1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008 2013

90 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan hành c

Trang 1

-

PHẠM THÁI HOÀNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG

GIAI ĐOẠN 2008 – 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

-

PHẠM THÁI HOÀNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG

GIAI ĐOẠN 2008 – 2013

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thế Đặng

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Thái Hoàng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ của mình, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và các Lãnh đạo, đồng nghiệp nơi tôi công tác

Cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo, người đã trực tiếp

hướng dẫn và giúp tôi hoàn thành đề tài là GS.TS Nguyễn Thế Đặng

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, tập thể giáo viên khoa sau Đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường trường Đại học Nông Lâm, UBND thành phố Hà Giang, Ban tiếp công dân tỉnh Hà Giang, Phòng xét khiếu tố Thanh tra tỉnh Hà Giang, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Giang, Thanh tra Thành phố, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Tư pháp, UBND các xã, phường trên địa bàn thành phố Hà Giang và các cá nhân, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài trên địa bàn và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành tốt đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, công chức, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Thái Nguyên, ngày 26 tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Thái Hoàng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học, pháp lý của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo 3

1.1.1 Cơ sở khoa học 3

1.1.2 Cơ sở pháp lý 17

1.2 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo ở Việt Nam 19

1.2.1 Tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo 19

1.2.2 Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực hành chính 20

1.3 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo ở tỉnh Hà Giang 23

1.4 Những nghiên cứu về giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 24

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26

2.3 Nội dung nghiên cứu 26

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất của thành phố Hà Giang 26

2.3.2 Thực trạng giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai của thành phố Hà Giang 26

2.3.3 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai của thành phố Hà Giang 26

2.3.4 Đề xuất giải pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai của thành phố Hà Giang 26

2.4 Phương pháp nghiên cứu 27

Trang 6

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất của thành phố Hà Giang 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

3.1.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất 34

3.2 Thực trạng tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai của thành phố Hà Giang 40

3.2.1 Thực trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo đất đai 40

3.2.2 Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 49

3.2.3 Đánh giá của cán bộ, công chức quản lý và người dân về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai 52

3.2.4 Các giải pháp áp dụng trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai 56

3.2.5 Nghiên cứu một số vụ điển hình 60

3.3 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai của thành phố Hà Giang 66

3.3.1 Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 66

3.3.2 Những cơ sở mang lại kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 68

3.3.3 Hạn chế bất cập 69

3.3.4 Nguyên nhân, khó khăn của những hạn chế, bất cập 71

3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai 75

3.4.1 Về công tác tuyên truyền, tổ chức thực hiện pháp luật 75

3.4.2 Về công tác tổ chức – cán bộ 76

3.4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 77

3.4.4 Về kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm 78

3.4.5 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự giám sát của cơ quan dân cử 78 3.4.6 Sự phối hợp của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

1 Kết luận 79

2 Kiến nghị 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 7

VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật

PBGDPL : Phổ biến giáo dục pháp luật

Trang 8

giai đoạn 2008 – 2013 52 Bảng 3.10 Kết quả điều tra đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai

của chủ tịch UBND xã, phường, Chủ tịch UBND Thành phố tại TP Hà Giang giai đoạn 2008 – 2013 53 Bảng 3.11 Kết quả điều tra đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai

của công chức chuyên môn của xã, phường, Thành phố, Thanh tra tỉnh, Thanh tra Sở TNMT tại TP Hà Giang giai đoạn 2008 – 2013 54 Bảng 3.12 Kết quả điều tra đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai

của người dân tại TP Hà Giang giai đoạn 2008 – 2013 55 Bảng 3.13 Phân tích thực trạng khiếu nại, tố cáo về đất đai tại TP Hà Giang giai

đoạn 2008 - 2013 68

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khiếu nại, tố cáo là một là một trong những quyền cơ bản của công dân, là công

cụ pháp lý để công dân đấu tranh đối với các hành vi vi phạm pháp luật nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; đồng thời là hình thức dân chủ trực tiếp để công dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội

Với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự vào cuộc mạnh mẽ của các tổ chức chính trị - xã hội…, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của chúng ta trong thời gian qua đã có nhiều chuyển biến rất đáng khích lệ Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo vẫn diễn ra hết sức phức tạp nhất là khiếu nại, tố cáo về đất đai; nhiều vụ trở thành điểm nóng, nhiều vụ khiếu nại, tố cáo đông người vượt cấp, cá biệt có vụ

đã trở thành công cụ để các thế lực phản động lợi dụng chống phá Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Nguyên nhân gia tăng số vụ việc khiếu nại, tố cáo và tính chất phức tạp của các vụ việc này là do chính sách pháp luật của chúng ta còn nhiều bất cập, chồng chéo, thiếu các quy định cụ thể; bản thân các cơ quan được giao nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng chưa hợp lý; những người làm công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng chưa được đào tạo nghiệp vụ chính quy, thường xuyên bị thay đổi, thiếu kinh nghiệm

Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang ở thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bộ máy quản lý nhà nước về đất đai, khiếu nại, tố cáo chưa thể hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu của người dân một cách tốt nhất Những hạn chế về năng lực, đạo đức của một bộ phận cán bộ, công chức và vận hành bộ máy nhà nước chưa có hiệu quả cao; đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn và sự hạn chế trong nhận thức của người dân đã làm cho khiếu nại, tố cáo nhất là khiếu nại, tố cáo về đất đai đã trở thành vấn đề mang tính thời sự

Thành phố Hà Giang đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển do đó công tác thu hồi, bồi thường về đất trong thời gian qua diễn ra mạnh mẽ, mặt khác công tác quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng đang được hoàn thiện chính vì vậy tình khiếu nại tố cáo liên quan đến đất đai có chiều hướng gia tăng, mặt khác từ trước đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, chi tiết liên quan đến khiếu nại tố cáo nói chung và khiếu nại tố cáo về đất đai nói riêng trên địa bàn thành

Trang 10

phố Hà Giang giúp cho cấp ủy, chính quyền địa phương tham khảo từ đó làm tốt công tác quản lý đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo góp phần xây dựng và phát triển thành phố Hà Giang trên tất cả các lĩnh vực

Từ thực trạng trên và nhằm từng bước tăng cường tốt công tác giải quyết khiếu

nại, tố cáo, đề tài “Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa

bàn thành phố Hà Giang giai đoạn 2008 - 2013” được thực hiện là có ý nghĩa khoa

học và thực tiễn hiện nay

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan hành chính nhà nước tại thành phố Hà Giang nói riêng, tỉnh Hà Giang nói chung góp phần vào việc bảo đảm quyền công dân, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước,

ổn định trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về khiếu nại, tố cáo và pháp luật khiếu nại, tố cáo, những yêu cầu đặt ra của việc nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo theo con đường hành chính

- Đánh giá thực trạng khiếu nại, tố cáo và hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan hành chính nhà nước tại thành phố Hà Giang trong giai đoạn nghiên cứu

- Đưa ra những kiến nghị cụ thể để hoàn thiện pháp luật khiếu nại, tố cáo, luật đất đai và các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo tại thành phố Hà Giang

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đây sẽ là đề tài đầu tiên nghiên cứu về tình hình khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Hà Giang

Những giải pháp mà Luận văn đưa ra sẽ giúp các nhà lãnh đạo, những người đang được giao trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các địa phương nói chung và thành phố Hà Giang nói riêng vận dụng để nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, góp phần ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học, pháp lý của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo

1.1.1 Cơ sở khoa học

- Khái niệm khiếu nại

Theo khoản 1, Điều 2, Luật khiếu nại năm 2011 thì Khiếu nại là việc công

dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi

có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình [2]

- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại: Được quy định từ Điều 17 đến Điều 26 của Luật khiếu nại năm 2011;

* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ

trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh[2]:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp

* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

* Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương:

Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

Trang 12

* Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương:

Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết

* Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình

* Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ:

Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

* Thẩm quyền của Bộ trưởng:

Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình

Trang 13

* Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ:

Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang

bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết

để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm

* Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp:

Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản

lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người

có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm

* Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ:

Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này Chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ khiếu nại: Theo Điều 12 và

Điều 13 của Luật Khiếu nại năm 2011 [2]:

- Khái niệm khiếu nại về đất đai

Có thể hiểu khiếu nại về đất đai là việc công dân, cơ quan, tổ chức theo quy

Trang 14

định của Luật khiếu nại và Luật đất đai đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính hay hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình [2]

- Giải quyết khiếu nại về đất đai

Việc giải quyết khiếu nại về đất đai theo quy định tại Điều 138 Luật đất đai năm 2003 Cũng như việc giải quyết khiếu nại nói chung, giải quyết khiếu nại về đất đai là hoạt động xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết của người có thẩm quyền đối với việc khiếu nại các quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hoặc người có thẩm quyền trong việc quản lý đất đai

- Trình tự giải quyết khiếu nại

Thụ lý giải quyết khiếu nại: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được

khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại năm 2011, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý

Xác minh nội dung khiếu nại:

* Trong thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật Khiếu nại năm 2011, người

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm sau đây:

+ Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;

Trang 15

+ Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau đây gọi chung là người có trách nhiệm xác minh) xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại

* Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các hình thức sau đây:

+ Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại;

+ Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp;

+ Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

* Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

+ Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân

có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại;

+ Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản về nội dung liên quan khiếu nại;

+ Triệu tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

+ Trưng cầu giám định;

+ Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh khác theo quy định của pháp luật; + Báo cáo kết quả xác minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác minh

* Báo cáo kết quả xác minh gồm các nội dung sau đây:

+ Đối tượng xác minh; Thời gian tiến hành xác minh; Người tiến hành xác minh; Nội dung xác minh; Kết quả xác minh; Kết luận và kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại

* Tổ chức đối thoại:

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền

và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung

Trang 16

khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ

Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại

* Quyết định giải quyết khiếu nại Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu gồm các nội dung sau đây: Ngày, tháng, năm ra quyết định; tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại; nội dung khiếu nại; kết quả xác minh nội dung khiếu nại; kết quả đối thoại (nếu có); căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại; kết luận nội dung khiếu nại; giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn

đề cụ thể trong nội dung khiếu nại; việc bồi thường thiệt hại cho người bị khiếu nại (nếu có); quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án

* Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan,

tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp

- Khái niệm tố cáo

Theo quy định tại khoản 1, Điều 2, Luật tố cáo năm 2011 thì Tố cáo là việc

công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức [2]

- Thẩm quyền giải quyết tố cáo

+ Thẩm quyền giải quyết tố cáo được xác định trên nguyên tắc sau:

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu

cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết

Trang 17

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức

do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức

bị tố cáo phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự

+ Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước[3]:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)

có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ,công chức do mình quản lý trực tiếp

Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán

bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn

Trang 18

vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang

Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

+ Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức trong cơ quan khác của Nhà nước:

Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp có thẩm quyền:

Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực việc hiện nhiệm vụ, công vụ của Chánh án, Phó Chánh án Tòa

án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới

Tổng Kiểm toán Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực và công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Người đứng đầu cơ quan khác của Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Trang 19

Cơ quan có thẩm quyền quản lý đối với cán bộ là đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp

luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ do mình quản lý

+ Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập:

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức do mình tuyển dụng, bổ nhiệm, quản lý trực tiếp

Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập

có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức quản lý do mình bổ nhiệm

+ Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

Người đứng đầu cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm

vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý trực tiếp

+ Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức:

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người đó trong việc thực hiện nhiệm

Trang 20

Tố cáo có nội dung liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của nhiều cơ quan thì các cơ quan có trách nhiệm phối hợp để xác định thẩm quyền giải quyết hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cấp trên quyết định giao cho một cơ quan chủ trì giải quyết; tố cáo có nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan thì cơ quan thụ lý đầu tiên có thẩm quyền giải quyết

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm do cơ quan tiến hành

tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự

- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ tố cáo: Được quy định tại

Điều 9, 10 của Luật Tố cáo năm 2011

- Khái niệm tố cáo về đất đai

Có thể hiểu tố cáo về đất đai là việc công dân theo quy định của Luật tố cáo

và Luật đất đai báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức về đất đai

- Giải quyết tố cáo về đất đai

Theo quy định tại Điều 139 Luật đất đai năm 2003 giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của Luật tố cáo Tức là cũng tiến hành xác minh, kết luận, quyết định xử lý tố cáo và thẩm quyền cũng được quy định như trường hợp giải quyết tố cáo nói chung Tuy nhiên, giải quyết tố cáo về đất đai thường phức tạp, kéo dài do hồ sơ, tài liệu có liên quan thường nằm ở nhiều cơ quan, trải qua nhiều năm và hơn nữa là vì giá trị của đất đai ngày càng lớn [4]

- Trình tự giải quyết tố cáo được quy định trong Luật tố cáo năm 2011, như sau

+ Việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự sau đây: Tiếp nhận, xử

lý thông tin tố cáo; Xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo; Xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo; Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử

lý hành vi vi phạm bị tố cáo

+ Hình thức tố cáo:

Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp

Trang 21

Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo

Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản

và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật tố cáo 2011 Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện

để trình bày nội dung tố cáo

+ Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo:

Khi nhận được tố cáo thì người giải quyết tố cáo có trách nhiệm phân loại và

xử lý như sau:

Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 10 ngày,

kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người

tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày;

Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn

05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết

+ Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây:

Trang 22

Tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới;

Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật;

Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm

+ Trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo, nếu xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan, tổ chức nhận được tố cáo có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu và những thông tin về vụ việc tố cáo đó cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật

+ Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì cơ quan, tổ chức nhận được tố cáo phải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc báo ngay cho cơ quan công an, cơ quan khác có trách nhiệm ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm

- Thời hạn giải quyết tố cáo:

Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết

tố cáo Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày

- Xác minh nội dung tố cáo:

Người giải quyết tố cáo tiến hành xác minh hoặc giao cho cơ quan thanh tra nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung tố cáo (sau đây gọi chung là người xác minh nội dung tố cáo)

Người giải quyết tố cáo giao cho người xác minh nội dung tố cáo bằng văn bản, trong đó có các nội dung sau đây: Ngày, tháng, năm giao xác minh; Tên, địa chỉ của người bị tố cáo; Người được giao xác minh nội dung tố cáo; Nội dung cần xác minh; Thời gian tiến hành xác minh; Quyền hạn và trách nhiệm của người được giao xác minh nội dung tố cáo

Trang 23

Người xác minh nội dung tố cáo phải tiến hành các biện pháp cần thiết để thu thập các thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo Thông tin, tài liệu thu thập phải được ghi chép thành văn bản, khi cần thiết thì lập thành biên bản, được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc tố cáo

Trong quá trình xác minh, người xác minh nội dung tố cáo phải tạo điều kiện

để người bị tố cáo giải trình, đưa ra các chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo cần xác minh Việc giải trình của người bị tố cáo phải được lập thành biên bản, có chữ ký của người xác minh nội dung tố cáo và người bị tố cáo

Người được giao xác minh nội dung tố cáo có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1, điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 11 của Luật Tố cáo năm 2011

- Kết luận nội dung tố cáo

Căn cứ vào nội dung tố cáo, văn bản giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên quan, người giải quyết tố cáo phải kết luận bằng văn bản về nội dung tố cáo

Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung sau đây: Kết quả xác minh nội dung tố cáo; kết luận việc tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; xác định trách nhiệm của từng cá nhân về những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; các biện pháp xử lý theo thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền (nếu có)

- Việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo

Sau khi có kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau:

Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm quy định trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì phải thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người bị tố cáo biết, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố

ý tố cáo sai sự thật;

Trang 24

Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm quy định trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị

cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền

để giải quyết theo quy định của pháp luật

- Gửi kết luận nội dung tố cáo

Người giải quyết tố cáo phải gửi kết luận nội dung tố cáo cho người bị tố cáo Việc gửi văn bản đảm bảo không tiết lộ thông tin về người tố cáo và bảo vệ bí mật nhà nước

Trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu thông báo kết quả giải quyết tố cáo thì người giải quyết tố cáo gửi thông báo bằng văn bản về kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo Thông báo kết quả giải quyết tố cáo phải nêu rõ kết luận nội dung tố cáo, việc xử lý người bị tố cáo, trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước

Người giải quyết tố cáo phải gửi kết luận nội dung tố cáo cho cơ quan thanh tra nhà nước và cơ quan cấp trên trực tiếp

* Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có

cơ sở để xử lý ngay

+ Đối với tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay thì việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự sau đây:

Người có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo Trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực mà mình quản lý, người tiếp nhận tố cáo phải trực tiếp tiến hành hoặc báo cáo người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tiến hành ngay việc xác minh nội dung tố cáo, áp dụng biện pháp cần thiết để đình chỉ hành vi vi phạm và kịp thời lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật (nếu có); việc xác minh, kiểm tra thông tin về người tố cáo được thực hiện trong trường hợp người giải quyết tố cáo thấy cần thiết cho quá trình xử lý hành vi bị tố cáo;

Người giải quyết tố cáo ra quyết định xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật

Trang 25

+ Hồ sơ vụ việc tố cáo được lập chung cùng hồ sơ xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1.1.2 Cơ sở pháp lý

- Hiến pháp 1992, 1992 sửa đổi (2001) và 2013[1];

- Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998, Luật sửa đổi bổ sung năm 2004; 2005; Luật khiếu nại 2011; Luật tố cáo 2011[2];

- Luật thanh tra năm 2004; 2010 [3];

- Luật đất đai năm 2003 và 2013[4];

- Đảng cộng sản Việt Nam (2011) Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần

thứ XI, Nhà xuất bản chính trị quốc gia [5];

- Ban chấp hành trung ương: Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 06 tháng 3 năm

2002 về một số vấn đề cấp bách cần thực hiện trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện nay [6];

- Chính phủ: Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật khiếu nại, tố cáo [7];

- Chính phủ: Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại [8];

- Chính phủ: Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Tố cáo [9];

- Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai [10];

- Chính phủ: Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất [11];

- Chính phủ: Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất [12];

- Chính phủ: Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụng đất [13];

- Chính phủ: Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện

Trang 26

quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục thu hồi , bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai [14];

- Chính phủ: Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất , bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất [15];

- Thủ tướng Chính phủ: Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 09/10/1998 về tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan trung ương và nhà riêng của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước [16];

- Thủ tướng Chính phủ Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2001

về việc tạo điều kiện để Hội nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân [17];

- Thủ tướng Chính phủ: Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm

2004 về việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo [18];

- Thanh tra Chính phủ (2007), Tìm hiểu pháp luật Khiếu nại, tố cáo, NXB

Lao động – Xã hội, Hà Nội [19];

- Thanh tra nhà nước: Thông tư số 1178/TT-TTNN ngày 25 tháng 9 năm

1997 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 89/CP ngày 07 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ ban hành quy chế tổ chức tiếp công dân [20];

- Thanh tra nhà nước: Công văn số 185/TTNN-XKT ngày 06 tháng 3 năm 2002

về việc hướng dẫn thực hiện chỉ thị số 36/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ [21];

- Thanh tra Chính phủ: Thông tư số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/8/2010 về quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, đơn phản ánh, kiến nghị có liên quan đến khiếu nại, tố cáo [22];

- Thanh tra Chính phủ: Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15/12/2009 về quy định quy trình giải quyết tố cáo [23];

- Thanh tra Chính phủ: Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 về quy định quy trình giải quyết tố cáo [24];

- Thanh tra Chính phủ: Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 về quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính [25];

Trang 27

1.2 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo ở Việt Nam

1.2.1 Tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

+ Về tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại: Từ năm 2008 đến năm 2013, các cơ quan hành chính đã tiếp nhận 748.247 đơn khiếu nại, 499.229 vụ việc, với 378.224

vụ việc thuộc khiếu nại thẩm quyền Trong đó:

Thanh tra Chính phủ tiếp nhận 74.552 đơn khiếu nại với 43.785 vụ việc, trong

đó có 398 vụ việc thuộc thẩm quyền Các Bộ, ngành Trung ương tiếp nhận 126.088 đơn khiếu nại, có 79.265 vụ việc khiếu nại, trong đó có 65.908 vụ việc thuộc thẩm quyền Các địa phương tiếp nhận 547.607 đơn khiếu nại, với 376.179 vụ việc, trong

đó có 311.918 vụ việc thuộc thẩm quyền

Nội dung các vụ việc khiếu nại hành chính chủ yếu liên quan đến đất đai: khiếu nại liên quan đến việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng (đòi nâng giá bồi thường đất đai bị thu hồi, bồi hoàn thành quả lao động trên đất, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư, giao đất sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất); khiếu nại đòi lại đất cũ trước đây đưa vào tập đoàn sản xuất, nông lâm trường; khiếu nại đòi lại đất trước đây cho mượn, cho thuê; khiếu nại tranh chấp đất đai trong nhân dân; khiếu nại liên quan việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ngoài ra có không ít khiếu nại đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ; đòi lại nhà thuộc diện cải tạo; đòi lại tài sản bị chiếm đoạt; khiếu nại của các tổ chức, tín đồ tôn giáo đòi lại đất đai,

cơ sở thờ tự, tài sản của tôn giáo; khiếu nại về chính sách xã hội; khiếu nại về kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính đối với cán bộ, công chức; khiếu nại về xử phạt vi phạm hành chính

- Về tiếp nhận và xử lý đơn thư tố cáo: Từ năm 2008 đến năm 2013, các cơ quan hành chính đã tiếp nhận 120.201 đơn tố cáo, 67.153 vụ việc, với 54.286 vụ việc thuộc tố cáo thẩm quyền Trong đó:

Thanh tra Chính phủ tiếp nhận 4.565 đơn thư tố cáo với 4.565 vụ việc, trong đó có

6 vụ việc thuộc thẩm quyền Các Bộ, ngành Trung ương tiếp nhận 37.163 đơn tố cáo, trong đó có 21.814 vụ việc thuộc thẩm quyền Các địa phương tiếp nhận 78.473 đơn tố cáo, với 47.984 vụ việc, trong đó có 32.466 vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền

Nội dung tố cáo trong lĩnh vực hành chính chủ yếu là tố cáo cán bộ, công

Trang 28

chức lãng phí, tiêu cực, tham nhũng, vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai, tài chính ngân sách, mua sắm trang thiết bị, đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện chính sách xã hội Bên cạnh đó, có một số tố cáo cán bộ, công chức bao che cán bộ vi phạm; không giải quyết hoặc giải quyết chậm trễ, thiếu khách quan các khiếu nại, tố cáo của công dân; tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đơn vị và trong nhân dân

1.2.2 Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực hành chính

+ Về giải quyết khiếu nại: Từ năm 2008 đến năm 2013, các cơ quan hành chính đã giải quyết 346.160/378.224 vụ việc thuộc khiếu nại thẩm quyền, đạt tỷ lệ 91,52% Trong đó:

Thanh tra Chính phủ đã thẩm tra, xác minh, báo cáo Thủ tướng chỉ đạo giải quyết 353/398 vụ việc (chủ yếu là do Thủ tướng Chính phủ giao), đạt tỷ lệ 88,69% Các Bộ, ngành Trung ương đã giải quyết 57.156/65.908 vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền, chiếm tỷ lệ 86,72% Các địa phương đã giải quyết 288.651/311.918 vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền, đạt tỷ lệ 92,54%

Phân tích từ kết quả giải quyết 235.750 vụ việc khiếu nại cho thấy: có 47.657 khiếu nại đúng (20,2%); 138.091 khiếu nại sai (58,6%); 52.172 khiếu nại có đúng, có sai (21,2%)

Qua giải quyết khiếu nại đã kiến nghị thu hồi cho Nhà nước 1.096 tỷ đồng,

988 ha đất; trả lại cho tập thể, công dân 896 tỷ đồng, 832 ha đất; bảo vệ quyền lợi chính đáng cho 14.801 người; kiến nghị xử lý vi phạm hành chính 2.033 người, chuyển cơ quan điều tra 77 vụ, 74 người Qua thống kê chưa đầy đủ, các cơ quan hành chính đã ban hành 166.135 quyết định giải quyết và 89.135 văn bản công nhận hòa giải thành; đã thi hành 92.794/101.020 quyết định giải quyết khiếu nại phải thi hành, đạt tỷ lệ 91,86%

+ Về giải quyết tố cáo: Từ năm 2008 đến năm 2013, các cơ quan hành chính đã giải quyết 50.784/54.286 vụ việc thuộc tố cáo thẩm quyền, đạt tỷ lệ 93,55% Trong đó:

Thanh tra Chính phủ đã thẩm tra, xác minh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ 6/6

vụ việc tố cáo, đạt tỷ lệ 100% Các Bộ, ngành Trung ương đã giải quyết 20.636/21.814 vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền, đạt tỷ lệ 94,6%.Các địa phương, đã

Trang 29

giải quyết 30.14232.466 vụ việc tố cáo thuộc thẩm quyền, đạt tỷ lệ 92,84%

Qua giải quyết tố cáo đã kiến nghị thu hồi cho Nhà nước 651 tỷ đồng, 230,4

ha đất; trả lại cho tập thể, công dân 16,5 tỷ đồng, 18,6 ha đất; minh oan cho 2.270 người; kiến nghị xử lý vi phạm hành chính 2.487 người, chuyển cơ quan điều tra 336

vụ, 447 người Các cơ quan hành chính đã thi hành 13.580/14.216 quyết định xử lý tố cáo phải thi hành, đạt tỷ lệ 95,52%

Phân tích kết quả giải quyết 47.083 vụ việc tố cáo cho thấy: có 7.005 tố cáo đúng (14,9%); 28.132 tố cáo sai (69,7%); 11.946 tố cáo có đúng, có sai (25,4%)

1.3 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo ở một số tỉnh, thành phố

Hình ảnh người dân tụ tập kiếu nại tại trụ sở cơ quan nhà nước

Thành phố Tuyên Quang từ năm 2008 đến nay, đã tiếp 3.318 lượt công dân; tiếp nhận 94 đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân Nội dung đơn thư của công dân chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: Đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, quy hoạch, xây dựng Nguyên nhân tình trạng trên bởi thành phố đã và đang tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để phát triển thành phố đạt các tiêu chí của đô thị loại

2, việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đã phát sinh đơn thư khiếu nại của công dân

Tỉnh Sơn La từ năm 2008 đến 2013 các cấp ủy và các cơ quan hành chính các cấp đã tiếp hơn 6.500 vụ Trong hơn 2.590 đơn khiếu nại các cấp ủy và các cơ quan hành chính nhà nước đã nhận, qua xử lý phân loại có 1.716 đơn đủ điều kiện được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết Sau khi kết thúc xác minh, 100% đơn có kết luận giải quyết

Trang 30

Tỉnh Nam Định : Trong 5 năm từ 2008 đến 2013, toàn tỉnh đã tiếp nhận, xử lý 5.126 đơn thư KNTC Qua rà soát, phân loại, đã xác định có 948 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp, các ngành trong tỉnh Đã giải quyết 888 vụ việc, đạt 93,6% Về khiếu nại, đã giải quyết 565/595 vụ (gồm 212 vụ hòa giải, rút đơn và 353

vụ ra quyết định giải quyết) Về tố cáo, đã giải quyết 323/350 vụ; trong đó tố cáo đúng 59 vụ, chiếm 18%; tố cáo sai 109 vụ, chiếm 34%; tố cáo có đúng, có sai 155 vụ, chiếm 48% Qua giải quyết KNTC đã trả lại cho công dân 291 triệu đồng và 422m2 đất; kiến nghị thu hồi cho Nhà nước 3 tỷ 978 triệu đồng và 6.864m2 đất; xử lý hành chính 35 người; chuyển cơ quan điều tra 4 vụ việc Kết quả phối hợp giải quyết KNTC trong lĩnh vực tư pháp 5 năm qua, Công an tỉnh đã tiếp nhận 1.760 đơn, trong

đó có 1.574 đơn thuộc thẩm quyền công an giải quyết; đã giải quyết 88/88 đơn khiếu nại, đạt 100%; đã xác minh, kết luận 55/57 đơn tố cáo, đạt 96,49%; có 1.203 đơn kiến nghị, phản ánh về an ninh trật tự; có 226 đơn phát hiện, tố giác tội phạm, đã xem xét,

xử lý theo quy định Viện KSND cấp tỉnh và cấp huyện đã tiếp nhận 2.504 đơn với 2.306 vụ việc, trong đó, thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện KSND 2 cấp 307 đơn/273 vụ việc, gồm: khiếu nại 178/158 vụ việc; tố cáo 23 đơn/21 vụ việc; đề nghị 7 đơn/6 vụ việc; kiến nghị, phản ánh 99 đơn/88 vụ việc Kết quả, đã giải quyết 264 vụ việc, còn 9 kiến nghị, phản ánh đang xem xét, giải quyết TAND tỉnh đã tiếp nhận, giải quyết 307 lượt đơn, thư với 109 vụ việc KNTC thuộc thẩm quyền, gồm: 89 vụ việc khiếu nại; 20 vụ việc tố cáo cán bộ, công chức của ngành, đã giải quyết 109/109

vụ việc; chuyển 198 đơn không thuộc thẩm quyền đến các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết, trả lời công dân theo quy định

Bình Định: Từ năm 2008 đến năm 2013 các cấp, ngành trong tỉnh đã tiếp nhận 13.968 vụ KN và 1.498 vụ TC Tỉ lệ giải quyết KN đạt trung bình hàng năm là 90,3%, TC đạt 88,3% Kết quả giải quyết KN cho thấy 20% số vụ KN đúng, 59,3%

KN sai, 20,7% vụ KN có đúng có sai; về TC: có 18,9% số vụ TC đúng, 58,5% TC sai

và 22,6% có đúng có sai

Thị xã Thuận An – Bình Dương: Từ năm 2008 đến năm 2013 cũng đã tổ chức tiếp 7.699 lượt công dân, trong đó lãnh đạo tiếp 1.615 lượt; tiếp nhận thụ lý giải quyết 2.223 đơn, trong đó chủ yếu là các vụ việc khiếu nại Qua đó, đã giải quyết được

Trang 31

2.210 đơn, đạt 99%; trong đó tỷ lệ hòa giải thành chiếm 72,84% tổng số đơn giải quyết Hàng tuần, Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân các xã - phường chủ trì tiếp công dân từ 3 – 5 buổi/tuần để tiếp thu, lắng nghe ý kiến của nhân dân

Hình ảnh người dân phản ứng khi thi hành quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai 1.3 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo ở tỉnh Hà Giang

- Kết quả giải quyết khiếu nại: Tổng số 630 vụ việc khiếu nại thuộc thẩm

quyền giải quyết, đã thụ lý giải quyết xong 619/630 vụ, trong đó giải quyết bằng quyết định hành chính 208 vụ, giải quyết thông qua hòa giải, thuyết phục 411 vụ

Số vụ việc khiếu nại đúng 134/620 vụ (21,62%); khiếu nại có đúng, có sai 282/620 vụ (45,48%); khiếu nại sai 204/620 vụ (32,9%) Thông qua công tác giải quyết khiếu nại đã kiến nghị thu hồi về cho nhà nước 161,44 triệu đồng, và 23.021m2 đất các loại; trả lại cho công dân 1.029,64 triệu đồng và 25.894m2 đất các loại, khôi phục quyền lợi cho 118 người, kiến nghị xử lý hành chính 24 người Số

vụ việc còn lại (10 vụ) đang được các cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật

- Kết quả giải quyết tố cáo: Tổng số 292 vụ tố cáo thuộc thẩm quyền, đã thụ

lý giải quyết 289/292 vụ, trong đó tố cáo đúng 48/289 vụ (16,61%); tố cáo có đúng,

Trang 32

có sai 83/289 vụ (28,72%); tố cáo sai 158/289 vụ (54,67%) Thông qua giải quyết tố

oan cho 63 người, kiến nghị xử lý hành chính 29 người Số vụ việc tố cáo còn lại đang được các cấp, các ngành xem xét giải quyết

\

Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang ông Đàm Văn Bông chủ trì buổi đối thoại giải quyết khiếu nại tại thành phố Hà Giang

1.4 Những nghiên cứu về giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai

Do tính chất bức xúc của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo nói chung và giải quyết khiếu nại tố cáo về đất đai nói riêng nên đã có nhiều đề tài nghiên cứu về giải quyết khiếu nại, tố cáo nói chung và khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực đất đai nói riêng

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hồng Thơm: "Hiệu quả hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh Ninh Bình" Luận văn thạc sĩ của Phan Duy Hùng: "Giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai của cơ quan hành chính nhà nước (qua thực tiễn tỉnh nghệ an)" Luận văn thạc sĩ của Trương Thị Thuý:“Đánh giá công tác tiếp dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc giai đoạn 2007 – 2011” Luận văn thạc sĩ của Bùi Thị Thuận Ánh:“ Giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai -thực trạng tại tỉnh Thừa Thiên - Huế”

Trang 33

Một số tài liệu chuyên khảo, giáo trình phục vụ nghiên cứu và giảng dạy có

đề cập đến khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo như: Cuốn: "Những vấn

đề cơ bản của luật khiếu nại, tố cáo" của PGS.TS Lê Bình Vọng xuất bản năm

2007 Đặc san tuyên truyền pháp luật số 09 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của Chính phủ xuất bản năm 2009 Hỏi đáp pháp luật khiếu nại, tố cáo của Vụ phổ biến giáo dục pháp luật Bộ Tư pháp Nxb Tư pháp 2012 Quy trình nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại hành chính của Thanh tra Chính phủ Nxb Hà Nội, 2007 Một số quy trình nghiệp vụ áp dụng trong thực tiễn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ban quản lý dự án hợp tác phát triển tăng cường năng lực thanh tra Nxb Hà nội, 1998 Cẩm nang nghiệp vụ thanh tra của Lê Tiến Hào phó tổng thanh tra chính phủ Nxb Lao động, 2009 Tạp chí thanh tra Chính phủ " giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai, giải toả, đền bù" Nxb Lao động , 20005 Cuốn "Chỉ dẫn pháp luật khiếu nại, tố cáo, thanh tra, điều tra, xử lý vi phạm" của Luật sư Nguyễn Văn Hậu Nxb Lao động - Xã hội, 2005

Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu chỉ mới đi sâu từng khía cạnh cụ thể trong các mối quan hệ về đất đai, chưa có đề tài nghiên cứu một cách tổng thể chi tiết, toàn diện liên quan đến lĩnh vực khiếu nại, tố cáo về đất đai Tương tự như vậy trên địa bàn thành phố Hà Giang nói riêng và tỉnh Hà Giang nói chung chưa có đề tài nào nghiên cứu, đánh giá tình hình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo

về đất đai một cách tổng thể, chi tiết, toàn diện để giúp cho các nhà chuyên môn, các nhà lãnh đạo nhìn nhận lại công tác giải quyết khiếu nại tố cáo trên địa bàn từ

đó rút ra bà học để công tác giải quyết khiếu nại ngày một tốt hơn góp phần đẩy nhanh quá trình dân chủ, ổn định tình hình an ninh trật tự, giúp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Trang 34

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; tình hình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ở thành phố Hà Giang

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai của các cơ quan hành chính ở một địa phương, cụ thể là thành phố Hà Giang trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2008 - 2013

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất của thành phố

Hà Giang

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Tình hình quản lý, sử dụng đất đai

2.3.2 Thực trạng giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai của thành phố Hà Giang

- Thực trạng đơn thư khiếu nại tố cáo liên quan đến đất đai

- Thực trạng giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai lần đầu và các lần tiếp theo

2.3.3 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai của thành phố Hà Giang

- Đánh giá qua thực trạng

- Đánh giá của nhà quản lý và người dân

2.3.4 Đề xuất giải pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai của thành phố Hà Giang

- Giải pháp về thể chế

Trang 35

- Giải pháp về cơ cấu tổ chức và nhân lực

- Giải pháp về kỹ thuật

- Giải pháp về con người

- Giải pháp về cơ sở vật chất

2.4 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu các tài liệu:

Tìm hiểu các văn bản pháp luật, các văn bản dưới luật, các tạp chí chuyên ngành và các tài liệu có liên quan đến đất đai, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; nghiên cứu các hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Giang

- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp:

Thu thập thông tin tại Thanh tra thành phố, Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Điều tra sơ cấp:

Tiến hành điều tra bằng phiếu điều tra các nhà quản lý thuộc các cơ quan quản

lý nhà nước gồm công chức địa chính, tư pháp hộ tịch, các xã, phường trên địa bàn thành phố; Thanh tra, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Tư pháp, phòng xét khiếu tố Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở Tài nguyên và Môi trường, ban tiếp công dân tỉnh

24 phiếu Chủ tịch UBND các xã, phường, Chủ tịch UBND thành phố 9 phiếu

Tiến hành điều tra bằng phiếu điều tra người dân có tham gia trong khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai và người dân không tham gia khiếu nại tố cáo trên địa bàn các xã, phường thuộc thành phố Hà Giang Mỗi địa bàn xã phường lựa chọn điều tra 08 người dân, tổng số phiếu điều tra đối với người dân là 80 phiếu

Các chỉ tiêu điều tra: Thông tin chung về đối tượng được điều tra Tỷ lệ đơn thư khiếu nại, tố cáo không đúng hình thức của đơn, không rõ nội dung Mức độ nắm bắt các quy định của pháp luật về Đất đai, Khiếu nại, Tố cáo của người dân

Tỷ lệ đơn thư khiếu nại, tố cáo xử lý không đúng hình thức của đơn, thẩm quyền giải quyết Lý do người dân tái khiếu lên các cơ quan của tỉnh, trung ương Nội dung khiếu nại, tố cáo chủ yếu về đất đai trong thời gian qua trên địa bàn thành phố

Trang 36

là gì? Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố trong thời gian qua? Kết quả tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại,

tố cáo về đất đai trong thời gian qua? Nguyên nhân chủ yếu gây nên hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai? Giải pháp để tổ chức thực hiện tốt quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai? Các điều kiện đảm bảo cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và khiếu nại, tố cáo Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai của xã, phường Thành phố, Tỉnh Công tác lãnh chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền về giải quyết khiếu nại,

tố cáo Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thời gian tới

- Phương pháp So sánh:

So sánh giữa lý luận và thực tiễn tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ở địa phương với pháp luật đất đai, pháp luật về khiếu nại, tố cáo của Nhà nuớc

- Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và đánh giá kết quả:

Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp và đánh giá kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo Kết quả được trình bày bằng các bảng, biểu và nhận xét sau bảng biểu

Các tiêu chí đánh giá: Mức độ hoàn thiện quy định định của pháp luật Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền Tỷ lệ người dân nắm bắt quy định pháp luật về đất đai, khiếu nại, tố cáo Tỷ lệ đơn đã giải quyết Năng lực chuyên môn của đội ngũ làm công tác quản lý nhà nước về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo Tỷ lệ gửi đơn không đúng thẩm quyền, tái khiếu, tố tiếp lên cơ quan cấp trên; tỷ lệ hủy, chỉnh sửa quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo Mức độ hoàn thiện cơ sở vật chất, hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo

- Nghiên cứu một số vụ điển hình: Nghiên cứu kết quả giải quyết 01 vụ khiếu nại, 01 vụ tố cáo liên quan đến đất đai có tính điển hình để từ đó có thêm cơ sở nhận định, đánh giá kết quả giải quyết khiếu nại tố cáo trên địa bàn thành phố Hà Giang

Trang 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất của thành phố Hà Giang

Bản đồ hành chính thành phố Hà Giang

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý: Thành phố Hà Giang là tỉnh lỵ của tỉnh Hà Giang, trong toạ độ

45' đến 22048' vĩ độ Bắc và từ 104047' đến 105003' kinh độ Đông Phía Bắc, Tây và Nam giáp huyện Vị Xuyên; phía Đông Nam giáp huyện Bắc Mê

3.1.1.2 Địa hình: Nằm trong vùng chuyển tiếp của các huyện vùng thấp, thành phố

và các huyện núi đá vùng cao, thành phố Hà Giang có địa hình tương đối phức tạp theo hướng nghiêng dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông

theo mùa khá rõ rệt, trong năm có 5 tháng nhiệt độ trung bình nhỏ hơn 200C (tháng

12 đến tháng 4 năm sau); tổng tích ôn đạt trên 8.2000C

Trang 38

3.1.1.4 Hệ thống thủy văn: Thành phố Hà Giang chịu ảnh hưởng chủ yếu của chế

độ thuỷ văn của hệ thống các sông và suối nhỏ, trong đó sông Lô là lớn nhất, đoạn chảy qua thành phố dài gần 15 km Đặc điểm của các sông, suối ở đây là lòng hẹp

và khá dốc, do đó trong điều kiện mưa lớn và tập trung đã tạo nên dòng chảy mạnh, gây lũ lớn, ảnh hưởng đến sản xuất và giao thông

3.1.1.5 Nguồn tài nguyên thiên nhiên

Đất đai của thành phố Hà Giang được hình thành do hai nguồn gốc phát sinh gồm: Đất hình thành tại chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa sông bồi tụ Do đó có thể chia đất của thành phố thành 4 nhóm đất chính, 8 đơn vị đất và

15 đơn vị đất phụ

Tài nguyên nước mặt của thành phố bao gồm các con sông chính như sông

Lô, sông Miện và hệ thống các suối, hồ, ao khác Hiện nay thành phố đang có một số giếng khoan nước ngầm ở độ sâu trên 100 m với lưu lượng từ 0,1 - 0,3 l/s Nhìn chung mực nước ngầm của thành phố khá sâu, lưu lượng ít, hạn chế đến việc khai thác dùng cho sinh hoạt của nhân dân

Thành phố Hà Giang có diện tích đất rừng 9.546,07 ha, chiếm 83,47% diện tích

tự nhiên và nếu tính cả diện tích đất đồi núi chưa sử dụng có khả năng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp thì thành phố có khoảng 9.680,00 ha, chiếm 72,30% diện tích tự nhiên Diện tích rừng hiện có của thành phố là 9.546,07 ha Mặc dù đất lâm nghiệp có tỷ lệ khá trong cơ cấu sử dụng đất, song phần lớn các loại rừng của thành phố đều là rừng trồng và rừng tái sinh nên chất lượng và trữ lượng không cao Việc khai thác và kinh doanh các sản phẩm từ rừng còn nhiều hạn chế; rừng của thành phố hiện nay có vai trò quan trọng trong việc giữ đất và bảo vệ môi trường sinh thái

Kết quả điều tra cho một số loại khoáng sản như: Man gan, sét, đá vôi… Hiện nay cơ bản mới chỉ thực hiện khai thác đá vôi, cát sỏi xây dựng ở quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu tại chỗ; trong tương lai có thể khai thác sét, man gan theo phương pháp công nghiệp

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Phát triển kinh tế: Thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, nông lâm nghiệp, thu chi ngân sách, xây dựng kết cấu hạ tầng

Trang 39

Trong 5 năm qua, kinh tế của Thành phố liên tục tăng trưởng khá và ổn định,

tốc độ tăng trưởng kinh tế (tính theo giá cố định) bình quân hàng năm đạt 17,05%

Thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 110 tỷ đồng tăng gấp 3 lần so với năm 2005;

Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 15 triệu đồng/người/năm (Tăng 8 triệu đồng

so với năm 2005); Tỷ lệ hộ khá, giầu chiếm 67%; Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 0,36% 3.1.2.2 Văn hoá xã hội

Chất lượng giáo dục - đào tạo ngày càng được nâng cao; cơ sở vật chất phục

vụ dạy và học trong các nhà trường được đầu tư, hoàn thiện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hoá; 8/8 xã phường đạt chuẩn và duy trì PCGDTHCS, 5/8 xã, phường được công nhận PCGD bậc Trung học Công tác xã hội hóa giáo dục tiếp tục phát triển đa dạng; thành lập và từng bước nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm dạy nghề, thành lập trung tâm học tập cộng đồng tại 8 xã, phường

Mạng lưới y tế cơ sở duy trì tốt việc khám và điều trị tại các trạm y tế, chất lượng khám chữa bệnh ngày càng được nâng lên Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân được quan tâm đầu tư xây dựng Các dự án chương trình mục tiêu quốc gia về dân số, về y tế được tổ chức thực hiện tốt Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm xuống còn 1,1%

Các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao phát triển sâu rộng với

nhiều hình thức hoạt động đa dạng, phong phú và thiết thực Đã hình thành và đưa vào khai thác 3 làng văn hoá – du lịch cộng đồng dân tộc Tày, 4 khu du lịch sinh thái và 10 điểm tham quan, du lịch đã và đang thu hút ngày càng đông du khách đến tham quan

Các chương trình truyền thanh - truyền hình của Thành phố được nâng cao chất lượng, thời lượng Chương trình truyền hình Thành phố phát trên sóng truyền hình của tỉnh đạt 4 chương trình/tháng; nội dung thông tin ngày càng phong phú đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ của nhân dân và phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương Tỷ lệ phủ sóng truyền hình đạt 100%

Hệ thống bưu chính viễn thông phát triển nhanh, phục vụ tốt cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của nhân dân, đạt tỷ lệ bình quân 72 thuê

bao/100 dân

Trang 40

Thực hiện tốt chính sách thương binh, gia đình liệt sỹ, chính sách người có công với cách mạng, phong trào đền ơn đáp nghĩa, từ thiện nhân đạo Duy trì sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho dân vay phát triển sản xuất, giảm nghèo qua các chương trình, dự án giải quyết việc làm cho 6.746 lao động; mở đươc 72 lớp dạy nghề cho 2.051 người; Xoá nhà tạm cho 216 hộ nghèo Chất lượng cuộc sống của nhân dân được cải thiện và từng bước được nâng lên

Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của thành phố Hà Giang năm 2013

(Nguồn: Chi cục thống kê thành phố Hà Giang) 3.1.2.3 Tư pháp hộ tịch, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật

Thực hiện tốt công tác xây dựng, thẩm định, góp ý, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được quan tâm củng cố, tăng cường, đổi mới hình thức và phương pháp; Công tác

hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp và chứng thực tiếp tục được chấn chỉnh, đi vào nề nếp và từng bước phát huy hiệu quả

Kết quả thanh tra trách nhiệm trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường:

Ủy ban nhân dân Thành phố tăng cường các cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc nhằm kịp thời hướng dẫn, chấn chỉnh các đơn vị chấp hành, thực hiện tốt Luật khiếu nại, tố cáo cũng như giải quyết các tranh chấp, vướng mắc phát sinh ngay tại cơ sở Hàng năm, UBND Thành phố đều ban hành kế hoạch thanh tra trách nhiệm giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, gắn với thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng Từ năm 2008 đến 2013, đã triển khai và kết thúc 08 cuộc thanh tra, kiểm tra trách nhiệm với 24 đơn vị trực thuộc Kết quả thanh tra cho thấy: cơ bản các đơn vị đã chấp hành nghiêm túc Luật khiếu nại, tố cáo; hầu

Ngày đăng: 13/09/2016, 08:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Đảng cộng sản Việt Nam (2011) Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
7. Đinh Văn Mậu, Phạm Hồng Thái (2003), Luật hành chính Việt Nam, NXB. Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Văn Mậu, Phạm Hồng Thái (2003), "Luật hành chính Việt Nam
Tác giả: Đinh Văn Mậu, Phạm Hồng Thái
Nhà XB: NXB. Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
29. Website của Viện khoa học thanh tra, Trần Văn Sơn (2006), “ Hoàn thiện những quy định của luật khiếu nại, tố cáo về giải quyết khiếu nại, tố cáo đông người” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện những quy định của luật khiếu nại, tố cáo về giải quyết khiếu nại, tố cáo đông người
Tác giả: Website của Viện khoa học thanh tra, Trần Văn Sơn
Năm: 2006
1. Ban chấp hành trung ương: Chỉ thị số 09-CT/TW ngày 06 tháng 3 năm 2002 về một số vấn đề cấp bách cần thực hiện trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện nay Khác
2. Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 09/10/1998 về tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan trung ương và nhà riêng của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước Khác
3. Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2001 về việc tạo điều kiện để Hội nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân Khác
4. Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2004 về việc chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo Khác
5. Công văn số 185/TTNN-XKT ngày 06 tháng 3 năm 2002 về việc hướng dẫn thực hiện chỉ thị số 36/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ Khác
9. Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998, Luật sửa đổi bổ sung năm 2004; 2005; Luật khiếu nại 2011; Luật tố cáo 2011 Khác
10. Luật thanh tra năm 2004; 2010 11. Luật đất đai năm 2003 và 2013 Khác
12. Nghị định số 53/2005/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại, tố cáo và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo Khác
13. Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật khiếu nại, tố cáo và các luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật khiếu nại, tố cáo Khác
14. Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại Khác
15. Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Tố cáo Khác
16. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai Khác
17. Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Khác
18. Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Khác
19. Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụng đất Khác
21. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất , bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Khác
22. Phạm Hồng Thái, Pháp luật về khiếu nại, tố cáo, NXB. thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người dân tụ tập kiếu nại tại trụ sở cơ quan nhà nước - Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008   2013
nh ảnh người dân tụ tập kiếu nại tại trụ sở cơ quan nhà nước (Trang 29)
Hình ảnh người dân phản ứng   khi thi hành quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai  1.3 - Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008   2013
nh ảnh người dân phản ứng khi thi hành quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai 1.3 (Trang 31)
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật - Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008   2013
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (Trang 41)
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng một số loại đất năm 2013 tại TP Hà Giang - Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008   2013
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng một số loại đất năm 2013 tại TP Hà Giang (Trang 47)
Bảng 3.5. Tình hình khiếu nại về đất đai tại TP Hà Giang giai đoạn 2008 – 2013 - Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008   2013
Bảng 3.5. Tình hình khiếu nại về đất đai tại TP Hà Giang giai đoạn 2008 – 2013 (Trang 52)
Bảng 3.6. Tình hình tố cáo đất đai tại TP Hà Giang giai đoạn 2008 – 2013 - Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008   2013
Bảng 3.6. Tình hình tố cáo đất đai tại TP Hà Giang giai đoạn 2008 – 2013 (Trang 54)
Bảng 3.7. Kết quả giải quyết khiếu nại đất đai tại TP Hà Giang - Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008   2013
Bảng 3.7. Kết quả giải quyết khiếu nại đất đai tại TP Hà Giang (Trang 58)
Bảng 3.8. Kết quả giải quyết tố cáo đất đai tại TP Hà Giang - Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008   2013
Bảng 3.8. Kết quả giải quyết tố cáo đất đai tại TP Hà Giang (Trang 59)
Bảng 3.9. Tổng hợp Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai - Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008   2013
Bảng 3.9. Tổng hợp Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai (Trang 60)
Bảng 3.10.  Kết quả điều tra đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo   đất đai của chủ tịch UBND xã, phường, Chủ tịch UBND Thành phố - Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008   2013
Bảng 3.10. Kết quả điều tra đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai của chủ tịch UBND xã, phường, Chủ tịch UBND Thành phố (Trang 61)
Bảng 3.11. Kết quả điều tra đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đất  đai của công chức chuyên môn của xã, phường, Thành phố, Thanh tra tỉnh, - Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008   2013
Bảng 3.11. Kết quả điều tra đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đất đai của công chức chuyên môn của xã, phường, Thành phố, Thanh tra tỉnh, (Trang 62)
Bảng 3.12. Kết quả điều tra đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo - Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008   2013
Bảng 3.12. Kết quả điều tra đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo (Trang 63)
Bảng 3.13. Phân tích thực trạng khiếu nại, tố cáo về đất đai tại TP Hà Giang - Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố hà giang giai đoạn 2008   2013
Bảng 3.13. Phân tích thực trạng khiếu nại, tố cáo về đất đai tại TP Hà Giang (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w