1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long

59 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm và ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các

Trang 1

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, bước đầu làm quen với những kiến thức khoa học Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này

Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm và ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long.”

Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy

cô giáo và anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm,

Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên và đặc biệt là cô giáo Th.S Ngô Thị Hồng Gấm người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 22 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Đức Tiến

Trang 3

Tên viết tắt Tên đầy đủ

GIS Geographic Information System

BTNMT Bộ tài nguyên và môi trường

CNTT Công nghệ thông tin

ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long

Trang 4

Bảng 4.1: Thông tin qui định giá các loại đất năm 2014 của UBND Tỉnh

Quảng Ninh 23

Bảng 4.2: Thông tin giá đất tại các trục đường thành phố Hạ Long 24

Bảng 4.3: Mô hình CSDL giá đất tại Phường Đại Yên – Thành phố Hạ Long 28

Bảng 4.4: Danh mục các lớp dữ liệu trong bộ cơ sở dữ liệu bản đồ 29

Bảng 4.5: Thông tin về thửa đất 32

Bảng 4.6: Thông tin phân vị trí đất 33

Bảng 4.7: Các Module được viết trong chương trình quản lý và cung cấp thông tin giá đất 34

Bảng 4.8: Bảng cơ sở dữ liệu giá đất tại địa bàn phường Đại Yên – TP Hạ Long năm 2012 theo qui định của UBND Tỉnh QN 42

Trang 5

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Tài nguyên – Môi

trường 9

Hình 4.1: Biểu đồ các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất 20

Hình 4.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến giá đất 21

Hình 4.3: Một góc khu dân cư khu 2 - Phường Đại Yên 25

Hình 4.4: Cơ sở dữ liệu bản đồ đảm bảo khả năng truy nhập dữ liệu 31

Hình 4.5: Quá trình tạo bảng thuộc tính cơ sở dữ liệu 32

Hình 4.6: Sơ đồ tổng quát công việc thực hiện quản lý và cung cấp thông tin giá đất 34

Hình 4.7: Hộp thoại cập nhật giá từng thửa đất 35

Hình 4.8: Sơ đồ cập nhật giá từng thửa đất 36

Hình 4.9: Bộ cơ sở dữ liệu dữ liệu thuộc tính giá đất tại địa bàn phường Đại Yên - thàn phố Hạ Long 36

Hình 4.10: Trường dùng để liên kết ảnh 37

Hình 4.11 Công cụ xây dựng hình ảnh 37

Hình 4.12: cửa sổ HotLink Options (trước khi thao tác) 38

Hình 4.13: Cửa sổ HotLink Options (sau khi thao tác) 38

Hình 4.14: Trường LIEN_KET sau khi đánh đường link 39

Hình 4.15: Hình ảnh được HotLink 39

Hình 4.16: Hộp thoại xem thông tin thửa đất 40

Hình 4.17: Thao tác tìm kiếm Find 41

Hình 4.18: Kết quả tìm kiếm 41

Hình 4.19: Thao tác tìm và xuất dữ liệu 42

Hình 4.20: Hộp thoại truy xuất giá 44

Hình 4.21 Sơ đồ truy xuất giá 45

Hình 4.22: Kết quả truy xuất giá 45

Hình 4.23: Công cụ tô màu Create thematic Map 46

Hình 4.24: Bảng chọn màu 47

Hình 4.25: Công cụ tô màu theo giá đất 47

Trang 6

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích đề tài 1

1.3 Yêu cầu đề tài 2

1.4 Ý nghĩa đề tài 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về giá đất 3

2.1.1 Giá đất và nguyên tắc xác định giá đất 3

2.1.2 Phương pháp định giá đất 4

2.2 Các văn bản thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất 6

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới vùng giá trị đất đai 6

2.4 Tổng quan về GIS - Geographic Information System 7

2.4.1 Khái niệm về GIS 7

2.4.2 Các thành phần cơ bản của GIS 8

2.4.3 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Tài nguyên - Môi trường 9

2.5 Tình hình nghiên cứu GIS trong và ngoài nước 9

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 9

2.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 10

2.6 Các phần mềm tin học được sử dụng xây dựng CSDL giá đất 11

2.6.1 Phần mềm Microstation Geographics 11

2.6.2 Phần mềm Mapinfo 13

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 15

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 15

3.2.2 Thời gian tiến hành 15

3.3 Nội dung nghiên cứu 15

3.3.1 Điều tra cơ bản 15

Trang 7

3.3.4 Ứng dụng phần mềm Mapinfo xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất ở đô thị

Thành phố Hạ Long 16

3.3.5 Đánh giá khả năng khai thác cơ sở dữ liệu giá đất tại Phường Đại Yên – Thành phố Hạ Long 16

3.4 Phương pháp nghiên cứu 16

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 16

3.4.2 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 17

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực thành phố Hạ Long 18

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 18

4.2 Kết quả thu thập số liệu 19

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất 19

4.3.1 Mục đích sử dụng của đất đai 23

4.3.2 Yếu tố vị trí 23

4.3.3 Khả năng đầu tư cơ sở hạ tầng 24

4.3.4 Chính sách tiền tệ 25

4.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại phường Đại Yên – TP Hạ Long 26

4.4.1 Thu thập nội dung thông tin dữ liệu 26

4.4.2 Phân tích nội dung dữ liệu 27

4.4.3 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 28

4.4.4 Xây dựng danh mục (data catalog) 28

4.4.5 Chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu 29

4.4.6 Nhập dữ liệu 30

4.4.7 Biên tập dữ liệu 30

4.4.8 Kiểm tra sản phẩm 30

4.5 Ứng dụng phần mềm Mapinfo xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại phường Đại Yên – TP Hạ Long 30

4.5.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian 30

4.5.2 Đánh giá chất lượng bản đồ 31

4.5.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 31

Trang 8

4.6.2 Xây dựng dữ liệu giá đất minh họa vị trí trong Mapinfo 37

4.7 Ứng dụng phần mềm Mapinfo vào công tác quản lí giá đất 40

4.7.1 Xem thông tin thửa đất 40

4.7.2 Tìm kiếm thửa đất 40

4.7.3 Tìm và xuất dữ liệu 42

4.7.4 Thống kê và so sánh giá 44

4.7.5 Xây dựng bản đồ chuyên đề giá đất 46

4.8 Nhận xét chung 49

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 9

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây với cơ chế thị trường ở nước ta, luật đất đai

ra đời kèm theo các thông tư và các quyết định khác trong đó liên quan nhiều nhất đến quyền sử dụng đất đai đã giúp cho việc giải quyết những vấn đề khó khăn về mặt sử dụng đất đai Chính vì vậy, thị trường đất đai trong nước ngày càng phát triển

Tuy nhiên, đất và nhà ở là những loại bất động sản có giá trị kinh tế lớn

mà sự hiểu biết chúng ta với thị trường này còn nhiều mặt hạn chế Giá đất luôn được nâng cao và ngày càng nóng lên

Việc quản lý giá cả một cách hiệu quả là một vấn đề quan trọng nhất trong việc bình ổn thị trường đất đai Bên cạnh đó chúng ta cần xây dựng thành công giá đất sẽ giúp những cán bộ công tác trong lĩnh vực của thị trường đất đai dễ dàng hơn và thuận tiện hơn

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, các ứng dụng GIS (Geographic Information System) được liên tục phát triển trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ tài nguyên môi trường Xu hướng hiện nay trong quản lý tài nguyên và môi trường là sử dụng tối đa khả năng cho phép của GIS Sự phát triển của phần cứng máy tính có khả năng nhiều hơn, mạnh hơn và các ứng dụng cũng trở nên thân thiện hơn với người

sử dụng bởi các khả năng hiển thị ba chiều, các công cụ phân tích không gian

và giao diện tuỳ biến, cho phép truy, xuất dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác Vì vậy, việc xây dựng một đề tài nhiên cứu về việc ứng dụng GIS vào việc quản lý giá đất là vô cùng quan trọng và cấp thiết Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô giáo:

Th.S Ngô Thị Hồng Gấm, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường

Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long”

1.2 Mục đích đề tài

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của phường Đại Yên-Thành Phố Hạ Long

Trang 10

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý giá đất tại Phường Đại Thành Phố Hạ Long

Yên Chỉ ra những thuận lợi, khó khăn và hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý giá đất tại Phường Đại Yên và đề xuất hướng giải quyết

- Ứng dụng công nghệ GIS trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu không gian

và cơ sở dữ liệu thuộc tính giá đất tại địa bàn phường Đại Yên

- Xây dựng bản đồ chuyên đề về giá đất trên địa bàn phường Đại Yên để phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý giá đất của các cán bộ quản lý đất đai

và công tác theo dõi biến động về giá đất đai trên địa bàn phường Đại Thành Phố Hạ Long-Tỉnh Quảng Ninh

Yên-1.3 Yêu cầu đề tài

-Nắm vững quy trình xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu giá đất

-Quá trình ứng dụng quản lý giá đất phải đảm bảo đầy đủ, tính chính xác cao, thuận lợi trong việc lưu trữ và sử dụng

-Quy trình thực hiện đảm bảo tính khoa học và chính xác

1.4 Ý nghĩa đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

-Đây là cơ hội cho sinh viên vận dụng những kiến thức đã học và những hiểu biết của mình vào thực tiễn, đồng thời cũng có cơ hội nâng cao sự hiểu biết về thị trường đất ở đô thị trên địa bàn TPHL

- Nâng cao kỹ năng sử dụng và tích hợp các phần mềm tin học ứng dụng

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

-Kết quả nghiên cứu có thể giúp cho các nhà hoạch định chính sách đưa

ra các quyết định đúng đắn trong việc thực hiện chương trình dự án liên quan đến công tác định giá, khảo sát, bồi thường, giải phóng mặt bằng

-Đây cũng là nguồn tài liệu phục vụ tốt cho công tác quản lý đất đai tại địa bàn phường, căn cứ để thu các khoản tiền theo quy định của nhà nước liên quan đến giá đất

-Quy trình thực hiện có thể áp dụng để xây dựng nhiều nguồn cơ sở dữ liệu khác nhau và áp dụng trên các địa bàn, đối tượng khác nhau

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

- Giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:

+ Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; + Do người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Giá đất do nhà nước quy định cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, khi có chênh lệch lớn với giá chuyển nhượng thì phải điều chỉnh cho phù hợp

+ Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau

+ Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau

- Căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật

đất đai 2003, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quy định, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng giá đất cụ thể tại địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho

ý kiến trước khi quyết định

- Giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm được sử dụng làm

Trang 12

căn cứ để tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước”

* Nguyên tắc xác định giá đất

Theo Đặng Như Hiển (2005), giá đất là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất Một trong những khác biệt cơ bản giữa luật đất đai hiện hành so với luật đất đai 1993 đó là sử dụng giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường là một trong những nguyên tắc để xác định giá đất Theo quy định tại khoản 1 điều 56 luật đất đai thì giá đất được xác định theo các nguyên tắc sau:

- Sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường; khi có chênh lệch lớn so với giá chuyển nhượng quyền

sử dụng đất thực tế trên thị trường thì phải điều chỉnh cho phù hợp

- Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau

- Đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương, có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau

- Chính phủ quy định phương pháo xác định giá đất, khung giá các loại đất cho từng vùng, theo từng thời gian, từng trường hợp phải điều chỉnh giá đất và việc sử lý chênh lệch giá đất liền kề giữa các tỉnh, thành phố trực phố thuộc trung ương

2.1.2 Phương pháp định giá đất

- Phương pháp so sánh/ so sánh trực tiếp

Phương pháp này dựa trên cơ sở giá đã được bán trên thị trường của các BĐS có nhiều đặc điểm tương đối giống so với BĐS thuộc đối tượng xem xét, để ước tính giá trị thực của BĐS đó, đây là phương pháp sử dụng rộng rãi

Trang 13

và phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới

- Phương pháp thu nhập (còn gọi là phương pháp đầu tư hoặc phương

pháp vốn hóa):

Phương pháp này dựa trên cơ sở thu nhập ròng trung bình hàng năm trong tương lai từ một BĐS, tương ứng với một tỷ lệ (%) thu hồi vốn nhất định đối với BĐS đó (còn gọi là tỷ lệ vốn hóa) để tính ra giá trị của BĐS đó Mặt hạn chế của phương pháp này là các tham số để tính toán giá trị BĐS đòi hỏi độ chính xác cao, trong khi việc xác định chúng lại phải tiến hành trong điều kiện dự kiến trước, vì vậy độ chính xác của kết quả tính toán thường bị hạn chế, có thể khắc phục bằng cách sử dụng các phương pháp định giá khác

để kiểm tra

- Phương pháp chi phí ( phương pháp giá thành):

Phương pháp này chủ yếu được áp dụng để định giá những BĐS không

có hoặc rất ít khi xảy ra việc mua bán chúng trên thị trường BĐS (nhà thờ, trường học, bệnh viện, công sở…) Dựa trên nguyên tắc thay thế, phương pháp giá thành cho phép giả định rằng, giá trị của một tài sản hiện có, có thể đo bằng chi phí làm ra một tài sản tương tự có vai trò như là một vật thay thế,

nghĩa là giá trị của khu đất thay thế cộng với chi phí xây dựng hiện hành

- Phương pháp lợi nhuận (hay phương pháp hạch toán):

Phương pháp này được sử dụng để xác định giá của các tài sản đặc biệt như rạp chiếu phim, khách sạn và những tài sản khác mà giá trị của nó chủ yếu phụ thuộc vào khả năng sinh lời từ tài sản đó, mặt hạn chế của phương pháp này là chỉ áp dụng để xác định giá trị cho những BĐS mà hoạt động của

nó có tạo ra lợi nhuận

- Phương pháp thặng dư (hay phương pháp phân tích kinh doanh / phát triển giả định):

Phương pháp này thường được áp dụng để tính toán giá trị của những BĐS không phải theo hiện trạng sử dụng mà căn cứ vào mục đích sẽ được sử dụng chúng trong tương lai, theo quy hoạch sẽ được cấp có thẩm quyền phê duyệt Thực chất phương pháp thặng dư là một dạng của phương pháp giá thành, chúng thực hiện theo nguyên tắc: Giá trị đất đai được xác định trên cơ

Trang 14

sở giá trị còn lại sau khi lấy giá trị công trình BĐS trừ đi tổng số chi phí và lợi nhuận Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

2.2 Các văn bản thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

- Luật đất đai được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 có hiệu lực từ ngày 01/7/2004;

- Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006,

có hiệu lực từ ngày 01/01/2007;

- Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

- Thông tư 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/07/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/09/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

- Công văn số 106/BTNMT-CNTT ngày 12/01/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng khai thác cơ sở dữ liệu đất đai;

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới vùng giá trị đất đai

Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới vùng giá trị đất đai bao gồm: kinh tế xã hội, tự nhiên và hành chính…

* Nhân tố kinh tế xã hội

Trình độ kinh tế xã hội phát triển là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến phân vùng đất đai, bao gồm các mặt sau:

Trang 15

- Độ dốc địa hình

- Lực chịu tải của đất

- Tình trạng ngập lũ và thoát nước

- Cấu tạo địa chất và cảnh quan tự nhiên

- Chất lượng môi trường

* Nhân tố hành chính

Nhân tố hành chính chủ yếu ảnh hưởng đến phân vùng đất đai là quy hoạch đô thị Bố trí sắp xếp sử dụng các loại đất đô thị hợp lý, là nội dung chủ yếu của quy hoạch đô thị Tuy việc sử dụng đất trong quy hoạch là mục tiêu của tương lai, nhưng sự tốt xấu của phân vùng đất đai đã được thể hiện trên thực tế trong thị trường đất đai

2.4 Tổng quan về GIS - Geographic Information System

2.4.1 Khái niệm về GIS

- Định nghĩa theo chức năng: GIS là một hệ thống bao gồm 4 hệ con:

Dữ liệu vào, quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu và dữ liệu ra

- Định nghĩa theo khối công cụ: GIS là tập hợp phức tạp của các thuật toán

- Định nghĩa theo mô hình dữ liệu: GIS gồm các cấu trúc dữ liệu được

sử dụng trong các hệ thống khác nhau (cấu trúc dạng Raster và Vecter)

- Định nghĩa về mặt công nghệ: GIS là công nghệ thông tin để lưu trữ, phân tích và trình bày các thông tin không gian và thông tin phi không gian, công nghệ GIS có thể nói là tập hợp hoàn chỉnh các phương pháp và các phương tiện nhằm sử dụng và lưu trữ các đối tượng

- Định nghĩa theo sự trợ giúp và ra quyết định: GIS có thể coi là một hệ thống trợ giúp việc ra quyết định, tích hợp các số liệu không gian trong một

cơ chế thống nhất

Nói tóm lại theo BURROUGHT : “GIS như là một tập hợp các công cụ cho việc thu nhập, lưu trữ, thể hiện và chuyển đổi các dữ liệu mang tính chất không gian từ thế giới thực để giải quyết các bài toán ứng dụng phục vụ các mục đích cụ thể”

Trang 16

2.4.2 Các thành phần cơ bản của GIS

Một Hệ thống thông tin địa lý bao gồm những thành phần cơ bản sau:

- Phần cứng: bao gồm máy tính điều khiển mọi hoạt động của hệ thống

và các thiết bị ngoại vi

- Phần mềm: cung cấp công cụ và thực hiện các chức năng:

+ Thu thập dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ các nguồn thông tin khác nhau

+ Lưu trữ, cập nhật, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nói trên + Phân tích biến đổi, điều chỉnh và tổ chức các cơ sở dữ liệu nhằm giải quyết các bài toán tối ưu và mô hình mô phỏng không gian và thời gian

+ Đưa ra các thông tin theo yêu cầu dưới dạng khác nhau

Ngoài ra phần mềm cần phải có khả năng phát triển và nâng cấp theo các yêu cầu đặt ra của hệ thống

- Dữ liệu: đây là thành phần quan trọng nhất của GIS Các dữ liệu không gian (Spatial data) và các dữ liệu thuộc tính (No spatial data) được tổ chức theo một mục tiêu xác định bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DataBase Management System)

- Con người: yếu tố con người có ảnh hưởng rất lớn đối với các hệ GIS, đặc biệt trong việc điều khiển hệ thống và phát triển các ứng dụng

- Phương pháp: phương pháp phụ thuộc vào ý tưởng của các xây dựng

hệ thống, sự thành công của một hệ GIS phụ thuộc vào phương pháp được sử dụng để thiết kế hệ thống

Trang 17

2.4.3 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Tài nguyên - Môi trường

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Tài nguyên – Môi trường

2.5 Tình hình nghiên cứu GIS trong và ngoài nước

2.5.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

- Hiện nay trên thế giới việc ứng dụng công nghệ GIS đã và đang được ứng dụng trong nhiều ngành lĩnh vực khác nhau, GIS đang được phát triển theo nhiều hướng nghiên cứu khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế - xã hội

- Tại một số quốc gia phát triển trên thế giới như Hoa Kỳ, Anh, Hàn Quốc… việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất đã được thực hiện từ nhiều năm qua và đã được ứng dụng trên diện rộng, đó là việc ứng dụng công nghệ

Phân tích nội dung dữ liệu

Biên tập dữ liệu

Xây dựng danh mục ( Data catalog) nhập siêu dữ liệu

Giao nộp sản phẩm Kiểm tra sản phẩm

Chuẩn hóa & chuyển

đổi dữ liệu

Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu Thu thập nội dung thông tin

DL đã có ở dạng số

Nhập dữ liệu

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH XÂY DỰNG CSDL

Trang 18

WebGIS để cung cấp cho người dùng những thông tin một cách nhanh và chuẩn xác nhất

- Năm 1964 Canada đã xây dựng Hệ thống thông tin địa lý đầu tiên trên thế giới có tên gọi là Canadian Geographical Information System Song song với Canada, tại Mỹ các trường đại học cũng tiến hành nghiên cứu và xây dựng các

Hệ thống thông tin địa lý Tuy nhiên rất nhiều hệ thống trong số đó đã không tồn tại được bao lâu do khâu thiết kế cồng kềnh và giá thành quá cao Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu ở giai đoạn này đã đưa ra những lý luận nhận định quan trọng về vai trò, chức năng của Hệ thống thông tin địa lý: Hàng loạt loại bản đồ có thể được số hoá và liên kết với nhau tạo ra một bức tranh tổng thể về tài nguyên thiên nhiên của một khu vực, một quốc gia hay một châu lục Sau đó máy tính được sử dụng để phân tích các đặc trưng của nguồn tài nguyên đó và cung cấp các thông tin bổ ích, kịp thời cho việc quy hoạch [7]

-Ở các nước trong khu vực Đông Nam Á, Liên Hợp Quốc chủ trì chương trình Cơ sở hạ tầng về Thông tin Địa lý Châu Á - Thái bình dương (GIS Infastructure for Asia and the Pacific) bắt đầu từ năm 1995 tại Malaysia Với sự hình thành các nhóm nghiên cứu về: hệ quy chiếu và địa giới hành chính, hệ thống pháp lý, bản đồ nền, chuẩn hoá thông tin, kể từ năm 1997 chương trình này tập trung nghiên cứu xây dựng hệ quy chiếu - hệ toạ độ khu vực và cơ sở dữ liệu không gian và khu vực Nói tóm lại vấn đề xây dựng các CSDL địa lý toàn cầu và khu vực đang là một nhu cầu lớn đựơc nhiều nước quan tâm nhằm giải quyết các vấn đề mang tính chiến lược phát triển đối với mỗi quốc gia cũng như trên toàn cầu [7]

2.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

- Đề tài " Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác thu tiền sử dụng đất Phường Võ Cường, TP Bắc Ninh" trên cơ sở ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) kết hợp phương pháp chuyên gia theo quy định, quy phạm kỹ thuật đã thể hiện tính khách quan, khoa học và rất phù hợp với điều kiện địa phương Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại đã xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng tốt nhu cầu của người dùng (Hồ Thị Lam Trà và cs, 2008)

Trang 19

- Đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phục vụ công tác quản

lý đất đai huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ” đã xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý đất đai của huyện Tam Nông - tỉnh Phú Thọ phù hợp với các yêu cầu về quản lý và sử dụng đất dựa trên chính sách pháp luật của nhà nước về đất đai và hoàn cảnh thực tiễn tại địa phương (Vũ Văn Trọng, 2006)

- Đề tài " Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý thông tin bất động sản Thị trấn Quỳ Châu - Gia Lâm - Hà Nội" trên cơ sở ứng dụng công nghệ GIS để thu thập số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu bất động sản và sử dụng cơ sở dữ liệu đó cho các ứng dụng cụ thể GIS có chức năng tổ hợp dữ liệu trong phân tích không gian như chồng xếp bản đồ, tạo vùng đệm giúp các nhà quản lý dễ dàng giải quyết tranh chấp, tìm kiếm thông tin Điều này có ý nghĩa rất quan trọng vì đây là một công cụ cung cấp thông tin nhanh chóng với độ chính xác cao, giúp các nhà quản lý hay các nhà hoạch định chính sách

có được những quyết định sáng suốt (Lê Thị Giang, 2008)

- Qua đó cho thấy công nghệ GIS đóng vai trò hết sức quan trọng trong nghiên cứu và quản lý, đặc biệt là việc quản lý nguồn tài nguyên đất đai trong

đó có quản lý giá đất

2.6 Các phần mềm tin học được sử dụng xây dựng CSDL giá đất

2.6.1 Phần mềm Microstation Geographics

Microstation GeoGraphic là một phần mềm hệ thống thông tin địa lý,

với đầy đủ tính năng thu nhận dữ liệu, quản lý, phân tích, tìm kiếm và hiển thị,

…các dữ liệu không gian và các dữ liệu thuộc tính có liên quan trong một dự

án GIS Hơn nữa Microstation GeoGraphics còn cung cấp bộ công cụ quản lý các thông tin địa lý ở những dạng dữ liệu khác nhau như Raster, Vector, hay dạng bảng MicroStation Geographics bao gồm các chức năng chính sau đây:

- Thiết kế các đối tượng cơ sở (Feature-base Design)

- Xây dựng các đối tượng hình học (Construction of geometric objects)

- Tạo lập Topology và phân tích dữ liệu không gian (Topology and Spatial Analysis)

- Cung cấp công cụ quản lý cơ sở dữ liệu (Database Tools)

Trang 20

- Thành lập bản đồ chuyên đề và các chú giải (Thematic Mapping and Annotation)

- Quản lý bản đồ (Map Management)

- Tương thích với hệ Module GIS Environment (MGE compatibility)

* Với ngôn ngữ phát triển MDL (MicroStation Development Language), Microstation Geographics còn cung cấp cho những nhà phát triển phần mềm và người sử dụng các công cụ mềm dẻo trong việc mở rộng các chức năng của GIS

- MicroStation Geographics Projects

* MicroStation Geographics tổ chức cơ sở dữ liệu bản đồ trong các dự

án (Projects) Dự án là sự lựa chọn các đối tượng đặc trưng (Features), nhóm loại đối tượng (Categories), các loại bản đồ (Maps) và các thuộc tính khác được định nghĩa trong khi tổ chức các thông tin địa lý Các thành phần chính trong một dự án của MicroStation Geographics bao gồm:

- Phân nhóm đối tượng (Category)

- Phân lớp đối tượng (Feature)

- Các lệnh thao tác xử lý (Command)

- Các loại bản đồ (Maps)

- Các bảng hệ thống (Systems Tables)

- Thuộc tính dùng cho chuyên đề (User Attribute Tables)

- Liên kết các chỉ số bản đồ (Join CatalogMap index shapes)

* Trong MicroStation Geographics, mô hình dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có tổ chức và cấu trúc chặt chẽ Các thành phần cơ bản bao gồm các file bản đồ và các bảng cơ sở dữ liệu

* Bản đồ trong MicroStation Geographics là các file đồ hoạ, chứa các đối tượng bản đồ được số hoá cùng các tham số đồ hoạ định nghĩa theo đối tượng Các file đồ hoạ DGN được lưu trữ với phần mở rộng là dgn mô tả vị trí không gian của các đối tượng

* Mỗi đối tượng địa lý là một phần tử của file DGN có ít nhất một thuộc tính liên kết với bảng dữ liệu thuộc tính được người sử dụng định nghĩa cho đối tượng File DGN lưu trữ dữ liệu theo cấu trúc không gian xác định

Trang 21

Khi lưu trữ đối tượng, ngoài các thông tin chung như chỉ số lớp, kiểu đối tượng, … mỗi kiểu đối tượng còn có cấu trúc mô tả riêng

* Các loại đối tượng đồ hoạ trong file DGN được sử dụng để mô tả các đối tượng bản đồ bao gồm: Đường thẳng (Line); Đường gấp khúc (Line, Line String); Đường cong (Curve); Các điểm ký hiệu (Cell); Chữ mô tả (Text, Text Node); Vùng (Shape, Complex Shape); Thuộc tính phi không gian (Attribute)

2.6.2 Phần mềm Mapinfo

MapInfo là một công cụ rất quan trọng trong việc xây dựng, quản lý,

cập nhật, xử lý, phân tích và mô hình hoá các đối tượng địa lý, MapInfo tổ chức, quản lý cơ sở dữ liệu theo các lớp đối tượng địa lý trên máy tính bởi các File dữ liệu với các phần mở rộng như sau:

[*.Tab]: Chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu

[*.Dat]: Chứa các thông tin nguyên thuỷ

[*.Map]: Chứa các thông tin mô tả đối tượng không gian

[*.ID]: Chứa các thông tin về chỉ số liên kết không gian và thuộc tính

[*.Ind]: Chứa các thông tin về chỉ số đối tượng [2]

2.6.2.1 Các dữ liệu trong Mapinfo

Khi người dùng tạo ra các table trong Mapinfo, lưu cất các workspace, nhập hoặc xuất dữ liệu Mapinfo sẽ tạo ra rất nhiều các file với các phần mở rộng khác nhau Các file dữ liệu trong Mapinfo bao gồm:

- Tên file *.DAT: File dữ liệu dạng bảng tính cho một table format của Mapinfo

- Tên file *.MAP: Chứa thông tin địa lý mô tả các đối tượng trên bản đồ

- Tên file *.TAB: Đây là các file chính cho các table của Mapinfo nó được kết hợp với các file khác như.DAT, DBF…

- Tên file *.ID: File index cho các đối tượng đồ hoạ của Mapinfo (file *.DAT)

- Tên file *.DBF: File dữ liệu bảng tính format dBASE

- Tên file *.MID: Format nhập/xuất dữ liệu dạng bảng của Mapinfo, file *.MID kết hợp với file.MIF

- Tên file.MIF: Format nhập/xuất cho các đối tượng đồ hoạ của Mapinfo, file *.MIF kết hợp với file.MID

- Tên file *.TXT: File bảng thuộc tính format ASCII

Trang 22

- Tên file *.WKS: File thuộc tính format Lotus 1, 2, 3

- Tên file *.WOR: File lưu Workspace trong Mapinfo

2.6.2.2 Cách tổ chức thông tin trong Mapinfo

Dữ liệu trong Mapinfo được chia thành 2 loại, dữ liệu không gian và dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính) Trong Mapinfo mỗi loại dữ liệu trên

có phương thức tổ chức thông tin khác nhau

- TABLE (bảng) : Trong Mapinfo dữ liệu không gian cũng được phân

ra thành các lớp thông tin khác nhau (layer), mỗi lớp thông tin không gian được đặt trong một table Người dùng có thể thực hiện các thao tác đóng, mở, sửa đổi, lưu cất … các table này

-WORKSPACE (Vùng làm việc) : Khái niệm thứ hai cần quan tâm trong Mapinfo là các workspace Mỗi table trong Mapinfo chỉ chứa chứa một lớp thông tin, trong khi đó trên một không gian làm việc có rất nhiều lớp thông tin khác nhau Workspace chính là phương tiện để gộp toàn bộ lớp thông tin khác nhau lại tạo thành một tờ bản đồ hoàn chỉnh với đầy đủ các yếu

tố nội dung, hơn thế nữa một workspace còn có thể chứa các bảng tính, các biểu đồ, layout

- MAP (cửa sổ hiển thị dữ liệu bản đồ) : Dữ liệu bản đồ (địa lý) của các đối tượng không gian nhằm mô tả vị trí, hình dáng trong một hệ thống toạ độ nhất định Một cửa sổ MAP cho phép hiển thị cùng một lúc nhiều lớp thông tin (Layer) khác nhau hoặc bạt tắt hiển thị một lớp thông tin nào đó

- LAYOUT (Trình bày và in ấn) : Cho phép người sử dụng kết hợp các browser, các cửa sổ bản đồ, biểu đồ và các đối tượng đồ hoạ khác vào một trang in từ đó có thể gửi kết quả ra máy in hoặc máy vẽ [2]

Trang 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hiện trạng sử dụng đất tại địa bàn Phường Đại Yên-Thành Phố Hạ Long

- Giá đất ở đô thị Thành phố Hạ Long theo quyết định của UBND tỉnh Quảng Ninh năm 2013

- Phần mềm Mapinfo professional

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Đất đai tại địa bàn phường Đại Yên – TP Hạ Long

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Phường Đại Yên – TP Hạ Long

- Địa điểm thực tập: Phường Đại Yên – TP Hạ Long

3.2.2 Thời gian tiến hành

Thời gian thực hiện đề tài: 10/01/2014 đến 30/04/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều tra cơ bản

- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:

+Vị trí địa lý, tọa độ

+Địa hình, địa mạo

+Khí hậu, thủy văn

+Tài nguyên sinh vật: thực vật, động vật, tỷ lệ che phủ…

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+Điều kiện kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân, mức sống của người dân,…

+Điều kiện xã hội: số dân, số hộ, tỷ lệ lao động/tổng số dân, tỷ lệ tăng dân số (tăng tự nhiên, tăng cơ học) …

+Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội

- Tình hình quản lý đất đai

Trang 24

3.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất

- Các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất

- Đánh giá mức ảnh hưởng của các yếu tố tới giá đất tại địa bàn phường Đại Yên – Thành phố Hạ Long

3.3.3 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất

- Xác định các yếu tố thông tin dữ liệu phục vụ công tác xây dựng CSDL

- Nghiên cứu và ứng dụng quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Tài Nguyên - Môi trường vào việc xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất nói chung và xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất tại phường Đại Yên nói riêng

3.3.4 Ứng dụng phần mềm Mapinfo xây dựng cơ sở dữ liệu giá đất ở đô thị Thành phố Hạ Long

- Xác định các yếu tố thông tin, nguồn dữ liệu đưa vào biên tập, xử

lý trên phần mềm Mapinfo bao gồm cả dữ liệu không gian và dữ liệu phi không gian

3.3.5 Đánh giá khả năng khai thác cơ sở dữ liệu giá đất tại Phường Đại Yên – Thành phố Hạ Long

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập cơ sở dữ liệu không gian:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, địa chính, địa hình, giao thông, thủy văn,

- Thu thập cơ sở dữ liệu thuộc tính:

+ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

+ Điều kiện kinh tế - xã hội

+Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội

+Tình hình quản lý tại khu vực nghiên cứu

- Số liệu khác có liên quan:

+ Thu thập các quyết định, quy định, tài liệu hướng dẫn thực hiện, các công trình nghiên cứu có liên quan

+ Điều tra, khảo sát, đối chiếu thực địa nhằm xác minh độ chính xác của các tài liệu, số liệu đã thu thập được, kiểm tra kết quả xây dựng và chính xác hóa các thông tin về nội dung đã thu thập và xây dựng được

Trang 25

3.4.2 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ

Biên tập các bản đồ chuyên đề bằng phần mềm Mapinfo v10.5

3.4.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

- Sử dụng phần mềm Mapinfo v10.5 phân tích, chồng ghép, chia tách thông tin và phân tích mối quan hệ không gian của các đối tượng

- Thống kê số liệu bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2003 và Accessories Notepad

3.4.4 Phương pháp chuyên gia

- Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong các lĩnh vực GIS, bất động sản, quản lý tài nguyên đất…

Trang 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực thành phố Hạ Long

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý:

- Phường Đại Yên nằm ở phía tây thành phố Hạ Long với diện tích tự nhiên là 45,69 km2 Có vị trí như sau:

+Phía đông giáp Phường Việt Hưng;

+Phía tây giáp Xã Minh Thành Huyện Yên Hưng;

+ Phía nam giáp Xã Hoàng Tân Huyện Yên Hưng;

+ Phía nam giáp Phường Tuần Châu Thành Phố Hạ Long;

+ Phía bắc giáp Xã Sơn Dương và Xã Dân Chủ Huyện Hoành Bồ

- Là cửa ngõ phía tây của thành phố Hạ Long, Phường Đại Yên có nhiều thuận lợi giao lưu kinh tế với các vùng trong tỉnh Đặc biệt cách khu du lịch quốc tế Tuần Châu khoảng 10 km là điểm đến tham quan của rất nhiều du khách trong và ngoài nước

* Địa hình - địa mạo:

Phường Đại Yên có địa hình được chia làm 2 loại chính: vùng đồi núi cao được phân bố ở phía bắc quốc lộ 18A và vùng thung lũng thấp nằm ở phía nam quốc lộ 18A

- Vùng đồi núi cao: đây là vùng nằm ở phía bắc với diện tích chiếm khoảng 75% diện tích tự nhiên toàn phường Xen giữa vùng đồi núi cao tạo thành vùng hồ Yên Lập với diện tích lớn là vùng cung cấp nước cho sản xuất cũng như sinh hoạt trên địa bàn phường và huyện Yên Hưng

- Vùng thung lũng thấp, nằm ở phía nam quốc lộ đường 18A với địa hình không bằng phẳng độ cao thấp dần về phía Nam Đây là vùng phân bổ của các khu dân cư cũng như vùng sản xuất chính của địa phương

* Diện tích tự nhiên

Tổng diện tích tự nhiên toàn phường: 4569,45 ha

Trong đó:

- Đất nông nghiệp: 3127,62 ha

Trang 27

- Đất phi nông nghiệp: 1364,16 ha

- Đất chưa sử dụng: 77,67 ha

* Dân số và cơ cấu lao động

a)Dân số: 9.682 nhân khẩu, số hộ 2.113 hộ dân

- Quy mô hộ: 04 người/ hộ dân

b)Tình hình kinh tế, xã hội:

- Tiếp tục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ và đồng bộ, động viên mọi nguồn lực để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp nông thôn Chuyển dịch theo hướng phát triể nhanh kinh tế dịch vụ du lịch Phấn đấu từng bước tăng trưởng kinh tế hằng năm Gắn kết toàn diện kinh tế với phát triển văn hóa- xã hội Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp đảng ủy hiệu quả hoạt động của cả hệ thống chính trị Tăng cường hệ thống quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự

an toàn xã hội

4.2 Kết quả thu thập số liệu

Công tác thu thập bản đồ được thực hiện tại phường Đại Yên, thành phố Hạ Long Bản đồ được thu thập để thực hiện đề tài đó là bản đồ hiện

trạng phường Đại Yên, thành phố Hạ Long

Quyết định số 3566/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành Quy định mức giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất

Giá đất là quản lí cầu nối giữa mối quan hệ về đất đai – thị trường – sự quản lí của nhà nước Nhà nước điều tiết quản lí đất đai qua giá, hay nói một cách khác , giá đất là công cụ kinh tế để người quản lí và người sử dụng đất tiếp cận với cơ chế thị trường đồng thời cũng là căn cứ để đánh giá sự công bằng trong phân phối đất đai, để người sử dụng thực hiện theo nghĩa vụ của mình và Nhà nước điều chỉnh các quan hệ đất đai theo qui hoạch và pháp luật Cũng như các loại hàng hóa khác trong cơ chế thị trường Giá đất được hình thành và vận động theo các quy luật sản xuất hàng hóa, quy luật giá trị( trao đổi ngang giá ) quy luật cung cầu, qui luật cạnh tranh …

Trên thực tế giá đất chịu ảnh hưởng của các yếu tố :

Trang 28

12 Yếu tố quy hoạch

Qua kết quả điều tra cho thấy khi mua bán đất người dân chú ý nhiều nhất đến khả năng sinh lợi và vị trí của thưả đất ngoài ra họ cũng chú ý đến 1

số yếu tố khác như cơ sở hạ tầng, quy hoạch

Hình 4.2.1 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giá đất

Hình 4.1: Biểu đồ các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất

Trang 29

Qua điều tra xác suất 50 thủa đất bất kỳ ta thấy rõ sự tác động của các yếu tố như vị trí, mục đích sử dụng đất, hình thể, ảnh hưởng đến giá của thửa đất Ví dụ như yếu tố vị trí các thửa đất có vị trí số 1 thì giá cao hơn so với các thửa đất ở vị trí số 2 Giá đất ở cao hơn so với giá đất nông nghiệp

Qua hình 4.1 ta thấy rõ giá đất được hình thành trên cơ sở sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó 2 yếu tố ảnh hưởng đến giá đất nhiều nhất là điều kiện sinh lợi và vị trí có mức độ ảnh hưởng lần lượt là : 25,65% và 23,77% Hai yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ít nhất là môi trường và an ninh xã hội với mức độ ảnh hưởng lần lượt là 3,25 và 3,08 Trong các yếu tố cơ sở hạ tẩng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường, mỗi nhân tố bao gồm nhiều yếu tố nhỏ và sự ảnh hưởng của nó đến giá đất cũng khác nhau

Ta có mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố tác động đến giá đất như sau:

Hình 4.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến giá đất

Trong thực tế thì yếu tố quyết định nhiều nhất đến khả năng sinh lợi là

vị trí của thửa đất.Vị trí gần các trục đường chính, quốc lộ, gần các khu trung

Ngày đăng: 13/09/2016, 10:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Công Châu (2008), Hướng dẫn sử dụng Mapinfo 9.0 & GPS, Trung tâm điều tra khảo sát thiết kế NN&PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng Mapinfo 9.0 & GPS
Tác giả: Ngô Công Châu
Năm: 2008
4. Ngô Thị Hồng Gấm (2009), Bài giảng Hệ thống thông tin đất, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Hệ thống thông tin đất
Tác giả: Ngô Thị Hồng Gấm
Năm: 2009
5. Nguyễn Hiệu (2003), Hướng dẫn sử dụng phần mềm Mapinfo, Đại học kiến trúc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Mapinfo
Tác giả: Nguyễn Hiệu
Năm: 2003
6. Nguyễn Thế Huấn và cs (2008), Giáo trình Định giá đất và Bất động sản, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Định giá đất và Bất động sản
Tác giả: Nguyễn Thế Huấn và cs
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
7. Chu Anh Tuấn (2007), Hướng dẫn thực hành Mapinfo, Đại học Dân lập Đông Đô, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành Mapinfo
Tác giả: Chu Anh Tuấn
Năm: 2007
9. Luật Đất đai 2003, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2003
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
11. UBND phường Đại Yên , Báo cáo “công tác quy hoạch, kế hoạch, quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn phường Đại Yên giai đoạn từ 2011 đến 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo “công tác quy hoạch, kế hoạch, quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn phường Đại Yên giai đoạn từ 2011 đến 2020
2. Chính phủ, 2004, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Khác
3. Chính phủ, 2007, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghj định 188/2004/NĐ-CP Khác
8. Nguyễn Thị Băng Tâm (2006), Giáo trình Hệ thống thông tin địa lý -Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Khác
10.UBND tỉnh Quảng Ninh ,Quyết định số 3566/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Tài nguyên – Môi trường - Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Tài nguyên – Môi trường (Trang 17)
9  Hình thể lô đất - Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long
9 Hình thể lô đất (Trang 28)
Hình 4.3: Một góc khu dân cư khu 2 - Phường Đại Yên - Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long
Hình 4.3 Một góc khu dân cư khu 2 - Phường Đại Yên (Trang 33)
Hình 4.4: Cơ sở dữ liệu bản đồ đảm bảo khả năng truy nhập dữ liệu - Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long
Hình 4.4 Cơ sở dữ liệu bản đồ đảm bảo khả năng truy nhập dữ liệu (Trang 39)
Hình 4.7: Hộp thoại cập nhật giá từng thửa đất - Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long
Hình 4.7 Hộp thoại cập nhật giá từng thửa đất (Trang 43)
Hình 4.8: Sơ đồ cập nhật giá từng thửa đất - Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long
Hình 4.8 Sơ đồ cập nhật giá từng thửa đất (Trang 44)
Hình 4.12: cửa sổ HotLink Options (trước khi thao tác) - Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long
Hình 4.12 cửa sổ HotLink Options (trước khi thao tác) (Trang 46)
Hình 4.17: Thao tác tìm kiếm Find - Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long
Hình 4.17 Thao tác tìm kiếm Find (Trang 49)
Hình 4.18: Kết quả tìm kiếm - Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long
Hình 4.18 Kết quả tìm kiếm (Trang 49)
Hình 4.21. Sơ đồ truy xuất giá - Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long
Hình 4.21. Sơ đồ truy xuất giá (Trang 53)
Hình 4.23: Công cụ tô màu Create thematic Map - Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long
Hình 4.23 Công cụ tô màu Create thematic Map (Trang 54)
Hình 4.24: Bảng chọn màu - Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long
Hình 4.24 Bảng chọn màu (Trang 55)
Hình 4.26: Bản đồ giá đất phường Đại Yên năm 2014 - Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dũ liệu giá đất và các yếu tố ảnh hưởng tại địa bàn Phường Đại Yên_ Thành Phố Hạ Long
Hình 4.26 Bản đồ giá đất phường Đại Yên năm 2014 (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w