pH, vi sinh vật…Những chỉ tiêu đó chỉ thực hiện được mức độ ônhiễm bẩn của nước thải mà chưa thể hiện được độc tính của nước thải tác động lênmôi trường sinh thái Vì vậy, các nhà quản lí môi trường, hoạch định môi trường đánhgiá chính xác đầy đủ sự tác động của nước thải lên môi trường
Cùng với sự tăng trưởng về Kinh tế - Xã hội, tỉnh Thừa Thiên Huế vấn đề về
ô nhiễm môi trường cũng có xu hướng gia tăng Nguyên nhân chính là do ý thứcchấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của một bộ phận dân cư, cơ quan, tổchức, các đơn vị sản xuất, kinh doanh chưa cao, hệ thống văn bản quy phạm phápluật chưa hoàn chỉnh; một số hành vi vi phạm có mức độ tinh vi, gây khó khăn chohoạt động quản lý và công tác phát hiện, xử lý theo quy định Chính vì vậy, công táckiểm soát ô nhiễm môi trường nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm ngay tạinguồn luôn được chú trọng và ưu tiên hàng đầu Chính vì hậu quả nghiêm trọng trên
mà cần đề ra việc đánh giá lưu lượng xả thải cũng như đề ra các hướng giải pháp đểngăn chặn và xử lí nước thải là vấn đề cấp thiết hiện nay
Trang 12Xuất phát từ mục tiêu trên mà tôi đã đề ra đề tài: “Đánh giá lưu lượng nước
xả thải tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”
vừa có ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học sẽ góp phần cung cấp các cơ sở khoahọc cho các cơ quan quản lí trong tỉnh đề ra các biện pháp quản lí và xử lí cácnguồn thải hiệu quả hơn, góp phần ngăn ngừa ô nhiễm và phòng chống các sự cốmôi trường có thể xảy ra
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về môi trường, ô nhiễm môi trường
- Điều tra, đánh giá được các nguồn thải tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trênđịa bàn Thừa Thiên Huế để từ đó có những biện pháp nhằm ngăn chặn và phòngngừa các sự cố môi trường có thế xảy ra
- Đề xuất một số giải pháp về xử lí nước thải để cho các cơ sở sản xuất, kinhdoanh để bảo vệ an toàn nguồn nước trên địa bàn nghiên cứu (về chất lượng và lưulượng) là một vấn đề rất cần thiết và hết sức quan trọng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các nhà máy, các công ty sản xuất kinh doanh trên địabàn nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu:
Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm khoảng 104 cơ sở doanh nghiệp mụctiêu được Sở TNMT chỉ định Trong 104 doanh nghiệp thì tôi chỉ đánh giá đại diện
7 cơ sở sản xuất kinh doanh có trên địa bàn nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa.
- Điều tra xã hội học để phân tích những tác động tích cực và tiêu cực đếnngười dân xung quanh tại một số cơ sở sản xuất, kinh doanh
4.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Thu thập thông tin về hiện trạng môi trường, số liệu về các nguồn thải, kết quảphân tích mẫu của các nhà máy, công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời
kế thừa nguồn dữ liệu từ những nghiên cứu trước để làm cơ sở dữ liệu cho đề tài
4.3 Phương pháp đánh giá, phân tích
Tổng hợp các số liệu và dữ liệu thu thập được nhằm phân tích, đánh giá, đềxuất các giải pháp xử lý chất thải và bảo vệ môi trường để lựa chọn các giải phápphù hợp thực tiễn
Trang 13PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC
A CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Những vấn đề chung về tài nguyên và môi trường
1.1.1 Khái niệm tài nguyên và phân loại tài nguyên
1.1.1.1 Khái niệm tài nguyên
Dưới tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học và công nghệ, khái niệm vềtài nguyên được mở rộng ra trên nhiều lĩnh vực của con người Với nhận thức mớinhất hiện nay, theo tailieu.vn định nghĩa: ” Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất,phi vật chất và tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sửdụng mới cho con người “
Như vậy theo quan niệm mới này, tài nguyên là đối tượng sản xuất con người
Xã hội loại người càng đang phát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loạitài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng
1.1.1.2 Phân loại tài nguyên
Hiện nay theo quan điểm của nhà kinh tế học môi trường đều thống nhất phânloại tài nguyên môi trường theo khả năng tái sinh hoặc không có khả năng tái sinh
- Tài nguyên có khả năng tái sinh là những tài nguyên có thể tự duy trì hoặc bổsung một cách liên tục khi được sử dụng hợp lý Tuy nhiên, nếu không sử dụng hợp
lý tài nguyên này cũng có thể bị cạn kiệt và không thể tái sinh nữa Ví dụ: các giốngloài động vật, thực vật bị giảm sút và tuyệt chủng
- Tài nguyên không có khả năng tái sinh là nguồn tài nguyên có một mức độgiới hạn nhất định trên trái đất, chúng ta chỉ được khai thác chúng ở dạng nguyênkhai một lần, đối với các loại tài nguyên này được chia làm 3 nhóm :
+ Tài nguyên không có khả năng tái sinh nhưng tạo tiền đề cho tái sinh, Ví dụnhư đất, nước tự nhiên
+ Tài nguyên không có khả năng tái sinh nhưng tái tạo Ví dụ như kim loại,thủy tinh, chất dẻo
+ Tài nguyên cạn kiệt, Ví dụ như than đá, dầu khí
Trang 141.1.2 Các khái niệm về môi trường và ô nhiễm môi trường
1.1.2.1 Môi trường và vai trò của môi trường
Điều 3, luật bảo vệ môi trường 2005 định nghĩa: “ môi trường bao gồm cácyếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người và sinh vật”
Như vậy, môi trường là tổng hợp tất cả điều kiện xung quanh một điểm trongkhông gian và thời gian, là tổng hợp tất cả các ngoại lực, ảnh hưởng, điều kiện tácđộng lên đời sống, tính chất, hành vi, sự sinh trưởng, phát triển và trưởng thành củacác cơ thể sống
Môi trường là nơi cung cấp các nhu cầu về tài nguyên cho con người Tất cả cáctài nguyên này đều do môi trường cung cấp và giá trị của tài nguyên phụ thuộc vàomức độ khan hiếm và giá trị của nó trong xã hội Môi trường là nơi chứa đựng, đồnghóa các chất thải của con người trong quá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môitrường Các tài nguyên sau khi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường dướidạng các chất thải Các chất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học, sinh học phânhủy thành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con người Tuy nhiên, chứcnăng là nơi chứa đựng chất thải của môi trường là có giới hạn Nếu con người vượtquá giới hạn này thì sẽ gây ra mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường
1.1.2.2 Ô nhiễm môi trường
Theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam: "Ô nhiễm môi trường là sự làmthay đổi tính chất của môi trường, vi phạm Tiêu chuẩn môi trường"
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thảihoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ conngười, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tácnhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn(chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượngnhư nhiệt độ, bức xạ
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng,nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đếncon người, sinh vật và vật liệu
Trang 151.1.2.3 Các chức năng cơ bản của môi trường
Môi trường có các chức năng cơ bản sau:
Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt độngsản xuất của con người
Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trongcuộc sống và hoạt động sản xuất của mình
Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người
và sinh vật trên trái đất
Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
1.2 Lý luận chung về đánh giá lưu lượng nước thải
1.2.1 Khái niệm nước tự nhiên và nước thải
1.2.1.1 Nước tự nhiên
Nhờ có nước, sự sống trên trái đất đã được hình thành, tồn tại và phát triển từ
xa xưa cho đến nay
Nước chính là nguồn gốc của sự sống Các quá trình sống được thực hiện rấtphức tạp và chúng chỉ có thể diễn ra trong điều kiện có sự tham gia của nước
Nước là chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị, nước cónhững tính chất vật lí và hóa học khác hẳn so với các chất lỏng khác
Nước là loại chất duy nhất nở ra khi đóng băng, băng lại nổi trên mặt nước,điều này dẫn đến hiện tượng phân tầng nhiệt trong các hồ và biển cả
1.2.1.2 Nước thải và phân loại nước thải
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải lànước đã được thải ra sau khi đẫ sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình côngnghệ vf không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó
Người ta còn định nghĩa nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sửdụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng Thông thườngnước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đó cũng là cơ sở trongviệc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý
Trang 16- Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt độngthương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác Chúng chứakhoảng 58% chất hữu cơ và 42% chất khoáng Đặc điểm cơ bản của nước thải sinhhoạt là hàm lượng cao các chất hữu cơ không bền sinh học (như cacbonhydrat,protein, mỡ), chất dinh dưỡng (photphat, nitơ), vi trùng, chất rắn và mùi.
- Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải từcác nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu
- Nước thấm qua: là lượng mưa thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khácnhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên ở nhữngthành phố hiện đại, chúng được thu gom theo hệ thống riêng
- Nước thải đô thị: nước thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệthống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nước thải trên
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá nước thải
1.2.2.1 Các chỉ tiêu vật lí
Tính chất vật lý của nước thải được xác định dựa trên các chỉ tiêu: màu sắc,mùi, nhiệt độ và lưu lượng
- Màu: nước thải mới có màu nâu hơi sáng, tuy nhiên thường là có màu xám
có vẩn đục Màu sắc của nước thải sẽ thay đổi đáng kể nếu như bị nhiễm khuẩn, khi
đó sẽ có màu đen tối
- Mùi: có trong nước thải là do các khí sinh ra trong quá trình phân hủy cáchợp chất hữu cơ hay do một số chất được đưa thêm vào
- Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải thường cao hơn so với nguồn nước sạch ban đầu,
do có sự gia nhiệt vào nước từ các đồ dùng trong gia đình và các máy móc sản xuất
- Lưu lượng: thể tích thực của nước thải cũng được xem là một đặc tính vật lý củanước thải, có đơn vị m3 /người.ngày Vận tốc dòng chảy luôn thay đổi theo ngày
1.2.2.2 Các chỉ tiêu hóa học
Các thông số thể hiện tích chất hóa học thường là: số lượng các chất hữu cơ,
vô cơ và khí Hay để đơn giản hóa, người ta xác định các thông số như: độ kiềm,BOD, COD, các chất khí hòa tan, các hợp chất N, P, các chất rắn (hữu cơ, vô cơ,
Trang 17huyền phù và không tan) và nước
- Độ kiềm: thực chất độ kiềm là môi trường đệm để giữ pH trung tính củanước thải trong suốt quá trình xử lý sinh hóa
- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): dùng để xác định lượng chất bị phân hủy sinhhóa trong nước thải, thường được xác định sau 5 ngày ở nhiệt độ 200 C BOD5trong nước thải sinh hoạt thường nằm trong khoảng 100 – 300 mg/l
- Nhu cầu oxy hóa học (COD): dùng để xác định lượng chất bị oxy hóa trongnước thải COD thường trong khoảng 200 – 500 mg/l Tuy nhiên, có một số loạinước thải công nghiệp BOD có thể tăng rất nhiều lần
- Các chất khí hòa tan: đây là những chất khí có thể hòa tan trong nước thải.Nước thải công nghiệp thường có lượng oxy hòa tan tương đối thấp
- Hợp chất chứa N: số lượng và loại hợp chất chứa N sẽ thay đổi đối với mỗiloại nước thải khác nhau
- pH: đây là cách nhanh nhất để xác định tính axit của nước thải Nồng độ pHkhoảng 1 – 14 Để xử lý nước thải có hiệu quả pH thường trong khoảng 6 – 9,5 (haytối ưu là 6,5 – 8)
- Phospho: đây là nhân tố cần thiết cho hoạt động sinh hóa P thường trongkhoảng 6 – 20 mg/l
- Các chất rắn: hầu hết các chất ô nhiễm trong nước thải có thể xem là chất rắn
- Nước: luôn là thành phần cấu tạo chính của nước thải Trong một số trườnghợp, nước có thể chiếm từ 99,5% - 99,9% trong nước thải (thậm chí ngay cả ngay
cả trong những loại nước thải ô nhiễm nặng nhất các chất ô nhiễm cũng chiếm0,5%, còn đối nguồn nước thải được xem là sạch nhất thì nồng độ này là 0,1%)
1.2.3 Các thông số đánh giá ô nhiễm và yêu cầu để xử lý
Trang 18tới chỉ tiêu sinh học, đặc biệt là E.coli.
- Độ pH: là một trong những chỉ tiêu xác định đối với nước cấp và nước thải.Chỉ số này cho ta biết cần thiết phải trung hòa hay không và tính lượng hóa chất cầnthiết trong quá trình xử lý đông keo tụ, khử khuẩn
- Hàm lượng các chất rắn: tổng chất rắn là thành phần quan trọng của nướcthải Tổng chất rắn (TS) được xác định bằng trọng lượng khô phần còn lại sau khicho bay hơi 11 mẫu nước trên bếp cách thủy rồi sấy khô ở 1030 C cho đến khi trọnglượng khô không đổi Đơn vị tính bằng mg hoặc g/l
- Màu: nước có thể có độ màu, đặc biệt là nước thải thường có màu nâu đenhoặc đó nâu
- Độ đục: Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước Vi sinh vật
có thể bị hấp thụ bởi các hạt rắn lơ lửng sẽ gây khó khăn khi khử khuẩn Độ đụccàng cao độ nhiễm bẩn càng lớn
- Oxy hòa tan (DO – Dissolved oxygen): là một chỉ tiêu quan trọng của nước,
vì các sinh vật trên cạn và cả dưới nước sống được là nhờ vào oxy Độ hòa tan của
nó phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất và các đặc tính của nước Phân tích chỉ số oxihòa tan (DO) là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự ô nhiễm của nước
và giúp ta đề ra biện pháp xử lý thích hợp
- Chỉ số BOD (Nhu cầu oxy sinh hóa – Biochemical Oxygen Demand): nhucầu oxy sinh hóa hay nhu cầu oxy sinh học là lượng oxy cần thiết để oxy hóa cácchất hữu cơ có trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hoại sinh, hiếu khí.BOD là chỉ tiêu thông dụng nhất để xác định mức độ ô nhiễm của nước thải
Phương trình tổng quát oxy hóa sinh học:
Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2O
Vi sinh vật
Quá trình này đòi hỏi thời gian dài ngày, vì phải phụ thuộc vào bản chất củachất hữu cơ, vào các chủng loại vi sinh vật, nhiệt độ nguồn nước, cũng như một sốchất có độc tính xảy ra trong nước Bình thường 70% nhu cầu oxy được sử dụngtrong 5 ngày đầu, 20% trong 5 ngày tiếp theo, 99% ở ngày thứ 20 và 100% ở ngàythứ 21
Xác định BOD được sử dụng rộng rãi trong môi trường:
Trang 191 Xác định gần đúng lượng oxy cần thiết để ổn định sinh học các chất hữu cơ
có trong nước thải
2 Làm cơ sở tính toán thiết bị xử lý
3 Xác định hiệu suất xử lý của một quá trình
4 Đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý được phép xả vào nguồn nước.Trong thực tế, người ta không thể xác định lượng oxy cần thiết để phân hủy hoàntoàn chất hữu cơ vì như thế tốn quá nhiều thời gian mà chỉ xác định lượng oxy cầnthiết trong 5 ngày đầu ở nhiệt độ ủ 200 C, ký hiệu BOD5 Chỉ số này được dùng hầuhết trên thế giới
- Chỉ số COD (Nhu cầu oxy hóa học – Chemical Oxygen Demand): Chỉ sốnày được dùng rộng rãi để đặc trưng cho hàm lượng chất hữu cơ của nước thải và
sự ô nhiễm của nước tự nhiên COD được định nghĩa là lượng oxy cần thiết cho quátrình oxy hóa hóa học các chất hữu cơ trong nước thành CO2 và H2O Lượng oxynày tương đương với hàm lượng chất hữu cơ có thể bị oxy hóa được xác định khi sửdụng một tác nhân oxy hóa hóa học mạnh trong môi trường axit Chỉ số COD biểuthị cả lượng các chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bằng vi sinh vật do đó nó có giátrị cao hơn BOD Đối với nhiều loại nước thải, giữa BOD và COD có mối tươngquan nhất định với nhau
- Các chất dinh dưỡng: chủ yếu là N và P, chúng là những nguyên tố cần thiếtcho các thực vật phát triển hay chúng được ví như là những chất dinh dưỡng hoặckích thích sinh học
+ Nito (N): nếu thiếu N có thể bổ sung thêm N để nước thải đó có thể xử lýbằng sinh học
+ Phospho (P): có ý nghĩa quan trọng trong xử lý nước thải bằng phương phápsinh học
- Chỉ thị về vi sinh của nước (E.coli): Trong nước thải, đặc biệt là nước thảisinh hoạt, bệnh viện, vùng du lịch, khu chăn nuôi nhiễm nhiều loại vi sinh vật.Trong đó có nhiều loài vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là bệnh về đường tiêu hóa, tả lị,thương hàn, ngộ độc thực phẩm Chất lượng về mặt vi sinh của nước thường đượcbiểu thị bằng nồng độ của vi khuẩn chỉ thị – đó là những vi khuẩn không gây bệnh
và về nguyên tắc đó là nhóm trực khuẩn (coliform) Thông số được sử dụng rộng rãinhất là chỉ số coli Tuy tổng số coliform thường được sử dụng như một chỉ số chất
Trang 20lượng của nước về mặt vệ sinh, nhưng ở điều kiện nhiệt đới, chỉ số này chưa đủ ýnghĩa về mặt vệ sinh do:
+ Có rất nhiều vi khuẩn coliform tồn tại tự nhiên trong đất, vì vậy mật độ cao các
vi khuẩn của nước tự nhiên giàu dinh dưỡng có thể không có ý nghĩa về mặt vệ sinh + Các vi khuẩn coliform có xu hướng phát triển trong nước tự nhiên và ngaytrong cả các công đoạn xử lý nước thải (trước khi khử trùng) trong điều kiện nhiệt đới
1.2.3.2 Yêu cầu xử lý
Do xu thế phát triển của xã hội cùng với quá trình đo thị hóa diễn ra, cácngành công – nông nghiệp, các nhà mày, xí nghiệp, khu công nghiệp liên tục mọclên nên đòi hỏi cần nhiều nước sạch 1 m3 nước thải có thể làm nhiễm bẩn 10 m3nước sạch Do đó, nguồn nước ngày càng cạn kiệt và thiếu hụt nghiêm trọng Điều
đó khiến cho việc cung cấp nước cho con người trở thành vấn đề hết sức khó khăn.Thế giới đã đưa ra những tiêu chuẩn về cấp – thoát nước, ở mỗi quốc gia cũng cóluật riêng Nhưng hầu hết chất lượng nước thải điều vượt quá tiêu chuẩn cho phép.Chình vì vậy, xử lý nước thải để có thể “quay vòng” cho nước trở lại là một vần đềđang được chú trọng và nghiên cứu Góp phần bào vệ môi trường, mang lại cuộcsống tốt đẹp cho con người Chúng ta hãy hy vọng vào một tương lai tốt đẹp hơncho nhân loại
1.3 Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:
"Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quyđịnh dùng làm căn cứ để quản lý môi trường"
- QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp (thay thế TCVN 5945:2005 )
- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải
- TCVN 6772:2000 Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt giới hạn ô nhiễmcho phép
- TCVN 6980:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thảivào lưu vực nước sông dùng cho cấp nước sinh hoạt
Trang 21- TCVN 6981:2001 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thảivào lưu vực nước hồ dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
và môi trường không khí xung quanh các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp nóiriêng sẽ đứng trước nguy cơ bi ô nhiễm trầm trọng và ảnh hưởng đến sức khỏe củangười dân Đặc biệt là lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cũng rất nhạy cảm đến môitrường Trong quá trình sản xuất, kinh doang lượng khí thải và nước thải ra từ cácnhà máy, khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh nếu không được xử lý thì
sẽ gây ô nhiễm không khí đến môi trường sống của chúng ta
Tỉnh Thừa Thiên Huế đã và đang trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.Chính vì vậy công tác quản lí môi trường chứa được tập trung triệt để Để thực hiệnmục tiêu phát triển bền vững chung cuả cả nước và cũng là xu thế chung của cácnước thế giới thì công tác đánh giá chất lượng nước thải ở các cơ sở sản xuất, kinhdoanh cũng hết sức quan trọng Nó cũng là công cụ hữu hiệu để bảo vệ môi trườngcủa chúng ta hiện nay
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông nghiệp, du lịch; quátrình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới, đều tác động đến môi trường và gâyảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, điều kiện tự nhiên Bền vững về môi trường làkhi sử dụng các yếu tố tự nhiên đó, chất lượng môi trường sống của con người phảiđược bảo đảm Đó là bảo đảm sự trong sạch về không khí, nước, đất, không gian địa
lý, cảnh quan Chất lượng của các yếu tố trên luôn cần được coi trọng và thườngxuyên được đánh giá kiểm định theo những tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế
Trang 221 Kinh nghiệm quản lý nước thải của quốc gia trên thế giới
Với công nghệ truyền động mới, các nhà máy xử lý nước tại Aarhus ở ĐanMạch không chỉ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ xử lý nước thải của mình mà còn sảnxuất ra điện và nhiệt ở mức dư thừa Các cơ sở cung cấp nước và xử lý nước thảithường chiếm 25 - 40% tổng tiêu thụ năng lượng của một thành phố Tại thành phốAarhus, Đan Mạch, một công ty nước của địa phương đã thực hiện thành công quátrình chuyển đổi từ một cơ sở xử lý nước thải đơn thuần sang một nhà máy vừa xử
lý nước thải, vừa sản xuất điện và nhiệt để đưa vào lưới điện Năm 2014, nhà máynày đã tự sản xuất được lượng điện năng đáp ứng 140% nhu cầu tiêu thụ điện củachính mình và tạo ra 2,5 GWh nhiệt Toàn bộ phần điện năng và nhiệt năng dư thừanày đều được chuyển vào lưới điện và hệ thống sưởi ấm của địa phương, góp phầnlàm giảm phát thải khí nhà kính Như vậy, nhà máy này hiện nay không còn tiêu thụđiện từ lưới điện của thành phố nữa mà có thể tự cung ứng nhu cầu năng lượng củamình và bán lại đến 45% năng lượng sản xuất cho cộng đồng Tất cả những thànhtựu này có được là nhờ việc tối ưu hoá quy trình và sử dụng hơn 120 truyền động đatốc độ AQUA nhằm kiểm soát hoạt động xử lý tại hầu hết các thiết bị quay trongnhà máy.Các truyền động này sẽ cho phép nhà máy tự động điều chỉnh tốc độ vàcông suất tuỳ thuộc theo lượng nước thải vào các thời điểm khác nhau trong ngày,
từ đó góp phần tiết kiệm năng lượng Mặt khác, các truyền động này còn tạo ra mộtlượng khí sinh khối khổng lồ từ nước thải dùng trong sản xuất điện và nhiệt.Mụctiêu của nhà máy nước thải Aarhus Water là mở rộng hiệu quả sản xuất điện nănghơn nữa trong tương lại nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng của thành phố, góp phầnbảo vệ môi trường Điều này sẽ đánh dấu một sự chuyển đổi ngoạn mục từ cơ sởtiêu thụ điện lớn nhất thành phố sang cơ sở sản xuất tự cung ứng hàng đầu
2 Kinh nghiệm quản lý nước thải của các thành phố
Từ chuyến tham quan học tập công nghệ xử lý nước thải (XLNT) ở Ấn Độ,VRG đã thử nghiệm thành công và xây dựng nhà máy xử lý nước thải, trong đó thuhồi khí biogas làm nhiên liệu tái sử dụng đầu tiên ở Việt Nam tại Công tyTNHH MTV Cao su Quảng Nam Biến nước thải thành nguồn năng lượng tái tạo
Nước thải của các cơ sở chế biến cao su có mức độ ô nhiễm cao (COD từ 215 ÷
Trang 231518 mg/l, BOD5 từ 210 ÷ 980 mg/l, tổng Nitơ hữu cơ từ 21 ÷ 98 mg/l, tổng P từ1,4 ÷ 6,5 mg/l, SS từ 280 ÷ 654 mg/l) và rất khó xử lý hiệu quả bằng các công nghệtruyền thống Các hệ thống hồ sinh học tự nhiên vừa tốn nhiều mặt bằng và chi phíxây dựng, trong khi đó, các hệ thống xử lý sinh học hiếu khí thì đòi hỏi chi phí đầu
tư và vận hành lớn, vượt quá khả năng tài chính của nhiều đơn vị, nhưng hiệu quảcũng chưa thật sự ổn định, nhất là khi vận hành ở các tải trọng hữu cơ cao ÔngNguyễn Hoàng Thái – Phó Ban Công nghiệp VRG, cho biết: “Với công nghệ xử lýbằng các hồ kị khí kết hợp thu hồi biogas, các nhà máy chế biến cao su có một cơhội hết sức lý tưởng và tuyệt vời, đó là: chuyển đổi từ phương thức quản lý tậptrung vào kiểm soát ô nhiễm nước thải sang biến nước thải thành nguồn năng lượngtái tạo (dưới dạng biogas hoặc điện năng) phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng Côngnghệ này đã và đang chứng minh được những ưu thế vượt trội: ít tốn mặt bằng, hiệuquả xử lý nước thải cao hơn và ổn định hơn, giảm mùi hôi, giảm phát thải khí gâyhiệu ứng nhà kính, và quan trọng hơn là có thể thu hồi phần lớn lượng khí sinh học(biogas) được tạo ra trong quá trình phân hủy yếm khí nước thải để sản xuất nhiệtnăng hoặc điện năng” Mặc dù cần một khoảng chi phí đầu tư tương đối cho việcchuyển chất thải thành năng lượng nhưng bù lại các sản phẩm năng lượng được tạo
ra hoàn toàn có thể thay thế các nhu cầu về nhiên liệu và điện năng, và kinh nghiệmthực tế ở nhiều dự án tại Ấn Độ cho thấy: thời gian hoàn vốn của dự án không quá 1năm.Khí biogas tái sử dụng để sấy cao su
Hệ thống XLNT kết hợp thu hồi khí biogas của Nhà máy Chế biến Cao suHiệp Đức, Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Nam được thử nghiệm và xây dựngbởi Ban Công nghiệp VRG và Đại học Bách khoa Đà Nẵng Sau khi thử nghiệm vàtiến hành xây dựng, nhà máy có hệ thống XLNT đạt cột A (QCVN01:2008/BTNMT), chi phí xử lý thấp và việc tái sử dụng khí biogas làm giảm đáng
kể chi phí sản xuất (XLNT và nhiên liệu)
Ưu điểm của hệ thống XLNT kết hợp thu hồi khí biogas của Nhà máy Chếbiến Cao su Hiệp Đức là hàm lượng chất COD (nhu cầu oxy hóa học) và BOD (nhucầu oxy sinh hóa) trong nước thải sẽ được xử lý, khắc phục trên 90% ô nhiễm Mặtkhác nó sẽ tạo ra một giá trị kinh tế lớn là cung cấp khí biogas làm nhiên liệu đốtcho các lò đốt để sấy cao su, thay thế cho các nhiên liệu khác mà các nhà máy đang
Trang 24dùng như vỏ hạt điều, dầu hạt điều, dầu FO, củi, trấu… vốn gây ô nhiễm môitrường.
Việc sử dụng khí biogas làm chất đốt sẽ rẻ hơn các chất đốt khác khoảng 30%.Tính năng kỹ thuật cao của hệ thống là đảm bảo nước thải của nhà máy biogas
25-có thể chứa hàm lượng COD 95% ít hơn so với khi nhận nước thải trực tiếp từ cácnhà máy chế biến cao su
Trang 25CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ LƯU LƯỢNG NƯỚC XẢ THẢI TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lí
Thừa Thiên Huế là một tỉnh ở Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Việt Nam,
có tọa độ địa lý 16 – 16,8 độ vĩ bắc và 107,8 – 108,2 độ kinh đông Phía bắc giáptỉnh Quảng Trị, phía nam giáp tỉnh Quảng Nam và TP Đà Nẵng, phía đông giápbiển Đông, phía tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Thừa Thiên Huế là tỉnh ở điểm cuối hành lang kinh tế Đông – Tây nối từ MiếnĐiện – Đông Bắc Thái Lan – Lào – Miền Trung Việt Nam, trong đó cảng nước sâuChân Mây nằm trong Khu Kinh Tế Chân Mây – Lăng Cô là đầu ra biển Đông củahành lang kinh tế Đông – Tây
2.1.1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn
Khí hậu thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, mang tính chuyển tiếp từ á xích đạođến nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc vàmiền Nam nước ta
Chế độ nhiệt: Thành phố Huế có mùa khô nóng và mùa mưa ẩm lạnh Nhiệt độtrung bình hàng năm vùng đồng bằng khoảng 24°C - 25°C
+ Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nênkhô nóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, thángnóng nhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C- 40°C
+ Mùa lạnh: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùaĐông bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồngbằng là 20°C - 22°C
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình khoảng 2500mm/năm Mùa mưa bắt đầu
từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30%
Trang 26lượng mưa cả năm.
- Độ ẩm trung bình 85%-86%
- Đặc điểm mưa ở Huế là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sangTây, từ Bắc vào Nam và tập trung vào một số tháng với cường độ mưa lớn do đó dễgây lũ lụt, xói lở
- Gió bão: Chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:
+ Gió mùa Tây Nam: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, gió khô nóng, bốc hơimạnh gây khô hạn kéo dài
+ Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thườngkèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt
+ Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 9 -10
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên đất
Thừa Thiên - Huế có tổng diện tích đất tự nhiên là 505.398,9 ha với khoảng 10loại đất chính Các loại đất có diện tích tương đối lớn là đất phù sa, đất đỏ vàng, đấtmùn vàng trên núi, đất cát, mặn… phân bố trên các vùng khác nhau
Quỹ đất đang sử dụng vào phát triển cây nông nghiệp là 59.710 ha, chiếm11,8% diện tích tự nhiên Đất canh tác cây hàng năm là 44.879 ha, chiếm 75,1%diện tích đất nông nghiệp Ngoài ra, còn có đất trồng cây lâu năm và đất vườn tạp;đồng cỏ tái tạo dùng vào chăn nuôi và đất có mặt nước dùng vào nông - ngư nghiệp.Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người hiện nay là 564 m2 Tuy diện tích đấtchưa sử dụng năm 2000 là 193.559 ha, trong đó: đất bằng là 21.668, đất đồi núi là139.953 ha (chiếm 75% tổng diện tích đất chưa sử dụng), tạo nhiều khả năng mởrộng diện tích trồng rừng nguyên liệu, cây công nghiệp, cây ăn quả như: cao su, càphê, dứa… nhằm tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và trồng cây lâmnghiệp, mở rộng diện tích rừng Diện tích mặt nước chưa sử dụng là 26.183 ha cóthể khai thác để phát triển nuôi trồng thuỷ sản các loại
- Tài nguyên rừng
Thời điểm năm 2002, toàn tỉnh có 234.954 ha đất lâm nghiệp có rừng, trongđó: 177.550 ha rừng tự nhiên và 57.395 ha rừng trồng Diện tích rừng chia theo mục
Trang 27đích sử dụng, rừng sản xuất là 62.778 ha, rừng phòng hộ 119.558 ha và rừng đặcdụng 52.605 ha Tổng trữ lượng gỗ toàn tỉnh khoảng 17,3 triệu m3 Hiện nay, đấttrống, đồi trọc còn khoảng 125 nghìn ha, chiếm 25% diện tích tự nhiên Đây lànguồn tài nguyên lớn tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh mở rộng diện tích rừng trongnhững năm tới.
- Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của Thừa Thiên - Huế rất phong phú và đa dạng, vớihơn 100 điểm khoáng sản, trong đó có các loại chủ yếu như: đá vôi, đá granít, caolanh, titan, than bùn, sét, nước khoáng… Tổng trữ lượng đá vôi khoảng trên 1.000triệu tấn gồm các mỏ Long Thọ có trữ lượng khoảng 14 triệu tấn, Phong Xuân trữlượng khoảng 200 triệu tấn, Văn Xá trữ lượng khoảng 230 triệu tấn, Nam Đôngkhoảng 500 triệu tấn… Mỏ đá granit đen và xám ở Phú Lộc trữ lượng lớn Cao lanhvới tổng trữ lượng khoảng trên 40 triệu tấn, tập trung chủ yếu ở A Lưới, Hương Trà.Các mỏ cát với hàm lượng SiO2 trên 98,4% và trữ lượng khoảng trên 15 triệu tấnđược phân bổ nhiều nơi trong tỉnh Titan có tổng trữ lượng khoảng trên 2 triệu tấnphân bổ dọc theo dải cát ven biển thuộc các huyện Quảng Điền, Phú Vang, PhúLộc Các mỏ nước khoáng ở vùng Phong Điền, Phú Vang… đang được dùng để sảnxuất nước giải khát và phục vụ chữa bệnh
2.1.2 Điều kiên kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình kinh tế
Năm 2013, tăng trưởng kinh tế dự ước đạt 7,06%, chưa đạt mục tiêu đề ra;trong đó, khu vực dịch vụ dự kiến tăng 9,57%, đóng góp 5,19% vào mức tăngtrưởng chung; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 6,01%, đóng góp 1,96%; khuvực nông lâm thuỷ sản giảm 0,7%, đóng góp 0,09% Tổng lượt khách tham quanđạt gần 2,4 triệu lượt, tăng 9% so với cùng kỳ; doanh thu từ các cơ sở lưu trú ướcđạt hơn 1,4 ngàn tỷ đồng, tăng 11,6%
Các lĩnh vực dịch vụ khác phát triển khá; doanh thu vận tải bốc xếp ước đạt1.471,4 tỷ đồng, tăng 14%; viễn thông 1.410 tỷ đồng, tăng 15%; tổng mức bán lẻhàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 24.360,9 tỷ đồng, tăng 14,5% Sản xuất côngnghiệp có tốc độ tăng trưởng chậm; chỉ số sản xuất công nghiệp cả năm ước tăng
Trang 287,0%, là mức tăng thấp nhất trong nhiều năm qua song vẫn cao hơn mức tăng chung
cả nước
Sản xuất nông nghiệp còn gặp khó khăn, năng suất lúa cả năm ước đạt 53,2 tạ/
ha, giảm 2,4 tạ/ha so với năm 2012 Tổng đàn gia cầm đạt 2.048,21 nghìn con, tăng0,74% Diện tích nuôi trồng thủy sản ước đạt 6.326,2 ha, tăng 4,8%; 9.973 tấn, tăng4,5%; sản lượng khai thác ước đạt 27.219 tấn, tăng 2,6%
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 13.700 tỷ đồng, bằng 94,5% KH năm,tăng 9,6% so cùng kỳ Giá trị xuất khẩu cả năm ước đạt 535 triệu USD, tăng 14,1%
so cùng kỳ Trị giá nhập khẩu ước đạt 385 triệu USD, tăng 14,6% Tổng thu ngânsách cả năm ước đạt 4.587,5 tỷ đồng, bằng 96,4% DT năm, bằng 73,8% so cùng kỳnăm trước; trong đó thu nội địa 3.662 tỷ đồng, bằng 94,2% DT, tăng 3,3%
Bệnh viện Trung ương Huế đóng vai trò trung tâm của Trung tâm Y tếchuyên sâu miền Trung với đội ngũ cán bộ chuyên ngành có trình độ và tay nghềcao, thiết bị hiện đại đã thực hiện các kỹ thuật cao như ghép thận, ghép tủy, mổ tim.Thừa Thiên Huế là trung tâm đào tạo đa ngành chất lượng cao:
Toàn tỉnh có hơn 100.000 cán bộ khoa học kỹ thuật (chiếm 17% lực lượng laođộng)
Thừa Thiên Huế có đại học vùng, bao gồm 10 trường đại học, đào tạo bậc đạihọc, thạc sỹ, tiến sỹ
Có nhiều trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề