1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên

96 859 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù phường Tân Thịnh là một phường trung tâm của thành phố đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, các quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng, nhưng phường Tân Thịnh c

Trang 1

PHẠM VĂN ĐỨC

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

ĐỊA CHÍNH SỐ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI PHƯỜNG TÂN THỊNH, THÀNH PHỐ

THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

PHẠM VĂN ĐỨC

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

ĐỊA CHÍNH SỐ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI PHƯỜNG TÂN THỊNH, THÀNH PHỐ

THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đàm Xuân Vận

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Văn Đức

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận án được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và

cơ quan nghiên cứu Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn người hướng

dẫn khoa học - PGS TS Đàm Xuân Vận, đã có nhiều đóng góp trong nghiên

cứu và hoàn thành luận án Tác giả chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố Thái Nguyên Cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên Cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Uỷ ban nhân dân phường Tân Thịnh trong việc phối hợp, lãnh chỉ đạo và tạo điều kiện giúp đỡ thực hiện đề tài Trong quá trình hoàn thành luận án được sự giúp đỡ của cán

bộ, nhân viên Văn phòng ĐKQSD đất - Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên và cán

bộ phòng Tài Nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Phòng quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn các cơ quan trên

Thái Nguyên, ngày 04 tháng 9 năm 2013

Tác giả luận văn

Phạm Văn Đức

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai [6] 3

1.1.1 Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính 3

1.1.2 Nội dung hồ sơ địa chính 3

1.1.3 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai 4

1.2 Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay 7 1.2.1 Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết [6] 7

1.2.2 Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý 7

1.2.3 Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số)[6] 12

1.3 Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới 13

1.3.1 Hồ sơ địa chính của Thụy Điển 13

1.3.2 Hồ sơ địa chính của Úc 14

1.4 Xu hướng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

Trang 6

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

2.2.1 Địa điểm 19

2.2.2 Thời gian 19

2.3 Nội dung nghiên cứu 19

2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 20

2.4.2 Phương pháp xây dựng và xử ký số liệu, thu thập và tổng hợp dữ liệu 20 2.4.3 Phương pháp chuyên gia 21

2.4.4 Phương pháp kiểm nghiệm thực tế 22

2.4.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên 25

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 26

3.2 Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn Phường 33

3.2.1 Thực trạng quản lý đất đai 33

3.2.3 Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên 42

3.3 Giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phường Tân Thịnh 45

3.3.1 Hoàn thiện nội dung thông tin hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai 45

3.3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số 47

3.3.3 Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai 67

3.3.4 Nhận xét và đánh giá kết quả đạt được 77

Trang 7

3.3.5 Đề xuất giải pháp thực hiện 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 8

TDMNBB Trung du miền núi Bắc Bộ

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 So sánh tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của

phường Tân Thịnh với các phường, xã thuộc thành phố Thái Nguyên năm 2013 34 Bảng 3.2 Tiến độ cấp giấy chứng nhận của phường Tân Thịnh giai đoạn năm

2011 - năm 2013 36 Bảng 3.3 Diện tích và cơ cấu các loại đất chính ở P.Tân Thịnh năm 2010 41 Bảng 3.4 Biến động diện tích sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2010 42 Bảng 3.5 Hiện trạng bản đồ địa chính một số phường Tân Thịnh, thành phố

Thái Nguyên 43

Trang 10

quyết so với tổng số vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo giai đoạn từ năm 2004 đế năm 2012 39 Hình 3.4 Mô hình thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số 49 Hình 3.5 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số 50 Hình 3.6 Sơ đồ lưới đo vẽ chi tiết Phường Tân Thịnh - TP Thái Nguyên

được đo đạc tại thực địa bằng máy toàn đạc điện tử và bình sai tính toán trên phần mềm Pronet 2002 53 Hình 3.7 Quy trình công tác đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính 54 Hình 3.8 Bản đồ địa chính phường Tân Thịnh (dạng Shape file)được đổ mầu

theo mục đích sử dụng đất 60 Hình 3.9 Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu thuộc tính của

ViLIS 2.0 62 Hình 3.10 Các bước cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính 63 Hình 3.11 Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ViLIS 65 Hình 3.12 Kết quả hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số phường Tân Thịnh -

TP Thái Nguyên đưa vào phục vụ công tác quản lý đất đai 66 Hình 3.13 Sơ đồ chức năng của modul Kê khai đăng ký và lập hồ sơ địa chính 67 Hình 3.14 Sơ đồ chức năng của Modul Đăng ký biến động và quản lý

biến động 68 Hình 3.15 Quy trình kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận 69

Trang 11

Hình 3.16 Công cụ tìm kiếm theo chủ của ViLIS 70

Hình 3.17 Thông tin ban đầu về chủ sử dụng là bà Nguyễn Lê Khôi 70

Hình 3.18 Chức năng cập nhật thông tin của ViLIS 71

Hình 3.19 Quy trình thực hiện biến động tách thửa 73

Hình 3.20 Công cụ tra cứu thửa trên bản đồ của ViLIS 2.0 74

Hình 3.21 Kết quả tìm kiếm thửa đất của Ông Nguyễn Lê Khôi trên bản đồ, [thửa đất 38(72)] 75

Hình 3.22 Thửa số 38(72) sau khi thực hiện biến động tách thửa 75

Hình 3.23 Dòng lưu trữ thuộc tính của thửa số 38(72) trong cơ sở dữ liệu thuộc tính, sau khi thực hiện biến động bản đồ sẽ bị xóa đi và được tách thành hai dòng mới 76

Hình 3.24 Chức năng quản lý lịch sử biến động của thửa 86(72) 77

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Từ ngàn đời xưa cho đến nay, đất đai đã là nguồn tài nguyên quốc gia

vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ

sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng Bên cạnh đó đất đai còn là tài nguyên đặc biệt: nếu biết sử dụng hợp lý, đúng với các quy luật tự nhiên thì đây là nguồn tài nguyên “vô hạn” cho ta ngày càng nhiều của cải vật chất và các nhu yếu phẩm thiết yếu của cuộc sống Ngược lại nếu sử dụng không hợp

lý trái với các quy luật tự nhiên thì nguồn tài nguyên đất đai sẽ ngày một cạn kiệt bởi các hiện tượng như: xói mòn đất, bạc mầu hoá, sa mạc hoá và hầu như không có khả năng phục hồi

Trong điều kiện thực tế nước ta có chỉ có một phần tư diện tích tự nhiên

là đồng bằng còn lại là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn hẹp Tuy nhiên nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, điều này đã tạo sức ép rất lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất đai cả ở cấp vĩ mô và ở cấp vi mô Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống

hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, Bên cạnh đó hồ sơ địa chính cũng góp phần quan trọng giúp quản lý thị trường bất động sản, cung cấp các thông tin thuộc tính và pháp lý liên quan đến bất động sản tham gia giao dịch ví dụ như bất động sản có đủ điều kiện tham gia giao dịch hay không, bất động sản đó có những hạn chế gì về quyền khi tham gia giao dịch,…

Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định Tuy nhiên thực trạng hệ thống Hồ sơ địa chính của thành phố Thái Nguyên nói chung và

Trang 13

của phường Tân Thịnh nói riêng vẫn còn nhiều bất cập và bức xúc cần giải quyết Mặc dù phường Tân Thịnh là một phường trung tâm của thành phố đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, các quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng, nhưng phường Tân Thịnh chưa có hệ thống bản đồ địa chính chính quy, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai không đầy đủ, không được cập nhật thường xuyên đồng bộ ở ba cấp Hệ thống hồ sơ địa chính không đầy

đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của phường trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn

Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề bức xúc nêu trên, học viên

đã đi đến quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong khuôn khổ của luận văn học viên đặt ra ba mục tiêu nghiên cứu: + Nghiên cứu thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính phường Tân Thịnh + Đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính và xây dựng hệ thống thống thông tin đất đai dạng số phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai

+ Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phường Tân Thịnh

3 Ý nghĩa của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng của hệ thống

hồ sơ địa chính trên địa bàn phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên

- Các đề xuất và giải pháp đưa ra được những tồn tại khách quan và biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý hồ sơ địa chính trong những năm tới

Trang 14

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với quản lý đất đai [6]

1.1.1 Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hệ thống các tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách v.v chứa đựng những thông tin cần thiết về đất đai để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình Hệ thống tài liệu này được thiết lập trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng mà hệ thống tài liệu trong hồ

sơ địa chính được chia thành 2 loại :

+ Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết

+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý

1.1.2 Nội dung hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính mang những nội dung, thông tin về sử dụng và quản lý đất đai; bao gồm ba lớp thông tin cơ bản:

- Các thông tin về điều kiện tự nhiên

- Các thông tin kinh tế – xã hội

- Các thông tin về cơ sở pháp lý

- Các thông tin này được thể hiện từ tổng quan đến chi tiết cho từng thửa đất trên toàn lãnh thổ

Các thông tin về điều kiện tự nhiên của thửa đất

Các thông tin này bao gồm: Vị trí, hình dáng, kích thước, tọa độ (quan

hệ hình học), diện tích của thửa đất (số lượng) Để xác định các thông tin này người ta sử dụng phương pháp đo đạc thành lập bản đồ, sản phẩm thu được là bản đồ địa chính (được thể hiện trên giấy và dạng số)

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản đầu tiên của hồ sơ địa chính, giúp nhận biết các điều kiện tự nhiên của thửa đất Để liên hệ thông tin giữa bản đồ

Trang 15

địa chính với các lớp thông tin khác trong hệ thống hồ sơ địa chính người ta gán cho mỗi tờ bản đồ một số hiệu (số thứ tự kèm theo tên gọi), mỗi thửa đất

có một số hiệu duy nhất (gọi là số thửa) Số thửa có ý nghĩa rất quan trọng, không những nó giúp cho việc thống kê đất đai không bị trùng sót mà còn giúp tra cứu các thông tin thuộc tính của từng thửa đất và liên hệ giữa các thuộc tính với nhau

Các thông tin về mặt kinh tế – xã hội

Các thông tin về quan hệ xã hội trong quá trình sử dụng đất bao gồm: chủ sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, phương thức sử dụng đất (giao, cho thuê, chuyển nhượng, thừa kế,…), mục đích sử dụng đất, quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất, quá trình chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu các giá trị đầu tư cho đất, đất không được cấp giấy chứng nhận

Các thông tin về kinh tế: giá đất, hạng đất, thuế đất, mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất (giao đất không thu tiền, giao đất có thu tiền, thu tiền một lần, thu tiền định kỳ hay hàng năm,…)

Các thông tin này được thiết lập trong quá trình đăng ký đất đai bằng phương pháp tổ chức kê khai đăng ký đất đai từ cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) trên cơ sở bản đồ địa chính

Tổ chức kê khai đăng ký đất đai thực chất là thu thập các thông tin về quan hệ xã hội do chủ sử dụng đất cung cấp dưới hình thức viết đơn đăng ký quyền sử dụng đất của từng chủ sử dụng đất

Các thông tin về cơ sở pháp lý

Các thông tin về cơ sở pháp lý bao gồm: tên văn bản, số van bản, cơ quan phát hành văn bản, ngày tháng năm ký theo yêu cầu của từng loại hồ sơ địa chính

Các thông tin pháp lý là cơ sở để xác định giá trị pháp lý của thửa đất

1.1.3 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai

Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 16

Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn bản đó Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là sổ đăng ký biến động đất đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô Trên cơ sở thống kê và phân tích xu hướng biến động đất đai kết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của từng cấp nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa

ra được các chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại từng cấp Ví dụ thông qua thống kê, phân tích tình hình biến đống sử dụng đất của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 5 năm từ năm

2000 đến năm 2005 nhà quản lý nhận thấy xu hướng biến động chủ yếu ở thành phố là từ đất nông nghiệp sang đất phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ Dựa trên kết quả của quá trình phân tích xu hướng biến động kết hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố giai đoạn 10 năm từ 2006 đến

2015 là tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ, nhà quản lý sẽ đưa ra các chính sách mới để tiếp tục đẩy mạnh sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ Một số chính sách mới có thể là: khuyến khích các nhà đầu

tư trong nước, ngoài nước đầu tư vào Hải Phòng bằng cách giảm thuế xuất khẩu cho các mặt hàng công nghiệp Không thu tiền thuê đất 3 tháng đầu đối với các doanh nghiệp mới thành lập trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ

Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật thường xuyên thì nhà quản lý chỉ cần khái quát hóa là thu được nội dung chính của bản đồ hiện trạng sử dụng đất với độ tin cậy rất cao Hơn thế nữa với sự trợ giúp của công nghệ thông tin thì công việc này trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, thậm chí chúng ta có thể lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từng năm chứ không phải là

5 năm một lần như quy định hiện hành

Trang 17

Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất là một trong ba công cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất

ở cả cấp vi mô và vĩ mô Tuy nhiên vấn đề quy hoạch không khả thi hiện nay đang là vấn đề nhức nhối Nguyên nhân cho thực trạng này thì có nhiều nhưng một trong số những nguyên nhân chính là do hệ thống hồ sơ địa chính không cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quy hoạch, đặc biệt là đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết

Trong những năm gần đây do các quan hệ về đất đai ngày càng trở nên phức tạp bởi vậy yêu cầu quản lý các nội dung như: đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng ngày càng trở nên khó khăn Đặc biệt là vấn đề thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng để phục vụ cho các dự án liên quan đến đất đai Nguyên nhân chính của vấn đề này là do giá đất bồi thường không sát với giá thị trường Để giải quyết vấn đề này thì hồ sơ địa chính cần hướng tới quản lý

cả vấn đề giá đất Các cơ quan quản lý đất đai không chỉ có các công tác quản

lý Nhà nước về đất đai mang tính chất định kì như: quy hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, mà còn có những công việc mang tính thường xuyên như: giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai Thực tế có nhiều trường hợp tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình cá nhân dẫn đến tình trạng kiện tụng kéo dài và kiếu kiện vượt cấp do phương án giải quyết của chính quyền không có căn cứ pháp lý rõ ràng và thống nhất Đây là nguyên nhân làm cho người tham gia tranh tụng không đồng ý với phương án giải quyết Để giải quyết dứt điểm tranh chấp liên quan đến đất đai ở cấp cơ

sở thì hệ thống hồ sơ địa chính phải được hoàn thiện đầy đủ và là cơ sở pháp

lý vững chắc cho những quyết định giải quyết tranh chấp

Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa Nhà nước và nhân dân Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các

Trang 18

hoạt động quản lý đất đai của cơ quan Nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các chủ sử dụng đất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của người quản lý và của người sử dụng Ví dụ nhờ có thông tin địa chính về quy hoạch

sử dụng đất người dân sẽ phát hiện được các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy hoạch của một số cá nhân, kịp thời báo với cơ quan nhà nước để có biện pháp xử lý tránh tình trạng “sự đã rồi”

1.2 Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay

1.2.1 Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết [6]

Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết định chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý

Nó bao gồm các loại tài liệu sau:

* Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính bao gồm: toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo Luận chứng kinh

tế - kĩ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

* Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

+ Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký như: đơn kê khai đăng ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất (Quyết định giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp ở những giai đoạn trước, giấy tờ chuyển nhượng đất đai v.v ) các giấy tờ có liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước mà người sử dụng đất đã thực hiện v.v

1.2.2 Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý

Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý gồm các loại tài liệu như sau:

* Bản đồ địa chính

Trong hệ thống tài liệu hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho quản

lý thì bản đồ địa chính là loại tài liệu quan trọng nhất Bởi bản đồ địa chính

Trang 19

cung cấp các thông tin không gian đầu tiên của thửa đất như vị trí, hình dạng, ranh giới thửa đất, ranh giới nhà, tứ cận, Những thông tin này giúp nhà quản

lý hình dung về thửa đất một cách trực quan Bên cạnh các thông tin không gian bản đồ địa chính còn cung cấp các thông tin thuộc tính quan trọng của thửa đất và tài sản gắn liền trên đất như: loại đất, diện tích pháp lý, số hiệu thửa đất, loại nhà,… Bản đồ địa chính gồm hai loại: Bản đồ địa chính cơ sở

và bản đồ địa chính chính quy

+ Bản đồ địa chính cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ sung thành

bản đồ địa chính Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo

vẽ có sử dụng ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa Bản

đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ

Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ

bổ sung thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; được lập phủ kín một hay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; để thể hiện hiện trạng vị trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê

+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý

có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận Bản đồ địa chính được thành lập bằng các phương pháp: đo vẽ trực tiếp ở thực địa , biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính

cơ sở được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo các chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ

và được hoàn chỉnh để lập hồ sơ địa chính

Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước Trong công tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính bản đồ địa chính là một trong những tài liệu quan trọng, được sử dụng, cập nhật

Trang 20

thông tin một cách thường xuyên Căn cứ vào bản đồ địa chỉnh để làm cơ sở giao đất, thực hiện đăng ký đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở đô thị nói riêng Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng loại đất trong đơn vị hành chính cấp xã (phường, thị trấn) Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai

+ Bản đồ địa chính gồm các thông tin:

- Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích, loại đất;

- Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối, đê, đập…

- Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu;

- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh

+ Bản đồ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp:

- Có thay đổi số hiệu thửa đất;

- Tạo thửa đất mới;

- Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa;

- Thay đổi loại đất;

- Đường giao thông; công trình thuỷ lợi theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạch suối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới;

- Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi chú thuyết minh trên bản đồ;

- Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình

* Sổ mục kê đất đai

+ Sổ mục kê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi về các thửa đất, đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng

Trang 21

đất Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai

+ Sổ mục kê gồm các thông tin:

- Thửa đất gồm mã số, diện tích, loại đất, giá đất, tài sản gắn liền với đất, tên người sử dụng đất và các ghi chú về việc đo đạc thửa đất

- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi và các công trình khác theo tuyến mà có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên công trình

và diện tích trên tờ bản đồ

- Sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến gồm tên đối tượng và diện tích trên tờ bản đồ

- Sơ đồ thửa đất kèm theo sổ mục kê đất đai

+ Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì đều phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin

* Sổ địa chính

+ Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để

ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan

đến từng người sử dụng đất

+ Sổ địa chính gồm các thông tin:

- Tên và địa chỉ người sử dụng đất

- Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích thửa đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện, số phát hành và số vào sổ cấp GCNQSDĐ

- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất

Trang 22

+ Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:

- Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên

- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi có đất

- Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất

- Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất

- Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện

- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

- Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

- Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Sổ theo dõi biến động đất đai

+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn, sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích

sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:

- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động;

- Thời điểm đăng ký biến động;

- Số hiệu thửa đất có biến động;

- Nội dung biến động về sử dụng đất

Trang 23

- Họ tên người sử dụng đất

- Số phát hành giấy chứng nhận

- Ngày ký giấy chứng nhận

- Ngày giao giấy chứng nhận

- Chữ ký của người nhận giấy chứng nhận

1.2.3 Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính số)[6]

Do lượng thông tin cần lưu trữ cho mỗi thửa đất ngày càng tăng bởi vậy

hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy tờ đã xuất hiện nhiều bất cập trong quá trình sử dụng như: khó khăn khi tra cứu thông tin, chỉnh lý biến động, khi thống kê, kiểm kê Những khó khăn này sẽ được khắc phục rất nhiều nếu như hệ thống hồ sơ địa chính được tin học hóa Để tạo hành lang pháp lý mở đường cho sự phát triển hệ thống hồ sơ địa chính dạng số trên quy mô toàn quốc, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 09/2007/TT-BTNMT có quy định về hồ sơ địa chính dạng số như sau:

Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã

Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu Bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa chính

- Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên quan đến việc sử dụng đất

- Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 47 của Luật Đất đai

Hệ thống hồ sơ địa chính dù ở dạng giấy hay được tin học hóa đều nhằm mục đích quản lý nguồn tài nguyên đất mà đối tượng trực tiếp là các thửa đất

Trang 24

1.3 Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới

Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay Việt Nam có điều kiện thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới, đây là điều kiện thuận tiện để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm tại các quốc gia phát triển trên nhiều lĩnh vực Quản lý đất đai tại các nước phát triển và các nước có nền kinh tế mới nổi như Thụy Điển, Úc, Trung Quốc đã đạt đến mức độ tương đối hoàn thiện, đây là những mô hình quản lý Việt Nam cần nghiên cứu để tiếp thu các ưu điểm một cách chọn lọc sao cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay

1.3.1 Hồ sơ địa chính của Thụy Điển

Thụy Điển một nước đã phát triển thuộc vùng bắc Âu, hệ thống hồ sơ địa chính của Thụy Điển có những ưu điểm sau:

Do Thụy Điển công nhận quyền sở hữu đất đai của người dân nên chỉ cần có một loại giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản (gồm: đất, nhà, tài sản gắn liền với đất) Điều này dẫn đến hệ quả: công tác đăng ký bất động sản và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu bất động sản sẽ đơn giản hơn nhiều

so với việc đăng ký quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất ở Việt Nam

Bên cạnh đó luật cũng quy định đăng ký bất động sản là bắt buộc và người mua phải đăng ký quyền sở hữu của mình trong vòng 3 tháng sau khi mua Từ thời điểm đó người mua được toàn quyền sở hữu Quy định này sẽ giúp tránh được tình trạng có những giao dịch liên quan đến bất động sản mà nhà quản lý không nắm được, mặt khác cũng giúp đảm bảo được các quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu Vấn đề thời hạn đăng ký quyền sử dụng đất và

sở hữu nhà ở Việt Nam hiện nay chưa được quy định trong luật nên vô hình trung tạo điều kiện cho các giao dịch ngầm diễn ra một cách thoải mái Điều này dẫn đến thực trạng: người mua bất động sản cứ mua và cũng không mấy quan tâm đến việc đăng ký quyền sở hữu của mình

Trang 25

Thuỵ Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) vào năm

1995, trong ngân hàng này mỗi đơn vị tài sản có các thông tin sau:

- Khu vực hành chính nơi có bất động sản, địa chỉ, vị trí trên trích lục bản đồ địa chính, toạ độ của bất động sản và các công trình xây dựng;

- Diện tích của bất động sản;

- Giá trị tính thuế;

- Tên, địa chỉ và sổ đăng ký công dân của chủ sở hữu, thông tin về việc

có bất động sản đó khi nào và như thế nào;

- Sơ đồ công trình xây dựng và các quy định được áp dụng cho trường hợp cụ thể đó;

- Số lượng thế chấp;

- Thông tin về quyền thông hành địa dịch;

- Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến các bản đồ và các tài liệu lưu trữ khác

Hơn thế nữa nguyên tắc cơ bản của Chính phủ Thuỵ Điển là tất cả các thông tin có trong cơ quan Nhà nước (trong đó có cả ngân hàng dữ liệu đất đai) đều phải được công khai phục vụ cho việc tìm hiểu thông tin miễn phí Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tìm hiểu thông tin về bất động sản mình muốn mua

1.3.2 Hồ sơ địa chính của Úc

Hệ thống quản lý đất đai của Úc nhìn chung không có sự biến động nhiều trong suốt quá trình phát triển của đất nước, điều này tạo điều kiện thuận tiện cho việc kế thừa thành quả của thời kỳ trước và tiếp tục hoàn thiện vào thời kỳ sau

Hệ thống địa chính của Tây Úc có những ưu điểm sau:

-Công nhận quyền sở hữu đất đai của tư nhân và không tách biệt giữa nhà và đất

Trang 26

-Không quy định hạn điền tạo điều kiện cho người sử dụng đất tích tụ đất đai để mở rộng quy mô sản xuất theo hướng công nghiệp

-Ngay từ năm 1958 trên toàn liên bang Úc đã áp dụng thống nhất hệ thống kê khai đăng ký Torren Việc áp dụng sớm và thống nhất một hình thức

kê khai đăng ký đã giúp cho hệ thống hồ sơ địa chính của Úc đến thời điểm hiện tại đảm bảo tính thống nhất và hoàn thiện

-Khi đã được cấp giấy chứng nhận thì chủ sở hữu sẽ được nhà nước bảo hộ quyền sở hữu vĩnh viễn

-Tây Úc đã thiết lập được hệ thống thông tin đất đai tương đối hoàn chỉnh bằng hệ thống WALIS (West Australia Land Information System) - Hệ thống thông tin đất đai tây Úc Trung bình trong một ngày hệ thống này đã giúp xử lý khoảng 4500 trường hợp tra cứu giấy chứng nhận quyền sở hữu đất

và tài sản gắn liền với đất

Trên cơ sở nghiên cứu những ưu điểm của hệ thống quản lý đất đai, hệ thống Hồ sơ địa chính tại Thụy Điển và Úc kết hợp với tình hình thực tế của Việt Nam học viên đề xuất một số điểm đổi mới đối với hệ thống quản lý đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính của Việt Nam như sau:

- Chỉ cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu cho cả đất và các bất động sản gắn liền với đất

- Triển khai cấp giấy chứng nhận cho tất cả các thửa đất trên quy mô toàn quốc trong thời gian sớm nhất

- Dần dần tăng diện tích hạn điền để đi tới xóa bỏ hoàn toàn

- Nhanh chóng xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số trên quy mô toàn quốc, trên cơ sở đó tiến đến xây dựng hệ thống thông tin đất đai

1.4 Xu hướng trong quá trình hoàn thiện hồ sơ địa chính ở Việt Nam

Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý Nhà nước

về đất đai và quản lý thị trường bất động sản là vô cùng quan trọng Hệ thống

Trang 27

hồ sơ địa chính trợ giúp nhà quản lý thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước

về đất đai: ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; trợ giúp công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản dồ quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; giải quyết tranh chấp kiếu nại, tố cáo;… Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp làm minh bạch hóa thị trường bất động sản, phát hiện sớm các trường hợp đầu cơ

+ Ý thức được tầm quan trọng của hệ thống hồ sơ Địa chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã banh hành các văn bản pháp luật (Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT và thông tư số 09/2007/TT-BTNMT) hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ Địa chính với mục tiêu hoàn thiện dần hệ thống

hồ sơ Địa chính của Việt Nam

- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT quy định hồ sơ Địa chính gồm các loại tài liệu: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai Trong sổ địa chính ngoài những thông tin về thửa đất và chủ sử dụng đất thì thông tư cũng quy định phải có thêm thông tin về các tài sản gắn liền với đất như: nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây,… Tuy nhiên trong mẫu sổ địa chính ban hành kèm theo thông tư thì lại không

có chỗ để ghi các thông tin về tài sản gắn liền với đất Đây chính là một điểm không thống nhất trong thông tư số 29/2004/TT-BTNMT

- Với mong muốn hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính Bộ Tài nguyên

và Môi trường đã ban hành thông tư số 09/2007/TT-BTNMT Thông tư này quy định hồ sơ Địa chính gồm các loại tài liệu: bản đồ địa chính, sổ địa chính,

sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất Bên cạnh đó thông tư cũng quy định về cơ sở dữ liệu địa

chính như sau: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi

biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số (sau đây gọi là cơ sở dữ liệu địa chính) để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã

Trang 28

Như vậy hệ thống hồ sơ địa chính được quy định trong thông tư số 09/2007/TT-BTNMT so với hệ thống hồ sơ địa chính được quy định trong

thông tư số 29/2004/TT-BTNMT có nhiều hơn một loại tài liệu đó là: bản lưu

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Theo quan điểm của học viên bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thật sự cần thiết cho công tác quản

lý đất đai, sự xuất hiện của loại tài liệu này sẽ gây nên sự trùng lặp thông tin trong hệ thống hồ sơ Địa chính Thông tin về thửa đất và chủ sử dụng đất đối với những trường hợp đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đã được

lưu trữ đầy đủ trong sổ địa chính, bởi vậy không cần có thêm bản lưu giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất Qua sự phân tích ở trên ta nhận thấy một thực

tế: mặc dù Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nỗ lực trong việc ban hành các văn bản pháp luật để hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính tuy nhiên bản thân các quy định mới được ban hành vẫn tồn tại những điểm hạn chế nhất định

Tuy nhiên thông tư số 09/2007/TT-BTNMT so với tư số

29/2004/TT-BTNMT có nhiều điểm tiến bộ hơn, ví dụ như: đã có những quy định về cơ sở

dữ liệu địa chính, đây là cơ sở pháp lý chính thức, đầu tiên về vấn đề tin học

hóa hệ thống hồ sơ địa chính ở Việt Nam

+ Hệ thống hồ sơ địa chính chỉ thực sự phát huy được vai trò khi nó được xây dựng một cách đầy đủ và đảm bảo tính cập nhật Trong điều kiện hiện tại hệ thống hồ sơ địa chính của Việt Nam nói chung và ở thành phố Thái Nguyên nói riêng còn chưa đầy đủ, đặc biệt là tính cập nhật kém Bởi vậy hệ thống hồ sơ hiện tại không phát huy được các vai trò vốn có của hệ thống, thậm chí trong nhiều trường hợp còn gây cản trở đối với quá trình quản lý đất đai và vận hành thị trường bất động sản Để giải quyết vấn đề thì nhu cầu hoàn thiện hệ thống hồ

sơ địa chính của Việt Nam là rất bức thiết Tuy nhiên xu hướng nào để hoàn thiện hệ thống? hoàn thiện hệ thống đến mức nào? lộ trình cụ thể ra sao? Cho phù hợp với điều kiện thực tế lại là vấn đề cần xem xét và cân nhắc

Trang 29

- Trong thời gian trước mắt chúng ta cần hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định mới nhất (thông tư số 09/2007/TT - BTNMT) và nội dung thông tin cần đa dạng và đầy đủ hơn so với quy định hiện hành nhằm mục tiêu phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai và thị trường bất động sản ngày một tốt hơn Trong các loại tài liệu phục vụ thường xuyên cho quản lý cần đặc biệt đầu tư để sớm xây dựng được hệ thống bản đồ địa chính chính quy trên quy mô toàn quốc

- Trong xu hướng điện tử hóa tất cả các hệ thống quản lý, tiến tới xây dựng chính phủ điện tử thì xu hướng điện tử hóa hệ thống hồ sơ địa chính là một điều tất yếu Tuy nhiên để điện tử hóa toàn bộ hệ thống hồ sơ địa chính trên quy mô toàn quốc sẽ đòi hỏi một khoản đầu tư rất lớn, bởi vậy sẽ ưu tiên xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số đối với các khu vực đất đai có giá trị cao và thường xuyên xảy ra biến động, tiếp đó sẽ đến các khu vực đã sẵn có bản đồ địa chính dạng số, tiến đến xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số cho toàn quốc

- Song song với quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số chúng ta cần hướng đến xây dựng Hệ thống thông tin đất đai quốc gia Đây là mức độ phát triển cao của hệ thống quản lý đất đai bởi Hệ thống thông tin đất đai quốc gia không chỉ cung cấp thông tin quản lý đất đai mà còn cung cấp thông tin để quản lý nhiều lĩnh vực khác như môi trường, tai biến thiên nhiên, khoáng sản, khí hậu,…

Tóm lại: Hệ thống hồ sơ địa chính là một công cụ quan trọng để quản

lý Nhà nước về đất đai Tùy theo đặc điểm và tính chất mà hệ thống hồ sơ địa chính được chia thành hai loại: hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết; hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý Để hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính cần kế thừa có chọn lọc kinh nghiệm của các quốc gia

phát triển và xu hướng tin học hóa hệ thống là tất yếu

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Thông tin về đất đai và các văn ban liên quan đến đất tại phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu xây dựng hồ sơ địa chính thành phố Thái Nguyên, tập trung hoàn thiện xây dựng cơ sở dữ liệu cho 01 phường (phường Tân Thịnh) trên địa bàn thành phố đưa vào phục vụ công tác quản lý đất đai

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm

Đề tài được thực hiện tại địa bàn phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

2.2.2 Thời gian

Đề tài được tiến hành trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2013

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu điều kiện tự nghiên - kinh tế xã hội phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên, đánh giá thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên và đưa ra giải pháp hoàn thiện hồ

sơ địa chính phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu luận văn đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chính:

Trang 31

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Thu tập thông thông tin thực tiễn là chức năng quan trọng nhất Có vai trò tạo ra các thông tin ban đầu để qua xử lý sẽ cho ra các thông có giá trị ban đầu về đối tượng nghiên cứu Phương pháp được sử dụng để điều tra, thu thập các tài liệu số liệu về thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính

- Phương pháp phân tích thống kê

+ Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính để mô tả sự biến động thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được dùng để tính, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra hộ kinh doanh, doanh nghiệp, bản đồ địa chính chỉnh lý

+ Phương pháp phân tích so sánh: Xử lý số liệu tính toán ra các chỉ tiêu

số tương đối nhằm chỉ rõ nguyên nhân biến động của hiện tượng nghiên cứu

- Phương pháp dự tính dự báo

Dự báo xu thế biến động cho tương lai Đó là dự báo về sự thay đổi đại giới trong năm

- Phương pháp đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính

+ Lưới địa chính được phát triển dựa trên các điểm địa chính cơ sở, lưới được bố trí có từng cặp điểm thông nhau, sử dụng công nghệ GPS để đo đạc

và tính toán bình sai

+ Lưới đo vẽ được phát triển từ các điểm địa chính cơ sở, điểm địa chính mới thành lập và được bố trí các cặp điểm thông nhau theo từng khu vực đo

vẽ, sử dụng công nghệ GPS để đo đạc và tính toán bình sai

+ Bản đồ địa chính được thành lập theo phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử (SOKIA, TOPCON) cho các loại đất

2.4.2 Phương pháp xây dựng và xử ký số liệu, thu thập và tổng hợp dữ liệu

Số liệu được xây dựng và sử dụng để phân tích tài liệu thu thập được trong quá trình điều tra để đưa ra được những kết luận về thực trạng

hồ sơ địa chính

Trang 32

Tối thiểu dữ liệu phải được thu thập và cần đối chiếu dữ liệu khi dữ liệu được tổng hợp từ một đơn vị phân tích nhỏ lên một đơn vị phân tích lớn hơn

để xây dựng nên một bức tranh tổng thể hoặc tập hợp các thông tin của quá trình đo đạc để phân tích bức tranh của cả phường; tổng hợp các dữ liệu để có thông tin tổng quát, đưa lên bản đồ địa chính của phường

Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau bằng những phương pháp khác nhau, để làm cơ sở so sánh tìm sự sai lệch của kết quả nghiên cứu

mà tìm cách hoàn thiện

2.4.3 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia là phương pháp điều tra qua đánh giá của các chuyên gia về vấn đề.Thực chất đây là phương pháp sử dụng trí tuệ, khai thác ý kiến đánh giá của ác chuyên gia có trình độ cao để xem xét, nhận định một vấn

đề để tìm ra giải pháp tối ưu cho vấn đề đó.Phương pháp chuyên gia rất cần thiết cho người nghiên cứu không chỉ trong quá trình nghiên cứu mà còn cả trong quá trình nghiệm thu, đánh giá kết quả, hoặc thậm chí cả trong quá trình đề xuất giả thuyết nghiên cứu, lựa chọn phương phápnghiên cứu, củng cố các luận cứ… Phương pháp chuyên gia là phương pháp có ý nghĩa kinh tế, nó tiết kiệm

về thời gian, sức lực, tài chính để triển khai nghiên cứu Tuy nhiên nó chủ yếu dựa trên cơ sở trực cảm hay kinh nghiệm của chuyên gia, vì vậy chỉ nên sử dụng khi các phương pháp không có điều kiện thực hiện, không thể thực hiện được hoặc cóthể sử dụng phối hợp với các phương pháp khác

Sử dụng hỏi 1 hay nhóm người về hồ sơ địa chính Điều quan trọng là nhóm người này có sự thảo luận trước khi đưa ra ý kiến bản thân và biết được kết quả của đối phương Kết quả được sử dụng để lấy ý kiến các chuyên gia nhằm hoàn thiện hơn các kết luận, đánh giá các đề xuất để hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính trên địa bàn nghiên cứu

Trang 33

Để sử dụng có hiệu quả phương pháp chuyên gia, người nghiên cứu cần chú ý:

+ Lựa chọn đúng chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm về lĩnh vực đất đai, trung thực, khách quan trong nhận định, đánh giá

+ Lựa chọn những vấn đề cần tham vấn với những mục đích cụ thể để

sử dụng chuyên gia phù hợp

2.4.4 Phương pháp kiểm nghiệm thực tế

Là các phương pháp trực tiếp tác động vào đối tượng có trong thực tiễn

để làm rõ bản chất và sự thay đổi thực trạngtình hình địa chính Phương pháp kiểm nghiệm thực tế được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng của cơ sở dữ liệu địa chính số khi đưa vào khai thác trong thực tế

- Phương pháp quan sát khoa học

Quan sát khoa học là phương pháp nghiên cứu đối tượng có hệ thống

để thu tập thông tin về đối tượng Đây là hình thức quan trọng để nhận thức thông tin, nhờ quan sát mà có thông tin về đối tượng, trên cơ sở đó để tiến hành các bước nghiên cứu tìm tòi phát hiện tiếp theo

- Phương pháp điều tra, phân tích và tổng kết kinh nghiệm

Điều tra là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượng trên một diện rộng nhằm phát hiện các quy luật phân bố, trình độ phát triển, đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Kết quả của phương pháp điều tra là những thông tin quan trọng về đối tượng nghiên cứu làm cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp

Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm là phương pháp kết hợp lý luận với thực tế, đem lý luận phân tích thực tế, từ phân tích thực tế lại rút ra lý luận cao hơn.Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm là phương pháp xem xét lại những thành quả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận bổ ích

Trang 34

2.4.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số

2.4.5.1 Quy trình đo đạc bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

ơ

Hình 2.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số

Chuẩn hóa tiếp biên bản đồ

Chuẩn hóa, phân lớp đối tượng

Chuẩn hóa thuộc tính đồ họa Gán thông tin

Gán thông tin địa chính pháp lý

Kiểm tra topology

Chuyển dữ liệu sang ViLIS

Đúng

Sai

Biên tập bản đồ điah chính

Trang 35

2.4.5.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính

Để xây dựng được khối cơ sở dữ liệu thuộc tính cần thực hiện hai việc:

- Thiết kế cơ sở dữ liệu thuộc tính để lưu trữ các thông tin thuộc tính cần thiết cho từng thửa đất

- Cập nhật thông tin thuộc tính cho từng thửa vào cơ sở dữ liệu đã thiết kế

Phương pháp chỉnh lý bản đồ địa chính kết hợp với phương pháp mô hình hoá dữ liệu được sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Phường Tân Thịnh là phường ở phía tây của trung tâm thành phố Thái Nguyên, với diện tích tự nhiên là 305,77 ha, dân số 8.520 người

- Phía Đông Bắc giáp với phường Quang Trung

- Phía Tây giáp với xã Quyết Thắng

- Phía Đông Nam giáp với phường Tân Lập

- Phía Tây Nam giáp với phường Thịnh Đán

- Phía Đông giáp với phường Đồng Quang

Địa bàn phường Tân Thịnh ngày nay trước đây thuộc xã Thịnh Đán của huyện Đồng Hỷ, phường Tân Thịnh được thành lập vào ngày 8 tháng 4 năm 1985 trên cơ sở các xóm Na Ranh, Lăng Cả, Tân Dược, Hồng Phong, Phúc Tiến, Phúc Thái và Tân Lập với diện tích 704 hécta thuộc xã Thịnh Đán, đến ngày 13 tháng 2 năm 1987, phường Tân Thịnh cũ được chia thành hai phường là Tân Thịnh và Tân Lập Đến ngày 9 tháng 1 năm 2004, phường Thịnh Đán được thành lập trên cơ sở 466,95 ha diện tích tự nhiên và 7,866 nhân khẩu của phường Tân Thịnh và một số diện tích của các phường

xã khác, phường Tân Thịnh lúc này còn lại 305,77 ha (3,6 km²) diện tích tự nhiên và 8520 nhân khẩu

Trên địa bàn phường Tân Thịnh có các tuyến đường lớn là Quang Trung (tỉnh lộ 260) và Thống Nhất (quốc lộ 3) chạy qua Nhiều cơ quan cũng đặt trụ sở tại phường Tân Thịnh như trụ sở Đại học Thái Nguyên, khoa Quốc

tế của Đại học Thái Nguyên, phân hiệu Thái Nguyên của trường Đại học Giao thông Vận tải, Bệnh viện Lao Thái Nguyên

Trang 37

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Với vị trí địa lý trên, phường Tân Thịnh có rất nhiều điều kiện thuận lợi

để phát triển kinh tế - xã hội không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai, nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và trở thành một đô thị trung tâm của khu vực vùng TDMNBB

Phường Tân Thịnh có 20 tổ, có nhiều dân tộc anh em sinh sống trên địa bàn phường nhưng chủ yếu là dân tộc Kinh Nền kinh tế của phường chủ yếu

là dịch vụ ,kinh doanh, thương mại, tiểu thủ công nghiệp

Về giao thông có đường quốc lộ 3 tuyến tránh thành phố Thái Nguyên, đường Quang Trung đi qua nên thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Về thuỷ lợi trên địa bàn phường có suối Làng Đanh, kênh, mương nhỏ cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả trong sản xuất

Nhìn chung đời sống của nhân dân trong xã những năm gần đây tương đối ổn định và phát triển bền vững

* Về chính trị:

Phuờng Tân Thịnh được thành lập từ ngày 8/4/1985 theo Quyết định 109-HĐBT của Hội đồng bộ trưởng về việc thành lập phường Tân Thịnh đồng thời giải thể 3 xã Đồng Quang, Cam Giá, Gia Sàng để thành lập 3 phường Đồng Quang, Cam Giá, Gia Sàng

Đối với thành phố Thái Nguyên, phường Tân Thịnh được xác định là

“trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế và dịch vụ của thành phố”

* Địa hình

Địa hình khá phong phú, đa dạng Tuy nhiên, muốn khai thác, sử dụng hiệu quả phải tính đến đặc tính của từng kiểu cảnh quan, đặc biệt là các kiểu cảnh quan đồi núi chiếm phần lớn diện tích của phường Phường Tân Thịnh

có bốn nhóm hình thái địa hình khác nhau như sau:

Trang 38

Các kiểu đồng bằng còn lại phân bố rải rác ở độ cao lớn hơn

(2) Địa hình gò đồi được chia thành ba kiểu:

Kiểu cảnh quan gò đồi thấp, trung bình, dạng bát úp với độ cao tuyệt đối 50-70 m

Kiểu cảnh quan đồi cao đỉnh bằng hẹp, độ cao tuyệt đối phổ biến từ 100-125 m

Kiểu địa hình đồi cao sườn lồi, thẳng, đỉnh nhọn, hẹp, kéo dài dạng dãy, độ cao phổ biến từ 100-150 m

(3) Địa hình núi thấp có diện tích chiếm tỷ lệ lớn, hầu như chiếm trọn vùng đông bắc của tỉnh Địa hình núi thấp được cấu tạo bởi năm loại đá chính: đá vôi, đá trầm tích biến chất, đá bazơ và siêu bazơ, đá trầm tích phun trào và đá xâm nhập axít

(4) Địa hình nhân tác ở phường Tân Thịnh chỉ có một kiểu là các hồ chứa nhân tạo

Như vậy, mặc dù nằm trong vùng trung du miền núi nhưng địa hình phường Tân Thịnh không phức tạp so với các xã, phường và thị trấn khác trong tỉnh và các tỉnh khác trong vùng Đây cũng là một trong những thuận lợi của phường cho việc canh tác nông - lâm nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội nói chung so với nhiều địa phương khác trong vùng TDMNBB

* Địa chất

Cấu trúc địa tầng của phường Tân Thịnh không phức tạp Nằm ở phía Tây Nam của thành phố, phường có hệ tầng địa chất với nhiều loại đá khác nhau

Trang 39

* Tài nguyên thiên nhiên

+ Khí hậu

Phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên thuộc vùng Đông Bắc, địa hình cao nên thường lạnh hơn so với các vùng sung quanh Khí hậu có những đặc điểm cơ bản sau:

Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6 và tháng 7: 28,90 C) với tháng lạnh nhất (tháng 1 và tháng 2: 15,20 C) là 13,70C Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.300 đến 1.750 giờ và phân phối tương đối đều cho các tháng trong năm

Lượng mưa trung bình 1.500-2.500 mm, tổng lượng nước mưa tự nhiên của thành phố Thái Nguyên khá lớn Đối với Tỉnh, dự tính lượng mưa lên tới 6,4 tỷ m3/năm và theo không gian lượng mưa tập trung nhiều ở thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ; theo thời gian lượng mưa tập trung khoảng 87% vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) trong đó riêng lượng mưa tháng 8 chiếm đến gần 30% tổng lượng mưa cả năm nên đôi khi gây ra tình trạng lũ lụt lớn Vào mùa khô, đặc biệt là tháng 12, lượng mưa trong tháng chỉ bằng 0,5% lượng mưa cả năm

Giống như các phường lân cận thuộc thành phố Thái Nguyên, phường

ít chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa Đông Bắc nhờ được những dãy núi cao (Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn) che chắn

Như vậy, khí hậu phường Tân Thịnh tương đối thuận lợi cho việc phát triển một hệ sinh thái đa dạng và bền vững, thuận lợi cho phát triển ngành nông - lâm nghiệp, là nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm

+ Tài nguyên đất

Diện tích đất tự nhiên của phường Tân Thịnh là 305,77 ha, nằm trong vùng TDMNBB, có địa hình tương đối bằng phẳng so với các phường sung

Trang 40

quanh như Thịnh Đán, Quyết Thắng, Tân Lập với độ cao trong khoảng 10-20

m trên mực nước biển

Ngoài ra, tại khu vực phụ cận bao gồm các xã Quyết Thắng, phường Thịnh Đán chủ yếu là đất nông nghiệp, có địa hình và địa chất công trình thuận lợi cho phát triển đô thị

Nhìn chung, diện tích đất đô thị bình quân đầu người của phường vào loại thấp so với các phường trung tâm lớn trong vùng Tuy quỹ đất của phường không lớn nhưng hiện tại còn khoảng 4.98 ha đất chưa sử dụng (chiếm khoảng 1.63% tổng diện tích đất tự nhiên) và diện tích đất nông nghiệp 137,44 ha (chiếm khoảng 44,95%) nên phường vẫn còn quỹ đất khá lớn để mở rộng đô thị

+ Tài nguyên nước

Phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên lấy nước từ ba nguồn chính là: (1) Sông Công có lưu vực 951 km2 bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá huyện Định Hoá chạy dọc theo chân núi Tam Đảo Dòng sông đã được ngăn lại ở Đại Từ tạo thành hồ núi Cốc có mặt nước rộng khoảng 25 km2, chứa 175 triệu m3 nước có thể điều hoà dòng chảy và chủ động tưới tiêu cho 12.000 ha lúa hai vụ màu, cây công nghiệp và cung cấp nước sinh hoạt cho thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công

(2) Sông Cầu nằm trong hệ thống sông Thái Bình có lưu vực 3.480 km2 bắt nguồn từ chợ Đồn chảy theo hướng Bắc - Đông Nam

(3) Ngoài ra, phường Tân Thịnh còn có trữ lượng nước ngầm khá lớn nhưng việc khai thác, sử dụng còn hạn chế

Theo đánh giá, điều tra của các cơ quan chuyên môn, trên các con sông chảy qua có thể xây dựng các công trình thuỷ điện kết hợp với thuỷ lợi với quy mô nhỏ Việc xây dựng các công trình này sẽ góp phần làm cho nông thôn vùng cao tiến bộ nhanh trên các mặt chế biến quy mô nhỏ, đặc biệt là

Ngày đăng: 13/09/2016, 08:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Xuân Bái (2005), Hệ thống hồ sơ địa chính, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hồ sơ địa chính
Tác giả: Đào Xuân Bái
Năm: 2005
2. Trần Quốc Bình (2004), Tập bài giảng Hệ thống thông tin đất đai (LIS). ĐHKHTN-ĐHQGHN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Hệ thống thông tin đất đai (LIS)
Tác giả: Trần Quốc Bình
Năm: 2004
3. Bộ Tài nguyên Môi trường (2004), Thông t ư 29/2004/TT-BTNMT, về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ Địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 29/2004/TT-BTNMT
Tác giả: Bộ Tài nguyên Môi trường
Năm: 2004
4. Bộ Tài nguyên Môi trường (2007), Thông t ư 09/2007/TT-BTNMT, về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ Địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 09/2007/TT-BTNMT
Tác giả: Bộ Tài nguyên Môi trường
Năm: 2007
5. Thạc Bích Cường (2005), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Thạc Bích Cường
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội
Năm: 2005
6. Nguyễn Trọng Đợi (2009), Giáo trình hệ thống hồ sơ địa chính, Trường Đại học Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thống hồ sơ địa chính
Tác giả: Nguyễn Trọng Đợi
Năm: 2009
8. Phi Lương (2005), Luận văn Thạc sỹ “Nghiên cứu biến động giá đất ph ụ c v ụ công tác đị nh giá và phát tri ể n th ị tr ườ ng b ấ t độ ng s ả n ở qu ậ n Tây H ồ , thành ph ố Hà N ộ i” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu biến động giá đất phục vụ công tác định giá và phát triển thị trường bất động sản ở quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội
Tác giả: Phi Lương
Năm: 2005
9. Thái Thị Quỳnh Như (2007), Hệ thống hồ sơ địa chính, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hồ sơ địa chính
Tác giả: Thái Thị Quỳnh Như
Năm: 2007
10. Trung tâm Viễn thám - Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Hướng dẫn sử dụng phần mềm ViLIS 2.0, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phần mềm ViLIS 2.0
Tác giả: Trung tâm Viễn thám - Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2007
11. Đàm Xuân Vận (2009), Bài gi ả ng cao h ọ c h ệ th ố ng thông tin đị a lý, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cao học hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Đàm Xuân Vận
Năm: 2009
12. Đặng Hùng Võ (2008), Hệ thống hồ sơ địa chính điện tử, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hồ sơ địa chính điện tử
Tác giả: Đặng Hùng Võ
Năm: 2008
13. UBND Thành phố Thái Nguyên, Báo cáo tình hình quản lý đất đai của Thành ph ố (2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012), Thái Nguyên.II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình quản lý đất đai của Thành phố
14. William E. Huxhold (1991), An Introduction to urban Geographic information sestems. Oxford University Press, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: liam E. Huxhold (1991), An Introduction to urban Geographic information sestems
Tác giả: William E. Huxhold
Năm: 1991
15. Geomatics the University of Melbourne, (2010).www.Sli.unimelb.edu.au 16. Stephane Lavigne (1999), Địa chính Pháp. Nhà xuất bản thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chính Pháp
Tác giả: Geomatics the University of Melbourne, (2010).www.Sli.unimelb.edu.au 16. Stephane Lavigne
Nhà XB: Nhà xuất bản thế giới
Năm: 1999
7. Luật đất dai năm 2003. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 2.1. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số (Trang 34)
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh số vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh số vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo (Trang 50)
Bảng 3.3. Diện tích và cơ cấu các loại đất chính ở P.Tân Thịnh năm 2010 - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.3. Diện tích và cơ cấu các loại đất chính ở P.Tân Thịnh năm 2010 (Trang 52)
Hình 3.5. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.5. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số (Trang 61)
Hình 3.7. Quy trình công tác đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.7. Quy trình công tác đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính (Trang 65)
Hình 3.8. Bản đồ địa chính phường Tân Thịnh (dạng Shape file) - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.8. Bản đồ địa chính phường Tân Thịnh (dạng Shape file) (Trang 71)
Hình 3.9. Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.9. Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu (Trang 73)
Hình 3.11. Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ViLIS - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.11. Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ViLIS (Trang 76)
Hình 3.14. Sơ đồ chức năng của Modul Đăng ký biến động - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.14. Sơ đồ chức năng của Modul Đăng ký biến động (Trang 79)
Hình 3.16. Công cụ tìm kiếm theo chủ của ViLIS - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.16. Công cụ tìm kiếm theo chủ của ViLIS (Trang 81)
Hình 3.18. Chức năng cập nhật thông tin của ViLIS - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.18. Chức năng cập nhật thông tin của ViLIS (Trang 82)
Hình 3.20. Công cụ tra cứu thửa trên bản đồ của ViLIS 2.0 - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.20. Công cụ tra cứu thửa trên bản đồ của ViLIS 2.0 (Trang 85)
Hình 3.21. Kết quả tìm kiếm thửa đất của Ông Nguyễn Lê Khôi - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.21. Kết quả tìm kiếm thửa đất của Ông Nguyễn Lê Khôi (Trang 86)
Hình 3.22. Thửa số 38(72) sau khi thực hiện biến động tách thửa  chuyển thành 2 thửa mới là thửa 85(72) và thửa 86 (72) - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.22. Thửa số 38(72) sau khi thực hiện biến động tách thửa chuyển thành 2 thửa mới là thửa 85(72) và thửa 86 (72) (Trang 86)
Hình 3.24. Chức năng quản lý lịch sử biến động của thửa 86(72) - Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai tại phường tân thịnh, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên
Hình 3.24. Chức năng quản lý lịch sử biến động của thửa 86(72) (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm